1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Mỹ Phước tỉnh Bình Dương đến năm 2020

138 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TẠI KCN MỸ PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, nghiên cứu 5 vấn đề chính gồm: Định hướng phát triển KCN Mỹ Phước đến năm

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Huỳnh trọng Tâm

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quí báu từ những cá nhân, tập thể, đơn vị, tổ chức Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo trực tiếp hướng dẫn luận văn PGS.TS Vũ Công Tuấn, Quí thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TPHCM; Ông Trần Văn Liễu- Trưởng ban quản lý các KCN Bình Dương, Ban quản lý các KCN Bình Dương, Ban quản lý KCN Mỹ Phước Đồng thời tác giả xin gởi lời cảm ơn đến những tác giả đi trước, nhất là các tác giả có tên trong danh mục tài liệu tham khảo ở cuối sách Bên cạnh đó, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các doanh nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ tác giả hoàn thành luận văn này

Vì khả năng và thời gian có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tác giả xin lắng nghe, ghi nhận và biết ơn những đóng góp từ Quí thầy cô và bạn đọc gần xa

Huỳnh Trọng Tâm

Trang 7

TÓM TẮT NỘI DUNG

Luận văn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Mỹ Phước tỉnh Bình Dương đến năm 2020”

Nội dung nghiên cứu được chia thành ba phần

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN, nghiên cứu 3 vấn đề chính gồm: Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, Hoạt động của doanh nghiệp trong KCN và Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN Nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KCN, hoạt động của doanh nghiệp trong KCN và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN MỸ PHƯỚC THỜI GIAN QUA, nghiên cứu 3 vấn đề chính gồm: Giới thiệu về KCN Mỹ Phước, Thực trạng về hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Mỹ Phước thời gian qua và Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN Mỹ Phước Với mục tiêu đánh giá thực trạng môi trường hoạt động của các doanh nghiệp trong thời gian qua

và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TẠI KCN MỸ PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, nghiên cứu 5 vấn đề chính gồm: Định hướng phát triển KCN Mỹ Phước đến năm 2020, Một số quan điểm xây dựng giải pháp, Một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Mỹ Phước đến năm 2020; Tổ chức thực hiện, kiểm tra giải pháp và Kiến nghị Các giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động của doanh nghiệp đầu tư tại KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương đến năm 2020

Việc nghiên cứu thực trạng KCN Mỹ Phước để xác định được những mặt đạt được và những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Các giải pháp thực hiện sẽ góp

Trang 8

phần nâng cao công tác quản lý nhà nước tại KCN Mỹ Phước, mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KCN; tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, từng bước đem lại sự phát triển bền vững cho KCN, và thực hiện mục tiêuCông nghiệp hóa – Hiện đại hóa của đất nước

Trang 9

ABSTRACT CONTENT

Research topic Dissertation: "Completing the operating environment of businesses in My Phuoc Industrial Park in Binh Duong Province until 2020"

Content is divided into three research programs

RATIONALE OF OPERATING ENVIRONMENT OF INVESTMENT IN INDUSTRIAL ZONE, study included 3 main issues: the enterprises in the Industria zone, activities of enterprises in industrial zones and a number of factors affecting the business activities of investment in industrial zones To systemize the basis rationale of Industrial Parks, operation management of enterprises in industrial zones and other factors affecting the operation of the business

THE STATE OF OPERATING ENVIRONMENT OF INVESTMENT ENTERPRISES IN MY PHUOC INDUSTRIAL PARK IN TIME PAST, study 3 main issues include: Introduction to My Phuoc Industrial Park, status of the business activities in My Phuoc Industrial Park across time and status a number of factors affecting the operation of the investing business in My Phuoc Industrial Park With the aim of assessing the status of the management of the business activities over time and the factors affecting the operation of the business

SOLUTIONS FOR COMPLETION OF OPERATING ENVIRONMENT OF INVESTMENT ENTERPRISES IN MY PHUOC INDUSTRIAL PARK UNTIL

2020, study included 5 main issues: Development Orientation My Phuoc Industrial Park in 2020, a number of perspectives to build solution, a number of solutions in order to improve operating environment of the investment enterprises in industrial zones My Phuoc in 2020; Organization of implementation, test and propose solutions The solutions proposed to perfect the operating environment of investing enterprises in My Phuoc Industrial Park, Binh Duong Province in 2020

The study of status of My Phuoc Industrial Park to determine the achievements and the problems still exist, then finding solutions to perfect operating environment of enterprises in Industrial Park The solution implemented will contribute to improving the management of the government at My Phuoc Industrial

Trang 10

Park, is effective for enterprises engaged in production and business in the industrial park; creating a favorable environment to attract investment, gradually bring sustainable development to the industrial park, and achieve the objective of Industrialization - Modernisation of the country

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN 5

1.1 Doanh nghiệp trong khu công nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp 5

1.1.1.1 Khu công nghiệp 5

1.1.1.2 Vai trò của KCN 9

1.1.2 Doanh nghiệp trong KCN 13

1.1.3 Quyền hạn và nhiệm vụ của doanh nghiệp trong KCN 15

1.2 Hoạt động của doanh nghiệp trong KCN 17

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 17

1.2.2 Sản phẩm - Thị trường 18

1.2.3 Công nghệ sản xuất 19

1.2.4 Vốn đầu tư 21

1.2.5 Doanh thu - Lợi nhuận - Thuế 22

1.2.6 Nguồn nhân lực 22

1.2.7 An toàn, vệ sinh lao động 24

1.2.8 An ninh trật tự và Phòng chống cháy nổ 24

Trang 12

1.2.9 Bảo vệ môi trường 26

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN 26

1.3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 26

1.3.1.1 Vị trí địa lý 26

1.3.1.2 Địa hình 27

1.3.1.3 Khí hậu 27

1.3.2 Chính sách ưu đãi đầu tư trong KCN 28

1.3.2.1 Chính sách ưu đãi về giá thuê đất 29

1.3.2.2 Chính sách ưu đãi về tài chính - thuế 29

1.3.2.3 Chính sách về hỗ trợ người lao động 30

1.3.3 Thủ tục hành chánh - Thực hiện cơ chế “ Một cửa, tại chỗ” 31

1.3.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong KCN 32

1.3.5 Qui hoạch phân khu chức năng trong KCN 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN MỸ PHƯỚC THỜI GIAN QUA 37 2.1 Giới thiệu về KCN Mỹ Phước 37

2.1.1 Lịch sử hình thành KCN Mỹ Phước 37

2.1.2 Vai trò của KCN Mỹ Phước 39

2.2 Thực trạng về hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Mỹ Phước thời gian qua 43

2.2.1 Ngành nghề kinh doanh 43

2.2.2 Sản phẩm - Thị trường 45

2.2.3 Công nghệ sản xuất 47

2.2.4 Vốn đầu tư 48

2.2.5 Doanh thu - Lợi nhuận - Thuế 50

2.2.6 Nguồn nhân lực 56

2.2.7 An toàn, vệ sinh lao động 58

2.2.8 An ninh trật tự và Phòng chống cháy nổ 59

Trang 13

2.2.9 Bảo vệ môi trường 60

2.3 Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN Mỹ Phước 63

2.3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 63

2.3.1.1 Vị trí địa lý 63

2.3.1.2 Địa hình 64

2.3.1.3 Khí hậu 64

2.3.2 Chính sách ưu đãi đầu tư trong KCN 65

2.3.2.1 Chính sách ưu đãi về giá thuê đất 65

2.3.2.2 Chính sách ưu đãi về tài chính- thuế 66

2.3.2.3 Chính sách về hỗ trợ người lao động 67

2.3.3 Thủ tục hành chánh- Thực hiện cơ chế “Một cửa, tại chỗ” 69

2.3.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong KCN 70

2.3.5 Qui hoạch phân khu chức năng trong KCN 73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TẠI KCN MỸ PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 77

3.1 Định hướng phát triển KCN Mỹ Phước đến năm 2020 77

3.1.1 Về qui mô KCN 77

3.1.2 Về cơ cấu ngành nghề trong KCN 78

3.1.3 Về môi trường đầu tư KCN 79

3.2 Một số quan điểm xây dựng giải pháp 80

3.2.1 Quan điểm 1:Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Mỹ Phước 80

3.2.2 Quan điểm 2:Đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN Mỹ Phước 80

3.2.3 Quan điểm 3:Hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Mỹ Phước 81

Trang 14

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh

nghiệp đầu tư tại KCN Mỹ Phước đến năm 2020 81

3.3.1 Giải pháp1: Đẩy mạnhứng dụng công nghệ mới trong sản xuất 82

3.3.2 Giải pháp 2: Chú trọng công tác an toàn vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ 83

3.3.3 Giải pháp 3: Xây dựng mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong và ngoài KCN Mỹ Phước 84

3.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế quản lý và đơn giản hóa thủ tục

hành chánh 84

3.3.5 Giải pháp 5: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong KCN 86

3.3.6 Giải pháp 6: Xây dựng nhà ở và nâng cao đời sống văn hoá đối với công nhân trong KCN 87

3.3.7.Giải pháp 7: Bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững tại KCN 89

3.3.8 Giải pháp 8: Hoàn thiện chính sách ưu đãi về giá thuê đất 89

3.3.9 Giải pháp 9: Hoàn thiện chính sách ưu đãi về tài chính – thuế 90

3.4 Tổ chức thực hiện và kiểm tra các giải pháp 91

3.4.1 Công tác tổ chức thực hiện 91

3.4.2 Công tác kiểm tra đánh giá 92

3.4.3 Học tập, rút kinh nghiệm 93

3.5 Kiến nghị 93

3.5.1 Đối với Nhà Nước 93

3.5.2 Đối với tỉnh Bình Dương 93

Kết luận 96

Tài liệu tham khảo 98

Phụ lục

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN Mỹ Phước (Đến

tháng 10 năm 2012) 43

Bảng 2.2: Cơ cấu ngành nghề đầu tư kinh doanh của các DN tại KCN Mỹ Phước (Đến năm 2012) 44

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu của các DN tại KCN Mỹ Phước trong 3 năm liền (Năm 2010; 2011; 2012) 46

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư kinh doanh của các DN tại KCN Mỹ Phước (Đến năm 2012) 49

Bảng 2.5: Tổng doanh thu của các DN tại KCN Mỹ Phước (Năm 2012) 50

Bảng 2.6: Tổng doanh thu của các DN tại KCN Mỹ Phước trong 3 năm liền (Năm 2010; 2011; 2012) 51

Bảng 2.7: Tình hình nộp ngân sách nhà nước (Thuế) của các DN tại KCN Mỹ Phước (Năm 2012) 53

Bảng 2.8: Tình hình nộp ngân sách nhà nước (Thuế) của các DN tại KCN Mỹ Phước trong 3 năm liền (Năm 2010; 2011; 2012) 54

Bảng 2.9: Tình hình sử dụng lao động tại KCN Mỹ Phước (Đến tháng 10/2012) 57

Bảng 2.10: Các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Mỹ Phước

(năm 2012) 61

Bảng 2.11: Diện tích đất dành cho trồng cây xanh tại KCN Mỹ Phước 62

Bảng 2.12: Khoảng cách từ KCN Mỹ Phước đến các khu vực lân cận

và ngược lại 63

Bảng 2.13: Các phân khu chức năng trong KCN Mỹ Phước (Đến năm 2012) 73

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong

KCN 35 Hình 2.1: Cơ cấu ngành nghề đầu tư kinh doanh của các DN tại KCN Mỹ Phước (Đến năm 2012) 45 Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của các DN tại KCN Mỹ Phước trong 3 năm liền (Năm 2010; 2011; 2012) 47Hình 2.3: Tổng doanh thu của các DN tại KCN Mỹ Phước trong 3 năm liền (Năm 2010; 2011; 2012) 52 Hình 2.4: Tình hình nộp ngân sách nhà nước (Thuế) của các DN tại KCN Mỹ Phước trong 3 năm liền (Năm 2010; 2011; 2012) 55

Trang 18

Khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tạo thuận lợi trong thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tiếp nhận công nghệ tiên tiến, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, đồng thời sẽ là cầu nối hội nhập nền kinh tế trong nước với các nền kinh tế quốc tế Ngày

24 tháng 04 năm 1997, Chính Phủ ban hành Nghị định số 36/CP về Quy chế khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, tạo ra cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và vận hành khu công nghiệp tập trung trên phạm vi cả nước Sau một thời gian áp dụng và hoàn thiện, ngày 14 tháng 3 năm 2008 Chính Phủ ban hành Nghị định số 29/CP của Thủ Tướng Chính phủ Qui định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thay thế cho nghị định 36/CP, đây là bước tiến trong công tác quản

lý nhà nước đối với các KCN trên cả nước

Hòa cùng sự phát triển các khu công nghiệp trên khắp cả nước, các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương ra đời đã trở thành địa điểm hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước cùng với các khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai và Thành Phố

Hồ Chí Minh Bình Dương, Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh tạo thành tam giác kinh tế trọng điểm phía nam, mang lại gia tăng cho GDP quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu đưa nước ta từ một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến lên một nước công nghiệp hiện đại, tiên tiến

2 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Bình Dương là một trong những tỉnh đứng đầu nước ta về phát triển công nghiệp cùng với Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, với tổng cộng 28 khu

Trang 19

công nghiệp đang hoạt động, có tổng diện tích qui hoạch được duyệt là 7.187,09 ha,

trong đó có khu công nghiệp Mỹ Phước

Với một tỉnh có số lượng khu công nghiệp nhiều và qui mô lớn như trên, việc quản lý hiệu quả hoạt động từng khu công nghiệp là vô cùng cấp thiết, trong đó đối tượng là các doanh nghiệp (DN) đang hoạt động trong khu công nghiệp Nếu công tác quản lý các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp không được chú trọng đúng mức thì sẽ dẫn đến hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp gặp trở ngại, môi trường khu công nghiệp bị ô nhiễm, an ninh khu vực không được đảm bảo, thất thu thuế…Điều đó sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu

tư tại khu công nghiệp Ngược lại, công tác quản lý các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp hiệu quả, sẽ đem lại sự phát triển mạnh mẽ cho KCN, góp phần phát triển kinh tế tại địa phương và cho cả quốc gia

Khu công nghiệp Mỹ Phước (gồm Mỹ Phước 1, Mỹ Phước 2, Mỹ Phước 3, Bàu Bàng, Thới Hòa) là khu công nghiệp có qui mô lớn nhất tỉnh Bình Dương, có tổng diện tích khoảng 6.200 ha (trong đó đất công nghiệp 3.000 ha, đô thị và dịch

vụ 3.200 ha) và là khu công nghiệp điển hình của tỉnh Bình Dương Với quan điểm

lần đầu tiên tại Việt Nam áp dụng mô hình xây dựng mô hình Khu công nghiệp phức hợp, trong đó không chỉ thu hút các hoạt động sản xuất công nghiệp mà còn

có các hoạt động dịch vụ, thương mại, đô thị và dân cư nhằm đảm bảo một sự phát triển bền vững Kết quả nghiên cứu tại khu công nghiệp này giúp nâng cao được công tác quản lý khu công nghiệp, gia tăng thu hút đầu tư, mang lại sự thuận lợi trong hoạt động sản xuất cho các doanh nghiệp trong KCN và góp phần phát triển kinh tế- xã hội Đồng thời có thể vận dụng được cho các khu công nghiệp khác trong tỉnh Bình Dương và cho các khu công nghiệp trên cả nước

Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Mỹ Phước tỉnh Bình Dương đến năm 2020” làm đề tài luận văn thạc sỹ, ngành Quản trị kinh doanh

Trang 20

3 Mục tiêu của đề tài

Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương đến năm 2020

4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cần giải quyết các vấn đề sau:

- Thứ nhất, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KCN, hoạt động của doanh

nghiệp đầu tư trong KCN và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN

- Thứ hai, tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình

hoạt động của các doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương trong thời gian qua

- Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động các doanh

nghiệp tại KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương đến năm 2020 Đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà Nước và tỉnh Bình Dương

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp hoạt động tại KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: được giới hạn trong KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương + Về mặt thời gian: nghiên cứu môi trường hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương từ năm 2009 đến năm 2012, các giải pháp đề xuất được áp dụng từ nay đến năm 2020

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp luận:

Trang 21

Vận dụng các chủ trương, chính sách của Chính Phủ về phát triển công nghiệp, các lý thuyết về quản trị học, học thuyết về kinh tế truyền thống và hiện đại vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam nói chung và khu công nghiệp Mỹ Phước tỉnh Bình Dương nói riêng

Nghiên cứu một số khu công nghiệp trong nước và trong tỉnh Bình Dương để rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp áp dụng phù hợp vào KCN

Mỹ Phước

 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp thống kê; phương pháp đối chiếu so sánh, xử lý số liệu

và đánh giá kết quả; phương pháp chuyên gia

● Nguồn số liệu sơ cấp:

- Đối tượng khảo sát: 80 doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương

- Phương pháp khảo sát: Tác giả gởi Bảng khảo sát trực tiếp cho trưởng, phó phòng hoặc Ban Giám đốc của các doanh nghiệp; hoặc gởi cho tiếp tân của các doanh nghiệp và nhờ chuyển đến các vị trí trên, sau đó nhận lại kết quả khảo sát trong 2 tuần Sau khi có đầy đủ số liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel 2007 (xem phụ lục 3)

● Nguồn số liệu thứ cấp:

- Các giáo trình, sách liên quan đến đề tài

- Các bộ luật của Quốc Hội; nghị định, thông tư, các báo cáo của Chính Phủ

và các Bộ - Ngành

- Các bài báo, tạp chí, số liệu của cơ quan thống kê, internet…

- Tài liệu, báo cáo năm của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình

Dương và Ban quản lý khu công nghiệp Mỹ Phước

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN

1.1 Doanh nghiệp trong khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp

1.1.1.1 Khu công nghiệp

 Khái niệm về khu công nghiệp trên thế giới:

Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về khu công nghiệp, khu chế xuất (được gọi chung là khu công nghiệp), trong đó có thể nêu ra một số định nghĩa cơ bản sau:

Định nghĩa KCN của Hội nghị địa lý Thế Giới lần thứ 19 tại Thụy Điển, năm 2000:

“Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng, có nền tảng là sản xuất công nghiệp đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ; kể cả các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở”

Định nghĩa khu chế xuất của Ngân hàng Thế giới (World Bank):

“Khu chế xuất là khu có hàng rào trong khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu trong đó các doanh nghiệp được tạo điều kiện thương mại và hoạt động trong môi trường thông thoáng”

Định nghĩa khu chế xuất của Cơ quan nghiên cứu phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO):

“Khu chế xuất là khu vực tương đối nhỏ phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia, nhằm mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp xuất khẩu bằng

Trang 23

- Loại hình 2: Khu chế xuất (Export Processing Zone)

Khu chế xuất được hình thành vào khoảng từ năm 1960, đầu tiên tại Shannon (Ireland) Có thể hiểu khu chế xuất là công viên công nghiệp khoảng từ 40-80 ha, bao bọc bởi một hàng rào ngăn cách, kiểm soát bởi cơ quan thuế quan hoặc Ban quản lý khu chế xuất Khu vực mà Nhà nước cần khuyến khích dành cho những ưu đãi đặc biệt để họ vào xây dựng cơ sở vật chất, nhà máy xí nghiệp chuyên sản xuất hàng cho xuất khẩu Hàng sản xuất ở đây phần lớn được xuất khẩu ra nước ngoài, một phần tiêu thụ nội địa

- Loại hình 3: Khu công nghiệp tập trung (Industrial Park)

Đây là khu vực tập trung những nhà đầu tư vào các ngành công nghiệp mà Nhà nước cần khuyến khích, ưu đãi Tại đây, Chính phủ nước sở tại sẽ dành cho các nhà đầu tư những ưu đãi cao về thuế, về các biện pháp đối xử phi thuế quan, về quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài…Trong khu công nghiệp có thể có hoặc không có doanh nghiệp khu chế xuất

- Loại hình 4: Đặc khu kinh tế (Special Economic Zone)

Đặc khu có hàng rào hoặc biên giới ngăn cách rõ ràng với đại lục, mọi vấn

đề kinh tế, thương mại, đầu tư, dịch vụ…đều do chính quyền đặc khu quyết định Phần lớn hàng hóa sản xuất tại các đặc khu kinh tế dùng để xuất khẩu

Trang 24

- Loại hình 5: Khu bảo thuế

Khu bảo thuế nằm trong hàng rào cứng bao bọc Nhà đầu tư nước ngoài được phép đưa vào Khu bảo thuế mọi nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ phục

vụ cho sản xuất hàng hóa tại Khu bảo thuế mà không phải đóng thuế

Hàng sản xuất ra sẽ xuất khẩu ra nước ngoài thì chịu sự điều tiết của chính sách xuất khẩu của đặc khu Mỗi đặc khu có một quy định khách nhau, tùy theo trình độ phát triển kinh tế của đặc khu mình, nhưng nói chung là chế độ ưu đãi cao

về thuế và các chính sách phi thuế Bởi vậy nhà đầu tư nước ngoài rất nhiệt tình đầu

tư và sản xuất tại Khu bảo thuế Chế độ ưu đãi ngày một giảm dần theo trình độ phát triển của đặc khu

Có thể nói Khu bảo thuế là hình thức mở rộng phạm vi của kho ngoại quan (Bonded Ware House) Với kho ngoại quan, hàng hóa nước ngoài được đưa vào lưu kho, không chịu thuế nhưng chịu sự kiểm soát của hải quan, khi nào đưa hàng hóa

đó vào nội địa thì mới phải làm thủ tục hải quan, nộp thuế theo luật định

- Loại hình 6: Khu công nghệ cao (Science and Industrial Development Zone)

Điểm khác biệt ở loại hình này là người ta huy động vào khu này các trường Đại học công nghiệp, các trung tâm nghiên cứu để thực hiện việc nghiên cứu ứng dụng các sản phẩm mới Các đề tài nghiên cứu được ứng dụng ngay vào cuộc sống bởi các nhà máy xí nghiệp của họ đặt ngay trong khu vực này

Ưu thế của Khu Khoa học – Công nghệ này là kỹ thuật cao, độc đáo, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có thị trường xuất khẩu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

- Loại hình 7: Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)

Khu mậu dịch tự do là khu vực mà ở đó các hoạt động thương mại được tự

do với 3 nội dung cơ bản:

- Thuế quan xuất nhập khẩu được bãi bỏ;

Trang 25

- Các biện pháp phi thuế được bãi bỏ;

- Các hoạt động thương mại được đối xử bình đẳng

 Khái niệm về khu công nghiệp ở Việt Nam:

- Ngày 24 tháng 04 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 36/CP về Quy chế khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trong đó có nêu:

"Khu công nghiệp" là khu tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất

"Khu chế xuất" là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu

và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập [4]

- Ngày 29 tháng 11 năm 2005 Luật Đầu tư được Quốc hội thông qua đã hiệu chỉnh lại khái niệm về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao như sau:

“Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp, và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính Phủ” [14]

- Hiện nay, Nghị định số 29/CP, ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ Tướng Chính phủ qui định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, đinh nghĩa:

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các

dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này

Trang 26

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện

dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này

Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể [12]

Tóm lại, định nghĩa khu công nghiệp, khu chế xuất có những đặc điểm chung như sau:

- Là khu tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp;

- Có ranh giới địa lý xác định;

● Thứ nhất, Phát triển công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Khu công nghiệp được coi là nơi thực hiện chính sách kinh tế mới tốt nhất, đặc biệt là các chính sách kinh tế đối ngoại, và là đầu tàu trong sự phát triển nền kinh tế quốc dân

Khu công nghiệp là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguốn thu lớn cho ngân sách, mở mang các ngành nghề mới, tạo việc làm cho người lao động, thu hút nguồn lao động sẵn có ở địa phương Việc xây dựng các khu công nghiệp có thể làm thay đổi cả diện mạo một vùng kinh tế, tạo điều kiện cho dân cư được tiếp cận với một nền công nghiệp hiện đại, làm thay đổi tập quán sinh hoạt địa phương

Trang 27

● Thứ hai, Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa –

Hiện đại hóa

Khu công nghiệp hình thành và phát triển sẽ góp phần làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, làm tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp của cả nước và của địa phương nơi có các khu công nghiệp

Các khu công nghiệp phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ và kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp nhằm tái mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tích lũy thêm kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp ngày càng làm ăn có hiệu quả

Khu công nghiệp được hình thành và phát triển đem lại lợi ích cho nước nhận đầu tư và nhà đầu tư bởi mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là giảm chi phí, tăng lợi nhuận

● Thứ ba, Tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả những thành tựu của

khoa học và công nghệ, giải quyết việc bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển bền vững

Trang 28

Các khu công nghiệp là nơi tiếp nhận chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất những thành tựu phát triển của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ với một địa bàn tương đối rộng, được quy hoạch theo một kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế; với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hiện đại, đồng bộ; cùng với những ưu đãi mà Nhà nước dành cho các Khu công nghiệp trong nhập khẩu vật tư, thiết bị, về nguồn vốn vay,

về lãi suất… tạo điều kiện thuận lợi cho các khu công nghiệp có thể tiếp nhận công nghệ tiên tiến, hiện đại trên Thế giới, tận dụng được lợi thế của các nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách về khoa học công nghệ với các nước khác Việc tiếp nhận khoa học công nghệ đã tạo ưu thế nổi trội của các khu công nghiệp mà các khu vực kinh tế khác ít hoặc không có cơ hội Điểm khác biệt chủ yếu của khu công nghiệp với vùng ngoài khu công nghiệp là khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng và yêu cầu các doanh nghiệp khu công nghiệp trong sản xuất phải bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển bền vững

Phát triển các Khu công nghiệp tập trung là phương thức tốt nhằm tập trung

nguồn lực vào một “Vùng lãnh thổ” tạo ra cơ hội giúp cho các doanh nghiệp giảm

thiểu các chi phí sản xuất, kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa

và dịch vụ trên thị trường

● Thứ tư, Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

Tình trạng khan hiếm nguồn lao động và giá nhân công cao ở các nước tư bản phát triển đã đặt các nước này trước sự lựa chọn giải pháp đầu tư vào khu công nghiệp của các nước đang phát triển nhằm sử dụng lao động dư thừa và giá nhân công rẻ ở các quốc gia này

Mở mang khu công nghiệp để tạo nhiều hơn chỗ làm việc là một trong những mục tiêu quan trọng của các nước đang phát triển Thực tiễn cho thấy, khu công nghiệp là nơi thực hiện chiến lược toàn dụng lao động trong các quốc gia, đặc biệt

là các quốc gia đang phát triển

Trang 29

Các khu công nghiệp vừa là nơi du nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và học tập kinh nghiệm quản lý vừa là môi trường đào tạo huấn luyện ra những người quản

lý có trình độ cao, có bản lĩnh, kinh nghiệm và những công nhân có tay nghề cao, có

ý thức, tác phong công nghiệp do được tiếp cận với những dây chuyền công nghệ tiên tiến với kỹ thuật cao, buộc các nhà quản lý và người lao động phải tự rèn luyện

và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn

● Thứ năm, Tăng cường thu hút đầu tư, phát triển ngành nghề và vùng lãnh

thổ

Với những ưu đãi lớn về giá thuê đất, về chính sách tài chính linh động và các thủ tục hành chính giản đơn sẽ là lợi thế để các chủ đầu tư giảm thiểu chi phí đầu tư, chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí hành chính Các chủ đầu tư không mất nhiều thời gian đi khảo cứu địa bàn, tiết kiệm thời gian để giải phóng mặt bằng, xin giấy phép xây dựng… điều này đôi khi có thể làm mất đi cơ hội đầu tư do thời gian nghiên cứu khảo sát thị trường bị kéo dài

Khu công nghiệp được thành lập, hoạt động và quản lý tốt, thu hút được nhiều nhà đầu tư và vốn đầu tư tạo những khoản thu rất lớn từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê nhà xưởng, các khoản từ thu thuế…

Xây dựng khu công nghiệp sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ cần thiết từ dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu đến dịch vụ lao động trong khu công nghiệp, đồng thời việc thu hút lao động tạo nên khu dân cư tập trung hình thành các đô thị, thành phố công nghiệp, giúp phân

bố và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực của địa phương

Xây dựng các khu công nghiệp tập trung còn là một biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Đối với các nước đang phát triển, do thiếu vốn, chưa cho phép cùng một lúc hoàn thiện toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng Vì vậy, việc xây dựng

và phát triển các khu công nghiệp là một giải pháp tốt nhằm tập trung nguồn lực vốn rất hạn hẹp vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh thổ

Trang 30

● Thứ sáu, Khu công nghiệp hình thành và phát triển sẽ là cầu nối hội nhập

nền kinh tế trong nước với nền kinh tế quốc tế

Sự hình thành các khu công nghiệp có tác dụng làm thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước, phát huy tác dụng lan tỏa dẫn dắt của khu công nghiệp Khu công nghiệp còn là nơi sản xuất hàng hóa xuất khẩu hướng ra thị trường thế giới, là cửa ngõ khai thông nền kinh tế trong nước với bên ngoài, góp phần đẩy nhanh quá trình tham gia vào phân công lao động quốc tế, hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Thông qua việc thành lập khu công nghiệp, nước chủ nhà muốn đẩy mạnh hoạt động ngoại thương Với những ưu đãi vượt trội, cơ chế quản lý thông thoán, vị trí xây dựng thuận lợi cho vận chuyển, lưu thông hàng hóa, sẽ giảm chi phí sản xuất, tạo điều kiện cho việc sản xuất và xuất khẩu hàng hóa

Đánh giá vai trò của khu công nghiệp, Thủ tướng Phan Văn Khải đã nói:

“Phát triển Khu công nghiệp là một giải pháp quan trọng nhằm tạo thuận lợi cho đầu tư kinh doanh, tiết kiệm nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh quốc phòng” [13]

1.1.2 Doanh nghiệp trong KCN

- Theo Luật doanh nghiệp sửa đổi bổ sung năm 2009, định nghĩa:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt đông kinh doanh [11]

- Theo Điều 2, Luật doanh nghiệp tư nhân, định nghĩa:

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh thành lập nhằm mục đích thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất để tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường, với mục tiêu cuối cùng là sinh lợi

- Theo Nghị định số 36/CP về Quy chế khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao:

Trang 31

Có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, mỗi loại hình doanh nghiệp có đặt trưng riêng có khả năng đem lại cho chủ sở hữu những lợi thế và những hạn chế khác nhau Theo Luật doanh nghiệp năm 2009, có 3 loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam

 Doanh nghiệp nhà nước:

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thành lập

và tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao

 Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

 Công ty:

Công ty là doanh nghiệp gồm các thành viên góp vốn được hưởng lợi nhuận

và chịu trách nhiệm về các khoản nợ các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp hoặc trong số vốn đã cam kết tham gia vào doanh nghiệp hoặc chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

Có 3 loại công ty như sau:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

+ Công ty cổ phần

+ Công ty hợp danh [11]

Trang 32

1.1.3 Quyền hạn và nhiệm vụ của doanh nghiệp trong KCN

Theo Nghị định 36/CP năm 1997 về ban hành Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, qui định:

Doanh nghiệp KCN có đủ cơ sở pháp lý hoạt động trong KCN sau khi được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì giấy phếp đầu tư có giá trị là giấy đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 60 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Đối với các nhà đầu tư trong nước khi đầu tư vào KCN phải có quyết định thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với mỗi loại hình doanh nghiệp

Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN không quá 50 năm và không vượt quá thời hạn hoạt động của Công ty phát triển hạ tầng KCN, được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư vào KCN Trường hợp đặc biệt thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN có thể vượt quá thời hạn hoạt động của Công ty phát triển hạ tầng KCN, nhưng phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư

● Quyền hạn của doanh nghiệp trong KCN:

+ Thuê lại đất trong KCN theo quy định hiện hành đối với mỗi loại hình doanh nghiệp để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất - kinh doanh Thời hạn thuê đất trong KCN phù hợp với thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp KCN ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư

+ Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các tiện nghi tiện ích công cộng, các dịch vụ trong KCN

Trang 33

+ Tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các dịch vụ phù hợp với quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp

+ Xuất nhập khẩu trực tiếp theo quy định của pháp luật

+ Thuê các tiện ích công cộng, các phương tiện sản xuất kinh doanh và dịch

vụ ngoài KCN

+ Trong thời hạn được phép sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp KCN có quyền chuyển nhượng phần vốn của mình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Việc chuyển nhượng vốn chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư chuẩn y hợp đồng chuyển nhượng vốn

● Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong KCN:

+ Tuân thủ pháp luật, Điều lệ quản lý KCN, quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh: Số lượng, khối lượng sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước (đối với doanh nghiệp KCN); số lượng phế phẩm, phế liệu còn giá trị thương mại từ doanh nghiệp chế xuất bán vào thị trường trong nước và hàng hoá từ thị trường trong nước được mua chuyển vào doanh nghiệp chế xuất (đối với doanh nghiệp chế xuất) Đối với doanh nghiệp khu công nghệ cao, ngoài việc đăng ký các nội dung nêu trên tùy theo loại hình doanh nghiệp, còn phải đăng ký việc chuyển giao công nghệ cao

+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

+ Mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam Được mở tài khoản tại các Ngân hàng nước ngoài để tiếp nhận vốn vay nếu bên cho vay nước ngoài yêu cầu phải mở tài khoản vốn vay tại Ngân hàng nước ngoài và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận

+ Thực hiện chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Trang 34

Cơ cấu ngành nghề trong công nghiệp đƣợc phát triển trên cơ sở tiềm năng

và lợi thế phát triển của từng chuyên ngành về vốn, nhân lực, công nghệ, nguyên vật liệu và trình độ quản lý, nhằm tạo ra sản phẩm với chi phí đầu vào hợp lý, có khả năng cạnh tranh, mang lại lợi nhuận và tích lũy cao cho chuyên ngành nói riêng và toàn bộ công nghiệp nói chung

Tại Việt Nam, quá trình phát triển công nghiệp đã hình thành các chuyên ngành sau:

- Ngành chế biến nông – lâm - thủy sản và đồ uống;

Trang 35

Sự phát triển cơ cấu chuyên ngành trong công nghiệp thể hiện trình độ phát triển cao, thấp của nền công nghiệp quốc gia Những ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật cao như: cơ khí chế tạo, ô tô và xe máy, đóng tàu, hóa dầu… sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh nhất định trên thị trường và gia tăng lợi nhuận Ngược lại những ngành nghề thủ công, tỉ lệ chất xám ít như: chế biến thủy sản, chế biến gỗ, dệt may, da giày… mặt dù dùng nhiều nhân lực nhưng đem lại lợi nhuận thấp Vì vậy, việc chọn lựa ngành nghề cần đầu tư vào KCN vừa phù hợp với điều kiện địa phương vừa đảm bảo yếu tố công nghệ, vừa đem lại lợi nhuận cao là hướng đi bền vững và phát triển cho từng KCN

1.2.2 Sản phẩm - Thị trường

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp là tổng thể các sản phẩm vật chất kỹ thuật, các loại hình hoạt động phục vụ sản xuất công nghiệp Cơ cấu sản phẩm công nghiệp bao gồm:

- Sản phẩm tư liệu công nghiệp;

- Sản phẩm tiêu dùng công nghiệp

Sản phẩm tư liệu công nghiệp là sản phẩm tư liệu sản xuất do ngành công nghiệp cung ứng Ví dụ: các loại máy móc công cụ, máy động lực (máy nổ dieze, máy phát điện), máy truyền dẫn (băng tải, dây chuyền), vật tư cơ bản (sắt, thép, xi măng…) Sản phẩm tư liệu công nghiệp có vai trò quan trọng, làm nền tảng cơ sở

để phát triển các lĩnh vực công nghiệp nói riêng, cũng như phát triển các lĩnh vực kinh tế khác nói chung Trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ở Việt Nam, phát triển sản xuất sản phẩm tư liệu công nghiệp có ý nghĩa quan trọng hàng đầu, nhằm bảo đảm cơ sở bền vững để phát triển một nền công nghiệp tự chủ của Việt Nam

Sản phẩm tiêu dùng công nghiệp là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong các lĩnh vực thuộc công nghiệp, các lĩnh vực thuộc ngành kinh tế khác trong

cơ cấu kinh tế, cũng như các lĩnh vực tiêu dùng trong đời sống kinh tế - xã hội của

Trang 36

nhân dân (nhu cầu ăn, mặc, ở, giải trí…) Trong phát triển kinh tế - xã hội nhu cầu tiêu dùng trong sản xuất và đời sống ngày càng đa dạng và nâng cao, đòi hỏi các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng hóa, chất lượng cao, giá

cả hợp lý, nhằm thỏa mãn không ngừng nhu cầu tiêu dùng của đời sống kinh tế - xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa tiêu dùng Việt Nam, giảm dần tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng công nghiệp, sao cho sản phẩm công nghiệp tiêu dùng Việt Nam làm chủ thị trường trong nước trong quá trình Công nghiệp hóa

- Hiện đại hóa và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế [13]

Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó

Thị trường được chia thành 3 loại: thị trường hàng hóa – dịch vụ, thị trường lao động, thị trường tiền tệ [2]

1.2.3 Công nghệ sản xuất

Công nghệ được hiểu là các phương pháp, phương tiện và bí quyết công nghệ, nhằm làm ra một sản phẩm công nghiệp nhất định Theo tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc UNIDO (United nations industry development organization), công nghiệp có 4 thành phần cơ bản:

- Thành phần 1: Trang thiết bị, bao gồm thiết bị máy móc, khí cụ, nhà xưởng

- Thành phần 2: Kỹ năng và tay nghề, liên quan tới kinh nghiệm nghề nghiệp của từng người hoặc từng nhóm người

- Thành phần 3: Thông tin liên quan tới các bí quyết, các quy trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế…

Trang 37

Theo khuyến cáo của Liên Hợp Quốc, các nước đang phát triển nên lựa chọn

“công nghệ thích hợp” Công nghệ thích hợp được hiểu không phải công nghệ đắt tiền nhất, nhưng phải là công nghệ tiên tiến, cho khả năng sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường dự tính Công nghệ thích hợp được du nhập bằng hoạt động “chuyển giao công nghệ” Công nghệ chuyển giao vào Việt Nam theo quy định của Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02/02/2005 của Chính phủ phải là:

- Công nghệ tạo ra sản phẩm mới và cần thiết tại Việt Nam hoặc để sản xuất hàng xuất khẩu;

- Công nghệ nâng cao tính năng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm vào việc sản xuất;

- Công nghệ nhằm tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;

- Nghiêm cấm việc chuyển giao công nghệ có ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, an toàn lao động [3]

Việc xem xét các dự án đầu tư nước ngoài cần chú ý đến vấn đề sử dụng công nghệ mới tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh của hàng hóa của các doanh nghiệp khu công nghiệp Áp dụng công nghệ mới tạo điều kiện cho các doanh nhiệp Việt Nam tiếp cận, học tập, sử dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm với giá thành cạnh tranh khi chúng ta đã gia nhập WTO là một trong những yêu cầu khi thu hút đầu tư nước ngoài

Trang 38

Trong tình hình sự phát triển công nghệ đang diễn ra rất nhanh chóng, việc lựa chọn công nghệ được xét trên mức độ ảnh hưởng đến môi trường, đến giá thành sản phẩm và cả đến việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho yêu cầu của công nghệ, đó là những vấn đề mà nhà quản lý vĩ mô và vi mô phải cân nhắc, tính toán,

ra quyết định Quyết định đó mang tính sống còn đối với doanh nghiệp và cho cả nền kinh tế quốc gia

1.2.4 Vốn đầu tư

Theo Luật đầu tư năm 2005 được Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005:

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của Luật này và các qui định khác của pháp luật có liên quan

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp [14]

Vốn đầu tư được phân thành các loại cơ bản sau:

- Phân loại theo hình thái và nguồn đầu tư, gồm có 2 loại: vốn hữu hình và vốn vô hình

- Phân loại theo thời gian sử dụng, vốn được chia thành 3 loại: vốn ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn

Trang 39

và phát triển công nghệ, mở rộng qui mô để phát triển sản xuất

Nguồn vốn đầu tư nói lên qui mô của doanh nghiệp, thông thường một doanh nghiệp đầu tư dự án lớn thì có vốn lớn và ngược lại Việc quản lý và kinh doanh hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp phát triển, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5 Doanh thu - Lợi nhuận - Thuế

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí [2]

Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của các doanh nghiệp Lợi nhuận cao giúp doanh nghiệp phát triển, mở rộng đầu tư, đem lại nhiều công việc làm hơn cho

xã hội, đồng thời góp phần làm gia tăng thêm ngân sách của quốc gia nhờ vào việc các doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy việc kiểm soát tốt doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong KCN là yêu cầu bắt buộc trong công tác quản lý KCN

1.2.6 Nguồn nhân lực

Con người là yếu tố quyết định trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội

Lê-nin đã từng nói: “Xét đến cùng, năng suất lao động là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá lực lượng sản xuất của một chế độ xã hội” Yếu tố quyết định tạo ra năng suất

Trang 40

lao động xã hội đó là con người Trong phát triển KCN- một mô hình kinh tế, một công cụ trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, để đảm bảo KCN phát triển bền vững cũng không thể tách rời quy luật chung đó là đào tạo nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển của các KCN là mục tiêu mà các cơ sở đào tạo cần hướng tới Tính chất lao động trong khu công nghiệp là lao động đa ngành, đa lĩnh vực nên việc đào tạo ngành chuyên sâu và đa dạng là cần thiết, đồng thời phải đáp ứng và tương thích trước sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và nhu cầu đa dạng của người sử dụng lao động là nhà đầu tư [3]

Từ thực tế hoạt động của các KCN trong và ngoài nước cho thấy nhu cầu lao động làm việc tại các KCN là rất lớn Tùy theo tính chất ngành nghề và số lượng dự

án thu hút đầu tư vào KCN, bình quân mỗi KCN với diện tích từ 300-500 ha khi đã lấp đầy toàn bộ diện tích sẽ cần số lượng từ 15.000 – 25.000 người làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, điều đó cho thấy sự cần thiết về số lượng lao động cho các KCN Sự khan hiếm về lao động địa phương để cung ứng cho các KCN đóng trên địa bàn sẽ tác động đến quyết định của các nhà đầu tư

Ở các nước phát triển, cứ 1 cử nhân tốt nghiệp Đại học, cao đẳng có 4 kỹ thuật viên tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp và 10 công nhân kỹ thuật, cơ cấu lao động 1-4-10 Còn ở nước ta, cơ cấu lao động tương ứng là 1-1,16-0,95 Nhiều chuyên gia nhận xét, Việt Nam đang thiếu thợ giỏi, cơ cấu và chất lượng lao động Việt Nam còn lạc hậu (yếu về trình độ, kỷ luật và tác phong lao động) gây bất lợi cho thu hút đầu tư nói chung và vào KCN nói riêng

Để có nguồn lao động có khả năng đáp ứng được yêu cầu cho các KCN cần phải phát triển hệ thống đào tạo có khả năng cung cấp cho các KCN một đội ngũ lao động đông đảo, có trình độ cần thiết theo một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng với công nghệ mới Trong đó vai trò của các trường dạy nghề rất quan trọng với việc cung ứng nguồn lao động đã qua đào tạo, có tay nghề cho các KCN Ngoài

ra, công tác ưu đãi và hỗ trợ cho lực lượng lao động nhập cư như: chính sách chiêu

Ngày đăng: 22/06/2021, 05:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên Diệp (2010). Quản trị học. NXB Thống kê, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
2. Ban biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2005). Bách khoa toàn thư. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư
Tác giả: Ban biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
3. Trần Thanh Mẫn (2009). Phát triển công nghiệp của thành phố Cần Thơ đến năm 2020. Luận văn (Tiến sĩ), Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp của thành phố Cần Thơ đến năm 2020
Tác giả: Trần Thanh Mẫn
Năm: 2009
8. Nguyễn Đình Thọ (2012). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. NXB lao động xã hội, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB lao động xã hội
Năm: 2012
9. Nguyễn Đình Luận (2012). Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực.Tài liệu lưu hành nội bộ, trường ĐH công nghệ TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Đình Luận
Năm: 2012
13. Phạm Văn Sơn Khanh (2006). Hoàn thiện hoạt động các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam đến năm 2010. Luận văn (Tiến sĩ), Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam đến năm 2010
Tác giả: Phạm Văn Sơn Khanh
Năm: 2006
16. Vũ Công Tuấn (2010). Quản trị dự án. NXB Tài chính, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
18. Đồng Thị Thanh Phương (2013). Giáo trình quản trị doanh nghiệp. NXB Lao động – Xã hội, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2013
4. Nghị định số 36/CP, ngày 24/4/1997 của Thủ Tướng Chính phủ. Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Khác
5. Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương. Báo cáo kết quả thực hiện năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011 Khác
6. Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương. Báo cáo kết quả thực hiện năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 Khác
7. Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương. Báo cáo kết quả thực hiện năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013 Khác
10. Tổng công ty Đầu tƣ và Phát triển công nghiệp – TNHH Một thành viên (Becamex IDC). Website: www.Becamex.com.vn Khác
11. Luật Doanh nghiệp số: 60/2005/QH11 (Đã đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2009) Khác
12. Nghị định số 29/CP, ngày 14/3/2008 của Thủ Tướng Chính phủ. Qui định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Khác
14. Luật Đầu tƣ số: 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005 Khác
15. Luật Phòng cháy và Chữa cháy số: 27/2001/QH10, ngày 29/6/2001 Khác
17. Ban quản lý khu công nghiệp Mỹ Phước- Xí nghiệp Phát triển khu công nghiệp Mỹ Phước Khác
19. Luật lao động số: 10/2012/QH13, ngày 18/6/2012 Khác
20. Trang tin điện tử tỉnh BÌNH DƯƠNG. www.binhduong.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w