1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cho một số trạng thái rừng tự nhiên tại huyện tuần giáo, tỉnh điện biên​

106 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cho một số trạng thái rừng tự nhiên tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên” làm cơ s

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do bản thân tôi thực hiện trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2017

Các số liệu, kết quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào Những số liệu kế thừa đã được chỉ rõ nguồn và được sự cho phép sử dụng của các tác giả Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Người viết cam đoan

Phan A Sinh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn Thạc sỹ Khoa học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, các cơ quan và bạn bè đồng nghiệp

Nhân dịp này, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo, đồng bào dân tộc tại khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu Đặc biệt cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

TS Cao Thị Thu Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, các bạn đồng nghiệp gần xa và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, trong khuôn khổ thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, đề tài mới chỉ nghiên cứu được một số đặc điểm cấu trúc, đa dạng loài ở một số trạng thái rừng tự nhiên huyện Tuần Giáo – tỉnh Điện Biên Do vậy, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Tác giả

Phan A sinh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 3

1.1.2 Nghiên cứu về đa dạng sinh học khu hệ thực vật 6

1.1.3 Tái sinh rừng 7

1.2 Ở Việt Nam 8

1.2.1 Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng 8

1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 9

1.2.3 Nghiên cứu về đa dạng sinh học khu hệ thực vật 14

1.2.4 Tái sinh rừng 16

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đặc điểm tự nhiên 19

2.1.1 Vị trí địa lí 19

2.1.2 Địa hình 19

2.1.3 Thổ nhưỡng 19

2.1.4 Đặc điểm khí hậu thủy văn 20

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22

2.2.1 Đặc điểm phân bố dân cư 22

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 22

2.2.3 Hệ thống giao thông 23

Trang 4

2.2.4 Tài nguyên khoáng sản 23

2.2.5 Giáo dục 23

2.2.6 Các ngành dịch vụ 24

Chương 3 MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 25

3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 Phân chia trạng thái rừng 25

3.3.2 Nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao 25

3.3.3 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lâm phần 26

3.3.4 Nghiên cứu tính đa dạng loài tầng cây cao 26

3.3.5 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 26

3.3.6 Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp luận 26

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Phân chia trạng thái rừng 38

4.1.1 Trạng thái rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX TB (TXB) 39

4.1.2 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX phục hồi (TXP) 39

4.1.3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo (TXN) 40

4.2 Nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao 41

4.2.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo số cây 41

4.2.2 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo chỉ số quan trọng (IV%) 44

4.2.3 So sánh công thức tổ thành theo hệ số tổ thành và theo chỉ số IV% 47

4.2.4 Phân loại loài theo trạng thái 47

4.3 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lâm phần 48

Trang 5

4.3.1 Nghiên cứu một số quy luật phân bố 48

4.3.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực (Hvn - D1.3) 55

4.4 Nghiên cứu tính đa dạng loài tầng cây cao 57

4.5 Đặc điểm tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 64

4.5.1 Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh 64

4.5.2 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 67

4.5.3 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 69

4.6 Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined 4.6.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined 4.6.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng ở một số trạng thái rừng tự nhiên tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên 71

Chương 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Tồn tại 80

5.3 Khuyến nghị 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Đặc điểm, tọa độ địa lý, độ cao các trạm khí tượng Tuần Giáo 19

Bảng 2.2: Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm ở Tuần Giáo (mm) 20

Bảng 2.3 Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm ở Tuần Giáo (ºC) 20

Bảng 2.4 Nhiệt độ trung bình năm 1 , nhiệt độ trung bình tháng I 2 , nhiệt độ trung bình tháng VII 3 , trong 5 thập k gần đây ở Điện Biên (ºC) 21

Bảng 4.1: Kết quả thống kê một số chỉ tiêu về nhân tố cấu trúc (D, H, G, V, M) 38

Bảng 4.2: Công thức tổ thành tâng cây cao theo hệ số tổ thành ki 41

Bảng 4.3: Tổ thành quần xã thực vật rừng ở trạng thái rừng theo chỉ số IV% 44

Bảng 4.4: Phân loại loài cây theo các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 48

Bảng 4.5: Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D1.3 theo các hàm phân bố lý thuyết của 3 trạng thái rừng 49

Bảng 4.6: Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao N/Hvn theo các hàm phân bố lý thuyết của 3 trạng thái rừng 52

Bảng 4.7: Kết quả thử nghiệm mối tương quan Hvn – D1.3 cho 3 trạng thái rừng theo 6 dạng phương trình 56

Bảng 4.8: Kết quả lập phương trình tương quan Hvn - D1.3 cho 3 trạng thái rừng theo dạng HVN = ao + a1.D1.3+ a2.D1.3 2 56

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số đa dạng của 3 trạng thái rừng 59

Bảng 4.10 Cấu trúc tổ thành, mật độ lớp cây tái sinh tại của 3 trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 65

Bảng 4.11 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 68

Bảng 4.12: Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao 70

Biểu 3.1: Biểu điều tra tầng cây cao 28

Biểu 3.2: Biểu điều tra tầng cây tái sinh 29

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Phân bố N/D1.3 của 3 OTC cho 3 trạng thái rừng theo phân bố khoảng cách (fi là tần số thực nghiệm, fll là tần số lý thuyết) 51 Hình 4.2: Phân bố N/HVN của 3 OTC cho 3 trạng thái rừng theo phân bố Weibull 54 Hình 4.3: Biểu đồ nguồn gốc cây tái sinh theo t lệ của 3 trạng thái rừng 68 Hình 4.4: Biểu đồ phẩm chất cây tái sinh theo t lệ của 3 trạng thái rừng 69 Hình 4.5: Đồ thị phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao cho 3 trạng thái rừng 70

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có vai trò to lớn đối với con người không chỉ ở Việt Nam mà toàn thế giới như cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hoà khí hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, chống xói mòn, rửa trôi bảo vệ môi trường, là nơi cư trú của động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm Mất rừng gây ra hậu quả nghiêm trọng, những diện tích đất trống đồi núi trọc tăng, là nguyên nhân gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, mất diện tích canh tác, mất đi sự đa dạng sinh học

Cùng với sự phát triển lâm nghiệp của cả nước nói chung với xu thế hội nhập quốc tế, sản xuất lâm nghiệp phải bền vững và có tính cạnh tranh cao Điện Biên là tỉnh miền núi, v ng cao, biên giới, n m ở Tây Bắc nước ta, có diện tích tự nhiên 956.290,37 ha, trong đó 79,5 là rừng và đất rừng, hầu hết phân bố ở đầu nguồn làm nhiệm vụ ph ng hộ, đang lưu giữ một số nguồn gen qu hiếm

Mặc d trong vài thập niên gần đây, độ che phủ rừng ở Điện Biên tăng, nhưng chất lượng rừng hầu như không được cải thiện Số lượng các loài có giá trị kinh tế ngày càng bị suy giảm Điện Biên có trên 80% diện tích đồi núi, làm nổi bật

vị trí quan trọng của rừng trong phát triển kinh tế của địa phương này Năm 2008 t

lệ che phủ rừng tỉnh Điện Biên đạt 46 nhưng chủ yếu là rừng nghèo, rừng đang được bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và rừng trồng chưa khép tán Tuy nhiên, đến tại thời điểm này, t lệ che phủ rừng Điện Biên giảm xuống thấp nhất khu vực, theo kết quả kiểm kê rừng của ban chỉ đạo điều tra kiểm kê rừng tỉnh Điện Biên giai đoạn

2014 – 2016) Hiện nay, t lệ che phủ rừng của toàn tỉnh Điện Biên chỉ đạt 38,5%

Đó là chưa kể đến diện tích cây cao su phủ trống nhiều diện tích đồi trọc “T lệ che phủ rừng của tỉnh Điện Biên thấp nhất so với các tỉnh Tây Bắc Điều đó phản ánh, công tác quản lý, bảo vệ rừng của tỉnh Điện Biên còn nhiều lúng túng và bất cập Một trong những nguyên nhân dẫn đến t lệ che phủ rừng của Điện Biên thấp

là do người dân phá rừng làm nương, cao điểm là mùa phát rẫy, Tình trạng chặt phá rừng trái phép diễn ra trên hầu hết tất cả các huyện trên địa bàn toàn tỉnh Đặc biệt là huyện Mường Nhé và Tuần Giáo, nạn di cư tự do tràn vào các địa phương này hầu như không giảm Nhiều cánh rừng ở địa phương này đã “bị trảm” không thương tiếc

Trang 10

Một nguyên nhân sâu xa nữa khiến những cánh rừng Điện Biên không phát triển Đó là rào cản trong thủ tục hành chính để các tổ chức, cá nhân khai thác và tận thu lâm sản, trồng bù rừng Điển hình như Dự án trồng rừng 327, Dự án 661; công tác quyết toán dự án 23 năm chưa hoàn thành thủ tục khiến người dân không mặn mà với việc trồng rừng

C ng với tình trạng chung trong tỉnh, đối với huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên nguyên nhân dẫn đến rừng bị thu hẹp có thể kể đến là hiện tượng phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, thiên tai lũ lụt và cháy rừng khiến cho rừng không thể phục hồi hoặc phục hồi rất chậm Rừng ở đây đa số là rừng nghèo, và rừng phục hồi, biện pháp tác động khoanh nuôi bảo vệ là chủ yếu chưa có những giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác động hợp l để nâng cao chất lượng của rừng, trong khi đó hiện nay trên địa bàn tỉnh các công trình khoa học nghiên cứu về lâm nghiệp hầu như không có đặc biệt là lĩnh vực rừng tự nhiên Chính vì vậy cần có những giải pháp thích họp nh m phục hồi lại rừng để rừng có thể phát huy tối đa những vai tr của nó đảm bảo được lợi ích về mặt sinh thái môi trường và kinh tế cho người dân sống quanh khu vực

Để làm được điều này thì chúng ta phải hiểu biết đầy đủ những quy luật sinh sống của hệ sinh thái rừng Do đó cấu trúc rừng được xem là cơ sở quan trọng nhất giúp các nhà Lâm Nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp

kỳ thuật tác động chính xác vào rừng để quản l rừng được bền vững hơn

Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc

điểm cấu trúc và đa dạng loài cho một số trạng thái rừng tự nhiên tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên” làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu về diễn thế và

đa dạng sinh học, góp phần bổ sung cơ sở l luận về đặc điểm cấu trúc, đa dạng loài cho rừng tự nhiên ở Việt Nam nói chung và cho tỉnh Điện Biên nói riêng Từ đó

đề xuất một số giải pháp nh m phục hồi rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học ở địa bàn nghiên cứu

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới rất phức tạp, ngoài việc tuân theo quy luật vận động chung nhất, bản thân từng nhân tố lại vận động theo quy luật riêng, sự phức tạp này đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Nghiên cứu về cấu trúc rừng làm cơ sở khoa học phục vụ công tác điều tra, kinh doanh rừng hiệu quả

Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu lĩnh vực này cho các đối tượng và mục đích khác nhau, b ng các phương pháp khác nhau từ đó hình thành các hướng giải quyết khác nhau Vì vậy, trong khuôn khổ một đề tài thạc sỹ, tác giả chỉ khái quát một số công trình tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài để làm cơ sở định hướng cho việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu sau này

Baur G.N 1976 [19], đã nghiên cứu về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh được áp dụng vào từng rừng mưa tự nhiên

Nghiên cứu của Catinot R 1965 [26] đã tìm hiểu những cấu trúc sinh thái thông qua viêc mô tả, phân loại và đưa ra những khái niệm về dạng sống, về tầng phiến Ngoài ra còn biểu diễn các đặc trưng cấu trúc rừng mưa và hình thái của chúng b ng những phẫu đồ rừng

Richards P.W 1952 [21] cũng đã đề cập đến phân bố số cây theo cấp đường kính Ông coi dạng phân bố là một dạng đặc trưng của rừng tự nhiên Rollet (1985)

đã xác lập phương trình hồi quy số cây theo đường kính

1.1.1.1 Cấu trúc tổ thành

Ở châu Á, trong rừng thứ sinh nhiệt đới vùng Shanxin – Trung Quốc, Zeng

và các cộng sự 1998 đã thống kê được khoảng 280 loài cây dược liệu, 80 loài cây

có dầu và 20 loài cây có sợi cũng như một số loài cây gỗ có giá trị khác Mức độ phong phú của thành phần thực vật trong rừng thứ sinh ở Nepal cũng được Kanel

Trang 12

K.R và Shrestha K (2001) nghiên cứu, có trên 6.500 loài cây có hoa và 4.064 loài cây không hoa, trên 1.500 loài nấm và hơn 350 loài địa y

Baur G.N (1962) [19], khi nghiên cứu rừng mưa ở khu vực gần Belem trên sông Amazon, trên ô tiêu chuẩn diện tích khoảng 2 ha đã thống kê được 36 họ thực vật và trên ô tiêu chuẩn diện tích hơn 4 ha ở phía Bắc New South Wales cũng đã ghi nhận được sự hiện diện của 31 họ chưa kể cây leo, cây thân cỏ và thực vật phụ sinh Theo Richard P.W (1952) [21], trong rừng mưa nhiệt đới, trên mỗi hecta luôn có hơn 40 loài cây gỗ, có trường hợp còn trên 100 loài Nhiều loài cây gỗ lớn sinh trưởng hỗn giao với nhau theo t lệ khá đồng đều, nhưng cũng có khi có một hoặc hai loài chiếm ưu thế

1.1.1.2 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )

Phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần và được các nhà Lâm học, Điều tra rừng quan tâm nghiên cứu

Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer 1934 , ông đã mô phỏng phân bố số cây theo đường kính b ng phương trình toán học (hàm Meyer),

mà dạng của nó là đường cong giảm liên tục J.L.F Batista và H.T.Z Docuto (1992), khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với 60 loài cây của rừng nhiệt đới ở Maranhoo – Brazin đã d ng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D

Diatchenko, Z.N sử dụng phân bố Gamma để biểu thị phân bố số cây theo cỡ đường kính lâm phần Thông ôn đới Loetsch 1973 , đã d ng hàm Beta c n J.L.F Batista và H.T.Z Docouto 1992 , đã d ng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D khi nghiên cứu rừng nhiệt đới tại Marsanhoo – Brazin (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995) [9]

Ngoài ra, một số tác giả sử dụng các hàm Hyperbol, họ đường cong Pearson,

họ đường cong Poisson, hàm Charlier kiểu B, … để mô phỏng quy luật phân bố này

1.1.1.3 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )

Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao d ng để biểu thị quy luật kết cấu lâm phần theo chiều thẳng đứng Phương pháp kinh điển được nhiều nhà khoa học

sử dụng là vẽ phẫu đồ đứng mà điển hình là công trình của Richards (1952)

Trang 13

Có nhiều dạng hàm toán học khác nhau d ng để nắn phân bố N/HVN Việc sử dụng hàm nào tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của từng tác giả, phụ thuộc vào đối tượng

nghiên cứu cụ thể Để nghiên cứu sự phân tầng trong rừng mưa ở Guana, Davis và Richard P.W (1933 – 1934 [21] đã d ng phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng, phương pháp này được đánh giá có giá trị nhất về mặt nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn sản xuất Kết quả đã phân rừng hỗn giao nguyên sinh ở sông Moraballi tại Guana thành năm tầng với ba tầng cây gỗ (A, B, C), tầng cây bụi (D)

và tầng mặt đất (E)

Catinot R 1974 [26] cũng cho r ng rừng ẩm nhiệt đới có sự phân hóa mạnh, những tầng trong quần thụ rõ nét, cụ thể là có một tầng vượt tán với những cây có chiều cao trên 40 m và những tầng bên dưới

Tóm lại, mặc dù có các ý kiến trái ngược về sự phân tầng và phương pháp thể hiện tầng tán trong rừng mưa nhiệt đới, nhưng quan điểm có sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới được nhiều nhà khoa học xác nhận

1.1.1.4 Tương quan giữa chiều cao với đường kính (H vn - D 1.3 )

Đây là một trong những quy luật cơ bản trong lâm phần được rất nhiều tác giả nghiên cứu Các nghiên cứu đó cho thấy giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần luôn tồn tại mối quan hệ chặt và tuân theo qui luật: khi tuổi tăng thì đường kính và chiều cao tăng theo và giữa chúng tồn tại mối quan hệ theo dạng đường cong chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả quá trình tự nhiên của sự sinh trưởng

Tovstolesse, DI 1930 đã lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu quan hệ Hvn -

D1.3 Mỗi cấp đất tác giả lập một đường cong chiều cao bình quân ứng với mỗi cỡ đường kính để có dãy tương quan cho loài và cấp chiều cao Sau đó d ng phương pháp biểu đồ để nắn dãy tương quan theo dạng đường thẳng của Gehrhardt và Kopetxki (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995) [8]

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của quá trình sinh trưởng Trong một cỡ kính xác định, ở các cấp tuổi khác nhau sẽ có cây thuộc các cấp sinh trưởng

Trang 14

khác nhau Đối với rừng trồng, cấp sinh trưởng càng giảm khi tuổi lâm phần tăng lên, dẫn đến t lệ H/D tăng theo tuổi Từ đó đường cong quan hệ giữa H và D có thể

bị thay đổi dạng và luôn dịch chuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên Prodan M và Dittmar O (1965) cho r ng, độ dốc đường cong chiều cao có xu hướng giảm dần khi tuổi tăng lên Curtis R.O 1967 đã mô phỏng quan hệ chiều cao (H) với đường kính (D) và tuổi (A) theo dạng phương trình:

A D

b A

b D b D LogH

.111

3 2

1.1.2 Nghiên cứu về đa dạng sinh học khu hệ thực vật

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về đa dạng hệ thực vật, đặc biệt những công trình có giá trị vào thế k XIX-XX, như Thực vật chí Ấn Độ gồm 7 tập (1892), Thực vật chí Hải Nam (1972-1977), Thực vật chí Vân Nam 1997 ,… Tất cả các công tình đều đã nêu lên mức độ phong phú và đa dạng của hệ thực vật rừng ở từng vùng nhất định Tiêu biểu là công tình của Tolmachop ở Liên Xô cũ (Nguyễn Bá Thụ,1995 Ông đã đưa ra nhận định, một hệ thực vật cụ thể ở vùng

nhiệt đới ẩm thường có tới 1500-2000 loài [29]

Các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về hệ thực vật đầu tiên trên thế giới bắt đầu vào thập k 60 của thế k 19, điển hình là: thực vật chí Hồng Kông (1861), thực vật chí Ấn Độ (1872) gồm 7 tập, thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977) Ở Nga, A.I Tolmachop (1928 – 1932) khi nghiên cứu về hệ thực vật rừng nhiệt đới đã đưa

ra nhận định: Số loài trong một hệ thực vật thường là 1500 – 2000 loài

Ngày nay, đa dạng sinh học đang được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc biệt việc bảo vệ đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề quốc tế mà mọi quốc gia đều đặt vào vị trí quan trọng Quan trọng về lĩnh vực này là công ước bảo tồn đa dạng sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio De Janeiro (1992) (Nguyễn Bá Thụ,1995) [29] Tại đây định nghĩa đa dạng sinh học đã được nêu một

Trang 15

cách đầy đủ là: Đa dạng sinh học gồm 3 yếu tố đa dạng hệ sinh thái, đa dạng loài và

Khi đề cập đến điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với ô đo đếm điều tra tái sinh

có diện tích từ 1 – 4 m2 Do diện tích điều tra nhỏ nên việc đo đếm có nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu rừng mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng

Richards 1952 đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới

Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á như Bara (1954), Budowski (1956) có nhận định dưới tái sinh rừng nhiệt đới nói chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện pháp lâm sinh để bảo

vệ lớp cây tái sinh này là cần thiết Nhờ những nghiên cứu này nhiều biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và đem lại hiệu quả đáng kể (dẫn theo Nguyễn Văn Hồng, 2010) [13]

Van Steenis 1956 đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán – liên tục và tái sinh vệt Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng thứ sinh – một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới

Nhận xét:

Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên rất phong phú và đa dạng Hầu hết các tác giả đã đi sâu vào việc tìm ra hàm toán

Trang 16

học thích hợp mô phỏng các quy luật phân bố thực nghiệm và quy luật tương quan Bên cạnh đó là những nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của khu hệ thực vật đã được bắt đầu tiến hành từ thế k 19 Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ thiên về việc xác định tên loài và số lượng loài có trong khu vực, chưa nhiều nghiên cứu mang tính định lượng Đồng thời, công tác quản lý bền vững tài nguyên rừng đã được các tác giả cũng như nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm và đang trong giai đoạn những bước đi ban đầu

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng

Mục đích chủ yếu của phân loại rừng là nh m xác định các đối tượng rừng với những đặc trưng cấu trúc cụ thể, từ đó lựa chọn, đề xuất các biện pháp lâm sinh thích hợp để điều khiển, dẫn dắt rừng đạt trạng thái chuẩn

Loestchau 1966 đã phân loại rừng theo trạng thái hiện tại trong công trình: Phân chia kiểu trạng thái và phương hướng kinh doanh rừng hỗn giao lá rộng thường xanh nhiệt đới Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã dựa trên hệ thống phân loại của Loeschau cải tiến cho phù hợp với đặc điểm rừng tự nhiên của Việt Nam và cho đến nay vẫn áp dụng hệ thống phân loại này (QPN 6 – 84) [37]

Thái Văn Trừng 1978 [30] đứng trên quan điểm sinh thái đã chia rừng Việt Nam thành 14 kiểu thảm thực vật Đây là công trình tổng quát, đáp ứng được yêu cầu về quy luật sinh thái Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của rừng nhiệt đới, Thái Văn Trừng đưa ra kết luận: Không thể dùng quần hợp thực vật làm đơn vị phân loại cơ bản như các tác giả kinh điển đã sử dụng ở v ng ôn đới Ông đề xuất dùng kiểu thảm thực vật làm đơn vị phân loại cơ bản và lấy hình thái, cấu trúc quần thể làm tiêu chuẩn phân loại

Bảo Huy 1993 [15] đã xác định trạng thái hiện tại của các lâm phần B ng Lăng ở Tây Nguyên theo hệ thống phân loại của Loeschau, đồng thời tác giả cũng xác định các loại hình xã hợp thực vật với các ưu hợp khác nhau thông qua trị số IV%

Lê Sáu (1996) [27], Trần Cẩm Tú (1999) [32], Nguyễn Thành Mến (2005) [20] khi phân loại trạng thái rừng tự nhiên tại Kon Hà Nừng – Tây Nguyên, Hương

Trang 17

Sơn – Hà Tĩnh, Phú Yên đã dựa trên hệ thống phân loại rừng của Loeschau (1960)

đã được Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam bổ sung (QPN6 – 84)

Gần đây một số tác giả đã sử dụng mô hình toán học để phân loại trạng thái rừng, điển hình như: Ngô Út 2003 , bước đầu định lượng hoá việc phân loại các trạng thái rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá v ng Đông Nam Bộ; Nguyễn Văn Thêm 2003 , ứng dụng hàm lập nhóm trong phân loại trạng thái rừng và đưa ra kết luận: Các trạng thái rừng theo hệ thống phân loại của Loeschau

có thể được nhận biết chính xác thông qua các hàm phân loại tuyến tính như Fisher được xây dựng dựa trên nhiều biến số định lượng Ngô Út, Nguyễn Phú Hùng

2003 đưa ra một số ý kiến về cải thiện hệ thống phân chia trạng thái rừng lá rộng thường xanh Việt Nam… Các tác giả này đã nghiên cứu và đề xuất các ý kiến nh m

bổ sung cho hệ thống phân loại trạng thái rừng của Việt Nam, khả năng ứng dụng hàm toán học trong phân chia trạng thái rừng

Như vậy, các tác giả đều cho r ng: Việc phân loại trạng thái rừng ở Việt Nam là rất cần thiết trong công tác nghiên cứu cũng như sản xuất kinh doanh Tùy các mục tiêu cụ thể mà lựa chọn các phương pháp phân loại khác nhau, nhưng đều

nh m làm rõ hơn các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.2.2.1 Cấu trúc tổ thành

Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc sinh thái và hình thái khác của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, tính ổn định, tính bền vững của hệ sinh thái rừng Rất nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả đã tập trung vào các đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên nh m phục vụ việc bảo tồn, phát triển và kinh doanh lâu dài

Trần Ngũ Phương 1963 [23] đã đề cập tới một hệ thống phân loại trong đó rất chú trọng tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế tái sinh

Trần Ngũ Phương và cộng tác viên (1970) [24] công bố kết quả “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các nhân tố

sinh thái phát sinh cũng như v ng địa lý khác nhau, tác giả cũng đi đến kết luận và phân tích các kiểu rừng ở miền Bắc Việt Nam cũng như rừng ở Việt Nam nói chung

Trang 18

Bảo Huy 1993 , Đào Công Khanh 1995 [25] khi nghiên cứu tổ thành loài cây đối với rừng tự nhiên ở Đắc Lăk và Hương Sơn – Hà Tĩnh đều xác định: T lệ

tổ thành của các nhóm loài cây mục đích, nhóm loài cây hỗ trợ và nhóm loài cây phi mục đích cụ thể, từ đó đề xuất biện pháp khai thác thích hợp cho từng đối tượng theo hướng điều chỉnh tổ thành hợp lý

Lê Sáu (1996) [27], Trần Cẩm Tú (1999) [32] khi nghiên cứu cấu trúc rừng

tự nhiên ở Kon Hà Nừng – Tây Nguyên và Hương Sơn – Hà Tĩnh đã xác định danh mục các loài cây cụ thể theo cấp tổ thành và các tác giả đều kết luận sự phân bố của

số loài cây theo cấp tổ thành tuân theo luật phân bố giảm

Nguyễn Mạnh Tuyên (2009) [34] khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao của rừng đặc dụng tại Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội cho thấy số loài ghi được là

79 loài trong đó trạng thái rừng IIIA1 có số lượng loài là 55 loài, trạng thái rừng IIB

có số lượng loài là 40 loài Hầu hết các cây tham gia vào công thức tổ thành cả 2 trạng thái trên chủ yếu là cây gỗ tạp và loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh Nguyễn Tuấn Bình (2014) [1] khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành rừng thứ sinh thuộc rừng kín thường xanh nhiệt đới khu vực Mã Đà, Đồng Nai cho thấy rừng thứ sinh có 6 loài cây gỗ ưu thế và đồng ưu thế đó là Dầu song nàng, Chò nhai, Làu táu, Trường, Cầy và B ng lăng ổi

Võ Đại Hải (2014) [10] khi nghiên cứu về cấu trúc của trạng thái rừng IIA tại khu vực rừng phòng hộ Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh cho thấy tổ thành rừng tự nhiên trạng thái IIA tại khu vực nghiên cứu khá đa dạng với nhiều loài cây khác nhau, dao động từ 28 đến 45 loài, trong đó chỉ có từ 4 – 7 loài tham gia vào công thức tổ thành; loài Dóc nước là loài ưu thế chính của tầng cây cao

1.2.2.2 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )

Nguyễn Văn Trương 1983 [31] với nghiên cứu về “Quy luật cấu trúc rừng hỗn loài”, tác giả đã nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, tập trung làm rõ những

vấn đề về thành phần loài cây, tìm hiểu cấu trúc từng loài như: cấu trúc đứng, cấu trúc đường kính của rừng, phân bố số cây và tổng tiết diện ngang thân cây trên mặt đất rừng, tái sinh và diễn thế các thế hệ của rừng, từ đó đưa ra những kết luận

Trang 19

hợp l và đề xuất các biện pháp xử lý rừng có hiệu quả, vừa cung cấp gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng, là cơ sở khoa học góp phần giải quyết chiến lược nghề rừng nước ta

Nguyễn Văn Trương 1986 khi nghiên cứu về rừng tự nhiên đã sử dụng phân bố Poisson để nghiên cứu mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng cho đối tượng rừng hỗn giao khác tuổi

Nghiên cứu của Vũ Văn Nhâm 1988 [20] và Vũ Tiến Hinh (1990) [12] cho thấy có thể dùng hàm Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N/D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như Thông đuôi ngựa, Mỡ, Bồ đề,…

Nguyễn Duy Chuyên (1988) [3-4] khi nghiên cứu cấu trúc rừng, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài cho ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái, Lạng Sơn đã khái quát hoá đặc điểm những loài có giá trị kinh doanh và biểu diễn b ng hàm lý thuyết

Trần Văn Con 1991 [5-6] đã sử dụng mô hình Weibull để mô phỏng cấu trúc số cây theo cấp đường kính của rừng khộp và cho r ng khi rừng còn non thì có dạng phân bố giảm, khi rừng càng lớn thì có xu hướng chuyển sang phân bố một đỉnh và lệch dần từ trái sang phải Đó là sự biến thiên về lập địa có lợi hay không có lợi cho quá trình tái sinh

Phạm Ngọc Giao (1994) [9] khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa v ng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và xây dựng

mô hình cấu trúc đường kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa

Thống kê các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên ở Việt Nam cho thấy: Phân bố N/D1.3 của tầng cây cao D ≥ 6 cm có 2 dạng chính:

- Dạng giảm liên tục và có nhiều đỉnh phụ hình răng cưa

- Dạng một đỉnh hình chữ J

Với mỗi dạng cụ thể, các tác giả đã chọn những mô hình toán học thích hợp

để mô phỏng Đồng Sỹ Hiền (1974) [11], khi lập biểu thể tích cây đứng rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã đưa ra kết luận: Dạng tổng quát của phân bố N/D là phân bố giảm, nhưng do quá trình khai thác chọn thô không theo quy tắc nên đường

Trang 20

thực nghiệm có dạng hình răng cưa Với kiểu phân bố thực nghiệm như vậy, tác giả

đã d ng hàm Meyer và họ đường cong Pearson để mô tả

Nguyễn Hải Tuất 1986 [33] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và vận dụng Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng

Kết quả mô tả phân bố N/D theo hàm Khoảng cách đã được Trần Cẩm Tú (1999) kiểm nghiệm khi nghiên cứu đặc điểm rừng sau khai thác ở Hương Sơn – Hà Tĩnh và cho kết quả tốt

Lê Sáu (1996) khi nghiên cứu cấu trúc rừng tại Kon Hà Nừng – Tây Nguyên đã kết luận: Hàm Weibull là thích hợp nhất khi mô tả phân bố N/D cho tất cả các trạng thái rừng tự nhiên, cho dù phân bố thực nghiệm có dạng giảm liên tục hay một đỉnh Phạm Thanh Loan (2009) [17] khi nghiên cứu cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại Vườn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ đã kết luận hàm Khoảng cách mô phỏng quy luật phân bố N/D là thích hợp nhất cho rừng trên núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu

Lê Hồng Việt (2012) [36] khi nghiên cứu về cấu trúc của ba trạng thái rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai cho thấy phân

bố số cây theo đường kính N/D của cả ba trạng thái rừng đều có dạng phân bố giảm

và có thể biểu diễn b ng mô hình N = a*exp(-b*D) + k

Võ Đại Hải 2014 [10] khi nghiên cứu về cấu trúc của trạng thái rừng IIA tại khu vực rừng ph ng hộ Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh cho thấy quy luật phân bố số cây theo đường kính có thể mô phỏng tốt b ng phân bố Weibull và phân bố khoảng cách

Ph ng Văn Khang 2014 [16] khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở khu vực mã Đà tỉnh Đồng Nai cho thấy phân bố N/D của ba trạng thái nghiên cứu IIB, IIIA2 và IIIA3 đều có dạng phân bố giảm

1.2.2.3 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N-H vn )

Những nghiên cứu của Đồng Sỹ Hiền (1974) cho thấy: Phân bố số cây theo chiều cao (N/H) ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loài cây thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn Thái Văn Trừng (1978), trong

Trang 21

công trình nghiên cứu của mình đã đưa ra các kết quả nghiên cứu cấu trúc của tầng cây gỗ rừng loại IV

Lê Sáu 1996 cũng đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng phân bố quy luật phân bố N/Hvn ở rừng tự nhiên Kon Hà Nừng - Tây Nguyên và cho thấy nó rất phù

hợp để mô phỏng phân bố thực nghiệm

Trần Cẩm Tú (1999) khi nghiên cứu quy luật phân bố N/Hvn đã sử dụng phương pháp vẽ phẫu diện đồ đứng của rừng kết hợp với việc sử dụng hàm Weibull

để nắn phân bố N/Hvn, kết quả cho thấy hàm Weibull mô phỏng rất tốt cho quy luật cấu trúc N/Hvn ở đây

Nguyễn Thành Mến (2005) sử dụng các hàm Weibull, Meyer và phân bố Khoảng cách để mô phỏng quy luật phân bố N/Hvn ở các khu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở Phú Yên, kết quả cho thấy hàm Meyer và phân bố khoảng cách tỏ ra không phù hợp, riêng hàm Weibull với độ mềm dẻo hơn đã mô phỏng tốt cho quy luật phân bố N/Hvn

Lê Hồng Việt (2012) [36] khi nghiên cứu về cấu trúc của ba trạng thái rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai cho thấy phân

bố số cây theo chiều cao N/H có dạng phân bố nhiều đỉnh

Võ Đại Hải 2014 [10] khi nghiên cứu về cấu trúc của trạng thái rừng IIA tại khu vực rừng ph ng hộ Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh cho thấy quy luật phân bố số cây theo chiều cao có thể mô phỏng tốt b ng phân bố Weibull và phân bố khoảng cách

Ph ng Văn Khang 2014 [16] khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở khu vực mã Đà tỉnh Đồng Nai cho thấy ba trạng thái nghiên cứu IIB, IIIA2 và IIIA3 đều có dạng phân bố N/H đều dạng một đỉnh lệch trái, phân bố liên tục

1.2.2.4 Tương quan giữa chiều cao với đường kính (H vn - D 1.3 )

Trong điều tra rừng kinh doanh rừng, việc nghiên cứu mối quan hệ này có nghĩa đặc biệt quan trọng Thông qua tương quan Hvn - D1.3,dựa vào giá trị ở từng

cỡ kính để suy diễn giá trị chiều cao tương ứng mà không cần thiết đo cao toàn bộ,

từ đó làm cơ sở để xác định trữ lượng chung của lâm phần, xác định kiểu trạng thái

Trang 22

rừng, kết cấu rừng,… Từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để điều chỉnh kết cấu rừng hiện tại tiến tới một kết cấu rừng mới ổn định hơn

Đồng Sỹ Hiền 1974 khi nghiên cứu rừng tự nhiên nước ta đã thử nghiệm 5 dạng phương trình tương quan và cho thấy chúng đều ph hợp:

Vũ Văn Nhâm 1988 sử dụng phương trình H = a + b.LogD để xác lập quan

hệ Hvn/D1.3 cho mỗi lâm phần Thông Đuôi Ngựa làm cơ sở lập biểu thương phẩm Đào Công Khanh 1996 , Trần Cẩm Tú 1999 đã chọn phương trình LogH

= a + b.LogD để biểu diễn quan hệ Hvn/D1.3 cho rừng tự nhiên hỗn loài ở Hương Sơn - Hà Tĩnh

Nguyễn Thành Mến 2005 khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở tỉnh Phú Yên cho thấy: hàm LogH = a + b.LogD biểu thị tốt nhất mối tương quan Hvn/D1.3 cho các xã hợp thực vật nghiên cứu

B i Thị Vân 2011 [35] khi xây dựng cơ sở khoa học cho việc điều tra thể tích thân cây từ kích thước gốc chặt của một số loài cây rừng tự nhiên vùng Tây Nguyên đã cho thấy hàm Hvn = ao + a1 D1.3+ a2.D1.32 đã biểu thị tốt nhất mối tương quan Hvn - D1.3 cho các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

1.2.3 Nghiên cứu về đa dạng sinh học khu hệ thực vật

Đã có nhiều tác giả Việt Nam quan tâm nghiên cứu về đa dạng sinh học, đặc

biệt là đa dạng hệ thực vật Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu: “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của cố GS.TS Thái Văn Trừng (1963, 1978) [30] Tác giả đã

tổng kết và công bố công trình nghiên cứu của mình với 7.004 loài thực vật bậc cao

có mạch thuộc 1.850 chi và 189 họ ở Việt Nam Ông đã nhấn mạnh sự ưu thế của ngành thực vật hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam với 6336 loài chiến 90,9%, 1727 chi chiếm 93,5% và 239 họ chiếm 82,7% trong tổng số taxon mỗi bậc Tiếp theo là

2 2 1

0 a.d a .d a

d b a Logh  log

d b a

h  log

d a d a a

h 0 1  2.log

3 3 2 2 1

0 a.d a d a d a

Trang 23

công trình “Bước đầu nghiên cứu rừng Miền Bắc” của Trần Ngũ Phương 1970

[24] Chia rừng miền Bắc Việt Nam thành 3 đai với 8 kiểu

Đến năm 1985, Phạm Hoàng Hộ đã xuất bản “Danh mục thực vật Phú Quốc”

và công bố 793 loài thực vật có mạch trên diện tích 592 km2 Đặc biệt có 3 quyển “cây

cỏ Việt Nam” 1991-1993) của tác giả đã mô tả 10.950 loài thực vật có mạch, đó là

công trình đầy đủ có hình vẽ kèm theo về toàn bộ hệ thực vật rừng Việt Nam (1985) Xác định các nhân tố đa dạng sinh học nói chung và đa dạng cây gỗ nói riêng

có nghĩa quan trọng đối với việc bảo vệ và sử dụng tính đa dạng một cách lâu bền

Tháng 5 năm 1993, dự án “Bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam” do tổ chức hợp tác

văn hóa kỹ thuật (A.C.C.T) của các quốc gia nói tiếng Pháp giúp đỡ đã được ký kết Trên cơ sở đó, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện trên các vùng sinh thái

trong nước như “Nghiên cứu đa dạng sinh học của rừng Tuyên Quang và các giải pháp bảo vệ và phát triển lâu bền” do GS.TS Đặng Huy Huỳnh và cộng sự thực hiện Hay “Bảo tồ đa dạng sinh học Hà Tĩnh” do GS Võ Qu chủ trì… Kết quả

nghiên cứu đã có giá trị nhất định trong việc bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam Các báo cáo đã đề xuất được một số ý kiến thiết thực cho việc sử sụng tài nguyên rừng hợp lý và lâu bền

Lê Thiết Cương 2000 đã nghiên cứu tính đa dạng cây gỗ vùng núi cao của Vườn Quốc Gia Ba Vì và đã rút ra kết luận tính đa dạng của câu gỗ từ độ cao 800m

trở lên lớn hơn từ độ cao 800m trở xuống

Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 – 1978 và được Vũ Văn Dũng dịch ra tiếng Anh (1996) [38]

Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời 1998 [28] đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa – Phansipan

Trần Ngọc Hải 2000 đã giới thiệu 1282 loài thuộc 660 chi và 176 họ thực vật bậc cao có mạch phân bố ở VQG Tam Đảo và khẳng định: Tại khu vực nghiên cứu, phân bố của các loài thực vật theo đai độ cao thể hiện khá rõ Nguyễn Nghĩa

Thìn, Phạm Bình Quyền (2000) công bố cuốn “Đa dạng sinh học”

Trang 24

Nguyễn Nghĩa Thìn 2003 công bố cuốn: “Đa dạng sinh học và tài nguyên

di truyền thực vật” nh m cung cấp những cơ sở cho công tác nghiên cứu đa dạng

thực vật ở Việt Nam

Gần đây nhất, Danh lục thực vật Việt Nam của Nhà xuất bản Nông nghiệp

Hà Nội tập 1, 2, 3 (xuất bản năm 2003 – 2005) do tập thể nhiều tác giả trong và ngoài ngành Lâm nghiệp biên soạn đã được xuất bản Đây là bộ sách đầy đủ nhất trong nghiên cứu hệ thực vật ở Việt Nam

Ph ng Đình Trung 2007 , khi so sánh tính đa dạng loài của khu vực phía Bắc và phía Nam đèo Hải Vân đã dựa trên cơ sở các chỉ số đa dạng: Chỉ số mức độ phong phú của Kjayaraman, chỉ số Shannon – Weiner, chỉ số Simpson, chỉ số đa dạng b ng lý thuyết thông tin, chỉ số hợp lý và tác giả đưa ra một số nhận định: Mức độ phong phú của loài cũng như mức độ đa dạng loài tầng cây gỗ và sự đồng đều về số lượng cá thể trong một loài ở các khu rừng phía Bắc cao hơn ở phía Nam đèo Hải Vân

Nguyễn Duy Chuyên 1995 đã nghiên cứu phân bố cây tái sinh theo chiều cao, phân bố tổ thành cây tái sinh, số lượng cây tái sinh Trên cơ sở phân tích toán học về phân bố cây tái sinh cho toàn lâm phần tác giả cho r ng loại rừng trung bình (IIIA2) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố Poisson, ở các loại rừng khác cây tái sinh có phân bố cụm (Dẫn theo Bùi Thế Đồi, 2001) [7]

Trần Cẩm Tú (1998) tiến hành nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn ở Hương Sơn – Hà Tĩnh đã rút ra kết luận áp dụng phương thức xúc tiến tái

Trang 25

sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng tài nguyên rừng bền vững

Nguyễn Mạnh Tuyên (2009) [34] khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao của rừng đặc dụng tại Hương Sơn - Mỹ Đức - Hà Nội cho thấy tổ thành cây tái sinh ở các trạng thái như sau: Trạng thái IIB mật độ cây tái sinh dao động 4400 – 6320 cây/ha, số loài tham gia vào công thức tổ thành là 35 loài trong đó có 21 loài có hệ số tổ thành lớn hơn 0,5 Trạng thái IIIA1: Mật độ cây tái sinh dao động từ

5440 – 5920 cây/ha số loài tham gia vào công thức tổ thành là 37 loài trong đó 21 loài có hệ số tô thành lớn hơn 0,5 Số cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao

từ 0,5 – 1,5m sau đó giảm dần khi cỡ chiều cao tăng lên T lệ cây tái sinh có triển vọng từ 20 – 37,8% chiếm t lệ tương đối thấp

Nguyễn Văn Hồng (2010) [13] khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên tại BQL rừng đặc dụng Hương Sơn, Hà Tĩnh cho thấy tái sinh chủ yếu là cây ưa sáng trong giai đoạn đầu, hầu hết các loài cây sinh trưởng trung bình, mật độ tái sinh ở trạng thái IIB là 5680 cây/ha, IIIA1 5360 cây/ha, phần lớn có nguồn gốc từ hạt 78,1 %, phẩm chất tái sinh trung bình Cây tái sinh thưa thớt trên sườn và đỉnh núi đặc biệt

là cây tái sinh có triển vọng do lớp thực vật quá dày ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng cây tái sinh Cây tái sinh chủ yếu tập trung ở cỡ chiều cao 0,5 – 1,5

m sau đó giảm dần khi cỡ chiều cao tăng lên

Lê Hồng Việt (2012) [36] khi nghiên cứu về tái sinh của ba trạng thái rừng rừng, rừng trung bình, rừng nghèo ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai cho thấy tái sinh dưới tán rừng ở đây diễn ra rất tốt, mật độ cây tái sinh trung bình dao động từ 24.000 cây/ha (trạng thái rừng giàu đến 28.500 cây/ha (trạng thái rừng nghèo)

Ph ng Văn Khang 2014 [16] khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở khu vực mã Đà tỉnh Đồng Nai cho thấy mật độ cây tái sinh dưới tán ba trạng thái rừng IIB, IIIA2 và IIIA3 tương ứng là 11.700, 11.100 và 9.400 cây/ha; đa phần cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt và sinh trưởng tốt

Nhận xét:

Chúng ta có thể thấy r ng: Nhiều công trình nghiên cứu về tài nguyên rừng ở Việt Nam đã được triển khai trên diện rộng khắp từ miền Bắc đến miền Nam Hiện

Trang 26

trạng tài nguyên rừng của cả nước đã được thống kê Điều đó giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về thực trạng tài nguyên rừng của đất nước, nhận thức được những tiềm năng, lợi ích to lớn mà rừng mang lại, đồng thời thấy được những nguy cơ đã

và đang phá hoại tài nguyên rừng của Việt Nam

Các nghiên cứu từ cấu trúc rừng đến việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng ngày càng mang tính định lượng nhiều hơn Nhiều công trình nghiên cứu về tính đa dạng sinh học khu hệ động – thực vật cũng như công tác quản lý rừng bền vững đã được triển khai, nhưng việc định lượng mức độ đa dạng

sinh học thông qua các chỉ số đa dạng sinh học vẫn còn bị bỏ ngỏ

Trang 27

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Bắc giáp huyện Mường Chà, huyện Tủa Chùa

Bảng 2.1 Đặc điểm, tọa độ địa lý, độ cao các trạm khí tượng Tuần Giáo

Stt Tên trạm Kinh độ đông Vĩ độ bắc Độ cao m

Trên địa bàn Tuần Giáo có các con suối Tông Ma, Nậm Mu, Nậm Mùn, bản Phủ, Toả Tình, Tênh Phông, Nậm Pùa, Nậm Cô và sông Nậm Mức, sông Đà, sông

Mã chảy qua

2.1.3 Thổ nhưỡng

Tuần Giáo có các loại đất chủ yếu sau: Đất pheralit vàng đỏ và đỏ vàng phát triển trên nền phiến thạch, đá vôi thuộc nhóm đá mẹ Macma a xít; đất đen là sản phẩm phong hoá của đá vôi hoặc tích đọng ở địa hình b ng, trũng, đất có độ phì, tập

Trang 28

trung ở những xã vùng thấp của huyện Loại đất này rất thích hợp với nhóm cây lương thực, thực phẩm, đặc biệt là ngô, đậu, đỗ và các cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, ngô, bông, gai

2.1.4 Đặc điểm khí hậu thủy văn

2.1.4.1 Khí hậu

Khí hậu Tuần Giáo thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa miền Bắc Việt Nam Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam gió Lào khô và nóng, không có bão lớn Hàng năm có hai m a rõ rệt: M a mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 18,20c, cao nhất là 36-370c, thấp nhất xuống đến 00c

Bảng 2.2 Tổng ượng mưa trung nh th ng v năm ở Tuần Giáo (mm)

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Tuần Giáo 24,7 29,5 61,6 134,8 215,3 269,1 303,1 272,3 134,8 60,6 37,3 23,7 1558,6

Độ ẩm không khí trung bình trong năm 87 , độ ẩm thấp nhất trong năm

22 , lượng bốc hơi cả năm 514 mm Lượng mưa phân phối không đều trong năm,

m a mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 7 Lượng mưa trung bình cả năm là 1.805 mm,

có ngày lượng mưa lớn nhất 272 mm

Bảng 2.3 Nhiệt độ h ng h trung nh th ng, năm ở Tuần Giáo (ºC)

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Tuần Giáo 14,9 16,6 19,6 22,7 24,5 25,2 25,2 24,9 23,9 21,8 18,3 15,3 21,1

Giông là hiện tượng tương đối phổ biến ở Tuần Giáo, thường tập trung nhiều

từ tháng 4 đến tháng 8, nhất là các tháng đầu m a mưa Mưa giông có cường độ khá lớn, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho cây trồng Mưa giông đầu mùa mang một lượng Amoniac và Nitơrat cung cấp nguồn phân bón cho cây trồng song mưa giông

Trang 29

cũng có những mặt bất lợi, cường độ mưa giông lớn làm tăng độ xói mòn, sạt lở đất tại các đồi núi, cuốn trôi những lớp phù sa màu mỡ, hơn nữa trong cơn giông thường đi kèm theo lốc xoáy, có tốc độ mạnh làm đổ cây cối, nhà cửa, gây thiệt hại nặng nề cho tài sản của nhân dân trong khu vực xảy ra giông

Bảng 2.4 Nhiệt độ trung nh năm 1 , nhiệt độ trung nh th ng I 2 , nhiệt độ trung nh th ng VII 3 , trong 5 thập gần đây ở Điện Biên (ºC)

Đặc trưng TKC

TK1 TK2 TK3 TK4 TK5 Lớn nhất Nhỏ nhất

Trị số Năm Trị số Năm (1) 21,0 20,5 20,7 20,9 21,5 21,9 22,1 2010 19,5 1986 (2) 15.0 13,6 14,5 15,0 15,6 15,6 18,6 1990 11,9 1963 (3) 25.1 24,9 24,9 25,1 25,3 25,7 26,3 2004 24,3 1964

Ở Tuần Giáo sương muối xuất hiện không nhiều song đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gây tác hại cho các loại cây nhiệt đới ưa nóng và khó khăn cho sản xuất vụ đông xuân Ở những nơi có độ cao 1.500 m tần suất xuất hiện sương muối lớn, trung bình từ 9-10 ngày/năm ở những nơi thấp hơn, tần suất xuất hiện sương muối nhỏ, khoảng từ 1-2 ngày/ năm

Tuần Giáo là một trong những huyện của tỉnh Điện Biên thường có nhiều ngày sương m , trung bình từ 80 -110 ngày/năm Sương m ở Tuần Giáo chủ yếu là dạng sương m bức xạ, thường xảy ra trong các tháng thu đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Tháng có mật độ sương m dày nhất là tháng 1 hoặc tháng 12, trung bình 10-19 ngày/tháng Tháng có mật độ thấp nhất là tháng 5 hoặc tháng 6 (khoảng 3,5 ngày)

2.1.4.2 Thủy văn

Hệ thống sông suối của Tuần Giáo khá dầy đặc nhưng lưu lượng và khối lượng dòng chảy không lớn Suối Tông Ma bắt nguồn từ đèo Pha Đin xã Toả Tình) qua Quài Nưa nhập thành suối Nậm Mu (xã Mùn Chung) hoà vào suối Nậm Mùn

đổ ra sông Nậm Mức giáp Mường Chà là một trong những nhánh hữu ngạn sông Đà

ở phía đông bắc Tuần Giáo Ba con suối: bản Phủ (xã Quài Cang), Toả Tình và

Trang 30

Tênh Phông qua Quài Tở gặp nhau ở thị trấn cùng với suối Nậm Pùa, Nậm Cô hình thành một trong những nhánh chính của thượng nguồn sông Mã Sông suối Tuần Giáo đã tưới tiêu cho hàng ngàn ha lúa, màu; phục vụ sinh hoạt, là nguồn thu năng dồi dào với các trạm thu điện vừa và nhỏ ở thị trấn Tuần Giáo, Ta Cơn, Nậm Mức Mường Mùn), Nậm Pay (Mùn Chung)

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1 Đặc điểm phân bố dân cư

Huyện Tuần Giáo là địa bàn có con người đến cư trú từ rất sớm Tại các di chỉ khảo cổ học ở hang Thẩm Púa, Thẩm Khương xã Chiềng Sinh đã tìm thấy các công cụ b ng đá, qua thẩm định cho biết đồ đá này thuộc thời đại đá mới, với những đặc trưng của văn hoá Hoà Bình, mang phong cách của khu vực Tây Bắc Trên địa bàn tỉnh hiện có 19 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống, trong đó

4 dân tộc đông dân nhất là: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú

Tuần Giáo là nơi sinh sống của các dân tộc: Thái, Xạ, Mông, Dao, Kinh, Kháng Dân tộc Kháng sống chủ yếu b ng nghề nông, họ làm rẫy theo lối chọc lỗ, tra hạt, lương thực chính là lúa nếp

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Đất lâm nghiệp Tuần Giáo có 55.126,65 ha trong đó đất có rừng tự nhiên phòng hộ 51.186,17ha; đất có rừng trồng phòng hộ 3.940,48 ha) Trong rừng có nhiều gỗ quí như nghiến, lát, dổi, pơ mu , nhiều dược liệu, cây có dầu, cây lấy nhựa, cây ăn quả và động vật quí hiếm Đất rừng ở đây thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp có giá trị cao (quế, hồi, trẩu, thảo quả, bông, lạc) Nhiều đồi cỏ, bãi

b ng thích hợp cho phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, ngựa, dê) góp phần đáp ứng nhu cầu về thực phẩm và sức kéo của địa phương Nghề trồng rừng, khai thác lâm sản từng bước được thực hiện có hiệu quả

V ng thung lũng hẹp Tuần Giáo chiếm 10% diện tích tự nhiên, địa hình bị chia cắt, n m rải rác ở các xã nhưng tập trung vào 4 khu vực chính: Khu Ba ẳng, khu Búng Lao - Chiềng Sinh, khu Ba Quài - thị trấn, khu Phình Sáng - Pú Nhung Đất ở đây màu mỡ, thích hợp cho cây trồng và vật nuôi Đặc biệt vùng Phình Sáng -

Trang 31

Pú Nhung, Ba ẳng và Toả Tình có khả năng thích ứng với sự sinh trưởng của hoa màu ngô, đậu tương và phát triển cây công nghiệp (chè, cà phê) V ng đồi thoải chiếm 25 - 27% diện tích toàn huyện

2.2.3 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông của Tuần Giáo khá thuận lợi Đường quốc lộ số 6 trước

là đường số 41) là trục giao thông chính của huyện đã c ng nhiều đường liên tỉnh, liên huyện nối địa phương với Sơn La - Hà Nội, thị xã Mường Lay Quốc lộ 279 trước là đường số 42) nối từ Tuần Giáo đi Điện Biên Hệ thống đường dân sinh liên bản, liên xã từ trung tâm huyện đi các xã Mường Đăng, Pú Nhung, Phình Sáng giữ một vị trí trọng yếu trong đời sống kinh tế - xã hội của Tuần Giáo

2.2.4 Tài nguyên khoáng sản

So với toàn tỉnh, huyện Tuần Giáo có tiềm năng khoáng sản ít hơn về trữ lượng và thành phần, bao gồm chủ yếu là khoáng sản vật liệu xây dựng, khoáng kim loại, nước khoáng và nước nóng

Về vật liệu xây dựng: Tại Tuần Giáo có một số điểm đá vôi đáp ứng cho yêu cầu sản xuất xi măng song chưa được điều tra thăm d

Về khoáng sản kim loại: Chủ yếu là quặng sắt và bô xít Quặng sắt có ở Nậm Din, Đề Sấu, Háng Chua, Phàng Củ; quặng bô xít có ở Nậm Din (xã Phình Sáng) Ngoài ra còn có chì, kẽm ở Phình Sáng, Mùn Chung

Về nước khoáng: Nhóm nước khoáng bicacbonat có ở bản Mu (xã Quài Cang ; nhóm nước khoáng hỗn hợp có ở bản Sáng xã Quài Cang ; nước khoáng nóng có ở Ta Pao xã Mường Mùn)

2.2.5 Giáo dục

Cùng với phát triển kinh tế, hệ thống các cơ sở giáo dục và đào tạo phát triển mạnh Trong 3 năm, huyện đã chia tách, thành lập thêm 30 trường học Hiện nay, toàn huyện có 69 trường trên 4 cấp học, 1 TT GDTX và 1 Trung tâm dạy nghề; có

10 trường được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Hàng năm, t lệ học sinh trong độ tuổi huy động ra lớp đạt 95%; duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đúng

kế hoạch

Trang 32

2.2.6 Các ngành dịch vụ

Giá trị sản xuất của các ngành sản xuất và dịch vụ chủ yếu năm 2010 ước đạt 234.338 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 8,14%, bình quân 413kg/người, thu nhập bình quân năm đạt 500 USD/người/năm; cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần t trọng ngành nông - lâm nghiệp, tăng t trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Trên địa bàn huyện

đã hình thành các v ng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp ở các cụm xã:

Pú Nhung, Phình Sáng, Ta Ma Các thành phần kinh tế phát triển Hiện toàn huyện

có 20 doanh nghiệp ngoài quốc, 16 hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và dịch vụ; 680 hộ kinh doanh cá thể

Trang 33

Chương 3 MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm cấu trúc, đa dạng loài của ba trạng thái rừng tự

nhiên tại khu vực nghiên cứu nh m góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học cho việc

khoanh nuôi phục hồi và phát triển rừng tự nhiên trong khu vực nghiên cứu

- Đề xuất được một số giải pháp nh m phục hồi và phát triển tài nguyên rừng

tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên,

3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 3 trạng thái rừng tự nhiên: rừng gỗ tự nhiên

núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (TXP), rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường

xanh nghèo (TXN) và rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình (TXB)

(trạng thái rừng được phân loại - theo thông tư số 34/2009/TT – BNNPTNT)

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu:

+ Đề tài nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo số cây và theo chỉ số

quan trọng

+ Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lâm phần, tập trung nghiên cứu: các

đại lượng sinh trưởng D, H, G và một số quy luật phân bố và tương quan của lâm

phần như: N/D, N/H, H-D

+ Nghiên cứu tính đa dạng loài của 3 trạng thái rừng

+ Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của 3 trạng thái rừng

- Phạm vi về không gian: Đề tài thu thập số liệu của 3 trạng thái rừng tự nhiên

ở huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Phân chia trạng thái rừng

3.3.2 Nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao

+ Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo hệ số tổ thành ki

Formatted: Normal, Justified, Level 1, Indent:

First line: 0 cm

Formatted: Level 1, Indent: First line: 0 cm Formatted: Normal, Level 1, Indent: First line:

0 cm, Keep with next

Formatted: Normal, Level 1, Indent: First line:

0 cm, Keep with next

Formatted: Level 1, Indent: First line: 0 cm

Trang 34

+ Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo chỉ số quan trọng IV%.

+ So sánh công thức tổ thành theo hệ số tổ thành và theo chỉ số IV%

+ Phân loại loài cây theo trạng thái

3.3.3 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lâm phần

+ Nghiên cứu một số quy luật phân bố và tương quan của lâm phần: N/D1,3,

N/Hvn, Hvn - D1.3

3.3.4 Nghiên cứu tính đa dạng loài tầng cây cao

+ Chỉ số đa dạng: mức độ phong phú của loài, Shannon–Weiner, Simpson,

Pielou và Margalef

3.3.5 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

+ Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh

+ Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

+ Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

3.3.6 Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu

3.4 Phương ph p nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp luận

Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở khu vực

nghiên cứu, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác Đề tài sử dụng

các phương pháp phân tích số liệu truyền thống, phương pháp kế thừa các tư liệu, số

liệu có liên quan

- Sử dụng các công cụ toán học để mô hình hoá các quy luật phân bố, tính

toán các chỉ tiêu đa dạng sinh học nh m hạn chế tính áp đặt chủ quan của người

nghiên cứu và góp phần phản ánh quy luật chung của lâm phần

- Từ đặc điểm cấu trúc rừng, kết hợp với các chính sách có liên quan (chính

sách về quản l đất đai, tài nguyên rừng; chính sách đầu tư tín dụng; chính sách khai

thác sử dụng rừng và lưu thông tiêu thụ lâm sản) và các hoạt động quản lý, sử dụng,

xây dựng rừng tại địa phương, đề xuất một số biện pháp quản lý rừng bền vững

Formatted: Normal, Justified, Level 1, No

widow/orphan control, Tab stops: 0 cm, Left + Not at 1,34 cm

Trang 35

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Kế thừa số liệu

Luận văn kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, thu văn,

đất đai, tài nguyên rừng; điều kiện kinh tế; điều kiện xã hội: dân số, lao động,

thành phần dân tộc

Các báo cáo về thực trạng tài nguyên rừng, công tác quản lý bảo vệ và phát

triển rừng tại Huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

3.4.2.2 Ngoại nghiệp

a) Điều tra tầng cây cao

- Lập ô tiêu chuẩn:

Trên mỗi trạng thái rừng lập 4 ô tiêu chuẩn (OTC), diện tích mỗi ô là 1000 m2

20m x 50m Như vậy, tổng số OTC cần lập cho 3 trạng thái rừng là 12 OTC

+ Điều tra thống kê tầng cây cao:

Đối tượng điều tra là các cây gỗ thuộc tầng cây cao cây có đường kính

ngang ngực từ 6 cm trở lên)

Trong mỗi ô đo đếm, đánh dấu và đếm toàn bộ số cây trong phân ô

+ Xác định thành phần loài, tên loài (những loài không biết tên hoặc không rõ

tên thì ghi kí hiệu là sp)

+ Đo đường kính D1.3 của tất cả các cây có đường kính lớn hơn hoặc b ng

6cm: dùng thước kẹp kính độ chính xác 0,5 cm

+ Đo chiều cao vút ngọn: Trong mỗi phân ô đo chiều cao cho 5 cây được lựa

chọn ngẫu nhiên, dùng thước Blumeleiss với độ chính xác 0,5 m

Toàn bộ các số liệu đo đếm tầng cây cao được ghi chép theo mẫu biểu điều tra

tầng cây cao (biểu 01)

Formatted: Font: Font color: Auto Formatted: Font: Italic, Font color: Auto

Trang 36

Biểu 3.1: Biểu điều tra tầng cây cao

Địa điểm Độ cao Ngày điều tra

Trạng thái rừng Độ dốc Người điều tra

- Tên loài cây tái sinh, loài nào chưa rõ thì thu thập tiêu bản để giám định

- Đo chiều cao cây tái sinh b ng thước sào

- Chất lượng cây tái sinh:

+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh

Toàn bộ các số liệu thu thập, đo đếm tầng cây tái sinh được ghi chép theo mẫu biểu điều tra tầng cây cao (biểu 02)

Trang 37

Biểu 3.2: Biểu điều tra tầng cây tái sinh

Địa điểm Độ cao Ngày điều tra Trạng thái rừng Độ dốc Người điều tra ODB số Hướng dốc

A – Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cẩu trúc rừng

a) Phân loại trạng thái rừng hiện tại

Luận văn sử dụng phương pháp phân loại rừng theo Thông tư 34 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trên cơ sở quy định của Thông tư số 34/2009/TT-

BNNPTNT ban hành ngày 10 tháng 06 năm 2009 của Bộ NNPTNT, các trạng thái

rừng và đất chưa có rừng được phân chia theo 3 tiêu chí gồm tổ thành, điều kiện lập địa và trữ lượng rừng, cụ thể như sau:

- Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha

- Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201 – 300 m3/ha

- Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 – 200 m3/ha

- Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 – 100 m3/ha

- Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3

/ha

b) Xác định công thức tổ thành theo hệ số tổ thành

Cách làm như sau:

Trang 38

+ Bước 1: Trong các OTC, tập hợp số liệu tầng cây cao, loài trong từng trạng

thái và số cá thể của mỗi loài

+ Bước 2: Trong các OTC xác định tổng số loài cây, tổng số cá thể của từng

trạng thái

+ Bước 3: Tính số cá thể trung bình của 1 loài theo công thức:

N X m

+ Bước 4: Xác định số loài, tên loài tham gia vào công thức tổ thành

Những loài nào có số cây  X thì tham gia vào công thức tổ thành

+ Bước 5: Xác định hệ số tổ thành của từng loài theo công thức:

+ Bước 6: Viết công thức tổ thành: Loài nào có Ki > 0,5 thì ghi vào công thức

tổ thành Loài nào có hệ số tổ thành lớn viết trước, nhỏ viết sau

c) Xác định công thức tổ thành theo chỉ số quan trọng IVI%

Để xác định tổ thành loài cây, đề tài sử dụng phương pháp xác định mức độ quan

trọng (Important Value- IV) của Daniel Marmillod, Vũ Đình Huề (1984)

Formatted: Normal, Left, Indent: Left: 3,81

cm, First line: 1,27 cm, Don't adjust space between Latin and Asian text, Don't adjust space between Asian text and numbers

Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 1,27 cm, Don't adjust space between Latin and Asian text, Don't adjust space between Asian text and numbers

Trang 39

G% là tiết diện ngang thân cây tương đối:

Ni và Gi là mật độ và tổng tiết diện ngang của loài i

ã

(3.4)

Theo Daniel Marmillod, loài cây nào có IVi > 5 là loài có nghĩa về mặt

sinh thái Theo Thái Văn Trừng 1978 , nhóm dưới 10 loài cây có tổng IVi% > 50%

tổng cá thể tầng cây cao thì chúng được coi là nhóm loài ưu thế (còn gọi là ưu hợp

thực vật Do đó, nhóm loài ưu thế hình thành nên các loại hình xã hợp thực vật

được xác định như sau:

- Tính toán trị số IVi% cho từng loài

- Xác định loài ưu thế: loài có trị số IVi% > 5%

Khi đó, tên của QXTVR được xác định theo các loài đó

Công thức tổ thành tổng quát được viết theo hệ số 10, nên khi viết công thức

tổ thành chúng ta chi IV% cho 10

IV1%.L1 + IV2%.L2 + IV3%.L3 + + IVi%.Li

Ký hiệu Li là tên loài cây thứ i trong QXTVR, với i  10

d) Một số quy luật kết cấu lâm phần

Bao gồm quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính và chiều cao Phương

pháp mô phỏng theo các bước: Thiết lập dãy phân bố thực nghiệm, từ đó xem xét

kiểu dạng phân bố cụ thể để lựa chọn hàm phân bố lý thuyết hợp l để mô phỏng

phân bố Các hàm phân bố lý thuyết được đề tài thử nghiệm

+ Phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) Phân bố số cây, số lượt loài

theo cỡ đường kính : được tính với cự li về đường kính là 4 cm

+ Phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/HVN) Phân bố số cây theo cỡ chiều cao

: được tính với cự li về chiều cao là 2 m

* Phân bố Weibull

Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0, +)

Formatted: Indent: Left: 1,27 cm, First line:

0 cm

Formatted: Normal, Indent: First line: 0 cm,

Don't adjust space between Latin and Asian text, Don't adjust space between Asian text and numbers

Formatted: Tab stops: 0 cm, Left + Not at

1,23 cm + 3,46 cm + 4,44 cm

Trang 40

Hàm mật độ có dạng:   x

)

Hàm phân bố có dạng: F(x) = 1 - e.X (3.7)

Trong đó:

- : Đặc trưng cho độ nhọn của phân bố

- : Đặc trưng cho độ lệch của phân bố ( < 3 phân bố có dạng lệch trái,  >

3 phân bố có dạng lệch phải,  = 3 phân bố có dạng đối xứng)

Giá trị  và  được ước lượng nhờ sự trợ giúp của phần mềm SPSS 13.0

0 x )

1)(

1(

)

f n

.

) ( 1

* Phân bố giảm:

Trong Lâm nghiệp thường d ng phân bố giảm dạng hàm Meyer để mô phỏng

quy luật cấu trúc tần số số cây theo đường kính N/D1.3 , số cây theo chiều cao

N/Hvn ở những lâm phần hỗn giao, khác tuổi Hàm Meyer có dạng:

y = .e-x (3.12)

, : Hai tham số của hàm Meyer

Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, (Asian)

Chinese (PRC)

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font color:

Auto, (Asian) Chinese (PRC)

Ngày đăng: 22/06/2021, 06:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w