1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam

88 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Để hiểu rõ về thuế thu nhập trước hết cần nắm được một số khái niệm cơ bản sau: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Khóa luận chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Khóa luận này đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người cam đoan

Lê Thị Cẩm Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ts.GVC.Nguyễn Trọng Điệp - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em, để em có thể hoàn thành tốt Khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo - những người đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt những năm học qua Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn cổ vũ, động viên em trong quá trình em hoàn thành Khoá luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Diễn giải

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 4

1.1.3 Vị trí, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 5

1.1.4 Xác định nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.4.1 Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế 7

1.1.4.2 Thu nhập chịu thuế 8

1.1.4.3 Xác định thu nhập tính thuế 9

1.1.4.4 Thuế suất 9

1.1.4.5 Kỳ tính thuế 10

1.2 Khái quát chung về pháp luật quản lý thuế TNDN 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.1.1 Hoạt động quản lý thuế 11

1.2.1.2 Pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 16

1.2.3 Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật quản lý thuế TNDN ở Việt Nam 18

1.2.3.1 Giai đoạn trước 2006 18

1.2.3.2 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay 21

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 26

Trang 7

2.1 Thực trạng pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 26

2.1.1 Nội dung quản lý thuế TNDN ở Việt Nam theo Luật Quản lý thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành luật 26

2.1.1.1 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác trong quản lý thuế TNDN 26

2.1.1.2 Quản lý đăng ký, kê khai, ấn định thuế, nộp thuế và hoàn thuế TNDN 28

2.1.1.3 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế TNDN 36

2.1.1.4 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt 36

2.1.1.5 Xây dựng hệ thống thông tin về người nộp thuế 37

2.1.1.6 Kiểm tra, thanh tra thuế TNDN 38

2.1.1.7 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính liên quan đến thuế TNDN 42

2.1.1.8 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN 42

2.1.1.9 Giải quyết tranh chấp về thuế TNDN 45

2.1.2 Ưu điểm của hệ thống pháp luật quản lý thuế TNDN hiện hành 47

2.1.3 Những vướng mắc còn tồn tại trong pháp luật quản lý thuế TNDN 50

2.2 Thực trạng thi hành pháp luật quản lý thuế TNDN 56

2.2.1 Hiệu quả đạt được trong công tác thi hành pháp luật quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng 56

2.2.2 Những vướng mắc còn tồn tại trong công tác thi hành pháp luật quản lý thuế TNDN 59

2.3 Nguyên nhân của thực trạng 62

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 62

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 63

Chương 3 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM 64

Trang 8

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật quản lý thuế TNDN 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế TNDN 65

3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế TNDN 65

3.2.2 Chuyển đổi về cơ cấu tổ chức quản lý thuế theo mức độ tuân thủ 67

3.3 Giải pháp bảo đảm cho quá trình thực thi pháp luật quản lý thuế TNDN 68

3.3.1 Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý thuế 68

3.3.2 Nâng cao sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế 69

3.3.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 70

3.3.4 Tăng cường cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác quản lý thuế 71

3.3.5 Từng bước thực hiện xã hội hóa công tác quản lý thuế TNDN 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 78

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, với nhiều chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế của Đảng và nhà nước, hàng năm có thêm hàng chục vạn doanh nghiệp ra đời Đồng thời, quy mô của doanh nghiệp ngày một lớn, không còn bó hẹp trong một địa phương mà ngày càng quốc gia hoá, toàn cầu hoá; hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đa dạng phong phú Trong bối cảnh đó, việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bởi lẽ, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ rất mạnh của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hợp

lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nước hàng năm

Hệ thống quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói riêng đã được xây dựng

và không ngừng được kiện toàn, đảm bảo thực thi, hiệu lực của bộ máy quản lý thuế cũng ngày càng được nâng cao Trong thời gian qua, công tác quản lý thuế TNDN ở Việt Nam

đã đạt được những thành tựu to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc, nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục Vì vậy cần một hệ thống pháp luật quản thuế hoàn thiện hơn, cơ chế quản lý thích hợp để góp phần đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo tính dân chủ cao

Qua quá trình học tập nghiên cứu, nhận thấy vấn đề quản lý thuế TNDN là một vấn đề hay, đang được xã hội quan tâm, bằng những kiến thức được học tập và qua nghiên cứu tìm hiểu pháp luật thuế TNDN nói chung và pháp luật quản lý thuế TNDN nói riêng, em đã chọn

đề tài: “Pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam” làm đề tài khoá luận tốt

nghiệp

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của khóa luận

Khoá luận nghiên cứu một số vấn đề về nội dung các quy định của pháp luật quản lý thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam Đồng thời, đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của hệ thống pháp luật quản lý thuế TNDN Bên cạnh đó, khóa luận cũng xem xét, đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định này, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu quả

áp dụng các quy định của pháp luật về luật quản lý thuế TNDN

Trang 10

3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, khoá luận chủ yếu dựa trên cơ sở phương pháp luận của triết học Mác - Lênin Ngoài ra để hoàn thành đề tài, khóa luận cũng sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu truyền thống như: Phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp logic; phương pháp thống kê… nhằm làm sáng tỏ các vấn đề cần nghiên cứu

4 Bố cục của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương :

Chương 1: Tổng quan về Thuế TNDN và Pháp luật về quản lý thuế TNDN

Chương 2: Thực trạng pháp luật quản lý thuế TNDN hiện nay ở Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện pháp luật quản lý thuế TNDN của Việt Nam

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Để hiểu rõ về thuế thu nhập trước hết cần nắm được một số khái niệm cơ bản sau: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.1

Thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh

tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong mét thời gian nhất định, không phân biệt nguồn gốc hình thành tõ lao động, tài sản hay đầu tư.2

Như vậy có thể hiểu Thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của đối tượng nộp thuế Tuy nhiên cần biết rằng không phải là toàn bộ thu nhập của người nộp thuế đều là đối tượng đánh thuế thu nhập, mà thuế thu nhập chỉ điều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là không thu nhập sau khi

đã được miễn trừ một số chi phí hợp lý

Thuế thu nhập doanh nghiệp có lịch sử hình thành từ rất sớm được thể hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam, năm 1990, Quốc hội ban hành luật thuế Lợi tức áp dụng thống nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Thuế lợi tức được thu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế Thuế lợi tức được áp dụng khi đó chính là tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

1 , 2 Nguyễn Thị Mỹ Linh (2009), Giáo Trình Thuế Thực Hành-Lý Thuyết, Bài Tập Và Bài Giải,

NXB Thống Kê, Hà Nội, tr.21

Trang 12

Trong hệ thống thuế, thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà trong đó doanh nghiệp vừa là người nộp thuế vừa là người chịu thuế 3 Có thể định nghĩa: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế phát sinh trong

kỳ tính thuế của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Do thuế TNDN là một sắc thuế trong hệ thống thuế nên nó cũng mang đầy

đủ các đặc điểm chung của thuế Nhà nước Tuy nhiên sắc thuế này cũng thể hiện một số những đặc điểm nổi bật đó là:

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế Người nộp thuế theo luật cũng là người chịu thuế cuối cùng trong một chu kì sản xuất kinh doanh Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế là các doanh nghiệp và các tổ chức khác có thu nhập thuộc diện chịu thuế Trong đó, phạm vị thu nhập chịu thuế được xác định trên cơ sở dấu hiệu thường trú của doanh nghiệp (doanh nghiệp thường trú và doanh nghiệp không thường trú)

Thứ hai, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thu nhập khác trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế được xác dịnh bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu từ bán hàng hoặc cung cấp dịch

vụ và các loại chi phí phát sinh để tạo ra thu nhập Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thu nhập doanh nghiệp được biểu hiện trên các khía cạnh:

- Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, tức

là mặc dù người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cộng đồng nhưng giá trị phần dịch

vụ đó không nhất thiết bằng với khoản thuế mà họ nộp cho Nhà nước Đồng thời NNT cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa dịch

3 Ts.Nguyễn Thị Lan Hương (2015), Pháp luật Thuế: Lý luận, lịch sử, thực trạng và so sánh, NXB

Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.104

Trang 13

vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước

- Mức thuế phải nộp không hoàn toàn dựa trên mức độ NNT sử dụng hàng hoá công cộng nhiều hay ít mà tuỳ thuộc vào khả năng và trách nhiệm nộp thuế của họ được pháp luật quy định

Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể tính trên toàn bộ các khoản thu nhập hoặc một bộ phận thu nhập Cụ thể pháp luật hiện nay quy định doanh nghiệp thường trú đựợc thành lập theo pháp luật Việt Nam sẽ phải nộp thuế đối với cả phần thu nhập phát sinh ở Việt Nam và nước ngoài; trong khi đó doanh nghiệp không thường trú ở Việt Nam chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh thông qua hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam

Có thể thấy Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3 Vị trí, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ nhất, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng, chủ yếu và lâu dài của NSNN đồng thời là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, không chỉ bao gồm doanh nghiệp được thành lập và tổ chức theo Luật Doanh nghiệp mà còn bao gồm các tổ chức khác có thu nhập Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và

ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Với mức thuế suất

Trang 14

thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn doanh nghiệp có thu nhập thấp Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc

Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.4

Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều

tiết vĩ mô nền kinh tế

Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo

sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới

bị phá sản

Đồng thời thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế TNDN hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó

Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế

Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp

lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng như một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập

4Đinh Hải Yến (2011), Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp,

Luận văn Thạc sĩ ngành Luật kinh tế, Khoa Luật (ĐHQGHN), Hà Nội.

Trang 15

trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro

để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau

1.1.4 Xác định nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.4.1 Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế

Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng chịu thuế và nộp thuế TNDN là

tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế Căn cứ vào dấu hiệu thường trú của cơ quan điều hành, chủ thể nộp thuế TNDN được chia thành tổ chức thường trú và tổ chức không thường trú Doanh nghiệp có

cơ sở thường trú là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam Doanh nghiệp không có cơ sở thường trú là doanh nghiệp nước ngoài thành lập theo pháp luật nước ngoài thông qua cơ sở thường trú ở Việt Nam

Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế TNDN được quy định tại Luật thuế TNDN năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013, 2014 bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (công

ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân);

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ

sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Trong đó, đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thu nhập chịu thuế sẽ bao gồm toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó Còn đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Trang 16

Vậy cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là gì? Luật Thuế TNDN hiện hành đưa ra định nghĩa: Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ

sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.5

1.1.4.2 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế được xác định trên các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thu nhập chịu thuế là thu nhập bằng tiền, thu nhập bằng hiện vật phải được quy đổi thành tiền để tính thu nhập chịu thuế và những thu nhập nhận được từ các lợi ích công cộng không được tính vào thu nhập chịu thuế

- Thu nhập chịu thuế là thu nhập thực tế, tức là thu nhập mà doanh nghiệp thực sự nhận được trong kỳ tính thuế, còn những thu nhập dưới dạng tiềm ẩn thì không được tính vào thu nhập chịu thuế Ví dụ, những khoản trừ chiết khấu giảm giá cho khách hàng, trị giá hàng bị trả lại sẽ được khấu trừ không tính vào thu nhập chịu thuế; ngược lại, những khoản trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế

- Thu nhập chịu thuế là thu nhập ròng, tức là thu nhập của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và cần thiết để tạo ra thu nhập đó, cụ thể:

Doanh thu tính thuế TNDN bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng

dịch vụ (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) sau khi đã trừ đi chiết khấu, giảm giá

hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, mà doanh nghiệp được hưởng

Chi phí hợp lý

Thu nhập khác

Trang 17

Chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế là các chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định có liên quan đến doanh thu, được phản ánh trong báo cáo kế toán của doanh nghiệp

1.1.4.3 Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước Do vậy, thu nhập tính thuế là một bộ phận của thu nhập chịu thuế và thông thường tổng thu nhập này sẽ thấp hơn tổng thu nhập chịu thuế.Thu nhập tính thuế trong kỳ được phân biệt với thu nhập tính theo từng lần phát sinh thu nhập

Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định theo công thức sau:

* Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

1.1.4.4 Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng tỷ lệ % trên thu nhập tính thuế Hiện nay thuế suất được phân thành hai loại là thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi

Thuế suất thông thường là thuế suất áp dụng chung cho tất cả các loại doanh nghiệp trừ các doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng ưu đãi thuế Thuế suất ưu đãi là thuế suất có mức thấp hơn mức thuế suất thông thường, được áp dụng cho một số đối tượng đủ điều kiện được ưu đãi theo quy định của pháp luật

Thu nhập miễn thuế

Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định

Thuế TNDN phải nộp

Thu nhập tính thuế

Thuế suất thuế TNDN

Trang 18

Theo luật thuế TNDN hiện hành thì mức thuế suất thông thường đang được

áp dụng kể từ thời điểm 01/01/2016 là 20% 6 Trước đó mức thuế suất được áp dụng

là 22% Điều kiện kinh tế - xã hội là yếu tố ảnh hưởng đến mức thuế suất được quy định Ví dụ trong trường hợp muốn thúc đẩy, khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất sẽ được điều chỉnh giảm

Đối với các doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì khung thuế suất áp dụng là từ 32% - 50%, phụ thuộc vào từng dự án, cơ sở kinh doanh theo quy định của Chính phủ

Thuế suất ưu đãi được áp dụng với các doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đã

và thường thấp hơn so với mức thuế suất thông thường và được quy định với các mức khác nhau tùy theo điều kiện áp dụng Doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất ưu đãi vô thời hạn hoặc có thời hạn, miễn thuế vô thời hạn hoặc có thời hạn Đối với các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi có thời hạn, pháp luật hiện nay cũng có quy định về việc kéo dài thời gian áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án cần đặc biệt khuyến khích đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao với thời gian kéo dài không quá mười lăm năm Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định kéo dài thêm thời gian ưu đãi không quá mười lăm năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất theo quy định Việc áp dụng ưu đãi thuế suất được quy định cụ thể tại các điều 13, 14, 15 của Luật Thuế TNDN năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013, 2014

1.1.4.5 Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế là thời hạn doanh nghiệp phải làm thủ tục xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Kỳ tính thuế áp dụng có phân biệt thu nhập của doanh nghiệp theo năm và thu nhập đối với từng lần phát sinh.7

Kỳ tính thuế có thể được áp dụng theo năm dương lịch hoặc năm tài chính Trong đó năm dương lịch được tính bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 Năm tài chính là khoảng thời gian có độ dài tương đương với 1 năm dùng cho hạch toán

Trang 19

thu, chi trong nội bộ doanh nghiệp, ví dụ: năm tài chính ở một số nước như Anh, Canada, Nhật Bản…bắt đầu từ 1 tháng 4 của một năm và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp Doanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo trước với cơ quan Thuế

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh hiện nay được áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú và doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam,

1.2 Khái quát chung về pháp luật quản lý thuế TNDN

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Hoạt động quản lý thuế

Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề

ra trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường 8 Quản lý xuất hiện từ khi có hoạt động chung của con người Tuỳ theo yêu cầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà

ta có thể hiểu chủ thể quản lý và những đối tượng bị quản lý ở chừng mực nhất định Nội dung quản lý thường bao gồm: Lập kế hoạch; tổ chức bộ máy quản lý; đào tạo cán bộ xác lập biên chế cho tổ chức, cho mỗi lọai công việc; chỉ huy, động viên cán bộ làm việc theo các kế hoạch, mục tiêu; kiểm tra

Khái niệm quản lý thuế có thể hiểu theo 2 nghĩa sau :

Theo nghĩa rộng: quản lý thuế là quản nhà nước trong lĩnh vực thuế, là quá trình xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành các luật thuế, tổ chức, quản lý, điều hành, thanh tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế; thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Theo nghĩa hẹp: quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, là việc

tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế; bao gồm các hoạt động nghiệp

vụ mang tính chất hành chính trong lĩnh vực thuế; là hoạt động chấp hành theo kế hoạch và trình tự nhất định được thực hiện bởi các cơ quan quản lý thuế

8 PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng: “Quản lý Ngân sách Nhà nước”, NXB Thống Kê, năm 2006, tr.13

Trang 20

Các quy định về hình thức tổ chức và đảm bảo thực hiện hệ thống thuế thường được quan niệm như là những quy định về hình thức của pháp luật thuế, bởi

nó có nhiệm vụ xác định trình tự, thủ tục hành thu thuế và quản lý thuế cũng như xử

lý vi phạm và giải quyết các tranh chấp về thuế Hiểu theo nghĩa rộng nhất, tất cả các quy định liên quan đến hoạt động này đều có thể được gói gọn trong một thuật ngữ là “pháp luật quản lý thuế” và tùy thuộc vào quan điểm của từng nước mà chúng có thể được quy định chung trong Bộ luật thuế hay các đạo luật thuế, hoặc được tách bạch riêng rẽ thành một đạo luật về quản lý thuế

Luật Quản lý thuế của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10, số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, tiếp cận vấn đề quản lý thuế theo nghĩa hẹp Luật không đưa ra khái niệm cụ thể về Quản lý thuế mà chỉ nêu ra các nội dung trong quản lý thuế tại

Điều 3 Nội dung quản lý thuế bao gồm : Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định

thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xoá nợ tiền thuế, tiền nộp chậm, tiền phạt; Quản lý thông tin về người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Từ điều luật này có thể thấy, pháp luật quản lý thuế bao gồm các quy định mang tính thủ tục được xây dựng để thực hiện các chính sách thuế của nhà nước

Bản chất của quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuế Vì vậy, quản lý thuế được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý hành chính

Chủ thể trong quan hệ quản lý thuế bao gồm 2 đối tượng:

i) Đối tượng quản lý: về cơ bản, trách nhiệm tham gia quản lý thuế là của nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân Tuy nhiên, để đảm bảo thực thi trách nhiệm quản

lý thuế, nhà nước trao quyền hạn, trách nhiệm quản lý thuế trực tiếp cho cơ quan quản lý thuế cụ thể là cơ quan thuế (gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế) và

cơ quan hải quan (gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan)

ii) Đối tượng chịu sự quản lý thuế của nhà nước là đối tượng nộp thuế được xác định tại Khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012,

2014

Quy định này thể hiện tư tưởng xã hội hoá hoạt động quản lý thuế của nhà làm luật, đây là xu hướng chung của công cuộc cải cách quản lý hành chính nhà

Trang 21

nước hiện nay Mặt khác sự tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước cũng là một trong 4 trụ cột cơ bản để quản lý nhà nước tốt (ba trụ cột còn lại là trách nhiệm giải trình, tính minh bạch, tính tiên liệu)9 Tuy nhiên để thực hiện được điều này thì trước tiên phải đổi mới tư duy của đội ngũ cán bộ công chức và xây dựng một hệ thống pháp luật minh bạch

Hoạt động quản lý thuế có các đặc điểm sau :

Thứ nhất, quản lý thuế là một hoạt động nhạy cảm, phức tạp, đòi hỏi phải đảm bảo lợi ích của cả 2 bên: nhà nước và người nộp thuế Đặc điểm này đòi hỏi cơ quan quản lý thuế phải có những phương thức quản lý linh hoạt, không thể tuỳ tiện

đề ra các quy định có tính áp đặt, độc đoán Lịch sử đã chứng minh những bức xúc với chế độ thuế khoá có thể kéo theo những chuyển biến chính trị rất căn bản

Thứ hai, quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật và theo pháp luật và các biện pháp nghiệp vụ, biện pháp hành chính khác, trong đó pháp luật là công cụ chủ yếu,

là chuẩn mực buộc mọi người phải tuân theo, dù là người thu thuế hay người nộp thuế Bên cạnh đó còn có dư luận xã hội góp phần quan trọng vào công tác quản lý thuế nói riêng và trong lĩnh vực thuế nói chung

Thứ ba, hiệu quả của công tác quản lý thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân, trình độ năng lực của công chức quản lý thuế, cơ sở vật chất của ngành thuế, hệ thống thể chế quản lý kinh tế - xã hội (quản lý đất đai, quản lý đăng ký kinh doanh, chế độ kế toán ) Đặc điểm này đặt ra yêu cầu: mọi cuộc cải cách hệ thống thuế phải được tiến hành đồng bộ, có chiến lược tổng quát, tránh lối cải cách khập khiễng, chắp vá

1.2.1.2 Pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Có những nước quy định tất cả các sắc thuế trong một Bộ luật chung về thuế, gọi là Bộ luật thuế vụ Trong bộ luật này, nhà làm luật vừa quy định về nội dung cụ thể của các loại thuế trong hệ thống thuế, vừa quy định về trình tự, thủ tục hành thu

và cơ chế quản lý thuế cũng như xử lý vi phạm và giải quyết các tranh chấp về thuế Giải pháp này đã từng được áp dụng tại Miền Nam Việt Nam trước năm 1975 (VD:

9Ths.Trương Quốc Việt (2013), “Bốn trụ cột của hành chính công trong thế kỷ XXI”, Tạp chí Khoa học chính trị, Số 4/2013.

Trang 22

Bộ luật thuế vụ, Nguyễn Hùng Trương sao lục, Sài Gòn, 1972) Hiện tại, giải pháp này cũng đang được áp dụng tại Cộng Hòa Pháp10

Ngược lại, có những nước lựa chọn giải pháp thiết kế mỗi loại thuế được ban hành bằng một đạo luật riêng, độc lập với nhau nhưng vẫn đảm bảo tính tương thích với nhau và đồng thời tách bạch các quy định về quản lý thuế bằng một đạo luật riêng biệt so với các đạo luật thuế Đây là giải pháp đang được áp dụng tại Việt Nam và một số quốc gia khác trên thế giới

Trong bối cảnh thế giới hiện nay, xu hướng chung của các nước là tìm cách ban hành những đạo luật riêng về từng loại thuế và cố gắng tách bạch các quy định

về hành chính thuế ra khỏi các đạo luật về thuế, bằng cách ban hành một đạo luật riêng, gọi là Luật về quản lý thuế Giải pháp này được đánh giá là thích hợp hơn với điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu, và nó cho phép nhà làm luật có thể sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh các quy định trong các đạo luật thuế một cách dễ dàng hơn, so với việc đưa tất cả các quy định về thuế trong một Bộ luật chung về thuế

Trên cơ sở những hiểu biết chung nhất về quản lý thuế và pháp luật về quản

lý thuế, có thể định nghĩa Pháp luật về quản lý thuế TNDN là tổng hợp các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý thuế TNDN của nhà nước (quan

hệ quản lý trong việc thu nộp thuế cho ngân sách nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng nộp thuế và các đối tượng khác có liên quan)

Một cách tổng quát, có thể hình dung pháp luật quản lý thuế TNDN bao gồm các nhóm quy định cơ bản sau đây:

Một là: các quy định về đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, truy thu và hoàn thuế TNDN; miễn thuế, giảm thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền nộp phạt, nộp chậm Đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, truy thu

và hoàn thuế là những hoạt động quan trọng trong quá trình thực hiện chức năng

10 Michel Bouvier (2005), Nhập môn luật thuế đại cương và lý thuyết thuế, Nxb.Chính trị quốc gia,

Hà Nội, tr.39

Trang 23

quản lý thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trước đây, các hoạt động này thường được thực hiện bằng các quyết định hoặc hành vi hành chính đơn phương của Nhà nước và bất chấp thái độ của người nộp thuế Hiện nay, quy trình này về cơ bản đã được thay đổi, theo hướng dành quyền chủ động tối đa cho người nộp thuế trong việc tự đăng ký thuế, tự kê khai, tính thuế và tự nộp thuế cho nhà nước, trên cơ sở chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp, thường xuyên của các cơ quan quản lý thuế - với tư cách là người đại diện cho Nhà nước trong hoạt động hành thu thuế Như đã phân tích ở trên, việc chuyển sang mô hình hành thu thuế theo cơ chế

tự đăng ký, tự khai, tự tính và tự nộp là bước đột phá quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính thuế ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Xét từ phương diện pháp luật, các quy định về cơ chế tự đăng ký, tự kê khai, tự tính

và tự nộp thuế nhằm hướng tới mục tiêu mở rộng quyền năng cho người nộp thuế, đồng thời thông qua đó cũng đề cao ý thức trách nhiệm của họ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Hai là: các quy định về thanh tra, kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành và xử lý

vi phạm pháp luật về thuế TNDN Đây là những quy định thể hiện rõ nhất vai trò, chức năng quản lý hành chính của Nhà nước đối với xã hội nói chung và đối với người nộp thuế nói riêng Trước đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế thường được tiến hành trước khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, gọi là cơ chế

“tiền kiểm” Tuy nhiên, gần đây, những nỗ lực trong quá trình cải cách hành chính thuế đã dẫn đến việc chuyển đổi từ cơ chế “tiền kiểm” sang cơ chế “hậu kiểm”, theo

đó cơ quan quản lý thuế chỉ tiến hành thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã tự thực hiện các thủ tục chính yếu của quá trình quản lý thuế như đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế hay xin miễn giảm thuế Dựa trên cơ sở kết quả thanh tra và kiểm tra, cơ quan thuế có quyền áp dụng các chế tài

xử lý đối với những hành vi vi phạm pháp luật thuế Việc quy định theo hướng này không những làm giảm gánh nặng công việc cho cơ quan quản lý thuế, đảm bảo tính hợp lý của quá trình quản lý thuế mà còn tạo điều kiện để cơ quan thuế nâng cao tính chuyên nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế - với tư cách là những công cụ quản lý thuế hiệu quả nhất

Trang 24

Ba là: các quy định về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế TNDN Hiện nay, giải quyết tranh chấp về thuế TNDN được thực hiện theo hai thủ tục: một là thủ tục khiếu nại theo Luật Khiếu nại và thủ tục tố tụng tại tòa án theo Luật Tố tụng hành chính Tranh chấp về thuế TNDN là hậu quả khó tránh của quá trình thực hiện chức năng quản lý hành chính, đặc biệt là quản lý hành chính trong lĩnh vực thuế

Sở dĩ như vậy là bởi vì các quy định gần đây của Luật thuế nói chung và Thuế TNDN nói riêng có chiều hướng gia tăng và ngày càng trở nên phức tạp hơn, cùng với nó là quá trình chuyển đổi sang mô hình nhà nước – pháp quyền và xã hội dân

sự Điều này dẫn tới hệ quả là Nhà nước phải tìm cách thiết lập những cơ chế giải quyết thích hợp đối với các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thuế, thông qua đó nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia quan hệ pháp luật thuế TNDN11

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế là làm cho pháp luật về thuế được người nộp thuế tại mỗi địa phương thực thi một cách tự giác, nghiêm túc Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế Cụ thể hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải tuân theo những nguyên tắc nhất định dưới đây:

các bên trong quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp luật về quản lý thuế

khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp quản lý được lựa chọn

11 TS Nguyễn Văn Tuyến - Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), “Các nguyên tắc cơ bản của PL

thuế và mô hình cấu trúc của hệ thống pháp luật Thuế”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, Số 8(244)-

2008, tr.14-20

Trang 25

phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế Đồng thời, chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất Ví dụ như sự lựa chọn quy trình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn giản phù hợp với điều kiện thực tiễn nhất định và trình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn do tiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của người nộp thuế

so với việc áp dụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn

hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế Trong điều kiện quản lý thuế hiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của người nộp thuế Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh

để trừng phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe

những nguyên tắc quan trọng của quản lý thuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT và tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lê cho là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng

Trang 26

quan hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng dòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư

của các nhà đầu tư nước ngoài

1.2.3 Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật quản lý thuế TNDN ở Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN là một quá trình bền bỉ, lâu dài Tuy còn có những hạn chế, thiếu sót nhưng với những nỗ lực, cố gắng không ngừng, pháp luật quản lý thuế ngày càng tiến bộ, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, theo kịp trình độ của quốc tế Quá trình này có thể chia làm 2 giai đoạn như sau :

1.2.3.1 Giai đoạn trước 2006

Trong nhiều năm, Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, mở cửa và hội nhập, hệ thống chính sách thuế đã được cải cách và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Các luật thuế đã được Quốc hội ban hành tương đối đồng bộ và có phạm vi điều chỉnh toàn diện đến các hoạt động kinh tế - xã hội Đồng thời trong từng luật thuế đã quy định nội dung quản lý thuế mang tính chất khung, trên cơ sở đó Chính phủ, Bộ Tài chính đó cú những quy định cụ thể để hướng dẫn, tổ chức công tác quản lý thuế đảm bảo việc thực thi chính sách thuế theo quy định của pháp luật

Mặt khác trong quá trình thực thi các luật thuế, công tác cải cách hành chính thuế luôn được xác định là yếu tố quan trọng và từng bước được hoàn thiện Các thủ tục hành chính thuế như: Đăng ký thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế đã được quan tâm sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, từng bước chuyển sang cơ chế tự khai, tự nộp thuế, cơ quan Thuế chuyển từ quản lý thuế tiền kiểm sang hình thức hậu kiểm và cung cấp dịch vụ công nhằm giúp người nộp thuế thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Trang 27

Bên cạnh đó, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế ngày càng được nâng cao, vai trò của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế từng bước được tăng cường Nhiều tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế đã được cơ quan Nhà nước tôn vinh Dư luận xã hội ngày càng quan tâm nhiều đến công tác thuế, tích cực phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong công tác quản

lý thuế, phản ánh và phê phán những hành vi trốn thuế và gian lận tiền thuế

Công tác quản lý thuế đã hình thành một tổ chức thống nhất trong cả nước và từng bước được củng cố, tăng cường, kiện toàn cả về tổ chức bộ máy quản lý thuế

và quy trình nghiệp vụ quản lý Trình độ công chức thuế ngày càng được nâng lên theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, nhờ đó mà số thu từ thuế và phí vào ngân sách Nhà nước luôn vượt dự toán Nhà nước giao hàng năm

Song bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý thuế, trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, công tác quản

lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như:

Nước ta chưa có một văn bản luật thống nhất về quản lý thuế, các quy định

về quản lý thuế nằm rải rác trong nhiều các văn bản pháp luật khác nhau như trong các văn bản pháp luật ở từng sắc thuế có những quy định về quản lý thuế riêng như: quy định về thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, thủ tục về mua hoá đơn, chứng

từ, thủ tục về kê khai thuế, thời hạn nộp thuế, thủ tục về quyết toán thuế, thời hạn nộp quyết toán thuế Ngoài ra còn có các văn bản pháp luật khác có những quy định liên quan đến quản lý như: các văn bản pháp luật về kế toán, về hoá đơn chứng từ; các văn bản về khiếu nại, tố cáo; các văn bản về thanh tra, kiểm tra; các văn bản

về xử phạt hành chính Một hệ thống các văn bản pháp luật như vậy sẽ có nhiều quy định mâu thuẫn nhau, gây khó khăn cho việc thực hiện

Giai đoạn này có nhiều thủ tục quản lý thuế được ban hành chủ yếu trong các văn bản dưới luật (nghị định, thông tư) nên tính pháp lý không cao Pháp luật quản

lý thuế còn chưa đảm bảo tính thống nhất, còn chắp vá, tản mạn, chưa mang tính hệ thống Các nội dung về quản lý thuế được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với từng sắc thuế nên không đảm bảo tính thống nhất Mỗi luật thuế, pháp lệnh thuế đều có các quy định riêng về quản lý thuế cho sắc thuế đó Hồ

Trang 28

sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế và đặc biệt là các chế tài xử phạt đối với mỗi sắc thuế cũng khác nhau làm cho việc áp dụng gặp nhiều khó khăn

Các quy định về quản lý thuế TNDN chủ yếu rải rác ở một nghị định, thông

- Thông tư 128/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 ra đời thay thế nghị định 30/1998/NĐ-CP và nghị định 26/2001/NĐ-CP

- Nghị định 152/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định

số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư 128/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư 88/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư 128/2004/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ

Trang 29

Tài chính về mẫu tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn lập tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Xét trên phương diện quản lý thuế, các Nghị định, Thông tư kể trên phần lớn chỉ mới quy định về việc kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế và trách nhiệm quyền hạn của cơ quan thuế Các quy định về xử lý vi phạm cũng đã được đề cập đến tuy những vẫn hết sức sơ sài Ngoài các văn bản kể trên, các nội dung về xử

lý vi phạm hành chính liên quan đến thuế TNDN cũng được quy định chung tại Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP

Có thể nói, Pháp luật quản lý thuế TNDN giai đoạn này còn nhiều quy định chưa rõ ràng, thiếu tính khả thi, như chưa có quy định về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan nộp thuế để phục vụ cho việc quản lý; chưa có quy định về quyền của người nộp thuế Ngoài ra, còn thiếu một số quy định cần thiết như: chưa có quy định cụ thể việc đánh giá, phân loại đối tượng cần thanh tra, kiểm tra; chưa quy định thẩm quyền điều tra, khởi tố các hành vi vi phạm

về thuế cho cơ quan thuế

Tóm lại, trước 2006, pháp luật quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng ở nước ta còn nhiều hạn chế, thiếu sót như:

Thứ nhất, các quy định trùng lặp, chồng chéo nhau, thậm chí nhiều quy định mâu thuẫn nhau gây khó khăn cho quá trình thực hiện dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luật thuế

Thứ hai, các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bản pháp luật, có nội dung còn chưa thống nhất

Thứ ba, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp luật của các chủ thế tham gia quản lý thuế chưa được quy định đầy đủ, rõ ràng, ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác quản lý thuế, công tác phòng chống, xử lý các hành vi vi phạm phát luật thuế, chống thất thu thuế còn hạn chế

1.2.3.2 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay

Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Bộ Chính trị phê duyệt, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về chính

Trang 30

sách thuế Luật Quản lý thuế đã được xây dựng nhằm để khắc phục các hạn chế trong công tác quản lý thuế đó nờu ở trên, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 22/11/2006 Quốc hội đã biểu quyết thông qua và có hiệu lực thi hành từ 1/7/2007

Luật quản lý thuế được xây dựng đã đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và cơ quan quản lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế; quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế Đồng thời Luật được ban hành nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế

Luật quản lý thuế ra đời có ý nghĩa rất to lớn:

Thứ nhất, kế thừa các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý thuế để quy định thống nhất trong luật quản lý thuế chung, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cải cách quản lý thuế trong những năm tới

Thứ hai, tiếp cận với những kinh nghiệm quản lý thuế của các nước tiên tiến,

áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam

Thứ ba, tạo hành lang pháp lý cho đổi mới phương thức quản lý thuế từ cơ chế chuyên quản, người nộp thuế thụ động trong thực hiện nghĩa vụ thuế sang cơ chế người nộp thuế chủ động trong việc xác định đúng số thuế phải nộp, thực hiện nộp thuế đúng thời hạn cũng như xác định các ưu đãi thuế, quyền lợi về thuế của mình Cơ quan quản lý thuế tập trung vào thực hiện tuyền truyền, phổ biến hướng dẫn pháp luật thuế, kiểm tra, thanh tra bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế

Mặc dù đạt được những hiệu quả nhất định, tuy nhiên thực tiễn thi hành cho thấy Luật Quản lý thuế năm 2006 cũng còn nhiều bất cập, cần thiết phải tiếp tục sửa đổi Đặc biệt là khi quá trình phát triển kinh tế xã hội đã phát sinh một số vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện Luật cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển như:

Trang 31

- Thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính phải tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế, đi đôi với việc tạo cơ sở pháp lý để thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế như kê khai thuế điện tử, hải quan điện tử

- Việc thay đổi và bổ sung của các luật chính sách thuế, và những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn thực hiện Luật quản lý thuế cho thấy có những nội dung chưa cụ thể, chưa phù hợp và chưa sát thực tế Vì vậy, để tăng cường tính hiệu lực, khả thi và

để thốn nhất với các văn bản có liên quan, nên Luật cần tiếp tục được sửa đổi, bổ sung

- Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Ngoài những tác động tích cực, hội nhập cũng làm xuất hiện những thách thức, ảnh hưởng tiêu cực cho công tác quản lý thuế (như dàn xếp tránh thuế, chuyển giá, ), đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được tiếp tục hoàn thiện về thẩm quyền, kỹ năng, biện pháp quản lý để phù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ và cam kết quốc tế, góp phần tăng cường quản lý, giám sát thực thi công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia về quyền thu thuế

Trên cơ sở đó, Luật quản lý thuế số: 21/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Quản lý thuế và Luật số: 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế lần lượt được ban hành và thông qua Tiếp theo đó là hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành như:

- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế (Nghị định 83/2013/NĐ-CP)

Trang 32

thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Thông tư 156/2013/TT-BTC)

- Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết

về xử phạt vi phạm hành chính về thuế (Thông tư 166/2013/TT-BTC)

- Thông tư số 215/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế (Thông tư 215/2013/TT-BTC)

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,Thông

tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế (Thông tư 119/2014/TT-BTC)

- Thông tư số 110/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (Thông tư 110/2015/TT-BTC)

Ngoài ra, còn có các công văn hướng dẫn công tác quản lý thuế TNDN

do Tổng Cục thuế, quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành như: Công văn Số: 7250/BTC-TCT Về việc một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán

thuế TNDN năm 2009; Công văn số 1519/TCT-CS ngày 12/04/2016 của TCT về

chính sách thuế TNDN; Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc Ban hành quy trình Thanh tra thuế; Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc Ban hành quy trình Kiểm tra thuế

Luật Quản lý thuế đã tạo khung pháp lý chung để thực thi tất cả các luật, pháp lệnh về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu Là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế, sự ra đời của Luật Quản lý thuế đã khắc phục được tình trạng chia cắt tách biệt về phương thức quản

lý giữa thuế TNDN với các loại thuế khác Từ đó tạo nền tảng cho việc áp dụng một

Trang 33

cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại theo hướng tự tính, tự khai, tự nộp thuế Đây

là một cơ chế đề cao quyền và trách nhiệm của các chủ thể chấp hành pháp luật thuế, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và tổ chức, cá nhân liên quan Các quy định của luật tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế, tăng cường công cụ quản lý, nâng cao hiệu lực của hệ thống pháp luật thuế Diện mạo công tác quản lý thuế sẽ được hiện đại hóa phù hợp với thông lệ quốc tế, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn tới

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

2.1 Thực trạng pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.1 Nội dung quản lý thuế TNDN ở Việt Nam theo Luật Quản lý thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành luật

Như đã đề cập ở trên, sự ra đời của Luật Quản lý thuế đã khắc phục được tình trạng chia cắt tách biệt về phương thức quản lý giữa thuế TNDN với các loại thuế khác Các nội dung về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng đã được quy định khá đầy đủ, chi tiết trong pháp luật quản lý thuế, mà cụ thể là trong Luật quản lý thuế năm 2006 được sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Trong đó nội dung quản lý Thuế TNDN hiện nay được quy định cụ thể như sau:

2.1.1.1 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, cơ quan thuế và các cơ quan,

tổ chức có liên quan khác trong quản lý thuế TNDN

Xuất phát từ quan điểm tiền thuế phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội Do đó, mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội phải có trách nhiệm tham gia quản lý thuế:

Luật Quản lý thuế hiện hành đã quy định quyền lợi và trách nhiệm của người nộp thuế, trong đó bổ sung một số quyền cho người nộp thuế

Cụ thể, các quyền của doanh nghiệp, tổ chức nộp thuế TNDN được quy định tại điều 6 và nghĩa vụ được quy định tại điều 8 Luật Quản lý thuế năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 Có thể kể đến một số quyền như: được hướng dẫn thực hiện pháp luật thuế; được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế; yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật; được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật; khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác…

Một số nghĩa vụ của người nộp thuế: Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật; Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời

Trang 35

hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế; Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm…

Luật Quản lý thuế quy định đầy đủ trách nhiệm và quyền của cơ quan quản lý thuế 12 Trong đó:

- Nhấn mạnh chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, công khai minh bạch các thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ thuế, gắn trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

- Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa, ấn định rõ thời hạn giải quyết từng loại hồ sơ thuế

- Trách nhiệm trong việc xây dựng hệ thống thông tin về người nộp thuế làm căn cứ cho việc phân loại, đánh giá mức độ tuân thủ trên cơ sở phân tích tập trung vào đối tượng có nhiều khả năng vi phạm Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin cho người nộp thuế

- Quy định trách nhiệm kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế nộp thuế; xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế

- Quy định cơ quan quản lý thuế được quyền ký hợp đồng uỷ nhiệm thu thuế với tổ chức, cá nhân để thu một số loại thuế, khoản thu

- Cơ quan quản lý thuế được giao quyền sử dụng một số biện pháp để đảm bảo thu đủ tiền thuế cho Ngân sách nhà nước

Luật Quản lý thuế cũng quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý thuế:

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc chấp hành các Luật thuế

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm vận động nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật thuế, giám sát việc thi hành pháp luật thuế của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật thuế

Cơ quan thông tin, báo chí có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thuế và phản ánh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật thuế

Trang 36

Các cơ quan quản lý nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ quản lý ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế hoặc phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện cưỡng chế thuế, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế về mức thuế của các hộ, gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý

2.1.1.2 Quản lý đăng ký, kê khai, ấn định thuế, nộp thuế và hoàn thuế TNDN

a.Về thủ tục đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai các thông tin của mình theo mẫu quy định và nộp hồ sơ kê khai cho cơ quan quản lý thuế để được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Luật Quản lý thuế hiện hành đã quy định một cách khái quát về đối tượng phải đăng ký thuế, thời hạn đăng ký thuế, hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế của người nộp thuế và chấm dứt hiệu lực mã số của người nộp thuế Các nội dung này được cụ thể hóa tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC Hướng đẫn Luật quản lý thuế về Đăng ký thuế

Ở đây, việc đăng ký thuế chỉ thực hiên một lần (được đăng ký thay đổi khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký) và mã số thuế được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế sẽ được dùng để kê khai với tất cả các loại thuế liên quan chứ không phải chỉ sử dụng riêng cho việc kê khai, quyết toán thuế TNDN

Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá; tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; 13

13 Xem Điều 2 Thông tư số 80/2012/TT-BTC Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế

Trang 37

Thời hạn đăng ký: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy

chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế nơi có trụ sở chính

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì trong trường hợp 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi thì người nộp thuế phải thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số

08 –MST ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Ngoài ra, pháp luật hiện nay cũng quy định về trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.14

Đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam thì trước đây khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 chưa có hiệu lực thì sau khi hoàn tất thủ tục đăng

ký thành lập và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập

và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư thì trong thời hạn 10 ngày làm việc doanh nghiệp bắt buộc phải đến cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để thực hiện thủ tục đăng ký thuế Tuy nhiên, kể từ ngày 1/7/2015 - Luật doanh nghiệp năm 2014 chính thức có hiệu lực thì mã số doanh nghiệp sẽ đồng thời là mã số thuế (Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2014), do vậy sẽ không cần phải làm thủ tục với thuế để đăng ký mã số thuế nữa

Thêm vào đó pháp luật hiện nay cũng đã nêu rõ trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh đối với việc gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng

ký doanh nghiệp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội.15

14 Xem khoản 1 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

Trang 38

Quy định này đã phần nào giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, mã số thuế và mã số doanh nghiệp đồng nhất không chỉ giúp lược bỏ các thủ tục không cần thiết mà còn tạo thuận lợi trong khâu quản lý

b.Về kê khai thuế

Kê khai thuế là việc người nộp thuế trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa

vụ nộp thuế của người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp có thể là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động Riêng với trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì doanh nghiệp chỉ phải khai quyết toán thuế năm theo quy định Trong đó kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh được áp dụng với các trường hợp sau:

- Hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập

từ hoạt động chuyển nhượng vốn

Theo quy định hiện nay thì Đối tượng phải khai quyết toán thuế TNDN theo năm:

là tổ chức, doanh nghiệp - người nộp thuế thuộc diện nộp thuế TNDN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNDN theo năm dương lịch (từ 1/1/đến 31/12) hoặc năm tài chính (nếu năm tài chính khác năm dương lịch) Trường hợp NNT tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ QTT năm

NNT nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì thực hiện kê khai thuế TNDN theo

Trang 39

từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư BTC, NNT không phải khai quyết toán năm

số151/2014/TT-Khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế năm 2006 được sửa đổi bổ sung năm 2012,

2014 quy định nguyên tắc khai thuế như sau: “Người nộp thuế phải khai chính xác, trung

thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp

đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.”

Trách nhiệm và nơi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của các chủ thể cũng được quy định rõ, trong đó về cơ bản người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.16

Thời hạn kê khai thuế đối với trường hợp quyết toán năm là chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính và chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế Riêng đối với trường hợp chấm dứt hoạt động chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thời hạn là chậm nhất

là bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoặc thay đổi

Bên cạnh quy định trên Luật Quản lý thuế hiện hành còn quy định về gia hạn nộp

hồ sơ khai thuế (Điều 33), khai bổ sung hồ sơ khai thuế (Điều 34), tiếp nhận và giải quyết

hồ sơ khai thuế (Điều 35)

Khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế hiện hành quy định như sau: “Trước khi cơ

quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.”

Như vậy, nếu người nộp thuế tự phát hiện sai sót của mình trong quá trình kê khai

mà khi đó cơ quan thuế chưa công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn có quyền bổ sung hồ sơ khai thuế mà không bị xử phạt

16 Xem khoản 1, Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản

lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP

Trang 40

Hồ sơ và trình tự thủ tục kê khai thuế TNDN được quy định cụ thể tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế

Kể từ ngày 1/7/2013 hình thức khai thuế qua mạng đã được áp dụng bắt buộc vào theo Điểm 4 Luật số 1/2012/QH13 bổ sung thêm Khoản 10 vào Điều 7 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Nhằm thực hiện mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục giấy tờ, việc kê khai thuế qua mạng đã được áp dụng cho các doanh nghiệp tại Việt Nam Kê khai thuế qua mạng thực chất là việc gửi các Tờ khai thuế đã được kết xuất ra file *.pdf từ phần mềm HTKK lên website http://kekhaithue.gdt.gov.vn/ của Tổng cục Thuế Để có thể gửi file, mỗi doanh nghiệp cần có một Tài khoản đăng nhập và một Chữ ký số dùng để

"ký" lên các file trước khi nhấn nút "Gửi tờ khai"

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 110/2015/TT – BTC thì người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết, điều này giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc nộp hồ sơ kê khai, không phải phụ thuộc vào giờ làm việc hành chính của cơ quan thuế

c Về nộp thuế và hoàn thuế

Luật Quản lý thuế năm 2006 được sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014 đã quy định thời hạn nộp thuế; đồng tiền nộp thuế; địa điểm và hình thức nộp thuế; thứ tự thanh toán tiền thuế; xác định ngày nộp thuế; xử lý số tiền thuế nộp thừa; nộp thuế trong thời gian khiếu nại, khởi kiện; gia hạn nộp thuế

Cũng như việc nộp hồ sơ kê khai thuế, hình thức nộp tiền thuế qua mạng đã được thực hiện từ giữa năm 2014.17 Nộp tiền thuế điện tử qua mạng là dịch vụ cho phép người nộp thuế lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời

Việc nộp tiền thuế qua mạng này giúp cho việc thực hiện thủ tục nộp thuế đơn giản nhanh

17Theo Chỉ thị số 24 CT-TT ngày 05/08/2014 của Thủ tưởng Chính phủ về tăng cường cải cách về thủ tục quản lý hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan và Quyết định số 1201/QĐ – TCT ngày 06/08/2014 của Tổng cục Thuế

Ngày đăng: 21/06/2021, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Michel Bouvier (2005), Nhập môn luật thuế đại cương và lý thuyết thuế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn luật thuế đại cương và lý thuyết thuế
Tác giả: Michel Bouvier
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Quản lý Ngân sách Nhà nước, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Ngân sách Nhà nước
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2006
3. TS. Nguyễn Văn Tuyến (2008), “Các nguyên tắc cơ bản của PL thuế và mô hình cấu trúc của hệ thống pháp luật Thuế”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, Số 8(244)- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc cơ bản của PL thuế và mô hình cấu trúc của hệ thống pháp luật Thuế”, "Tạp chí Nhà nước và pháp luật
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tuyến
Năm: 2008
4. Ts. Nguyễn Thị Thương Huyền (2008), “Luật quản lý thuế và những vấn đề cần bàn thêm”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 19(135), tr.51-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế và những vấn đề cần bàn thêm”, "Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
Tác giả: Ts. Nguyễn Thị Thương Huyền
Năm: 2008
5. Nguyễn Thị Mỹ Linh (2009), Giáo Trình Thuế Thực Hành-Lý Thuyết, Bài Tập Và Bài Giải, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Thuế Thực Hành-Lý Thuyết, Bài Tập Và Bài Giải
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2009
6. Trường Đại học Luật Hà Nội (2010), Giáo trình Luật thuế Việt Nam (Tái bản lần thứ 4 có sửa đổi, bổ sung), Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thuế Việt Nam (Tái bản lần thứ 4 có sửa đổi, bổ sung)
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Công an nhân dân
Năm: 2010
7. TS.Nguyễn Thị Lan Hương (2012), “Sửa đổi luật quản lý thuế nhằm điều hòa quyền, lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 9(217), tr.26-29;51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi luật quản lý thuế nhằm điều hòa quyền, lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế”, "Tạp chí Nghiên cứu lập pháp
Tác giả: TS.Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2012
8. Ts.Nguyễn Thị Lan Hương (2013), “Về bảo vệ quyền của người nộp thuế trong Luật Quản lý thuế”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 29, Số 1, tr.42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về bảo vệ quyền của người nộp thuế trong Luật Quản lý thuế”, "Tạp chí Khoa học ĐHQGHN
Tác giả: Ts.Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2013
9. TS.Nguyễn Thị Lan Hương (2015), Pháp luật Thuế: Lý luận, lịch sử, thực trạng và so sánh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật Thuế: Lý luận, lịch sử, thực trạng và so sánh
Tác giả: TS.Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2015
10. Ts.Lê Thị Thanh Huyền (2014), “Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước”, Tạp chí Tài chính, Số 8, tr. 37 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước”, "Tạp chí Tài chính
Tác giả: Ts.Lê Thị Thanh Huyền
Năm: 2014
11. Ths.Bùi Thái Quang (2015), “Quản lý rủi ro trong quản lý thuế và kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính số 619, tr.47 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong quản lý thuế và kinh nghiệm cho Việt Nam”, "Tạp chí Tài chính số 619
Tác giả: Ths.Bùi Thái Quang
Năm: 2015
12. Nguyễn Thị Cúc – Chủ tịch hội tư vấn Thuế Việt Nam (2014), “Tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính thuế”, Tạp chí Tài chính số 8 – 2014, tr.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính thuế”, "Tạp chí Tài chính số 8 – 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Cúc – Chủ tịch hội tư vấn Thuế Việt Nam
Năm: 2014
13. Đinh Hải Yến (2011), Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ ngành Luật kinh tế, Khoa Luật (ĐHQGHN), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Đinh Hải Yến
Năm: 2011
14. Vũ Văn Cương (2012), Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Luật kinh tế, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Cương
Năm: 2012
15. Đặng Thị Xuyên (2014), Thực hiện pháp luật về thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện pháp luật về thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, Thanh Hóa
Tác giả: Đặng Thị Xuyên
Năm: 2014
16. Chu Thị Ngọc (2014), Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế, Khoa Luật (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Chu Thị Ngọc
Năm: 2014
17. Ts.Phạm Tiến Hưng (2012), “Luật Quản lý thuế: Kết quả và những vấn đề sửa đổi, bổ sung”, Tạp chí Tài chính Online ngày 01/10/2012, link:http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/nghien-cuu-dieu-tra/luat-quan-ly-thue-ket-qua-va-nhung-van-de-sua-doi-bo-sung-14026.html, truy cập ngày 23/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế: Kết quả và những vấn đề sửa đổi, bổ sung”, "Tạp chí Tài chính Online ngày 01/10/2012
Tác giả: Ts.Phạm Tiến Hưng
Năm: 2012
18. Nhật Minh (2016), “Nhiều doanh nghiệp vào tầm ngắm thanh, kiểm tra thuế”, Thời báo Tài chính Việt Nam Online ngày 7/3/2016, link:http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thue-voi-cuoc-song/2016-03-04/nhieu-doanh-nghiep-vao-tam-ngam-thanh-kiem-tra-thue-29298.aspx, truy cập ngày 20/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều doanh nghiệp vào tầm ngắm thanh, kiểm tra thuế”, "Thời báo Tài chính Việt Nam Online ngày 7/3/2016
Tác giả: Nhật Minh
Năm: 2016
42. Tổng kết công tác tài chính, ngân sách năm 2015, đăng tại http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/, truy cập ngày 20/4/2016 Link
43. Số liệu thống kê cuả Tổng cục Thông kê về Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015, đăng tại https://www.gso.gov.vn/, truy cập ngày 20/4/2016 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w