Phát biểu cảm nghĩ về phong cảnh cảnh sinh hoạt làng quê, buổi sáng trên quê hương em, dòng sông, dãy núi, cánh đồng… a, Dàn bài * Mở bài: Giới thiệu chung và nêu cảm nghĩ chung về cảnh[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TÂP NGỮ VĂN 7 – HỌC KÌ 1 (2011-2012)
I.TIếNG VIệT:
- Từ ghép, từ láy
- Đại từ
- Từ đồng âm(ví dụ:đường đi- đường ăn)
- Từ đồng nghĩa(Ví dụ: lợn- heo)
- Từ trái nghĩa(ví dụ: Tốt- xấu)
- Từ Hán Việt (đế, thị)
- Thành ngữ
- Điệp ngữ (lặp lại từ ngữ)
- Chơi chữ
-Quan hệ từ (và, vì, nếu- thì…)
* Lý thuyết
1 Từ vựng
a Cấu tạo từ.
- Từ đơn: từ do 1 tiếng tạo nên: gà, vịt… Từ phức: Do 2 hoặc nhiều tiếng tạo nên: 2 loại
+ Từ ghép: được cấu tạo bởi những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa: VD: nhà cửa, quần áo, hoa hồng… giam giữ, tươi tốt, cỏ cây, đưa đón, rơi rụng, mong muốn, bọt bèo, bó buộc, nhường nhịn
+ Từ láy: được cấu tạo bởi các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm VD: ầm ầm, rào rào…
b Các lớp từ.
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt
+ Nhớ đặc điểm của từ ghép Hán Việt
+ Biết hai loại từ ghép Hán Việt chính: Ghép đẳng lập và ghép chính phụ, biết trật tự các yếu tố Hán Việt trong từ ghép chính phụ Hán Việt
- Bước đầu biết cách sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp; tránh lạm từ Hán Việt Hiểu nghĩa và cách sử dụng từ Hán Việt được chú thích trong các văn bản học ở lớp 7
BT: Nối từ Hán Việt ở cột A với lời giải nghĩa phù hợp ở cột B
a) tứ xứ 1) giấu kín, chứa đựng bên trong, không lộ ra
b) thảo mộc 2) cây to sống đã lâu năm
c) tiềm tàng 3) có vẻ đẹp phô trương bề ngoài
d) tông chi 4) bốn phương, bề ngoài
e) tiều phu 5) họ hàng nói chung
g) hào nhoáng 7) các loài thực vật nói chung
Từ láy
Từ ghép
Từ láy toàn bộ
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập Từ láy bộ phận
Láy phụ
âm đầu
Láy vần
Lạch cạch
Miên man
Quần áo Nho
nhỏ Nhàxây
Đại từ
Đại từ để hỏi Đại từ để trỏ
Trang 2c Nghĩa của từ
* Từ đồng âm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
VD: Mùa thu - thu tiền, con sâu - đào sâu, con la (con lừa) – la hét…
* Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Có 2 loại: đồng nghĩa hoàn toàn
và không hoàn toàn
VD: Ăn , xơi , chén; chết , từ trần, qua đời…
*Từ trái nghĩa: Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: sống – chết, chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình ; già - trẻ : yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu
2 Ngữ pháp.
a Từ loại: đại từ, quan hệ từ
* Đại từ dùng để trỏ người (tôi, chúng tôi, hắn…), sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi VD: Ai đã hái hoa? (đại từ ai dùng để hỏi, Mấy cây bút này là của ai? -> Đại từ mấy chỉ số lượng
* Quan hệ từ là dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu (cây bút của tôi), so sánh (nhanh như chớp), nhân quả (Vì mưa to, nên đường sá lầy lội, tuy bị đau chân nhưng Lan vẫn đến trường đúng giờ, tôi
đi học bằng xe đạp), giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
+ Các loại lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ:
- Thừa quan hệ từ VD Qua bài thơ, giúp em hiểu hơn về giá trị nhân đạo- > thừa QHT “qua”
- Thiếu quan hệ từ VD Tôi đến trường xe đạp -> Thiếu QHT bằng : Tôi đến trường bằng xe đạp
- Dùng QHT không thích hợp về nghĩa VD: Con xin báo một tin vui vì cha mẹ mừng -> QHT vì không thích hợp về nghĩa, phải thay bằng QHT để, cho
- Dùng QHT không có tác dụng liên kết: VD: Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị -> Nó thích tâm
sự với mẹ nhưng không thích tâm sự với chị
b Cụm từ
Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa của thành ngữ
thường là nghĩa bóng ->Làm cho lời nói sinh động, gây ấn tượng mạnh tăng hiệu quả giao tiếp trong văn chương làm cho lời văn hàm súc, có tính hình tượng
VD: "Đánh trống bỏ dùi”, "Chó treo mèo đậy” "Được voi đòi tiên", "Nước mắt cá sấu
3 Các biện pháp tu từ từ vựng:
a Điệp ngữ: Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Có 3 dạng điệp ngữ :
+ Điệp ngữ cách quãng (từ ngữ lặp lại gián cách trong văn bản) vd: Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa)
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng): Lặp lại từ ngữ ở cuối câu trước và đầu câu sau và nối tiếp
+ Điệp ngữ nối tiếp: từ ngữ được lặp lại nối tiếp nhau trong một chuỗi lời nói
BT: Xác định điệp ngữ và cho biết đó là dạng điệp ngữ gì?
- Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
- Những lúc say sưa cũng muốn chừa Muốn chừa nhưng tính lại hay ưa Hay ưa nên nỗi không chừa được Chừa được nhưng mà cũng chẳng chừa
- Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc ….học hành
b Chơi chữ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…
làm câu văn hấp dẫn và thú vị
* Các lối chơi chữ thường gặp là:
- Dùng từ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm
- Dùng cách điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa gần nghĩa, từ cùng trường nghĩa
Trang 3BT: xác định kiểu chơi chữ
- Non bao nhiêu tuỏi non già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non ?
- Cụ giáo làm giáo cụ, thầy giáo tháo giầy đi chân đất, đàn bò lang đang ăn cỏ ở làng bo, bạn hãy giữ bí mật
đừng bật mí cho ai nhé, trên cây còn có một con cầy, con cá đua là con cua đá…
- Thầy tên Thành, thích thể thao, thèm thịt thỏ…Cô Cầm có cái chổi chọc con chuột chù chết cứng
- Xanh vỏ - đỏ lòng, trẻ người non dạ, Tiếng già nhưng núi vẫn non,
- Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
- ….“Nửa đêm, giờ tý, canh ba Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.”
- Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông…
II VĂN BảN:
1.Ca dao dân ca:
a, Khái niệm: Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian do tập thể sáng tác và lưu truyền bằng
miệng.Ca dao dân ca diễn tả đời sống nội tâm của con người Ca dao là phần lời thơ, dân ca kết hợp lời thơ
và phần nhạc
b, Nội dung:
- Những câu hát về tình cảm gia đình (Ơn cha nặng lắm ai ơi? Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang)
- Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người (Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc )
- Những câu hát than thân (Thân em như giếng giữa đàng Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân)
- Những câu hát châm biếm (Chập chập thôi lại cheng cheng Con gà trống thiến để riêng cho thầy, Đơm xôi thì đơm cho đầy Đơm vơi thì thánh nhà thầy mất thiêng)
2.Tác phẩm trữ tình:
a Văn học Trung đại
Sông núi
nước Nam
( Nam quốc
sơn hà)
Lưu truyền của Lí Thường Kiệt
Thất ngôn từ tuyệt
7 chữ - 4 câu
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa
của dân tộc ta
- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
Phò giá về
kinh(Tụng giá
hoàn kinh sư)
Trầnquang Khải
Ngũ ngôn tứ tuyệt
5 chữ - 4 câu
Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần
Bài ca Côn
Sơn ( Côn
Sơn ca)
Nguyễn Trãi Thất ngôn bát cú
Đường luật Vẻ ra bức tranh thiên nhiên Côn Sơn tuyệt đẹp Qua đócho thấy tâm hồn thanh cao, giao hòa với thiên nhiên
của nhà thơ Nguyễn Trãi
Bánh trôi
nước
Hồ Xuân Hương
Thất ngôn tứ tuyệt
7 chữ - 4 câu
- Bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc với thân phận nổi chìm của họ Qua Đèo
Ngang Huyện Thanh Quan Thất ngôn bát cú7 chữ - 8 câu - Miêu tả bức tranh Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, hoang sơ
- Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang Bạn đến chơi
nhà Nguyễn Khuyến Thất ngôn bát cú7 chữ - 4 câu Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn đó là tình cảm chân thành, đậm đà, quan niệm đó vẫn còn có ý
nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay
HDĐT: Buổi
chiều đứng ở
phủ Thiên
Trường trông
Trần Nhân Tông
Thất ngôn tứ tuyệt
7 chữ - 4 câu
- Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức
Trang 4ra (Thiên
Trường vãn
vọng)
HDĐT:Sau
phút chia
li( Trích chinh
phụ ngâm
khúc)
Đặng Trần Côn
- Dịch: Đoàn Thị Điểm
Song thất lục bát
2 câu 7 chữ tiếp đến là 2 câu 6- 8
Đoạn trích thể hiện nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận.Nỗi sầu này có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
b.V n h c hi n đ i:ăn học hiện đại: ọc hiện đại: ện đại: ại:
Cảnh khuya
Viết ở chiến
khu Việt Bắc,
đầu kc chống
Pháp
Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ
tuyệt Miêu tả cảnh thiên nhiên Việt Bắc trong đêm trăng,qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu nước của
nhà thơ -nhà chí sĩ cách mạng Hồ Chi Minh
Rằm tháng
giêng Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ tuyệt Cảnh mùa xuân ở Việt Bắc tràn đầy sức sống và tâm hồn ung dung lạc quan của Bác Hồ Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thơ năm chữ,
trích trong tập thơ “Hoa dọc chiến hào” 1968
Những kỉ niệm về tình bà cháu tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận
3.Tác ph m t s :ẩm tự sự: ự sự: ự sự:
Cổng trường mở ra Lí Lan Văn bản nhật
dụng
Bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yê, tình cảm sâu nặng của người mẹ dành cho con
Cuộc chia tay của
những con búp bê Khánh Hoài Truyện ngắn Cuộc chia tay đau đớn, đầy cảm động của hai em bé khiến người đọc thấm thía: Tổ ấm gia đình vô
cùng quý giá, hãy xây dựng bảo vệ gia đình
Một thứ quà của
lúa non: Cốm
Thạch Lam Tùy bút- Hà Nội
băm sáu phố phường
-Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang hương
vị mộc mạc giản dị của đồng quê nội cỏ
- Thạch Lam trân trọng nâng niu nét đẹp văn hóa của dân tộc
Mùa xuân của tôi Vũ Bằng Tùy bút-
Thương nhớ mười hai
Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được tái hiện, cảm nhận trong nỗi nhớ thương da diết của người con xa quê
4 Tác phẩm nước ngoài:
Tác phẩm Tác giả Thể loại Nội dung
Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch Ngũ ngôntứ tuyệt
5 chữ 4 câu
Bài thơ thể hiện nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê
Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê ( Hồi
hương ngẫu thư)
Hạ Tri Chương
Thất ngôn tứ tuyệt
7 chữ 4 câu
Tình yêu quê hương là một trong những tình cảm lâu bền
và thiêng liêng nhất của con người
Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá (Mao ốc vị thu
Đỗ Phủ Thơ cổ
thể
Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh ngheo khổ cùng cực
Trang 5phong sở phá ca)
HDĐT:Xa ngắm thác
núi Lư (Vọng Lư sơn
bộc bố)
Lí Bạch Thất
ngôn tứ tuyệt
7 chữ 4 câu
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên
và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ
*Chú ý: Học thuộc lòng văn bản - Nắm vững tên tác giả, thể loại, nôi dung chính, haòn cảnh sáng tác
III TậP LÀM VĂN:
Ôn tập kĩ văn biểu cảm Ngôn ngữ văn biểu cảm cần phải giàu hình ảnh, cảm xúc Vì vậy phải sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa và liên tưởng, suy nghẫm nhiều (nhớ thương, hồi tưởng, lo lắng, mong ước, hứa hẹn)
1 Phát biểu cảm nghĩ về loài cây
a, Dàn bài:
* Mở bài: Giới thiệu chung (Tên loài cây? do đâu mà có?vì sao thích?)
* Thân bài: - Miêu tả thân, cành, lá, hoa, quả xen biểu cảm
- Kể về kỉ niệm của em và cây nếu có xen biểu cảm
- Nêu ý nghĩa, vai trò của cây đối với gia đình em và xã hội xen biểu cảm
* Kết bài: Cảm nghĩ, mong ước, hứa hẹn của em
b, Đề luyện tập: Hãy phát biểu cảm nghĩ về loài cây em yêu?
2 Phát biểu cảm nghĩ về con người
a, Dàn bài:
* Mở bài: Giới thiệu chung( Tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp)
* Thân bài: - Miêu tả về hình dáng, tính cách để biểu cảm
- Kể về một số việc làm, sở trường, đặc điểm nổi bật để biểu cảm
- Tình cảm của người đó đối với em và ngược lại
* Kết bài: Cảm nghĩ, mong ước, hứa hẹn của em
b, Đề luyện tập: Em hãy phát biểu cảm nghĩ về người thân của mình
3 Phát biểu cảm nghĩ về phong cảnh ( cảnh sinh hoạt làng quê, buổi sáng trên quê hương em, dòng sông, dãy núi, cánh đồng…)
a, Dàn bài
* Mở bài: Giới thiệu chung và nêu cảm nghĩ chung về cảnh đẹp đó (chú ý chọn thời gian, chi tiết, hoặc một tình huống để gợi cảm xúc)
* Thân bài: - Kết hợp miêu tả với biểu cảm gợi người đọc hình dung toàn cảnh – Diễn tả cảm xúc về một vài chi tiết, nét riêng của phong cảnh
- Gợi nhớ kỉ niệm riêng của bản thân liên quan đến phong cảnh đó (kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm)
- Tình cảm của người viết đối với phong cảnh đó
* Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá chung về phong cảnh, liên tưởng cảnh với quê hương, đất nước
b,Đề luyện tập: Em hãy phát biểu cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt làng quê, buổi sáng trên quê hương em…
4 Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học:
a, Dàn bài
* Mở bài: Giới thiệu chung (tên tác phẩm, tác giả, nội dung chính hoặc hoàn cảnh sáng tác)
* Thân bài: Biểu cảm về giá trị nội dung nghệ thuật của văn bản( theo bố cục, theo từng câu thơ, theo nhân vật)
* Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá chung về tác phẩm
b,Đề luyện tập: Em hày phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” hoặc bài thơ “Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh?