1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan17 lop 5 Nam hoc 2012 2013

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 84,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về kết quả làm bài của HS : - GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: + Các em đã xác đị[r]

Trang 1

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Gọi Hs đọc cả bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn : 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu….vỡ thêm đất hoang để

trồng lúa

+ Đoạn 2: tiếp theo … đến phá rừng làm

nương như trước nữa

+ Đoạn 3: còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lần)

- GV sửa phát âm, giúp HS đọc đúng, hiểu

+ Thảo quả là cây gì? (cây thân cỏ cùng họ

với gừng, quả mọc thành chùm, khi chín màu

đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị).

+ Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người sẽ

ngạc nhiên vì điều gì? (ngỡ ngàng thấy một

dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những

đồi cao).

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước

về thôn? (Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm

nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm

trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi

dẫn nước từ rừng già về thôn).

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như

thế nào? (không làm nương như trước mà

trồng lúa nước; không làm nương nên không

còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa

lai cao sản, cả thôn không còn hộ đó)i.

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ dòng nước?(Ông hướng dẫn bà con trồng

cây thảo quả).

GD để HS thấy được : Ông Lìn đã chiến

thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và

tinh thần vượt khó.

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?( Muốn có

cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con người phải

dám nghĩ, giám làm)

+ Nội dung bài nói lên điều gì?

⇒ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,

dám thay đổi tập quán canh tác của cả một

vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.

- Dựa vào phần 1, 1 em trả lời

- Dựa vào phần 2, 1 em trả lời

- Dựa vào phần 3, 1 em trả lời

- Nghe, hiểu được tinh thần quyết tâm vượt khó của ông Lìn và tác dụng của việc trồng cây thảo quả

- Trả lời theo hiểu biết của các em

- 2 em khá giỏi nêu

Trang 2

- GV hệ thống nội dung bài.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

- 3 em đọc tiếp nối từng đoạn

- Đọc thầm, gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng và nêu trước lớp

- Các cặp luyện đọc

- 3, 4 em đọc-Lớp bình chọn bạn đọc hay

 Làm được các bài tập 1, 2, 3 bài 4 dành cho HS khá, giỏi

B Đồ dùng dạy - học :

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

2.1 Ôn các phép tính với số thập phân

Bài 1: Tính

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng cả về

- 3 HS làm bảng lớp

- HS dưới lớp đặt tính vào vở nháp, ghi kết quả phép tính vào vở

- 1 em nêu lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng

Trang 3

- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán Gv đi Hd

các em yếu làm bài Các câu hỏi HD là :

+ Số dân tăng thêm từ cuối năm 2000 đến cuối

năm 2001 là bao nhiêu người ?

+ Tỉ số phần trăm tăng thêm là tỉ số phần trăm của

các số nào ?

+ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 tăng thêm

bao nhiêu người ?

+ Cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao

- Hướng dẫn HS xác định câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn đáp

- 1 em nêu lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- 1 HS đọc cầu của bài

- HS xác định yêu cầu của bài

- 1 HS làm bảng lớp

- HS dưới lớp làm vào vở

- Nghe gợi trả lời và làm bài

- 1 HS đọc đề bài toán, lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS xác định câu trả lời Đúng : C

-1 HS nêu

Trang 4

án C ? (Vì 7% của số tiền là 70000 nên để tính số

tiền ta phải thực hiện:

70000 x 100 : 7)

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dị :

- GV hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Chính tả (Nghe - viết)

NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

A Mục tiêu :

 Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)

 Làm được BT2

 Gd các em tính cẩn thận, ý thức rèn chữ, giữ vở

B Đồ dùng dạy học :

 Gv : - Mơ hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng

 Hs : Vở Chính tả, VBt, bút,…

C Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra :

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu cĩ từ ngữ chứa

tiếng rẻ /

- GV nhận xét

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS nghe-viết :

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 HS đọc bài viết

+ Đoạn văn nĩi về ai?

( Đoạn văn nĩi về mẹ Nguyễn Thị Phú- Bà

là một phụ nữ khơng sinh con nhưng đã cố

gắng bươn chải, nuơi dưỡng 51 em bé mồ

cơi, đến nay nhiều người đã trưởng thành).

b) Hướng dẫn viết từ khĩ:

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khĩ

trong bài :bươn chải,

- Lưu ý HS cách viết các chữ số, tên riêng :

51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm.

c)Viết chính tả:

- GV đọc cho HS nghe - viết

d Sốt lỗi và chấm bài

- GV đọc cho HS sốt lỗi

- HS chú ý viết các chữ số, tên riêng

- HS chú ý nghe viết bài

- HS sốt lỗi

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, 1,2 HS làm bài

Trang 5

- Chữa bài, nhận xét chốt lại lời giải đúng:

a, Mơ hình cấu tạo vần

n

nn

iu

+Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau ?

( Những tiếng bắt vần với nhau là những

tiếng cĩ phần vần giống nhau).

+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

những câu thơ trên ?

b, Tiếng xơi bắt vần với tiếng đơi.

- GV nêu : Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu

của dịng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu

của dịng 8 tiếng

4 Củng cố, dặn dị :

- GV hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

 Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4 : dành cho HS khá, giỏi

B Đồ dùng dạy- hocï :

 Gv : Thước

C Các hoạt động dạy - học :

I Tổ chức :

II Kiểm tra :

IIi Bài mới

1 Giới thiệu bài :

+ Trong giờ học tốn này chúng ta cùng làm một số

bài tập luyện tập chung về số thập phân

- HS trao đổi với nhau, sau

đĩ nêu ý kiến trước lớp

Trang 6

- GV nhận xét cách HS đưa ra, nếu HS không đưa ra

được cách chuyển thì GV hướng dẫn cho HS cả lớp

Cách 2 : Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân

số thập phân rồi chuyển hỗn số mới thành số thập

phân, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần phân số

- GV gọi HS đọc đề toán và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét ghi điểm

- HS thống nhất 2 cách làm

- 4 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm, HS lớplàm vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi và

tự kiểm tra bài làm của mình

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

Bài 3 :

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Thế nào là hút được 35%

lượng nước trong hồ ?( Nghĩa là coi

lượng nước trong hồ là 100% thì lượng

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 em trả lời

Trang 7

nước đã hút là 35%).

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV chữa bài và ghi điểm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Cĩ thể làm theo hai cách sau

* Cách 1 :

Hai ngày đầu máy bơm hút được là :

35% + 40% = 75% (lượng nước trong

hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là :

100% - 75% = 25% (lượng nước trong

Ngày thứ ba máy bơm hút được là : 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

Bài 4 : Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm

- Yêu cầu HS tự làm bài

Luyện từ và câu

ƠN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

A Mục tiêu :

 Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo cầu của các BT trong SGK

B Đồ dùng dạy - học :

 GV : Bảng phụ viết sẵn BT2

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học

Trang 8

như thế nào? (từ đơn, từ phức)

+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

(Từ đơn gồm một tiếng.

Từ phức gồm hai tiếng hay nhiều tiếng)

+ Từ phức gồm những loại từ nào?

(Từ phức gồm hai loại: Từ ghép và từ láy).

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài và kết luận :

+ Từ đơn : hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển,

xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.

+ Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.

+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.

- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các

kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại

Bài 2:

- Gọi Hs đọc yêu yêu cầu

+ Thế nào là từ đồng âm?( Từ đồng âm là

những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn

nhau về nghĩa)

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? (Từ nhiều nghĩa

là từ có một nghĩa gốc và một hay một số

nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa

bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau).

+ Thế nào là từ đồng nghĩa? (Từ đồng nghĩa

- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 4

- GV gợi ý để HS trả lời

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu

- HS nêu yêu cầu của bài

- 1 em trả lời, em khác nhận xét, bổ sung và nhắc lại

- 1 em trả lời

- 1 em trả lời

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS đọc bài Cây rơm.

- HS trao đổi theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu câu trả lời

a, Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,

ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,

- Các từ đồng nghĩa với dâng là: tặng, biếu, nộp, cho, hiến, đưa,

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,

b,

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa điền vào mỗi

Trang 9

b, Xấu gỗ, tốt nước sơn.

c, Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

3 Củng cố, dặn dị :

- GV hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

B Đồ dùng dạy học :

 GV : Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra :

- Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ hai của Đảng

đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?

- Nhận xét, cho điểm

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

lược nước ta.

Mở đầu quá trình thực dân pháp xâm lược nước ta

1859- 1864

- Phong trào chống pháp của Trương Định

Phong trào nổ ra từ những ngày đầu Pháp vào đánh chiếm Gia Định

Bình tây đại nguyên sối Trương Định

1885

1905 – 1908

Phong trào chống pháp của Trương Định

Phong trào Đơng du

Phong trào nổ ra từ những ngày đầu khi pháp vào đánh chiếm Gia Định; Phong trào lên cao thì triều đình ra lệnh cho Trương Định giải tán lực lượng nhưng Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.

Do Phan Bội Châu cổ động và tổ chức đã đưa nhiều thanh niên Việt

Tơn Thất Thuyết- vua Hàm Nghi

Phan Bội Châu

Trang 10

Phong trào Xơ viết Nghệ - Tĩnh

Cách mạng tháng tám Bác Hồ đọc bảng tuyên ngơn độc lập tại quảng trường Ba Đình

Nam ra nước ngồi học tập để đào tạo nhân tài cứu nước phong trào cho thấy tinh thần yêu nước cuả thanh niên Việt Nam.

Năm 1911, với lịng yêu nước , thương dân Nguyễn Tất Thành đã

từ cảng nhà Rồng quyết trí ra đi tìm đường cứu nước, khác với con đường của các chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX

Từ đây, cách mạng Việt Nam cĩ Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên dành nhiều thắng lợi vẻ vang.

Nhân dân Nghệ – Tĩnh đã đầu tranh quyết liệt, dành quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống văn minh tiến bộ ở nhều vùng nơng thơn rộng lớn Ngày 12/ 9 là ngày kỉ niệm Xơ Viết Nghệ – Tĩnh Phong trào cho thấy nhân dân ta sẽ làm cách mạng thành cơng.

Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích

nơ lệ Ngày 19- 8 – 1945 là ngày

kỉ niệm cách mạng tháng tám thành cơng.

Tuyên bố với tồn thể quốc dân đồng bào và thế giới biết: Nước Việt Nam đẫ thật sự độc lập tự do;

nhân dân Việt Nam quyết đem tất

cả để bảo vệ quyền tự do độc lập

là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX Nguyễn Tất Thành

Ho t ạ độ ng 2: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 - 1954

- GV chia HS thành 4 nhĩm, giao cho

mỗi nhĩm thảo luận về một trong các vấn

- Cả lớp thống nhất bảng thống kế các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn

1945 - 1954 như sau:

Cuối năm 1945 đến năm 1946 Đẩy lùi “giặc đĩi, giặc dốt”

quốc kháng chiến

quốc kháng chiến của Bác Hồ

20-12-1946 đến tháng 2-1947 Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu

là cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”

Trang 11

Thu - đơng 1947 Chiến dịch Việt Bắc - “Mồ chơn giặc Pháp” Thu - đơng 1950

16 đến 18-9-1950

Chiến dịch Biên giới.

Trận Đơng Khê Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu

Sau chiến dịch Biên giới

Tháng 2-1954

1-5-1952

Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ hai của Đảng

đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến.

Khai mạc Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu tồn quốc Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu

3 Củng cố - dặn dị :

- Nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau

Thứ năm, ngày 27 tháng 12 năm 2012

Tốn (Tiết 84)

SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TỐN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

A M ục tiêu :

 Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm

 Bài tập cần làm: bài 1, bài 2; bài 3

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Trong giờ học tốn này

chúng ta sẽ sử dụng máy tính bỏ túi để giải một

số bài tốn về tỉ số phần trăm

2 Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải

+ Nhân thương đĩ với 100 rồi viết kí hiệu %

vào bên phải thương.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để

thực hiện bước tìm thương 7 : 40

- GV hỏi : Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS nghe và nhớ nhiệm vụ

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét :

- HS thao tác với máy tính và nêu :

7 : 40 = 0,175

- HS nêu : tỉ số phần trăm của 7 và

Trang 12

bao nhiêu phần trăm ?

- GV giới thiệu : Chúng ta có thể thực hiện cả

hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40

bằng máy tính bỏ túi Ta lần lượt bấm các phím

+ Chia tích vừa tìm được cho 100

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm 34% của 56

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để tình 56 x

- GV nêu : Khi sử dụng máy tính bỏ túi để tìm

một số khi biết 65% của nó bằng 78 thay vì phải

- HS bấm máy tính và nêu kết quả :

78 : 65 x 100 = 120

- HS nghe GV giới thiệu và dùng máy tính tìm một số khi biết 65% của nó bằng 78

Trang 13

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để

tính rồi ghi kết quả vào vở

Trường Số

HS

Số HSnữ

Tỉ số phần trăm của

số HS nữ và tổng sốHS

Để có tiền lãi là 30000 đồng sau một tháng thì

số tiền gửi tiết kiệm là:

30000 : 0,6 100 = 5000000(đồng)

Để có tiền lãi là 60000 đồng sau một tháng thì

số tiền gửi tiết kiệm là:

60000 : 0,6 100 = 10000000 (đồng)

Để có tiền lãi là 90000 đồng sau một tháng thì

số tiền gửi tiết kiệm là:

90000 : 0,6 100 = 15000000 (đồng)

Đ S: a) 5000000 đồng b) 10000000 đồng c) 15000000 đồng

3 Củng cố dặn dò :

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và yêu

cầu Hs từ tiết học sau chúng ta sẽ không sử

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS làm bảng lớp

- HS dưới lớp làm vào vở

- HS lắng nghe

Trang 14

Tập làm văn

ƠN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

A Mục tiêu :

 Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

 Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết

* - Ra quyết định/ giải quyết vấn đề

- Hợp tác làm việc theo nhĩm, hồn thành biên bản vụ việc

B Đồ dùng dạy học :

 GV : - Mẫu đơn xin học

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Tiết học hơm nay các em cùng ơn lại cách

viết đơn Cĩ những lá đơn viết theo mẫu thì

các em chỉ cần điền những thơng tin cịn

thiếu, cĩ những lá đơn mà chúng ta phải tự

viết Viết đúng một lá đơn là thể hiện được

trình độ và khả năng của mình Các em hãy

cố gắng luyện thêm

2 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm vào VBT

- Gọi HS đọc lá đơn hồn thành GV chú ý

sửa lỗi cho HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS viết đơn

- GV gọi HS đọc bài làm của mình GV

nhận xét cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dị :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn đã học và hồn

thành Đơn xin học mơn tự chọn.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Nhận xét

- HS lắng nghe và xác định nhiệm

vụ của tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

Ngày đăng: 21/06/2021, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w