1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở

264 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ ..... BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

_

LÊ VĂN BỔN

RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI

TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, số liệu trình bày trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Lê Văn Bổn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong qu trình h c tập và thực hiện luận n, đ c iệt hoàn thành công trình

nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm n GS TS Lê , PGS TS Nguy n Quang

Ninh và tất cả qu th y cô, nh ng ngư i đ luôn gi p đ , đ nh hư ng, động viên tôi

trong suốt qu trình nghiên cứu và hoàn thành luận n

Tôi xin ày t l ng iết n sâu s c đến c c Th y, Cô ộ môn L luận

PPGD ộ môn Văn- Tiếng Việt, hoa Ng văn, ph ng Sau Đ i h c Trư ng Đ i

h c Sư ph m Hà Nội đ quan tâm, hư ng n trong qu trình h c tập nghiên cứu

Xin cảm n c c th y cô, c c trư ng thực nghiệm đ t o m i điều kiện thuận lợi khi

thực hiện luận n

Xin chân thành cảm n nh ng ngư i thân, n , đ ng nghiệp đ động viên

tôi trong suốt ch ng đư ng v a qua

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả thăm dò dạy học, rèn viết đoạn mở bài NL của GV 7

Bảng 1.2 Kết quả thăm dò dạy học, rèn viết đoạn kết bài NL của GV 14

Bảng 1.3 Thống kê kết quả thăm dò về việc học đoạn mở bài NL của HS 20

Bảng 1.4 Thống kê kết quả thăm dò về việc học tập đoạn kết bài NL của HS 26

Bảng 1.5 Bảng thống kê các cách viết mở bài văn nghị luận của học sinh THCS 29

Bảng 1.6 Bảng thống kê các cách viết kết bài văn nghị luận của học sinh THCS 31

Bảng 1.7 Bảng thống kê các loại lỗi mở bài văn nghị luận của HS 32

Bảng 1.8 Bảng thống kê các loại lỗi kết bài văn nghị luận của HS 33

Bảng 1.9 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra cuối năm của học sinh THCS

năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 35

Bảng 1.10 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra cuối năm của học sinh THCS

năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 36

Bảng 2.1 Thống kê kết quả thăm dò HS về việc rèn viết đoạn mở bài 38

Bảng 2.2 Thống kê kết quả thăm dò về việc rèn viết đoạn kết bài 40

Bảng 2.3 Kết quả thăm dò đối với GV về rèn viết đoạn mở bài NL 44

Bảng 2.4 Kết quả thăm dò đối với GV về rèn viết đoạn kết bài NL 48

Bảng 2.5 Các loại lỗi viết phần mở bài văn nghị luận của HS THCS 51

Bảng 2.6 Các loại lỗi viết phần kết bài văn nghị luận của HS THCS 51

Bảng 2.7 Thống kê việc phân bổ các mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt về văn nghị luận ở trường THCS 60

Bảng 4.1 Kết quả đánh giá điểm viết đoạn mở bài của HS 134

Bảng 4.2 Kết quả đánh giá điểm viết đoạn kết bài của HS 135

Bảng 4.3 Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài 139

Bảng 4.4 Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn kết bài 141

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Tổng quát các dạng bài tập 72

Sơ đồ 2 Bài tập tạo lập đoạn mở bài trực tiếp 73

Sơ đồ 3 Bài tập tạo lập đoạn mở bài gián tiếp 80

Sơ đồ 4 Bài tập tạo lập đoạn kết bài 96

Sơ đồ 5 Bài tập chữa lỗi đoạn mở bài, kết bài 106

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài 141

Biểu đồ 4.2 So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn KB 142

Biểu đồ 4.3 So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài Trường THCS Đăk Mar (Kon Tum) 143

Biểu đồ 4.4 So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài Trường THCS Tây Phú (Bình Định) 143

Biểu đồ 4.5 So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài,kết bài trong mối quan hệ cả bài của HS Trường THCS Lý Tự Trọng (Kon Tum) 143

Biểu đồ 4.6 So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết cả bài nghị luận 144

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

MỤC LỤC vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do ch n đề tài 1

2 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 4

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Phư ng ph p nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa h c 8

6 Dự kiến đóng góp của luận án 8

7 Kết cấu của luận án 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Nghiên cứu chung về văn ản 10

1.1.1 Nghiên cứu khái quát về văn bản 10

1.1.2 Nghiên cứu các đơn vị cấu thành văn bản 13

1.2 Về t o l p văn ản ngh luận 15

1.2.1 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở nước ngoài 15

1.2.2 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở Việt Nam 18

1.3 Về tài liệu d y h c làm văn ngh luận 22

1.3.1 Thời phong kiến và thời kỳ dạy học trong nhà trường Pháp- Việt 22

1.3.2 Từ những năm 1950 trở đi 23

1.4 Nh ng nghiên cứu về cách viết m bài và kết ài văn ngh luận 26

1.4.1 Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận theo hướng thực hành

theo mẫu 26

1.4.2 Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận kết hợp trang bị lý thuyết

với thực hành 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 33

2.1 C s lý luận 33

Trang 9

2.1.1 Văn bản 33

2.1.2 Đoạn văn và đoạn văn trong văn bản nghị luận 34

2.1.3 Kỹ năng 42

2.1.4 Đặc điểm hoạt động học tập và việc rèn luyện kỹ năng trong dạy học 43

2.1.5 Bài tập và vai trò của bài tập rèn luyện kỹ năng 47

2.2 C s thực ti n 51

2.2.1 Khảo sát thực trạng 51

2.2.2 Kết quả khảo sát 59

2.2.3 Phân tích, đánh giá kết quả 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3 BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 3.1 Khái quát về bài tập rèn luyện kỹ năng 70

3.1.1 Những định hướng chung khi xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng 70

3.1.2 Các dạng bài tập 71

3.2 Rèn kỹ năng viết đo n m bài 73

3.2.1 Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài trực tiếp 73

3.2.1.1 Đoạn mở bài trực tiếp 76

3.2.1.2 Mục đích rèn luyện 77

3.2.1.3 Quy trình rèn luyện 78

3.2.1.4 Một số dạng bài tập rèn luyện 80

3.2.2 Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài gián tiếp 80

3.2.2.1 Đoạn mở bài gián tiếp 85

3.2.2.2 Mục đích rèn luyện 86

3.2.2.3 Quy trình rèn luyện 86

3.2.2.4 Một số dạng bài tập rèn luyện 89

3.3 Rèn kỹ năng viết đo n kết bài 95

3.3.1.Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng nội 96

3.3.1.1 Đoạn kết bài hướng nội 101

3.3.1.2.Mục đích rèn luyện 102

3.3.1.3 Quy trình rèn luyện 102

3.3.1.4 Một số dạng bài tập rèn luyện 103

3.3.2 Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng ngoại 101

3 3.2.1 Đoan kết bài hướng ngoại 107

Trang 10

3.3.2.2 Một số dạng bài tập rèn luyện 107

3.4 Rèn kỹ năng ch a lỗi đo n m bài và kết bài 106

3.4.1 Các loại lỗi thường gặp khi viết đoạn mở bài và kết bài văn nghị luận

của học sinh THCS 107

3.4.2 Mục đích rèn luyện 107

3.4.3 Quy trình rèn luyện 107

3.4.4 Các dạng bài tập chữa lỗi 108

3.5 Phư ng hư ng triển khai bài tập trong quá trình d y h c 113

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 119

CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM DẠY HỌC 120

4.1 Mục đích thực nghiệm 120

4 2 Đối tượng thực nghiệm 121

4.3 Đ a bàn thực nghiệm 122

4.4 Nội dung thực nghiệm 125

4.5 Phư ng ph p thực nghiệm 1266

4.5.1 Thực nghiệm thăm dò 1312

4.5.2 Thực nghiệm đối chứng 1323

4.6 Kết quả thực nghiệm 1334

4.6.1 Thực nghiệm thăm dò 1334

4.6.2 Thực nghiệm đối chứng 1367

4.7 Kết luận thực nghiệm 1477

KẾT LUẬN 1488

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

PHỤ LỤC PL.1

DANH MỤC PHỤ LỤC PL.1

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nh ng thành tựu của c c ngành khoa h c tự nhiên và x hội cùng v i sự đ i h i

ức thiết của cuộc sống đ ngày càng gia tăng sức ép đối v i việc y h c Ng văn,

đ c iệt y h c phân môn Tập làm văn trư ng Trung h c c s Vì vậy, trong

nh ng năm g n đây, c c Ngh quyết của Đảng, Quốc hội, Chỉ th của Chính phủ, Quyết đ nh của Bộ Gi o ục Đào t o luôn quan tâm, chỉ đ o việc đổi m i chư ng trình, sách giáo khoa, nội ung, phư ng ph p y h c nhằm nâng cao chất lượng đào

t o Cụ thể Ngh quyết số 29-NQ-TW ngày 4 th ng 11 năm 2013 của BCH Trung

ư ng về đổi m i căn ản, toàn diện về giáo dục và đào t o đ x c đ nh mục tiêu cụ

thể: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành

phẩm chất, năng lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”

Môn Ng văn nói chung, Tập làm văn nói riêng được xem tr ng o sự ứng ụng trong cuộc sống T o lập văn ản ngh luận nhằm mục đích giao tiếp và h c tập luôn được quan tâm trong nhà trư ng Tập làm văn là ph n nội ung tổng hợp nh ng tri thức văn h c, tiếng Việt, iểu hiện qu trình tiếp nhận, vận ụng kiến thức, kỹ năng của h c sinh nhưng số tiết y l thuyết và thực hành còn ít Trong qu trình y h c, GV thư ng ch đến kỹ năng x c đ nh đề, tìm , lập àn ài, lập luận là chính Thực tế khi viết văn ngh luận, ph n m ài và kết ài thư ng gây nhiều khó khăn, l ng t ng cho HS nhưng chưa được GV và HS quan tâm đ ng mức Đây là nh ng vấn đề đ t ra đối v i việc y h c Tập làm văn trư ng Trung h c c s hiện nay

1.1 Mở bài và kết bài là hai bộ phận quan trọng tạo nên văn bản

Văn ản là đối tượng luôn được c c nhà khoa h c quan tâm, nghiên cứu Theo T

điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ iên, t c giả đ x c đ nh: “Văn bản là sản phẩm của

lời nói được định hình dưới dạng chữ viết hoặc in ấn” Ở trư ng THCS, kh i niệm văn

ản được s ch Ng văn 6 trình ày như sau: “Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài

viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp”[16,17] Như vậy việc giao tiếp ằng ngôn ng

viết, văn ản là một trong nh ng phư ng tiện kh h u hiệu

Trang 12

Thông thư ng, văn ản g m có a ph n: m bài, thân bài và kết ài M bài và kết ài là nh ng ộ phận không thể thiếu, đóng vai tr quan tr ng trong văn ản M

ài văn ngh luận c n g i là ph n đ t vấn đề “là phần mở đầu của một bài văn nghị

luận Về nội dung, nhiệm vụ của phần này được quy định chung là nêu vấn đề, giới hạn phạm vi của vấn đề sẽ được đưa ra bàn trong bài”[93,124] nstote đ ph t

iểu: “Nhập đề là phần không muốn nói gì trước nó, mà muốn nói gì sau nó”[33, 56]

C n kết ài là ph n khép l i văn ản nhằm mục đích thuyết phục, t c động t o được

nh ng ấn tượng sâu đậm đối v i ngư i đ c Hiện nay, trong lĩnh vực văn chư ng, o chí một số văn bản ngh luận có thể không đ y đủ bố cục, thiếu ph n m bài ho c kết bài B i lẽ nh ng nội dung trình bày ph n này, tác giả đ l ng ghép, khái quát khi phân tích, bàn luận vấn đề thân bài ho c hư ng đến mục đích tu t Bên c nh đó, t c

giả thư ng để ng - kết cấu vẫy gọi để ngư i đ c tự nhận thức và suy ng m về cách kết

thúc vấn đề Tuy nhiên, trong nhà trư ng THCS, HS luôn c n được r n luyện sự chuẩn mực nên việc trang b nh ng kiến thức và kỹ năng viết ph n m bài và kết bài là việc

có nghĩa quan tr ng

1.2 Tạo lập văn bản nghị luận là kỹ năng cần thiết đối với học sinh

Chư ng trình, SG phổ thông an hành theo Thông tư số 32/TT-BGD ĐT ngày

26 12 2018 của Bộ GD ĐT đ nh hư ng việc y h c nói chung, môn Ng văn nói riêng c n hình thành nh ng năng lực, phẩm chất cụ thể cho HS Hệ thống c c năng lực

đó, giao tiếp là năng lực cốt lõi Trong qu trình giao tiếp, có thể nói nhà trư ng, viết

là một năng lực quan tr ng B i lẽ muốn viết đ ng, viết thành th o c c lo i văn ản,

HS phải được h c tập, r n luyện Chư ng trình đ x c đ nh: “Học sinh tạo lập được

nhiều loại văn bản, trong đó có văn bản nghị luận Để viết thành thạo văn bản nghị luận, học sinh cần có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng được tích lũy trong suốt quá trình học tập, sinh hoạt ”[14, 26]

Như vậy, để t o lập được văn ản hoàn chỉnh, HS phải có kỹ năng t o lập c c

ộ phận một c ch thành th o M bài và kết ài là hai ộ phận cấu thành tính chỉnh thể của văn ản HS viết tốt hai ph n này không có con đư ng nào kh c phải được h c tập để có kiến thức và thư ng xuyên r n luyện, tích lũy kinh nghiệm Đây là năng lực viết c n thiết để HS t o lập văn ản ngh luận hiệu quả, đ p ứng được yêu c u của Chư ng trình

Trang 13

1.3 Kỹ năng viết mở bài, kết bài của học sinh THCS còn nhiều hạn chế

Trong qu trình h c tập, r n luyện trư ng THCS, HS m c ù được GV trang

l thuyết và r n luyện t o lập c c kiểu, lo i văn ản theo Chư ng trình quy đ nh nhưng thức của HS viết m ài và kết ài nói chung, trong đó có văn ngh luận nói riêng v n c n nhiều h n chế HS THCS chưa ch đến t o lập văn ản hoàn chỉnh,

đ c iệt ph n m ài và kết ài B i vì trong qu trình h c tập, HS không có nhiều

th i gian để r n luyện, chưa n m được kỹ thuật viết c c kiểu m ài và kết ài Vì thế khi t tay vào viết văn ản, HS thư ng phân vân không iết ch n c ch m ài

và kết ài như thế nào cho hợp l

Qua khảo s t ài thi h c kỳ và cuối năm h c của HS l p 7, 8, 9, ch ng tôi nhận thấy: HS viết m ài chung chung, không nêu được nội ung; chưa đ nh hư ng và gi i

h n vấn đề cụ thể để ngh luận Ph n kết ài, HS viết chiếu lệ cho xong Đa số HS tập trung viết ph n thân bài nên khi viết đến ph n kết bài, th i gian làm ài h u như s p hết Do vậy, HS sức ép tâm l nên thư ng kể l i ho c tóm t t nội ung s sài, tản

m n, không tr ng tâm Thực tế ch ng tôi thấy, việc viết MB và KB của HS mang tính đối phó HS viết cốt cho có để đ p ứng về hình thức ài luận Thậm chí nhiều ài kiểm tra, HS không viết ph n m bài ho c kết ài

1.4 Hoạt động dạy học phần mở bài, kết bài ở trung học cơ sở còn nhiều vấn

đề đáng quan tâm

Về chư ng trình, SG Ng văn THCS hiện hành và chư ng trình Ng văn an hành theo Thông tư 32/TT- BGD ĐT ngày 26 12 2018 không có ài nào ành riêng để trình ày cụ thể về r n kỹ năng viết m ài và kết ài Vì vậy trên l p, GV thư ng

hư ng n c ch viết văn ngh luận chung, chủ yếu tập trung vào tìm , lập àn , ch a lỗi i n đ t cho HS Trong khi đó tài liệu tham khảo viết về hai ph n này c n ít, chưa

hư ng n cụ thể c c quy trình, thao t c r n kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận Chư ng trình, Sách giáo khoa Ng văn THCS hiện hành, ho t động r n luyện c c năng lực viết văn ngh luận được y t l p 7 đến l p 9 v i th i lượng phân ổ khoảng

40 tiết Trong khi đó, Chư ng trình Ng văn 2018, yêu c u “viết thành thạo kiểu văn

bản nghị luận và thuyết minh tổng hợp (kết hợp các phương thức biểu đạt và các thao tác nghị luận), đúng quy trình, có chủ kiến, đảm bảo logic và có sức thuyết phục”[15,7],

văn ngh luận được đưa vào t l p 6 C c l p 7, 8, 9, Chư ng trình này yêu c u quy trình viết và thực hành c c nội ung cũng như trư c đây: chuẩn , lập àn , viết ài,

Trang 14

sửa ch a ài Cả hai Chư ng trình đều yêu c u hư ng n c ch viết ngh luận x hội và văn h c song song v i nhau nhưng quy trình r n luyện chưa được ch tr ng

Về giảng dạy của GV, do Chư ng trình, SG , tài liệu hư ng n viết ph n m

bài và kết ài văn ngh luận chưa ho ch đ nh số tiết, quy trình, c ch thức r n luyện cụ thể nên n đến tình tr ng GV phải tự điều phối để y Vì vậy, GV thư ng hư ng n

HS cứ viết theo thói quen, theo m u có sẵn T đó HS viết hai ph n này một c ch m y móc, rập khuôn, ít có sự s ng t o, ảnh hư ng đến cả ài Việc hệ thống l i nh ng vấn

đề về l thuyết và đưa ra c c ài tập, quy trình r n luyện cụ thể cho HS về m ài và kết ài là nhu c u, nguyện v ng cấp thiết của GV

Về học tập của HS, qua khảo s t, thu thập thông tin phục vụ việc nghiên cứu, ch ng

tôi đ trao đổi, đ c, chấm ài văn ngh luận của HS (ngu n ài t c c kỳ thi h c kỳ và cuối năm c c khối l p 7, 8, 9 lưu t i trư ng THCS) ết quả có đến 708/750 ài HS t o lập ph n m bài và kết ài mỗi ph n là một đo n văn; 24 ài không có kết ài; chỉ có 16

ài viết m ài và 8 ài viết kết ài có ấu hiệu hình thức 2 đo n văn nhưng chưa hoàn thiện mỗi ph n T đó ch ng tôi nhận thấy THCS, ph n m bài và kết ài h u hết HS viết chỉ là một đo n văn Vì vậy, trong luận n này, khi nghiên cứu ch ng tôi xin đ ng nhất m ài và kết ài mỗi ph n là một đo n văn

Xuất ph t t nh ng vấn đề trên, ch ng tôi ch n đề tài: “Rèn kỹ năng viết đoạn

mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở” v i mục đích

cụ thể ho việc r n kỹ năng viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận thông qua c c

ài tập, góp ph n thực hiện yêu c u đổi m i và nâng cao chất lượng, hiệu quả y h c Tập làm văn trư ng THCS theo hư ng hình thành năng lực cho HS

2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận n tiến hành nghiên cứu đo n m ài và kết ài trong ài văn ngh luận Trên c s đó đi sâu vào quá trình rèn kỹ năng viết đo n m ài và kết ài trong y

h c làm văn ngh luận cho HS THCS

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu qu trình r n kỹ năng viết m bài và kết ài văn ngh luận thông qua phư ng tiện là c c ài tập trong qu trình y h c làm văn ngh luận theo Chư ng trình, Sách giáo khoa Ng văn THCS hiện hành và nh ng đ nh hư ng t Chư ng trình Ng văn

an hành theo Thông tư 32/TT-BGD ĐT ngày 26 12 2018 của Bộ Gi o ục và Đào t o

Trang 15

Thực hiện luận n, ch ng tôi ch n HS đang h c chư ng trình Ng văn THCS t i

c c trư ng thuộc tỉnh on Tum và tỉnh Bình Đ nh để khảo s t, n m t việc y h c;

nh ng yêu c u m i về năng lực, đ c iệt năng lực t o lập văn ản viết của HS THCS

Ch ng tôi quan tâm nghiên cứu, thực nghiệm HS c c l p 7, 8, 9 t i c c trư ng THCS tiêu iểu, đ i iện đối tượng HS vùng khó khăn, thuận lợi trong thành phố, huyện thuộc tỉnh on Tum và tỉnh Bình Đ nh

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Xuất ph t t việc tìm hiểu l thuyết và thực ti n y h c, luận n đề xuất việc rèn luyện kỹ năng thông qua c c ài tập viết đo n m bài và kết ài trong văn ngh luận cho HS THCS T đó nâng cao khả năng t o lập văn ản, đ c iệt viết đo n m ài và kết ài ngh luận cho HS Thành công của luận n sẽ góp ph n nâng cao chất lượng

y h c phân môn Tập làm văn theo hư ng hình thành phẩm chất và năng lực cho HS THCS hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đ t được mục đích đề ra, luận n giải quyết c c nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu tổng kết c s l luận và thực ti n việc r n luyện kỹ năng viết m bài và kết ài văn ngh luận

- Tiến hành tìm hiểu thực tr ng y h c Tập làm văn nói chung, r n viết đo n m

ài và kết ài văn ngh luận nói riêng trư ng THCS hiện nay Bên c nh đó, ch ng tôi

đ nghiên cứu c c lĩnh vực khoa h c có liên quan như Ngôn ng h c, Tâm l h c,

T nh ng vấn đề trên, luận n r t ra kết luận và nh ng kiến ngh c n thiết trong

y h c r n kỹ năng viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết c c vấn đề đ t ra trong luận n, qu trình nghiên cứu, ch ng tôi đ

phối hợp sử ụng c c phư ng ph p nghiên cứu sau:

Trang 16

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích xây ựng c s l luận phục vụ việc nghiên cứu đề tài, đ c iệt việc kế

th a, tiếp thu nh ng thành tựu của c c t c giả đi trư c và lựa ch n, hệ thống ngu n tư liệu có sẵn, ch ng tôi sử ụng phư ng ph p này để sưu t m, đ c, tổng hợp, phân tích

c c tài liệu liên quan đến việc r n kỹ năng viết đo n m ài và kết ài, đ c iệt tập trung nghiên cứu l thuyết và c c ài tập đề cập đến đo n m ài, kết ài trong y h c làm văn ngh luận Chúng tôi sưu t m tài liệu nghiên cứu và tài liệu y h c một số t c giả trên thế gi i và Việt Nam qua c c th i kỳ l ch sử nhằm tổng hợp, r t ra nh ng nhận xét phù hợp v i t ng giai đo n y h c trong nhà trư ng, nh ng thành tựu đ có và

nh ng vấn đề chưa được nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu T đó, t c giả kh i qu t nh ng vấn đề đ được nghiên cứu và c n ng để làm c s nghiên cứu Bên c nh đó, chúng tôi nghiên cứu c c tài liệu về lĩnh vực Tâm lý, Gi o ục h c như kỹ năng, rèn kỹ năng; tài liệu về y h c Tập làm văn, văn ngh luận, t o lập văn ản và rèn viết m ài và kết bài của c c t c giả trong và ngoài nư c Điều này sẽ gi p ch ng tôi tổng hợp, r t ra

nh ng vấn đề đ được nghiên cứu th a đ ng và nh ng vấn đề c n tiếp tục nghiên cứu

T đó, ch ng tôi đề xuất ài tập, quy trình tổ chức r n viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận theo t ng tiểu lo i cụ thể, đi t đến khó nhằm gi p việc r n viết của h c sinh đ t hiệu quả

4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn

Bên c nh việc nghiên cứu về l luận, đ nh gi chính x c, khoa h c thực ti n việc y h c, r n kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận trung h c c s là nội ung quan tr ng Ch ng tôi sử ụng phư ng ph p điều tra, khảo s t thực ti n để tìm hiểu thực tế y h c, lựa ch n nh ng trư ng h c tiêu iểu cho c c đ a àn vùng thuận lợi, khó khăn; phân tích nh ng yêu c u của Chư ng trình hiện hành và Chư ng trình 2018, Sách giáo khoa, thực tr ng y h c r n kỹ năng viết đo n m ài và kết bài văn ngh luận THCS Phư ng ph p này tiến hành ằng việc xây ựng các tiêu chí, phiếu thăm kiến, ph ng vấn GV, HS, ảng iểu; ự gi , đ c và khảo s t ài viết của HS c c trư ng được lựa ch n trong quá trình y h c văn ngh luận.T kết quả thu được, tiến hành xử l , so sánh, phân tích, đ nh gi , kết luận Thực hiện phư ng ph p này sẽ gi p ch ng tôi đ nh gi thực tr ng y h c, xây ựng ài tập,

r n viết đo n m ài, kết ài văn ngh luận THCS chính xác, là c s để đề xuất vấn đề nghiên cứu

Trang 17

4.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

R n kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận ên c nh việc tiếp x c, n m t

thực ti n y h c qua đội ngũ GV và HS THCS c n c n tham khảo, tiếp thu nh ng kết quả, đ nh hư ng khoa h c của c c chuyên gia nhằm t o điều kiện thuận lợi khi tổ chức, triển khai đề tài đ p ứng về khoa h c, sư ph m Phư ng ph p này chúng tôi ùng để trao đổi, tham khảo, xin kiến của nh ng nhà nghiên cứu, c c chuyên gia về lĩnh vực y h c Tập làm văn, đ c iệt văn ngh luận Sử ụng phư ng ph p này,

ch ng tôi tiến hành ph ng vấn đối v i c c chuyên gia v i nh ng câu h i sâu, tổ chức

c c uổi seminar nhằm thu thập thông tin, tiếp thu nh ng gợi , đ nh hư ng, kinh nghiệm, s ng kiến của c c nhà nghiên cứu, chuyên gia để đề xuất kiến của mình

4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

C ch thức r n luyện, ài tập, quy trình đề xuất trong luận n có phù hợp v i thực

tế y h c, GV và HS THCS có tiếp nhận, vận ụng hiệu quả hay không c n phải được kiểm chứng, thực nghiệm Phư ng ph p này sẽ được chúng tôi vận ụng trong

qu trình tổ chức y h c thực nghiệm Trư c hết, ch ng tôi x c lập c c tiêu chí và tiến hành lựa ch n trư ng, đ a àn thực nghiệm, đội ngũ GV, đối tượng HS, ài y, tính to n nh ng yếu tố gây iến của môi trư ng, tâm l y h c, c ch xử l tình huống

sư ph m; xây ựng c c gi o n, ài tập, quy trình y h c, đề kiểm tra, iểu điểm cụ thể T đó tiến hành xây ựng, đ nh gi , khảo s t c c lo i phiếu, iểu m u thu thập thông tin, ph ng vấn, ự gi , viết ài, đ nh gi kết quả thực hiện…Tiến hành tổ chức thực nghiệm thăm và thực nghiệm y h c, đối chứng trên nhiều đối tượng HS và các đ a àn khác nhau Sau khi thực nghiệm, ch ng tôi kiểm chứng, đ nh gi trên cả hai phư ng iện đ nh tính và đ nh lượng Ch ng tôi sử ụng phư ng ph p đ nh lượng

để khảo s t, thống kê số liệu ài kiểm tra, phiếu thăm , đ nh gi gi y Dùng

đ nh tính để tiếp x c, trao đổi, ph ng vấn, iết được đ c điểm tâm l y h c, quan điểm, nhu c u của đội ngũ GV, HS về r n N viết đo n MB và KB văn ngh luận T

đó ngư i nghiên cứu n m được tinh th n, th i độ, khả năng tiếp thu l thuyết, c c iện

ph p r n luyện của GV và HS cũng như việc chuyển iến o sự t c động sư ph m của

c c iện ph p đề xuất có khả thi, hiệu quả nhằm khẳng đ nh sự thành công của luận n

4.5 Phương pháp thống kê, phân loại

Để có số liệu chính x c, khoa h c gi p việc nhận xét, đ nh gi vấn đề nghiên cứu

phù hợp, ch ng tôi đ sử ụng phư ng ph p này Trư c hết, thống kê c c số liệu, kết

Trang 18

quả thu được t phiếu thăm , bài viết của h c sinh, ph ng vấn, kết quả ự gi , thực

ti n y h c và thực nghiệm Ch ng tôi tiến hành xử l , hệ thống hóa c c số liệu thu được theo c c mức độ r i kh i qu t, mô tả kết quả ằng c c ảng, iểu đ , s đ Qua

đó, ch ng tôi tiến hành đối chiếu, phân lo i để r t ra nh ng nhận xét, đ nh gi việc

y h c; góp ph n làm rõ thực tr ng y h c T đ nh gi , phân tích ấy, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu, đề xuất c c ài tập r n luyện đưa vào y h c thực nghiệm và kiểm tra, đ nh gi t c động Điều này gi p chúng tôi có số liệu để phân tích, r t ra nh ng kết luận chính xác; khẳng đ nh vấn đề nghiên cứu, đề xuất ài tập, quy trình r n luyện viết đo n m ài, kết ài ngh luận mang tính khả thi

Nh ng phư ng ph p trên, khi thực hiện luận n, ch ng tôi vận ụng trong suốt

qu trình nghiên cứu nhằm đề xuất, triển khai hiệu quả việc r n kỹ năng viết đo n m

ài và kết ài trong y h c làm văn ngh luận trung h c c s

5 Giả thuyết khoa học

Đo n m ài và kết ài là nh ng ộ phận quan tr ng t o nên ài văn ngh luận

nhưng HS THCS c n nhiều khó khăn trong việc viết nh ng lo i đo n này; b i vậy, nếu luận n đề xuất được nh ng ng ài tập r n luyện phù hợp v i tâm lý và khả năng tiếp nhận của HS, v i Chư ng trình và SGK thì ch c ch n HS sẽ viết được nh ng

đo n m ài, kết ài tốn ít công sức, th i gian và ch t chẽ, m ch l c

6 Dự kiến đóng góp của luận án

6.1 Về lý luận

Luận n góp ph n làm phong ph thêm về l luận y h c Tập làm văn nói chung,

y h c viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận nói riêng trong môn Ng văn trư ng THCS Ngoài ra, đây c n là tài liệu tham khảo cho GV trong qu trình y h c l thuyết

về đo n văn, văn ản, đ c iệt văn ản ngh luận trư ng phổ thông

Trang 19

7 Kết cấu của luận án

Ngoài ph n m đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, ph n triển khai nội dung của luận n g m 4 chư ng:

Phần mở đầu: L o ch n đề tài; l ch sử vấn đề; mục đích và nhiệm vụ nghiên

cứu; đối tượng và ph m vi nghiên cứu; phư ng ph p nghiên cứu; giả thuyết khoa h c;

ự kiến đóng góp; kết cấu của luận n

Phần nội dung: G m có 4 chư ng:

Chư ng 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chư ng này ch ng tôi lược thuật l i

nh ng công trình, quan điểm của c c t c giả về r n kỹ năng viết văn NL, c ch r n viết

m ài và kết ài Trên c s nhận xét, đ nh gi nh ng nội ung liên quan đến vấn đề nghiên cứu, ch ng tôi kế th a, tiếp thu thành tựu đ đ t được và x c đ nh nh ng vấn

đề chưa được nghiên cứu thấu đ o để t đó tiếp tục nghiên cứu

Chư ng 2 Cơ sở khoa học của việc rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong

dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở trình ày nh ng thành tựu l luận chung

về m ài và kết ài văn NL; C c kiểu m ài, kết ài; Việc t o lập m bài và kết ài;

Kỹ năng và việc r n luyện kỹ năng trong y h c Tập làm văn; Tình hình nghiên cứu

và thực ti n y h c, r n luyện N viết m ài và kết ài văn NL

Chư ng 3 Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn

nghị luận ở trung học cơ sở Chư ng này tập trung việc đưa ra quy trình r n luyện

thông qua các lo i hình ài tập và nguyên t c đ nh hư ng, ch n lựa c c lo i ài tập rèn

kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận T đó đề xuất c ch r n luyện kỹ năng viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận thông qua các ài tập trong qu trình y h c Tập làm văn THCS

Chư ng 4 Thực nghiệm dạy học Chư ng này trình ày nh ng vấn đề về nguyên

t c, c ch thức tổ chức, triển khai việc thực nghiệm trên c c đối tượng y h c nhằm mục đích kiểm tra, đ nh gi tính khả thi của c c iện ph p sư ph m được đề xuất trong luận n để t đó đ c kết l luận và đề xuất nh ng kiến ngh phù hợp v i thực ti n y

h c, r n viết m bài và kết ài văn ngh luận

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

hi nghiên cứu thực hiện luận n, ch ng tôi tiếp cận c c tài liệu của một số t c

giả trên thế gi i và Việt Nam liên quan đến văn ản, y h c Tập làm văn, đ c iệt r n

kỹ năng viết hai ph n m bài và kết ài văn ngh luận Dư i đây, trong ph n tổng quan

l ch sử vấn đề, ch ng tôi xin được trình ày một số nội ung chính có liên quan t i nhiệm vụ nghiên cứu mà luận n đ t ra

1.1 NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ VĂN BẢN

Trong ngôn ng h c, văn ản là một trong nh ng đ n v kh phức t p, có nhiều

hư ng tiếp cận, nghiên cứu kh c nhau Văn ản được tiếp cận rộng r i t nh ng năm

40 của thế kỷ XX, khi c c nhà ngôn ng h c hiện đ i không t n đ ng quan niệm của

c c nhà ng ph p truyền thống- xem câu là đ n v l n nhất của ngôn ng H khảo cứu đ n v l n h n câu và t đ u nghiên cứu, hình thành chuyên ngành khoa h c m i

là ngôn ng h c văn ản, lấy văn ản làm đối tượng nghiên cứu Trong công trình Ngữ

pháp văn bản, sau khi n ra c c c ch tiếp cận của một số nhà ngôn ng h c truyền

thống, O I Moskalskaja đ tiếp cận vấn đề cùng hư ng v i c c t c giả kh c như P.Hatsman, R Stâyr t, H Ijen éc,V Dretle, F Danét, H Vâyrít Ông nêu lên quan niệm

của mình: “Trong thời đại của chúng ta, dư luận rộng rãi thừa nhận rằng đơn vị độc

lập hơn cả và cao nhất không phải là câu mà là văn bản “[ 86,16] Theo ông, chỉ có

văn ản m i là đối tượng được nghiên cứu, sử ụng hiệu quả: “Chỉ có dưới hình thức

văn bản và chức năng của văn bản, ngôn ngữ mới là phương tiện giao tiếp giữa mọi người “[86,17] “Đơn vị cơ bản khi chúng ta sử dụng ngôn ngữ không phải các từ và

các câu mà là văn bản”[ 86, 16]

C c nhà ngôn ng h c xưa nay đều xem m ài và kết ài là một trong nh ng ộ phận để t o thành văn ản Do đó c c s ch, o, tài liệu viết về văn ản và t o lập văn

ản luôn đề cập đến MB và B kh nhiều Để có c s xây ựng ài tập, r n N viết

ph n MB và B văn NL cho HS, trư c hết, ch ng tôi quan tâm đ c c c tài liệu liên quan đến văn ản nhằm hiểu sâu thêm đối tượng này Đó là c s để n m ch c đ c

trưng và qu trình t o lập văn ản Cụ thể, có c c hư ng nghiên cứu sau:

1.1.1 Nghiên cứu khái quát về văn bản

I.R.Galperin trong cuốn “Văn bản với tư cách đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ

học”, t c giả đ trình ày kh rõ quan niệm về văn ản Đ c iệt tính chỉnh thể theo

Trang 21

quan niệm của ông, văn ản về hình thức có đ u đề, c c đ n v ộ phận t o nên, ố cục g m a ph n; chuyển tải nội ung đ y đủ, rõ ràng C c nhà nghiên cứu trong

nư c như Đinh Tr ng L c cũng quan niệm văn ản luôn là một thể thống nhất toàn vẹn, được tổ chức theo nh ng quy t c nhất đ nh đảm ảo truyền đ t nội ung cụ thể đến ngư i đ c Quan niệm này kh phù hợp v i I.R.Galperin Cùng c ch tiếp cận văn

ản theo hư ng này, ch ng tôi nhận thấy Tr n Ng c Thêm cũng nêu rõ kiến của mình rằng văn ản là chỉnh thể thống nhất và tr n vẹn về nội ung và hình thức, sự liên kết trong văn ản ch t chẽ Trong khi đó, Diệp Quang Ban đ nêu đ nh nghĩa

ph ng theo T điển B ch khoa thư ngôn ng và ngôn ng h c “Văn bản là một loại

đơn vị được làm thành một khúc đoạn lời nói miệng hay lời viết, hoặc lớn hoặc nhỏ, có cấu trúc, có đề tài…”[8, 37] Như vậy có thể nói, tính thống nhất, toàn vẹn gi a nội

ung và hình thức của văn ản được kh nhiều nhà nghiên cứu ngôn ng h c đ ng thuận, quan điểm tư ng thích Đây là điều kiện, c s để việc r n luyện HS t o lập văn

ản hoàn chỉnh trong qu trình h c tập nhà trư ng

Ngoài ra, khi nghiên cứu, ch ng tôi c n nhận thấy c c hư ng tiếp cận kh c nhau đối v i văn ản của nhiều t c giả Ở đây, ch ng tôi xin nêu lên một số hư ng tiếp cận chính như sau:

* Hướng tiếp cận văn bản thiên về mặt hình thức

Trư c hết, đ i iện cho hư ng nghiên cứu này là t c giả L Hjelmslev Ông quan niệm văn ản được xem xét như một l p phân chia được thành nh ng kh c đo n (L Hjelmslev, 1953) Điều này thể hiện kh rõ thiên hư ng nghiên cứu của ông Ông cho rằng nghiên cứu văn ản chỉ việc m vào hình thức- đó là l p phân chia kh c đo n-

c s nhận iện văn ản Còn W Koch( 1966) cho rằng văn ản được hiểu ậc điển thể là ph t ngôn ất kỳ có kết th c và có liên kết, có tính chất độc lập và đ ng về ng pháp Đối v i R Haweg (1968) thì t c giả này nghiên cứu văn ản xuất ph t t việc liên kết c c phư ng tiện ngôn ng t o thành Ông ph t iểu văn ản là một chuỗi nối tiếp của c c đ n v ngôn ng được làm thành i một ây chuyền của c c phư ng tiện thế có hai ch c iện trục c và trục ngang

Trong cuốn Ng ph p văn ản, O I Moskalskaja đ đề cập đến cấu tr c thống nhất

của văn ản: “Các câu trong thể thống nhất trên câu liên kết với nhau không chỉ bằng

sự thống nhất chủ đề và mối quan hệ lũy tiến giao tiếp, mà còn bằng những tín hiệu đa dạng bên ngoài có tác dụng chỉ ra rằng chúng là những bộ phận của một chỉnh thể và

Trang 22

hợp lại tạo nên một thể thống nhất cấu trúc” [86,40] T hư ng này ch ng tôi thấy N

Nunan ch tr ng đến văn ản viết, t c giả nêu ng n g n, rõ ràng về quan niêm của mình văn ản là thuật ng để chỉ ất kì c i nào ghi ằng ch viết của một sự kiện giao tiếp (N Nunan, 1983) Đây là nội ung ch ng tôi quan tâm vì r n kỹ năng viết đo n m , kết ài văn ngh luận cho HS THCS chủ yếu phư ng iện t o lập văn ản viết

Như vậy nh ng t c giả trên khi nghiên cứu về văn ản đều quan tâm nhiều đến hình thức Văn ản có m đ u, kết th c và được t o lập i nh ng yếu tố ngôn ng nói

ho c viết, được liên kết v i nhau Hư ng nghiên cứu này c c t c giả không khảo cứu,

đi sâu vào ình iện nội ung của văn ản Đây là c s để ch ng tôi tiếp thu vận ụng tiếp cận đo n MB, B trong văn ản về m t hình thức

* Hướng nghiên cứu văn bản thiên về mặt nội dung

Bên c nh nh ng t c giả nghiên cứu văn ản thiên về hình thức, trong l ch sử y

h c và nghiên cứu, ch ng tôi thấy có một số t c giả nghiên cứu đi sâu về m t nội ung văn ản Đối v i M Halliday, ông luôn ch tr ng đến nội ung văn ản khi nghiên cứu Ông cho rằng văn ản như là một đ n v ng nghĩa, một đ n v không phải của hình thức mà là của nghĩa (M Halli ay, 1976) Bên c nh đó, L.M Loseva cũng trình

ày chi tiết về nội ung thông o của văn ản m c ù ông v n đề cập đến c c yếu tố hình thức Ông cho rằng văn ản là điều thông o viết có đ c trưng là tính hoàn chỉnh

về và cấu tr c, ộc lộ th i độ nhất đ nh của c c t c giả đối v i điều được thông o (L.M Loseva, 1980) Tìm hiểu văn ản g n v i ng cảnh nói, viết, t c giả E Coseriu cho rằng hành vi nói năng ho c một lo t hành vi nói năng m ch l c o một c nhân thực hiện trong tình huống nhất đ nh- là văn ản (E Coseriu, 2002) O I Moskalskaja đ viết

về sự thống nhất nội ung của văn ản: “Tính hoàn chỉnh nghĩa của văn bản thể hiện ở

chỗ thống nhất chủ đề của nó Chủ đề được hiểu là hạt nhân nghĩa của văn bản, nội

dung cô đúc và khái quát của văn bản” [86, 27]

Tóm l i, nghiên cứu văn ản thiên về hư ng nội ung của một số t c giả trên, giúp cho ch ng tôi nhận thức được sự đa ng của v n đề, đ ng th i như một thông điệp c n

ch tr ng khi t o lập văn ản luôn ảo đảm nội ung thông o Di n đ t, trình ày đo n

m , kết ài phải tư ng minh về nội ung ù viết theo kiểu, lo i nào

* Hướng phân biệt văn bản và diễn ngôn

Một trong nh ng nội ung nghiên cứu mà ch ng tôi quan tâm đó là sự phân iệt

rõ văn ản và i n ngôn Điều này gi p ch ng tôi có c i nhìn sâu h n về văn ản và

Trang 23

nh ng ng thức t n t i g n như văn ản Thiết nghĩ, nhận thức này sẽ gi p cho GV và

HS n m ch c đối tượng sẽ t o lập và tr nh m c nh ng lỗi khi t o lập văn ản Barthe

là ngư i đ t vấn đề này kh tư ng tận khi ông nói rằng ch ng ta g i c i kh ch thể của xuyên ngôn ng h c (translinguistique) là i n ngôn ( iscourse) tư ng tự v i văn ản

(texte) o ngôn ng h c nghiên cứu Chúng ta sẽ định nghĩa nó (sơ bộ) như là một

đoạn lời nói hữu tận bất kỳ, tạo thành một thể thống nhất xét từ quan điểm nội dung

Nó được truyền đạt cùng với những mục đích giao tiếp thứ cấp và có một tổ chức nội tại phù hợp với những mục đích này Vả lại đoạn lời này gắn bó với những nhân tố văn hóa khác nữa, ngoài những nhân tố có quan hệ đến bản thân ngôn ngữ ( n theo

Barthe, 1970)

Cook cũng có điểm tư ng thích về nghiên cứu này, ông nói rằng văn ản là một chuỗi ngôn ng l giải được m t hình thức, ên ngoài ng cảnh Di n ngôn là nh ng chuỗi ngôn ng được nhận iết là tr n nghĩa, được hợp nhất l i và có mục đích (Cook,

1989) Cho i n ngôn t n t i hình thức nói là chính, Crystal ph t iểu Diễn ngôn là

một chuỗi nối tiếp của ngôn ngữ (đặc biệt là ngôn ngữ nói) l n h n một câu, thư ng

cấu thành một chỉnh thể, có tính m ch l c ( Crystal, 1992)

1.1.2 Nghiên cứu các đơn vị cấu thành văn bản

1.1.2.1 Chỉnh thể trên câu - đơn vị thể hiện nội dung văn bản

Khi nghiên cứu giai đo n đ u, một số nhà ngôn ng h c cho rằng c c chỉnh thể

trên câu (c n g i là thể thống nhất trên câu) t o thành văn ản

Về chỉnh thể trên câu, Moskalskaja x c đ nh:“Thể thống nhất trên câu là một

chuỗi câu đóng được tổ chức một cách đặc biệt, thể hiện một phát ngôn thống nhất Nói vắn tắt thể thống nhất trên câu là một thực thể cấu trúc nghĩa-giao tiếp”[ 86,198]

Còn K.E Heidollph l i chỉ ra ranh gi i của chỉnh thể trên câu “Dấu hiệu rõ nhất để

phân giới những thể thống nhất trên câu đứng cạnh nhau là sự phá vỡ tính liên tục

của chuỗi các biểu hiện của một đề nằm trong cụm câu liên tục tức là đến chỗ đề đang được nhắc đến chấm dứt và chuyển sang một đề khác”[86, 198] Như vậy c c nhà

ngôn ng h c thư ng ùng chỉnh thể trên câu để chỉ đ n v t o nên văn ản Nhưng sau này, chỉnh thể trên câu n được thay thế ằng đo n văn

1.1.2.2 Đoạn văn - đơn vị tạo thành văn bản

I V Ácnôn nhấn m nh đến hình thức để phân chia đo n văn trong văn ản, ông

viết: “Đoạn văn được gọi là một khúc của lời nói viết từ dòng lùi đầu này đến dòng lùi

Trang 24

đầu kia, nó hoạt động như một chỉnh thể cú pháp phức hợp tạo thành một khúc tương đối hoàn chỉnh của văn bản “[86, 47] T c giả L G Pritman phủ nhận chỉnh thể trên

câu, ông cho rằng đoạn văn m i đủ tư c ch t o nên văn ản “Không có một dấu hiệu

tương thích nào cho phép xác định địa vị của đơn vị cú pháp, chỉnh thể cú pháp phức

hợp.chúng tôi cho rằng những đơn vị cấp thấp hơn là đoạn văn”[63,109] Ngoài ra

Moskalskaja c n cho rằng đo n văn có 2 kiểu chủ đề “Đó là đoạn văn chứa những chủ

đề có quan hệ như nhau với tuyến tường thuật chính và đoạn văn chứa tuyến tường thuật chính, xen kẽ lời của tác giả” [ 86, 134] I R Galperin cũng khẳng đ nh: “Văn bản

có một loại đơn vị riêng hợp nhất lại bằng những loại hình liên hệ khác nhau”[80, 219]

Lo i đ n v riêng được x c đ nh trong quan niệm trên chính là đo n văn

Trong nhà trư ng Việt Nam, cùng hư ng tiếp cận này có nhiều t c giả Tr n Ng c

Thêm, Nguy n Quang Ninh, Nguy n Ng c B u trong “Ngữ pháp văn bản và việc dạy

Tập làm văn “cũng đ phân tích, chỉ ra sự trùng nhau và nh ng vấn đề khu iệt gi a

chỉnh thể trên câu v i đo n văn T c giả Đình Cao, Lê trong gi o trình “Làm văn”

đ đưa ra c ch hiểu và kh i niệm về đo n văn Đ ng th i cho rằng đo n văn là đ n v cấu thành văn ản Quan niệm này tư ng đ ng v i t c giả Nguy n Quang Ninh và c c

t c giả viết S ch giáo khoa Ng văn THCS Đ c iệt các t c giả nêu c ch nhận iện

lo i đo n văn ựa vào câu chủ đề như sau: “Nhận diện đoạn văn kiểu loại như sau: đối

với đoạn văn có liên kết chiều ngược (tức phần lớn trong các trường hợp kiểu loại đoạn văn được quy định bởi câu mở đầu đoạn…).Tuy nhiên chú ý có những trường hợp câu mở đầu đoạn chưa phải là câu chứa đựng phán đoán cơ bản mà chỉ là câu chuyển tiếp, dẫn xuất đến câu hạt nhân…Lúc này phải căn cứ vào phát ngôn đứng sau câu chuyển tiếp để tìm ra câu hạt nhân rồi dựa vào câu hạt nhân để xác định loại đoạn văn…”[18, 228]

Diệp Quang Ban, Đình Cao, Lê , Tr n Ng c Thêm, Nguy n Quang Ninh, Nguy n Đăng M nh, Nguy n Trí, Đỗ Ng c Thống… trong c c tài liệu của mình (đ

n) đều thống nhất sử ụng đo n văn- đ n v t o nên văn ản Đoạn văn được c c

nhà nghiên cứu xem xét ư i hai m t nội ung và hình thức Sách giáo khoa Ng văn

THCS cũng cho rằng đoạn văn- là đơn vị tạo nên văn bản, có hình thức và nội dung

biểu đạt hoàn chỉnh do nhiều câu tạo thành[17,36]

Để nhận iết đo n văn trong văn ản, t c giả Nguy n Quang Ninh đ trình ày:

“Về nội dung, đoạn văn có thể hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh Khi đoạn văn hoàn

Trang 25

chỉnh về nội dung sẽ tạo nên một ý, đoạn văn ấy gọi là đoạn nội dung Nếu đoạn văn diễn đạt không hoàn chỉnh về nội dung thì đoạn văn đó gọi là một đoạn lời Về hình thức, đoạn văn thể hiện sự hoàn chỉnh bởi những dấu hiệu nhận biết là nó tách khỏi đoạn văn khác ở dấu hiệu chấm câu xuống dòng, bắt đầu bằng chữ cái viết hoa và lùi vào đầu dòng”[66, 21] Và trong các tài liệu của mình, Nguy n Quang Ninh và c c t c

giả kh c đ nghiên cứu đo n văn và xem nó là một đ n v c ản, cấu thành văn ản,

ph n MB và B được xem như một đo n văn để nghiên cứu, luyện viết

T c c tài liệu trên, ch ng tôi thấy h u hết c c t c giả đều thống nhất xem đo n văn là đ n v cấu thành văn ản Trong luận n của mình, ch ng tôi cũng thống nhất và tiếp thu quan điểm này Để cung cấp kiến thức và r n N cho HS trong qu trình t o lập văn ản, việc lấy đo n văn làm c s t o lập văn ản kh hợp l B i lẽ v i nhận thức của HS THCS việc nhận iện đo n văn về hình thức và nội ung như trên kh thuận lợi, phù hợp v i việc tổng hợp và chia t ch thành c c ộ phận văn ản T đó àng trong

việc r n luyện c c ộ phận và t o lập văn ản hoàn chỉnh

1.2 VỀ TẠO LẠP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

1.2.1 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở nước ngoài

Trên thế gi i, văn ngh luận được đề cập đến t lâu Ở Trung Quốc, th i tiên T n,

ngoài thành tựu nổi ậc về thi ca qua inh Thi, S T , c c tản văn cũng được ch và

ư c đ u đ t được nh ng gi tr nghệ thuật Các tản văn về triết h c, l ch sử th i kỳ này, trong đó đ hàm chứa nh ng lập luận ch t chẽ Đây là th i kỳ kh i thủy cho việc

t o ra nh ng lề lối văn ngh luận Trư c hết, ch ng tôi đ c và nhận thấy trong Bách

gia chư tử (g m 9 nhà, g i là Cửu lưu) đ t o ra nh ng tản văn triết h c và luận thuyết

nổi tiếng Cụ thể, th i kỳ của M c Gia (khoảng thế kỷ thứ 5 trư c Công nguyên),

ông là ngư i kế th a nh ng c ch viết trư c đó, đ ng th i về quan điểm, ông “công

kích thuyết lễ nhạc của Khổng Tử, không đồng ý thuyết xem thường người hiền của Lão Tử”[41,34] Vì vậy để thuyết phục ngư i đư ng th i, ông viết văn v i c ch thức

đưa vào nhiều chứng cứ, lập luận ch t chẽ: “Văn thuyết lý của Ông trôi chảy, rõ ràng,

hay dẫn chứng bằng ví dụ cụ thể và thường láy đi láy lại để làm bật nội dung”[41,35]

Đến Tuân Tử, ông đ viết tập s ch cùng tên g m có 32 thiên và một số ài ph Trong các bài viết của ông, mỗi điều luôn viện n chứng cứ cụ thể, rõ ràng, tính thuyết phục

rất cao: “Văn ông giản dị, mở đường cho lối nghị luận có chứng cứ sau này”[41,36]

Trong s ch Luận ng , Chư ng Tử Lộ đ trình ày, có l n hổng Tử nói v i ông về

Trang 26

Chính danh: “Danh không chính thì nói không xuôi, nói không xuôi thì việc không

thành ”[89, 165] Như vậy ù không trình ày thành văn ản nhưng c ch hổng Tử

y h c tr của mình như thế suy cho cùng là ùng phép lập luận, đ kh i gợi đ a h t

làm văn ngh luận

T nh ng thuyết cứ trên, nhiều nhà nghiên cứu đều cho rằng văn ngh luận được

kh i ngu n t th i kỳ Tiên T n, sau đó ph t triển và hình thành rõ nhất qua cuộc Tung

hoành du thuyết[41,38] Tiêu iểu có Chiến Quốc sách do Lưu Hư ng (năm 79 trư c

CN đến năm thứ 8 sau CN) đ i H n sưu tập, hiệu đính Tập s ch này g m c c ài luận

thuyết của ph i Tung hoành gia do nh ng iện sĩ chấp t Nổi ật có thuyết Hợp tung của Tô T n hay Liên hoành của Trư ng Nghi[41, 39] Các bài viết trong các sách này

thể hiện c ch lập luận s c én nhằm thuyết phục c c ậc vư ng gia, quan l i Có thể nói đây là nh ng ài viết ngh luận tiêu iểu trong văn h c Trung Quốc Một số nhà u thuyết ấy gi lựa ch n c ch nói, viết sao cho sinh động, hấp n để thuyết phục, t c động ngư i kh c nghe, làm theo ý mình[42, 39]

Tiêu Tống trong cuốn Văn tuyển đ c t nghĩa rằng luận, ấy là tổ chức, s p xếp c c kiến để làm s ng t một đ o l nào đó Như vậy văn ngh luận về c ản được xem

như lo i văn thuyết l , lấy ngh luận làm c ch thức iểu đ t chính Nó xuất hiện kh

s m trong đ i sống x hội và h c đư ng Trung Quốc Nhiều nhà nghiên cứu đều có điểm thống nhất chung là văn ngh luận có m m mống t th i tiên T n đến nhà Thư ng nhưng chính thức hình thành vào th i Chiến quốc trong ối cảnh x hội Trung Quốc trăm nhà đua tiếng và c c cuộc tung hoành u thuyết Sau này văn ngh luận được nhiều t c giả c i nôi văn hóa phư ng Đông tiếp tục nghiên cứu, ph t triển Bên c nh đó, Pháp, Anh và c c nư c phư ng Tây kh c cũng có nhiều t c giả nghiên

cứu về văn ản và văn ngh luận Trong cuốn “Cours de Composition Francaise-

Enseignement Secondaire”(1905), hai t c giả Grigaut Maurice đ viết về c ch sử ụng

c c phư ng ph p và kỹ năng viết ài tập làm văn ằng tiếng Ph p cho HS Trung h c và Cao đẳng H đưa ra nh ng l i khuyên cho HS khi viết t ng lo i ài tập làm văn c n ựa vào c c ài văn m u M u là nh ng ài ngh luận được sưu t m trong văn h c Ph p T c giả không đi sâu mô tả, phân tích c c ph n trong văn ản; chủ yếu yêu c u HS ựa vào

m u viết theo Vì thế cuốn s ch này chưa đề cập đến đ c điểm, c ch thức r n viết như thế

nào để gi p ngư i h c có kỹ thuật t o lập c c ộ phận của ài ngh luận Cuốn “La

Composition Francaise Au Baccalauréat”của L Guéry (1925) đ hư ng n c ch viết ài

Trang 27

luận, đề cập cụ thể 3 ộ phận: Préam ule, Proposition, Division- xem xét phân chia m

đ u ài luận T c giả chỉ ng l i khâu mô tả, nhận iết hình thức ph n m đ u của ài

luận Phần mở đầu- Introduction : Preambule, Proposition du sujet, Division Tuy từ

ngữ dùng không được nhất trí nhưng nội dung của những quy tắc trên đây cùng với quy tắc trình bày ở quyển sách này vẫn tương đồng nhau [31,12] Cuốn “Pager Francaises Parun jeune élève Annamite” (1929) của Nguy n Tiên L ng, ông chỉ sưu t m, tổng hợp

nh ng ài văn ngh luận Ph p thành tập theo nh ng chủ đề văn h c cùng v i ài nghiên cứu của c c nhà văn Pháp (chủ yếu là nh ng m u để hư ng n HS làm văn ngh

luận).Cùng hư ng nghiên cứu, thực hiện theo m u như trên, cuốn “Ready To Write: A

First Composition Text”(1994), Blanchard, K.& Root tập trung hư ng n ngư i h c cách nhận diện phần mở đầu, từ đó người đọc và thực hiện viết theo mẫu [104,29]

Cuốn “The Process of Composition” (1997) của Joy M Reid, tác giả nêu đ nh hư ng

để ngư i viết luyện theo m u trên c s nh ng ph n ài luận được lựa ch n [108,42] Cuốn “Simplified esay Skills”(2001), t c giả Ploeger và atherine M cung cấp

c c N viết ài luận cùng v i c c phư ng ph p luận khi làm văn T c giả cho rằng

kỹ năng kh m ph tư ng, đ c iệt kỹ năng mô tả, phân tích, so s nh, đ nh gi trong viết ài luận là chủ yếu Ở công trình này có điểm kh c so v i c c t c giả trên là ngoài việc nêu ra cấu tr c ài luận căn ản g m có 3 ph n: m , thân, kết; tiến hành xem xét nội ung, thông tin trong t ng đo n văn ài luận Đây là ph n s lược khi tiến hành nghiên cứu đ c điểm đo n văn NL Tuy nhiên việc xây ựng ài tập, đề xuất quy trình r n luyện, t c giả v n c n ng

Trong cuốn “Academic Writing- From Paragraph To Essay” (2004), t c giả

Zemach, D & Islam đ viết: “The introduction and conclusion are two parts of an

essay Without an introduction and a conclusion, an essay is just a group of paragraphs The introduction and the conclusion work together to make the topic and main ideas of the essay clear to the reader “[112,71] (Gi i thiệu và kết luận là hai ph n

quan tr ng của một ài ngh luận hông có ph n gi i thiệu và kết luận, một ài luận chỉ

là một nhóm c c đo n văn Ph n gi i thiệu và kết luận phối hợp v i nhau để làm cho chủ đề và chính của ài luận rõ ràng v i ngư i đ c) hi đề cập đến ph n m ài, t c

giả đ t vấn đề “How to write a strong introduction A strong introduction introduces the

topic clearly, gives several sentences of information about the topic and states the main idea of the essay “[112,72] (Làm thế nào để viết một gi i thiệu hiệu quả mang tính

Trang 28

thuyết phục Gi i thiệu mang tính thuyết phục là sẽ gi i thiệu chủ đề rõ ràng, đưa ra một

số câu thông tin về chủ đề và nêu tư ng chính của ài luận) Đối v i kết ài, t c giả tiếp tục nhấn m nh đến vai tr quan tr ng của nó “A good conclusion summarises the

main points of an essay, restates the thesis, makes a final comment about the essay’s main idea and may emphasize an action that you would like the reader to take”[112,74] (Một kết luận tốt sẽ tóm t t nh ng điểm chính của một ài luận, khôi

phục luận điểm, đưa ra nhận xét cuối cùng về chính của ài tiểu luận và có thể nhấn

m nh một hành động mà n muốn ngư i đ c thực hiện) Tuy x c đ nh chức năng, vai

trò, t m quan tr ng của hai ph n gi i thiệu, kết luận, nhưng trong tài liệu này, t c giả chưa đưa ra ài tập, quy trình r n luyện cụ thể để gi p GV r n cho HS n m được kỹ thuật viết Vì thế, HS cũng khó có thể n m được c ch viết MB, B ngh luận

Tóm l i, điểm qua vài công trình, ch ng tôi thấy văn ngh luận xuất hiện kh s m

nư c ngoài Nh ng tài liệu ấy ph n l n c c t c giả tập trung viết chung về ngh luận, viết ài luận theo ố cục chứ chưa đề cập cụ thể việc xây ựng ài tập, rèn kỹ năng

viết đo n MB, B trong qu trình y h c làm văn

1.2.2 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở Việt Nam

Do đ c thù của l ch sử, ân tộc ta phải chống l i ch đô hộ hàng ngàn năm của

phong kiến phư ng B c Sau đó, Việt Nam trải qua th i kỳ Ph p thuộc g n 100 năm

và sau năm 1954 đất nư c chia c t Diện m o riêng ấy đ n đến hiện tượng giao lưu, tiếp nhận văn hóa gi a c c nư c, trong đó có văn h c Vì vậy việc giảng y, nghiên cứu văn ngh luận Việt Nam ít nhiều ch u ảnh hư ng t Trung Quốc và

phư ng Tây

Trong l ch sử, ân tộc ta đ t o ra nh ng ng văn ngh luận ất hủ như Chiếu dời

đô (1010), L Công Uẩn; Hịch tướng sĩ (1285) của Tr n Quốc Tuấn, Bình Ngô Đại cáo (1428) của Nguy n Tr i… đến c c t c phẩm xuất s c của Nguy n Ái Quốc- H

Chí Minh, Phan Bội Châu, Ph m Văn Đ ng, Đ ng Thai Mai…Đó như nh ng cột mốc,

ấu son đ của l ch sử, nh ng ng ngh luận tiêu iểu của văn h c Việt Nam Song

nh ng công trình chuyên nghiên cứu về văn ngh luận, c ch viết văn ngh luận mãi sau này m i xuất hiện

Th i phong kiến, việc y h c văn ngh luận trong nhà trư ng chủ yếu qua Văn

s ch, inh nghĩa như t c giả Phan ế Bính đ trình ày trong “Việt- Hán văn khảo”, tựa tiếng Ph p là Études Sur La Littérature Sino-Annamite, xuất ản l n đ u vào năm

Trang 29

1918 Trong công trình này, t c giả đ àn kh công phu về căn nguyên văn chư ng

Việt Nam và phép làm văn Ông viết trong ph n Tự ngôn: “Nước Việt Nam ta, xưa nay

chẳng thiếu gì danh văn kiệt tác, tuy lý tưởng so với Âu văn cũng khi hẹp hòi thực, song những ý tứ cao kỳ, những lời nói chính đáng…cũng có thể tự phụ được là một nước có văn chương Văn chương của ta phần nhiều lại có gốc ở nước Tàu Nay ta muốn biết văn chương của ta cho tường tận thủy chung, thì lại phải xét xem căn nguyên lẽ ấy ra

tập Việt- Hán văn khảo này, chủ ý cốt nghị luận kê cứu về mục văn chương"[11,11] Lê

Trí Vi n trong cuốn “Văn học Việt Nam” cũng đ viết: “Về thể văn chương viết bằng

chữ Hán dường như theo sát các thể lớn nhỏ từ tiểu thuyết chương hồi, truyền kỳ, tản văn, ký, luận, nghị luận chính trị đến văn bản triều đình, khoa cử, tôn giáo, triết học theo tình trạng bất phân của văn chương trung đại ”[ 102, 43]

T quan niệm v a gi gìn, phát huy ản s c văn hóa ân tộc v a tiếp thu nh ng

gi tr tinh hoa của c c nư c kh c, việc nghiên cứu, y h c văn ngh luận trong nhà trư ng cũng nằm trong ngu n m ch này Chúng tôi đ c, nghiên cứu c c tài liệu viết về văn ngh luận, cụ thể như sau:

Trong s ch đ n, GS Lê Trí Vi n viết: “Trong giai đoạn giao lưu với văn học

Pháp, văn chương yêu nước theo hướng duy tân của mấy trí tuệ tiên phong là bước sơ khởi Đến đầu thế kỷ XX, một hiện tượng kỳ diệu và cảm động đã diễn ra là văn chương nghị luận chính trị, xã hội mà thấm đượm chất trữ tình”[102, 43] Như vậy sự

tiến triển của c c thể lo i văn, đ c iệt văn ngh luận Việt Nam được t c giả nhận

đ nh kh rõ, nó không chỉ là nh ng lập luận ch t chẽ mà c n đậm chất tr tình, thu h t ngư i đ c

Như đ trình ày ph n chung trên, cuốn “Pages Francaises Parun jeune élève

Annamite”(1929), Nguy n Tiên L ng đ tập hợp nh ng ài văn NL thành tập v i c c

chủ đề theo góc nhìn văn h c cùng c c ài viết có a ph n nêu, lưng, kết Cuốn “Nghị

luận khai tâm”của nhà xuất ản Impr Qui nh n (1933), g m 71 trang, sưu tập nh ng

ài viết chung về NL và c c ài văn m u của nhiều t c giả; Tập s ch này trình ày

kh i lược về văn ngh luận, bài luận có bố cục ba phần, mở, thân, kết ( n theo Đỗ

Ng c Thống, Tr n H u Phong) C c t c giả đều trình ày c ch nhận iện ố cục của

ài văn theo a ph n, ngư i h c ựa vào đó viết theo Điều này chỉ có t c ụng gi p

HS viết đủ c c ph n thuộc hình thức của ài HS c n n m được đ c điểm, chức năng,

kỹ thuật để viết đ ng c c ph n chưa được đ t ra

Trang 30

Cuốn “Việt Nam văn học sử yếu”(1941), Dư ng Quảng Hàm cũng đề cập đến

“phép làm văn”, c c ư c viết một ài văn ho c c ch thức làm c c lối văn nghiệp ằng

ch Nho- tập trung trình ày àn ài inh nghĩa Ngư i h c theo m u ấy mà viết Bộ

3 tập “Luận văn thị phạm” (1950), c c ài luận Việt ng ùng trong c c kỳ thi trung

h c phổ thông và chuyên khoa, Nghiêm Toản đưa ra c ch lập àn ý phần nhập đề,

lưng bài, thúc kết [94, 39-53-63]; cuốn “Việt luận” (1954), s ch ành cho l p nhất, nhì

tiểu h c và c c l p trung h c đệ nhất cấp của Nghiêm Toản đ đề cập đến hai lo i ngh luận luân l và văn chư ng Công trình này, t c giả chủ yếu ộc lộ c ch đ nh gi , àn luận của mình về nh ng vấn đề đ i sống và văn h c [95,43] Nghiêm Toản phân đ nh

c c ài văn thành hai lo i chỉ nhằm mục đích gi p HS nhận iện, viết theo m u chứ không nêu ra sự đối s nh ho c xây ựng ài tập, quy trình, thao t c r n luyện cho HS

Trong cuốn “Nghị luận luân lý ”(1950), Phan Ngô đ đưa ra c c m u đề văn (31 đề) cùng c ch trình ày kh tư ng đ ng về ng thức như đi từ đề luận- dàn bài văn

nghị luận được quan tâm, trong nhà trường thường dạy chủ yếu 2 dạng kết cấu (Structuré, Trần Thanh Đạm dịch từ Composition) và bình luận (Dissertation) [68,

18] Cuốn “Nghệ thuật viết văn “(1952), “Nghệ thuật luân lý và phổ thông “(1954) của

Ph m Việt Tuyền, c c tài liệu này t c giả đều trình ày kh i qu t về văn NL, đề cập đến ố cục ài luận có a ph n m , thân H nêu ra đề luận và đ nh hư ng xây ựng

àn ài chung, ựa vào đó HS viết ài Do đó c c t c giả cũng chưa xây ựng ài tập,

quy trình viết MB, B ngh luận Cuốn “Phương pháp nghị luận”(1954), t c giả

Chư ng Thi đề cập đến nh ng kh i niệm c ản, c c lo i văn NL, phư ng ph p làm văn NL M c ù có đề cập đến c ch thức, phư ng ph p làm văn NL nhưng t c giả không đi sâu vào nghiên cứu, đề xuất c ch r n viết MB, KB Có thể khẳng đ nh đây là

c ch tiếp cận, nghiên cứu kh phổ iến th i kỳ này

Sau năm 1954, đất nư c chia c t thành hai miền, việc nghiên cứu, giảng y văn

ngh luận trong nhà trư ng tiếp tục được sự quan tâm của c c nhà nghiên cứu, sư

ph m; cụ thể có c c tài liệu:

Cuốn “Phương pháp làm văn nghị luận- dùng cho trung học đệ nhất cấp và đệ

nhị cấp”(1959) của Thẩm Thệ Hà, ngoài NL luân l và NL văn chư ng, t c giả trình

bày phần nhập đề có trực khởi- đặt vấn đề, chuyển mạch và lung khởi có các phương

pháp suy diễn, quy nạp, tương đồng, tương phản[26,10-12] Đ c iệt, ông khẳng đ nh

về c ch thức làm văn ngh luận qua việc n l i của Descaetes: “Thiếu phương pháp

Trang 31

thì người tài cũng lạc lối; có phương pháp thì người thường cũng làm được việc phi thường”[26,43]

Các công trình “Nghị luận luân lý và văn chương”(1962) của Nguy n H u Như ng; “Nghị luận lý luận phổ thông”(1964) của Minh Văn và Xuân Tư c; “Lý luận

phổ thông”của Lê Th i Ất Nh ng t c giả này cũng chỉ trình ày phư ng ph p chung

khi viết văn ngh luận Bài ngh luận có ba phần, viết đầy đủ các phần, bảo đảm bố

cục là đ p ứng yêu c u[74, 21] Nhưng làm thế nào để viết đ ng, đủ c c ph n ấy v n

chưa được nghiên cứu C c t c giả chưa đưa ra ài tập cụ thể ho c đề xuất quy trình, thao t c để HS thực hiện

“Bài viết văn thi tú tài “(1967) và ộ a tập “Việt văn kỳ thi tú tài”(1970) của

Ph m Thế Ngũ, t c giả đ l n lượt trình ày tập 1- Bài giảng văn, tập 2- Bài nghị luận,

tập 3- Bài luận văn chương [73, 3] Trong mỗi tập, t c giả đều trình ày kh công phu

về l thuyết và đưa ra c c àn ài m u để HS tham khảo M c ù là tài liệu luyện thi nhưng t c giả không đi sâu xây ựng ài tập, đề xuất c ch r n viết Tài liệu này chủ yếu đ nh hư ng HS viết theo m u nhằm để phục vụ việc thi cử

Cuốn “Luận văn chương và phổ thông”,“Luận văn chương và giải đề”(1971) của Vũ , t c giả tiếp tục nh c đến lối vào đề là nhập đề theo phương pháp suy

diễn, phương pháp quy nạp, phương pháp tương phản [51, 41] Đây là tài liệu đề cập

kh sâu về c ch thức nhập đề theo c c c ch trên Tuy nhiên ông chưa đưa ra ài tập, quy trình r n luyện cụ thể, HS khó n m t vấn đề Có thể Vũ là ngư i đ kh i ngu n cho hư ng nghiên cứu t o lập ph n m ài theo c c c ch “truyền thống” sau này

Từ 1975 trở đi, tình hình nghiên cứu văn ngh luận, đ c iệt ph n MB, B được

quan tâm nhiều h n trong x hội và nhà trư ng c c cấp C c công trình nghiên cứu,

gi o trình, SG , tài liệu tham khảo được c c t c giả viết về văn ngh luận kh nhiều Ngoài gi o trình Làm văn đào t o GV c c trư ng đ i h c, cao đẳng sư ph m, chúng tôi đ đ c và khảo s t c c tài liệu phục vụ y h c trung h c c s như: Dàn ài tập làm văn của Lê h nh S n, Nguy n Ng c Hóa(1991); 100 ài văn m u l p 9 của Nguy n H u Quang- Nguy n Lê Tuyết Mai (1998); Ngh luận văn chư ng l p 8 của

Tr n Văn S u, Đ ng Văn hư ng (1996); Nh ng ài làm văn m u 8 của Tr n Th Thìn ( 2002); R n kỹ năng làm văn ngh luận của Đoàn Th im Nhung, Ph m Th Nga (2010)…cùng ộ s ch gi o khoa, s ch hư ng n GV y h c Ng văn trung h c

Trang 32

c s qua c c giai đo n Tuy nhiên khi lược thuật, ch ng tôi thấy đa số tập trung vào nghiên cứu, đ nh hư ng c ch t o lập ài luận có đủ ố cục 3 ph n, c ch tìm hiểu đề, tìm , lập àn ài là chủ yếu Có một số công trình đề cập đến MB, B nhưng nhìn chung cũng chỉ kế th a, tuân thủ hư ng nghiên cứu truyền thống, nghĩa là nêu đ c điểm, chức năng, cấu tr c của mỗi ph n, c ch viết MB, B chung Chưa có công trình nào tập trung, đi sâu vào xây ựng ài tập, quy trình r n luyện c ch viết đo n m ài,

kết ài văn ngh luận

1.3 VỀ TÀI LIỆU DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

1.3.1 Thời phong kiến và thời kỳ dạy học trong nhà trường Pháp- Việt

Việc y và h c văn ngh luận chủ yếu qua Văn s ch, inh nghĩa Hình thức y

chủ yếu là th y đưa ra c c m u cụ thể r i giảng giải cho tr ựa trên đ c điểm thể lo i, nội ung, hình thức ài m u Như đ trình ày ph n chung, ngay t nh ng ngày đ u, trong nhà trư ng Ph p- Việt, Phan ế Bính đ trăn tr về việc y h c văn nư c

nhà Trong “Việt Hán văn khảo “(1918), Ông nêu lên 3 ư c khi viết ài văn: lập đ nh

chủ , cấu tứ và ố cục ài văn có a ộ phận, m , thân, kết T đó Phan ế Bính đ

l giải c i hay của văn chư ng: “Văn chương không phải luyện từng chữ, gọt từng câu

mà hay… Ta chỉ nên lấy sách cổ nhân học cho thuộc và hiểu cho đến nghĩa tinh vi thì

tự nhiên nảy ra văn chương, rõ ràng”[11, 107] Điều này cho thấy khuôn vàng thư c

ng c của c c ài văn m u, đ c iệt c c ài văn của tiền ối, ngư i h c cứ ựa theo

m u mà viết, t sẽ nảy sinh văn chư ng Cuốn “Pages Francaises Parun jeune élève

Annamite”(1929) của Nguy n Tiên Lãng, “Nghị luận khai tâm”của nhà xuất ản Impr

Qui nh n (1933), cuốn “Comment expliquer une fabl de Lafontaine”(1934), Lê Công

Đ c đ tập hợp nh ng ài văn ngh luận giải thích c c truyện ngụ ngôn của Lafontaine…tuy có đưa ra ố cục ài luận 3 ph n nhưng cũng chỉ ng đ nh hư ng

viết theo m u Đ c kỹ cuốn “Việt Nam văn học sử yếu”(1941), ch ng tôi thấy m c ù

tác giả Dư ng Quảng Hàm rất tâm huyết v i công trình này, là tài liệu sử ụng trong nhà trư ng nhưng ông cũng chỉ đề cập đến c c ư c chung khi viết một ài văn, cách

trình bày dàn ý bài theo Kinh nghĩa HS theo m u ấy mà viết

Như vậy c c cuốn s ch trên, c c t c giả cũng chỉ cung cấp ng thức s khai

về cấu tr c, ố cục ài văn và một số m u để HS thực hiện theo T c giả chưa đề xuất ài tập, quy trình r n luyện c ch viết c c ph n của ài luận Nh ng tài liệu này

gi p ch ng tôi vận ụng c ch ch n m u để triển khai c c ài tập r n luyện

Trang 33

1.3.2 Từ những năm 1950 trở đi

Vào giai đo n này, văn ngh luận được ch tr ng h n Môn Làm văn được y trong nhà trư ng và văn ngh luận được c c t c giả trình ày kh nhiều trong c c tài liệu,

giáo trình Tuy nhiên “văn nghị luận được quan tâm, trong nhà trường thường dạy chủ

yếu 2 dạng kết cấu (Structuré, Trần Thanh Đạm dịch từ Composition) và bình luận (Dissertation)”[31, 18] C ch y trong nhà trư ng v n theo m u, chủ yếu đưa ra àn

Thực ti n y h c văn ngh luận th i kỳ này, như Nguy n Đăng Thư đ nhận xét: “Ở

nhà trường xưa và nay, trong giờ luận Pháp và Việt văn, các giáo sư chỉ cho đầu bài, có khi làm theo một dàn ý sơ lược gồm 3 phần mở, thân, kết rồi mặc ta thao túng”; “Thời này sách luyện về luận viết văn các lớp trên ban trung học còn rất hiếm”[93, 21] Vì

vậy, khi đ c c c công trình như Bộ 3 tập Luận văn thị phạm (1950), c c ài luận Việt

ng ùng trong c c kỳ thi trung h c phổ thông và chuyên khoa của Nghiêm Toản, t c giả tập trung vào cả hai lo i ngh luận luân lý và ngh luận văn chư ng Trong công trình này, ông đề cập kỹ a nội ung tư ng ứng v i c ch làm ài luận là tìm (cấu tứ), àn

( ố cục), phô i n ( ùng l i đ t ) Trong đó tập 1, t c giả nêu ra ph n m ài “Vào

bài có nhiều cách nhưng thường phân ra hai lối chính là trực khởi và lung khởi…”[94,

39] Ở m ài theo c ch lung kh i, t c giả đưa ra c c đề luận và đo n m u được viết

theo c c phư ng ph p mở bài: tư ng phản, suy i n, quy n p Ph n kết luận, t c giả g i

là ph n thúc kết “Có mở tất nhiên có đóng, thúc kết là đoạn văn gói, buộc toàn

bài…Cách thúc kết tuỳ theo từng đầu đề”[94, 63] Nghiêm Toản đ đưa ra l thuyết

chung và c c m u kết bài theo 4 c ch: tóm t t, chiết trung, ứng ụng, m rộng vấn đề Ông chưa đề cập quy trình, thao t c r n viết ph n MB và KB Theo chúng tôi, do điều kiện đư ng th i, tuy t c giả chưa đi sâu vào phân tích, hư ng n c ch viết nhưng ông

là ngư i đ xây ựng, đ nh hư ng viết m ài và kết ài Nh ng c ch ông đề xuất sau này được vận ụng thư ng xuyên trong nhà trư ng Ch ng tôi tiếp thu thành quả của ông, xem đó là c s h u ích để thực hiện việc xây ựng ài tập r n luyện

Cuốn “Nghị luận luân lý “(1950), Phan Ngô đ đưa ra c c m u đề văn (31 đề) trình ày kh tư ng đ ng về hư ng làm ài như đi từ đề luận- dàn bài- viết bài( nhập

đề- diễn đề- kết luận)[68,39] Tài liệu “Nghệ thuật viết văn” (1952), “Nghệ thuật luân

lý và phổ thông “(1954) của Ph m Việt Tuyền, t c giả v n chỉ đề cập l thuyết chung

r i nêu ra m u để HS viết theo Cuốn “Phương pháp nghị luận “(1954), t c giả

Chư ng Thi đề cập đến nh ng kh i niệm c ản, c c lo i văn NL, phư ng ph p làm

Trang 34

văn ngh luận Ông đưa ra một số ài tập ch a lỗi về ùng t , đ t câu trong ài luận Như vậy việc ch a lỗi hình thức ài luận được ông quan tâm nhưng chưa đi sâu, cụ thể

c ch thức ch a lỗi, chỉ ng mức nhận iện lỗi r i sửa l i cho đ ng

Cuốn “Việt luận “(1954), Nghiêm Toản cung cấp “bài văn mẫu rồi từ đó xác lập bố

cục gồm nhiều đoạn theo kết cấu từng phần…Sau đó đưa ra quy tắc hành văn ở từng thể loại Trong bố cục có đoạn mở, kết- nó không thể thiếu khi tạo lập bài văn

“[95,46] Ph t triển tư ng của Nghiêm Toản, Thẩm Thệ Hà đ viết cuốn “Phương

pháp làm văn nghị luận “(1959) ùng cho trung h c đệ nhất cấp và đệ nh cấp, t c giả

nêu thêm c c lo i Thư luận lettre), Đối tho i luận ialogue), B t chiến luận (Dissertation- polémique) Ph n nhập đề, t c giả nêu ra hai

(Dissertation-c (Dissertation-ch nhập đề trự(Dissertation-c kh i và lung kh i Trong trự(Dissertation-c kh i, (Dissertation-có hai ộ phận là “đặt vấn đề và

chuyển mạch Trong lung khởi, nhập đề có ba phần là lời mở đầu, đặt vấn đề, chuyển mạch Phần nhập đề có 4 phương pháp: suy diễn, qui nạp, tương đồng, tương phản”[31,15] hi trình ày c ch nhập đề lung kh i, Thẩm Thệ Hà ngoài việc nêu ra

cấu t o của ph n nhập đề có 3 ộ phận là m đ u, đ t vấn đề, chuyển m ch, ông cũng

n c c c ch trình ày kh c của một số t c giả để so s nh v i c ch trình ày của mình

Cụ thể, t c giả đ n 3 cuốn sách: “Văn luận biện “của Lư ng Ng c Luông có khai đề (sujetu amené), nhập đề (sujet posé), phân đo n (division) Cuốn “Nghệ thuật viết

văn”của Ph m Việt Tuyền có đề cập đến ph n m đo n n vào ài, đ t vấn đề, chia

phân đo n Cuốn “La Composition Francaise Au Baccalauréat”, L Guéry chia ra 3 ộ

phận: Préesam ul, Proposition, Division T c ch viện n ấy, Thẩm Thệ Hà nhận xét

“tuy từ ngữ dùng không được nhất trí, nhưng nội dung qui tắc trình bày ở các quyển

sách này vẫn tương đồng với nhau”[31,13]

Cũng trong công trình này, Thẩm Thệ Hà trình ày về ph n kết luận như sau:

“Phần kết luận có mục đích kết thúc vấn đề đã đặt ra ở phần nhập đề và đã giải quyết ở

phần diễn đề Đây là phần cô đọng nhất vừa để xác định giá trị vấn đề, vừa bày tỏ lập trường, quan niệm của ta qua vài hàng chặt chẽ…”[31, 30], t c giả nêu ra 5 phư ng

ph p kết luận là chiết trung, ứng dụng, mở rộng, đả phá, tương ứng Trong hai ph n

nhập đề và kết luận, t c giả chỉ trình ày l thuyết ng n g n và nêu ra ví ụ minh ho Đối s nh v i c c tài liệu đư ng th i, có thể nói Thẩm Thệ Hà đ trình ày kỹ h n về c c

c ch m ài và kết ài Tuy nhiên quy trình, thao t c r n luyện ph n này chưa đề cập cụ thể Ch ng tôi tiếp thu c ch phân chia cấu tr c ph n m ài và kết ài của ông

Trang 35

Các công trình: “Nghị luận luân lý và văn chương”(1962) của Nguy n H u Như ng; “Nghị luận lý luận phổ thông”(1964) của Minh Văn và Xuân Tư c; “Lý luận

phổ thông”của Lê Th i Ất đều đề cập nh ng vấn đề chung của văn NL, t o lập ài

văn c n ảo đảm theo kết cấu a ph n: đ t vấn đề, giải quyết vấn đề, kết th c vấn đề

Ph n đ t vấn đề (MB) cũng chỉ nêu chung chung theo hai c ch trực kh i, lung kh i;

Ph n KB cũng chỉ ng việc trình ày đây là phần khép lại toàn bộ nội dung đã

trình bày ở phần diễn đề- phần lưng…của bài viết [100,69]

Cuốn “Hướng dẫn lý thuyết Tập làm văn cấp 2 phổ thông”(1965) của Trư ng

Dĩnh và Trư ng Đức Mậu, t c giả trình ày một số phư ng ph p truyền đ t và hư ng

n c ch y l thuyết Tập làm văn cho GV cấp 2 miền B c Trong cuốn s ch mang

tính giáo học pháp này, t c giả đ nh hư ng c ch y c c lo i văn tr n thuật, miêu tả,

báo cáo, ngh luận (chủ yếu là ình giảng) Như vậy v i việc tập hợp l thuyết và qua kinh nghiệm thực ti n, hai t c giả nêu ra nh ng đư ng hư ng chung phục vụ việc y

h c Tập làm văn nhà trư ng cấp 2 Trong tài liệu này, t c giả không tập trung vào việc hư ng n c ch viết ph n MB, KB

“Bài viết văn thi tú tài”(1967) và ộ a tập “Việt văn kỳ thi tú tài”(1970) của

Ph m Thế Ngũ, có 3 tập, trong tập 1, t c giả trình bày chuyên về Bài nghị luận Trong

ph n viết về phư ng ph p làm ài, ông ch tr ng đến c c kỹ năng như tìm , lập àn

ài, ựng đo n, kỹ năng ựng đo n MB và KB Tuy nhiên ông trình ày kh s lược

“lối vào bài như: lối suy diễn, lối phản thuyết, lối dẫn sự và kết bài là cách tóm lại ý

đã trao đổi, trình bày ở phần thân” [73,56] M c ù có đề cập đến kỹ năng viết MB,

B nhưng t c giả chỉ gi i thiệu kh i lược, chủ yếu đưa ra m u, HS chỉ việc bắt chước,

ghi nh m u m y móc, đ n giản

Cuốn “Luận văn chương và phổ thông”,“Luận văn chương và giải đề”(1971) của

Vũ , t c giả tiếp tục trình bày cách nhập đề theo phương pháp suy diễn, phương

pháp quy nạp, phương pháp tương phản So s nh v i Ph m Thế Ngũ thì tài liệu của

Vũ cũng chỉ ng mức đưa ra kh i luận và trình ày c c m u, m c ù c ch ùng

t , thuật ng có kh c nhưng ản chất của lối vào ài giống nhau Như vậy nhập đề và kết th c chỉ xem như yếu tố c n có để làm văn, t c giả chưa đề xuất c ch thức t o lập, quy trình r n luyện

Đến khi đất nư c thống nhất, từ 1975 trở đi, tình hình nghiên cứu ph n m ài và

kết ài được quan tâm nhiều h n Bên c nh nh ng tài liệu đ đ c c c luận điểm đ

Trang 36

trình ày, tài liệu ành cho ậc THCS viết về Tập làm văn c c l p, ch ng tôi nhận thấy: Bên c nh c c ộ s ch sử ụng trong nhà trư ng THCS, có một số cuốn s ch như

“Tập làm văn 8” (Nguy n Trí, Nguy n Nghiệp), “Tập làm văn 9” (Lê Kh nh Sằn, Nguy n Ng c Ho ), “Phương pháp làm luận văn lớp 9 “(Nguy n Đức Ng c),

“Phương pháp làm văn nghị luận 8,9”(Nguy n Công Huấn), “Nghị luận văn chương

lớp 9” (Tr n Văn S u), “Rèn kỹ năng làm văn nghị luận”của Đoàn Th im Nhung,

Ph m Th Nga Nh ng cuốn s ch này đều viết theo hư ng t o lập văn ản chung, trong đó có văn ngh luận nhằm phục vụ việc y h c và tham khảo Do vậy c c tài liệu chỉ tập trung cung cấp l thuyết, nêu đề ài, dàn ý, x c đ nh c c ph n m ài, thân

ài, kết ài và đưa văn ản m u để HS thực hiện theo

Tóm l i, th i kỳ này có thể nói văn NL được y thiên về l thuyết, nhận iện ố cục theo m u là chủ yếu Việc viết ph n MB và KB được c c t c giả xem như một qu trình t o lập văn ản c n phải có, chưa công trình nào đi sâu vào quy trình r n luyện cho HS

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÁCH VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI VĂN

có c c tài liệu sau:

Vì mục đích gi p HS tham khảo để thi cử nên c c tài liêu: “Cách làm bài tập làm

văn nghị luận”( 2003) của Phan Huy Đông, “Các dạng đề và hướng dẫn làm bài nghị luận xã hội môn Ngữ văn 10, 11, 12” (Lê , Nguy n Th Ngân Hoa), “Ôn thi đại học môn Văn”(1988), t c giả Hà Minh Đức, “Ôn thi văn học”( tập 1- 1983 và tập 2- 1984)

của Nguy n Đăng M nh, Đoàn Tr ng Huy, Nguy n Quang Long, Tr n Đình Sử, Tr n

H u T Các t c giả này chủ yếu viết cho HS THPT, h tóm t t lý thuyết, trình bày kỹ thuật chung về làm văn để hư ng n HS iết c ch làm bài thi Do vậy trong c c tài liệu này chủ yếu đưa ra c c ng đề văn, bài m u để HS tham khảo, viết theo Tuy có đề cập đến m ài, kết ài nhưng c c t c giả chưa đưa ra quy trình, thao t c cụ thể để r n luyện

Cuốn “Luyện cách lập luận trong đoạn văn nghị luận cho HS phổ thông”

(2000) của Nguy n Quang Ninh, Nguy n Th Ban, Tr n H u Phong Trong tài liệu

Trang 37

này, c c t c giả đi sâu vào việc đưa ra m u để luyện c ch lập luận c c đo n văn

trong ph n thân ài là chính Nguy n Chí Hoà trong cuốn “Các phương tiện liên kết

và tổ chức văn bản”có đề cập đến ph n m đ u của văn ản “Mở đầu là giới thiệu, thường bắt đầu với những câu khái quát Sau đó giới hạn vấn đề…câu luận điểm”[37, 263] Ph n kết th c văn ản có 2 lo i: kết th c m , kết th c khép Vì chú

tr ng đến phư ng tiện liên kết nên t c giả không đề cập sâu đến r n viết MB, B

Nh ng năm g n đây xuất hiện kh nhiều cuốn s ch viết về c ch làm ài văn ngh

luận x hội như: “Để làm tốt bài văn nghị luận xã hội”(2010) của Nguy n Xuân L c,

Đ ng Hiển; “Dạy và học nghị luận xã hội “(2010) của Đỗ Ng c Thống, Nguy n Thanh Huyền; “Hướng dẫn làm bài văn nghị luận xã hội”(2010) của Chu Thi Hảo, Nguy n

Th Bích Thuỷ…Đ c nh ng tài liệu trên, ch ng tôi thấy các tác giả đều có quan điểm chung là tập trung viết để tham khảo, phục vụ y h c Tập làm văn theo Chư ng trình

Ng văn (2006) của Bộ Gi o Dục Đào t o khi văn ngh luận x hội được quan tâm trong nhà trư ng Song, một số t c giả chỉ tập trung vào c c kỹ năng như tìm hiểu đề, tìm , lập àn ài, c ch viết ài Chưa có t c giả nào đi sâu vào việc xây ựng ài tập,

kỹ năng viết m bài, kết ài ngh luận Do đó nh ng tài liệu này v n đi theo khuôn

mẫu có tính truyền thống trong nhà trư ng

Bên c nh đó, c c cuốn s ch “Những bài văn mẫu 8”(Tr n Th Thìn); “100 bài văn

mẫu lớp 9”(Nguy n H u Quang, Nguy n Lê Tuyết Mai); “Những bài làm văn tốt 9”(Lư ng Duy C n); “45 bài văn chọn lọc 9”(Vũ Tiến Quỳnh)…C c t c giả này chủ

yếu sưu tập c c ài văn m u phục vụ cho c c ộ đề thư ng hay g p THCS Do vậy tính chất làm theo m u thể hiện rất rõ, nghĩa là tài liệu nêu đề văn, ài làm, HS ựa vào đó làm theo

Tóm l i, trong nh ng tài liệu trên, c c t c giả đều có điểm g p g chung là nêu các

ng đề ài và c c m u cụ thể M c ù có đề cập đến ph n MB, KB nhưng c c tài liệu này cũng chỉ ng l i mức gi i thiệu àn ài, c c ài văn m u để HS viết theo

1.4.2 Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận kết hợp trang bị lý

thuyết với thực hành

C c tài liệu ch ng tôi đ c theo hư ng này, nhìn chung các tác giả đều trình ày

cách viết m ài và kết ài ngh luận theo hư ng t việc cung cấp l thuyết r i đưa ra

ài tập r n luyện cho HS; Hư ng nghiên cứu này kh s t hợp v i tiến trình y h c,

r n luyện kỹ năng cho HS, cụ thể:

Trang 38

* Các giáo trình, tại liệu tham khảo dùng trong các trường ĐH, CĐSP

Giáo trình “Làm văn”(1991) của Đình Cao, Lê , t c giả ành một ph n trình bày

kh hệ thống, logic về văn ngh luận Ph n m đ u ài luận nhấn m nh v trí, vai tr ,

chức năng r i đưa ra một số c ch m đ u như “đặt vấn đề bằng thủ pháp so sánh,

tương phản, nghi vấn, giả định, từ một sự kiện, câu hỏi liên quan tới vấn đề”[18,

149] Ph n kết bài, t c giả cũng đề cập đến vai tr , chức năng và “yêu cầu phải kết tụ

được những điểm tinh tuý, cơ bản nhất của vấn đề nghị luận…đồng thời gợi mở hướng suy nghĩ và giải quyết trong tương lai”[18, 155] Song việc xây ựng ài tập,

quy trình, thao t c r n luyện viết ph n m ài và kết ài cụ thể v n chưa được quan

tâm “Làm văn”(2002), gi o trình ùng để đào t o GV THCS của Đỗ Ng c Thống,

Ph m Minh Diệu, Nguy n Thành Thi C c t c giả tập trung trình ày c c kỹ tìm hiểu

đề, tìm , c ch lập luận Trong nội ung hư ng n c c thao t c lập luận (chứng minh, giải thích, phân tích, tổng hợp), c c t c giả đề cập đến c c đo n i n ch, quy n p Vì tính chất của gi o trình nên c c t c giả chưa đi sâu vào đo n MB và B ngh luận Như vậy việc r n viết hai ph n này v n c n ng

* Các công trình nghiên cứu, tài liệu tham khảo dành cho trung học phổ thông

Cuốn “Muốn viết được bài văn hay”của Nguy n Đăng M nh, Đỗ Ng c Thống, Lưu

Đức H nh, t c giả tập trung trình ày l luận và r n c c N tìm hiểu đề, tìm , lập ,

c ch lập luận, viết ài văn NL Ph n hai, chư ng III: Những công việc cụ thể để xây

dựng một bài văn hay, t c giả đề cập đến MB và B: “Trước hết muốn MB hay cần hiểu rõ mục đích và nhiệm vụ của MB Mục đích của MB là giới thiệu với bạn đọc về vấn đề mà mình sẽ viết, sẽ bàn bạc, trao đổi… Viết MB thực chất là trả lời câu hỏi: Ở bài viết này, mình định viết, định bàn bạc vấn đề gì?”[64, 92] M ài gi n tiếp theo 4

c ch là i n ch, quy n p, tư ng liên, tư ng phản Bên c nh đó t c giả c n chỉ ra cấu

t o của đo n MB có m đ u đo n, gi a đo n, kết đo n Về cấu tr c, chức năng, ph n

MB có ph n n t, nêu vấn đề, gi i h n ph m vi vấn đề Ph n kết ài, t c giả viết “Để

viết kết bài hay, người viết cần biết viết theo lối điểm nhãn, lối bình luận mở rộng và nâng cao, lối đầu cuối tương ứng, kết bài mà như không kết”[64, 98- 99] Sau ph n l

thuyết là c c m u minh ho Như vậy đây là công trình àn kh kỹ về MB và B Tuy

nhiên, t c giả v n chưa đề xuất quy trình, thao t c r n viết hai ph n này Trong tài liệu

Văn- bồi dưỡng HS giỏi trung học phổ thông, t c giả cho rằng muốn MB thành th o và

cho hay, điều quyết đ nh v n là c n luyện tập nhiều C ch luyện tập có hiệu quả kh cao

Trang 39

mà nhiều n HS gi i v n thư ng làm là: cùng một đề văn nhưng suy nghĩ và viết rất nhiều MB kh c nhau C c MB kh c nhau chủ yếu là ph n n t MB có hấp n, có

h i văn, có gi ng điệu riêng, độc đ o hay không cũng chính là o ph n n t này

Cuối cùng, Nguy n Đăng M nh đ c kết: “Một mở bài hay cần phải ngắn gọn- đầy đủ -

độc đáo - tự nhiên”[65 39] Ph n kết ài, t c giả cũng đề cập đến 3 c ch kết ài là “kết bài theo lối điểm nhãn; theo lối bình luận mở rộng và nâng cao; kết mà như không kết”[64, 99] Tuy có nh ng nhận đ nh kh s t về vai tr của đo n MB, B nhưng nh ng

tài liệu này chưa đưa ra hệ thống ài tập, quy trình, thao t c r n viết cho HS

Cuốn “Hướng dẫn giảng dạy Tập làm văn cấp III phổ thông”, tài liệu tham khảo,

tập 1, Nguy n Lộc và Nguy n Quốc Tu đề cập đến ph n kết luận trong mục hư ng

n c ch viết c c kiểu ài chứng minh, phân tích, giải thích, ình luận Ở 4 kiểu ài

này t c giả đều hư ng n “phần kết luận là nhắc lại, khái quát vấn đề đã trình bày

và mở rộng liên hệ” [55, 14] Sau đó, t c giả đưa ra c c ài m u minh ho Cũng tài

liệu này, tập 2 o T Phong Châu và Đỗ Quang Lưu, Nguy n Quốc T y viết trong

mục III: “Kỹ năng viết văn nghị luận, yêu c u ph n kết th c vấn đề là khoá vấn đề,

tuyên bố vấn đề đã viết xong” [56, 21] Tài liệu “Hướng dẫn học bộ môn Làm văn”và

“Luyện cách lập luận” của Nguy n Quang Ninh, t c giả x c đ nh v trí, yêu c u của

ph n đ t vấn đề: “Trong phần đặt vấn đề phải làm sao nêu được vấn đề một cách ngắn

gọn nhất, hấp dẫn và gây hứng thú cho người đọc, người nghe…đặt vấn đề tốt sẽ gây

ấn tượng đẹp ban đầu cho người đọc, người chấm”[67, 20] Tuy nhiên đây v n chỉ là sự

đ nh hư ng chứ t c giả chưa đi sâu vào hư ng n r n luyện cụ thể Ch ng tôi tiếp thu, kế

th a nh ng đ nh hư ng trên để xây ựng ài tập, quy trình r n luyện cho HS

Trong luận n “Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn nghị luận

cho HS phổ thông trung học”và tài liệu “150 bài tập rèn luyện kỹ năng dựng đoạn văn”của Nguy n Quang Ninh, t c giả đưa ra hệ thống BT luyện ựng đo n theo chức

năng “đoạn mở, đoạn kết, đoạn nối”[66, 35] Mục đích là luyện ựng đo n văn nhưng

trong các công trình này, t c giả đề cập kh rõ về đo n m ài và kết ài Về m ài gián

tiếp, t c giả ch tr ng đến c ch dẫn dắt vấn đề T c giả nêu ra c c c ch n như nêu

câu chuyện, câu h i, sự kiện, con số Ph n kết ài t c giả hư ng n chung về l

thuyết sau đó đưa ra c c m u luyện ựng đoạn kết mở, đoạn kết khép [66, 46]

Vì mục đích ựng đo n nên t c giả chưa có điều kiện hư ng n cụ thể r n viết đo n

MB và B ngh luận Luận n “Lập luận với việc luyện cho HS phổ thông trung học

Trang 40

cách lập luận trong đoạn văn nghị luận”của Tr n H u Phong, t c giả đi sâu vào việc

tiếp cận c ch lập luận trong văn ản nói chung, đo n văn NL nói riêng Trong công trình này có nhiều ph n đề cập đến ph n MB và B nhưng cũng chỉ nêu lên c ch lập

luận đo n m bài và đo n kết bài “theo kiểu lập luận diễn dịch, quy nạp, tương đồng,

tương phản” Cuốn “Luyện viết bài văn hay”của Tr n Đình Sử, t c giả tập trung vào

việc luyện cho ngư i h c c ch t o lập tốt ài văn Do đó ông ch t i kết cấu ài luận

g m mở, thân, kết bài T c giả tập trung trang kỹ thuật để xây ựng àn , i n đ t

r i đưa c c m u để r n viết nội ung này nên chưa đi sâu vào r n viết MB và B

“Làm văn 12” t c giả Tr n Đình Sử, Phan Tr ng Luận viết về ph n MB và KB văn ngh luận chủ yếu nêu ra một số m u để HS thực hiện theo Cuốn “Tập làm văn và ngữ

pháp”, t c giả Nguy n H u Tuyển, Nguy n Gia Phong trình ày tổng qu t nh ng l

thuyết về tập làm văn và tri thức ng ph p Tài liệu này c c t c giả chỉ ch đến tính

tr n vẹn của ố cục, hành chức ng ph p của ngôn ng chứ chưa quan tâm đến r n

N viết m ài và kết ài ngh luận

“Kỹ năng làm văn nghị luận phổ thông “của Nguy n Quốc Siêu hay “Rèn kỹ năng

làm văn nghị luận”của Bảo Quyến, “Rèn kĩ năng làm bài thi tốt nghiệp THPT và thi đại học môn Ngữ văn- nghị luận xã hội”của Lê nh Xuân…Nh ng tài liệu này cũng chỉ

hư ng n chung về c ch làm văn NL, r n c c N tìm , lập àn ài, viết bài theo m u cho sẵn Ph n MB, B c c t c giả chỉ trình ày chức năng và hư ng viết chung của ộ

phận này Nguy n Quốc Siêu hư ng n: “Qua cách vấn thiết mà nêu vấn đề, dẫn danh

ngôn để nêu luận đề, qua đối chiếu phải trái để nêu vấn đề…Kết bài cần tóm tắt vấn đề

đã bàn bạc, giải quyết ở thân bài, liên hệ, rút ra bài học”[85, 17] Bảo Quyến l i đưa ra

c ch phân iệt m ài trực tiếp, gi n tiếp V i l thuyết chung này, GV sẽ khó vận ụng khi r n luyện cho HS viết đo n m ài và kết ài

* Tài liệu tham khảo, phục vụ dạy học Ngữ văn ở THCS

Chúng tôi quan tâm nh ng tài liệu này i vì đây là nh ng vấn đề liên quan trực

tiếp đến luận n Tài liệu “Rèn kĩ năng làm văn ở THCS”( 2011) của Cao Bích Xuân

tập trung vào hư ng n c c N tìm hiểu đề, tìm , lập àn , viết ài hoàn chỉnh Tác giả chỉ nêu l thuyết để gi p HS n m c c ph n trong ài văn r i ùng m u để giúp HS

r n viết cả ài chứ chưa đi sâu vào MB và KB “Phương pháp làm văn nghị luận

8,9”của Nguy n Công Huấn, t c giả đ kết hợp trình ày l thuyết r i đưa ra m u

hư ng n cho h c sinh làm ài Ph n đ t vấn đề và kết th c vấn đề, t c giả h n đ nh

Ngày đăng: 22/06/2021, 05:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w