Nhận xét về kết quả làm bài của HS : - GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: + Các em đã xác đị[r]
Trang 12 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi Hs đọc cả bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu….vỡ thêm đất hoang để
trồng lúa
+ Đoạn 2: tiếp theo … đến phá rừng làm
nương như trước nữa
+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lần)
- GV sửa phát âm, giúp HS đọc đúng, hiểu
+ Thảo quả là cây gì? (cây thân cỏ cùng họ
với gừng, quả mọc thành chùm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị).
+ Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người sẽ
ngạc nhiên vì điều gì? (ngỡ ngàng thấy một
dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những
đồi cao).
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
về thôn? (Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm
nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm
trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi
dẫn nước từ rừng già về thôn).
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như
thế nào? (không làm nương như trước mà
trồng lúa nước; không làm nương nên không
còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa
lai cao sản, cả thôn không còn hộ đó)i.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo
vệ dòng nước?(Ông hướng dẫn bà con trồng
cây thảo quả).
⇒ GD để HS thấy được : Ông Lìn đã chiến
thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và
tinh thần vượt khó.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?( Muốn có
cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con người phải
dám nghĩ, giám làm)
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
⇒ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,
dám thay đổi tập quán canh tác của cả một
vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Dựa vào phần 1, 1 em trả lời
- Dựa vào phần 2, 1 em trả lời
- Dựa vào phần 3, 1 em trả lời
- Nghe, hiểu được tinh thần quyết tâm vượt khó của ông Lìn và tác dụng của việc trồng cây thảo quả
- Trả lời theo hiểu biết của các em
- 2 em khá giỏi nêu
Trang 2- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 3 em đọc tiếp nối từng đoạn
- Đọc thầm, gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng và nêu trước lớp
- Các cặp luyện đọc
- 3, 4 em đọc-Lớp bình chọn bạn đọc hay
Làm được các bài tập 1, 2, 3 bài 4 dành cho HS khá, giỏi
B Đồ dùng dạy - học :
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
2.1 Ôn các phép tính với số thập phân
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng cả về
- 3 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp đặt tính vào vở nháp, ghi kết quả phép tính vào vở
- 1 em nêu lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng
Trang 3- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán Gv đi Hd
các em yếu làm bài Các câu hỏi HD là :
+ Số dân tăng thêm từ cuối năm 2000 đến cuối
năm 2001 là bao nhiêu người ?
+ Tỉ số phần trăm tăng thêm là tỉ số phần trăm của
các số nào ?
+ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 tăng thêm
bao nhiêu người ?
+ Cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao
- Hướng dẫn HS xác định câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn đáp
- 1 em nêu lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 HS đọc cầu của bài
- HS xác định yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
- Nghe gợi trả lời và làm bài
- 1 HS đọc đề bài toán, lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS xác định câu trả lời Đúng : C
-1 HS nêu
Trang 4án C ? (Vì 7% của số tiền là 70000 nên để tính số
tiền ta phải thực hiện:
70000 x 100 : 7)
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dị :
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe - viết)
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
A Mục tiêu :
Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)
Làm được BT2
Gd các em tính cẩn thận, ý thức rèn chữ, giữ vở
B Đồ dùng dạy học :
Gv : - Mơ hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
Hs : Vở Chính tả, VBt, bút,…
C Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra :
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu cĩ từ ngữ chứa
tiếng rẻ /
- GV nhận xét
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe-viết :
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc bài viết
+ Đoạn văn nĩi về ai?
( Đoạn văn nĩi về mẹ Nguyễn Thị Phú- Bà
là một phụ nữ khơng sinh con nhưng đã cố
gắng bươn chải, nuơi dưỡng 51 em bé mồ
cơi, đến nay nhiều người đã trưởng thành).
b) Hướng dẫn viết từ khĩ:
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khĩ
trong bài :bươn chải,
- Lưu ý HS cách viết các chữ số, tên riêng :
51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm.
c)Viết chính tả:
- GV đọc cho HS nghe - viết
d Sốt lỗi và chấm bài
- GV đọc cho HS sốt lỗi
- HS chú ý viết các chữ số, tên riêng
- HS chú ý nghe viết bài
- HS sốt lỗi
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1,2 HS làm bài
Trang 5- Chữa bài, nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a, Mơ hình cấu tạo vần
n
nn
iu
+Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau ?
( Những tiếng bắt vần với nhau là những
tiếng cĩ phần vần giống nhau).
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên ?
b, Tiếng xơi bắt vần với tiếng đơi.
- GV nêu : Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dịng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu
của dịng 8 tiếng
4 Củng cố, dặn dị :
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4 : dành cho HS khá, giỏi
B Đồ dùng dạy- hocï :
Gv : Thước
C Các hoạt động dạy - học :
I Tổ chức :
II Kiểm tra :
IIi Bài mới
1 Giới thiệu bài :
+ Trong giờ học tốn này chúng ta cùng làm một số
bài tập luyện tập chung về số thập phân
- HS trao đổi với nhau, sau
đĩ nêu ý kiến trước lớp
Trang 6- GV nhận xét cách HS đưa ra, nếu HS không đưa ra
được cách chuyển thì GV hướng dẫn cho HS cả lớp
Cách 2 : Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân
số thập phân rồi chuyển hỗn số mới thành số thập
phân, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần phân số
- GV gọi HS đọc đề toán và tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
- HS thống nhất 2 cách làm
- 4 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm, HS lớplàm vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi và
tự kiểm tra bài làm của mình
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Bài 3 :
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Thế nào là hút được 35%
lượng nước trong hồ ?( Nghĩa là coi
lượng nước trong hồ là 100% thì lượng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 em trả lời
Trang 7nước đã hút là 35%).
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chữa bài và ghi điểm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Cĩ thể làm theo hai cách sau
* Cách 1 :
Hai ngày đầu máy bơm hút được là :
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
Ngày thứ ba máy bơm hút được là : 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Bài 4 : Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm
- Yêu cầu HS tự làm bài
Luyện từ và câu
ƠN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
A Mục tiêu :
Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo cầu của các BT trong SGK
B Đồ dùng dạy - học :
GV : Bảng phụ viết sẵn BT2
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
Trang 8như thế nào? (từ đơn, từ phức)
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
(Từ đơn gồm một tiếng.
Từ phức gồm hai tiếng hay nhiều tiếng)
+ Từ phức gồm những loại từ nào?
(Từ phức gồm hai loại: Từ ghép và từ láy).
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài và kết luận :
+ Từ đơn : hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển,
xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.
+ Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các
kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu yêu cầu
+ Thế nào là từ đồng âm?( Từ đồng âm là
những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa)
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? (Từ nhiều nghĩa
là từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa
bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau).
+ Thế nào là từ đồng nghĩa? (Từ đồng nghĩa
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 4
- GV gợi ý để HS trả lời
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 em trả lời, em khác nhận xét, bổ sung và nhắc lại
- 1 em trả lời
- 1 em trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc bài Cây rơm.
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu câu trả lời
a, Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,
ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
- Các từ đồng nghĩa với dâng là: tặng, biếu, nộp, cho, hiến, đưa,
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
b,
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa điền vào mỗi
Trang 9b, Xấu gỗ, tốt nước sơn.
c, Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
3 Củng cố, dặn dị :
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
B Đồ dùng dạy học :
GV : Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra :
- Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ hai của Đảng
đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?
- Nhận xét, cho điểm
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
lược nước ta.
Mở đầu quá trình thực dân pháp xâm lược nước ta
1859- 1864
- Phong trào chống pháp của Trương Định
Phong trào nổ ra từ những ngày đầu Pháp vào đánh chiếm Gia Định
Bình tây đại nguyên sối Trương Định
1885
1905 – 1908
Phong trào chống pháp của Trương Định
Phong trào Đơng du
Phong trào nổ ra từ những ngày đầu khi pháp vào đánh chiếm Gia Định; Phong trào lên cao thì triều đình ra lệnh cho Trương Định giải tán lực lượng nhưng Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
Do Phan Bội Châu cổ động và tổ chức đã đưa nhiều thanh niên Việt
Tơn Thất Thuyết- vua Hàm Nghi
Phan Bội Châu
Trang 10Phong trào Xơ viết Nghệ - Tĩnh
Cách mạng tháng tám Bác Hồ đọc bảng tuyên ngơn độc lập tại quảng trường Ba Đình
Nam ra nước ngồi học tập để đào tạo nhân tài cứu nước phong trào cho thấy tinh thần yêu nước cuả thanh niên Việt Nam.
Năm 1911, với lịng yêu nước , thương dân Nguyễn Tất Thành đã
từ cảng nhà Rồng quyết trí ra đi tìm đường cứu nước, khác với con đường của các chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX
Từ đây, cách mạng Việt Nam cĩ Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên dành nhiều thắng lợi vẻ vang.
Nhân dân Nghệ – Tĩnh đã đầu tranh quyết liệt, dành quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống văn minh tiến bộ ở nhều vùng nơng thơn rộng lớn Ngày 12/ 9 là ngày kỉ niệm Xơ Viết Nghệ – Tĩnh Phong trào cho thấy nhân dân ta sẽ làm cách mạng thành cơng.
Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích
nơ lệ Ngày 19- 8 – 1945 là ngày
kỉ niệm cách mạng tháng tám thành cơng.
Tuyên bố với tồn thể quốc dân đồng bào và thế giới biết: Nước Việt Nam đẫ thật sự độc lập tự do;
nhân dân Việt Nam quyết đem tất
cả để bảo vệ quyền tự do độc lập
là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX Nguyễn Tất Thành
Ho t ạ độ ng 2: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 - 1954
- GV chia HS thành 4 nhĩm, giao cho
mỗi nhĩm thảo luận về một trong các vấn
- Cả lớp thống nhất bảng thống kế các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn
1945 - 1954 như sau:
Cuối năm 1945 đến năm 1946 Đẩy lùi “giặc đĩi, giặc dốt”
quốc kháng chiến
quốc kháng chiến của Bác Hồ
20-12-1946 đến tháng 2-1947 Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu
là cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
Trang 11Thu - đơng 1947 Chiến dịch Việt Bắc - “Mồ chơn giặc Pháp” Thu - đơng 1950
16 đến 18-9-1950
Chiến dịch Biên giới.
Trận Đơng Khê Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu
Sau chiến dịch Biên giới
Tháng 2-1954
1-5-1952
Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ hai của Đảng
đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến.
Khai mạc Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu tồn quốc Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu
3 Củng cố - dặn dị :
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
Thứ năm, ngày 27 tháng 12 năm 2012
Tốn (Tiết 84)
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TỐN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
A M ục tiêu :
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
Bài tập cần làm: bài 1, bài 2; bài 3
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong giờ học tốn này
chúng ta sẽ sử dụng máy tính bỏ túi để giải một
số bài tốn về tỉ số phần trăm
2 Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải
+ Nhân thương đĩ với 100 rồi viết kí hiệu %
vào bên phải thương.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để
thực hiện bước tìm thương 7 : 40
- GV hỏi : Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS nghe và nhớ nhiệm vụ
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét :
- HS thao tác với máy tính và nêu :
7 : 40 = 0,175
- HS nêu : tỉ số phần trăm của 7 và
Trang 12bao nhiêu phần trăm ?
- GV giới thiệu : Chúng ta có thể thực hiện cả
hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40
bằng máy tính bỏ túi Ta lần lượt bấm các phím
+ Chia tích vừa tìm được cho 100
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm 34% của 56
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để tình 56 x
- GV nêu : Khi sử dụng máy tính bỏ túi để tìm
một số khi biết 65% của nó bằng 78 thay vì phải
- HS bấm máy tính và nêu kết quả :
78 : 65 x 100 = 120
- HS nghe GV giới thiệu và dùng máy tính tìm một số khi biết 65% của nó bằng 78
Trang 13- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để
tính rồi ghi kết quả vào vở
Trường Số
HS
Số HSnữ
Tỉ số phần trăm của
số HS nữ và tổng sốHS
Để có tiền lãi là 30000 đồng sau một tháng thì
số tiền gửi tiết kiệm là:
30000 : 0,6 100 = 5000000(đồng)
Để có tiền lãi là 60000 đồng sau một tháng thì
số tiền gửi tiết kiệm là:
60000 : 0,6 100 = 10000000 (đồng)
Để có tiền lãi là 90000 đồng sau một tháng thì
số tiền gửi tiết kiệm là:
90000 : 0,6 100 = 15000000 (đồng)
Đ S: a) 5000000 đồng b) 10000000 đồng c) 15000000 đồng
3 Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và yêu
cầu Hs từ tiết học sau chúng ta sẽ không sử
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
- HS lắng nghe
Trang 14Tập làm văn
ƠN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
A Mục tiêu :
Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
* - Ra quyết định/ giải quyết vấn đề
- Hợp tác làm việc theo nhĩm, hồn thành biên bản vụ việc
B Đồ dùng dạy học :
GV : - Mẫu đơn xin học
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tiết học hơm nay các em cùng ơn lại cách
viết đơn Cĩ những lá đơn viết theo mẫu thì
các em chỉ cần điền những thơng tin cịn
thiếu, cĩ những lá đơn mà chúng ta phải tự
viết Viết đúng một lá đơn là thể hiện được
trình độ và khả năng của mình Các em hãy
cố gắng luyện thêm
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm vào VBT
- Gọi HS đọc lá đơn hồn thành GV chú ý
sửa lỗi cho HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS viết đơn
- GV gọi HS đọc bài làm của mình GV
nhận xét cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn đã học và hồn
thành Đơn xin học mơn tự chọn.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Nhận xét
- HS lắng nghe và xác định nhiệm
vụ của tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe