1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên theo định hướng chương trình giáo dục việt nam sau 2016

74 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chủ Đề Dạy Học Tích Hợp Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Định Hướng Chương Trình Giáo Dục Việt Nam Sau 2016
Tác giả Vũ Nữ Xuân Quỳnh, Vũ Thị Nhung, Nguyễn Thanh Tuần
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Sư phạm Vật Lý
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học tích hợp là hành động liên kết một cách hữu cơ, có hệ thống các đốitượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác nhau thành nội dungthống nhất, dựa trên cơ sở các m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NAM SAU 2015

Bình Dương, tháng 3 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 3

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên theo

định hướng chương trình giáo dục Việt Nam sau 2016

- Sinh viên thực hiện: Vũ Nữ Xuân Quỳnh, Vũ Thị Nhung, Nguyễn ThanhTuần

năm đào tạo: 3

- Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Kim Chung

4 Kết quả nghiên cứu:

- Tổng quan cơ sở lí luận về dạy học tích hợp

- Xây dựng 2 chủ đề dạy học học tích hợp: Nước, Nhiệt

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội,giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo định hướng phát triển nănglực của học sinh

6.Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi

rõ họ tên tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Dạy và học môn khoa học tự nhiên theo định hướng tích hợp Nguyễn ThịKim Chung, Vũ Nữ Xuân Quỳnh, Vũ Thị Nhung, Nguyễn Thanh Tuần Hộithảo “định hướng bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học năm2016”, ĐH TDM

Trang 4

Ngày tháng năm

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

Trang 5

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Vũ Nữ Xuân Quỳnh

Sinh ngày: 08 tháng 06 năm 1996

Nơi sinh: Nghệ An

Lớp: C14VL02 Khóa: 2014-2017

Khoa: Khoa Học Tự Nhiên

Địa chỉ liên hệ: Kp3, Phú Mỹ, TDM, BD

Điện thoại: 01664655970 Email: nholun0806@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1

Trang 6

Danh sách các thành viên tham gia nghiên cứu:

Trang 7

MỤC LỤC:

Chuyên đề I: Cơ sở lí luận và dạy học tích hợp 1

Chuyên đề II: Chủ đề nước 14

Chuyên đề III: Chủ đề nhiệt 28

Chuyên đề IV: Kết luận và kiến nghị 59

Tài liệu tham khảo 60

Thuyết minh đề cương 61

Trang 8

Chuyên đề I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ VẤN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP

Như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau và quy địnhlẫn nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn

b) Dạy học tích hợp là gì?

Dạy học tích hợp là hành động liên kết một cách hữu cơ, có hệ thống các đốitượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác nhau thành nội dungthống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trongcác môn học đó nhằm hình thành ở học sinh các năng lực cần thiết

Trong dạy học tích hợp, học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện việcchuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của môn học này sang ngôn ngữ củamôn học khác; học sinh học cách sử dụng phối hợp những kiến thức; những kĩ năng

và những thao tác để giải quyết một tình huống phức hợp – thường là gắn với thựctiễn Chính nhờ quá trình đó, học sinh nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm,phát triển năng lực và các phẩm chất cá nhân

Như vậy: Dạy học tích hợp là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy

động (mọi) nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp – có vấn đề nhằm pháttriển các năng lực và phẩm chất cá nhân

c) Các mức độ tích hợp

Dạy học tích hợp được bắt đầu với việc xác định một chủ đề cần huy động kiếnthức, kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học để giải quyết vấn đề Lựa chọn đượcmột chủ đề mang tính thách thức và kích thích được người học dấn thân vào các hoạtđộng là điều cần thiết trong dạy học tích hợp Có thể đưa ra 3 mức độ trong dạy họctích hợp như sau:

- Lồng ghép/ liên hệ: Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với

xã hội, gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bài họccủa một môn học Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ Tuynhiên giáo viên có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mìnhđảm nhận với nội dung của các môn học khác và thực hiện việc lồng ghép cáckiến thức đó ở những thời điểm thích hợp[1]

- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung

quanh các chủ đề, ở đó người học cần vận dụng các kiến thức của nhiều mônhọc để giải quyết vấn đề đặt ra Các chủ đề khi đó được gọi là các chủ đề hội

Trang 9

- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này, tiến

trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trongbài học không thuộc riêng về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khácnhau, do đó các nội dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các mônhọc riêng rẽ Mức độ tích hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai haynhiều môn học

d) Các quan điểm về dạy học tích hợp

 Quan điểm của Forgaty

Cách 2: Kết nối

Phương pháp kết nối tập trung vào các chi tiết, chủ đề nhỏ và mối liên kết trongnội bộ môn học Đó là một hình thức đơn giản của tích hợp Để thực hiện phươngpháp tích hợp này một cách hiệu quả, cần hướng dẫn học sinh kết nối công việc hay

ý tưởng của ngày này với ngày khác, của học kì này với học kì tiếp theo trongchương trình môn học

Cách 3: Lồng nhau

Tích hợp lồng nhau được tạo ra nhờ lợi thế là sự kết hợp tự nhiên Tích hợp đượcthực hiện bằng cách tường minh các kết nối hay tạo ra sự kết hợp Điều này có thểđược thực hiện trong từng bài học trong hệ thống đồng tâm mở rộng dần qua nhữngbài học đồng tâm thể hiện được cả hệ thống chương trình và hệ thống nội dung

Dạng 2: Tích hợp liên môn

Cách 1: Mô hình chuỗi tiếp nối

Với mô hình này thì các chủ đề và các bài học được dạy độc lập, nhưng chúngđược bố trí và sắp xếp theo trình tự để cung cấp một khung cho những nội dung cóliên quan Các giáo viên sắp xếp các chủ đề sao cho các nội dung bài học có nộidung tương tự ăn khớp với nhau

Trang 10

Chương trình dạy học nối mạng thường sử dụng cách tiếp cận theo chủ đề tíchhợp các sự kiện Các chủ để rộng lớn như văn hóa, khám phá, môi trường, tương tác,

… sẽ phải thay đổi và sự thay đổi đó sẽ cung cấp một cơ hội lớn cho giáo viên cácmôn học khác nhau tìm ra những chủ đề, kiến thức và kĩ năng chung

Cách 4: Cách tiếp cận luồng

Cách tiếp cận luồng để tích hợp là một phương pháp tiếp cận chương trình, nhờ

đó những ý tưởng lớn được mở rộng Phương pháp này cho phép xâu chuỗi các kĩnăng tư duy, kĩ năng xã hội, kĩ năng nghiên cứu, các tổ chức đồ họa, công nghệ và

đa trí tuệ, đó cũng là cách tiếp cận về tư duy xuyên suốt tất cả các môn học

Cách 5: Tích hợp

Trong cách tích hợp này, các chủ đề liên môn được bố trí xung quanh khái niệm

và các phần nổi trội có mặt ở mỗi môn đó Quá trình pha trộn các nội dung học tậpdựa trên việc tìm được các kiến thức, kĩ năng và thái độ chung cho các môn học đó.Cũng như phương pháp chia sẻ, tích hợp là một kết quả của sự thay đổi liên quanđến ý tưởng chung, tách ra khỏi nội dung môn học

Dạng 3: Tích hợp xuyên môn

Cách 1: Nhúng chìm, đắm mình

Phương pháp này tập trung tất cả các nội dung chương trình giảng dạy dựa trên

sự quan tâm và ý kiến của giới chuyên môn Với phương pháp này, tích hợp đượcdiễn ra bên trong người học, còn sự can thiệp bên ngoài ít hoặc không có

Cách 2: Nối mạng

Phương pháp nối mạng tạo ra nhiều kích thước và hướng trọng điểm, cũng giốngnhư động não, nó cung cấp nhiều ý tưởng và cách thức phát hiện Với phương phápnối mạng thì học sinh hoàn toàn làm trung tâm Phương pháp này cho rằng chỉ ngườihọc mới có thể định hướng quá trình tích hợp, biết về chủ đề của họ và có thể tựđịnh hướng vào trọng tâm dựa trên nguồn dữ liệu cần thiết có cả trong các môn học

và xuyên các môn học Mạng được tạo ra giữa người học và các hệ thống thông tinkhác nhau, các chủ đề chuyên sâu hay giữa người học với những những người khác

có quan tâm, hay họ có kinh nghiệm, có kiến thức về chủ đề hoặc chủ điểm đó

Như vậy, với 3 dạng này có thể thấy:

 Tích hợp có thể thực hiện trong nội bộ môn học

 Tích hợp được thực hiện qua việc xây dựng các chủ đề

 Tích hợp có thể dẫn điến việc xây dựng các môn học mới

 Quan điểm của Xavier Rogier

 Tích hợp là một quan điểm lí luận dạy học, tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất,

sự kết hợp, sự hòa nhập,…

 Tích hợp môn học có những mức độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từthấp đến cao nhưng tựu chung lại có 4 loại chính như sau:

Trang 11

 Tích hợp đa môn: Một đề tài có thể nghiên cứu theo nhiều môn họckhác nhau.

 Tích hợp liên môn: Trong đó chúng ta phối hợp sự đóng góp của nhiềumôn học để nghiên cứu và giải quyết một tình huống

 Tích hợp xuyên môn: Trong đó chúng ta tìm cách phát triển ở học sinhnhững kĩ năng xuyên môn, nghĩa là những kĩ năng có thể áp dụng ở mọinơi

 Quan điểm của Susan M.Drake

Xây dựng chương trình tích hợp dựa trên chuẩn, các môn học này được xâydựng theo mức độ tích hợp tăng dần

 Tích hợp trong một môn học: Tích hợp trong nội bộ môn học

 Kết hợp lồng ghép: Lồng ghép nội dung nào đó vào chương trình sẵn

 Tích hợp đa môn: Có các chủ đề, các vấn đề chung giữa các môn học,tuy rằng các môn vẫn nghiên cứu độc lập theo góc độ riêng biệt

 Tích hợp liên môn: Các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng

có những chủ đề, vấn đề, chuẩn liên môn, những khái niệm lớn vànhững ý tưởng lớn là chung

 Tích hợp xuyên môn: Cách tiếp cận từ cuộc sống và sự phù hợp đối vớihọc sinh mà không xuất phát từ môn học bằng những khái niệm chung.Đặc điểm khác với liên môn là: Ngữ cảnh cuộc sống thực, dựa vào vấn

đề, học sinh là người đưa ra vấn đề, học sinh là nhà nghiên cứu

Quan điểm này thống nhất với quan điểm của Xavier Rogier

Với nhiều quan điểm về các hình thức tích hợp và mức độ tích hợp như đãtrình bày ở trên, nhưng trong tài liệu thống nhất đề cập đến 3 mức độ tích hợp:

 Tích hợp trong nội bộ môn học

và cộngđồng

Tham gia đánh giá thường xuyên gồm có: giáo viên, học sinh (tự rút kinhnghiệm và nhận xét, góp ý bạn qua hoạt động của nhóm, lớp); khuyến khích cha mẹhọc sinh và cộng đồng tham gia nhận xét, góp ý cho học sinh, giáo viên, các hoạtđộng giáo dục của nhàtrường

Trang 12

Giáo viên đánhgiá

Đánh giá quá trình học tập của họcsinh

Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, củamỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như theo dõi, kiểm traquá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh/nhóm học sinh theo tiếntrình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh để áp dụngbiện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn Chấp nhận sự khácnhau về thời gian và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các học sinh;nếu có nhận xétđặc biệt, giáo viên ghi vào phiếu, vở, sản phẩm học tập của học sinh

 Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của họcsinh

Giáo viên quan sát các biểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham giacác hoạt động tập thể để nhận xét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, nănglực của học sinh; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn; pháthuy ưu điểm vàcácphẩmchất,nănglựcriêng;điềuchỉnhhoạtđộng,ứngxửđểtiếnbộ

Lưuý

Giáo viên không đánh giá bằng cho điểm mà đánh giá bằng nhận xét quá trình

và kết quả học tập của học sinh; chủ yếu dùng lời nói để động viên, góp ý, hướngdẫn học.Để đạt hiệu quả cao trong việc động viên, khích lệ học sinh, giáo viên cầnđặc biệt quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh riêng của từng học sinh để

có những nhận xét thỏa đáng; biểu dương, khen ngợi kịp thời

Giáo viên kịp thời trao đổi với cha mẹ học sinh và những người có tráchnhiệm để có thêm thông tin và phối hợp giúp cho sự hình thành và phát triển phẩmchất, năng lực của họcsinh

Học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhómbạn

- Họcsinhtự rútkinhnghiệm ngaytrongquátrìnhhoặcsaukhithựchiệntừngnhiệmvụhọctập,hoạtđộnggiáodụckhác;traođổivớigiáoviênđểđượcgópý,hướngdẫn

- Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ học tập môn học và hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn,giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệmvụ

Cha mẹ học sinh tham gia đánhgiá

Cha mẹ học sinh được khuyến khích phối hợp với giáo viên và nhà trườngđộng viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện; được giáo viên hướng dẫn tham dự,quan sát, hỗ trợ các hoạt động của học sinh

Trang 13

b) Đánh giá định kì kết quả học tập cuối học kì I và cuối nămhọc

Các môn Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Giáo dục công dân, Công nghệ, Tin học được đánh giá qua bài kiểm tra định kì với thời

lượng 90phút

Đềkiểmtrabaogồmcáccâuhỏi,bàitập(tựluậnhoặc/vàtrắcnghiệm)theo4mứcđộ yêucầu:

- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng

đã học khi được yêucầu

- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã

học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích,giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết đểgiải quyết các tình huống, vấn đề trong họctập

- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để

giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đãhọc

- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết

các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã đượchướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới tronghọc tập hoặc trong cuộcsống

Tỷ lệ số câu hỏi, bài tập thuộc các phân môn trong bài kiểm phù hợp với nộidung phân môn đã học tính đến thời điểm kiểmtra,đảm bảo sự phù hợp với đốitượng học sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng,vận dụngcao

Đánh giá qua bài kiểm tra định kì được lượng hóa bằng điểm số theo thangđiểm 10 hoặc quy đổi về thang điểm 10, kết hợp với nhận xét những ưu điểm, hạnchế và sửa lỗi, góp ý cho học sinh

Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với nhữngnhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quákém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết vàhợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tralại

3 Những nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông

 Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiếtcho người học

 Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý nghĩavới người học

 Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kỹ thuật,đồng thời vừa sức với học sinh

 Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững

Trang 14

 Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính xãhội của địa phương.

 Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành

II.Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học tích hợp trong và ngoài nước

1 Nước ngoài

Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vựckhoa học giáo dục (GD), khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng (thế kỷXVIII) , dùng để chỉ một quan niệm GD toàn diện con người, chống lại hiện tượnglàm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối

Trên thế giới, dạy học tích hợp (DHTH) đã trở thành một trào lưu sư phạm hiệnđại bên cạnh các trào lưu sư phạm như: dạy học theo mục tiêu, dạy học giải quyếtvấn đề, dạy học phân hoá, tương tác Trào lưu sư phạm DHTH xuất phát từ quanniệm coi học tập là một quá trình góp phần hình thành ở học sinh (HS) những nănglực rõ ràng, trong đó HS học cách sử dụng phối hợp các kiến thức, kĩ năng và thaotác đã lĩnh hội được

Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm tích hợptrong GD và DH sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp

và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với HS so với việc các môn học, cácmặt GD được thực hiện riêng rẽ

Hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã thực hiện quan điểm tích hợptrong dạy học ở những mức độ nhất định Trong những chương trình mới nhất củacác nước Pháp, Hoa Kì, Phần Lan, Úc, Hà Lan, Đức v.v…quanđiểm tích hợp đãđược ghi rõ trong chương trình

2 Trong nước

Trong những năm đầu của thế kỉ XXI, quan điểm tiếp cận tích hợp đã ảnh hưởngtới giáo dục Việt Nam Tuy nhiên việc xây dựng chương trình và sách theo quanđiểm tích hợp vẫn còn là vấn đề chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ Ở THCS vàTHPT tích hợp môn học còn đang được nghiên cứu thử nghiệm trong phạm vi hẹp,

mà chưa được triển khai đại trà Tại nhiều trường đào tạo sư phạm dạy học tích hợpchưa được đưa vào chương trình đào tạo đồng bộ

Yêu cầu đặt ra đối với "Chương trình, sách giáo khoa mới sau năm 2015" là phải

có sự thay đổi Điểm thay đổi quan trọng nhất trong lần đổi mới này đó là học sinhphổ thông sẽ chuyển từ học đơn môn sang học tích hợp liên môn Hệ thống mônhọc theo đề án đổi mới:

Tiểu học: Gồm các môn bắt buộc: toán, tiếng Việt, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, đạo

Trang 15

chủ đề vật lý, hóa học, sinh học, khoa học trái đất) và môn tìm hiểu xã hội (gồm cácchủ đề về lịch sử, địa lý, giáo dục sức khỏe, kinh tế gia đình) Ngoài ra, còn có bốnhoạt động giáo dục: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, tập thể và các môn học tự chọn.

THCS: Gồm bảy môn bắt buộc: toán, ngữ văn, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên, khoa

học xã hội, giáo dục công dân và công nghệ Cấp THCS cũng có bốn hoạt động giáodục: thể dục, nghệ thuật, hướng nghiệp tập thể và các môn học tự chọn

Cấp THPT: Sẽ thực hiện phân hóa ở lớp 10 với khối lớp 11 và 12 Theo đó, lớp 10

sẽ phải học 11 môn bắt buộc gồm: ngữ văn, toán, giáo dục công dân, ngoại ngữ, vật

lý, hóa học, sinh học, lịch sử, địa lý, tin học, công nghệ Lớp 11 và lớp 12 sẽ chỉ còn

ba môn học bắt buộc đó là: ngữ văn, toán và ngoại ngữ Tự chọn bắt buộc ba trong

số các môn: vật lý, hóa học, sinh học, lịch sử, địa lý, tin học, công nghệ, giáo dụccông dân và xã hội học Các hoạt động giáo dục bắt buộc ở cả ba khối cấp đều gồm:thể chất, hướng nghiệp, quốc phòng an ninh và tập thể Học sinh THPT được lựachọn môn học chuyên sâu thuộc các môn trong chương trình học tùy theo năng lực,

sở thích

Đứng trước yêu cầu mới cải cách giáo dục thì nhiệm vụ trước hết các trườngđào tạo sư phạm cần phải thay đổi chương trình, nội dung đào tào để bắt kịp với xuthế phát triển

III Tiến trình hực hiện tích hợp tại Việt Nam

1 Quá trình thực hiện mô hình trường học mới ở Việt Nam

Từnăm học 2011-2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai mô hình trường họcmới đối với cấp tiểu học với mục tiêu là đổi mới đồng bộ các hoạt động sư phạmtrong nhà trường; bảo đảm cho học sinh được tự quản, tự tin trong học tập, chiếmlĩnh được kiến thức, kỹ năng qua tự học và hoạt động tập thể Đến năm học 2014-

2015 đã có 1447 trường tiểu học trên phạm vi toàn quốc có học sinh học hết lớp 5theo mô hình này Năm học 2015-2016, cả nước có trên 3700 trường triển khai ápdụng mô hìnhnày

Nhằm tạo điều kiện cho học sinh THCS học theo mô hình trường học mới, nhất

là những học sinh đã học theo mô hình trường học mới cấp tiểu học, Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã chỉ đạo 6 tỉnh (Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Khánh Hòa, Đắk Lắk,Kon Tum) triển khai thực nghiệm thành công mô hình ở 48 lớp 6 của 24trườngTHCS

Từ năm học 2015-2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai thực điểm

mô hình trường học mới ở lớp 7 tại 6 tỉnh nói trên với các học sinh đã hoàn thànhchương trình lớp 6; đồng thời nhân rộng chương trình lớp 6 ra 63 tỉnh, thành phốtrong cả nước Hiện nay đã có hơn 1600 trường THCS đăng kí tham gia triển khai

mô hình trường học mới đối với lớp 6 năm học2015-2016

Những đặc điểm nổi bật của mô hình trường học mới THCS so với mô hìnhtrường học hiện naylà:

Trang 16

Trường học truyền thống Trường học mới

Tập trung vào những kiến thức, kĩ năng

Kiểm tra đánh giá tích hợp với dạy học

Học sinh chủ yếu làm việc cá nhân Học sinh hợp tác cùng giải quyết vấn

đềHoạt động dạy và học theo trình tự từ

cơ bản đến cấp bậc cao hơn

Kĩ năng học được trong bối cảnh nhữngvấn đề của thực tiễn cuộc sống

Giám sát kiểu hành chính Học sinh là trung tâm, giáo viên hướng

dẫn hoạt động học

Dạy học theo mục tiêu, chú trọng nội

dung kiến thức, chỉ có nhóm học sinh

ưu tú học cách tư duy

Tất cả học sinh học cách tư duy, đặcbiệt là tư duy bậc cao ( năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo, siêunhận thức)

Như vậy mô hình trường học kiểu mới phát triển theo định hướng dạy học tíchhợp để phát triển năng lực học sinh

2 Chương trình môn khoa học tự nhiên ở THCS

a) Khung kế hoạch chung đối với các môn học

Các môn học theo mô hình trường học mới được thiết kế từ các môn học hiệnhành trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành với việc tích hợp một sốmôn học theo định hướng mới: các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học tích hợp thànhmôn Khoa học tự nhiên; các môn Lịch sử, Địa lí tích hợp thành môn Khoa học xãhội; các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật tích hợp thành Hoạt động giáo dục,mônngoại ngữ được thực hiện theo Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáodục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020"

b) Đặc trưng chung môn khoa học tự nhiên.

Cấu trúc nội dung môn Khoa học Tự nhiên ở cấp trung học cơ sở gồm các phânmôn sinh, hóa và vật lí với các chủ đề được sắp xếp sao cho vừa bảo đảm liên hệtheo logic tuyến tính đồng thời có thêm một số chủ đề liên phân môn, vừa tích hợpđồng tâm hình thành các nguyên lý, quy luật chung của thế giới tựnhiên

Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học là tạo cơ hội cho học sinh được quansát, thực nghiệm; tìm hiểu và khám phá khoa học; vận dụng kiến thức để giải quyết

Trang 17

Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triểnnănglực học sinh; trong đó tập trung đánh giá năng lực tìm tòi khám phá tự nhiên

và năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn Sử dụng đa dạng các hình thức vàphương pháp kiểm tra đánh giá; phối hợp đánh giá của giáo viên và học sinh, đánhgiá trong nhà trường và ngoài nhà trường, bài thi (bài kiểm tra) theo hình thức tựluận và trắc nghiệm kháchquan

c) Phương thức và định hướng tổ chức dạy học môn khoa học tự nhiên

Học theo hướng tíchhợp:

- Tích hợp các môn học: KHTN là một môn khoa học đa ngành, muốn hiểu được

sâu sắc các khái niệm cơ bản của môn học cũng như lí giải được các hiện tượng củathế giới tự nhiên đòi hỏi học sinh phải nắm được các khái niệm của các môn họckhác như toán, tin, công nghệ,… vì các đặc điểm của thế giới tự nhiên suy cho cùngđều do vật chất cấu tạo nên Cho nên đặc tính hoá học của các nguyên tử sẽ quyđịnh đặc tính của các phân tử, để rồi các đặc tính lí hoá học của các nguyên tử cấutạo nên đơn chất và hợp chất

Ví dụ: Khái niệm S/V (diện tích/thể tích) với các công thức toán học đã được

vận dụng để giải thích kích thước tế bào nhỏ đem lại lợi thế gì cho việc trao đổichất của tế bào với môi trường hay đặc tính hoá học của nước tạo nên những đặctính lí học và rồi các đặc tính lí, hoá học của nước làm cho nước có vai trò quantrọng như thế nào đối với sự sống

- Tích hợp nội môn trong mỗi phân môn: Mỗi phân môn lại có rất nhiều phânmôn nhỏ hơn với kiến thức rất sâu và rộng, dùng những chủ đề cốtlõi để khâu nốicác phân môn lại với nhau tạo nên một hệ thống kiến thức Những chủ đề khâu nốinày như những sợi chỉ xuyên suốt các lĩnh vực học tập nối chúng lại thành một hệthống như: tính thống nhất của vật chất, tính vận động của vật chất, cấu trúc phùhợp với chức năng,…

Ví dụ: Trong phân môn sinh học, chủ đề tiến hoá để khâu nối các lĩnh vực của

sinh học lại với nhau Thế giới sống liên tục tiến hoá tạo nên các đặc điểm và dạngsống thích nghi nhưng cũng duy trì được sự thống nhất

Định hướng tổ chức dạy học ở mỗi bài được thể hiện ở bố cục của một bàihọc:

- Hoạt động khởi động thu hút/tạo hứng thú học tập Đầu tiên, các học sinh

phải được khuyến khích bằng một câu hỏi tư duy (tạo mâu thuẫn nhận thức-từ thí nghiệm; từ hiện tượng thực tế;…) Điểm khởi đầu này thu hút sự quan tâm của

học sinh và cung cấp một cơ hội cho học sinh thể hiện những gì học sinh biết vềcác khái niệm

- Sau khi đã phát hiện ra học sinh đã biết được những gì và những gì còn thiếu,giáo viên sẽ chuyển sang hoạt động “Hình thành kiến thức mới” Lúc này học sinh

sẽ có hứngthútiếpthukiếnthứcvìthựcsựcảmthấycónhucầuvềthôngtinmớiđểgiải

Trang 18

quyết các “thách đố” mà bài học đặt ra Khi cần phải cung cấp kiến thức mới thìbài học có thể được bắt đầu bằng việc giới thiệu kiến thức rồi sau đó mới đưa racác câu hỏi để học sinh thảo luận hay vận dụng kiến thức Mục đích của hoạt động

này là giúp học sinh khám phá và giải thích vấn đề học tập hoặc hiện tượng thực tế

quan sát được và mô tả nó theo cách riêng củahọ

Người học thực hiện chuỗi các hoạt động học tập (cá nhân, cặp đôi hay nhóm,hoặc cả lớp) mà cho phép họ khám phá nội dung mới trong chủ đề Họ được suynghĩ và trải nghiệm với vấn đề hoặc hiện tượng và mô tả, giải thích theo cách riêngcủa họ Khía cạnh quan trọng của giai đoạn này là sự giải thích theo những trải

nghiệm của chính cá nhân học sinh Hầu hết những giải thích không được đưa ra bởi các giáo viên Do đó, qua sự trải nghiệm, người học cố gắng tự đi đến kết luận

của riêng mình (giáo viên cần khuyến khích học sinh viết kết luận vào vở ghibài)

- Cuối cùng để củng cố, luyện tập và nâng cao kiến thức cho học sinh giáo viêncần đưa ra những câu hỏi, tình huống có tính vận dụng và mở rộng kiến thức vừahọc được Sau khi đã chiếm lĩnh được các kiến thức mới của bài, học sinh lại đượctiếp xúc với các tình huống mới, các câu hỏi nhằm vận dụng kiến thức vừa mớihọc được

- Môn KHTN được biên soạn nhằm khuyến khích việc hình thành các ý tưởnghơn là bắt chước hay ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, khuyến khích học sinhchấp nhận nhiều câu trả lời, nhiều giải pháp hợp lí

Khuyến khích làm việc tập thể: Học sinh được dạy cách lắng nghe và học hỏi

người khác, biết cách làm việc tập thể để phát huy sức mạnh của tập thể

Rèn luyện kĩ năng diễn đạt bằng lời nói: Thông qua việc thảo luận, phát biểu tại

lớp giáo viên không chỉ chú ý đến nội dung chuyên môn mà cần chú ý đến việcdiễn đạt và sử dụng các thuật ngữ khoa học

d) Khung Phân phối chương trình (PPCT) môn KHTN áp dụng cho lớp 6 theo mô hình trường học mới, từ năm học2015-2016.

Gợi ý phân phối chương trình chi tiết:

Bài 2: Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thínghiệm

Trang 19

4 Chủ đề 4 Tế

bào

(07tiết)

Bài 7: Tế bào – Đơn vị cơ bản của sựsống 3tiết

Bài 9: Sự lớn lên và phân chia của tếbào 2tiết

5 Chủ đề 5 Đặc

trưng của cơ

thểsống (02tiết) Bài 10: Đặc trưng của cơ thểsống 2tiết

6 Chủ đề 6 cây

xanh (19tiết)

Bài 11: Cơ quan sinh dưỡng của câyxanh 3tiếtBài 12: Trao đổi nước và dinh dưỡngkhoángở

2tiếtBài 13: Quang hợp ở câyxanh 2tiết

Bài 15: Cơ quan sinh sản của câyxanh 3tiếtBài 16: Sự sinh sản ở câyxanh 3tiếtBài 17: Vai trò của câyxanh 4tiết

Bài 19: Động vật không xươngsống 6tiếtBài 20: Động vật có xươngsống 4tiếtBài 21: Quan hệ giữa động vật với conngười 4tiết

Trang 20

(13tiết) Bài 25: Sự chuyển thể của cácchất 3tiết

Bài 26: Nhiệt đối với đời sống sinhvật 3tiết

Bài kiểm tra viết cuốinăm 2 tiết

Kết luận chuyên đề 1:Có thể nói, tích hợp là một từ khá thời thượng trong

giáo dục hiện nay vì ai cũng nói về điều này nhưng thực tế không nhiều người, hiểuđúng thế nào là dạy học tích hợp Đề tài này với mong muốn làm rõ các cơ sở lí luận

và thực tiễn vận dụng quan điểm dạy học tích hợp, vận dụng quan điểm tích hợptrong việc dạy học để thiết kế một số chủ đề tích hợp liên môn Vật lý, Hóa học, Sinhhọc ở trường trung học cơ sở liên quan tới định hướng phát triển chương trình tíchhợp các môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở sau năm 2016

Trang 21

Chuyên đề 2: CHỦ ĐỀ NƯỚC

I Lý do chọn đề tài:

Các bạn đã từng tưởng tượng nếu Trái Đất một ngày không có nước thì sẽ như thế nào chưa?

 Nước có mặt khắp mọi nơi và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mọi

sự sống trên trái đất Nước vừa là thành phần cấu tạo, vừa là dung môi hòatan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, là môi trườngcủa các phản ứng sinh hóa Nếu không có nước, tế bào sẽ không thể tiếnhành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống

 Trong sự sống hằng ngày, con người đã sử dụng nước cho nhiều mục đíchkhác nhau như để sinh hoạt, để tạo thành điện năng, hay chỉ đơn giản làdung môi để hòa tan một số chất, Các kiến thức về nước có mặt ở nhiềumôn học, đặc biệt là Vật lí, Hóa sinh và Sinh học

 Vì thế, chủ đề được xây dựng trên cơ sở tích hợp liên môn với các mônSinh học, Vật lí, Hóa học, nhằm tổ chức cho học sinh thông qua hoạtđộng sử dụng các năng lực của mình để tìm hiểu về nước như:

 Các trạng thái của nước trong tự nhiên

 Các thành phần của nước

 Sự hòa tan của nước

 Vai trò của nước đối với sinh vật

Trang 22

Sự hòa tan trong nước

Tổng quan về nước

Vòng tuần hoàn của

Chất tan, dung môi

II Mục tiêu dạy học:

 Kể tên được các trạng thái của nước trong tự nhiên, hiểu, vẽ được sơ đồchuyển thể giữa các trạng thái

 Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

 Tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự tồn tại của nguyên tố H, O trong nước

 Qua phương pháp thực nghiệm, học sinh biết và hiểu: thành phần hóa học củahợp chất nước gồm 2 nguyên tố Hidro và Oxi, chúng hóa hợp với nhau theo tỉ

lệ thể tích là 2 phần Hidro và 1 phần Oxi, và tỉ lệ khối lượng là 1 Hidro và 8Oxi

 Học sinh biết và hiểu các tính chất vật lý, tính chất hóa học của nước: hòa tanđược nhiều chất (rắn, lỏng, khí); tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độthường tạo thành bazo và khí Hidro; tác dụng với một số oxit kim loại tạothành bazo, tác dụng với một số oxit phi kim loại tạo thành axit

 Học sinh hiểu, viết được phương trình hóa học của nước và rèn luyện kỹ năngtính toán thể tích các chất khí theo phương trình hóa học

 Bằng thực nghiệm, học sinh có thể nhận biết được chất tan và chất không tantrong nước

Trang 23

 Hiểu được các khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hòa vàdung dịch chưa bão hòa.

 Hiểu được độ tan của một chất trong nước là gì, biết những yếu tố ảnh hưởngđến độ tan của một chất trong nước

 Hiểu được vai trò của nước đối động vật, thực vật, có ý thức và biện pháp bảo

vệ nước

 Biết được những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòngchống ô nhiễm, có ý thức sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt và giữ cho nguồnnước không bị ô nhiễm

III Thông tin trợ giúp giáo viên:

1 Tổng quan về nước:

 Nước là chất duy nhất tồn tại trong tự nhiên ở cả ba trạng thái: rắn, lỏng, khí

bằng các liên kết cộng hóa trị Do đôi electron trong mỗi liên kết bị kéo lệch

về phí Oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau làm cho phân tửnước có tính phân cực

 Các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt Khi nhện đứngtrên mặt nước, chân của chúng tạo thành chỗ trũng, và sức căng bề mặt làmcho chúng nổi lên Nước luôn tìm cách thu hẹp nhỏ nhất bề mặt tiếp xúc vớikhông khí Có nghĩa là nước hoạt động như tấm bạt lò xo, trũng xuống và hỗtrợ cân nặng của sinh vật Sức căng bề mặt nước không những giữ cho nhệnnổi lên mà còn giúp chúng di chuyển trên mặt nước[1]

2 Sự hòa tan trong nước:

 Hầu hết các axit đều tan trong nước (trừ H2SiO3)

 Phần lớn các bazo không tan trong nước (trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2,Ca(OH)2 ít tan)

 Muối NA, K, muối nitrat, amoni đều tan

 Phần lớn muối clorua, sunfat đều tan, nhưng phần lớn các muối cacbonat

và muối photphat không tan

 Bảng liệt kê độ tan của một số chất theo nhiệt độ:

Trang 24

Nước có pha dung dịch axit H2SO4

nút cao su Dự đoán khí

trong mỗi ống nghiệm là

khí gì?

Bước 3: Dùng que diêm

đang cháy lần lượt để gần

2 ống nghiệm Quan sát

hiện tượng, khí trong mỗi

ống nghiệm là khí gì?

Kết luận: Nước được cấu tạo gồm 1 nguyên tử O và 2 nguyên tử H, có công thức

cấu tạo là H2O

Hoạt động 4: Tính chất của nước:

Nêu một số tính chất của nước mà em biết?

 Thí nghiệm:

a) Vật liệu: cốc nước, mẩu kim loại natri

- Tiến trình: Cho mẩu natri vào cốc nước Quan sát, nêu hiện tượng? viếtPTHH

b) Vật liệu: vôi sống, nước, ống nghiệm

- Tiến trình:

Trang 25

+ Nhúng quỳ tím vào dunng dịch thu được Quan sát hiện tượng, đó là dungdịch gì? Viết PTHH.

b) Vật liệu: Bột P2O5, ống nghiệm, nước

- Tiến trình: cho bột P2O5 vào ống nghiệm, thêm 5ml nước vào ống nghiệm.dùng giấy quỳ tím thử dung dịch mới tạo thành, Quan sát hiện tượng, đó làdung dịch gì? Viết PTHH

Kết luận:

 Nước tác dụng với kim loại kiềm giải phóng khí H2:

H2O + Na  NaOH + H2

 Nước tác dụng với oxit bazơ tạo bazơ:

H2O + CaO  Ca(OH)2

 Nước tác dụng với dung dịch axit tạo axit:

3H2O + P2O5 2H3PO4

Hoạt động 2: Các trạng thái của nước:

Trong tự nhiên nước tồn tại ở những trạng thái nào? Các trạng thái đó có thể chuyểnhóa cho nhau hay không?

Trang 26

- Kết luận: Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí Cáctrạng thái có thể chuyển hóa cho nhau.

Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước:

Học sinh xem video:

Làm việc nhóm:

- Vẽ sơ đồ mô tả sự vận động của nước vào phiếu học tập?

Làm việc cá nhân: đọc thông tin sau

VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòngđất và trong bầu khí quyển của Trái Đất Nước Trái Đất luôn vận động và chuyển từtrạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại

- Nước biển bay hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào lục địa

+ Ở vĩ độ thấp, núi thấp: mây ngưng tụ tạo thành mưa

+ Ở vĩ độ cao, núi cao: do nhiêt độ thấp, nước mưa đóng băng tạo thành băng,tuyết

- Mưa, tuyết theo các dòng sông hoặc ngấm vào đất Nước sông, nước ngầmchảy ra biển, nước biển lại bay hơi

Mối quan hệ giữa hai vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn nhỏ là giai đoạn 1 của vòngtuần lớn

Kết luận: Nước trên Trái Đất tham gia vào hai vòng tuần hoàn , cuối cùng trở thành

vòng khép kín

Thảo luận nhóm: nhìn vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏcủa nước

Trang 27

Cốc 1: Nước muối Cốc 1: Nước đường

2 Sự hòa tan của nước:

Hoạt động 1: Dung môi, chất tan, dung dịch

Quan sát hiện tượng, ghi kết quả và nhận xét

Kết luận:

- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch

- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

- Dung dịch chưa bão hào là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan

- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan

Hoạt động 2: Độ tan của chất trong nước.

 Thí nghiệm:

- Vật liệu: Muối, đường, cốc thủy tinh, nước, đũa khuấy, nước nóng, muốinghiển nhỏ, thìa

Thí nghiệm 1: Cho lượng đường và lượng muối bằng nhau vào 2 cốc nước 50ml,

ở cùng nhiệt độ Quan sát, ghi kết quả

Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi cốc 1 lượng muối như nhau.

Trang 28

+ Cốc 1: Cho 50ml nước, để yên.

+ Cốc 2: Cho 50ml nước, khuấy đều

+ Cốc 3: Cho 50ml nước nóng, khuấy đều

+ Cốc 4: Cho 50ml nước, muối ăn nghiền nhỏ, để yên

Quan sát hiện tượng ở mỗi cốc, ghi kết quả

Tốc độ tan của chất trong nước phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Kích thước của chất tan

3 Nước đối với sinh vật:

a) Vai trò của nước đối với thực vật:

Hoạt động 1: Quá trình vận chuyển nước và muối khoáng trong cây.

Quan sát video và trả lời câu hỏi:

HS xem video

- Cho biết phần nào của thân vận chuyển nước và muối khoáng?

- Mạch nào của lát cắt ngang thân cành hoa đã bị nhuộm màu?

Kết luận: Nước tham gia vào quá trình vận chuyển muối khoáng hòa tan từ rễ

lên thân và lá cây nhờ mạch gỗ, ngoài ra, các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá hòatan trong nước, được vận chuyển xuống thân nhờ mạch rây giúp cây sinh trưởng vàphát triển

Hoạt động 2: Phần lớn nước vào cây đi đâu?

Quan sát video và trả lời câu hỏi:

Hs xem video

Em hãy trả lời bằng cách đánh dấu vào câu trả lời đúng bảng sau:

Cây xương rồng là loại cây mà không cần tưới nước

thường xuyên vẫn có thể phát triển

Chỉ cần tưới nước cho rau khi mới trồng là đủ để cây

sống và phát triển tốt

Hoa là là loại cây mà tưới nước càng nhiều thì hoa sẽ

càng lớn nhanh và nở hoa đẹp hơn

Cây đậu xanh được tưới vào 12h trưa sẽ phát triển tốt hơn

cây được tưới vào buổi sáng và chiều

Chỉ nên tưới nước cho cây vào buổi sáng và chiều không

nên tưới vào lúc trưa nắng gắt

Trang 29

Tại sao cây xương rồng, cây ở sa mạc không có lá hoặc có lá hình kim?

Đọc thông tin sau:

Nước là thành phần bắt buộc của tế bào sống Có nhiều nước thực vật mới hoạt động bình thường được Nhưng hàm lượng nước trong thực vật không giống nhau, thay đổi tùy thuộc loài hay các tổ chức khác nhau của cùng một loài thực vật.

Hàm lượng nước còn phụ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng của cây và điều kiện ngoại cảnh mà cây sống Vì vậy:

 Nước là thành phần cấu trúc tạo nên chất nguyên sinh (>90%).

 Nếu như hàm lượng nước giảm thì chất nguyên sinh từ trạng thái sol chuyển thành gel và hoạt động của nó sẽ giảm sút.

 Các quá trình trao đổi chất đều cần nước tham gia Nước nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình trao đổi chất.

 Nước là nguyên liệu tham gia vào một số quá trình trao đổi chất.

 Sự vận chuyển các chất vô cơ và hữu cơ đều ở trong môi trường nước.

 Nước đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào nên làm cho thực vật có một hình dạng nhất định.

 Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc đảm bảo mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H + và

OH - do nước phân ly ra.

 Nước có một số tính chất hoa lý đặc biệt như tính dẫn nhiệt cao, có lợi cho thực vật phát tán và duy trì nhiệt lượng trong cây Nước có sức căng bề mặt lớn nên có lợi cho việc hấp thụ và vận chuyển vật chất

Một số thực vật bậc thấp (rêu, địa y) có hàm lượng nước ít (5-7%), chịu đựng thiếu nước lâu dài, đồng thời có thể chịu đựng được khô hạn hoàn toàn Thực vật bậc cao mọc ở núi đá hay sa mạc cũng chịu được hạn cón đại đa số thực vật nếu thiếu nước lâu dài sẽ chết.

Trang 30

b) Vai trò của nước đối với động vật:

Quan sát hình ảnh và nêu vai trò của nước đối với động vật?

 Vai trò của nước đối với con người:

- Hình ảnh này cho em biết gì về vai trò của nước với cơ thể con người? Cơ thểchúng ta chiếm bao nhiêu % là nước?

Trang 31

Nước là một thành phần chính của cơ thể và các cơ quan quan trọng Nước có 5chức năng chính:

- Nuôi dưỡng tế bào: nước cung cấp, vận chuyển chất

dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào, chẳng hạn như các

khoáng chất, vitamin và glucose

- Đào thải các chất cặn bã: nước loại bỏ các độc tố mà các

cơ quan, tế bào từ chối đồng thời thông qua đường nước

tiểu và phân

- Chuyển hoá và tham gia các phản ừng trao đổi

chất: nước là dung môi hoà tan và vận chuyển các chất

dinh dưỡng trong thức ăn mà cơ thể đã hấp thu

- Ổn định nhiệt độ cơ thể:nước giúp cân bằng nhiệt độ cớ

thể trong môi trường nóng hoặc lạnh Nước cho phép cơ

thể giải phóng nhiệt khi nhiệt độ môi trường cao hơn so

với nhiệt độ cơ thể Cơ thể bắt đầu đổ mồ hôi, và sự bay

hơi của nước từ bề mặt da rất hiệu quả làm mát cơ thể

- Giảm ma sát: nước là một chất bôi trơn hiệu quả quanh

khớp Nó cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho

mắt, não, tủy sống và ngay cả đối với thai nhi trong nước ối

4 Thực trạng, biện pháp bảo vệ nước:Sau khi tham gia tìm

hiểu gợi ý giáo viên, học sinh sẽ viết bản báo cáo về tình

trạng ô nhiễm môi trường nước và đưa ra các giải pháp

Hoạt động 1: Thực trạng ô nhiễm nước.

Trang 32

Xem video, hình ảnh và trả lời câu hỏi:

- HS xem video

- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước?

- Ô nhiễm nguồn nước gây ra những hậu quả gì?

HS xem video, hình ảnh

Trang 33

Em hãy nêu một số biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nước cũng như ônhiễm môi trường?

V Gợi ý nội dung kiểm tra đánh giá

Câu 1 Sự thay đổi trạng thái từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng được gọi là gì? Câu 2 Giải thích một số hiện tượng sau đây:

- Tại sao khi đánh cây đi trồng nơi khác, người ta phải chọn ngày râm mát

Câu 3 Hoàn thành các phương trình sau:

a) Điphotpho pentaoxit + nước axit photphoric

b) Natri + nước natrihiđroxit

c) Canxioxit + nước canxihiđroxit

d) Nhômoxit + nước nhômhiđroxit

Câu 4 Phản ứng hóa học giữa CaO và H2O ; Na2O và H2O… thuộc nào phản ứng

nào ? Là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?

Câu 5 Là một người học sinh em làm gì để bảo vệ nguồn nước sạch hiện nay?

Câu 6 Trong quá trình nóng chảy( hay đông đặc) nhiệt độ của chất lỏng như thế

nào?

Câu 7 Tại sao nước đá lại nổi trên nước lỏng ?

Trang 34

Câu 8 Tại sao người ta thường bị bệnh nghiêm trọng nếu không được cung cấp

nước trong một tuần sẽ khiến bệnh nhân tử vong ?

Câu 9 Giải thích hiện tượng tại sao cốc nước đá để ngoài không khí một thời gian

thì bên ngoài cốc lại đọng những giọt nước

Câu 10 Nêu các vai trò của nước đối với cơ thể con người?

 Bài tập thực nghiệm: em hãy trồng năm chậu cây, chăm sóc cho các chậu

phát triển như nhau, sau đó đánh dấu các chậu theo thứ tự từ 1 đến 5

 Chậu 1: Tưới nước ngày 2 lần (7h – 17h), quan sát sự thay đổi của cây

 Chậu 2: Tưới nước ngày 2 lần (7h – 17h), không quan sát

 Chậu 3: Tưới nước ngày 2 lần (7h – 12h)

 Chậu 4: Tưới nước ngày 2 lần (7h – 12h), tưới nhiều nước

 Chậu 5: Không tưới nước

Quan sát sự thay đổi của 5 chậu cây, ghi kết quả và làm bài báo cáo thực nghiệm về

sự ảnh hưởng của nước đối với cây

Trang 36

Nhiệt độ

Nhiệt độ - đo nhiệt độ

Sự co giãn vì nhiệt của các chất

Quá trình trao đổi nhiệt

Nhiệt độ Trái Đất

Nhiệt độ đối với sinh vật

Hiện tượng Elnoni

Ứng dụng

Phương trình cân bằng

Động cơ nhiệt và sự tiết kiệm năng lượng

Chuyên đề III: NHIỆT ĐỘ

I Lý do chọn đề tài.

- Nhiệt độ là một khái niệm phổ biến được sử dụng thường xuyên trong cuộc

sống thường ngày cho đến các thông số kĩ thuật Nó chi phối và ảnh hưởng đến

rất nhiều quá trình vận động vât chất,nhiều mặt trong đời sống và khoa học

- Các hiện tượng liên quan đến sự co dãn vì nhiệt của các chất khá phổ biến, gần

gũi với đời sống của học sinh Học sinh ít nhiều cũng có những quan niệm ban

đầu về sự co dãn vì nhiệt

- Nói đến các hiện tượng là phải nói đến các trạng thái nóng,lạnh, nghĩa là phải

nói đến nhiệt độ Vì vậy, khái niệm nhiệt độ được trình bày ngay ở phần đầu

Môn sinh học (nhiệt độ với đời sống sinh vật);

Môn địa lý(nhiệt độ môi trường, sự nóng lên toàn cầu)

Môn hóa học (sự hòa tan các chất, là chất xúc tác cho các phản ứng hóa học,

…)

- Cùng các ứng dụng của sự co dãn vì nhiệt trong giao thông, xây dựng,…

- Các nội dung của chủ đề được trình bày trong sơ đồ sau:

Trang 37

II Mục tiêu dạy học.

- Nêu được khái niệm nhiệt độ, đơn vị nhiệt độ.

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế bằng thuật ngữ khoa học.

- Biết cách xây dựng thang đo nhiệt độ( nhiệt giai).

- Nêu được sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ môi trường.

- Trình bày được các ví dụ về sự thích nghi đó.

- Mô tả được hiện tượng co dãn vì nhiệt của chất rắn,chất lỏng và chất khí.

- So sánh được sự co dãn vì nhiệt của các chất khác nhau.

- Mô tả được cấu tạo của băng kép, giải thích được hoạt động của băng kép.

- Trình bày được trong thực tế con người đã có giải pháp và những ứng dụng như

thế nào với hiện tượng co dãn vì nhiệt

- Biết cách vận dụng quá trình truyền nhiệt vào dây chuyền sản xuất.

- Biết đề xuất các giả thuyết, dự đoán và giải thích.

- Tự tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết.

- Chế tạo được mô hình nhiệt kế và thực hành chia độ trong thang đo của nhiệt

kế

- Nêu được khái niệm vạch chia, tìm được mối liên hệ giữa nhiệt độ và mực chất

lỏng trong ống nhỏ của nhiệt kế

- Biết cách sử dụng nhiệt kế trong một vài trường hợp để đo nhiệt độ.

- Tỉ mỉ quan sát thí nghiệm, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm.

- Biết cách hợp tác với các bạn khi làm nhóm.

- Biết điều kiện để có sự truyền nhiệt xảy ra.

- Biết giải các bài toán phương trình cân bằng nhiệt.

- Nêu được khái niệm của sự truyền nhiệt.

- Vận dụng các kiến thức để giải quyết những vấn đề nóng lên toàn cầu, tiết kiệm

nhiên liệu…

III Thông tin trợ giúp giáo viên.

3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với tốc độ phản ứng.

Khi nhiệt độ càng cao tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh

3.2 Nhiệt kế và thang đo.

- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế y

tế, nhiệt kế kim loại, nhiệt kế đổi màu…Ngoài ra có những loại nhiệt kế khácnhư: nhiệt kế điện, nhiệt kế điện trở và các nhiệt kế chuyên dụng

- Có 3 thang đo nhiệt độ:

+ Độ C

+ Độ K

+ Độ F

Ngày đăng: 21/06/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w