Phần Tự Luận: 7 điểm Câu 1: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử 1điểm Để biết và dựng lại lịch sử phải dựa vào các nguồn tư liệu: + Tö lieäu truyeàn mieäng: + Tư liệu chữ viết: + T[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ HỌC KỲ I LỊCH SỬ 6 NĂM
HỌC 2012-2013 ( đề 2)
Tên Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ dề I
Sơ lược về
môn lịch sử
Dựa vào đâu
để dựng lại lịch sử
Tính được niên đại trong
Tỷ lệ: 22,2%
Số điểm: 0,5
Tỷ lệ: 5%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Tỷ lệ: 11,1%
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Tỷ lệ: 11,1%
Số điểm: 0,25
Tỉ lệ: 2,5%
Chủ đề II
Xã hội cổ đại
Các tầng lớp trong XH phương Đông
Thành tựu VH
cổ đại
Thời gian gia đời các quốc gia cổ đại
So sánh được từng giai đoạn phát triển của
XH nguyên thủy
Số câu: 4
Tỷ lệ: 44,4%
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ: 15%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Tỷ lệ: 11,1%
Số điểm:0,25
Tỉ lệ: 2,5 %
Số câu: 1
Tỷ lệ11,1%
Số điểm:0,25
Tỉ lệ 2,5%
Số câu: 1
Tỷ lệ:11,1 %
Số điểm:0,25
Tỉ lệ: 2,5%
Số câu: 1
Tỷ lệ: %
Số điểm:1
Tỉ lệ 10%
Chủ đề II
Thời kỳ Văn
Lang-Âu Lạc
Được các nền VH lớn của nước ta
Đời sống tinh thần của cư dân Văn
lang-Âu lạc
Trình bày cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của người Tây Âu- Lạc Việt
Số câu: 3
Tỷ lệ: 33,3%
Số điểm:7,
Tỷ lệ: 70%
Số câu
Tỉ lệ:
Số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu: 1
Tỷ lệ: %
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%
Số câu: 1
Tỷ lệ:11,1 %
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
Số câu: 1
Tỷ lệ: 11,1%
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
Tổng Số câu
Tỉ lệ:
Tổng Số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu: 2
Tỷ lệ: 22,2%
Số điểm:1,25
Tỉ lệ 12,5%
Số câu:3
Tỷ lệ: 33,3%
Số điểm: 4,25
Tỉ lệ 42,5%
Số câu: 3
Tỷ lệ: 33,3%
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ 35%
Số câu: 1
Tỷ lệ: 11,1%
Số điểm:1
Tỉ lệ 10%
Số câu: 9
Tỷ lệ: 100%
Số điểm:10
Tỷ lệ: 100%
Trường THCS Thống Nhất ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Họ và tên: ……… Môn: Lịch sử 6 ( thời gian 45 phút)
Lớp: ……… ( Không tính thời gian phát đề)
Trang 2PHẦN I: TRẮC NHGIỆM ( 3 điểm)
Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu đáp án đúng mỗi câu đúng 0,25điểm
Câu 1: Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?
a 10 năm c 1000 năm
b 100 năm d 2000 năm Câu 2: Thời gian hình thành các nước cổ đại phương Đơng? a Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN b Cuối thiên niên kỉ III đầu thiên niên kỉ IV TCN c Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN Câu 3: Về hình học các các dân tộc phương Đơng thời cổ đại phát minh ra được điều gì? a Tính được số pi bằng 3,16 b Sáng tạo ra số điếm từ 1 đến 10, riêng ở Ấn Độ cĩ thêm số 0 c Sử dụng chữ tượng hình để mơ phỏng vật thật Câu 4: Hình thái nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây? a Chiếm hữu nơ lệ b Xã hội chưa hình thành giai cấp và nhà nước c Dân chủ, chủ nơ Bằng kiến thức đã học em hãy diền vào chỗ trống để hồn thành bảng sau 1 điẻm Giai đoạn Thời gian cách ngày nay Địa danh - di chỉ văn hĩa Cơng cụ Tối cổ ………
Hang Thẩm Hai, Thẩm khuyên, Núi đọ , Xuân lộc Cơng cụ bằng đá nghè đẻo thơ sơ chưa cĩ ………
Giai đoạn đầu của người tinh khơn ………
Đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) Cơng cụ chủ yếu là những chiếc rìu bằng hịn cuội, được ghè đẻo thơ sơ ,……… rõ ràng Lựa chọn nhân vật lịch sử với sự kiện lịch sử cho phù hợp: (1điểm). A Lựa chọn B 1.Trống Đồng 2.Thẩm Hai, Thẩm Khuyên 3.Hạ Long 4.Xuân Lộc 5.Quỳnh Văn 1 với …
2 với …
3 với …
4 với …
5 với …
a Đồng Nai
b Lạng Sơn
c Quảng Ninh
d Văn Lang
PHẦN II: Tự Luận( 7 điểm )
Câu 1: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? (1.đ)
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?(3đ)
Câu 3: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ? (3đ)
III ĐÁP ÁN , BIỂU ĐIỂM:
A TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ
Trang 3CÂU 1 2 3 4
B Phần Tự Luận: ( 7 điểm )
Câu 1: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử (1điểm)
Để biết và dựng lại lịch sử phải dựa vào các nguồn tư liệu:
+ Tư liệu truyền miệng:
+ Tư liệu chữ viết:
+ Tư liệu hiện vật:
Mỗi ý 0,25 điểm
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm xâm lược Tần diễn ra như thế nào
- Năm 218 TCN, nhà Tần đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi (o,5điểm)
- Năm 214TCN, quân Tần kéo vào vùng Bắc nước Văn Lang – nơi người Lạc Việt và người Âu Việt vốn đã chung sống gắn bó với nhau từ lâu.(1điểm)
- Cuộc kháng chiến bùng nổ Họ rút vào rừng, dựa vào rừng núi để đánh gjặc.(0,5 điểm)
+ Ban ngày ở yên, ban đêm ra đánh (0,25điểm)
+ Cử người kiệt tuấn lên làm chỉ huy (0,25điểm)
* Kết quả: Đánh bại đại quân Tần, giết chết tướng giặc là Hiệu úy Đồ Thư
Câu3:
- Sau những ngày lao động mệt nhọc, người dân Văn Lang thường tổ chức lễ hội, vui chơi
- Trong những ngày hội, người dân Văn Lang đánh trống đồng để thể hiện mong muốn được
“mưa thuận, gió hòa” mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều và làm ăn yên ổn
- Cuộc sống gắn liền với các hình thức tín ngưỡng, như: Thờ cúng các lực lượng tự nhiên (núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng, … ), chôn người chết kèm theo công cụ lao động và đồ trang sức đắt giá
=> Đời sống vật và tinh thần đặc sắc của cư dân Văn Lang được hòa quyện với nhau, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc.
Thống Nhất, ngày 06 tháng 12 năm 2012
GV RA ĐỀ
Đỗ Thị Phương