1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng nhân nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh hải dương và đề xuất

96 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hiện Trạng Nhân Nuôi Các Loài Động Vật Hoang Dã Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương Và Đề Xuất Các Giải Pháp Phát Triển
Tác giả Hà Văn Cường
Người hướng dẫn TS. Vũ Tiến Thịnh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.1. Trên thế giới (12)
    • 1.2. Ở Việt Nam (13)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu về nhân nuôi ĐVHD (13)
      • 1.2.2. Vai trò của ngành nhân nuôi ĐVHD (15)
      • 1.2.3. Hệ thống văn bản chính sách liên quan đến phát triển ĐVHD (18)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG (0)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (26)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (26)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (26)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (26)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Phạm vi về nội dung (26)
      • 2.3.2. Phạm vi thời gian (27)
      • 2.3.3. Phạm vi không gian (27)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (27)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.5.1. Chọn mẫu điều tra (27)
      • 2.5.2. Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu (28)
  • Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (37)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (37)
      • 3.1.2. Khí hậu (37)
      • 3.1.3. Địa hình (38)
      • 3.1.4. Sông ngòi (40)
    • 3.2. Tiềm năng và nguồn nhân lực (41)
      • 3.2.1 Tiềm năng về tài nguyên (41)
      • 3.2.2 Nguồn nhân lực (43)
    • 3.3. Hệ thống hạ tầng và đô thị hoá (44)
      • 3.3.1 Hệ thống giao thông (44)
      • 3.3.2 Hệ thống cấp điện (45)
      • 3.3.3 Bưu chính viễn thông (46)
      • 3.3.4 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (46)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Quản lý nhân nuôi và buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Hải Dương (47)
      • 4.1.1. Công tác quản lý nhân nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Hải Dương (47)
    • 4.2. Thực trạng nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương (49)
      • 4.2.1. Các loài ĐVHD được nhân nuôi (49)
      • 4.2.2. Số hộ nhân nuôi ĐVHD (50)
      • 4.2.3. Phân bố hoạt động nhân nuôi ĐVHD (52)
      • 4.2.4. Quy mô nhân nuôi ĐVHD của các hộ ở Hải Dương (55)
      • 4.2.5. Cấp giấy phép đăng ký nhân nuôi và kinh doanh ĐVHD (57)
    • 4.3. Tình hình nhân nuôi ĐVHD của các hộ điểu tra (58)
      • 4.3.1. Thông tin chung về chủ hộ (58)
      • 4.3.2. Điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ nhân nuôi ĐVHD (59)
      • 4.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân nuôi ĐVHD (61)
    • 4.4. Thực trạng kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương (70)
      • 4.4.1. Thực trạng kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD (70)
      • 4.4.2. Nhu cầu phổ biến kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Hải Dương (71)
      • 4.4.3. Hình thức phổ biến kỹ thuật nhânnuôi ĐVHD (73)
    • 4.5. Kết quả và hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD a (73)
      • 4.5.1 Đầu tư chi phí trong nhân nuôi ĐVHD đối với các loài vật nuôi (73)
      • 4.5.2. Hiệu quả sản xuất trong nhân nuôi ĐVHD (75)
    • 4.6. Định hướng và một số giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương (77)
      • 4.6.1. Định hướng (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)

Nội dung

QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Do nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm từ rừng, con người đã khai thác và săn bắn quá mức các loài động vật hoang dã, dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên Hầu hết các loài quý hiếm và có giá trị cao hiện đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác.

Nghề nhân nuôi và thuần dưỡng động vật hoang dã đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã, đồng thời góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

Nhân nuôi động vật hoang dã (ĐVHD) không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các nguồn gen có nguy cơ tiệt chủng Theo Conway (1998), hiện có khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn tại các vườn động vật trên toàn thế giới, đại diện cho 3.000 loài Mục tiêu chính của các vườn động vật hiện nay là nhân nuôi các quần thể động vật quý hiếm, phục vụ cho du lịch giải trí và bảo tồn đa dạng sinh học Nghiên cứu trong các vườn động vật đang được chú trọng, với các nhà khoa học tìm kiếm giải pháp tối ưu để phát triển số lượng các loài ĐVHD Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết liên quan đến kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái, tập tính và việc thả động vật về môi trường tự nhiên Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan đang phát triển nghề nhân nuôi ĐVHD, nhưng nguồn tài liệu hiện có vẫn còn hạn chế.

- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), kỹ thuật nhân nuôi rắn độc, trình bày đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật nhân nuôi

(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười loài rắn độc kinh tế

Cao Dực (Trung Quốc, 2002) đã trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi dưỡng nhiều loài động vật kinh tế như thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp và giun đất trong cuốn kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng.

Gà tiền hải nam (Polyplectron kastumatae) là một loài chim rừng nhiệt đới quý hiếm và đang bị đe dọa Theo nghiên cứu của Liang W và Zhang Z (2011), chúng thường sống theo cặp trong mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 5 Tổ của loài chim này được làm trên mặt đất, thường dựa vào gốc cây hoặc dưới các tảng đá, và được xây dựng từ lá khô và cỏ Mỗi lứa đẻ của Gà tiền hải nam thường có từ 1 đến 2 trứng, với thời gian ấp kéo dài từ 20 đến 22 ngày.

Ở Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi ĐVHD

Hiện nay, cả nước có hơn 4.000 cơ sở nuôi động vật hoang dã với gần 2 triệu cá thể, bao gồm 136 loài như ếch nhái, bò sát, chim và thú Nhiều loài trong số này là quý hiếm và có giá trị bảo tồn cũng như kinh tế cao, chẳng hạn như cá sấu, rắn hổ mang, ba ba, kỳ đà, tắc kè, trăn, hươu, nai, heo rừng, mang và nhím Các cơ sở này thường có quy mô tập trung, với nhiều loài được nhân nuôi, trong đó có các vườn thú.

Hà Nội, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, vườn quốc gia Cúc Phương và Trung tâm cứu hộ Sóc Sơn là những địa điểm nổi bật trong việc bảo tồn động vật hoang dã (ĐVHD) Ở một số địa phương, việc nhân nuôi ĐVHD đã diễn ra tại quy mô hộ gia đình, như nuôi hươu sao ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) và Hương Sơn (Hà Tĩnh), nuôi nai ở Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, nuôi khỉ tại đảo Rều (Quảng Ninh), làng nghề cá sấu ở TP.HCM, nuôi rắn ở Vĩnh Sơn (Phú Thọ), và nuôi ếch, ba ba ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng Ngoài ra, việc nuôi voi ở Bản Đôn (Đăk Lăk) và nuôi rắn hổ mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội), Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) cũng đang phát triển Tuy nhiên, so với các nước khác, việc nhân nuôi ĐVHD ở Việt Nam vẫn còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ và chưa trở thành một ngành sản xuất hàng hóa chính thức.

5 để có thể trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp nhân nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du lịch

Tài liệu chuyên khảo và nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã tại Việt Nam hiện còn hạn chế Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu từ các tác giả trong nước đã đóng góp đáng kể cho lĩnh vực này.

Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) trong nghiên cứu "Động vật kinh tế - tỉnh Hòa Bình" đã giới thiệu về hình thái phân bố, nơi sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản và giá trị của các loài động vật có giá trị kinh tế cao tại tỉnh Hòa Bình Nghiên cứu đề cập đến các loài như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi Mốc, Cầy Vòi Hương, Nhím và Don.

Đặng Huy Huỳnh (1986) đã tiến hành nghiên cứu về sinh học và sinh thái các loài thú móng guốc ở Việt Nam, tập trung vào những đặc điểm sinh học và sinh thái của các loài có giá trị kinh tế cao Bài viết cũng đề cập đến một số loài đang được nhân nuôi tại Việt Nam.

Việt Chương (1999) trong cuốn sách "Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng" đã mô tả chi tiết về đặc điểm sinh học và sinh thái của các loài chim Sách cung cấp hướng dẫn chọn trống mái, ghép cặp, vị trí đặt lồng chim, cũng như chế độ ăn uống và chăm sóc cho chim bố mẹ và chim non Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến các biện pháp phòng và chữa bệnh cho một số loài chim như Yến phụng, Họa mi, và Thanh tước.

- Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 200, 2004)

Nhân nuôi động vật hoang dã là một lĩnh vực quan trọng, bao gồm kỹ thuật nuôi dưỡng các loài như Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực và Cầy vằn Bắc Các yếu tố cần chú ý bao gồm cách thiết kế chuồng nuôi hợp lý, lựa chọn giống chất lượng, chế độ dinh dưỡng phù hợp, quy trình chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc cho Cầy con mới sinh để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của chúng.

Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, và Phạm Sỹ Tiệp (2000) đã nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi một số động vật quý hiếm, cung cấp thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của các loài như lợn ỉ, gà lôi và trĩ đỏ.

Vũ Quang Mạnh và Trịnh Nguyên Giao (2004) trong tác phẩm "Hỏi đáp về tập tính động vật" đã trình bày chi tiết về tập tính động vật, bao gồm sự hình thành và phân loại các loại tập tính Bài viết cũng đề cập đến các khía cạnh quan trọng như tập tính định hướng, hoạt động theo chu kỳ, cũng như tập tính bắt mồi và dinh dưỡng của động vật.

- Hầu Hữu Phong (2004) Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà [18]

Bài viết này cung cấp kiến thức cơ bản về cách nuôi chim cảnh tại nhà, bao gồm các phương pháp chăm sóc, phòng ngừa và điều trị những bệnh phổ biến ở chim Ngoài ra, nó cũng đề cập đến hình dạng và tập tính của các loài chim cảnh phổ biến, giúp người nuôi hiểu rõ hơn về nhu cầu dinh dưỡng và môi trường sống của chúng.

- Đào Huyên (2005) Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường

[9] Giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong nhân nuôi, kỹ thuật nuôi giun quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn

1.2.2 Vai trò của ngành nhân nuôi ĐVHD

1.2.2.1 ĐVHD cung cấp thực phẩm quý cho con người

Trong bối cảnh kinh tế phát triển, nhu cầu thực phẩm sạch ngày càng tăng, đặc biệt là đối với động vật hoang dã (ĐVHD) - nguồn protein phong phú và giàu đạm từ hệ sinh thái rừng nhiệt đới ĐVHD đang trở thành lựa chọn phổ biến cho người tiêu dùng có thu nhập cao, nhất là trong bối cảnh dịch cúm gia cầm và các dịch bệnh khác bùng phát Việc nhân nuôi ĐVHD phục vụ cho nhà hàng đặc sản đang trở thành một vấn đề quan trọng, giúp đáp ứng nhu cầu thị trường và giảm áp lực lên việc săn bắt cũng như buôn bán ĐVHD tự nhiên một cách bất hợp pháp.

1.2.2.2 ĐVHD cung cấp da lông làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Nhiều sản phẩm từ ĐVHD được sử dụng làm nguyên liệu cho các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ đang được ưa chuộng trên thị trường Mặc dù nước ta có mùa đông không quá lạnh và đời sống người dân còn thấp, việc sử dụng da lông động vật vẫn chưa phát triển mạnh mẽ.

Vào mùa đông, các tỉnh phía Bắc Việt Nam thường trải qua những đợt rét đậm với nhiệt độ dưới 10°C Ở những vùng cao và thung lũng núi đá, nhiệt độ có thể giảm sâu hơn và xuất hiện sương giá, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp cũng như sức khỏe của con người.

Khi đời sống được nâng cao, nhu cầu sử dụng da lông động vật hoang dã (ĐVHD) để chống rét ngày càng tăng Da lông ĐVHD không chỉ có giá trị cao trên thị trường quốc tế mà còn mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho các nước xuất khẩu Sản phẩm từ da lông ĐVHD thường được sử dụng để may áo ấm, mũ, tất tay và giày, nhờ vào khả năng giữ nhiệt tốt, hút ẩm cao và chống bụi, mà không có loại vải nhân tạo nào có thể thay thế được.

1.2.2.3 ĐVHD cung cấp dược phẩm cho con người

Nhân dân ta có truyền thống sử dụng các vị thuốc từ động vật như nhung hươu, rượu tắc kè và rượu rắn, mặc dù thành phần và cơ chế dược tính của nhiều loại chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng Trong bộ sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã ghi nhận 213 loài động vật làm thuốc cùng với nhiều loài côn trùng và sinh vật khác, cho thấy sự phong phú và đa dạng trong việc khai thác dược liệu từ thiên nhiên Hải Thượng Lãn Ông cũng đã xác nhận những thông tin này trong tác phẩm Lĩnh nam bản thảo.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững nghề nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Phân tích được thực trạng tình hình nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương.

Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ nhân nuôi, buôn bán ĐVHD ở địa bàn nghiên cứu;

- Nhân dân và các cấp chính quyền nơi có hộ nhân nuôi ĐVHD, cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh, huyện.

Phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Phạm vi về nội dung

Phát triển ngành nhân nuôi động vật hoang dã (ĐVHD) yêu cầu nghiên cứu toàn diện trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, kỹ thuật, quản lý tổ chức và chính sách liên quan Ngành này bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian, luận văn sẽ tập trung vào các loài ĐVHD chủ yếu cùng với một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật và tổ chức để thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Thời gian thực hiện luận văn: Tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014

Nghiên cứu được thực hiện tại các huyện trong tỉnh Hải Dương

Nội dung nghiên cứu

Để đạt ứng được mục tiêu đặt ra đề tài tiến hành thực hiện những nội dung nghiên cứu sau đây:

1 Đánh giá tình hình quản lý nhân nuôi và buôn bán ĐVHD ở Hải

2 Xác định các loài ĐVHD được nhân nuôi trên địa bàn tỉnh;

3 Đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật trong nhân nuôi ĐVHD;

4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh

5 Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương.

Phương pháp nghiên cứu

Mẫu điều tra bao gồm các hộ gia đình nuôi động vật hoang dã, các hộ buôn bán sản phẩm từ động vật hoang dã, những hộ không nuôi nhưng sống gần các hộ nuôi động vật hoang dã, cùng với các cơ quan quản lý như chính quyền và kiểm lâm.

- Hộ buôn bán ĐVHD: Bao gồm các hộ thu gom, buôn bán trung gian, mua bán và xuất khẩu tiểu ngạch

- Các cán bộ cơ quan quản lý các cấp: Cán bộ chính quyền, kiểm lâm, quản lý thị trường

Đề tài đã tiến hành điều tra 60 hộ gia đình và cá nhân không nuôi động vật hoang dã nhưng sống gần các hộ nuôi tại các địa phương trong toàn tỉnh.

Các thông tin chính cần thu thập:

+ Thời gian hộ gia đình/ doanh nghiệp bắt đầu nhân nuôi ĐVHD

+ Số lượng loài, số cá thể/loài ĐVHD mà gia đình/doanh nghiệp đã và đang nhân nuôi

+ Các biện pháp kỹ thuật mà gia đình/doanh nghiệp đã áp dụng trong việc nhân nuôi từng loài ĐVHD

+ Những kiến nghị của hộ gia đình/doanh nghiệp về cơ chế chính sách, kỹ thuật, vốn để việc nhân nuôi ĐVHD được thuận lợi và phát triển

Trong thời gian tới, các hộ gia đình và doanh nghiệp sẽ xem xét việc mở rộng hoặc thu hẹp quy mô nhân nuôi Nếu quyết định mở rộng, họ sẽ ưu tiên lựa chọn loài vật nuôi nào và số lượng cụ thể là bao nhiêu.

Thông tin chi tiết cần thu thập được thể hiện ở phụ lục 01 và 02

2.5.2 Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.5.2.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Các thông tin điều tra được tổng hợp và xử lý bằng phương pháp thống kê trong phần mềm Excel

Tại Hải Dương, số lượng các loài động vật hoang dã (ĐVHD) được nhân nuôi đã được thống kê theo từng huyện và nhóm loài Qua đó, phân tích cho thấy những loài ĐVHD mà người dân đang nhân nuôi với số lượng lớn.

Các loài động vật hoang dã được nhân nuôi tại địa phương được xác định dựa trên các tài liệu hướng dẫn, bao gồm sách của Francis (2001; 2008) và Nadler cùng Nguyễn Xuân Đặng (2008), với hình vẽ minh họa giúp nhận diện các loài thú.

Các loài chim được phân loại dựa trên tài liệu của Craig Robson (2000) và Nguyễn Cử cùng đồng tác giả (2000) Tên gọi phổ thông và tên Latinh của các loài chim được cung cấp bởi Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân (2011), và Võ Quý cùng Nguyễn Cử (2000).

Các loài bò sát và lưỡng cư theo tài liệu của Đào Văn Tiến (1977, 1978,

1981), Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (2009)

2.5.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

(1) Nội dung hiệu quả kinh tế:

Mục đích sản xuất hàng hoá là đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, thông qua việc tạo ra các kết quả hữu ích ngày càng cao Để đạt được hiệu quả kinh tế, sản xuất cần sử dụng một khối lượng nguồn lực nhất định để tạo ra sản phẩm hữu ích với số lượng lớn nhất.

Hiệu quả kinh tế liên quan chặt chẽ đến các yếu tố tham gia trong quá trình sản xuất kinh doanh Để xác định hiệu quả kinh tế, cần xem xét các nội dung liên quan đến các yếu tố này.

Hiệu quả kinh tế được đánh giá qua việc xác định các yếu tố đầu vào, cho thấy kết quả hữu ích được tạo ra từ nguồn chi phí và điều kiện cụ thể Sự liên quan giữa hiệu quả và các yếu tố đầu vào, cùng với việc sử dụng chúng trong quá trình sản xuất, là rất quan trọng để đảm bảo tính chấp nhận được của kết quả.

Xác định yếu tố đầu ra là quá trình quan trọng trong việc thiết lập mục tiêu, bao gồm các kết quả như giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị gia tăng và lợi nhuận.

Hiệu quả kinh tế phản ánh hiệu quả của lao động xã hội, được xác định qua mối tương quan giữa kết quả hữu ích và hao phí xã hội Tại mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi các nguồn lực xã hội lại có hạn.

(2) Phương pháp tính hiệu quả kinh tế:

Hiện nay, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong nghiên cứu kinh tế tại Việt Nam được áp dụng với công thức: Hiệu quả = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra, hay H = Q - C.

Trong đó: H: hiệu quả; Q: kết quả thu được; C: chi phí bỏ ra

Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của đối tượng nghiên cứu

Loại chỉ tiêu này được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau tùy thuộc vào phạm vi tính chi phí, bao gồm chi phí trung gian, chi phí vật chất và tổng chi phí Hiệu quả kinh tế được xác định từ các chỉ tiêu chủ yếu của hệ thống tài khoản quốc gia thông qua các công thức cụ thể.

Tổng giá trị sản xuất (GTSX) là tổng hợp giá trị của tất cả sản phẩm vật chất và dịch vụ được sản xuất trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm.

* Chi phí sản xuất bỏ ra, có thể biểu hiện theo các phạm vi tính toán sau:

Tổng chi phí trung gian (CPTG) đề cập đến toàn bộ khoản chi phí bằng tiền mà các chủ thể phải chi trả để mua hoặc thuê các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong quá trình sản xuất tổng sản phẩm.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh Tỉnh có vị trí địa lý xác định với điểm cực bắc ở vĩ độ 21°15' Bắc, điểm cực nam ở vĩ độ 20°36' Bắc, điểm cực đông ở kinh độ 106°36' Đông, và điểm cực tây ở kinh độ 106°06' Đông.

Tỉnh này nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; phía Đông giáp thành phố Hải Phòng; và phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên.

Chiều dài lớn nhất từ bắc xuống nam tỉnh là 63 km, từ đông sang tây tỉnh là 55 km, điểm cách biển gần nhất là 25 km

Hải Dương có khí hậu nhiệt đới gió mùa, bị ảnh hưởng chủ yếu bởi gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3, 4 và gió nồm đông nam từ tháng 5 đến tháng 9 Thời gian chuyển tiếp giữa hai mùa diễn ra vào tháng 4 và tháng 5.

5, tháng 6) thường xuất hiện 1÷2 đợt gió Lào nóng, khô

Khí hậu Hải Dương đặc trưng với độ ẩm cao, trung bình hàng năm dao động từ 80% đến 90% Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.600 mm đến 1.700 mm, với lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7 và 8.

Nhiệt độ bình quân năm tại tỉnh là 23,3°C, với tổng tích ôn khoảng 8.500°C Nhiệt độ cao nhất ghi nhận vào tháng 6 là 37-38°C, trong khi nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và 2 dao động từ 5-6°C Tổng bức xạ đạt khoảng 100 kcal/cm²/năm, và số giờ nắng trung bình từ 1.600 đến 1.700 giờ/năm Điều kiện khí hậu thuận lợi này tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, cho phép gieo trồng từ 3 đến 4 vụ trong năm, trong đó vụ đông đặc biệt thích hợp.

Trồng các loại cây trồng á nhiệt đới và ôn đới như cải bắp, xúp lơ, và khoai tây có thể gặp khó khăn do sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm cao trong năm Những điều kiện này tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh của dịch bệnh và sâu bệnh, ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe con người.

Tỉnh được chia thành hai tiểu vùng khí hậu dựa trên địa hình và nhiệt độ trung bình Tiểu vùng khí hậu bán sơn địa, bao gồm các huyện Chí Linh và Kinh Môn, có mùa đông lạnh hơn từ 1-2°C so với các vùng khác, với nhiệt độ trung bình tháng 1 dao động từ 15-16°C và nhiệt độ thấp tuyệt đối đạt 3,1°C Vùng này thường xuất hiện sương muối trong các đợt rét đậm, ảnh hưởng đến cây trồng và vật nuôi, đồng thời có độ ẩm trung bình thấp hơn, dễ gặp hạn hán và mưa lớn gây xói mòn Tiểu vùng khí hậu đồng bằng bao gồm phần còn lại của tỉnh, có biến động nhiệt khá đồng nhất với nhiệt độ trung bình tháng 1 từ 16-17°C và nhiệt độ tối cao trung bình tháng 7 đạt 32-33°C Độ ẩm không khí bình quân năm ở đây từ 84-86%, với số giờ nắng từ 1.650-1.700 giờ/năm, mùa đông ít có sương muối, nhưng mùa hạ thường có dông bão và mưa nhiều gây ngập úng.

Tỉnh có 89% diện tích là đồng bằng nhờ phù sa từ sông Hồng và sông Thái Bình, trong khi gần 11% diện tích phía đông bắc là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều Khu vực núi Chí Linh nổi bật với ba dãy núi, trong đó dãy Dây Diều cao nhất đạt 618m, tiếp theo là đèo Trê cao 533m và núi Dài cao 509m, các dãy núi còn lại có độ cao từ 200 đến 300m.

Vùng đồng bằng có độ cao trung bình từ 3m – 4m, thấp dần từ tây bắc

Tỉnh có địa hình đa dạng với các vùng đất cao thấp xen kẽ phức tạp Vùng núi thấp phía đông bắc có độ cao bình quân từ 200-300m, với dãy núi không đồng nhất, cấu tạo từ đá trầm tích và tầng đất mỏng, cây cối phát triển chậm Vùng đồi bát úp lượn sóng có độ cao trung bình từ 40-50m, tập trung chủ yếu ở huyện Chí Linh và Kinh Môn, với đất mỏng và nhiều sỏi đá, hiện đã được trồng rừng và chuyển đổi thành vườn cây ăn quả Vùng núi đá vôi có địa hình castơ đặc trưng, với những đỉnh nhọn và dốc đứng, chủ yếu ở khu vực Nhị Chiểu và Phạm Mệnh (huyện Kinh Môn), có nhiều hang động ngầm Cuối cùng, vùng đồng bằng phù sa được hình thành từ bồi đắp phù sa của các con sông trong hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

Khu vực bãi ngoài đê sông Thái Bình, sông Luộc, có độ cao lớn hơn khu vực trong đê, dốc nghiêng theo triền sông

Khu Bình Giang, Cẩm Giàng, Gia Lộc, nam Chí Linh và tây bắc Tứ

Kỳ có cốt đất phổ biến từ 4 – 5m, được hình thành từ phù sa của sông Đuống và sông Thái Bình Tầng canh tác ở đây thuộc loại trung bình và mỏng, với đặc điểm đất hơi chua.

Khu nam Ninh Giang, Thanh Miện có cốt đất chủ yếu dưới 2m, với các cánh đồng cát pha nằm ở giữa Ven theo các dòng sông, dải phù sa nguyên màu nâu tươi phân bố rộng rãi, tạo nên cảnh quan đặc trưng của khu vực.

Khu Kim Thành, Đông Nam Sách và Thanh Hà có cốt đất từ 0,5 – 1m, nghiêng dần về hướng đông nam Khu vực này thuộc bãi triều, với lớp đất dưới mang tính chất phù sa sông Thái Bình, trong khi lớp đất mặt có sự pha trộn đáng chú ý.

31 của phù sa sông Đuống và ảnh hưởng phù sa sông Hồng Do cốt đất thấp, khu này thường chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, dễ nhiễm mặn

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương

- Hải Dương có 4 sông lớn chảy qua, tổng chiều dài 500 km và trên

2000 km sông ngòi nhỏ Hệ thống dòng chảy qua tỉnh hàng năm có lưu lượng trên 1 tỷ m 3 nước

Hệ thống sông Thái Bình và sông Luộc dài 500 km chảy qua tỉnh, tạo ra mạng lưới giao thông đường sông rộng khắp và thuận lợi Điều này giúp hình thành mối liên hệ với các tỉnh lân cận và hệ thống sông nội đồng, chủ yếu là các sông trục chính của hệ thống Bắc Hưng Hải, từ đó tăng cường mối liên hệ nội vùng.

32 phương tiện vận tải đường sông loại nhỏ

Tỉnh có điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Hệ thống giao thông rộng khắp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong công tác kiểm soát và ngăn chặn dịch bệnh khi xảy ra.

Tiềm năng và nguồn nhân lực

3.2.1 Tiềm năng về tài nguyên

* Tài nguyên đất: Theo các tài liệu thổ nhưỡng hiện có, đất đai Hải

Nhóm đất đồng bằng chủ yếu bao gồm phù sa sông Thái Bình, với một phần nhỏ là phù sa sông Hồng, tổng diện tích lên tới 147.900 ha, chiếm 88,97% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.

Nhóm đất đồi núi tại tỉnh chiếm 18.320 ha, tương đương 11,03% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở phía đông bắc và thuộc hai huyện Chí Linh và Kinh Môn Khu vực này rất phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi.

- Theo nguồn gốc phát sinh, đất đai của tỉnh được phân thành những loại sau:

Nhóm đất đồng bằng, bao gồm đất lúa nước, được hình thành bởi hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, mang đặc điểm và tính chất riêng biệt Đây là vùng đất màu mỡ, lý tưởng cho việc sản xuất lúa nước và các loại cây trồng khác, cung cấp thực phẩm cho con người và phụ phẩm nông nghiệp cho gia súc.

Đất phù sa sông Hồng có màu nâu tươi và kết cấu tơi xốp, với thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình Đây là loại đất trung tính, ít chua, có địa hình nghiêng dần từ phía sông vào nội đồng Các yếu tố dinh dưỡng trong đất được đánh giá từ trung bình đến tốt.

+ Đất phù sa hệ thống Thái Bình đa số có màu nâu nhạt hoặc hơi xám Thành phần cơ giới thường từ trung bình đến thịt nặng

Nguồn nước mặt của Hải Dương rất phong phú với 4 sông lớn và hơn 2.000 km sông ngòi nội đồng, tổng lượng dòng chảy hàng năm vượt 1 tỷ m³ Tuy nhiên, sự phân bố nước không đồng đều, với lượng dòng chảy mùa hè chiếm 70-80%, chủ yếu do lũ thượng nguồn, mang theo nhiều phù sa và có nguy cơ dâng cao nhanh chóng Điều này đòi hỏi đầu tư lớn cho các công trình đê, kè và cống để ngăn ngừa lũ lụt và vỡ đê Trong khi đó, mùa cạn kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng sau cũng gây ra nhiều thách thức cho quản lý nguồn nước.

Sau 5 năm, lượng nước trên các sông chỉ còn 20-30% so với cả năm, dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô Điều này gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đường thủy, buộc phải đầu tư lớn cho việc nạo vét và khơi dòng.

Khu hạ lưu Kinh Môn, Tứ Kỳ, Thanh Hà về mùa cạn, khi triều lên mang theo nước mặn vào khá sâu, ảnh hưởng đến cây trồng

Chất lượng nguồn nước mặt tại Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu công nghiệp Khu công nghiệp Việt Trì sử dụng 200.000m³ nước sông Hồng mỗi ngày và thải ra hơn 100.000m³ nước thải, trong khi khu công nghiệp Thái Nguyên sử dụng 260.000m³ nước sông Cầu và thải ra 192.000m³ nước thải Cả hai loại nước thải đều chứa sắt và nhiều kim loại nặng khác Nước thải từ các nhà máy tại khu công nghiệp Sài Đồng và Phố Nối cũng đổ vào hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, mang theo kim loại nặng và các chất ô nhiễm cần được xử lý triệt để.

Nguồn nước ngầm của tỉnh rất phong phú, với khả năng khai thác từ 30 – 50m³/ngày đêm tại các giếng khoan Nước ngầm chủ yếu nằm trong tầng chứa lỗ hổng Plutôxen, có hàm lượng Cl dưới 200 mg/lit, và thường được khai thác ở độ sâu trung bình từ 40 – 120m Tuy nhiên, chất lượng nước ngầm ở một số khu vực có thể bị ảnh hưởng bởi ion, dẫn đến việc nước tạo váng vàng cần được lọc trước khi sử dụng Khoảng 10 – 12% giếng khoan có hàm lượng Asen vượt ngưỡng an toàn, yêu cầu phải xử lý qua lọc cát và dàn phun mưa Ngoài ra, một số khu vực cũng phát hiện tầng nước ngầm sâu từ 250 – 350m, với chất lượng tốt có thể được khai thác phục vụ nhu cầu.

34 sinh hoạt cho nhân dân

Theo Nghị quyết số 15/2007/NĐ-CP, tỉnh Hải Dương hiện có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.858,55 ha, phân bổ tại hai huyện Chí Linh (7.544,94 ha) và Kinh Môn (1.313,61 ha) Trong đó, rừng đặc dụng chiếm 1.353,71 ha (Chí Linh 1.092,12 ha, Kinh Môn 261,59 ha) và rừng phòng hộ là 7.504,84 ha (Chí Linh 6.452,82 ha, Kinh Môn 1.052,02 ha) Theo phân loại đất lâm nghiệp và nông nghiệp, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh hiện đạt 11.935,75 ha, với 10.296,19 ha tại Chí Linh và 1.639,56 ha tại Kinh Môn.

Tài nguyên rừng Hải Dương không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cảnh quan và du lịch, mà còn góp phần vào sự cân bằng của môi trường sinh thái Rừng đặc dụng tại đây gắn liền với các di tích lịch sử văn hóa lớn như Côn Sơn - Kiếp Bạc và An Phụ, nơi lưu giữ dấu tích của các anh hùng dân tộc và danh nhân văn hóa như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Liễu và Chu Văn An.

Hải Dương sở hữu nguồn khoáng sản phi kim loại phong phú, bao gồm đá vôi, đất sét, cao lanh, than đá, than bùn, bô xít và thuỷ ngân Những tài nguyên này đáp ứng nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, xi măng, gạch chịu lửa và hóa chất Các khoáng sản này chủ yếu tập trung ở khu vực Đông Bắc, thuộc hai huyện Chí Linh và Kinh Môn.

Dân số trung bình toàn tỉnh là 1.711.522 người, mật độ 1.037 người/km 2 , tỷ lệ tăng tự nhiên giảm dần từ 1,05% năm 2001 còn 0,996% năm

Năm 2005, dân số thành thị đạt 266.435 người, chiếm 15,57% tổng dân số Số người trong độ tuổi lao động là 1.063.812 người, chiếm tỷ lệ 62,16% Dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn với 84,43%, chủ yếu làm nông nghiệp Tỉnh có tổng diện tích canh tác là 1.100.

Trong số 1.420 làng, có 35 làng sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó hơn 50 làng phát triển mạnh mẽ và 32 làng được công nhận đạt tiêu chí làng nghề Nhiều sản phẩm nổi bật như mộc, gốm sứ, kim hoàn, mây tre và bánh kẹo đã xây dựng được thương hiệu uy tín tại tỉnh và khu vực.

Mặc dù có nguồn lao động phong phú, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 26,62%, chủ yếu là lao động phổ thông Năng suất lao động trong lĩnh vực nông lâm thủy sản chỉ đạt 38% so với mức trung bình của tỉnh, trong khi năng suất trong ngành công nghiệp và xây dựng cao gấp 3,7 lần, dịch vụ gấp 3 lần Thời gian lao động trong nông nghiệp chiếm gần 80%, khiến cơ hội tìm việc làm với thu nhập cao và khả năng nâng cao kỹ năng còn hạn chế Việc thu hút lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.

Cơ cấu lao động đã chuyển dịch tích cực từ năm 2000 đến 2005, với tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 82,4% xuống 70,0% và lao động phi nông nghiệp tăng từ 17,6% lên 30,0% Tuy nhiên, do số lượng lao động nông nghiệp vẫn đông và thời gian sử dụng lao động trong ngành này còn thấp, thu nhập của lao động nông nghiệp và cư dân nông thôn vẫn ở mức thấp Tỷ lệ hộ nghèo vẫn cao, đạt 17,9%, dẫn đến việc cải thiện đời sống tại các vùng thuần nông diễn ra chậm.

Hệ thống hạ tầng và đô thị hoá

Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh trải dài 9.206 km, trong đó có 2.200 km đường ô tô, với mật độ đạt 0,47 km/km², vượt trội so với mức trung bình cả nước là 0,21 và đồng bằng sông Hồng là 0,43 Tất cả 5 tuyến quốc lộ dài 146 km đi qua tỉnh đã được cải tạo và nâng cấp Ngoài ra, trong số 13 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 256,9 km, có 90 cầu và 471 cống, góp phần quan trọng vào sự phát triển hạ tầng giao thông của khu vực.

36 được cải tạo tu sửa dần, chất lượng còn hạn chế, số có chất lượng tốt mới chiếm 3,84%

Mạng lưới đường huyện gồm 27 tuyến, tổng chiều dài 352 km, với 103 cầu và 308 cống, do thiếu kinh phí nên việc sửa chữa nâng cấp còn hạn chế

Hệ thống đường xã và thôn của tỉnh dài 8.419,3 km đã được cải thiện đáng kể nhờ chương trình phát triển giao thông nông thôn với phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm” Trong đó, tỷ lệ đường bê tông xi măng đạt 44%, đường nhựa 5,7%, và phần còn lại là đường gạch, đường đá dăm, cấp phối và đất.

Tỉnh có 3 tuyến đường sắt dài tổng cộng 70 km, bao gồm tuyến Hà Nội - Hải Phòng 44 km, tuyến Kép - Uông Bí 10 km và tuyến Cổ Thành - ga Chí Linh 16 km Hầu hết các tuyến vẫn sử dụng khổ đường cũ và chưa được nâng cấp, với năng lực khai thác chỉ đạt 50% công suất Hệ thống nhà ga đã được nâng cấp và cải tạo một phần.

Tổng chiều dài các tuyến sông được quản lý khai thác vận tải đạt 393,5 km, trong đó có 274,5 km do Trung ương quản lý và 119 km do tỉnh quản lý Tất cả các tuyến sông này đều được trang bị hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa đúng theo quy định hiện hành.

Hệ thống cấp điện của Hải Dương hiện đang ở trạng thái tốt với tốc độ tăng trưởng điện năng thương phẩm đạt 9,8%/năm và công suất cực đại toàn tỉnh đạt 160 MVA Tổng điện thương phẩm đạt 731,6 triệu KWh, với mức tiêu thụ bình quân đầu người là 431 KWh/năm, tương đương với mức tiêu thụ trung bình của cả nước Đến nay, 100% số xã và 100% hộ dân khu vực thành thị đã được cấp điện, trong khi 99,98% hộ dân khu vực nông thôn cũng được hưởng dịch vụ điện Tuy nhiên, tiến độ triển khai lưới điện 22 KV và cải tạo đường dây 6 KV, 10 KV sang 22 KV vẫn còn chậm.

37 chương trình nâng cấp các trạm trung gian như Ghẽ, Chí Linh, Gia Lộc, Kim Thành không thuộc quy hoạch nhưng đã buộc phải thực hiện

Ngành bưu chính viễn thông đang phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng trung bình 28,7% mỗi năm Đến cuối năm 2005, tỷ lệ điện thoại bình quân đạt 14,6 máy/100 dân, bao gồm 7,4 máy cố định và 7,2 máy di động Công nghệ thông tin cũng có sự phát triển đáng kể, với 11 mạng thông tin diện rộng và 800 mạng cục bộ, kết nối hơn 5.500 máy tính Hiện tại, 100% xã, các doanh nghiệp và nhiều hộ gia đình đã sử dụng máy vi tính và dịch vụ mạng.

3.3.4 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

Hệ thống cấp thoát nước của tỉnh đã được đầu tư và cải tạo đáng kể, với nhiều công trình cấp nước tập trung được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt tại đô thị Đồng thời, các dự án cấp nước sinh hoạt quy mô xã và thôn cũng đã được triển khai thực hiện hiệu quả.

Thực hiện đề án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn

Từ năm 2001 đến 2005, toàn tỉnh có 71,6% dân cư nông thôn, tương đương 1.118.000 người, được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh Hệ thống cung cấp nước bao gồm 152.540 giếng khơi, 41.482 giếng khoan, 297.408 bể chứa nước mưa có dung tích trên 4 m³, cùng với 29 công trình cấp nước tập trung quy mô thôn, xã.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 22/06/2021, 06:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Cục Kiểm lâm, 2009. Báo cáo “Tình hình vi phạm quản lý ĐVHD”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình vi phạm quản lý ĐVHD
5. Đỗ Kim Chung, 2007. “Thực trạng và các giải pháp kinh tế - quản lý chủ yếu phát triển bền vững nghề nhân nuôi động thực vật hoang dã ở Việt Nam”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007, tập V, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp kinh tế - quản lý chủ yếu phát triển bền vững nghề nhân nuôi động thực vật hoang dã ở Việt Nam
11. Đặng Huy Huỳnh, Báo cáo“Hoạt động bảo tồn ĐDSH và phát triển bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động bảo tồn ĐDSH và phát triển bền vững
18. Lê Đình Thắng, 1993. “Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
1. Trần Quốc Bảo (1983), Phạm Nhật (1983), Đặng Huy Huỳnh, Đặng Ngọc Cần, Nguyễn Xuân Đặng (1990). Tổng kết kỹ thuật nuôi nhốt Hươu Sao tại nhiều địa phương như (Quỳnh Lưu – Nghệ An, Hương Sơn – Hà Tĩnh, Cúc Phương- Ninh Bình) Khác
2. Bộ khoa học và Công nghệ, 2007. Sách Đỏ Việt Nam (Phần I. Động vật). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Khác
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2006. Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Khác
6. Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, & Phillips, K., 2000. Chim Việt Nam. NXB Lao động, Hà Nội Khác
7. Việt Chương, 1999. Nghệ thuật nuôi chim hót kiểng. Nhà xuất bản Đồng Nai Khác
8. Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009. Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Khác
9. Đào Huyên, 2005. Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Khác
10. Đặng Huy Huỳnh, Bùi Kính, Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Văn Sáng, Trương Văn Lã, Đỗ Ngọc Quang, 1975. Động vật kinh tế tỉnh Hòa Bình.UBKHKT tỉnh Hòa Bình Khác
12. Nguyễn Duy Khoát, 1993. Nghiên cứu kỹ thuật nuôi ốc Bươu vàng, Ba ba, ếch đồng. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà nội Khác
13. Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao, 2005. Hỏi đáp về tập tính động vật. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
14. Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy, 1998. Động vật rừng. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Khác
15. Phạm Nhật, Nguyễn Cử, Võ Sĩ Tuấn, Cox, N., Tiến, N. V., Hổ, Đ. T., 2003. Sổ tay hướng dẫn giám sát và điều tra đa dạng sinh học. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
16. Võ Quý và Nguyễn Cử, 1995. Danh lục chim Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Hầu Hữu Phong, 2004. Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà. Nhà xuất bản Mỹ Thuật Khác
19. Đào Văn Tiến, 1981. Khoá định loại Bò sát - Ếch nhái. Tạp chí Sinh vật học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Francis, C. M., 2008. A Guide to the Mammals of Southeast Asia. Princeton University Press, USA Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w