1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Lào trong những năm tới” doc

63 604 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Quan Hệ Thương Mại Giữa Việt Nam – Lào Trong Những Năm Tới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 509 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên tinh thần “quan hệ đặc biệt vàhợp tác toàn diện, quan hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác, bền vững lâu dài", trong nhiều năm qua, mặc dù kinh tế Việt Nam còn hạn

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Giải pháp thúc đẩy quan hệ

thương mại giữa Việt Nam – Lào trong

những năm tới”

Trang 2

MỤC LỤC

LỜ MỞ ĐẦU……….………… 1

CHƯƠNG I: VÀI NÉT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM – LÀO 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM – LÀO……….3

1.1.1 Tổng quan về Việt Nam……… 3

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội……….3

 Điều kiện xã hội……… 3

1.1.1.2 Chính sách đối ngoại……… 3

1.1.1.3 Tình hình kinh tế……….5

1.1.2 Tổng quan về Lào……….7

1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên……… 7

 Vị trí địa lý……… 7

1.1.2.2 Chính sách đối ngoại của Lào………7

1.1.2.3 Tình hình kinh tế………8

1.2 QUAN HỆ VIỆT NAM – LÀO……….9

1.2.1 Quan hệ ngoại giao……….9

1.2.2 Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại 10

* Về xuất khẩu……… 11

* Về nhập khẩu 12

1.2.3 Quan hệ hợp tác đầu tư 12

 Đầu tư của Việt Nam tại Lào 12

 Đầu tư của Lào tại Việt Nam 14

1.2.4 Các lĩnh vực khác như giáo dục , đào tạo v.v… 14

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO 15

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO 17

Trang 3

1.4.1 Các nhân tố tích cực 17

 Về Phía Việt Nam……… 18

 Về Phía Lào 18

1.4.2 Các nhân tố tiêu cực 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO 20

2.1 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO 20

2.1.1 Sự phát triển quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Lào 20

2.1.1.1 Giai đoạn từ năm 1961 đến năm 1975 20

2.1.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1991………….……… 20

2.1.1.3 Giai đoạn từ năm 1991 đến nay……… 21

2.2 CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO……… 22

2.2.1 Một số chính sách thương mại chủ yếu của Việt Nam……… 22

2.2.1.1 Chính sách thuế nhập khẩu và miễn giảm thuế nhập khẩu………… 22

A Chính sách thuế nhập khẩu……… 22

B Các chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu……… 22

2.2.1.2 Hạn ngạch và giấy phép……… 23

2.2.1.3 Chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu……… 24

2.2.1.4 Các chính sách và biện pháp khuyến khích xuất khẩu………… … 24

2.2.2 Một số chính sách thương mại chủ yếu của Lào……… 25

2.2.2.1 Chính sách thuế nhập khẩu và miễn giảm thuế nhập khẩu……… 25

A Chính sách thuế nhập khẩu……… 25

B Các chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu……… 25

2.2.2.2 Hạn ngạch và giấy phép……… 25

2.2.2.3 Chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu……… 28

2.2.2.4 Các chính sách và biện pháp khuyến khích xuất khẩu……… 28

2.3 THỰC TRẠNG XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM – LÀO… 28

Trang 4

2.3.1 Thực trạng xuất khẩu Chính ngạch Việt Nam – Lào……… 29

2.3.1.1 Kim ngạch xuất khẩu chính ngạch ……… 29

2.3.1.2 Cán cân thương mại……… … 31

2.3.1.3 Mặt hàng xuất khẩu chính ngạch……… 31

2.3.1.4 Hình thức xuất khẩu chính ngạch……… 33

2.3.2 Thực trạng nhập khẩu chính ngạch Việt Nam – Lào……… 33

2.3.2.1 Kim ngạch nhập khẩu chính ngạch……… 33

2.3.2.2 Mặt hàng nhập khẩu……… ……… 36

2.3.3 Thực trạng xuất nhập khẩu tiểu ngạch Việt Nam – Lào……… 36

2.3.3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu……… 37

2.3.3.2 Mặt hàng xuất nhập khẩu 38

2.4 Đánh giá chung về quan hệ thương mại Việt Nam – Lào……… 38

2.4.1 Ưu điểm đạt được……… 38

2.4.2 Những tồn tài và nguyên nhân……….…… 39

2.4.2.1 Những tồn tại……… 39

2.4.2.2 Nguyên nhân……… 41

A Nguyên nhân khách quan……… 41

B Nguyên nhân chủ quan……… 43

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐÂY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO TRONG NHỮNG NĂM TÓI……… 44

3.1 TRIỂN VỌNG VÀ NHỮNG CƠ HỘI – THÁCH THỨC TRONG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO……… 44

3.1.1 Triển vọng quan hệ thương mại Việt Nam – Lào……… 44

3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với quan hệ thương mại Việt Nam – Lào……… 45

3.1.2.1 Cơ hội đối với quan hệ thương mại Việt Nam – Lào……… … 45

3.1.2.2 Thách thức đối với quan hệ thương mại Việt Nam – Lào……… …… 46

Trang 5

3.2 Những giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam –

Lào……… 47

3.2.1 Giải pháp chung cho cả hai nước……… 47

3.2.1.1 Về cơ chế quản lí, chính sách, tăng cường quản lí và nguồn nhân lực……… 47

3.2.1.2 Về chính sách vốn………48

3.2.1.3 Chính sách thuế………48

3.2.1.4 Về việc nghiên cứu chính sách đối với các sản phẩm hàng hóa do các doanh nghiệp sản xuất tại Lào hoặc Lào sản xuất tại Việt Nam….… 49

3.2.1.5 Về cơ chế hợp tác địa phương hai nước……… ……….49

3.2.2 Giải pháp riêng cho Lào……… 50

3.2.3 Giải pháp riêng cho Việt Nam……… 52

3.2.3.1 Đối với Nhà nươc……… 52

3.2.3.2 Đối với doanh nghiệp………55

 Giải pháp đa dạng hóa mặt hàng xuất nhập khẩu……… 55

 Các giải pháp nâng cao hiẹu quả kinh doanh xuất nhập khẩu……… 55

KẾT LUÂN……… 57

Trang 6

MỞ ĐẦU

Ngày nay, quốc tế hóa , toàn cầu hóa đang là xu thế chung của nhân loại, không một quốc gia nào thực hiên chính sách đóng cửa mà vẫn có thể phồn vinh được Trong đó, Thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế sosánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý, phát triển và duy trì văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại

Việt Nam, Lào là hai nước láng giềng, nằm trên bán đảo Đông Dương có truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau lâu đời Trên tinh thần “quan hệ đặc biệt vàhợp tác toàn diện, quan hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác, bền vững lâu dài", trong nhiều năm qua, mặc dù kinh tế Việt Nam còn hạn chế nhưng luôn dành cho Lào một nguồn lực vật chất dưới hình thức viện trợ không hoàn lại

để thực hiện những nhiệm vụ hợp tác đã thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào vì sự nghiệp ổn định và phát triển của hai nước

Quan hệ thương mại Việt Nam – Lào gần 40 năm hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng và đang hướng tới mục tiêu giá trị trao đổi thương mại hai nước lên 2 tỷ USD vào năm 2015 Tiềm năng hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam – Lào là rất lớn và cần nhanh chóng tạo môi trường thuận lợi nhằm biến tiềm năng này thành động năng thực sự đem lại

hiệu quả kinh tế Chính vì vậy luận văn tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Lào trong những nănm tới” sẽ trình bày một cách

tổng quát thực trạng quan hệ thương mại giữa hai nước trong thời gian qua, những thuận lợi và vướng mắc còn tồn tại cản trở sự phát triển thương mại giữa hai nước,

để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể, đối với Nhà nước, các doanh nghiệp nhằm thúcđẩy quan hệ thương mại giữa hai nước ngày càng tốt đẹp hơn

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn quá trình hợp tác và các văn bản cam kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào; các Nghị định, Hiệp định, Biên bản, Quy chế và các Thông tư có liên quan về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa

Trang 7

học kỹ thuật giữa Việt Nam với Lào; Những số liệu, số liệu thống kê và các số liệu công bố của các bộ, ngành liên quan của hai nước

Với quan điểm gắn thực tế với lý luận về quan hệ đặc biệt và hợp tác láng giềng, kết hợp giữa phương pháp phân tích và tư duy, Đề tài nhằm đưa ra những giaỉ pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai nước trong thời gian tới

Nội dung nghiên cứu gồm ba phần chính, mở đầu và kết luận.

CHƯƠNG I: Vài nét về quan hệ Việt Nam – Lào.

CHƯƠNG II: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam – Lào.

CHƯƠNG III: Những giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ Việt Nam – Lào trong những năm tới

Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế và trình độ chuyên môn chưa cao nói chung và do em là lưu học sinh Lào trình độ ngôn ngữ chưa được tốt, kinh nghiệm hiểu biết còn ít và do sự hạn chế của tài liệu thu thập được nói riêng Vì vậy, trong bài viết của em còn có nhiều sai sót và hạn chế, em rất mong nhận được

sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô, cũng như sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Liên Hương đã hướng dẫn tận tình em và xin cảm ơn các cán bộ trong phòng đọc tài liệu Viện nghiên cứu Kinh tế Chính trị thế giới đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập cuối khóa này

Trang 8

CHƯƠNG I: VÀI NÉT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM – LÀO

1.1 Tổn quan chung về Việt Nam và Lào

1.1.1 Tổng quan về Việt Nam

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội

Việt Nam là một nước có hình chữ S, thuộc bán đảo Đông Dương; phía

Đông,Nam và Tây Nam đều giáp biển, phí bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào

và Campuchia trong đó đường biên giới chung với Lào dài 2067km Việt Nam có diện tích tự nhiên là 330.091 km2 đất liền và vùng biển rộng bao la Vùng lãnh hảI Việt Nam rộng 12 hải lý và vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lý với diện tích khoảng 1 triệu km2 Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi trong việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là có lợi thế cho trồng cây nhiệt đới như lúa , cao su,

cà phê…và chăn nuôI các loại gia súc, gia cầm

Về điều kiện xã hội:

Việt Nam là nước đông dân thứ ba trong các nước Asean, sau Indinexia,

Philippin với khoảng 88 triệu dân và mức tăng dân số là 1,7% Việt Nam là quốc gia đa sắc tộc trên toàn lãnh thổ có 54 dân tộc khác nhau cùng sinh sống, chủ yếu làdân tộc Kinh, chiếm 86,83% dân số cả nước Bên cạnh đó là người Thái , người Mường…

1.1.1.2 Chính sách đối ngoại:

Để phát huy những thành tựu to lớn đã đạt được trong gần hai thập kỷ tiến

hành công cuộc đổi mới và vươn tới mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiếp tục kiên trì thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ hội nhập quốc tế

với phương châm “ Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển ”

Trong cơ sở đường lối đối ngoại đó, Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt, song phương và đa phương với các nước và vùng lãnh thổ, trong

đó ưu tiên việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, với các nước

Trang 9

và trung tâm chính trị, kinh tế quốc tế lớn, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sởnhững nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên Hợp Quốc Trong những năm qua Việt Nam đã chủ động đàm phán và ký kết với nhiều nước trong trong và ngoài khu vực những khuôn khổ quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện cho thế kỷ 21 Nhiều Hiệp định thoả thuận quan trong đã được ký kết như Hiệpđịnh Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ, Hiệp định về biên giới trên bộ,Hiệp định về phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định nghề cá với Trung Quốc, Hiệp định về phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xia…Các mối quan hệ đa phương

và song phương đó đã đóng góp phần không nhỏ vào việc không ngừng củng cố môi trương hoà bình, ổn định và tạo mọi điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Việt Nam đã tham gia sâu rộng và ngày càng hiệu quả ở các tổ chức khu vực ASEAN, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn á-

Âu (ASEM) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Những đóng góp vào các hoạt động của các tổ chức, diễn đàn quốc tế và đã góp phần từng bước nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Sự tham gia và hoạt động tích cực ởLiên Hiệp Quốc cũng được các nước đánh giá tích cực và đó cũng là cơ sở để Việt Nam là Uỷ viên không thườg trực Hội đồng Bảo An Liên Hợp quốc nhiệm kỳ 2008-2009

Với nhận thức sâu sắc rằng thế giới đang phải đối phó với những vấn đề toàn cầu và không một nước nào có thể tự đứng ra giải quyế được, Việt Nam đã và đang hợp tác chặt chẽ với các nước, các tổ chức quốc tế để cùng nhau giải quyết những thách thức chung như dịch bệnh chuyển nhiễm, đói nghèo, tội phạm xuyên quốc gia, ô nhiễm môi trường, buôn lậu ma tuý…Đặc biệt từ sau sự kiện 1/9/2001, Việt Nam đã tích cực tham gia vào nỗ lực chung của các nước tăng cường hợp tác chống khủng bố trên cơ sở song phương và đa phương nhằm loại trừ tận gốc nguy cơ của khủng bố đối với an ninh của các quốc gia

Trang 10

Những nỗ lực này của Việt Nam thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm của mình đối với bạn bè ở khu vực và quôc tế, góp phần vào sự nghiệp chung của nhân dân thế giới vì hoà bình và an ninh,ổn định và phát triển.

1.1.1.3 Tình hình kinh tế:

Việt Nam đã chính thức khởi xướng công cuộc đổi mới nền kinh tế từ năm

1986 Từ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn, trước hết là sự ổn định về tư duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp, sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đa dạng hoá và đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế Nhờ vậy, Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dung nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tăng trưởng kinh tế cao điđôi với sự công bằng tương đối xã hội

Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trường ở Việt Nam cũng từng bước được hình thành Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, nhấn mạnh quan hệ hàng hóa – tiền tệ, tập trung vào các biện pháp quản lý kinh tế, thành lập hàng loạt các tổ choc tài chính, ngân hàng, hinh thành các thị trường cơ bản như thị trường tiền tệ , thị trường lao động, thị trường hàng hóa , thị trường đất đai…Cải cách hành chính được thúc đẩy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tao môi trường thuận lợi và đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế Chiến lược cải cách hành chính giai đoạn 2001-1010 là một quyết tâm của Chính phủ Việt Nam, trong đó nhấn mạnh việc sửađổi các thủ tục hành chính, luật pháp, cơ chế quản lý kinh tế…để tạo ra một thể chế năng động, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới

Nhìn chung, những cải cách mạnh mẽ trong gần 2 thập kỷ vừa qua đã mang lại cho Việt Nam những thành quả rất đáng phấn khởi Việt Nam đã tạo ra một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động hơn bao giờ hết Các quan

hệ kinh tế đối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thu hút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu tư ngoài, mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển

Trang 11

thêm một số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch, xuất khẩu lao động, tiếp nhận kiều hối…

Cùng với tốc độ tăng cao của GDP, cơ cấu kinh tế trong nước đã có sự thay đổiđáng kể Từ năm 1990 đến năm 2005, khu vực nông nghiệp đã giảm từ 38,7% xuống 20,89% GDP, nhường chỗ cho lĩnh vực công nghiệp và xây dựng từ 22,7% lên 41,03%, còn khu vực du lịch duy trì ở mức gần như không thay đổi như 28,6% năm 1990 và 38,1% năm 2005 Thủy sản có tỷ trọng ngày càng tăng, tỷ trọng của ngàng công nghiệp chế biến đã tăng từ 12,3% 1990 lên 20,8% năm 2003 đi với chấtlượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Cơ cấu của ngành dịch vụ có hướng tăngnhanh với chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch…

Nhờ những nỗ lực cải cách kinh tế của Đảng và Nhà nước nên nền kinh tế ViệtNam trong những năm qua liên tục tăng trưởng, đặc biệt là xuất nhập khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài Năm 2008, xuất khẩu của Việt Nam đạt 64.8 tỷ USD, trong đókhoảng 32,1% giá trị xuất khẩu là hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, 45.2% là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, 23.5% là hàng nông, lâm, thủy sản Trong khi đó thì giá trị nhập khẩu là 60,8 tỷ USD, trong đó khoảng 30.2% giá trị nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ các loại, 63.7% là nguyên vật liệu, chỉ có 6.1% là hàng tiêu dùng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp ngày càng tích cực cho tăng trưởng kinh

tế của Việt Nam Tuy nhiên, giá trị đầu tư thực tế và giá trị giải nhân thấp hơn nhiều

so với giá trị đăng ký Tính theo giá trị lũy kế từ năm 1988 đến hết năm 2007, công nghiệp và xây dựng là lĩnh vực thu hút được nhiêu vốn đầu tư FDI nhất - 67% số dự

án và 60% tổng giá trị FDI đăng ký Sau đó đên lĩnh vực dịch vụ 22,3% về số dự án

và 34,3% về giá trị Trong 82 quốc gia và lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, các nước đầu tư nhiều nhất tính theo giá trị FDI thực hiện thì Nhật Bản giữ vị trí số một Việt Nam cũng đầu tư ra nước ngoài tới 37 quốc gia và lãnh thổ, nhiều nhất là đầu tư vàoLào Tính đến hết năm 2007, còn 265 dự án đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký khoảng 2 tỷ USD và vốn thực hiện khoảng 800 triệu USD Trong

đó, đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chiếm phần lớn, tiếp theo là nông, lâm nghiệp

Trang 12

Việt Nam đã sử dụng một cách hiệu quả các thàng tựu kinh tế vào mục tiêu phát triển xã hội như phân chia một cach tương đối đồng đều các lợi ích của đổi mớicho đại đa số dân chúng; gắn kết tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển y tê, giáo dục; nâng chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam

từ vị trí thứ 120/174 nước năm 1994 lên vị trí thứ 108/177 nước trên thế giới năm 2005; tăng tuổi thọ trung bình của người dân từ 50 tuổi những năm 1960 lên 72 tuổinăm 2005, giảm tỷ lệ số hộ đói nghèo từ trên 70% đầu những năm 1980 xuống dưới7% năm 2005

1.1.2.2 Chính sách đối ngoại của Lào

Đại hội Đảng VII (3-2001) nêu chủ trương kiên định đường lối đối ngoại độc lập, hữu nghị và hợp tác; Chính sách hợp tác đa phương, đa dạng; tăng cường hợp tác mọi mặt với các nước bạn chiến lược XHCN trong đó nhấn mạnh : thắt chặt truyền thống đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện với Việt Nam, quan hệ hợp tác toàn diện với Trung Quốc, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước láng giềng; tích cực tham gia hoạt động trong hiệp hội các nước ASEAN, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế Hiện nay Lào có quan hệ ngoại giao với 107 nước , có quan hệ thương mại với 40 nước

Trang 13

Thời gian gần đây, Lào đã có đóng góp to lớn và tích cực vào hoạt động quốc

tế và khu vực như tổ chức thành công nhiều Hội nghị quốc tế như Hôi nghị Bộ trưởng khu vực song Mekong- sông Hằng về hợp tác du lịch (10-11-200), Hội nghị bàn tròn về tài trợ cho Lào lần thứ 7 (21-11-2000), Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao ASEAN – EU (11-12-2000)…Quốc hội Lào đã phê chuẩn Hiệp ước không phổ biến

vũ khí hạt nhân, Hiệp ước cấm sử dụng vũ khí hạ nhân và các loại vũ khí giết ngườihang loạt

Tháng 7-1997, Lào đã trở thành thành viên chính thức của hiệp hội các nước Đông Nam ASEAN Lào tổ chức thành công nhiều hội nghị của ASEAN tại Viêng Chăn như y tế, lao động

1.1.2.3 Tình hình kinh tế

Lào là nước nằm sâu trong lục địa không có đường thông ra biển, đất đai chủ

yếu là đồi núi và cao nguyên, Lào có nhiều tài nguyên thiên nhiên với các mỏ khoáng sản như thiếc, sắt, than,kẽm , lưu huỳnh và đá sapplire Diện tích rừng bao phủ khoảng 47% diện tích mặt đất với nhiều loại cây gỗ có giá trị kinh tế cao, các loại cây tre, các loại cây thuốc… Trong các cánh rừng của Lào còn tồn tại nhiều loạiđộng vật phong phú như voi , hổ , gấu , nai…

Tổng GDP của Lào là 11,92 tỷ đô la Mỹ ; thu nhập GDP tính theo đầu người là

500 đô la Mỹ/năm (số liệu 2007) Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế trọng yếu, tạo

ra khoảng một nửa tổng GDP và thu hút 65% dân số làm việc trong lĩnh vực này Ngành thủ công nghiẹp chiếm tới 92,98% tổng đầu tư quốc gia Hàng xuất khẩu chủyếu là gỗ, điện,sản phẩm rừng và hàng nhập khẩu chính là đồ tiêu dùng, và thiết bị máy móc…

Trong những năm gần đây kinh tế Lào đã có nhiều tiến bộ, sản xuất lương thựctăng từ 1,6 triệu năm 1986 lên 2,6 triệu tấn năm 2005, đưa Lào vào hàng các nước

tự túc lương thực, có dự trữ quốc gia và xuất khẩu Nhịp độ tăng trưởng kinh tế của Lào năm sau tăng nhanh hơn năm trước , từ khoảng 6% năm 2000 tăng lên 7,2% năm 2005 Đến năm 2005 Lào có quan hệ thương mại với 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký Hiệp định thương mại với 19 nước Đất nước Lào đang trong giai đoạn đổi

Trang 14

mới, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các bộ tộc Lào từng bước được cải thiện

1.2 QUAN HỆ VIỆT NAM – LÀO

1.2.1 Quan hệ ngoại giao

Ngày 5/9/1962, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Vương quốc Lào đã thiết lập quan hệ ngoại giao

Khi nước CHDCND Lào ra đời ngày 2/12/1975, quan hệ Việt-Lào đã chuyển sang giai đoạn mới đó là mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai Đảng và hai Nhà nước Từ đó đến nay, mối quan hệ đặc biệt Việt-Lào ngày càng được củng cố và phát triển

Hai bên tăng cường cơ chế tiếp xúc trao đổi thường xuyên giữa lãnh đạo cấp cao hai Đảng, hai Nhà nước Hai bên trao đổi nhiều chuyến thăm cấp cao và các cấpngành, địa phương; đặc biệt là các chuyến thăm hữu nghị chính thức Việt Nam của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước CHDCND Lào Chum-Ma-Ly Xay-Nha-Xỏn từ ngày 19/6 - 22/6/2006; chuyến thăm hữu nghị chính thức Lào của Tổng Bí thư Nông ĐứcMạnh từ ngày 10/10 - 13/10/2006 đã mở ra thời kỳ mới cho quan hệ hai nước sau khi cả hai nước kết thúc thắng lợi Đại hội Đảng ở mỗi nước và có sự thay đổi về nhân sự cấp cao Đảng và Nhà nước Tần suất các chuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao hai nước sau Đại hội Đảng ở mỗi nước năm 2006 đến nay rất cao

Trang 15

Một số hiệp định và thoả thuận hợp tác ĐÃ KÝ GIỮA HAI BÊN

Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác Việt - Lào (18/7/1977); Hiệp ước hoạch định biên giới (7/1977); Hiệp định lãnh sự 1985; Hiệp định về quy chế biên giới 1990; Hiệp định hợp tác kinh tế - văn hóa - khoa học, kỹ thuật 1992-1995 (tháng 2/1992); Hiệp định về kiều dân (01/4/1993); Hiệp định quá cảnh hàng hóa (23/4/1994); Hiệp định hợp tác lao động (29/6/1995); Hiệp định hợp tác kinh tế - văn hóa - khoa học,

kỹ thuật 1996-2000; Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần (14/01/1996); Hiệp định vận tải đường bộ (26/02/1996); Hiệp định

về hợp tác nông lâm và phỏt triển nông thôn năm 1997 và giai đoạn 1998-2000; Hiệp định Quy chế tài chính và quản lý các chương trình dự án sử dụng vốn viện trợkhông hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào (tháng 3/1998); Hiệp định tương trợ tư pháp; Hiệp định hợp tác chống ma túy; Hiệp định hợp tác về năng lượng - điện (6/7/1998); Hiệp định hợp tác kinh tế - văn hóa - khoa học, kỹ thuật giữa hai Chính phủ Việt Nam - Lào thời kỳ 2001-2005; Thỏa thuận giữa Việt Nam và Lào về Quy chế sử dụng cảng Vũng Áng (tháng 7/2001); Thỏa thuận về cơ chế tài chính và quản lý dự án sử dụng viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào (thỏng 1/2002); Thỏa thuận Viêng Chăn (thíng 8/2002); Hiệp định miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu phổ thông (05/4/2004); Hiệp định về hợptác kinh tế - văn hóa - khoa học, kỹ thuật 2006 -2010 (04/01/2006)

1.2.2 Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại

Quan hệ thương mại: kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước tăng đều

trong những năm qua Hai bên đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm khuyến khích phát triển thương mại như giảm thuế suất, thuế nhập khẩu cho hàng hóa có xuất xứ

từ mỗi nước, xây dựng các khu kinh tế tại cửa khẩu, chợ đường biên

Bảng 1: Quan hệ thương mại hai chiều Việt Nam – Lào giai đoạn 2004-2009

Đvt:1000 USD

(Lào nhập)

Việt Nam nhập(Lào xuất)

Tổng kim ngạch hai chiều

Trang 16

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Kinh tế Chính trị Thế Giới)

Trước năm 2000, doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu sang Lào để buôn xe máy, hàng Thái Lan, khai thác gỗ, khoáng sản Việt Nam xuất khẩu sang Lào chủ yếu làhàng nông sản (chiếm 80% kim ngạch xuất khẩu) gồm: gạo, thịt các loại, trâu bò sống, hải sản, rau quả, thực phẩm, dược phẩm, xi măng, sắt thép , nhập khẩu từ Lào gỗ và nguyên phụ liệu gỗ, kim loại, ô tô nguyên chiếc, nguyên phụ liệu thuốc lá Nếu trong năm 2006, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Lào chỉ đạt 261 triệu USD thì đến năm 2008, con số này đã là 417.400 triệu USD, tăng 2,5 lần so với năm 2006 Năm 2009, mặc dù suy giảm kinh tế nhưng thương mại hàng hoá song phương giữa Việt Nam và Lào vẫn đạt 417,800 triệu USD và trong quý I/2010 là 96.400 triệu USD, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm trước

* Về xuất khẩu: trong năm 2009, Lào là thị trường xếp thứ 34 trong khoảng 200

thị trường xuất khẩu của Việt Nam với tổng kim ngạch xuất khẩu là 169,3 triệu USD, tăng 13% so với năm 2008 Xét trong nội khối Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thì xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Lào cao hơn xuất khẩu sang thị trường Myanmar và Brunei và chiếm gần 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang tất cả các nước thành viên ASEAN

Theo số liệu Thống kê Hải quan mới nhất trong quý I/2010 ghi nhận tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Lào đạt 44,1 triệu USD, tăng nhẹ 5% so với kết quả thực hiện của quý I năm 2009 và chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang tất cả các thị trường Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Lào vẫn là: xăng dầu, sắt thép, sản phẩm từ sắt thép, sản phẩm dệt may, hàng giày dép,…

Trang 17

* Về nhập khẩu: Lào là thị trường xếp vị trí thứ 29 cung cấp hàng hoá cho các

doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2009 với tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này là 248,5 triệu USD, giảm 7,1% so với năm 2008 Xét trong nội khối ASEAN thì kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Lào vào Việt Nam xếp thứ 6 (cao hơn nhập khẩu từ Campuchia, Myamar và Brunei) và chiếm 1,8% trị giá nhập khẩu hàng hoá từ tất cả các nước ASEAN vào Việt Nam

1.2.3 Quan hệ hợp tác đầu tư

Việt Nam và Lào đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm khuyến khích phát triển đầu tư, thương mại như thực hiện các chính sách ưu đãi, thông thoáng cho các nhà đầu tư của hai nước, giảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu cho hàng hóa có xuất xứ từmỗi nước, xây dựng các khu kinh tế tại cửa khẩu, chợ đường biên Do vậy trong hai năm gần đây (2008-2009) tổng giá trị đầu tư của hai bên đã được nâng lên

Đầu tư của Việt Nam tại Lào:

Kể từ năm 1991 đến nay, đầu tư của Việt Nam tại Lào đã gia tăng cả về số lượng

và giá trị Tính đến tháng 12/2008, Việt Nam và Lào đã có 142 dự án đầu tư tại Lào với tổng giá trị hơn 758.609.396 USD Trong đó, phía Việt Nam đầu tư 91 dự án 100% vốn và 51 dự án liên doanh với Lào Có thể kể một số dự án tiêu biểu như nhàmáy thủy điện Sêkaman 3 với tổng giá trị 275 triệu USD, chiếm 36,3% tổng giá trị đầu tư toàn quốc Tiếp theo là đầu tư nông nghiệp chiếm 25,08%, ngành khoáng sản15,24% và phần còn lại cho lâm nghiệp (trồng cây cao su) và các ngành khác Đầu

tư của các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam tăng đáng kể (nếu tính tất cả các dự án đầu tư do các doanh nghiệp địa phương đầu tư tại Lào thì Việt Nam là nước đứng thứ 3 tại Lào (sau Trung Quốc và Thái Lan)

Ngoài ra, còn có nhiều dự án đầu tư khác đang trong giai đoạn đệ trình Trong

số này, lĩnh vực được doanh nghiệp Việt Nam quan tâm là khoáng sản, năng lượng, nông nghiệp, dịch vụ Một vài lĩnh vực đặc thù cũng được doanh nghiệp Việt Namquan tâm như Công ty Petro Vietnam Insurance Joint Stock Corporation đang xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực bảo hiểm

Trang 18

Với Việt Nam, bên cạnh chính sách miễn, giảm thuế nhập khẩu từ 0-5% cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Lào đang được áp dụng, hai nước cũng đang bàn cách cho phép vận tải hàng hóa qua biên giới và đẩy nhanh việc kêu gọi vốn đầu tư để xây dựng ếac trung tâm thương mại Trước mắt là công trình xây dựng trung tâm thương mại tại thành phố Viên chăn (Vientiane) Hai nước đã lập khu thương mại tự do ở cửa khẩu quốc tế Dansavan - Lao Bảo (Quảng Trị) và cho phép các tỉnh biên giới mở các cửa khẩu phụ và tổ chức 11 điểm chợ biên giới.

Theo đề nghị của Chính phủ Lào, Việt Nam sẽ giúp Lào xõy dựng Trung tõm Huấn luyện thể thao quốc gia Lào phục vụ cho SEA Games 25 vào năm 2009 tại Lào với tổng mức đầu tư dự kiến 4 triệu USD và hoàn thành vào năm 2008

Để hỗ trợ cho việc thanh toán của doanh nghiệp, năm 1999 Ngân hàng liên doanh Lào - Việt đã được thành lập với mức vốn điều lệ 10 triệu USD (nay là 15 triệu USD) Ngân hàng hiện đang đóng vai trò cầu nối trong việc trực tiếp tiếp thị

và làm đầu mối thu xếp tài trợ cho các dự án đầu tư của các doanh nghiệp Việt Namtại Lào; tư vấn, thông tin về thị trường Lào, hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong việc triển khai công tác khảo sát, thu thập thông tin và quyết định đầu tư tại thị trường Lào

Bảng2: đầu tư của Việt Nam sang Lào qua các năm từ 1993 đến năm 2009

Trang 19

14 6/2009 43 554

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Viện nghiên cứu Kinh tế Chính trị Thế giới)

Từ năm 1994 đến năm 2003 so dự án đầu tư của Việt Nam vào Lào

tăng và giảm không đồng đều Đây có thể là do ảnh hưởng của cuôc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và có thể là do viện trợ không hoàn lại của Việt Nam dành cho Lào đã tăng lên v.v

Nhìn trên bảng 2 trên ta có thể thấy từ năm 2004 đến năm 2009 tổng số dự án đầu tư của Việt Nam vào Lào tăng mạnh từ 5 dự án năm 2004 lên 17 năm 2005 với

số vốn đăng ký là 388 (triệu USD) và tăng lên 33 dự án vào năm 2007 với số vốn

617 (triệu USD) và tiếp tục tăng qua các năm 2008 là 51 dự án với số vốn đầu tư

448 (triệu USD) và trong tháng 6/2009 là 43 dự án với số vốn đầu tư trong 6 tháng đầu năm là 554 (triệu USD) Tính đến 6/2009 thì tổng số dự án đầu tư của Việt Namvào Lào đã tăng lên 189 dự án với số vốn là 2.081 (triệu USD)

Đầu tư của Lào tại Việt Nam:

Ngược lại, môi trường đầu tư tại Việt Nam cũng đã và đang rộng mở đón những nhà đầu tư từ Lào Cụ thể là tính đến tháng 12/2008, Lào có 7 dự án đang hoạt độngtại Việt Nam, với tổng vốn đăng ký gần 17 triệu USD, trong đó đã thực hiện được khoảng 5,5 triệu USD, tập trung vào các lĩnh vực như: bưu điện, giao thông vận tải v.v

1.2.4 Các lĩnh vực khác như giáo dục , đào tạo v.v…

Sáng 8/1/2009 Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật Việt

Nam – Lào đã được lãnh đạo hai nước ký kết Theo hiệp định này, VN sẽ dành cho Lào khoản viện trợ không hoàn lại năm 2009 trị giá 320 tỉ đồng, 650 suất học bổng cho cán bộ, học sinh Lào theo học ở VN Phía Lào dành cho VN 30 suất học bổng

hệ đào tạo chính quy dài hạn tập trung cho cán bộ, học sinh học tập các ngành nghề tại Lào Hai bên nhất trí đẩy mạnh các dự án hợp tác đầu tư phát triển kinh tế và ổn định vùng biên giới, tiếp tục triển khai các thỏa thuận giữa lãnh đạo cấp cao hai nước về chương trình hợp tác xây dựng các cụm bản phát triển tại Lào, đẩy mạnh

Trang 20

các chương trình hợp tác nông lâm nghiệp, thủy sản và tài nguyên môi trường VN cam kết giúp Lào xây dựng các chương trình và đào tạo trong lĩnh vực văn hóa, du lịch, truyền thông, y tế

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO

Việt Nam và Lào là hai nước láng giềng gần gũi , có quan hệ lịch sử lâu đời nên quan hệ thương mại giữa hai nước trong những năm qua đem lại lợi ích to lớn cho cả hai bên Việt nam là thị trường xuất khẩu lớn thứ tư của Lào sau Thái Lan , Trung Quốc và Nhật Bản Thông thường Việt Nam xuất khẩu sang các nước lớn như : EU , Hoa Kỳ…Nhưng hầu hết đều là gia công quốc tế nên thương hiệu “ Made in Việt Nam ” khá là mờ nhạt Nhưng ở thị trường Lào thì hàng Việt Nam được biết đến như những thương hiệu có tiếng , và có thể cạnh tranh đựơc với hàng hoá Thái Lan , Trung Quốc Người Lào tin dùng hàng Việt Nam và gọi hàng Việt Nam là hàng Bông Lúa Điều này là đáng mừng vì ngay trong thị trường Việt Nam thì hầu hết hàng hoá Việt cũng chưa đạt được vị trí như thế Lào cũng là nơi thử nghiệm hàng hoá Việt Nam sản xuất ra trước khi chúng ta có những chiến lược thâm nhập sâu hơn vào thị trường Thái Lan và một số nước khác

Thương mại biên giới đóng vai trò quan trọng trong quan hệ thương mại hai nước Do đó quan hệ thương mại phát triển giúp đời sông nhân dân vùng biên giới cải thiện từng bước đi vào ổn định Bởi khu vực biên giới tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số , trình độ dân trí thấp nên khi đời sống kinh tế ổn định giúp an ninh,chính trị hai nước ổn định , vững mạnh Từ đó hai nước có thể mở rộng thêm và tăng cường hợp tác toàn diện hơn trên các lĩnh vực khác như đầu tư , du lịch , y tế , giáo dục v.v…

Hiện nay quan hệ toàn diện Việt Nam – Lào nói chung và quan hệ thương mại nói riêng đang diễn ra trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ buộc các quốc gia phải hội nhập tích cực để có thể đương đầu với cuộc cạnh tranh thương mại và thị trường ngày càng gay gắt hơn và Việt Nam , Lào cũng không phải ngoại lệ Hơn nữa Việt

Trang 21

Nam và Lào đều là thành viên chính thức của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vì thế việc tham gia khu vực mậu dịch tự do và áp lực thực hiện lộ trình AFTA khiến hai nước cần tăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác thương mại trên cơ

sở bình đẳng, cùng có lợi, từng bước thu hẹp về khoảng cách kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới , tăng vị thế quốc gia trên trường quốc tế Thực tế trảinghiệm cho thấy , đây là cuộc cạnh tranh không kém phần khốc liệt , bởi muốn thắng lợi không những đòi hỏi tinh thần đoàn kết mà còn là sự nhạy bén, sáng tạo trong thương mại của cả Viêt Nam và Lào

Ngoài ra cả hai nước cũng đều đang trong quá trình phát triển nên cần nguồn lực để phát triển kinh tế Phát triển kinh tế thương mại giữa hai nước là kênh quan trọng giúp hai nước bổ sung , hỗ trợ cho nhau nguồn lực còn thiếu, khai thác tối đa lợi thế của nhau Lào cũng là một nước dồi dào về tài nguyên nhưng lại chưa thể đảm bảo sản xuất và tiêu dùng trong nước Còn Việt Nam lại rất cần thị trường tiêu thụ và nguồn nhiên liệu để phát triển sản xuất

Trong khu vực Đông Nam Á , Lào là nước duy nhất không có biển nên việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu chủ yếu là bằng đường bộ và đường hàng không nên chi phí rất đắt Trong khi đó , Viêt Nam lại được coi là cửa ngõ trong bản đồ hàng hải quốc tế , lại nằm trong khu vực có vận tải quốc tế sầm uất nhất thế giới , có các quốc gia trung chuyên hàng hoá chuyển hàng hoá chuyên nghiệp như Singapo , Hồng Kông Từ Việt Nam hàng hoá có thể dễ dàng đến các quốc gia khác nhau trên thế giới Chính vì vậy việc phát triển quan hệ thương mại với Việt Nam sẽ giúp cho hàng hoá của Lào có cơ hội xâm nhập thị trường thế giới một cách

dễ dàng hơn vì chi phí vận tải thấp Và Việt Nam trở thành nơi trung chuyển hàng hoá của Lào , đóng góp vào sự phát triển của vận tải biển nước nhà Bên cạnh đó Lào cũng là cửa ngõ để Việt Nam mở rộng thị trường vể phía tây như Thái Lan , Myanmar…

Tóm lại: , những lợi ích mà mối quan hệ này đem lại là rất lớn cho cả hai nước

nói riêng và cho cả bán đảo Đông Dương nói chung Do đói, phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Lào là cần thiết

Trang 22

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO

1.4.1 Các nhân tố tích cực

Thứ nhất: xét về vị trí địa lý , Lào là một quốc gia có chung đường biên giới

2067 km với Việt Nam , các dân tộc hai nước cùng sinh sống lâu đời trên bán đảo Đông Dương nên hiêu rõ tập quán buôn bán của nhau Đó là nền tảng đầu tiên cho quan hệ thương mại hai nước

Thứ hai: Trong bối cảnh toàn cầu hoá và khu vực hoá và sự phát triển của nền

kinh tế tri thức, Việt Nam và Lào luôn tìm được tiếng nói chung trong khu vực và quốc tế Lào đóng vai trò khai thông quan hệ giữa Việt Nam và các nước Asean Hơn nữa Việt Nam và Lào luôn là thành viên của tích cực của Asean nên có cơ hội đẩy mạnh trao đổi hàng hoá trong khuôn khổ mậu dịch tự do Asean

Thứ ba: Đó là thực tiễn phát triển hai nước Trong hợp tác kinh tế thế mạnh

của Lào là giàu tài nguyên khoáng sản song hầu như chưa khai thác hết Điển hình như tiềm năng thuỷ điện là 20000 MW , diẹn tích rừng chiếm hơn nửa diện tích lãnh thổ nên tiềm năng gỗ rất lớn Trong khi đó thì Việt Nam lại rất thiếu những nguồn nguyên liệu này Mặt khác, nền kinh tế của Lào còn nhỏ bé, chưa đủ nguồn lực để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong khi đó Việt Nam là nước dồi dào lao động , trình độ dân trí cao hơn Đây là cơ hội Việt Nam bắt tay hợp tác với Lào trong thương mại, xuất khẩu sang Lào những mặt hàng từ bình dân đến cao cấp Hơn nữa Việt Nam có thế mạnh về cảng biển nên giúp Lào giao lưu quốc tế qua cảng nước sâu miền Trung, giúp Lào hạn chế biệt lập với đại dương và thế giới Đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại miền Trung tạo thành cáchành lang phát triển dọc theo các trục giao thông nối ngang hai nước sẽ mở rộng thương mại của Việt Nam và Lào với các nước khác như Thái Lan, Myama , Ấn Độ… Thực tế cho thấy quan hệ thương mại hai nước năm 2007 là 312,3 triệu USD, năm 2008 và 422,7 triệu USD tăng 35,38% so với năm 2007 cho thấy quan hệ thương mại hai nước đang có sự phát triển tốt đẹp, hai thị trường tiềm năng của nhau

Trang 23

Thứ tư: Về mục tiêu và đường lối phát triển : hai nước có chung mục tiêu năm

2010 xoá nghèo cơ bản, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển Đến năm

2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp , Lào cơ bản trở thành nước công nghiệp và nông nghiệp phát triển, có mặt hiện đại tạo tiền đề công nghiệp hoá ,hiện đại hoá Ngoài ra chính sách đối ngoại của hai nước là hoà bình, độc lập, hữu nghị, hợp tác, thắt chặt mối quan hệ với các nước láng giềng

Về Phía Việt Nam:

Luôn coi trọng quan hệ thương mại giữa hai nước Nên để thúc đẩy mối quan

hệ này chính phủ Việt Nam đã đầu tư cơ sở hạ tầng như các cửa khẩu, các trung tâmthương mại tại Lào, tuyến hành lang Đông Tây, xây dựng hàng loạt các cảng nước sâu ở Miền Trung như cảng Chân Mây, cảng Tiên Sa Hay gân đây nhất là vào 4/2009, nhà máy lọc dầu Dung Quất đã chế sẳn xuất được xăng và không lâu nữa những lít xăng “ Made in Việt Nam ” sẽ có mặt tại thị trường Lào Ngoài ra còn có chính sách giảm 50% thuế đối với hang hoá xuất nhập khẩu với Lào

Về Phía Lào:

Dù điều kiện khó khăn hơn Việt Nam nhưng chính phủ Lào đã cố gắng cao nhất

để thương mại hai nước phát triển như: tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tổ chức hội chợ triển lãm hàng tiêu dùng, khuyến khích nhân dân dùng hàng Việt Nam, có chính sách ưu đãi đối với bà còn Việt Kiều, cho phép nhân dân hai nước đi lại bằng giấy thông hành biên giới… Chính phủ Lào cũng cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh tại Lào với mọi thủ tục hành chính Các doanh nghiệp Việt Nam được ưu đãi vốn vay, hưởng mức thuế chỉ bằng 50% mức thuế chung khi đầu tư vào Lào Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tạiLào được hưởng hạn ngạch xuất khẩu của Lào sang các nước khac

1.4.2 Các nhân tố tiêu cực

Một là, toàn cầu hoá và khu vực hoá đem lại những cơ hội nhưng cũng đem lại

những thách thức không nhỏ cho quan hệ thương mại hai nước Trước sụ điều chỉnhchính sách với Lào của các nước lớn như Mỹ , Nga, Trung Quốc , các mối quan hệ

Trang 24

song phương và láng giềng như Thái – Lào, Lào Trung càng làm cho quan hệ thương mại Việt Nam – Lào gặp nhiều khó khăn.

Ngoài ra Lào còn là nơi mà các nước làng giềng trong khu vực tranh thủ ảnh hưởng tại đây Mặc dù sức mua tại thị trường Lào không lớn nhưng qua thị trường Lào, Trung Quốc có thể tiến sâu xuống thị trường các nước Đông Nam Á

Hai là, xét trong khu vực thì Việt Nam và Lào là hai nước chậm phát triển,

xuất phát điểm thấp , cơ sở hạ tầng nghèo nàn nhưng đang ở trong tiến trình hội nhập cũng phải nhập cuộc đua trên thị trường quốc tế, lại phải thực hiện các cam kếtchung với các nước Asean về tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư… nên không phải lúc nào cơ hội về thương mại hai nước cũng giành cho nhau Chính vì những nét tương đồng đó nên cũng hạn chế sự hợp tác bổ sung cho nhau trong quá trình thúc đẩy quan hệ thương mại

Ba là, trong khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại

thế giới WTO từ tháng 1/2007 nhưng Lào vẫn đang đứng ngoài tổ chức này nên hàng hoá của Lào xuất khẩu vào Việt Nam không được hưởng ưu đãI như các quốc gia là thành viên của WTO Mặt khác khi đã là thành viên của WTO, Việt Nam sẽ

có được những nguồn nguyên liệu sản xuất dồi dào từ các nước thành viên và Lào không còn là thị trường nhập khẩu ưu tiên của Việt Nam Hàng hoá Lào bị cạnh tranh gay gắt tại thị trường Việt Nam Việc Lào chưa trở thành thành viên của WTO sẽ ảnh hưởng lớn đến quan hệ thương mại hai nước không chỉ trước mắt mà còn lâu dài

Bốn là, do trình độ năng lực sản xuất còn thấp nên Lào chủ yếu xuất khẩu tài

nguyên gỗ , khoáng sản Vì vậy để bảo vệ nguồn tài nguyên còn lại Chính phủ Lào

đã có những chính sách nhằm hạn chế xuất khẩu nên có những giai đoạn quan hệ thương mại hai nước lâm vào khó khăn

Năm là, so với trong khu vực trình độ và chất lượng nguồn nhân lực của Việt

Nam vẫn còn nhiều hạn chế Tuy nhiên so với Lào thì chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam vẫn hơn, đặc biệt là nguồn nhân lực đảm nhận hoạt động xuất nhập khẩu Điều này gây ra sự khó khăn trong sự phối hợp kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - LÀO

2.1 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - LÀO

2.1.1 Sự phát triển quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Lào

2.1.1.1 Giai đoạn từ năm 1961 đến năm 1975

Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Lào được hình thành từ xa xưa thông qua việc trao đổi hàng hóa của dân cư vùng biên hai nước Mối quan hệ này được xác lập chính thức thông qua con đường nhà nước, kể từ khi chính phủ nước

CHXHCN Việt Nam và chính phủ Vươn quốc Lào ký Hiệp định thương mại ngày

13 tháng 7 năm 1961 tạo cơ sở pháp lí đầu tiên cho quan hệ thương mại hai nước phát triển.Một trong những nội dung quan trọng của Hiệp định thương mại là chính thức công nhận trao đổi hàng hóa giữa hai nước dưới ba hình thức: Mậu dịch trung ương, mậu dịch địa phương và mậu dịch tại cửa khẩu Trong suốt giai đoạn này, quan hệ thương mại hai nước mới chỉ phát triển dưới dạng hàng đổi hàng vùng biên

2.1.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1991

Đến năm 1976 hai nước trao đổi thương mại trên cơ sở hiệp định thương mại

kỳ 5 năm và các nghị định thương mại hàng năm được kí kết mở ra giai đoạn mới trong quan hệ thương mại hai nước Bắt đầu từ đây, quan hệ trao đổi hàng hóa chínhngạch giữa hai nước chính thức bắt đầu Bên cạnh đó các hiệp định và nghị định thưquy định một các chặt chẽ tổng giá trị hàng hóa trao đổi, danh mục mặt hàng, số lượng hàng hóa và chỉ định tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thực hiện trao đổi hàng hóa giữa hai nước Các địa phương trao đổi hàng hóa cho nhau nhưng cũng chỉ bó hẹp ở những mặt hàng do trung ương hai nước giao cho các địa phương thực hiện

Do vậy thực chất trao đổi hàng hóa thời kì này chỉ là trao đổi giữa hai nước với nhau và được cấp bằng ngân sách mỗi bên

2.1.1.3 Giai đoạn từ năm 1991 đến nay.

Trang 26

Từ năm 1991 quan hệ toàn diện Việt – Lào nói chung và quan hệ thương mại

nói riêng diễn ra trong bối cảnh quốc tế vừa có nhiều thuận lợi và có nhiều khó khăn, phức tạp mới Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật , lực lượng sản xuất có những bước nhảy vọt và xu hướng quốc tế hóa kinh tế không thể làm một nước nào biệt lập, khép kín

Về nội tại hai nước, đây là thời kì cả Việt Nam và Lào tích cực đẩy mạnh nền

kinh tế từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường và từng bước

mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế và đã đạt được những thành tựu nhất định trong phát triển kinh tế

Đứng trước thời cơ và thách thức mới , Việt Nam và Lào tích cực đẩy mạnh sựnghiệp đổi mới toàn diện, không ngừng mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm tận dụng các điều kiện kinh tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước

Tháng 2 năm 1991, hiệp định thương mại thời kì 1991-1995 được kí kết giữa hai chính phủ, hai bên thỏa thuận chấm dứt nghị định thư hàng đổi hàng hàng năm, xóa bỏ cấp hàng hóa hàng năm Nội dung của hiệp định này cho phép mở rộng đối tượng trao đổi hàng hóa, không hạn chế kim ngạch, đồng thời mở rộng danh mục mặt hàng trao đổi trừ các mặt hàng cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu Cơ chế này phù hợp với tình hình mới nên đã thúc đẩy kim ngạch trao đổi giữa hai nước tăng nhanh

Năm 1997, để hạn chể ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ chân Á đến nền kinh tế, Việt Nam và Lào đã có những biện pháp đối phó linh hoạt, mềm dẻo đó là hai nước kí kết hiệp định trao đổi hàng hóa theo phương thức hàng đổi hàng từ năm 1997 đến năm 2000

Năm 1999, giữa Việt Nam và Lào có thỏa thuận tại Cửa Lò (Nghệ An , Việt Nam) Nội dung cuộc họp này có một phần quan trọng tháo gỡ những vướng mắc

và thúc đẩy quan hệ thương mại Việt – Lào Từ năm 2003 đến nay quan hệ thương mại Việt Nam – Lào thực sự nở rộ và phát triển Hàng loạt doanh nghiệp Việt Nam

Trang 27

đã kinh doanh xuất nhập khẩu thành công với Lào như công ty Xăng dầu Petrolmex,công ty giày dép Bình Tiên với Thương hiệu Bitis, công ty may Việt Tiến…

Tựu chung lại, trai qua thăng trầm của lịch sử và sự biến động của nền kinh tế thế giới nhưng quan hệ hợp tác toàn diện nói chung và quan hệ thương mại nói riêng vẫn vượt qua những thử thách đó va đạt được những kết quả đáng tự hào, xứng đáng với công vun đắp của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước

2.2 CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO

2.2.1 Một số chính sách thương mại chủ yếu của Việt Nam

2.2.1.1 Chính sách thuế nhập khẩu và miễn giảm thuế nhập khẩu

A Chính sách thuế nhập khẩu:

Biểu thế xuất nhập khẩu của Việt Nam chưa phản ánh được các chính sách phát triển công nghiệp mà chỉ tính toán đến nguồn thu ngân sách Trong biểu thuế của Việt Nam hiện nay chưa có đánh vào hàng nước không được hưởng MFN

B Các chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu:

Chính sách của Việt Nam hiện nay được áp dụng cho khá nhiều những đối

tượng như sau:

Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 1/1/2000 quy định hànghóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam để tạotài sản cố định hoặc mở rộng quy mô dự án thì được miễn giảm thuế nhập khẩu Theo luật thuế xuất nhập khẩu quy định hàng viện trợ không hoàn lại, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm, hàng trả nợ nước ngoài của Chính phủ được miễn thuế xuất nhập khẩu và hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học giáo dục và đào tạo, hàng gia công cho nước ngoài, hàng tạm nhập tái xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hàng là quàbiếu được xét miễn giảm thuế nhập khẩu

2.2.1.2 Hạn ngạch và giấy phép:

Hiện nay Việt Nam áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với nhiều loại hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau Theo các quy định hiện hành của

Trang 28

pháp luật đến hết năm 1996 trong số 1235 mặt hàng HS 4 số trong biểu thuế nhập khẩu của Việt Nam thì có 566 mặt hàng bị quản lý bằng số lượng và cấm xuất nhập khẩu và 862 mặt hàng không bị quản lý(tự do xuất nhập khẩu) cụ thể như sau:

 408 mặt hàng bị quản lí bằng hạn ngạch và giấy phép nhập khẩu

 85 mặt hàng bị quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép xuất khẩu

 94 mặt hàng bị cấm nhập khẩu

 69 mặt hàng bị cấm xuất khẩu

 15 mặt hàng phải xuất khẩu qua đầu mối

Hạn ngạch là biện pháp quản lý được WTO chấp nhận trong một số tình huống

và hoàn cảnh đặc biệt Trong giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế WTO, ta cũng có thểgiữ một số hình thức quản lý nhập khẩu hiện hành trong một thời gian như lịch trìnhcắt giảm hàng rào thương mại mà ta sẽ cam kết với các nước thành viên WTO

khẩu.

II Nhập khẩu

(Nguồn: viện nghiên cứu kinh tế chính trị thế giới)

Trang 29

2.2.1.3 Chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu

Đại hôi VIII của Đảng đã khẳng định chủ trương xây dựng nền kinh tế hướng mạnh vào xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu những mặt hàng có hiệu quả Chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu là chấp nhận xu thế mở cửa nền kinh tế,chấp nhận cạnh tranh và không dùng biện pháp bảo hộ để thúc đẩy nền kinh tế trongnước mà đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu để tăng quy mô sản xuất nhờ vào thị trường nước ngoài Chiến lược này khác với chiến lược thay thế nhập khẩu thường hay dùng các biện pháp bảo hộ để phát triển

2.2.1.4 Các chính sách và biện pháp khuyến khích xuất khẩu

Để thực hiện thành công chiến lược phát triển xuất khẩu nêu trên, về phía Chính phủ dự kiến sẽ áp dụng một số chính sách khuyến khích xuất khẩu sau:

 Mở rộng quyền kinh doanh xuất khẩu cho các doanh nghiệp bằng cách xoá bỏ hẳn các giấy phép kinh doanh xuất khẩu đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuấtcũng như buôn bán

 Khuyến khích đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu với mọi thành phần kinh tế và dành ưu tiên tối đa cho sản xuất hàng xuất khẩu trên nguyên tắc các doanh nghiệp trong nước bằng hoặc hơn doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

 Khuyến khích đầu tư qua thuế, tạo nguồn vốn, ngoại tệ, bảo hiểm xuất khẩu, xoá

bỏ những phiền hà về thủ tục hành chính, hỗ trợ xúc tiến thương mại

 Hàng gia công cho nước ngoài cũng là nguồn quan trọng góp phần thúc đẩy xuấtkhẩu Nhà nước chủ trương tiếp tục khuyến khích hình thức này Đây là cách thức giảm giá đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu bằng cách miễn thuế nhập khẩu cho nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu

Ngoài ra, chúng ta còn áp dụng các chính sách như : hàng rào kỹ thuật, các biện pháp bảo vệ an ninh, xã hội, môi trường, sức khoẻ thuế lợi tức, thuế doanh thu

2.2.2 Một số chính sách thương mại chủ yếu của Lào

2.2.2.1 Chính sách thuế nhập khẩu và miễn giảm thuế nhập khẩu:

Trang 30

A Chính sách thuế nhập khẩu:

Theo luât doanh nghiệp của Lào sửa đổi năm 2006 thì mọi hàng hóa nhập khẩu

vào Lào đều phải chịu thuế nhập khẩu trừ một số trường hợp đã thỏa thuận để miễn giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng đó

B Các chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu:

Theo luật doanh nghiệp của Lào sửa đổi 2006, các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ

được miễn thuế nhập khẩu đối với những mặt hàng như: linh kiện, công cụ dụng cụsản xuất trực tiếp, nguyên vật liệu mà trong nước không có hoặc có nhưng không đủ

để đưa vào sản xuất, sản phẩm nhập vào để chế biến hoặc chế tạo thành sản phẩm

mới để tái xuất khẩu.

Riêng đối với những vùng đặc biệt như: khu kinh tế công nghiệp, vùng kinh tế

thương mại biên giới, và những khu kinh tế tương tự thì sẽ thực hiện theo những nộiquy của vùng đó…

2.2.2.2 Hạn ngạch và giấy phép:

Hiện nay, Lào áp dụng những biện pháp để hạn chế nhập khẩu với nhiều hình

thức khác nhau với nhiều mặt hàng khác nhau Theo quy định số 2151, ngày

30/10/2009 của Bộ thương mại Lào thì các mặt hàng nhập khẩu thông qua giấy phép như sau:

Bảng 4: Những mặt hàng nhập khẩu phải thông qua giấy phép

Quy định số 205/TT-CP ngày

11/10/2001 về quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu

Bộ thương mạiLào

Những ngành liên quan sẽ ra quy định và hướng dẫn về nhập khẩu hàng hóa dưới trách nhiệm

Trang 31

nhập khẩu trái luật

205/TT-CP ngày

11/10/2001 về quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu

nhập khẩu trái luật

Quy định số 207/TT-CP ngày

11/10/2001 về quản lí giá hàng hóa trên thị trường

Bộ thương mạiLào

khỏe con người và môi trường

Quy định về kiểm tra và quản lý chất

nổ của Cục môi trường Lào

Bộ quốc phòng Lào

nhập khẩu trái luật

Quy định số 205/TT-CP ngày

11/10/2001 về quản lí xuất nhập khẩu

Bộ thương mạiLào

năng tài chính

Quy định số 01/CP ngày 17/3/2007 về quản lí ngoại

tệ và vật có giá

Ngân hàng Trung Ương Lào( Chính sách tiền tệ)

Ngày đăng: 14/12/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Những mặt hàng nhập khẩu phải thông qua giấy phép - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Lào trong những năm tới” doc
Bảng 4 Những mặt hàng nhập khẩu phải thông qua giấy phép (Trang 30)
Bảng 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu chính ngạch của Việt Nam và Lào từ năm         2001-2009 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Lào trong những năm tới” doc
Bảng 5 Kim ngạch xuất nhập khẩu chính ngạch của Việt Nam và Lào từ năm 2001-2009 (Trang 33)
Bảng 7 : Tỷ trọng và kim ngạch nhập khẩu chính ngạch từ Lào vào Việt Nam qua  các cửa khẩu biên giới Việt – Lào - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Lào trong những năm tới” doc
Bảng 7 Tỷ trọng và kim ngạch nhập khẩu chính ngạch từ Lào vào Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới Việt – Lào (Trang 38)
Bảng 9: Kim ngạch xuất nhập khẩu tiểu ngạch của Việt Nam từ Lào. - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Lào trong những năm tới” doc
Bảng 9 Kim ngạch xuất nhập khẩu tiểu ngạch của Việt Nam từ Lào (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w