1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lửa rừng cho huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa​

92 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • Tác giả

  • Nguyễn Văn Thao

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1

  • TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Trên thế giới

    • 1.2. Ở Việt Nam

    • 1.3. Nghiên cứu về phòng cháy, chữa cháý rừng tại huyện Tĩnh Gia

    • Chương 2

    • MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

    • NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:

      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu:

    • 2.3. Nội dung nghiên cứu

    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.4.1. Phương pháp luận

      • 2.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

      • 2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

  • Chương 3

  • ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Điều kiện tự nhiên

      • 3.1.1.Vị trí địa lý

  • Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

    • 3.1.2. Địa hình

    • 3.1.3. Khí hậu, thủy văn

    • 3.1.4. Đặc điểm đất đai

    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình công tác PCCCR thời gian qua

      • 3.2.1. Tình hình dân sinh - kinh tế

      • 3.2.2. Tình hình giao thông - cơ sở hạ tầng

      • 3.2.3. Đánh giá chung công tác PCCCR của Ban quản lý rừng Phòng hộ Tĩnh Gia trong những năm qua

  • Chương 4

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

      • 4.1.1. Đặc điểm tài nguyên rừng

  • Bảng 4.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Tĩnh Gia

  • Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng của huyện Tĩnh Gia

  • Hình 4.2. Trạng thái rừng Thông nhựa tại khu vực nghiên cứu

    • 4.1.2. Tình hình cháy rừng trong những năm vừa qua của huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.2 Tình hình cháy rừng ở huyện Tĩnh Gia (2001-2013)

  • Hình 4.3. Số vụ cháy rừng theo các tháng của

  • huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.3. Số vụ và diện tích cháy các trạng thái rừng tại huyện Tĩnh Gia (2001-2013)

  • Hình 4.4. Nguyên nhân gây cháy rừng tại huyện Tĩnh Gia (2001-2013)

    • 4.2. Đặc điểm của một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cháy rừng tại huyện Tĩnh Gia

      • 4.2.1. Đặc điểm của các yếu tố tự nhiên

  • Bảng 4.4. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình ở Tĩnh Gia

  • (2001-2013)

  • Bảng 4.5. Tổng hợp hiện trạng rừng theo độ cao tại huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.6. Tổng hợp hiện trạng rừng theo độ dốc ở huyện Tĩnh Gia

    • 4.2.2. Đặc điểm cấu trúc và vật liệu cháy của các trạng thái rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu

    • Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao ở các trạng thái rừng khu vực huyện Tĩnh Gia

  • Hình 4.5. Rừng Keo lá tràm 5 tuổi tại khu vực Tĩnh Gia, Thanh Hóa

  • Bảng 4.8. Tình hình sinh trưởng của lớp cây bụi, thảm tươi và cây tái sinh ở các đối tượng nghiên cứu

  • Hình 4.6. Cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu

  • Bảng 4.9. Đặc điểm VLC ở các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

  • Hình 4.7. Thảm khô dưới rừng Thông nhựa tại khu vực nghiên cứu

  • Hình 4.8. Khoảng cách từ khu dân cư tập trung đến các trạng thái rừng

    • 4.3. Thực trạng công tác quản lý lửa rừng ở huyện Tĩnh Gia

      • 4.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ PCCC

      • 4.3.2. Công tác tuyên truyền giáo dục về PCCCR và dự báo cháy rừng

      • 4.3.3. Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

      • 4.3.4. Các công trình PCCCR và dụng cụ, phương tiện được tỉnh hỗ trợ xây dựng

  • Bảng 4.10. Thống kê các công trình phòng cháy ở huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.11. Thống kê các trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR

    • 4.3.5. Đánh giá chung về công tác quản lí lửa rừng

    • 4.4. Đề xuất các giải pháp quản lí lửa rừng cho huyện Tĩnh Gia

      • 4.4.1. Tổ chức lực lượng PCCCR

      • 4.4.2. Công tác tuyên truyền về PCCCR

      • 4.4.3. Giải pháp về kỹ thuật

      • 4.4.4. Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng cho huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.12. Thống kê những nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng ở huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.13. Kết quả lượng hóa chỉ số Fij và Ect ở các trạng thái rừng

  • Bảng 4.14. Phân cấp các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy

  • Hình 4.9. Bản đồ phân cấp nguy cơ cháy cho huyện Tĩnh Gia

    • 4.4.5. Giải pháp thể chế chính sách

    • 4.4.6. Giải pháp kinh tế - xã hội

    • 4.4.7. Thiết lập các mô hình quản lý cháy rừng trên cơ sở cộng đồng

    • 4.4.8. Đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR của huyện Tĩnh Gia

  • Bảng 4.15. Dự kiến hoạt động công tác PCCCR của huyện Tĩnh Gia

  • KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận

    • 2. Tồn tại

      • 3. Kiến nghị

Nội dung

Trên thế giới Những nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng và PCCCR nói chung được quan tâm ngay từ đầu thế kỷ XX, điển hình là công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở những nước c

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Những nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng và PCCCR nói chung được quan tâm ngay từ đầu thế kỷ XX, điển hình là công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở những nước có nền Lâm nghiệp phát triển như: Mỹ, Nga, Đức, Thụy Điển, Canada, Pháp, Úc… Sau đó, được thực hiện ở tất cả các nước có hoạt động lâm nghiệp Đến nay, những nghiên cứu về PCCCR có thể chia thành 5 lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng

Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định: cháy rừng chỉ xảy ra khi có mặt đồng thời của 3 yêu tố: Nguồn lửa, oxy và vật liệu cháy Nếu hạn chế hoặc ngăn cách sự tiếp xúc của một yếu tố đối với hai yếu tố còn lại sẽ có thể hạn chế hoặc ngăn chặn đám cháy [3], [7], [22]… Vì vậy, về bản chất, những biện pháp PCCCR chính là những biện pháp tác động vào ba yếu tố trên theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy

Các nhà khoa học đã phân cháy rừng thành ba loại [8], [23], [25]:

(1) Cháy dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng, đây là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi, lá rụng trên mặt đất;

(2) Cháy tán rừng là trường hợp lửa lan tràn từ tán cây này sang tán cây khác;

(3) Cháy ngầm (Cháy dưới mặt đất) là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn

Trong một đám cháy có thể xảy ra một hoặc đồng thời cả hai hoặc ba loại cháy rừng trên Tùy theo loại cháy rừng có thể áp dụng những biện pháp PCCCR khác nhau

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển cháy rừng đó là: điều kiện khí hậu - thời tiết, địa hình, trạng thái rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của con người

[1], [5], [15]… Thời tiết, đặc biệt là lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi và độ ẩm vật liệu cháy dưới tán rừng, qua đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và lan tràn đám cháy Tính chất, khối lượng và phân bố của vật liệu cháy phụ thuộc vào trạng thái rừng; ngoài ra địa hình như độ dốc, hướng gió,v.v…cũng ảnh hưởng đến loại cháy rừng, khả năng hình thành và tốc độ lan tràn của đám cháy Hoạt động kinh tế

- xã hội của con người như: Sản xuất nương rẫy, săn bắn, du lịch,…ảnh hưởng đến mật độ và phân bố nguồn lửa của đám cháy Phần lớn các biện pháp PCCCR đều được xây dựng trên cơ sở phân tích đặc điểm của những nhân tố đó trong hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương

- Nghiên cứu phương pháp dự báo cháy rừng

Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết mà quan trọng nhất là lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí với độ ẩm vật liệu và khả năng xuất hiện cháy rừng Vì vậy phần lớn các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đều tính đến ảnh hưởng của lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí Ở một số nước như Mỹ, Đức khi dự báo nguy cơ cháy rừng ngoài yếu tố khí tượng còn căn cứ vào độ ẩm vật liệu cháy [7],

[22]; tại Pháp, căn cứ vào lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm vật liệu cháy; tại Trung Quốc có tính bổ sung thêm cả tốc độ gió, số ngày không mưa và lượng bốc hơi [22]; tại Thụy Điển và một số nước bán đảo Scandinavia sử dụng độ ẩm không khí thấp nhất và nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày Trong khi đó, tại Nga và một số nước khác dùng nhiệt độ và độ âm không khí lúc 13 giờ [3], [22] Những năm gần đây, Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng, bao gồm có cả những yếu tố kinh tế - xã hội và nguy cơ cháy rừng được tính theo tổng số điểm của các yếu tố [14] Mặc dù có những nét chung cho toàn thế giới nhưng ở mỗi quốc gia, thậm chí mỗi địa phương có thể tiến hành nghiên cứu xây dựng phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng riêng Tuy nhiên, hiện nay có rất ít phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng có tính đến yếu tố kinh tế xã hội và trạng thái rừng

- Nghiên cứu về công trình phòng cháy, chữa cháy rừng

Những năm đầu thế kỷ XX, ở một số quốc gia Châu Âu đã bước đầu đưa ra những ý kiến xây dựng đai xanh và băng xanh cản lửa, trên đó có trồng các cây lá rộng Ở Nga đã xây dựng những băng xanh chịu lửa với kết cấu hỗn loài, tạo thành nhiều tầng để ngăn lửa cháy từ ngoài vào các khu rừng thông, sồi, bạch đàn, Một số nước khác tiến hành nghiên cứu các vấn đề này sớm và có nhiều công trình là Đức và các nước thuộc Liên Xô, Mỹ, Canada, Nhật Bản và Trung Quốc, [3], [14] Nhiều tác giả đã nghiên cứu tập đoàn cây trồng làm băng xanh cản lửa, trồng rừng hỗn giao và giữ nước hồ đập giảm nguy cơ cháy rừng; hiệu lực của các hệ thống cảnh báo cháy rừng như chòi canh, đặt biển báo, biển cấm lửa Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về công trình PCCCR Tuy nhiên, chưa đưa ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình đó Vì vậy, khi áp dụng cho địa phương, cho từng trạng thái rừng cần phải điều chỉnh cho phù hợp

- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

Việc nghiên cứu các biện pháp PCCCR thường hướng vào làm suy giảm các thành phần của “tam giác lửa” như sau: Làm giảm nguồn nhiệt; Tác động vào đặc điểm vật liệu cháy; Ngăn cách sự tiếp xúc với oxy của đám cháy…

Trong đó biện pháp phòng cháy rừng được đặc biệt quan tâm, bao gồm: tổ chức lực lượng PCCCR, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, chuẩn bị lực lượng, phương tiện chữa cháy, dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng với việc ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám, các biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng chống chịu lửa của cây rừng, làm giảm VLC v.v

- Nghiên cứu về phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng:

Những năm gần đây, nghiên cứu về phương tiện PCCCR phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là phương tiện dự báo và phát hiện đám cháy, thông tin về cháy rừng và phương tiện dập lửa trong các đám cháy

Các phương pháp dự báo đã được mô hình hóa và xây dựng thành những phần mềm làm tăng độ chính xác của công tác dự báo [3], [7] Việc ứng dụng công nghệ viễn thám và công nghệ GIS đã cho phép phân tích diễn biến thời tiết, dự báo nhanh chóng, chính xác khả năng xuất hiện và phát hiện sớm lửa rừng trên vùng rộng lớn Những thông tin về khả năng xuất hiện cháy rừng, nguy cơ cháy rừng và biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng hiện nay được truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng đến lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng và cộng đồng dân cư

Những phương tiện dập tắt đám cháy được nghiên cứu từ cào, cuốc, dao, câu liêm.v.v…đến các phương tiện hiện đại như cưa xăng, máy kéo, máy đào rãnh, máy phun nước, xe chữa cháy rừng …

Ở Việt Nam

- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng

Những nghiên cứu về dự báo cháy rừng bắt đầu được tiến hành từ năm

1981 Trong thời gian đầu chủ yếu áp dụng phương pháp dự báo theo Chỉ tiêu tổng hợp P của V.G Nesterop Đến năm 1988, nghiên cứu của TS Phạm Ngọc Hưng đã cho thấy phương pháp Chỉ tiêu tổng hợp có độ chính xác cao hơn nếu tính giá trị P kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa ≥5mm [7] Ngoài ra, trên cơ sở phát hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa số ngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục không mưa hoặc có lượng mưa 15 độ và trạng thái rừng bạch đàn phân bố ít nhất ở độ dốc >15 độ

4.2.2 Đặc điểm cấu trúc và vật liệu cháy của các trạng thái rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu Độ ẩm và khối lượng vật liệu cháy là hai nhân tố rất quan trọng quyết định đến khả năng bén lửa, mức độ lan tràn và quy mô của đám cháy khởi đầu

[1], [22] Hai yếu tố này lại phụ thuộc vào diễn biến thời tiết và kiểu trạng thái rừng.Vì vậy, đặc điểm trạng thái rừng là một nhóm thông tin quan trọng để nghiên cứu đánh giá nguy cơ cháy rừng Điều đó được thể hiện thông qua đặc điểm cấu trúc lâm phần và đặc điểm vật liệu cháy ở các kiểu trạng thái rừng

4.2.2.1 Đặc điểm tầng cây cao

Tầng cây cao là một trong những nhân tố quan trọng trong đặc điểm của lâm phần Đây là thành phần quyết định việc hình thành kiểu rừng, các loại, thảm khô, thảm tươi và cây bụi dưới tán rừng, từ đó quyết định khả năng bén lửa và nguy cơ xảy ra cháy của rừng

Trong khu vực điều tra chủ yếu là các trạng thái rừng trồng Cụ thể là Keo 5 tuổi dao động từ khoảng 1360 cây/ha đến 1440 cây/ha, rừng Thông 10 tuổi từ khoảng 980 cây/ha đến 1580 cây/ha Ngoài ra còn có trạng thái Bạch đàn có mật độ không cao, với 620 cây/ha

Mật độ của các lâm phần dao động trong khoảng từ 620 cây/ha đến

1580 cây/ha Các trạng thái rừng trồng Thông, Keo và Bạch đàn có mật độ cao và khác nhau giữa các cấp tuổi

Kết quả nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao có ảnh hưởng tới nguy cơ cháy như: độ tàn che, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán trong các OTC được tổng hợp ở bảng 4.7

Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao ở các trạng thái rừng khu vực huyện Tĩnh Gia

OTC Trạng thái rừng Độ tàn che Hvn (m) Hdc (m) Dt (m)

Thực trạng công tác quản lý lửa rừng ở huyện Tĩnh Gia

4.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ PCCC

Nhận thấy được sự quan trọng của việc lãnh đạo điều hành trong công tác PCCCR, chính quyền huyện Tĩnh Gia đã đưa ra các giải pháp tổ chức chỉ đạo từ huyện đến các địa phương

- Ở cấp huyện: Hằng năm, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện kiện toàn

Ban chỉ huy thực hiện các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng Ban chỉ huy có quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ vụ thể cho từng thành viên Hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác PCCCR, ban hành các văn bản chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc hoạt động công tác PCCCR ở cơ sở Ban chỉ huy do phó chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban, phó ban thường trực là Hạt trưởng hạt kiểm lâm huyện Các ủy viên là lãnh đạo các cơ quan như Công an, Ban chỉ huy quân sự, Đồn biên phòng, lãnh đạo 25 xã và Ban quản lý rừng phòng hộ Huyện Tĩnh Gia

- Ở cấp xã: Có 25 xã và 1 chủ rừng nhà nước (BQL rừng phòng hộ huyện Tĩnh Gia) xây dựng phương án PCCCR Thành lập ban chỉ đạo kèm theo quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện PCCCR Củng cố 148 tổ đội BVR và PCCCR gồm có 1.1248 người tham gia, 10 xã có cán bộ hợp đồng PCCCR trong 6 tháng mùa khô

- Ở từng thôn: dưới sự chỉ đạo của chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Kiểm lâm phụ trách địa bàn, đã tổ chức thành lập các tổ đội xung kích PCCCR và BVR

4.3.2 Công tác tuyên truyền giáo dục về PCCCR và dự báo cháy rừng

Các Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đài truyền thanh và truyền hình huyện phối hợp với Hạt Kiểm lâm vào tháng 3 hằng năm trước mùa cháy tổ chức tuyên truyền Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật phòng cháy chữa cháy, Nghị định 09/2006/NĐ-CP, các văn bản quy phạm pháp luật bằng các hình thức băng zôn, khẩu hiệu, tờ rơi, phát thanh truyền hình và đưa tin đến tận cộng đồng dân cư, tổ chức cho thanh thiếu niên học tập, hội thi sân khấu hóa, lồng ghép chương trình văn nghệ hát về rừng, các cuộc thi đua về tìm hiểu công tác PCCCR giữa các trường 35 trường tiểu học và trường trung học cơ sở cùng với 8 trường THPT trên địa bàn huyện Tổ chức ký cam kết thực hiện công tác PCCCR giữa Chủ tịch UBND huyện với 21 Chủ tịch các xã có rừng và giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ Tĩnh Gia; ký cam kết giữa Chủ tịch xã với xóm trưởng và hiệu trưởng trường học, các chủ rừng, các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức gần liền rừng…

4.3.3 Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

Nhìn chung trong những năm gần đây công tác dự báo cháy rừng của huyện Tĩnh Gia được thực hiện khá tốt, cụ thể là vào những ngày nắng nóng kéo dài, hoặc khô hanh có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao (cấp IV trở lên) Khi xuất hiện thông tin về cấp dự báo cháy rừng được phát trên Đài phát thanh - Đài truyền hình Thanh Hóa, Chủ tịch huyện sẽ ban hành công điện khẩn đến các đơn vị thường trực, BCH -PCCCR các xã, các chủ rừng tăng cường thanh, kiểm tra, tuần tra, gác rừng

Căn cứ vào điều kiện địa hình, về tình hình cháy rừng các năm, loại rừng, vật liệu cháy tinh, vậy liệu cháy thô, và các yếu tố thời tiết, ban chỉ đạo về kế họach bảo vệ và phát triển rừng huyện Tĩnh Gia chia làm 4 khu vực như sau:

+ Khu vực 1: Tổng diện tích 647,57(ha), gồm các xã : Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải Hà, Mai Lâm và Trường Lâm, quản lí các tiểu khu 670;671và 672

+ Khu vực 2: Tổng diện tích 922,5(ha), gồm các xã: Tân Trường, Phú Lâm, Phú Sơn, Tùng Lâm, Trúc Lâm, quản lí tại các tiểu khu 667;668;664 và 665

+ Khu vực 3: Tổng diện tích 1267,4(ha)gồm các xã Xuân Lâm, Nguyên Bình, Hải Nhân, Định Hải và Ninh Hải, quản lí các tiểu khu 666; 663;662 và 661

+ Khu vực 4: Tổng diện tích 634 (ha), gồm các xã: Hải Lĩnh, Tân Dân, Hải

An, Ngọc Lĩnh, Hùng Sơn và Các Sơn, quản lí các tiểu khu 658;659 và 660

+ Về đầu tư cho công tác PCCCR: Kinh phí phục vụ cho công tác BVR và PCCCR: Hỗ trợ kinh phí hội họp, hoạt động tuyên truyền, kiểm tra chỉ đạo, hỗ trợ chỉ đạo các xã để tổ chức diễn tập thực binh cứu chữa cháy rừng, một số xã đã huy động lao động công ích tham gia phòng cháy chữa cháy rừng và đầu tư công cụ mua sắm công cụ chữa cháy rừng

4.3.4 Các công trình PCCCR và dụng cụ, phương tiện được tỉnh hỗ trợ xây dựng

Các công trìnhvà dụng cụ, phương tiện phòng cháy có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác PCCCR Số liệu điều tra về các công trình và dụng cụ, phương tiện được trình bày ở bảng 4.10 và bảng 4.11

Bảng 4.10 Thống kê các công trình phòng cháy ở huyện Tĩnh Gia

TT Hạng mục Đơn vị Số lượng Địa Điểm

1 Bể chứa nước Cái 2 Hải Nhân(thôn Sơn Hậu)

Trúc Lâm(thôn Sơn Trà)

2 Chòi quan sát lửa rừng kiên cố

Cái 1 Nguyên Bình(Thành Công)

3 Chòi quan sát lửa tạm thời

Cái 5 Hải Nhân, Nghi Sơn, Trúc

Lâm, Định Hải, Tân Dân

4 Đường giao thông lâm nghiệp

5 Đường băng xanh Km 12,88 Nguyên Bình, Hải Lĩnh

6 Bảng tuyên truyền pháp luật PCCCR

Cái 33 Các xã có rừng

7 Phát dọn và xử lí thực bì dưới tán thong

Nguyên Bình, Tân Dân, Hải Nhân, Trúc Lâm, Phú Sơn

8 Băng trắng cản lửa kết hợp đường tuần tra

Km 9 Các xã có rừng

9 Biển cấm lửa Cái 30 Các xã trọng điểm

(Nguồn Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Tĩnh Gia -năm 2013)

Bảng 4.11 Thống kê các trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR

Số lượng Cấp, đơn vị quản lý

1 Máy bơm nước Cái 01 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

2 Ô tô chữa cháy Cái 01 Hạt Kiểm lâm Tài xế

3 Máy cưa xăng Cái 03 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

4 Máy thổi gió Cái 03 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

Cái 02 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

02 Hạt Kiểm lâm BCH huyện

15 Xã nhiều rừng Chủ tịch xã

7 Máy ảnh Cái 01 Hạt Kiểm lâm Hạt Kiểm lâm

8 Ống nhòm Cái 01 Hạt Kiểm lâm Hạt Kiểm lâm

15 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

Các cán bộ, chiến sĩ

500 17 xã nhiều rừng Tổ đội cơ động

15 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

Các cán bộ, chiến sĩ

250 17 xã nhiều rừng Tổ đội cơ động

10 Hạt Kiểm lâm Tổ cơ động

Các cán bộ, chiến sĩ

400 17 xã nhiều rừng Tổ đội cơ động

Qua số liệu thống kê ở bảng 4.10 và bảng 4.11, kết hợp quá trình điều tra thực tế cho thấy, các công trình phục vụ PCCCR ở huyện Tĩnh Gia đã được quan tâm đầu tư xây dựng, bố trí tại các địa điểm có khả năng xảy ra cháy cao và nơi có diện tích rừng tập trung Tuy nhiên, số công trình còn ít chưa đáp ứng được yêu cầu với diện tích rừng hiện có Cả huyện chỉ có được

2 bể nước phục vụ công tác PCCCR, trong khi đó các bể chứa nước này đang xuất hiện tình trạng xuống cấp Hoạt động phát hiện cháy rừng chủ yếu là sử dụng chòi canh lửa, nhưng số lượng chòi canh cũng rất hạn chế Hiện cả huyện Tĩnh Gia chỉ có 1 chòi canh lửa kiên cố, nhưng đã xuống cấp và 5 chòi tạm thời.Số bảng, biển hiệu tuyên truyền, cảnh báo còn ít, nội dung đã cũ, mờ

Số lượng đường băng trắng, đường băng xanh còn ít, ở đường băng xanh cản lửa địa phương chỉ sử dụng loài cây keo tai tượng trong quy hoạch điều đó thấy rằng phương pháp chọn cây có khả năng chống chịu lửa chưa thực sự hợp lí Các trang thiết bị dụng cụ được đầu tư trên địa bàn huyện còn gặp khá nhiều bất cập như số liệu ít (ống nhòm, máy bơm nước) hay các dụng cụ chữa cháy như nhiều vĩ dập lửa, dao phát bị hoen gĩ và khá nặng nên việc cơ động khi tham gia chữa cháy còn gặp nhiều khó khăn

4.3.5 Đánh giá chung về công tác quản lí lửa rừng

4.3.5.1 Những mặt đã làm được

Công tác quản lí cháy rừng của huyện Tĩnh Gia đã được quan tâm của các cấp chính quyền Các cán bộ, các tổ chức cá nhân, đoàn thể được học tập, quán triệt nghiêm túc Luật Bảo vệ và phát triển rừng, các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, các quy định và thường xuyên tổ chức huấn luyện, luyện tập các phương án sẵn sàng, phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị Nhìn chung trang thiết bị, dụng cụ và công trình PCCCR của huyện Tĩnh Gia khá đầy đủ về chủng loại

Các địa phương có rừng, và chủ rừng đã chủ động thực hiện công tác bảo vệ rừng và PCCCR Hằng năm đến mùa nắng nóng, khô hanh tổ chức tuyên truyền, luyện tập phương án tác chiến, diễn tập gắn sát với tình hình thực tế, nhận thức rõ được vai trò lợi ích của công tác PCCCR

Mặc dù việc tổ chức và bố trí lực lượng đã đạt được nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó công tác PCCCR tại địa phương vẫn đang còn một số vấn đề hạn chế như sau:

- Công tác tổ chức, xây dựng lực lượng PCCCR

Đề xuất các giải pháp quản lí lửa rừng cho huyện Tĩnh Gia

Sau khi điều tra, thu thập số liệu, kết hợp với đặc điểm của các nhân tố đặc trưng, ảnh hưởng tới cháy rừng ở huyện Tĩnh Gia, đề tài đề xuất một số giải pháp cho công tác này ở địa phương như sau:

4.4.1 Tổ chức lực lượng PCCCR

Mặc dù lực lượng chuyên trách của huyện đã có nhiều cố gắng trong công tác tổ chức lực lượng PCCCR ở các cấp, nhưng do địa bàn rộng mà cả huyện chỉ có hai trạm Kiểm lâm nên việc tuần tra gặp nhiều khó khăn, vì vậy cần bố trí thêm 01 trạm kiểm lâm gồm 2-3 người cắm chốt tại xã Phú Sơn Đây là xã nằm cô lập sau dãy đỉnh Lâm động, có diện tích rừng trồng thông nhựa lớn, đường giao thông không thuận lợi, rất dễ xảy ra cháy, nếu không phát hiện sớm và có hoạt động chữa cháy kịp thời thì sẽ gây thiệt hại đáng kể cho tài nguyên rừng của địa phương

- Hàng năm trước tháng 4, kịp thời củng cố, kiện toàn BCH - PCCCR, thành lập tổ, đội cơ động PCCCR trực thuộc các cấp huyện, xã và Ban quản lý rừng phòng hộ.Các thôn gần rừng thành lập tổ đội xung kích chữa cháy có chuyên môn, nghiệp vụ về Bảo vệ rừng và PCCCR Ngoài ra Ban chỉ huy PCCCR nên phối hợp giữa các lực lượng phương án diễn tập PCCCR tại một số xã trọng điểm ( Nguyên Bình, Tân Dân, phú sơn, Trúc Lâm, Hải Nhân…) và lực lượng dân quân tự vệ cơ động sẵn sàng khi xảy ra cháy rừng nhằm mục đích nâng cao sự phối hợp, kỹ năng chữa cháy của các lực lượng xung kích

4.4.2 Công tác tuyên truyền về PCCCR

Hầu hết các vụ cháy ở Tĩnh Gia là do người dân địa phương gây ra, vì thế trong công tác PCCCR việc tuyên truyền là rất quan trọng, đặc biệt đối với những hộ sống ven rừng, thanh niên, phụ nữ và các cháu thiếu niên đang trong độ tuổi đến trường Đây là những đối tượng hay lên rừng lao động, canh tác, chăn thả gia súc…tại địa bàn các xã Nguyên Bình, Hải nhân, Tân Dân, Phú Sơn cũng cần phải làm mọi hoạt động nâng cao ý thức người dân vì tại những địa phương này có diện tích rừng lớn, dân trí còn nhiều hạn chế, những tranh chấp đất đai đang còn tồn tại nhiều và khó giải quyết Vậy nên, công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục về PCCCR cần có sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền.Thời lượng và chất lượng, các hình thức tuyên truyền phải đa dạng về nội dung, cụ thể: Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, mở chuyên mục PCCCR, tổ chức tuyên truyền cơ động, dùng Pano, áp phích Phát tờ rơi, hội họp, kí cam kết PCCCR, phát động thi đua hay tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về rừng áp dụng trong toàn huyện; Chỉ đạo khuyến khích các thôn, xã, xây dựng quy ước bảo vệ phát riển rừng; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến từng công nhân, cán bộ trong khu công nghiệp Nghi Sơn từ nơi khác đến làm việc để họ hiểu rõ hơn về trách nhiệm,nghĩa vụ và quyền lợi của bản thân trong việc PCCCR Từ đó người dân nhận thức được tác hại của cháy rừng gây ra đối với tài nguyên và kinh tế xã hội, sự phát triển của đất nước, thế hệ tương lai sau này và họ sẽ thay đổi suy nghĩ, thay đổi hành động

4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật

4.4.3.1 Điều chỉnh cấu trúc tổ thành loài cây

Trong các trạng thái rừng phổ biến ở huyện Tĩnh Gia, trạng thái Ic có mật độ cây tái sinh lớn, cần thực hiện biện pháp khoanh nuôi, bảo vệ rừng một cách chặt chẽ hơn, trồng dặm thêm các loài cây đáp ứng được các tiêu chuẩn về phòng cháy và kinh tế mà phù hợp với điều kiện lập địa tại địa phương Còn những nơi có mật độ rừng trồng thấp (dưới 500 cây/ha), cây tái sinh trưởng kém cần tiến hành trồng thêm các loài cây như: Vối Thuốc, các loài Giổi, ở xã Trúc Lâm, Nguyên Bình vì các xã có diện tích rừng gần các hộ dân Đối với trạng thái rừng trồng là trạng thái có diệc tích lớn, dễ bắt lửa, nguy cơ xảy ra cháy cao cần áp dụng biện pháp trồng rừng hỗn loài như: Vối thuốc răng cưa, Ngát, Dứa bà, nhằm giảm khả năng lan tràn khi xảy ra cháy và khả năng bắt lửa của VLC

4.4.3.2 Các biện pháp cụ thể tác động vào tầng cây bụi thảm tươi, thảm khô

Mục đích của việc làm này là giảm VLC trong mùa khô Hàng năm trước mùa khô (vào khoảng thời gian cuối tháng 4 đến tháng 9), ở các trạng thái rừng dễ cháy như rừng Thông, rừng Keo thuần loài cần phải tỉa cành, thi gom cành khô, lên kế hoạch đốt trước ở một số khu vực có thể đảm bảo an toàn Cần có kế hoạch thực hiện cụ thể như: tiến hành tỉa cành thực hiện theo tháng định kỳ, đốt trước phải xin phép Đồng thời điều chỉnh tầng thảm tươi, cây bụi sao cho giảm bớt nguồn VLC nguy hiểm như: vệ sinh rừng, xử lý thực bì và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhưng vẫn duy trì được lớp thảm thực vật để chống xói mòn

Trước khi trồng rừng, chủ rừng cần tiến hành xử lí thực bì theo nhiều phương pháp như: Phát dọn thực bì, phơi khô vun thành dải rộng 1.0-2.0 m dải nọ cách dải kia 5.0 - 6.0m Băng sát bìa rừng phải cách xa rừng tối thiểu 6.0 - 8.0m, đốt lúc buổi sáng, gió nhẹ hoặc chiều tối, đốt lần lượt từng dải Khi đốt, cứ 10.0 - 15.0m bố trí một người canh gác trên băng, chú ý các tàn lửa bị cuốn đi.Trước khi đốt phải thông báo cho lực lượng bảo vệ rừng tại địa bàn Đốt xong vãi tro đều trên mặt đất sau đó đào hố trên mặt đất phẳng nhằm bổ sung thêm hàm lượng chất khoáng vào đất cung cấp cho cây sinh trưởng Làm như vậy sẽ giảm được một lượng VLC đáng kể ngay từ khi bắt đầu trồng rừng

Khi rừng chưa khép tán thường có nguy cơ cháy cao do phần lớn thực bì bị khô về mùa nắng nóng, nếu có cháy xảy ra, mức độ thiệt hại sẽ rất lớn, do đó cần lưu ý phòng cháy bằng cách hướng dẫn hộ gia đình làm giảm VLC theo các biện pháp kỹ thuật lâm sinh từ năm thứ nhất đến năm thứ 3 (phát dọn thực bì theo định kì hằng năm, vun xới gốc ) Từ năm thứ 4 trở đi khi rừng bắt đầu khép tán nên tiến hành các biện pháp tỉa cành, duy trì khoảng cách cần thiết giữa tán cây và lớp VLC dưới đất, giảm thiểu tối đa khả năng cháy lan từ dưới đất lên tán rừng khi xảy ra cháy rừng Chặt tỉa thưa theo thời kỳ để tạo điều kiện cho rừng trông phát triển nhanh, duy trì độ che phủ, từ đó hạn chế sự phát triển của thảm tươi cây bụi

4.4.3.5 Nâng cao khả năng chống chịu lửa của rừng trồng hiện có

Tĩnh Gia là một huyện có diện tích rừng thông lớn nhất tỉnh Thanh Hóa Đây là trạng thái rừng rất dễ xảy ra cháy vì thế cần phải thiết kế trồng rừng xây dựng, xây dựng các băng trắng và băng xanh cản lửa Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng cần thiết xây dựng băng cản lửa để tạo nên các lâm phần khó cháy như thiết kế rừng trồng hỗn giao với các loài cây như Ngát, Dứa Bà, Vối Thuốc các loài cây này phù hợp với điều kiện lập địa, sinh trưởng và phát triển tốt, dễ sống

4.4.3.6 Xây dựng đường băng cản lửa

Theo số liệu thống kê thì thông qua các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển rừng, trong những năm qua Tĩnh Gia đã xây dựng được 12.88 km đường băng xanh cản lửa cho khu vực rừng Thông thuần loài (tập trung chủ yếu tại xã Nguyên Bình, Hải Lĩnh) Hệ thống băng xanh đã và đang tiếp tục phát huy có hiệu quả trong công tác phòng chống cháy rừng Ngoài ra các cấp lãnh đạo chủ động giành nguồn kinh phí tiết kiệm từ hoạt động sản xuất khai thác trích dưỡng nhựa thông kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa (đóng góp ngày công lao động của các hộ nhận khoán) xây dựng được 9 km đường băng trắng cản lửa kết hợp đường tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, vận xuất, vận chuyển nội vùng, đã phát huy có hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng của đơn vị Tuy nhiên, qua thời gian hầu hết các tuyến đường băng nêu trên đã xuống cấp, thực bì phát triển mạnh làm cho khả năng ngăn chặn cháy lan trên mặt đất bị hạn chế, hết sức khó khăn trong việc việc tổ chức huy động bố trí lực lượng và các phương tiện tiếp cận kịp thời để dập tắt đám cháy khi có cháy rừng xảy ra

Vì vậy, cần nâng cấp, sữa chữa, phát dọn để phát huy có hiệu quả hệ thống đường băng cản lửa Ngoài ra, cần phải làm mới thêm một số hệ thống đường băng cản lửa trên địa bàn 17 xã: Thanh Sơn, Hùng Sơn, Ngọc Lĩnh, Định Hải, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Ninh Hải, Hải Nhân, Nguyên Bình,

Xuân Lâm, Phú Lâm, Trúc Lâm, Tùng Lâm, Trường Lâm, Mai Lâm và Tĩnh Hải Gồm 10 tiểu khu: 658, 659, 661, 662, 662a, 663, 666, 667, 668, 670

Sửa chữa, nâng cấp 9 km đường băng trắng kết hợp đường tuần tra đi lại bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng hiện có của đơn vị để đảm bảo kích thước đường băng rộng từ 10 m đến 16 m Làm mới 53,2 km đường băng trắng cản lửa kết hợp tuần tra bảo vệ rừng.phòng cháy chữa cháy rừng trên diện tích rừng thuộc quản lý của đơn vị với kích thước đường băng rộng từ 10m - 16m

Xây dựng hệ thống đường băng làm chia cắt rừng thành các khoảnh, lô, nhằm hạn chế và làm suy yếu đám cháy, không để đám cháy xảy ra trên diện rộng khi có cháy rừng xảy ra, đồng thời kết hợp sử dụng làm đường tuần tra bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng

- Đường băng cản lửa xây dựng phải đảm bảo yêu cầu chia tách các khu rừng trồng Thông liền vùng, liền khoảnh có diện tích lớn thành các vùng rừng có diện tích nhỏ hơn, đáp ứng việc ngăn chặn nguồn lửa cháy lan từ bên ngoài vào rừng và cháy lan qua đường băng khi có cháy rừng xảy ra

- Khi xây dựng đường băng cản lửa phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Đối với địa hình bằng phẳng hoặc dốc dưới 15 0 , đường băng phải vuông góc với hướng gió chính trong mùa cháy; Đối với địa hình phức tạp dốc trên 15 o , đường băng bố trí trùng với đường đồng mức hoặc theo đường đồng mức Việc Bố trí đường băng đúng hướng sẽ góp phần tích cực phát huy khả năng ngăn ngừa lửa đạt hiệu quả cao nhất

+ Hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến rừng, môi trường rừng; cần kết hợp với đường mòn, đường giao thông hiện có để làm đường băng cản lửa…

4.4.3.7 Xây dựng bổ sung các công trình phòng cháy, dụng cụ chữa cháy

Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài có một số kết luận sau:

- Huyện Tĩnh Gia có tổng diện tích tự nhiên là 45.828.67ha, diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 17.723,39 ha chiếm 38,6% diện tích của cả huyện Tài nguyên rừng của huyện Tĩnh Gia đa số là rừng trồng và rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh

- Tình hình cháy rừng trên địa bàn huyện Tĩnh Gia khá phức tạp Diện tích rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu chủ yếu là rừng thông nhựa nên khả năng bắt lửa và xảy ra cháy là rất cao Các vụ cháy xảy ra tập trung ở các xã Nguyên Bình, Trúc Lâm, Phú Sơn, Tân Dân, vào các tháng 4,5,6,7 trong năm

- Công tác PCCCR tại huyện Tĩnh Gia đã được sự quan tâm từ các cấp chính quyền nhưng chưa thật sự đầy đủ, điển hình là về số lượng và chất lượng trang thiết bị, các công trình PCCCR, công tác phân vùng trọng điểm cháy rừng chưa căn cứ và tình hình thực tiễn, chưa xây dựng được bản đồ số nên rất khó khăn cho việc cập nhật số liệu cũng như chỉ đảo và đề xuất các phương án chữa cháy rừng khi có cháy xảy ra

- Các nhân tố: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa hình, cấu trúc lâm phần, đặc điểm VLC là những yếu tố tự nhiên chủ yếu đến khả năng cháy rừng Khoảng cách từ khu dân cư đến rừng, các thói quen sử dụng lửa, các hoạt động sản suất của người dân địa phương ở trong rừng là những nhân tố xã hội ảnh hưởng tới nguy cơ cháy rừng

- Để xác định nguy cơ cháy của huyện Tĩnh Gia, đề tài lựa chọn 4 trạng thái rừng đó là Thông, Keo, Bạch đàn và trạng thái Ic Trong đó ở trạng thái Thông và Keo đề tài chia theo các độ tuổi Thông 5 tuổi, Thông 10 tuổi, Thông 15 tuổi, Keo 5 tuổi và Keo 10 tuổi

- Dựa vào các đặc điểm như cấu trúc rừng và đặc điểm vật liệu cháy như chiều cao dưới cành, chiều cao lớp thảm tươi cây bụi, khối lượng vật liệu cháy, độ ẩm vật liệu cháy, hàm lượng dầu nhựa, số vụ cháy đã xảy ra các trạng thái rừng và khoảng cách từ rừng tới khu dân cư để phân cấp nguy cơ cháy rừng từ thấp đến cao

- Đề tài đã đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa gồm: Tổ chức lực lượng, Tuyên truyền về PCCCR, các giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về thể chế chính sách, giải pháp về kinh tế xã hội, đề xuất phương án thiết lập các mô hình quản lý cháy rừng dựa trên cơ sở cộng đồng, đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR của huyện Tĩnh Gia

- Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ cháy cho toàn huyện Tĩnh Gia, trên đó thể hiện các thông tin về cấp nguy cơ cháy của các trạng thái rừng, các vùng có nguy cơ cháy cao, các công trình PCCCR,…Bản đồ có thể cập nhật các thông tin cần thiết theo từng thời gian cụ thế, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo và thực hiện công tác PCCCR của địa phương.

Tồn tại

Mặc dù đề tài đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn một số tồn tại sau:

- Do các trạng thái rừng phân bố không tập trung, điều kiện hạn chế về nguồn lực và thời gian, nên đề tài chưa thể điều tra hết được các hiện trạng rừng trên địa bàn huyện Tĩnh Gia

- Để xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ cháy cho các trạng thái rừng đề tài mới chỉ sử dụng 7 nhân tố, mà chưa sử dụng nhiều nhân tố khác để nâng mức độ chính xác lên

- Hàm lượng dầu, nhựa liên quan đến cháy rừng cũng như đánh giá mức độ cháy thực tế ở các trạng thái rừng vẫn còn phụ thuộc vào tài liệu tham khảo mà chưa có thời gian đi sâu vào phân tích

- Việc đề xuất các loài cây trồng, trên băng xanh phòng cháy chủ yếu là theo kinh nghiệm và các ý kiến chuyên gia mà chưa tiến hành phân tích cụ thể các chỉ tiêu

Kết quả nghiên cứu của đề tài chưa có điều kiện kiểm nghiệm tính thực tiễn.

Kiến nghị

Sau khi nghiên cứu thì tôi nhận thấy rằng đề tài còn một số thiếu sót, vì vậy tôi có một số kiến nghị sau Nhằm rút kinh nghiệm cho những nghiên cứu sau này:

- Cần tiền hành điều tra một cách tỉ mỉ tất cả các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu, các điều kiện lập địa khác nhau để có kết quả chính xác, áp dụng cho nhiều vùng sinh thái

- Khi xây dựng bản đồ phân cấp cháy cần tiến hành phân tích hàm lượng dầu nhựa, mức độ cháy trong các trạng thái rừng để độ chính xác cao hơn

- Cần nghiên cứu định lượng các chỉ tiêu để lựa chọn và xác định loài cây và phương thức trồng phù hợp khi xây dựng đường băng xanh cản lửa

- Cần tiến hành kiểm nghiệp tính thực tiễn kết quả nghiên cứu.

Ngày đăng: 22/06/2021, 06:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w