1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cau hoi va bai tap vat ly 8 huyen tan hung da thamdinh

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời:Hiện tượng khuếch tán được giải thích như sau : Do giữa các phân tử các chất có khoảng cách và do chúng chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía,nên các phân tử chất này có th[r]

Trang 1

CÂU HỎI – BÀI TẬP KHỐI 8 – HUYỆN TÂN HƯNG (ĐÃ THẨM ĐỊNH )

CHƯƠNG I – CƠ HỌC

A – MỨC ĐỘ BIẾT

CÂU 1 - Chuyển động cơ học là gì? Nêu cách để biết vật chuyển động hay đứng yên ?

 Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó

so với các vật khác theo thời gian

 Để nhận biết một chuyển động cơ, ta chọn một vật mốc

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

- Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc

CÂU 2-Vận tốc có ý nghĩa như thế nào? Vận tóc được tính như thế nào ?

 Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng

độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

 Công thức tính tốc độ là v = s

t , trong đó, v là tốc độ của vật, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó

CÂU 3 - Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều? Công thức tính chuyển động không đều ?

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

- Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức vtb t

S

, trong đó, vtb là tốc độ trung bình, s là quãng đường đi được, t

là thời gian để đi hết quãng đường

Câu 4 - Nêu các dạng CĐ thường gặp?Cho ví dụ?

Tl:-Chuyển động thẳng : VD CĐ của máy bay

-CĐ cong : VD CĐ của quả bóng bàn

-CĐ tròn: VD CĐ của đầu cánh quạt máy

Câu 5 - Tại sao nói lực là một đại lượng vec tơ?

Trả lời : Lực là đại lượng véc tơ vì đại lượng có độ lớn, phương và chiều

Câu 6 - Hãy nhận dạng kết quả khi có lực tác dụng vào vật? Tại sao nói lực là một đại lượng

vectơ?

Đáp án: - Lực tác dụng lên một vật có thể làm thay đổi chuyển động của vật đó hoặc

làm nó bị biến dạng

-Một đại lượng vectơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, nên lực là một đại lượng vectơ

Câu 7 - Thế nào là hai lực cân bằng? Quán tính của một vật là gì?

Đáp án: - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau

- Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo toàn tốc độ của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau

Trang 2

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi tốc độ đột ngột vì có quán tính

Câu 8 - Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang đứng yên và vật chuyển động ?

TL:-Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đứng yên thì vật tiếp tục đứng yên

-Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động thì vật sẽ tiếp tục chuyên động thẳng đều

Câu 9 - Kể tên các loại lực ma sát và nêu từng trường hợp phát sinh các loại lực ma sát này ?

Tl:-Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác

-Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt của vật khác

-Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt khi có lực khác tác dụng

Câu 10 - Thế nào là áp lực ?

TL : Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Câu 11 - Thế nào là áp suất ? Đơn vị của áp suất ? Công thức tính áp suất ?

TL :Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

-Công thức tính áp suất (chất rắn) : p = F/S

Trong đó : F là áp lực (N)

S là diện tích bị ép (m2)

p là áp suất (N/m2 hoặc Pa) 1N/m2 = 1Pa

Câu 12 Chất lỏng gây ra áp suất theo phương nào ?

TL: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình,thành bình và các vật trong lòng nó

Câu 13 Công thức tính áp suất chất lỏng ?

TL: Công thức : p = d.h

Trong đó : d là trọng luuwngj riêng của chất lỏng N/m3

h là chiều cao cột chất lỏng (m)

p là áp suất chất lỏng N/m2

Câu 14 Sự tồn tại của áp suất khí quyển?Đơn vị áp suất khí quyển thường dùng là gì ?

Tl : Áp suất khí quyển do không khí bao quanh Trái đất tạo thành (khí quyển).Trái đát

và mọi vật trên Trái đất đều bị chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi

phương.Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng là mmHg

Câu 15 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ?

TL: Một vật nhúng trong chất lỏng chiu tác dụng lực đẩy có phương thẳng đứng,có chiều từ dưới lên và có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Câu 16 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét ?

FA = d.V trong đó :

d là trọng luuwngj riêng của chất lỏng (N/m3)

V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (thể tích vật) ( m3)

FA là lực đẩy Acsismet (N)

Câu 17.Nhúng một vật vào trong chất lỏng.Khi nào vật nổi, khi nào vật chìm,vật lơ lửng ?

Tl:Nhúng một vật trong chất lỏng thì:

Trang 3

- Vật nổi khi : Fa > P

- Vật chìm khi : Fa < P

- Vật lơ lửng khi : Fa = P

Câu 18.Viết công thức tính độ lớn Lực đẩy Acsisimet khi vật nổi trên chất lỏng?

FA = d.V trong đó :

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (phần chìm? trong chất lỏng) ( m3)

FA là lực đẩy Acsismet (N)

Câu 19 Điều kiện để có công cơ học ? Công thức tính công ? Đơn vị của công ?

Tl : Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển

Công thức tính công : A = F.S trong đó :

F là lực tác dụng (N)

S là quãng đường dịch chuyển (m)

A là công thục hiện (N.m)

-Đơ vị công là N.m hoặc jun (J) 1N.m = 1J

Câu 20 Phát biểu định luật về công và cho ví dụ?

 Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

 Ví dụ khi sử dụng các máy cơ đơn giản không được lợi về công, chẳng hạn:

- Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi và ngược lại không cho lợi về công

Câu 21 Công suất là gì, viết công thức tính công suất, đơn vị, ý nghĩa công suất?

 Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

 Công thức tính công suất là P= A

t ; trong đó, P là công suất, A là công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s)

 Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W

1 W = 1 J/s (jun trên giây)

 Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó; nghĩa là công mà máy móc, dụng cụ hay thiết bị đó thực hiện được trong một đơn vị thời gian

Câu 22 Cơ năng là gì, cơ năng có mấy dạng?

 Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng

Câu 23 Thế năng là gì, thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

 Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

Câu 24 Cơ năng đàn hồi là gì?

 Cơ năng của vật đàn hồi bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi

 Lấy được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng (khi lò xo, dây chun bị biến dạng thì chúng xuất hiện thế năng đàn hồi)

Câu 25: Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?

Cơ năng của một vật do chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn

Trang 4

B – MỨC ĐỘ HIỂU

Câu 1: Nêu 2 ví dụ về chuyển động cơ học?

Ví dụ 1: Đoàn tàu rời ga

-Nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga Ta nói, đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga

-Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu Ta nói, nhà ga chuyển động so với đoàn tàu

Ví dụ 2: Ô tô rời bến, thì vị trí của ô tô thay đổi so với bến xe Ta nói, ô tô đang

chuyển động so với bến xe

Câu 2: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương? Ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

Đáp án:  Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với

vật khác Như vậy, ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối và tính tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

 Dựa vào tính tương đối của chuyển động hay đứng yên để lấy được ví dụ trong thực tế thường gặp

Ví dụ: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga Nếu chọn nhà ga làm mốc, thì hành

khách đang chuyển động so với nhà ga Nếu chọn đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu

Câu 3: Nêu ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc và hướng chuyển động của vật.

Đáp án: Ví dụ:

1 Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động mà không làm thay đổi vận tốc của chuyển động

2 Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P làm thay đổi hướng chuyển động và vận tốc chuyển động

Câu 4: Lực có tác dụng gì khi tác dụng lên vật ? Ví dụ? Lực là đại lượng gì ? Nêu những thành phần của lực ? Kí hiệu ?

- Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng

- Ví dụ

- Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt, có độ lớn, có phương và chiều

Kí hiệu véc tơ lực: F → , cường độ là F

Câu 5 Cách biểu diễn một véc tơ lực ?

TL :Để biểu diễn vec tơ lực người ta dùng mũi tên có :

-Gốc (điểm đặt) :

-Phương và chiều :

-Độ lớn :

Véc tơ lực kí hiệu F

Câu 6: Nêu ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

Đáp án: Ví dụ: Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang chuyển động thẳng đều và chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động

Câu 7: Nêu ví dụ về lực ma sát trượt, Lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ?

Trang 5

Đáp án:

Ví dụ về lực ma sát trượt:

1 Khi xe đạp đang chuyển động, ta bóp phanh thì má phanh trượt trên vành xe, khi đó xuất hiện lực ma sát trượt làm cản trở chuyển động của bánh xe và làm xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại

2 Ở đàn nhị hay đàn violon, khi kéo cần kéo trên dây đàn thì giữa chúng xuất hiện lực ma sát trượt làm dây đàn dao động và phát ra âm thanh

Ví dụ về lực ma sát lăn:

1 Khi quan sát viên bi chuyển động trên sàn nhà, ta thấy viên bi lăn chậm dần rồi dừng lại, khi đó giữa viên bi và mặt sàn có lực ma sát lăn làm cản chuyển động của viên bi

2 Bánh xe đạp lăn trên mặt đường, khi đó tại điểm tiếp xúc của lốp xe với mặt đường xuất hiện lực ma sát lăn cản trở lại chuyển động của xe

Ví dụ về lực ma sát nghỉ:

1 Khi ta tác dụng lực kéo hoặc đẩy chiếc bàn trên sàn nhà nhưng bàn chưa chuyển động, thì khi đó giữa bàn và mặt sàn nhà có lực ma sát nghỉ làm cho bàn không chuyển động theo hướng lực tác dụng Nếu thôi lực tác dụng thì lực ma sát nghỉ cũng mất đi

2 Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng và không bị trượt xuống, khi đó tại mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng nghiêng xuất hiện lực ma sát nghỉ giữ vật không bị trượt xuống

Câu 8 - Ở đàn Violon kéo cần kéo lên dây đàn thì giữa xuất hiện ma sát gì ? Dây đàn có

đặc điểm gì ?

Trả lời : Ma sát trượt

Dây đàn dao động và phát ra âm

Câu 9.Cho ví dụ về lực ma sát trượt, lăn, nghỉ ? Ý nghĩa của lực ma sát trong đời sống

và kỹ thuật ?

-Một người mài dao có lực ma sát trượt giwuax dao và hòn đá mài

-Bánh xe lăn trên mặt đường có ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường

-Đẩy mạnh vào tủ,tủ vẫn không di chuyển do có lực ma sát nghĩ giữa chân tủ và sàn nhà

Câu 10 Nói áp suất của một vật tác dụng lên sàn nhà là 50N/m2 nghĩa là gì ?

Tl :Nói áp suất của một vật tác dụng lên sàn nhà là 50N/m2 nghĩa là vật tác dụng lên sàn nhà mỗi mét vuông với lực là 50N

C – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1 - Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ đến Thành phố Hồ Chí Minh lúc 10 giờ

.Cho biết quảng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108 Km.Tính tốc độ của ô tô ra

Km/h;m/s

Trang 6

Trả lời :

108

27 / 4

27 / 7, 5 6 /

s

t

Câu 2 - Một người đi bộ với vận tốc 4 Km/h Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc biết

thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút

Trả lời :

30 út 0,5

4.0,5 2

Câu 3 - Một vật chuyển động trong 3h với vận tốc trung bình 150m/s Tính quãng đường vật

đi được

Giải:

t = 3h = 3 3600 = 10800s

Từ vtb = s t ⇒ s = vtb t = 150 10800 = 1620000 m

Vậy quãng đường vật đi được là 162000m

Câu 4 - Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s Xuống hết dốc xe lăn tiếp

đoạn dài 50m hết 20s rồi dừng hẳn Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường

Giải:

Vận tốc trung bình trên đoạn đường thứ nhất là :

vtb1 = s1

t1 = 12030 =40(m/ s)

Vận tốc trung bình trên đoạn đường thứ hai là :

vtb2 = s t2

2

= 50

20=2,5(m/s)

Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là :

vtb = s1 +s2

t1+t2=

120+50 30+20 =

170

50 =3,4(m/s)

Câu 5 Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 16km/h, nửa còn lại với vận tốc v2 nào đó Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 12km/h Hãy tính vận tốc v2

TL: Gọi s là chiều dài nửa quãng đường Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu với vận

tốc v1 là t1 = v s

1 (1)

Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 là

t2 = v s

2 (2)

Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là

vtb = t 2 s

1 +t2

Ta có : t1 + t2 = 2 s v

tb (3)

Trang 7

Từ (1), (2), (3) ta cĩ 1 2 1 2

1 1 2

tb

tb = 12km/h, v1 = 16km/h Vậy vận tốc trung bình của người đi xe ở nửa quãng đường sau :

v2 = vtb v1

2 v1− vtb=

12 16

2 16 − 12=¿

192

20 =9,6 (km/h)

Câu 6 Biểu diễn các véc tơ lực sau đây:

a) Trọng lực tác dụng lên vật cĩ khối lượng 4 kg

b) Lực kéo một vật là 1000 N theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.

TL: a) b)

- + + + +

F

P

Câu 7 (Vận dụng):Một vật 0,5kg đặt trên mặt sàn nằm ngang như hình sau;

a.Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật

b.Vật được kéo chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang với lực kéo theo phương nằm ngang có cường độ là 2N Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật Chọn tỉ xích 2N ứng với 1cm

Trả lời:

a

b

Câu 8 Bạn Nam đang đi bộ trên đường thì bị vấp một rễ cây Hỏi bạn Nam sẽ bị ngã về

phía nào? Tại sao?

Giải:

Bạn Nam bị ngã về phía trước Vì chân của bạn Nam bị rễ cây chặn lại nên dừng đột ngột cịn phần đầu và phần thân do cĩ quán tính nên vẫn tiến về phía trước

N

P

F A

B

Trang 8

Câu 9 Giải thích tại sao giày đi mãi đế bị mòn ? Hãy cho biết trong hiện tượng này lực ma sát có lợi hay có hại

Giải:

Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế Ma sát trong trường hợp này là có hại

Câu 10.Tại sao đi qua chỗ bùn lầy người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi ? Giải:

Vì diện tích tiếp xúc giữa ván mặt đường lớn hơn diện tích tiếp xúc giữa chân người (hoặc bánh xe) với mặt đường nên khi đi trên ván thì áp suất do người (hoặc xe) gây

ra trên mặt đường giảm đi và do đó mặt đường đỡ bị lún, người (hoặc xe ) không bị lún

Câu 11 Tại sao lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài sắc ?

Giải:

Lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài sắc vì sẽ giảm được diện tích tiếp xúc của dao và kéo với vật cần cắt Do đó sẽ tăng được áp suất, khi đó sẽ dễ cắt hơn

Câu 12 Hãy giải thích vì sao người ta làm mũi kim, mũi khoan nhọn còn chân bàn, chân

ghế thì không ?

Giải:

Người ta làm mũi kim, mũi khoan nhọn là để đâm xuyên nên phải làm nhọn để làm cho diện tích tiếp xúc giảm, tức là làm tăng áp suất do đó có khả năng đâm xuyên lớn hơn Còn chân bàn, ghế không được làm nhọn để tránh hiện tượng bị lún

Câu 13 Một người có trọng lượng 750 N, diện tích tiếp xúc với mặt đất là 150 cm3 Tính

áp suất người đó tác dụng lên mặt đất

Giải:

Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là : p =

F

2 750

0,00075 /

Câu 14 Một vật có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm 6cm 7cm Lần lượt đặt

ba mặt liên tiếp của vật đó lên mặt sàn nằm ngang Biết khối lượng của vật đó là 0,84kg Tính áp lực và áp suất mà vật đó tác dụng lên mặt sàn trong ba trường hợp

Giải:

Vật đặt trên mặt bàn nằm ngang thì trọng lượng của vật chính là áp lực Trong ba trường hợp trên áp lực đều bằng nhau F = P = 8,4 N

Từ công thức p = F S trong đó S là diện tích từng mặt của hình hộp chữ nhật đó

Áp suất trên mặt sàn trong từng trường hợp là :

p1 = S F

1

= 8,4

0 , 05 0 , 06=2800 N /m

2

p2 = S F

1

= 8,4

0 , 05 0 , 06=2800 N /m

2

p3 = S F

3

= 8,4

0 , 05 0 ,07=2400 N /m

2

Trang 9

Câu 14 - Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất do hộp gỗ tác dụng xuống mặt

bàn là 560N/m2, diện tích tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là 0,3 m2

a.Tính áp lực, khối lượng hộp gỗ

b.Nếu mặt bàn nghiêng đi mặt bàn nghiêng đi một chút so với phương nằm

ngang.Áp suất hộp gỗ tác dụng lên mặt bàn tăng hay giảm? Vì sao?

Trả lời : a) P=F/s vậy F = P.S = 560 0,3 = 168(N)

Khi mặt bàn nằm ngang P=F

P=F = 10 m vậy : m = F/10 = 16,8 (Kg)

b) Áp suất giảm vì áp lực giảm

Câu 15 - Một thùng cao 70 cm dựng đầy nước.Tính áp suất tác dụng lên đáy thùng và một

điểm cách đáy thùng 30 cm biết dnước = 10000 N/m3

Trả lời : Áp suất tác dụng lên đáy thùng : p = d.h = 0,7.10000 =7000 N/m2

Áp suất tác dụng lên một điểm cách đáy thùng là 30 cm : P = d.h =

0,4.10000 = 4000N/m2 (h = 70 -30 =40 cm)

Câu 16 - Một thợ lặn xuống độ sâu 36m so với mực nước biển cho trọng lượng riêng trung

bình của nước là 10300N/m3

a) Tính áp suất ở độ sâu ấy

b) Biết áp suất lớn nhất của người thợ lặn chịu được là 473800 N/m2 Hỏi người thợ lặn chịu được độ sâu bao nhiêu an toàn

Trả lời : a) P = d.h =36.10300 = 370800 N/m2

c) h = p/d = 473800/10300 = 46 m

Câu 17 Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

Giải:

Tại vì để rót nước dễ dàng Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm ra dễ dàng hơn

Câu 18 - Hai vật nhôm và sứ có hình dạng khác nhau nhưng thể tích giống nhau, khi

nhúng chúng vào nước thì lực đẩy Acsimec tác dụng lên hai vật có khác nhau không ? Vì sao ?

Trả lời : Không, lực đẩy Acsi mec phụ thuộc vào hai yếu tố d và V vì hai vật cùng thể tích cùng nhúng vào cùng một chất lỏng nên lực đẩy ACSIMEC tác dụng váo hai chất

là như nhau

Câu 19 - Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau Treo các thỏi vào hai

phía của một cân treo Để cân thăng bằng và nhúng ngập cả hai thỏi vào hai bình đựng nước Cân bây giờ còn thăng bằng không? Tại sao?

Trả lời :

Cân không thăng bằng Lực đẩy của nước tác dụng lên hai thỏi tính theo công thức

FA1=d.V1 ; FA2=d.V2

Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm nên V1>V2 nên

FA1>FA2

Câu 20- Một vật cókhối lượng 682,5 g làm bằng chất có khối lượng riêng là 10,5 g/cm3 Được nhúng hoàn toàn trong nước dnước = 10000 N/m3 Tính lực đẩy ACSIMEC là bao nhiêu ?

Trả lời : FA = d.V = 10000.0,6825/0,0105.106 = 0,065 N/m2

Trang 10

Câu 21 Thể tích của một vật là 3dm3 Tính lực đẩy Ácsimét tác dụng lên vật khi nó được nhúng chìm trong rượu Nếu vật đó được nhúng ở độ sâu khác nhau, thì lực đẩy Ácsimét

có thay đổi không ? Biết drượu = 8000 N/m3

Giải:

V = 3dm3 = 3.10-3 m3

Ta có : FArượu = drượu V = 8000.3.10-3 = 24 N

- Lực đẩy Ác-si-mét không thay đổi khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau, vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Câu 22 Một vật có khối lượng 500g rơi từ độ cao 20dm xuống đất Tính công của trọng

lực?

Giải:

m = 500g = 0,5 kg P = 5N

s = 20dm = 0,2m

Công của trong lực : A = F.s = P.s = 5.0,2 =1N

Câu 23 Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N Tính công của lực kéo khi

các toa xe chuyển động được quãng đường S = 8km

Giải:

Ta có F = 7500N

S = 8km = 8000m

A = F.s= 7500.8000 = 60000000 (J) = 60000 (KJ)

Câu 24 Một đầu tàu hỏa kéo toa tàu chuyển động đều với lực kéo là 40000N Trong 5

phút thực hiện được một công là 9600kJ Tính vận tốc của đoàn tàu ?

Giải:

Quãng đường đoàn tàu đi được do lực kéo của đầu tàu là :

s = A F= 9600000

40000 =240 (m) Vận tốc chuyển động của đoàn tàu :

v = s t= 240

300=0,8 m/ s

Câu 25 Một người kéo một gàu nước từ giếng sâu 4m lên mặt đất Gàu có trọng lượng là

60N Tính công người đó sinh ra trong mỗi lần kéo như vậy?

Giải:

Trọng lượng của gàu nước là 60 N, vậy lực kéo của người ít nhất cũng phải bằng 60 N

Áp dụng công thức tính công : A = F.s = 60.4 = 240 J

Câu 26 Người ta dùng một ròng rọc động để kéo một vật có trọng lượng 300N lên cao

4m

a)Tính lực kéo vật và quãng đường dịch chuyển của dây kéo ?

b)Tính công của lực kéo ?

F1 = P =300N a)Dùng một ròng rọc động kéo vật cho ta được lợi hai lần về lực :

s1 = h = 4m F2 = F1 :2 = 300 : 2 = 150N

a)F2 = ? ; s2 = ? nhưng bị thiệt hai lần về đường đi :

Ngày đăng: 22/06/2021, 01:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w