ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: tiến cứu, phân tích từng trường hợp
- Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả:
Trong đó: n = Cỡ mẫu nghiên cứu
Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% được xác định là Z 2 (1-α/2) = 1,96 Tỷ lệ mẫu polyp có dấu ấn BRAF (VE1+) ước tính đạt 72% (0,72), dựa trên nghiên cứu của Mesteri và cộng sự (2014) với tỷ lệ 72,6% [103] Chúng tôi chọn giá trị d = 0,07.
Tính theo công thức trên sẽ được n = 80,6 mẫu polyp làm xét nghiệm (1 mẫu/ bệnh nhân)
- Kỹ thuật lấy mẫu: thuận tiện
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn được 81 BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại phòng nội soi tiêu hóa của Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, nơi các bệnh nhân được lựa chọn Sau khi cắt polyp, các mẫu bệnh phẩm sẽ được gửi đến Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội để tiến hành xét nghiệm.
- Thời gian: từ tháng 5/2015 đến tháng 12/2017.
Chỉ tiêu nghiên cứu
- Khai thác về đặc điểm chung:
+ Dân tộc: kinh; thiểu số
+ Địa dư: nông thôn; thành thị
+ Nghề nghiệp: lao động chân tay; lao động trí thức; lao động tự do + Tiền sử bị u đại tràng: bản thân - gia đình
+ Tiền sử bản thân: bệnh lý đại tràng (viêm, polyp), thói quen, sinh hoạt (hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên, uống rất ít nước)
Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới, lượng rượu tiêu thụ hàng ngày được xác định như sau: 1 đơn vị Ethanol 100% tương đương với 60ml rượu thường, 120ml rượu vang hoặc 30ml rượu mạnh Bệnh nhân được xem là nghiện rượu khi tiêu thụ ≥ 3 đơn vị Ethanol 100% mỗi ngày, tương đương với ≥ 180ml rượu thường đối với nam giới và ≥ 2 đơn vị Ethanol 100% đối với nữ giới Về thuốc lá, số lượng thuốc lá sử dụng hàng ngày được tính theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, dựa trên số bao thuốc mỗi năm.
5 bao/năm nghĩa là hỳt 1 bao/ngày trong vũng 5 năm hoặc ẵ bao/ngày trong vòng 10 năm )
Theo Viện Nghiên cứu Y khoa Mayo Clinic (Hoa Kỳ), cơ thể con người cần khoảng 40ml nước/kg trọng lượng mỗi ngày, tương đương với việc người lớn nên uống từ 1,5 đến 2 lít nước trong 24 giờ Việc uống nước dưới 0,5 lít mỗi ngày được coi là rất ít và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Lý do vào viện: đau bụng, rối loạn phân, phân có lẫn máu
- Khám phát hiện triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng chính của tình trạng này bao gồm mệt mỏi và gầy sút cân, được chia thành ba mức độ: nhẹ (không sút cân), vừa (sút từ 1-10%) và nặng (sút trên 10%) Đau bụng thường có tính chất âm ỉ, quặn và có cảm giác mót rặn, đặc biệt đau liên quan đến việc ăn uống Về vị trí đau bụng, có thể gặp tình trạng đau không rõ vị trí hoặc đau dọc theo đại tràng lên và xuống, tương ứng với vị trí đại tràng ngang, góc lách và góc gan.
+ Rối loạn phân: phân táo/ lỏng, nhày, lẫn máu
+ Thời gian xuất hiện triệu chứng: < 6 tháng; 6 tháng - 1 năm; 1 - 2 năm;
2.3.2 Chỉ tiêu về nội soi, mô bệnh học và hóa mô miễn dịch
2.3.2.1 Hình ảnh nội soi polyp đại trực tràng
Polyp có cuống (Pedunculate) được định nghĩa là khi phần đầu của polyp lớn hơn nhiều lần so với phần cuống, với ranh giới rõ ràng giữa hai phần này Cuống polyp có hình dạng tương tự như cuống của một số loại quả.
Polyp không có cuống (sessile) là loại polyp mà phần chân lớn hơn phần đầu, trong khi polyp nửa cuống có phần cuống chỉ nhỏ hơn phần đầu một chút, với ranh giới giữa đầu và cuống không rõ ràng.
Polyp dạng dẹt là loại polyp có phần đỉnh phẳng và rộng, gần như bao phủ toàn bộ chân của nó Một số tác giả còn mô tả polyp này như một tấm thảm, nhấn mạnh đặc điểm hình dạng đặc trưng của chúng.
- Về số lượng: có thể có một polyp hoặc có nhiều polyp đại trực tràng
+ Polyp nhỏ: khi đường kính polyp dưới 10mm
+ Polyp vừa: khi đường kính polyp từ 10mm đến 20mm
+ Polyp to: khi đường kính polyp từ 20mm trở lên
- Về vị trí: góc manh tràng, ĐT lên, ĐT ngang, ĐT xuống, ĐT sigma và TT
- Ranh giới polyp: rõ; không rõ
- Bề mặt polyp: nhẵn; sần sùi; xung huyết
- Tổn thương khác kèm theo
2.3.2.2 Hình ảnh mô bệnh học polyp đại trực tràng
- Nhóm polyp u (Neoplastic polyps)/ polyp u tuyến (Adenomatous polyps)
- Nhóm polyp không u (Non-neoplastic polyps):
+ Polyp tổn thương răng cưa
+ Polyp không xếp loại (Unclassified polyps)
- Mức độ loạn sản: thấp; vừa; cao
Viêm mạn tính đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm đơn nhân như tương bào, lympho bào và đại thực bào Tình trạng này thường đi kèm với xung huyết huyết quản và sự biến dạng của khe tuyến, tạo thành các cấu trúc xoắn vặn.
2.3.2.3 Hóa mô miễn dịch polyp đại trực tràng
- Biểu lộ các dấu ấn miễn dịch theo các mức:
- Các biểu lộ dấu ấn miễn dịch được phân tích ở vùng mô bệnh học có: loạn sản và không loạn sản
- Biểu lộ miễn dịch được phân tích ở: mẫu bề mặt, mẫu đáy hoặc mẫu lan tỏa
2.3.3 Chỉ tiêu về mối liên quan giữa sự biểu lộ của BRAF, P53, Ki67 với một số đặc điểm
Bài viết này tập trung vào phân tích nhân khẩu học, bao gồm các nhóm tuổi như ≤ 40 tuổi, 41-60 tuổi và > 60 tuổi Đối tượng nghiên cứu được chia theo giới tính, với cả nam và nữ, cũng như theo dân tộc, gồm người Kinh và các dân tộc thiểu số Ngoài ra, địa lý cũng được xem xét, với sự phân chia giữa thành thị và nông thôn Cuối cùng, nghề nghiệp được phân loại thành lao động chân tay, lao động trí thức và lao động tự do.
- Lâm sàng: rối loạn phân (phân táo/lỏng, nhày), phân kèm máu, sút cân, mệt mỏi
- Hình ảnh nội soi: về số lượng polyp, hình dạng và kích thước polyp
- Mô bệnh học: polyp răng cưa, polyp u tuyến, polyp không u, mô bệnh học ở vùng mẫu bề mặt, vùng đáy hay lan tỏa.
Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được phỏng vấn và khám lâm sàng kỹ lưỡng theo mẫu bệnh án thống nhất, sau đó tiến hành nội soi đại tràng bằng ống mềm.
Sau khi phát hiện polyp, bệnh nhân sẽ được thực hiện cắt polyp bằng điện cao tần qua nội soi ống mềm tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên Mẫu bệnh phẩm từ tổ chức polyp sau đó được gửi đi xét nghiệm tại Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội để xác định tình trạng sức khỏe.
Tất cả thông tin theo dõi bệnh nhân sau khi cắt polyp, cùng với dữ liệu nghiên cứu về hình ảnh nội soi, MBH và HMMD của polyp, đều được nhập theo một mẫu protocol chuẩn và lưu trữ trong bệnh án nghiên cứu thống nhất.
2.4.2 Cách tiến hành một trường hợp nội soi nghiên cứu
Bệnh nhân sau khi đã được chuẩn bị như nêu trên, được tiến hành nội soi đại tràng như thường qui
Trước khi tiến hành nội soi, bệnh nhân sẽ được hỏi và khám lâm sàng để xác định các bệnh kèm theo, ghi nhận chẩn đoán lâm sàng và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật Các xét nghiệm cần thiết bao gồm: thời gian máu chảy, thời gian đông máu, tỷ lệ Prothrombin, số lượng tiểu cầu, nhóm máu và xét nghiệm HIV.
Bệnh nhân cần uống 1-2 gói thuốc Fortrans, mỗi gói pha với 1 lít nước lọc, cách nhau 1 giờ Sau đó, bệnh nhân nên uống thêm 3-4 lít nước lọc Thời gian hẹn soi sẽ diễn ra sau khi uống thuốc từ 3-4 giờ, có thể thụt tháo thêm và uống càng nhiều nước càng tốt Lưu ý ngừng uống trước khi làm nội soi 30 phút.
- Tiền sử gia đình: gia đình BN có người có PLĐTT, UTĐTT
- Tiền sử bản thân: xác định có một trong các dấu hiệu: rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân lẫn máu, có triệu chứng giống lỵ
Khám lâm sàng là bước quan trọng để phát hiện các triệu chứng gợi ý tổn thương, bao gồm đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy có máu, và sự xuất hiện của polyp lồi ra ngoài hậu môn.
2.4.2.3 Thống nhất về nhận định và mô tả tổn thương
Trong quá trình nội soi, việc ghi chép chi tiết là rất quan trọng, bao gồm nhận xét về các tổn thương quan sát được Các tổn thương này cần được mô tả rõ ràng, chụp ảnh và đánh giá cẩn thận sau khi sinh thiết hoặc cắt polyp, theo một mẫu bệnh án nghiên cứu chi tiết.
- Hình ảnh polyp trên nội soi: polyp có cuống, polyp nửa cuống, polyp không cuống và polyp dạng dẹt
- Vị trí polyp được chia thành: polyp trực tràng, polyp đại tràng sigma, polyp đại tràng xuống, polyp đại tràng ngang, polyp đại tràng lên, polyp manh tràng
- Số lượng polyp trên một bệnh nhân: một, hai, ba, bốn và ≥ 5polyp
Kích thước polyp được xác định tại vị trí lớn nhất, với phân loại như sau: polyp nhỏ có đường kính đầu hoặc chân dưới 10mm, polyp vừa có đường kính từ 10 đến 20mm, và polyp lớn có đường kính trên 20mm.
- Bề mặt polyp: nhẵn, sần sùi, xung huyết
- Ranh giới polyp với niêm mạc ĐT xung quanh: rõ, không rõ
2.4.2.4 Thống nhất về quy trình nội soi
Khi phát hiện polyp trong quá trình nội soi, cần đánh giá hình ảnh của polyp dựa trên các đặc điểm như vị trí, số lượng, hình dạng, kích thước và bề mặt Việc ghi rõ vị trí của polyp trong kết quả nội soi sẽ hỗ trợ cho quá trình cắt polyp sau này.
Bệnh nhân sau khi soi có polyp được giải thích và nếu đồng ý thực hiện thủ thuật cắt polyp qua nội soi, sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm cơ bản như tế bào máu ngoại vi, nhóm máu, thời gian chảy máu, đông máu và tỷ lệ prothrombin Đối với bệnh nhân cắt polyp qua nội soi có gây mê, cần được khám chuyên khoa và hẹn lịch để tiến hành thủ thuật cắt polyp.
Sau khi hoàn thành quy trình cắt polyp, tiến hành lấy mẫu sinh thiết bằng cách sử dụng rọ hoặc kìm để gắp polyp và cho vào lọ formol 10% trung tính nhằm phục vụ cho việc xét nghiệm MBH và HMMD Trong trường hợp có nhiều polyp, cần chọn polyp lớn nhất để tiến hành xét nghiệm.
Các mẫu sinh thiết được ngâm trong dung dịch Formol 10% trung tính, ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, tuổi, ngày soi, và vị trí sinh thiết, nhằm gửi đi xét nghiệm MBH và HMMD.
2.4.2.5 Thực hiện kỹ thuật cắt polyp
* Xác định vị trí đường cắt của thòng lọng trên polyp
+ Polyp có cuống: đường cắt cách niêm mạc đại tràng < 5mm, phần cuống còn lại dưới tác dụng nhiệt của thòng lọng sẽ chuyển thành màu trắng
Đối với polyp có đường kính nhỏ hơn 20mm, cần xác định đường cắt cách niêm mạc đại tràng khoảng 3-5mm Sau khi cắt, chân polyp phải được đốt bằng thòng lọng để đảm bảo cầm máu, đồng thời tránh để tác dụng nhiệt lan xuống thành đại tràng.
Đối với polyp có đường kính lớn hơn 20mm, quy trình điều trị bao gồm việc sử dụng thòng lọng để thắt từng phần của polyp Trong khi thắt chặt thòng lọng, bác sĩ sẽ cắt điện để loại bỏ dần từng phần của polyp cho đến khi toàn bộ polyp được lấy ra hoàn toàn.
* Xác định chế độ hoạt động của nguồn cắt
- Khi cắt đốt sử dụng ở chế độ đơn cực (monopolar)
- Xác định công suất nguồn, thời gian duy trì dòng điện và tốc độ thắt chặt thòng lọng phù hợp với từng loại polyp:
+ Đối với polyp có cuống sử dụng mức công suất 40W hoặc 60W, thời gian duy trì dòng điện qua thòng lọng từ 1-3 giây
+ Đối với polyp không cuống sử dụng mức công suất 40W, thời gian duy trì dòng điện từ 1-5 giây
Thắt thòng lọng chặt và kích hoạt công tắc nguồn cắt đốt cho đến khi polyp được cắt rời Cần quan sát, đánh giá và xử lý phần cuống còn lại cũng như các tai biến có thể xảy ra.
* Lấy polyp ra ngoài để làm xét nghiệm MBH và HMMD
2.4.3 Xét nghiệm mô bệnh học
Xét nghiệm mô bệnh học được thực hiện tại Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội
Phương tiện nghiên cứu
2.5.1 Bộ dụng cụ dùng trong nội soi
- Máy nội soi đại tràng tại phòng nội soi tiêu hóa, Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên:
Hệ thống đồng bộ Videoscope nhãn hiệu OLYMPUS CV150 do Nhật Bản sản xuất bao gồm:
- Ống soi mềm có chiều dài 160cm, màn hình video,nguồn sáng halogen và bộ xử lý hình ảnh CV-150 EXERA
- Máy chụp và in ảnh, có thể quay camera trong quá trình thực hiện thủ thuật
- Máy hút dịch, kìm sinh thiết, snare, kim tiêm cầm máu…
- Dung dịch Formol 10% trung tính để cố định bệnh phẩm
- Bơm tiêm nhựa, ống đựng bệnh phẩm
2.5.2 Nguồn cắt đốt cao tần và thòng lọng điện gồm:
Máy cắt đốt cao tần VIO 200S thế hệ mới của ERBE, sản xuất tại Đức, sở hữu hệ thống điều chỉnh đầu ra tự động, giúp tối ưu hóa điện áp và công suất trong quá trình cắt và cầm máu Thiết kế của VIO 200S cho phép kết nối với các mô đun khác như APC2 để cầm máu bằng khí argon, EIP2 cho bơm tưới rửa nội soi, và thòng lọng điện (Diathermic snare), tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, giảm thiểu tổn thương và nâng cao hiệu quả trong các thủ thuật y tế.
Bộ phận cắt đốt bằng điện cao tần hoạt động như một dao mổ, được lập trình để phù hợp với kích cỡ từng loại polyp, thòng lọng hoặc hotbiopsy Máy cắt đốt cao tần VIO 200S cung cấp lưỡi đơn cực và lưỡng cực hiệu quả trong việc cầm máu Việc điều chỉnh điện áp và công suất trong cùng một thiết bị giúp tối ưu hóa hiệu quả cầm máu.
Thòng lọng điện (Diathermic Snare) là một dụng cụ y tế bao gồm một lõi dây kim loại được tạo thành từ những sợi kim loại nhỏ tết lại với nhau Một đầu của thòng lọng được gắn vào tay nắm điều khiển, cho phép bác sĩ dễ dàng thao tác trong quá trình can thiệp.
Nắm điều khiển có thước đo kích thước polyp được thiết kế với một đầu hình thòng lọng, giúp dễ dàng thao tác Dây kim loại bên trong được lồng vào vỏ nhựa, cho phép nó trượt mượt mà trong tay nắm điều khiển.
Khi cắt thòng lọng điện, có hai tác dụng chính: cắt bằng lực cơ học và cắt bằng nhiệt năng Khi tay nắm được điều khiển để đóng lại, thòng lọng sẽ siết chặt và tạo ra lực cơ học, lực này tăng dần theo mức độ siết chặt và làm đứt polyp Đồng thời, khi dòng điện cao tần đi qua thòng lọng và tiếp xúc với polyp, polyp hoạt động như một điện trở, khiến dòng điện biến đổi thành nhiệt năng, từ đó đốt polyp hiệu quả.
Xử lý số liệu
Dữ liệu được thu thập theo mẫu thống nhất trong bệnh án nghiên cứu và sau đó được nhập vào máy vi tính để xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Các phép toán phù hợp đã được áp dụng trong quá trình nghiên cứu.
+ Tính trị số trung bình của mẫu nghiên cứu
Phân tích số liệu bằng thuật toán thống kê mô tả tần số các biến giúp hiểu rõ hơn về phân bố dữ liệu Sử dụng phương pháp Crosstab để phân tích mối liên hệ giữa các biến định tính Để kiểm định sự liên quan giữa các biến, áp dụng kiểm định Chi-square nhằm đánh giá tính chính xác của các mối liên hệ này.
So sánh trung bình hai nhóm bằng Paired-samples T Test
+ So sánh 2 tỷ lệ, kiểm định tính độc lập hay phụ thuộc bằng test 2, Fisher' exact test, ANOVA test, giá trị p < 0,05 thì sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Đạo đức trong nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức và Hội đồng khoa học của Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên phê duyệt và thông qua
Quy trình lấy mẫu và thực hiện thủ thuật cắt polyp qua nội soi cho bệnh nhân được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và đã được Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên phê duyệt.
Tất cả các BN trong nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng và đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Tất cả thông tin cá nhân của BN được giữ kín Các BN hoàn toàn có thể tự rút ra khỏi nghiên cứu nếu có nguyện vọng
Nghiên cứu được thực hiện trên số liệu thực tế thu thập được
Đối với bệnh nhân có từ hai polyp trở lên, chúng tôi sẽ chọn polyp lớn nhất để mô tả đặc điểm qua nội soi và gửi phân tích kết quả MBH, HMMD Việc đánh giá đặc điểm của polyp sẽ được thực hiện qua hình ảnh nội soi, bao gồm vị trí, số lượng, hình dạng và kích thước.
Gửi bệnh phẩm polyp đã cắt (*) làm mô bệnh học, HMMD
81 BN đƣợc nội soi đại tràng toàn bộ và cắt polyp qua ống nội soi mềm
Hỏi bệnh, khám lâm sàng
- Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi , mô bệnh học polyp đại tràng
- Xác định mối liên quan giữa đặc điểm dấu ấn miễn dịch P53, Ki67, BRAF với lâm sàng, mô bệnh học trong polyp đại tràng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và các dấu ấn miễn dịch của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Một số đặc điểm chung
Bảng 3.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học Đặc điểm Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%) Nhóm tuổi
Tuổi trung bình (min - max) 52,1 ± 12,8 (6 - 85)
Tự do 10 12,3 Địa dƣ Nông thôn 33 40,7
- Nhóm tuổi hay gặp nhất từ 41-60 tuổi (58,0%) Tuổi trung bình có polyp đại tràng là 52,1 ± 12,8, tuổi thấp nhất 16, tuổi cao nhất 85 tuổi
- Nam giới hay gặp hơn (69,1% và 30,9%, tương ứng) Tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1
- Polyp đại tràng thường gặp nhiều hơn ở những người trí thức, chiếm 50,7%, sống ở thành thị (59,3%) và dân tộc kinh (84,0%)
Bảng 3.2 Tiền sử gia đình, bản thân
Tiền sử Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Mắc PLĐTT 32 39,5 Đã cắt polyp 12 14,8
Mắc bệnh ĐT(viêm, loét) 28 34,6
Gia đình Có người mắc PLĐTT 2 2,5
- Tiền sử bản thân mắc PLĐTT chiếm tới 39,5% và đã có 12 trường hợp (14,8%) đã cắt polyp
- 34,6% số trường hợp có tiền sử mắc bệnh đường ruột
- Tiền sử gia đình có liên quan chiếm tỷ lệ thấp
Bảng 3.3 Thói quen ăn uống, sinh hoạt của bản thân
Thói quen ăn uống, sinh hoạt Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Thời gian uống rƣợu trung bình (năm) 19,9 ± 10,6
Thời gian hút thuốc trung bình (năm) 21,8 ± 17,6
- Tỷ lệ sử dụng rượu cao (48,1%), với thời gian trung bình là 19,9 năm
- Có 28,4% BN có hút thuốc, với thời gian hút trung bình 21,8 năm
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.4 Lý do khám bệnh của bệnh nhân polyp đại trực tràng
Triệu chứng Số lƣợng Tỷ lệ (%) Đau bụng Âm ỉ 17 21,0
Toàn thân Gầy sút cân 17 21,0
- Triệu chứng đau bụng gặp ở 45 trường hợp chiếm 55,6% trong đó có 25,9% đau bụng thường xuất hiện liên quan đến chế độ ăn uống
- Triệu chứng phân táo/lỏng là biểu hiện hay gặp nhất của rối loạn phân, chiếm tỷ lệ 66,7%
Dưới 6 tháng 6-12 tháng 12-24 tháng 24-36 tháng Trên 36 tháng
Biểu đồ 3.1 Thời gian xuất hiện triệu chứng
- Số BN phát hiện bệnh < 6 tháng chiếm đa số (37/81 BN chiếm 45,7%), 6-12 tháng chiếm 29,6%
- Thời gian phát hiện bệnh muộn hơn chiếm tỷ lệ thấp hơn, tuy nhiên cũng có
7 trường hợp phát hiện bệnh trên 3 năm (8,6%) n = 81
3.1.3 Hình ảnh nội soi toàn bộ đại tràng
Bảng 3.5 Vị trí polyp đƣợc cắt qua nội soi và đƣợc làm MBH và HMMD
Vị trí Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Trực tràng 26 32,1 Đại tràng sigma 18 22,2 Đại tràng xuống 12 14,8 Đại tràng ngang 10 12,3 Đại tràng lên 13 16,2 Đại tràng góc lách 1 1,2 Đại tràng góc gan 1 1,2
- Chủ yếu gặp polyp ở vị trí trực tràng và đại tràng sigma, với lần lượt 26 và
- Các vị trí khác gặp tỷ lệ thấp hơn
Bảng 3.6 Hình dạng các polyp đƣợc cắt qua nội soi và đƣợc làm MBH và HMMD
Hình dạng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
- Chủ yếu gặp dạng polyp không cuống (38,3%) và polyp có cuống (32,1%)
Bảng 3.7 Kích thước các polyp được cắt qua nội soi và được làm MBH và HMMD
Kích thước Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Kích thước trung bình 12,2 ± 8,3mm (1 – 40mm)
Kích thước trung vị 10 mm (tứ phân vị 6,5 – 15mm)
- Kích thước polyp trong đối tượng nghiên cứu chủ yếu gặp dưới 20mm đường kính, với kích thước trung bình 12,2mm (khoảng 1 - 4mm)
- Số trường hợp có polyp lớn nhất trên 20mm chỉ gặp 6 BN (7,4%)
Bảng 3.8 Số lƣợng polyp đƣợc quan sát qua nội soi
Số lƣợng Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%) Đơn polyp 31 38,3 Đa polyp
- 61,6% các trường hợp có từ 2 polyp trở lên
- 31 BN có 1 polyp, số lượng polyp trung bình là 2,16 ± 1,14 polyp
Bảng 3.9 Đặc điểm bề mặt các polyp đƣợc cắt qua nội soi Đặc điểm Số bệnh nhân(n) Tỷ lệ (%)
- Trong nghiên cứu, bề mặt nhẵn ở polyp là chủ yếu, với 57 BN chiếm 70,4%
- Bề mặt xung huyết chiếm 27,2% và chỉ có 2,4% bề mặt sần sùi
3.1.4 Đặc điểm mô bệnh học các polyp của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.2 Phân loại polyp đại trực tràng
- 51 trường hợp có xét nghiệm MBH là polyp u tuyến (63,0%)
- 30 BN còn lại có kết quả là dạng răng cưa và u mô thừa (37,0%) n0 nQ n = 81
Bảng 3.10 Đặc điểm mô bệnh học polyp u tuyến
Các dạng polyp Số lƣợng
Polyp u tuyến ống - nhung mao 7 8,6
Các dạng tổn thương răng cưa (n))
Typ giàu tế bào nhẫn - tăng nhầy 12 14,8
Polyp răng cưa không cuống 3 3,7
U tuyến răng cưa truyền thống 2 2,5
Trong tổng số 81 mẫu mô bệnh học, 51 mẫu là polyp u tuyến, chiếm 63%, với u tuyến typ ống chiếm tỷ lệ cao nhất (53,1%) Còn lại, 29/81 mẫu là polyp răng cưa, chiếm 35,8%, trong đó có 24 trường hợp polyp tăng sản, với typ giàu tế bào nhẫn - tăng nhầy chiếm 14,8%.
Không loạn sản Loạn sản thấp Loạn sản vừa Loạn sản cao
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm loạn sản của các polyp đại trực tràng
- Có 33,3% mẫu xét nghiệm không có loạn sản (27 trường hợp)
- Mức độ loạn sản thấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,8% (46 BN), mức độ loạn sản vừa là 6,2%, mức độ loạn sản cao là 3,7%
3.1.5 Đặc điểm biểu lộ dấu ấn miễn dịch BRAF, P53, Ki67 ở các polyp đại trực tràng của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.11 Biểu lộ BRAF, P53, Ki67 ở các polyp đại trực tràng Đặc điểm biểu lộ miễn dịch Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)
Ki67 Dương tính 81 100 Âm tính 0 0
BRAF Dương tính 18 22,2 Âm tính 63 77,8
- Sự biểu lộ Ki67 và P53 cao hơn so với BRAF
- Gặp 18 trường hợp (22,2%) có dương tính với biểu lộ BRAF nF n' n=3 n=5 n = 81
Bảng 3.12 Mức độ biểu lộ các dấu ấn miễn dịch P53, Ki67 và BRAF
Mức độ biểu lộ Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Biểu lộ gen BRAF chỉ đạt mức độ (+) và (++), trong khi đó, biểu lộ P53 với mức độ (+++) có tỷ lệ cao nhất, chiếm 56,4% Đặc biệt, biểu lộ Ki67 ở mức độ (++) cũng cho thấy tỷ lệ cao, đạt 39,5%.
Bảng 3.13 Đặc điểm tổ hợp biểu lộ bộ 3 dấu ấn miễn dịch ở các polyp
Tổ hợp các biểu lộ Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)
* Nhận xét: - Gặp 17 BN có cả bộ ba dương tính (21%)
- Tỷ lệ dương tính 2 trong 3 dấu ấn là (76,5%)
Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học với các dấu ấn miễn dịch ở bệnh nhân polyp đại trực tràng
3.2.1 Mối liên quan giữa lâm sàng và biểu lộ các dấu ấn miễn dịch
Bảng 3.14 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với biểu lộ P53
Thiểu số 1 7,7 2 15,4 4 30,8 6 46,2 0,8 Địa dƣ Nông thôn 1 3,0 3 9,1 11 33,3 18 54,5
Biểu lộ P53 không có mối liên quan với các đặc điểm nhân khẩu học của các BN, nhưng có xu hướng tăng ở những BN > 60 tuổi và trí thức
Bảng 3.15 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu với biểu lộ Ki67
Thiểu số 6 46,2 6 46,2 1 7,7 0,1 Địa dƣ Nông thôn 14 42,4 12 36,4 7 21,2
Biểu lộ Ki67 không liên quan đến các đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân, nhưng tỷ lệ biểu lộ mức độ (+++) cao hơn rõ rệt ở nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi.
Bảng 3.16 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu với biểu lộ BRAF
Thiểu số 12 92,3 1 7,7 0 0 0,3 Địa dƣ Nông thôn 30 90,9 2 6,1 1 3,0
Tỷ lệ biểu lộ BRAF không có sự khác biệt thống kê đáng kể liên quan đến các đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân Tuy nhiên, có xu hướng cho thấy tỷ lệ biểu lộ này cao hơn ở nhóm bệnh nhân thuộc dân tộc Kinh và sống tại khu vực thành thị.
Bảng 3.17 Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với biểu lộ P53
Biểu lộ P53 không liên quan đến các đặc điểm lâm sàng và lối sống, nhưng bệnh nhân gầy sút cân và mệt mỏi có tỷ lệ biểu lộ P53 mức độ (+++) cao hơn Đặc biệt, bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá và uống rượu nhiều có tỷ lệ biểu lộ mức độ (+++) cao nhất.
Bảng 3.18 Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với biểu lộ Ki67
Biểu lộ Ki67 không liên quan đến các đặc điểm lâm sàng và tiền sử hút thuốc lá, uống rượu Tuy nhiên, tỷ lệ biểu lộ Ki67 mức độ (+++) cao hơn rõ rệt ở bệnh nhân có triệu chứng phân lẫn máu, gầy sút, mệt mỏi và hút thuốc Ngược lại, các mức độ biểu lộ (+) và (++) cao hơn ở nhóm không có các triệu chứng và tiền sử này.
Bảng 3.19 Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với biểu lộ BRAF
Tỷ lệ biểu lộ BRAF (-) cao hơn đáng kể ở nhóm không có triệu chứng gầy sút, mệt mỏi, uống rượu và hút thuốc Ngược lại, nhóm có triệu chứng lâm sàng và tiền sử uống rượu, hút thuốc cho thấy tỷ lệ biểu lộ BRAF cao hơn, đặc biệt là mức độ (+) Tuy nhiên, sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê.
3.2.2 Mối liên quan giữa hình ảnh nội soi và biểu lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch
Bảng 3.20 Liên quan giữa biểu lộ BRAF và đặc điểm hình ảnh nội soi
Số lƣợng Đơn polyp 24 77,4 6 19,4 1 3,2 Đa polyp 39 78,0 9 18,0 2 4,0 0,9
- Biểu lộ gen BRAF phát hiện ở các BN đơn polyp chiếm tỷ lệ 22,8% tương tự như ở các BN đa polyp chiếm tỷ lệ 22%
- Biểu lộ gen BRAF ở loại polyp lồi dẹt đều thấp nhất là 20% không chênh lệch nhiều so với polyp có cuống chiếm tỷ lệ cao nhất là 26,9%
- Biểu lộ gen BRAF ở nhóm polyp >20mm chiếm tỷ lệ 50% là cao nhất so với nhóm polyp có kích thước 20mm, tỷ lệ biểu lộ lần lượt là 81,6%; 78,4% và 50,0% Đặc biệt, tỷ lệ biểu lộ gen P53 cao nhất ở các bệnh nhân polyp có cuống (57,7%) so với 32,3% ở polyp không cuống, với p < 0,05 Ngoài ra, kích thước polyp càng lớn thì tỷ lệ biểu lộ gen P53 càng cao Mặc dù mức độ biểu lộ Ki67 không khác biệt nhiều giữa nhóm đơn polyp và đa polyp, nhưng kích thước polyp vẫn có ảnh hưởng nhất định đến sự biểu lộ này.