1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định khía cạnh môi trường tại công ty TNHH thread việt nam, đề xuất hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001

123 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Khía Cạnh Môi Trường Tại Công Ty TNHH Thread Việt Nam, Đề Xuất Hành Động Khắc Phục Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Đào, Bùi Thị Như Tâm, Võ Thế Vinh
Người hướng dẫn Th.S. Lê Nguyễn Thuỳ Trang
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016 TÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016

TÊN ĐỀ TÀI

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG

TY TNHH THREAD VIỆT NAM, ĐỀ XUẤT HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC THEO TIÊU CHUẨN ISO

14001

Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Nguyễn Thuỳ Trang

Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Đào

Bùi Thị Như Tâm

Võ Thế Vinh

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG

TY TNHH THREAD VIỆT NAM, ĐỀ XUẤT HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC THEO TIÊU CHUẨN ISO

14001

Sinh viên thực hiện chính: Nguyễn Thị Hồng Đào Nữ

Dân tộc: Kinh

Lớp: D12MT02 Khoa Tài nguyên môi trường

Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4 năm

Ngành học: Khoa học môi trường

Người hướng dẫn: Th.S Lê Nguyễn Thuỳ Trang

Bình Dương, năm 2016

Trang 3

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xác định khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Thread Việt Nam, đề xuất hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001

- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Đào

Bùi Thị Như tâm

Võ Thế Vinh

- Người hướng dẫn: Th.S Lê Nguyễn Thuỳ Trang

2 Mục tiêu đề tài:

 Xác định các khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Thread Việt Nam

 Đề xuất một số hành động khắc phục những tác động tiêu cực đến môi trường tại công ty Thread Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 14001

3 Tính mới và sáng tạo:

Đề tài có tính ứng dụng thực tế

4 Kết quả nghiên cứu:

 Xác định khía cạnh môi trường dựa trên tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ là bước đệm

giúp công ty xây dựng hệ thống quản lý môi trường

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài:

Ngày tháng năm

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Trang 4

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực

hiện đề tài:

Nhóm NCKH đã rất cố gắng trong việc tìm hiểu, học hỏi bộ tiêu chuẩn ISO

14001, đây là nội dung không có trong học phần mà nhà trường trang bị cho các em

Để thực hiện được bài NCKH này, nhóm phải học thêm về hệ thống ISO 14001, đọc nhiều tài liệu và nhiều lần tiếp xúc chuyên gia, người hướng dẫn và xuống hiện trường công ty Việc xác định các khía cạnh môi trường và đặc biệt là lọc ra được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa là phần khó nhất và là trái tim của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đây là đề tài NCKH có tính ứng dụng thực tiễn cao, tài liệu này có ý nghĩa nhất định đối với các đơn vị tư vấn xây dựng hệ thống quản lý môi trường và công ty TNHH Thread Việt Nam trong quá trình Công ty tính toán để bước đầu tiếp cận với tiêu chuẩn này

Trang 5

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Đào

Sinh ngày: 20/01/1994

Nơi sinh: Bình Dương

Lớp: D12MT02 Khóa: 2012 – 2016

Khoa: Tài nguyên môi trường

Địa chỉ liên hệ: Tân Uyên – Bình Dương

Điện thoại: 0988741644 Email: nguyendaokk@gmail.com

Trang 7

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Xác định khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Thread Việt Nam, đề xuất hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001”

Thời gian nghiên cứu: Từ 09/2015 đến 3/2016

Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Thread Việt Nam

Nội dung:

Sự phát triển ngày càng cao của xã hội đã ảnh hưởng nhiều đến môi trường và gây ra nhiều thách thức cần được con người can thiệp trên phạm vị toàn cầu Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 đã ra đời giúp con người giải quyết một cách hiệu quả công tác bảo

vệ môi trường ngày nay

Công nghiệp sản xuất bù lon, ốc vít là một ngành công nghiệp tương đối lớn, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước ta Tuy nhiên, các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ các quy trình sản xuất vẫn chưa được quan tâm giải quyết đúng mức Vì vậy, việc xác định khía cạnh môi trường dựa trên tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ là bước đệm giúp công ty xây dựng hệ thống quản lý môi trường Công ty đã xây dựng và

áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 9001:2000, đây là cơ sở tốt để tiếp tục xây dựng và

áp dụng ISO 14001

Từ xu hướng chung hiện nay, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau:

 Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn đề môi trường tại Công ty TNHH Thread Việt Nam

 Tìm hiểu, nhận dạng các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh môi truờng đáng kể tại Công ty TNHH Thread Việt Nam

Các phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài: phương pháp phỏng vấn và sử dụng bảng hỏi, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp liệt kê mô tả, phương pháp chuyên gia, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp đánh giá, phương pháp đánh giá tiêu chí, phương pháp 3P, phương pháp 4T

Kết quả của đề tài là “Xác định khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Thread Việt Nam, đề xuất hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001”

Với kết quả nghiên cứu này, tôi hy vọng không những sẽ giúp ích cho Công ty TNHH Thread Việt Nam mà còn cho ngành Công nghiệp sản xuất bù lon, ốc vít trong nước trong công tác bảo vệ môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 8

MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU I MỤC LỤC II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ V DANH MỤC BẢNG VI

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Nội dung thực hiện 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 5

1.1.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 8

1.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 10

1.2.1 Ngoài nước 10

1.2.2 Trong nước 11

1.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam 14

1.3 Khái quát về công ty TNHH Thread Việt Nam 18

1.3.1 Giới thiệu chung 18

1.3.2 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của công ty 19

1.3.3 Cơ cấu tổ chức hành chính 21

1.3.4 Quy trình sản xuất tại công ty 22

1.4 Hiện trạng môi trường của công ty TNHH Thread Việt Nam 25

1.4.1 Các nguồn gây ô nhiễm 25

1.4.2 Các biện pháp quản lý môi trường hiện tại 31

CHƯƠNG 2 – XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH THREAD VIỆT NAM 40

2.1 Đánh giá các khía cạnh môi trường tại Công ty TNHH Thread Việt Nam 40

2.1.1 Mô hình các quá trình hoạt động trong Công ty 40

2.1.2 Nhận diện các khía cạnh môi trường 45

2.2 Phương pháp đánh giá tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa 59

CHƯƠNG 3 – ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 71

3.1 Phương pháp 3P kiểm tra chéo các khía cạnh môi trường ý nghĩa 71

3.2 Phương pháp 4T đề xuất biện pháp khắc phục 74

Trang 9

CHƯƠNG 4 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

4.1 Kết luận 82

4.2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

PHỤ LỤC 1A BẢNG PHỎNG VẤN 86

PHỤ LỤC 1B DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ÁP DỤNG CHO CÔNG TY 93

PHỤ LỤC ẢNH 106

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATLD : An toàn lao động

BVMT : Bảo vệ môi trường

CBNV : Cán bộ nhân viên

CTNH : Chất thải nguy hại

ĐMC : Đánh giá môi trường chiến lược

HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng

HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

KCMT : Khía cạnh môi trường

KCMTYN : Khía cạnh môi trường ý nghĩa

NTSH : Nước thải sinh hoạt

NTSX : Nước thải sản xuất

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QLMT : Quản lý môi trường

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Các tiêu chuẩn quản lý môi trường 7

Hình 1.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 8

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Thread Việt Nam 21

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình chế tạo bulong, đai ốc thép carbon 22

Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất đinh vít 24

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ xử lý khói thải dầu DO 32

Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải 34

Hình 1.8 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi axit 35

Hình 1.9 Sơ đồ quy trình trạm xử lý sinh hoạt 37

Hình 1.10 Sơ đồ quy trình thu gom bùn tại công ty TNHH Thread Việt Nam 38

Hình 2.1 Mô hình đầu vào – đầu ra khu vực văn phòng 40

Hình 2.2 Mô hình đầu vào – đầu ra khu vực sản xuất 41

Hình 2.3 Mô hình đầu vào – đầu ra khu xử lý nước thải 42

Hình 2.4 Mô hình đầu vào – đầu ra khu kho 43

Hình 2.5 Mô hình đầu vào – đầu ra khu nhà ở 44

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số tổ chức chứng nhận ISO 14001:2004 10

Bảng 1.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới 10

Bảng 1.3 Quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất năm 2014 11

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu 20

Bảng 1.5 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện 27

Bảng 1.6 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện trong 1 giờ 27

Bảng 1.7 Nồng độ các chất trong khí thải máy phát điện 28

Bảng 2.1 Nhận diện các KCMT tại Công ty TNHH Thread Việt Nam 46

Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá 59

Bảng 2.3 Cách xác định KCMTYN 59

Bảng 2.4 Xác định các KCMTYN tại Công ty TNHH Thread Việt Nam 61

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện kiểm tra chéo các KCMTYN 72

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các KCMTYN tại Công ty 73

Bảng 3.3 Chương trình quản lý môi trường cho Công ty 75

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Muốn tồn tại và phát triển bền vững các nhà doanh nghiệp phải có cách quản lý, giảm thiểu tác động xấu của doanh nghiệp mình đến với môi trường Đó là lý do sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14000 về Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT), đây là công

cụ giúp doanh nghiệp sử dụng để chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp lý liên quan Thông qua việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000, doanh nghiệp có thể nâng cao giá trị hình ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng và vượt qua những rào cản kỹ thuật khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài

Đứng trước thực tế đó, Công ty TNHH Thread Việt Nam là một trong những công

ty hoạt động về ngành ốc, vít, bù lon và là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, nên việc tạo thương hiệu để sản phẩm của mình xâm nhập vào thị trường trong nước và quốc

tế là điều rất cần thiết Việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001 là điều nên làm, điều này giúp cho công ty nâng cao hình ảnh của mình trong hoạt động bảo vệ môi trường với thương hiệu khác cũng như với người tiêu dùng, giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận do kiểm soát quá trình sản xuất Ngoài ra nó còn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự cạn kiệt tài nguyên và đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam, vấn đề ISO 14000 còn khá mới mẻ và muốn áp dụng thì phải gặp khá nhiều khó khăn đòi hỏi nhiều đầu tư về tiền bạc cũng như nhân lực được đào tạo chính quy về môi trường Hiện nay trong ngành ốc, vít, bù lon có rất ít công ty đạt Tiêu chuẩn ISO 14001 Theo chúng tôi được biết công ty TNHH Thread Việt Nam sẽ xem xét và áp dụng ISO 14001 vì đây là nhà máy được đánh giá tương đối lớn về nguồn vốn cũng như kỹ thuật hiện đại cùng với lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng trong và ngoài nước

Chính vì vậy, đề tài “Xác định khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Thread Việt Nam, đề xuất hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001” sẽ

giúp cho công ty có cái nhìn tổng quan hơn về các tác động của doanh nghiệp mình đến với môi trường và tìm ra những biện pháp khắc phục hiệu quả theo tiêu chuẩn ISO

14001

2 Mục tiêu của đề tài

 Xác định các khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Thread Việt Nam

 Đề xuất một số hành động khắc phục những tác động tiêu cực đến môi trường tại công ty Thread Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 14

3 Nội dung thực hiện

 Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001

 Tìm hiểu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các hoạt động của Công ty

 Nhận diện các khu vực, hoạt động phát sinh khía cạnh môi trường

 Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại công ty

 Đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

 Xử lý số liệu thu được khi đến công ty khảo sát điều tra, từ đó đề ra các hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn, bảng hỏi

Tiến hành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào đó là các câu hỏi nảy sinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bị từ trước.(Phụ lục 1A)

Đối tượng phỏng vấn: Ban lãnh đạo, phòng hành chính nhân sự, phòng kỹ thuật, phòng quản lí chất lượng, phân xưởng sản xuất, nhân viên trong công ty

Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp này dùng để quan sát, nhận xét, đánh giá tình hình sơ bộ hiện trạng tại công ty, từ đó dự đoán các khía cạnh môi trường của mỗi phòng ban, bộ phận, phân xưởng, khu vực xử lý nước thải…

Phương pháp liệt kê mô tả

Dựa vào phương pháp này để liệt kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản

lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong công

ty có tác động đến môi trường

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: là những dữ liệu đã được xử lý, thu được từ sách báo, tạp chí, các báo cáo…có liên quan đến công ty

Thu thập số liệu sơ cấp: quá trình đến công ty thực hiện quan sát, khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn…

Trang 15

Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14000, các nhân viên môi trường đang thực hiên công tác quản lý môi trường tại công ty

Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá

Phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong các ngành nghiên cứu khoa học

Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay chia một số vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết

Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể

Phương pháp đánh giá tiêu chí: đánh giá dựa trên 4 tiêu chí

Phương pháp đánh giá cho điểm cho phép người sử dụng có nhiều lựa chọn trong việc thiết kế mô hình đánh giá Theo phương pháp này người đánh giá xem xét từng tiêu chí đánh giá (đặc điểm của người được đánh giá) và cho điểm hoặc xếp hạng dựa trên một thang đánh giá được xây dựng từ trước

Trong đề tài, sử dụng 4 tiêu chí: Luật, cộng đồng, tần xuất, nghiêm trọng Thang đánh giá được xếp theo thứ hạng thấp, trung bình, cao tương ứng với 1,2 và 3 điểm

Phương pháp 3P

Phương pháp đánh giá 3P là phương pháp đánh giá về con người, quy trình và thực tiễn kết hợp các cuộc phỏng vấn, nghiên cứu thực tế, khảo sát và đánh giá tài liệu

để so sánh các KCMTYN với các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn quốc tế

Paper check: thực hiện kiểm tra giấy tờ

People interview: phỏng vấn con người

Practice observe: quan sát thực tế

Phương pháp 4T: là phương pháp dùng để ứng phó rủii ro, xây dựng các biện pháp khắc phục

Trang 16

5 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian: Ấp Tân Mỹ, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

 Thời gian: từ tháng 09/2015 đến 03/2016

Trang 17

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

− Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không

khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng [4]

− Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ

của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường [4]

− Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: là khía cạnh có hoặc có thể có một tác động

môi trường đáng kể [4]

− Tác động môi trường: Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi trường, dù bất lợi

hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây

ra [4]

− Hệ thống quản lý môi trường: là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau

được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và đạt được các mục tiêu đó [4]

− Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với một

tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần phải đặt ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó [4]

1.1.2 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000

1.1.2.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14000

Trong những năm 60 và đầu những năm 70 của thế kỷ XX, người ta nhận thấy rằng ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng và cần phải có một biện pháp quản lý thích hợp

Năm 1991, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) cùng với hội đồng quốc tế về

kỹ thuật đã thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham dự của 25 nước ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeiro năm 1992

Năm 1992, ISO thành lập Uỷ ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

Tại cuộc họp đầu tiên của TC 207, 22 quốc gia với tổng số 50 đại biểu đã tham

dự vào việc xây dựng tiêu chuẩn TC 207 thiết lập 2 tiểu ban để xây dựng các tiêu chuẩn môi trường Tiểu ban SCI viết ISO 14001 và ISO 14004, chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn

Trang 18

BS 7750 và các đóng góp quan trọng của một số quốc gia, đặc biệt là Hoa Kỳ Tiểu ban SC2 viết tiêu chuẩn ISO 14010, 14011 và 14012

Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004

1.1.2.2 Định nghĩa về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems – EMS)

Tiêu chuẩn ISO 14000 đã đưa ra định nghĩa về HTQLMT như sau: là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường Theo ISO, hệ thống quản lý môi trường có thể xây dựng chính sách môi trường, nhưng bản thân chính sách môi trường lại là điểm trọng tâm của HTQLMT Nếu như theo định nghĩa thì vào thời điểm thiết lập chính sách môi trường,

có thể chưa có hệ thống quản lý môi trường, nhưng khi đã có hệ thống quản lý môi trường thì chắc chắn là phải có chính sách môi trường

1.1.2.3 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 14000

ISO là một tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hoá có tên đầy đủ là “ The International Organization For Standardization” Trụ sở tại Geneva cùng 100 nước thành viên Là một

tổ chức phi chính phủ (NGO), gồm 165 nhân viên của 25 nước, 200 hội đồng trên khắp thế giới

Nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ISO 14000

có cấu trúc với mọi loại hình tổ chức bất kể quy mô nào

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:

 Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

 Kiểm toán môi trường (EA)

 Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)

 Ghi nhãn môi trường (EL)

 Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA)

 Khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)

Trang 19

Hình 1.1 Các tiêu chuẩn quản lý môi trường

(Nguồn: www.edu.vn)

ISO 14000 Các tiêu chuẩn quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường

ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi

trường – Quy trình đánh giá – Đánh giá

hệ thống quản lý môi trường

ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi

trường – Chuẩn cứ trình độ của chuyên

Trang 20

1.1.2.4 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14000

Mục đích tổng thể của ISO 14000 là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội

Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác Tiêu chuẩn này cung cấp cho tổ chức "các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả", các yếu tố này phụ thuộc vào đặc thù của tổ chức và các yêu cầu về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

1.1.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

1.1.3.1 Nguồn gốc

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử dụng là một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do ủy ban kỹ thuật 207 của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1996 (ISO 14001: 1996) Ngày 15/11/2004 tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành phiên bản thứ 2 của tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001: 2004 thay thế cho ISO 14001: 1996

Ngày 15/09/2015 Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 14001: 2015 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 Theo hướng dẫn của Diễn đàn các tổ chức công nhận quốc tế (IAF), các tổ chức được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 có 3 năm để chuyển đổi sang tiêu chuẩn mới ISO 14001:

2015 Sau ngày 14/09/2018 tất cả các giấy chứng nhận ISO 14001: 2004 sẽ hết hiệu lực

1.1.3.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Hình 1.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

(Nguồn:www.doc.edu.vn)

Trang 21

Tăng lòng tin của các bên liên quan: Nếu công ty được chứng nhận ISO 14001

và định kỳ được đánh giá bởi tổ chức độc lập thì các bên liên quan sẽ tin rằng công ty rất quan tâm đến vấn đề môi trường

Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Nếu công ty được chứng nhận ISO 14001 thì

sẽ ít gặp phải các vấn đề môi trường hơn là các công ty không được chứng nhận

Tiết kiệm: Công ty sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nổ lực giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm

Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh với các công ty có quan tâm đến việc bảo vệ môi trường

Cải tiến hiệu suất: Việc đáp ứng các yêu cầu về hệ thống quản lý môi trường sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận

Nâng cao hình ảnh của công ty: Công ty có quan tâm đến vấn đề môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng

1.1.3.4 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận

Do Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn nên dẫn đến xuất hiện các cơ quan tư vấn, cơ quan chứng nhận chỉ chú ý đến thành tích, số lượng mà không quan tâm đến chất lượng, dẫn đến Hệ thống quản lý môi trường không đạt chất lượng, sút kém sau khi đã được chứng nhận

Trang 22

Sự tăng trưởng này là 7% chứng chỉ so với năm 2013

Ba quốc gia đứng đầu về số chứng chỉ ISO 14001:2004 là Trung Quốc, Ý, Nhật Bản Trong khi đó, ba quốc gia đứng đầu cho sự tăng trưởng số lượng chứng chỉ trong năm 2014 là Trung Quốc, Ý và Úc

Bảng 1.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới

Trang 23

Bảng 1.3 Quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất năm 2014

4 Vương Quốc Anh 16685

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998, tính đến tháng 12/ 2009, có 497 đơn vị được cấp chứng chỉ ISO 14001 Thời gian đầu, tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc 5 liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Nhật Bản là quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm

và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Với văn hóa bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 của Công ty mẹ bên Nhật, các công ty con trong đó

có công ty con ở Việt Nam cũng phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Những doanh nghiệp này góp phần cùng với các công ty lớn của Việt Nam như Xi măng Sài Sơn, Giày Thụy Khuê… gây dựng phong trào áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam

Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001 Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp

đã được chứng nhận về HTQLMT ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ Điều này cho thấy tại Việt Nam, các doanh nghiệp/ tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và BVMT

Các tổ chức trong nước cũng đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong

Trang 24

Riêng tại Bình Dương, vào ngày 10/9/2010, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) được công nhận đạt chứng nhận ISO 14001:2004 Đây là khu công nghiệp đầu tiên xây dựng thành công HTQLMT đạt chuẩn quốc tế ISO 14001, phiên bản 2004 tại Bình Dương và cũng là khu công nghiệp đầu tiên được cấp giấy chứng nhận này tại Việt Nam do thành viên của Tập đoàn SGS SA một tổ chức về môi trường thế giới giám định, thử nghiệm và cấp chứng nhận này VSIP là Khu công nghiệp liên doanh giữa Công ty đầu tư và một công ty ở Singapore thành công ty Liên doanh Khu công nghiệp Việt NamSingapore Từ một khu công nghiệp ban đầu đến nay đã phát triển lên tám khu công nghiệp khắp cả nước Trước đó, VSIP đạt giải thưởng công nghệ xanh

2010 vì sự nghiệp bảo vệ thiên nhiên môi trường do Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam vinh danh

Ngoài ra ở Bình Dương doanh nghiệp Tân Hiệp Phát cũng là tập đoàn hưởng ứng việc xây dựng hệ thống qui trình về quản lý môi trường phù hợp với tính chất ngành nghề và hoạt động của công ty, tuân thủ các pháp luật môi trường theo quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường 131/QĐ-STNMT và nhận được xác nhận hoàn thành nội dung đề án bảo vệ môi trường số 273/GXN-STNMT Đồng thời, công ty cũng tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 nhằm giảm thiểu các tác động tổn hại đến môi trường Từ năm 2006, công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ Châu Âu để xử lý toàn bộ nước thải của công ty đảm bảo phần nước đầu ra đạt chuẩn môi trường Khí thải lò hơi được xử lý qua hệ thống lắng bụi cyclone, tháp hấp phụ và thải qua ống khói cao 30m để đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra.Do duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường, THP đã được tổ chức chứng nhận quốc tế Det Norske Veritas (Na Uy) tái cấp chứng chỉ ISO 14001:2004 sau những đợt kiểm tra nghiêm ngặt

Và mới đây, THP vinh dự nhận được chứng nhận “Global Ethics Awards – Đạo đức Toàn cầu Unesco” do Liên hiệp các Hội Unesco Việt Nam trao tặng, chứng nhận là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường thiên nhiên đặc biệt hướng tới nền “kinh tế xanh”, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội nước nhà

Một số đề tài về việc nghiên cứu ISO 14001 trong nước như:

[1] Khóa luận “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho công ty cổ phần thuộc da Hào Dương”, Trần Thị Mộng

Duyên, 2010, Đại Học Nông Lâm TPHCM Các phương pháp để thực hiện đề tài là: Phương pháp khảo sát điều tra; Phương pháp tiếp cận quá trình; Phương pháp phân tích – so sánh; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan; Phương pháp chuyên gia

* Kết quả là xác định được những khía cạnh môi trường đáng kể như: tiêu thụ điện, nước thải, tiếng ồn, khí thải, sự cố cháy nổ, sự cố tràn đổ hóa chất, chất thải nguy

Trang 25

hại; từ đó đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vào công ty cổ phần thuộc da Hào Dương

[2] Khóa luận “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần bột giặt Lix”, Đinh Thị Kha, 2009, Đại Học Nông Lâm

TPHCM Các phương pháp để thực hiện đề tài là: Tham khảo các tài liệu có liên quan đến bộ tiêu chuẩn 14000, xây dựng qua sách, internet, thư viện…; Khảo sát thực tế, thu thập các tài liệu, thông tin từ phía Công ty; Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu

* Kết quả thu được các khía cạnh đáng kể tác động đến môi trường như: chất thải nguy hại, tiếng ồn, hơi hóa chất,rò rỉ, tràn đổ hóa chất, khí thải, chất thải rắn Từ đó đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho công ty

[3] Luận văn “ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công ty TNHH Việt Đức”, Trần Thị Thu Bồn, 2006, Đại Học Nông Lâm

TPHCM Các phương pháp để thực hiện đề tài là: Nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài từ các nguồn: nhà sách, thư viện, internet,…; Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp thường gặp phải trong quá trình xây dựng

hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001; Điều tra khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Việt Đức:

 Quan sát trực tiếp

 Phỏng vấn cán bộ, công nhân trong công ty

 Sưu tầm và kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn của công ty và các chuyên ngành có liên quan;

* Kết quả thu được các khía cạnh đáng kể tác động đến môi trường như: sự cố cháy nổ, chất thải nguy hại, tiếng ồn, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải, hơi dung môi Từ

đó đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho công ty

Tại Bình Dương, cũng có một số đề tài luận văn nghiên cứu ISO 14001 như:

[1] Khóa luận “Áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty thép Pomina - Bình Dương”, Đoàn Thị Cẩm Hà, 2004, Đại Học Công Nghệ

TPHCM Các phương pháp để thực hiện đề tài là: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm; Phương pháp cụ thể

* Khóa luận đưa ra quy trình công nghệ, tình hình sản xuất kinh doanh, đánh giá tác động môi trường tại công ty cũng như các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Cùng với đó là chọn được giải pháp cơ bản hướng tới cạnh tranh và hội nhập bằng việc triển khai HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

[2] Đồ án “Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công

Trang 26

Thị Ánh Nguyệt, 2011, Đại học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM Các phương pháp để thực hiện đề tài là: Phương pháp tiếp cận quá trình; Phương pháp khảo sát thực tế; Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp phân tích – so sánh; Phương pháp chuyên gia

* Đề tài đã xác định được những khía cạnh môi trường có ý nghĩa cũng như đánh giá tác động môi trường, xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường

Từ đó đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Có thể thấy việc áp dụng ISO 14001 đang dần trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở Việt Nam, chứng tỏ nhận thức về BVMT của các tổ chức cá nhân đang ngày càng được nâng cao

1.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam

1.2.3.1 Thuận lợi

1.2.3.1.1 Về mặt thị trường

 Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường

 Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường

và cộng đồng xung quanh

1.2.3.1.2 Về mặt kinh tế

 Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

 Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng

 Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý

 Tái sử dụng các nguồn tài nguyên

 Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

 Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

 Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn

 Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

1.2.3.1.3 Về mặt quản lý rủi ro

 Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra

 Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm

 Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm tổn thất và bồi thường

Trang 27

1.2.3.1.4 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận

 Được sự đảm bảo của bên thứ ba

 Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

 Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

1.2.3.1.5 Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn

Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ Môi trường và ngày 1/7/2006 thì Luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc BVMT

Các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT đã quy định từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT, quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi

tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và BVMT Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc BVMT Các quy định luật pháp đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường

1.2.3.1.6 Sức ép từ các công ty đa quốc gia

Việc gia tăng số lượng các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam kéo theo đó là các yêu cầu ngày càng gia tăng về tay nghề công nhân, trình độ chuyên môn hoá, yêu cầu về chất lượng, môi trường và trách nhiệm xã hội Đó là thách thức nhưng cũng là cơ hội để các tổ chức/doanh nghiệp trong nước cần tự hoàn thiện mình để có thể hoà nhập vào sân chơi chung

1.2.3.1.7 Sự quan tâm của Nhà nước cộng đồng

Sự quan tâm của Nhà Nước, cơ quan quản lý, cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Trong chiến lược BVMT quốc gia năm 2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, định hướng đến năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng nhận ISO 14001” Điều này đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trong công tác BVMT nói chung và ISO 14001 nói riêng

Trang 28

Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường

Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi trang thiết bị công nghệ khác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho HTQLMT chứ không phải là chỉ tiêu hoạt động Tuy nhiên yêu cầu về “cải tiến liên tục” có thể cần đến sau đó Nếu một doanh nghiệp chuẩn bị cải thiện liên tục thì sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đi theo các thành tự công nghệ mới

Chi phí tư vấn

Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớn Các công ty tư vấn cho rằng các chi phí cho ISO 14000 sẽ cao hơn rất nhiều so với ISO 9000 vì nó cần đến chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn

Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy là gần 20% chi phí tuân thủ theo tiêu chuẩn là chi phí cho việc đăng ký bên thứ ba Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả các lệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho chuyên gia đánh giá có trình độ chuyên môn cao Các doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được các chi phí đăng ký nhiều lần

Các chuyên gia đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp những khó khăn nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14000 là rất chung nên có thể áp dụng linh hoạt cho một doanh nghiệp thực hiện HTQLMT

Những chi phí này phụ thuộc vào thời gian thực hiện và đăng ký HTQLMT Một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể do cơ cấu ít phức tạp hơn và các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thời gian hơn so với một doanh nghiệp lớn và do đó chi phí thấp hơn

Nếu một doanh nghiệp có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thể giảm được thời gian cho việc thực hiện một HTQLMT là khoảng 20% so với một doanh nghiệp chưa có chương trình môi trường

1.2.3.2.2 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực tế

Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việc xây dựng HTQLMT như tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn thiếu thông tin

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế Đặc biệt, là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam, những thông tin

về các yêu cầu của thị trường quốc tế về việc chứng nhận HTQLMT đối với các doanh nghiệp xuất khẩu rất ít Còn đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được về HTQLMT nên chưa có những áp lực lớn Vì vậy, nhu cầu chứng nhận HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 còn thấp Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp

Trang 29

đã đạt được chứng nhận ISO 14000 từ phía công ty mẹ yêu cầu phải áp dụng HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001

1.2.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận

Nhu cầu các doanh nghiệp trong việc tiếp cận HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO

14001 ngày càng cao ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho HTQLMT của mình Điều đáng quan tâm ở đây là Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ quan với nhau như phá giá, chạy đua theo sô" lượng chứ không

có phương hướng, làm cản trở quá trình xây dựng HTQLMT của các doanh nghiệp, điều này dẫn đến tình trạng chất lượng tư vấn sút kém

1.2.3.2.4 Thiếu chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Mặc dù có sự quan tâm trong công tác BVMT nhưng cho tới nay Nhà nước, cơ quan pháp lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc

áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Các tổ chức doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 vẫn chưa hưởng được ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào, tính hiệu quả trong công tác thực thi yêu cầu pháp luật trong BVMT còn chưa cao dẫn tới nản lòng và thiệt thòi cho các tổ chức quan tâm và đầu tư cho công tác BVMT Như vậy sẽ xuất hiện tình trạng nếu không cần thiết thì

không làm ISO 14001

Trang 30

1.3 Khái quát về công ty TNHH Thread Việt Nam

1.3.1 Giới thiệu chung

1.3.1.1 Chủ đầu tư:

 Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THREAD VIỆT NAM

 Đại diện: Ông YEN CHUNG JEN

 Chức vụ: Tổng Giám Đốc

 Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan)

 Địa chỉ trụ sở chính: Lô D1 – 6, Khu Công Nghiệp đại Đăng – Thành Phố Thủ dầu Một, Tỉnh Bình Dương

 Giấy chứng nhận đầu tư số: 462043000734

 Chứng nhận lần đầu: 25/06/2010

 Nơi cấp: ban quản lý KCN Bình Dương

 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và tiêu thụ các loại bù lon, đai ốc, đinh vít, dây sắt, thanh ren

 Hình thức đầu tư vốn: 100% vốn nước ngoài

 Thời gian hoạt động 50 năm

 Chủ đầu tư: RICH TOPPER INVESTMENT CO.,LTD

1.3.1.2 Địa điểm hoạt động của chi nhánh và nhà máy sản xuất

 Trụ sở chính: Beaufort house P.O.Bõ 438 Road Town, Tortola B.V.L

 Tên chi nhánh: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THREAD VIỆT NAM

 Địa chỉ: Ấp Tân Mỹ, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

 Điện thoại: 06503.625.526 – 06503.625.527

 Đại diện: Ông YEN CHUNG JEN

 Giấy chứng nhận đầu tư số: 46112000054

 Chứng nhận lần đầu: 14/06/2011

 Nơi cấp: Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Dương

 Ngành nghề sản xuất: Bù lon, đai ốc, đinh vít, thanh ren

 Diện tích công ty: 38,582 m2

 Xung quanh nhà máy có vị trí tiếp giáp như sau:

 Phía Tây giáp đường nội bộ khu Chí Hùng đối diện với công ty TNHH Cốt Khuôn Giày Đồ Hoả Long và Chi nhánh Công ty Liên doanh Cự Hùng

 Phía Nam giáp Công ty TNHH YENJER

Trang 31

 Phía Đông giáp nhà dân

 Phía Bắc giáp Công ty TNHH Phát triển Quốc Tế Chang Hong Việt Nam

1.3.2 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.2.1 Loại hình sản xuất

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm như: Bù lon, đai ốc, đinh vít, dây sắt, thanh ren, phục vụ ngành chế tạo máy, điện dân dụng, điện tử, điện lạnh, lắp ráp chế tạo máy,…

Sản phẩm của công ty sau khi sản xuất chủ yếu là xuất khẩu sang các nước như: Nhật Bản, Hungary, Philipin… Do đó, sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm được vận chuyển bằng container (khi xuất khẩu) và bằng xe khách hàng (khi mua lẻ) Các sản phẩm xuất khẩu khoảng 80% và nội địa là 20%

1.3.2.3 Cơ cấu nhà máy

Toàn bộ cơ sở nhà máy có tổng diện tích là 38,582 m2, với các khu vực sau:

 Văn phòng

 Xưởng sản xuất: 4 xưởng

 Khu xử lý nước thải

 Khu bãi kho

 Nhà ở

1.3.2.4 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu nước

Nguồn nước mà công ty sử dụng là nước cấp từ nhà máy nước Dĩ An dùng cho sản xuất và sinh hoạt, ước tính hàng ngày khoảng 15m3

Giếng khoan dùng cho sản xuất, PCCC và tưới cây

1.3.2.5 Nguồn điện, nhu cầu điện

Nguồn điện mà công ty sử dụng được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia Hàng năm công ty cần lượng điện phục vụ cho công tác sản xuất ước tính khoảng 2600KW

1.3.2.6 Nhu cầu nguyên, phụ liệu

Nhu cầu nguyên liệu: Nguyên liệu chủ yếu của nhà máy là các loại thép

Phụ liệu: khi đi vào hoạt động phụ liệu cần thiết của nhà máy là hoá chất phục vụ cho xi mạ + xử lý nước thải + bôi trơn

Trang 32

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu

1 Thanh dây thép carbon Kg Tẩy gỉ và kéo nguội

(Nguồn: Công ty TNHH Thread Việt Nam)

Thị trường cung cấp:

 Nguyên liệu: nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất của công ty được nhập từ Đài Loan – Trung quốc

 Phụ liệu: được Doanh nghiệp mua trong nước và nhập từ Đài Loan

Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên phụ liệu:

 Nguyên liệu được vận chuyển từ các bến cảng về nhà máy bằng đường bộ và được lưu giữ trong kho

 Phụ liệu được đựng trong bao bì của nhà cung cấp được vận chuyển về xưởng bằng đường bộ và lưu giữ tại kho

1.3.2.7 Nhu cầu lao động của công ty

 Người nước ngoài (chuyên gia): 3 người Philipin

 Trong nước: 160 người lao động

 Mỗi ngày làm 8 tiếng: Từ 7 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ

 Mỗi tuần làm 6 ngày

Trang 33

1.3.3 Cơ cấu tổ chức hành chính

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Thread Việt Nam

(Nguồn: Công ty TNHH Thread Việt Nam) Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban:

- Phòng hành chính: chịu trách nhiệm về các vấn đề tổ chức hành chính của

Công ty như tổ chức nhân sự, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, công nhân; soạn thảo văn bản, hợp đồng,

- Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch sản xuất dựa

trên những hợp đồng đã ký kết của Công ty Phòng kế hoạch phải lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, gia công, sản xuất sao cho đáp ứng một cách tốt nhất các hợp đồng cho khách hàng Bên cạnh đó, phòng kế hoạch còn phối hợp với Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch, định hướng đầu tư mở rộng, đầu tư mới cho Công ty

- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề về kế toán, thuế của

Công ty Ngoài ra, phòng kế toán còn dựa trên số liệu kế toán, những dự báo để giúp Ban giám đốc có những định hướng phát triển Công ty

- Bộ phận xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm làm các thủ tục liên quan đến

xuất nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài

- Phân xưởng: chịu trách nhiệm quản lý các công việc trực tiếp sản xuất ra

các sản phẩm theo kế hoạch của phòng kế hoạch

Các phòng ban hoạt động phối hợp chặt chẽ dưới sự điều hành chung của Ban giám đốc

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH

PHÂN XƯỞNG 1PHÂN XƯỞNG 2PHÂN XƯỞNG 3PHÂN XƯỞNG 4PHÒNG KẾ TOÁN

TÀI CHÍNH

Trang 34

1.3.4 Quy trình sản xuất tại công ty

 Quy trình chế tạo bù lon, đai ốc thép carbon

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình chế tạo bulong, đai ốc thép carbon

(Nguồn: Công ty TNHH Thread Việt Nam)

Trang 35

Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu: Nguyên liệu đưa vào sản xuất của nhà máy là các dây thép

carbon, lượng nguyên liệu này sẽ được công ty nhập khẩu từ Đài Loan, sau khi vận

chuyển về nhà máy chúng sẽ được đưa vào kho lưu trữ

Làm sạch: Trước khi đi vào sản xuất các cuộn thép sẽ được đưa về khu vực rửa Tại đây các cuộn thép sẽ được rửa sạch các chất bám dính như: bụi cát, đất, gỉ sắt,…

Phủ một lớp phốt pho: Trước khi đi vào sản xuất các cuộn thép sẽ được

nhúng vào dung dịch phốt phát nhằm tạo cho thép có độ ổn định về chất lượng, không

bị gỉ và giúp cho quá trình kéo thép được dễ dàng

Kéo thép: Thép khi nhập về nhà máy có kích cỡ bình thường nghĩa là không

trùng với kích cỡ của sản phẩm sản xuất Do đó, chúng sẽ được đưa vào máy kéo thép Tại máy kéo thép bột bôi trơn sẽ được đưa vào, mục đích là cho dây thép được trơn tạo điều kiện dễ dàng cho việc kéo thép Ngoài ra việc kéo thép còn mục đích giúp cho các

thanh thép được trơn bề mặt không bị lỗ

Cắt dập, khoan lỗ: Thép sau khi kéo đạt kích cỡ yêu cầu sẽ chuyển đến thiết

bị cắt dập và khoan lỗ Tại thiết bị này các dây thép sẽ được cắt theo kích cỡ của bulong, đai ốc, sau khi cắt chúng được dập thành hình lục giác và khoan lỗ Tại đây dầu bôi trơn

sẽ được châm vào

Ly tâm dầu: Các sản phẩm sau khi khoan lỗ sẽ được đưa qua thiết bị quay ly tâm nhằm tách dầu, việc tách dầu nhằm giúp cho việc tạo ren dễ dàng

Tạo ren: Để tạo cho sản phẩm những đường xoắn ốc bên trong chúng sẽ được đưa vào thiết bị tạo ren Tại đây dầu bôi trơn tiếp tục được châm vào

Quay ly tâm: Mục đích của việc quay ly tâm là thu hồi lượng dầu bị bám dính trên sản phẩm

Tẩy dầu: Sau khi quay ly tâm bề mặt của sản phẩm vẫn còn bám dính một

lượng dầu, để làm sạch lượng dầu này nhà máy sẽ tiến hành tẩy bằng dung dịch NaOH

có nồng độ 30 – 50% trong điều kiện nhiệt độ 60 – 800C

Rửa: Tiếp tục các sản phẩm này sẽ được đưa đến bể rửa sạch các chất còn bám dính trên bề mặt thép sau khi tẩy dầu

Tẩy gỉ: Sau khi rửa các sản phẩm này sẽ được đưa qua bể tẩy gỉ với dung

dịch H2SO4 30% Sau khi tẩy gỉ các sản phẩm sẽ được rửa bằng nước sạch và chuyển

qua quy trình xi mạ

Xi mạ: Các sản phẩm sau khi rửa sẽ được chuyển về bể mạ kẽm Mục đích

của việc mạ kẽm là giúp tạo sự bảo vệ cho sản phẩm và trang trí bên ngoài Quá trình

mạ công ty thực hiện với cả 2 loại dung dịch mạ là dung dịch mạ có tính axit và dung

dịch mạ có tính kiềm

Rửa: Sau khi xi mạ các sản phẩm sẽ tiếp tục được đưa qua khu vực rửa nước sạch

Trang 36

Thụ động hoá bể mạ bằng Crom: Các sản phẩm tiếp tục được thụ động hoá

bằng dung dịch Crom, quá trình này giúp bảo vệ bề mặt xi mạ lâu bị hư Cuối cùng là

khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng gói và xuất xưởng

 Quy trình chế tạo đinh vít: Tương tự quy trình tạo bù lon, chỉ khác ở khâu đưa vào khuôn tạo dáng

Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất đinh vít

(Nguồn: Công ty TNHH Thread Việt Nam)

Trang 37

1.4 Hiện trạng môi trường của công ty TNHH Thread Việt Nam

1.4.1 Các nguồn gây ô nhiễm

1.4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí

1.4.1.1.1 Bụi kim loại trong quá trình kéo thép, cắt, khoan lỗ, ren, đánh bóng

Trong các công đoạn gia công cơ khí như kéo thép, cắt, ren, khoan, mài, đánh bóng,… sẽ phát sinh bụi kim loại Đặc biệt ở công đoạn cắt ren thường phát sinh bụi và phôi kim loại có độ cứng cao và tốc độ lớn, gây nguy hiểm cho các công nhân làm việc tại các thiết bị này

Các nguồn ô nhiễm này có tính phân tán, tải trọng nhỏ khó xác định được nồng

độ bụi kim loại trong không khí Bụi kim loại thường có tỷ trọng lớn nên ít phát tán đi

xa và trong các công đoạn này thường hình thành bụi chủ yếu là từ phôi kim loại

Lượng bụi chủ yếu từ quá trình mài và đánh bóng, nhà máy chỉ tiến hành mài những sản phẩm bị hư (bị các vết tì vết), do đó lượng sản phẩm được mài là không nhiều Lượng bụi phát sinh trong công đoạn này phụ thuộc vào thao tác của người công nhân,

bề mặt sản phẩm đem đi mài và lượng sản phẩm cần mài do đó rất khó xác định tải trọng

Tuy nhiên lượng bụi sinh ra không lớn, đồng thời là bụi kim loại và bụi đá mài

có kích thước và trọng lượng riêng lớn nên không có khả năng phát tán và không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh mà chỉ ảnh hưởng đến người công nhân trực lao động tại khu vực này Theo số liệu khảo sát của phân viện bảo hộ lao động TP Hồ Chí Minh tại một số nhà máy cơ khí và gia công xi mạ cho thấy nồng độ bụi tại khu vực mài và đánh bóng kim loại dao động khoảng từ 0,8 – 2,7 mg/m3

Mặc dù mức độ ô nhiễm bụi không lớn nhưng trong quá trình mài bề mặt kim loại, các mảnh vụn kim loại bắn ra với vận tốc lớn có thể bắn vào mặt và mắt công nhân gây tai nạn lao động

Ngoài ra trong quá trình hoạt động của nhà máy bụi còn phát sinh từ quá trình xuất nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm và do các thiết bị vận chuyển gây ra Tải lượng bụi sinh ra phụ thuộc vào điều kiện chuyên chở, chất lượng đường xá và sân bãi

1.4.1.1.2 Hơi axit từ quá trình tẩy bề mặt thép

Trong quá trình tẩy rửa công ty sử dụng dung dịch H2SO4 – 30% trong quá trình tẩy rửa ngoài lượng axit tham gia phản ứng với kim loại còn một phần nhỏ phát tán ra bên ngoài không khí Thực nghiệm cho thấy tại một số công ty có quy mô công nghệ tương tự, nồng độ axit tại khu vực bể tẩy rửa bề mặt thép là 0.5 – 1 mg/m3

Hơi axit và hơi dung dịch mạ hình thành trong thời gian dài là một trong các

Trang 38

Ngoài ra, quá trình tẩy rửa sạch gỉ còn hình thành khí hidro trong khu vực sản xuất, nhưng nồng độ thấp theo phản ứng sau:

Quá trình mạ kẽm, công ty sử dụng 2 dung dịch mạ có tính axit và kiềm Tuỳ theo thành phần dung dịch mạ và các phản ứng điện hoá xảy ra trên điện cực trong các bể mạ của công ty khác nhau, sự khác biệt đó cụ thể như sau:

Đối với dung dịch mạ kẽm sunfat trong môi trường axit yếu:

 Tại Catod: Zn2+ + 2e  Zn và 2H+ +2e  H2

 Tại Anod: Zn - 2e  Zn2+ và 2OH- - 2e  O2 + H2O

Đối với dung dịch điện giải xyanua kiềm

 Tại Catod: Zn(OH)42-  Zn(OH)2 + 2OH- và Zn(OH)2 + 2e  Zn + 2OH2

 Tại Anod: Zn - 2e  Zn2+ và 2OH- - 2e  O2 + H2O

Đồng thời trong dung dịch xảy ra các phản ứng sau:

 NaCN + CO2 + H2O  Na2CO3 + 2HCN

 NaCN + 2H2O + 2NaOH + O2  Na2CO3 + NH3

1.4.1.1.4 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Để chủ động sản xuất, công ty có trang bị 01 máy phát điện dự phòng với công suất 150 KVA Nhiên liệu sử dụng là dầu DO với mức tiêu thụ 26kg dầu DO cho mỗi giờ chạy máy phát điện Quá trình đốt dầu DO vận hành máy phát điện sẽ tạo ra khí thải

có chứa chất SO2 , NOx , CO và VOC gây ô nhiễm cho môi trường không khí

Theo phương pháp đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới thì hệ số ô nhiễm khí đốt dầu DO vận hành phát điện là:

Trang 39

Bảng 1.5 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện

(Nguồn: Trung Tâm Phân Tích Môi Trường)

Dựa trên cơ sở lượng dầu tiêu thụ và hệ số ô nhiễm khi đốt dầu DO, ta tính được tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện của công ty trong l giờ như sau:

Bảng 1.6 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện trong 1 giờ

(Nguồn: Trung Tâm Phân Tích Môi Trường)

Trong quá trình đốt nhiên liệu của máy phát điện thường có hệ số dư khí so với tỉ

lệ hợp thức là 30 % Khi nhiệt độ khí thải là 200°C thì lượng khí thải thực tế sinh ra được tính theo công thức sau:

Vt: Thể tích khí thải ở nhiệt độ T (với hệ số dư 30%)

Trang 40

Theo số liệu trung bình về thành phần dầu DO vào công thức trên ta có Vt = 37,5

m3 Như vậy khi đốt 1 kg dầu DO chạy máy phát điện với hệ số đốt dư là 30% khí sạch

sẽ thải ra 37,5 mà khí thải ở 200°C, lưu lượng khí thải từ máy phát điện của công ty trong l giờ là 975 m3 và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải các máy phát điện như sau:

Bảng 1.7 Nồng độ các chất trong khí thải máy phát điện STT Chất ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ QCVN 19:2009/

(Nguồn: Trung Tâm Phân Tích Môi Trường)

So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện dự phòng với quy chuẩn môi trường Việt Nam QCVN 19:2009/BTNMT cho thấy các chỉ tiêu đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, dựa trên thực tế máy phát điện không chạy liên tục mà chỉ chạy trong lúc lưới điện có sự cố, bên cạnh đó máy phát điện có công suất tương đối thấp Do đó ảnh hưởng của máy phát điện là không đáng kể

1.4.1.1.5 Tiếng ồn và nhiệt độ

Cũng như các nhà máy khác, trong quá trình sản xuất của nhà máy tiếng ồn phát sinh từ quá trình cắt dập, khoan lỗ, ren, dũa và đánh bóng bề mặt sản phẩm từ quá trình vận hành của máy Qua khảo sát tại một số nhà máy gia công cơ khí tại công ty cho thấy tiếng ồn khoảng 75 -85 dBA,có lúc lên tới 90 dBA Tiếng ồn đo được tại công ty linh kiện phụ tùng Việt Nam giao động trong khoảng 80,1 - 88,5 dBA

Tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng trong nhà máy và ảnh hưởng tới công nhân trực tiếp sản xuất, tiếng ồn từ 80 dBA trở lên sẽ làm giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi, nhức đầu chóng mặt, tăng cường sự ức chế thần kinh trung ương và ảnh hưởng tới thính giác của con người Khi tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao trong thời gian dài sẽ dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp Tiếng ồn cũng gây nên thương tổn cho hệ tim mạch và tăng bệnh đường tiêu hóa

Do công ty xây dựng theo thiết kế khép kín nên trong quá trình sản xuất đã sinh

ra nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân và môi trường xung quanh… Nhiệt

độ chủ yếu sinh ra từ quá trinh vận hành máy móc, từ khu vực lò gia nhiệt và từ môi trường không khí xung quanh tác động lên kết cấu nhà xưởng làm tăng nhiệt độ trong

Ngày đăng: 21/06/2021, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Huy Bá. Hệ quản trị môi trường ISO 14001 (Lý thuyết và thực tiễn). TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ quản trị môi trường ISO 14001 (Lý thuyết và thực tiễn)
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[2] Lưu Đức Hải, Phạm Thị Việt Anh, Nguyễn Thị Hoàng Liên, Vũ Quyết Thắng, 2013. Cẩm nang quản lý môi trường, Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục VN
[3] Chế Đình Lý, 2011. Nguyên lý và công cụ quản lý môi trường, TPHCM: Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và công cụ quản lý môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia TP.HCM
[5] Trần Thị Thu Bồn 2006, “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại công ty TNHH Việt Đức”, Luận văn kỹ sư, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại công ty TNHH Việt Đức
[6] Mai Nguyễn Dự Thư 2012, “Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 cho xí nghiệp Ruthimex 1-Cty Cao su Thống Nhất”, Luận văn kỹ sư, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: "2004 cho xí nghiệp Ruthimex 1-Cty Cao su Thống Nhất
[7] Trần Thị Mộng Duyên 2010, “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho công ty cổ phần thuộc da Hào Dương”, Luận văn kỹ sư, Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
[8] Đinh Thị Kha 2009, “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần bột giặt Lix”, Luận văn kỹ sư, Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần bột giặt Lix
[12] Hồng Thúy 2014, Tân Hiệp Phát đạt danh hiệu “Sách Xanh tỉnh Bình Dương 2014”, truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015,<http://www.sggp.org.vn/kinhte/tugioithieu/2014/6/351022/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Xanh tỉnh Bình Dương 2014
[4] TCVN ISO 14001:2010 – ISO 14001:2004/Cor.1:2009 – Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Khác
[11] Khu công nghiệp VSIP đầu tiên ở Bình Dương đạt chứng nhận quốc tế ISO 14001: 2004 , truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015 Khác
[13] Công ty TNHH Nissei Electronicc Mytho (NEM) 2015, truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015,<http://vltiengiang.vieclamvietnam.gov.vn/thongtintuyendung.aspx?tuyendungId=1d7a0f59-7a5c-457c-a968-33113f0784c9&gt Khác
[14] Lịch sử phát triển Công ty Cổ phần Huetronics, truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015, <http://www.huetronics.vn/?cat_id=57&gt Khác
[15] Tổng quan Seto Việt Nam, truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015, <http://vtown.vn/company/seto-vietnam.html&gt Khác
[16] P&Q Solutions 2013, Môi trường và ISO ở các doanh nghiệp Việt Nam, ngày truy cập 23 tháng 9 năm 2015, <http://pnq.com.vn/news/An-toan-moi-truong/Moi-truong-va-ISO-14000-o-cac-doanh-nghiep-Viet-Nam-80/&gt Khác
[17] Vietcert 2012, Hiện trạng ISO 14001 tại Việt Nam sau 10 năm triển khai áp dụng - những khó khăn và thuận lợi, truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015,<http://www.vietcert.org/bai-viet-iso/707-iso%2014001.html&gt Khác
[18]The ISO Survey of Management System Standard Certifications – 2013 2013, truy cập ngày 20 thang 9 năm 2015,<http://www.iso.org/iso/iso_survey_executive-summary.pdf?v2013&gt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w