1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng phương pháp xác định trọng số các chỉ thị để tính toán hiệu suất sinh thái vùng tại tỉnh đồng nai giai đoạn 2006 – 2014

76 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 745,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Hình 1.3. Mục tiêu dòng chảy vật chất của vùng

  • TÓM TẮT ĐỀ TÀI

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU:

    • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

    • 2. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

    • 3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

    • 4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:

      • 4.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC:

      • 4.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN:

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

    • 1.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:

      • 1.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:

        • Hình 1.1 Vị trí địa lý của tỉnh Đồng Nai

      • 1.1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

      • 1.1.3. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI:

    • 1.2. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG:

      • 1.2.1. KHÁI NIỆM HIỆU SUẤT SINH THÁI:

      • 1.2.2. HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG (Regional Eco – Efficiency)

        • Hình 1.2. Hiện trạng dòng chảy vật chất

      • 1.2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG:

        • Bảng 1.1: Hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng của các tác giả Trung Quốc

  • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

      • 2.2.1. PHƯƠNG PHÁP KẾ THỪA:

        • Bảng 1.3: Bộ chỉ thị của đề tài “Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh”:

      • 2.2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU THỨ CẤP:

      • 2.2.3. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG SỐ CỘNG ĐƠN GIẢN (SAW):

  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN NĂM 2006 – 2014

    • 3.1. THU THẬP - XỬ LÝ SỐ LIỆU

      • 3.1.1. CHỌN LỰA BỘ CHỈ THỊ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG CHO TỈNH ĐỒNG NAI.

        • Bảng 3.1: Hệ thống các chỉ thị để áp dụng tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

      • 3.1.2. THU THẬP XỬ LÝ SỐ LIỆU.

        • Bảng 3.2: Tổng hợp các chỉ thị thể hiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014.

        • Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ thị thể hiện tiêu thụ tài nguyên của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014.

        • Bảng 3.4: Tổng hợp các chỉ thị thể hiện áp lực môi trường của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014.

        • Bảng 3.5: Số liệu chuẩn hóa từng các chỉ thị của chỉ số phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

        • Bảng 3.6: Số liệu chuẩn hóa từng các chỉ thị của chỉ số tiêu thụ tài nguyên của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

        • Bảng 3.7: Số liệu chuẩn hóa từng các chỉ thị của chỉ số áp lực môi trường của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

    • 3.2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ SDI, RCI, EPrI VÀ CHỈ SỐ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG ESI CỦA TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2006 – 2014

      • 3.2.1. TÍNH TOÁN TỪNG CHỈ SỐ.

        • Bảng 3.8: Quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị thể hiện chỉ số phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

        • Bảng 3.9: Quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị thể hiện chỉ số tiêu thụ tài nguyên của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

        • Bảng 3.10: Quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị thể hiện chỉ số áp lực môi trường của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

        • Bảng 3.11: Kết quả tính toán chỉ số phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

        • Bảng 3.12: Kết quả tính toán chỉ số tiêu thụ tài nguyên tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

        • Bảng 3.13: Kết quả tính toán chỉ số áp lực môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014.

      • 3.2.2. TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI.

        • Bảng 3.14: Tổng hợp các chỉ số SDI, RCI, EPrI và chỉ số hiêu suất sinh thái vùng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2014

    • 3.3. ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ TỔNG HỢP HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG

      • 3.3.1. KẾT QUẢ

        • Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số SDI, RCI, EPrI và chỉ số hiệu suất sinh thái EEI của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

      • 3.3.2. ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ TỔNG HỢP HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG

        • Hình 3.1: Biểu đồ diễn biến chỉ số thành phần SDI, RCI, EPrI tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

        • 3.3.2.1. Chỉ số phát triển kinh tế xã hội _SDI:

        • 3.3.2.2. Chỉ số tiêu thụ tài nguyên_RCI

        • 3.3.2.3. Chỉ số áp lực môi trường_EPrI

        • 3.3.2.4. Chỉ số hiệu suất sinh thái

          • Hình 3.17 Biểu đồ diễn biến chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

    • 4.1. KẾT LUẬN

    • 4.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

GIỚI HẠN ĐỀ TÀI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về không gian: trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Thời gian: giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006– 2014.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

- Mục tiêu thứ nhất: Đánh giá sự tương quan giữa phát triển kinh tế xã hội, tiêu thụ tài nguyên và ấp lực môi trường của tỉnh Đồng Nai.

- Mục tiêu thứ hai: Là cơ sở thực nghiệm kiểm chứng cho bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý NGHĨA KHOA HỌC

Đề tài này nhằm kiểm chứng tính phù hợp và ứng dụng của bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái cấp tỉnh, đồng thời đánh giá tính khoa học của chúng Qua đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các điều chỉnh cần thiết để hoàn thiện bộ chỉ thị Hệ thống các bước tính toán hiệu suất sinh thái từ bộ chỉ thị hiện có cũng sẽ được trình bày trong đề tài.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Nghiên cứu mới về hiệu suất sinh thái tại tỉnh Đồng Nai cho thấy sự phối hợp liên ngành hiệu quả giữa các bên liên quan Kết quả nghiên cứu được áp dụng vào quá trình ra quyết định các chính sách, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững cho tỉnh.

Nghiên cứu đã phát triển công cụ và phương pháp để định lượng áp lực môi trường từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ các nhà lãnh đạo điều chỉnh chính sách nhằm tích hợp công tác bảo vệ môi trường vào quá trình phát triển kinh tế xã hội.

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Tỉnh Đồng Nai tọa lạc tại vị trí địa lý từ 10°31’17” đến 11°34’49” vĩ độ Bắc và từ 106°44’45” đến 107°34’50” kinh độ Đông, với tổng diện tích tự nhiên lên tới 5.902,2 km², chiếm 1,76% diện tích cả nước và 19,4% diện tích vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng Nai là tỉnh có diện tích lớn nhất trong khu vực và giáp ranh với 6 tỉnh, thành phố gồm Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng và Bình Phước.

Thành phố Biên Hòa, cùng với thị xã Long Khánh và chín huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành, Thống Nhất, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chính trị, kinh tế và văn hóa xã hội của tỉnh.

Tỉnh đóng vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng, góp phần phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nhờ vào việc tận dụng lợi thế so sánh trong công cuộc đổi mới, tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống giao thông của tỉnh được đầu tư phát triển với các tuyến quốc lộ như 1A, 20, 51 và đường sắt Bắc – Nam, cùng với sân bay quân sự Biên Hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối và giao thương.

Sân bay Quốc tế Long Thành được quy hoạch trên diện tích 50 km², nằm trong khu vực 40 km² và được kết nối bởi hệ thống giao thông đường thủy quan trọng, bao gồm sông Đồng Nai, sông Đồng Tranh và sông Thị Vải Điều này tạo ra nhiều lợi thế cho việc giao lưu kinh tế và văn hóa với các tỉnh, thành khác trong khu vực Nam Bộ và toàn quốc.

Tỉnh Đồng Nai, nằm ở cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, kết nối ba khu vực Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên, sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng giao lưu thương mại.

Hình 1.1 Vị trí địa lý của tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai có địa hình chủ yếu là đồng bằng và bình nguyên, với những ngọn núi sót thấp dần từ Bắc vào Nam Khoảng 82,09% diện tích đất có độ dốc dưới 8%, trong khi 92% có độ dốc dưới 15% Địa hình của tỉnh được chia thành ba dạng chính: đồng bằng với các bậc thềm sông cao từ 2 đến 10 m và địa hình trũng dưới mực nước biển; địa đồi lượn sóng có độ cao từ 20 đến 200 m với các đồi Bazan phẳng và thoải; và địa hình núi thấp, bao gồm các núi sót và phần cuối của dãy Trường Sơn, có độ cao từ 200 đến 800 m.

Tỉnh có tổng diện tích lưu vực sông suối lên tới 22.000 km², trong đó các sông và hồ như sông Bé, sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Thị Vải và hồ Trị An đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông Nam Bộ Sông Đồng Nai, dài khoảng 290 km, bắt nguồn từ vùng núi Lâm Đồng và chảy qua tỉnh từ huyện Tân Phú đến huyện Nhơn Trạch, có dòng chảy bị ảnh hưởng bởi chế độ mưa, dẫn đến sự biến đổi theo thời gian và không gian Sông La Ngà chảy từ vùng núi Bình Thuận và Lâm Đồng, đổ về hồ Trị An, trong khi nhánh Tây Bắc là sông Bé, bắt nguồn từ Bình Phước và cung cấp nước cho sông Đồng Nai tại huyện Vĩnh Cửu.

Tại hạ lưu của hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, các nhánh sông như Đồng Tranh, Nhà Bè và Thị Vải có lòng sông rộng và sâu, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều Sông Thị Vải, dài khoảng 76 km, bắt nguồn từ Long Thành, chảy qua Tân Thành và đổ ra Biển Đông tại Vịnh Gành Rái.

Sông có độ dài từ 400 – 600 m và độ sâu từ 12 – 15 m, với điểm sâu nhất lên đến 60 m, nhưng nguồn nước ngọt rất hạn chế và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ thủy triều biển Trong số các hồ tại tỉnh Đồng Nai, hồ thủy điện Trị An nổi bật với diện tích 32.400 ha và dung tích chứa trung bình 2.542 tỷ m³ nước Ngoài hồ Trị An, tỉnh còn có khoảng 58 hồ và đập thủy lợi khác như hồ Sông Mây, hồ Đa Tôn, hồ Suối Vọng, hồ Núi Le và đập Suối Cả.

Tỉnh Đồng Nai có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong mùa khô, gió chủ yếu đến từ hướng Bắc trong nửa đầu mùa.

Vào nửa cuối mùa, gió tại Đông Bắc chuyển hướng sang Đông - Đông Nam Trong mùa mưa, gió chủ yếu là gió mùa Tây Nam, thường xuất hiện từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 9.

Nền nhiệt trung bình hàng năm dao động từ 26°C đến 27°C, với biên độ nhiệt theo mùa khoảng 8°C đến 10°C Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất có thể giảm xuống còn 16°C đến 17°C, trong khi nhiệt độ trung bình tháng cao nhất có thể đạt tới 39°C Khu vực này cũng có số ngày nắng dồi dào, với tổng số giờ nắng trung bình hàng năm từ 2.200 đến 2.600 giờ.

Chế độ mưa ở khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm khá cao, từ 1.600 đến 2.700 mm, nhưng có sự chênh lệch lớn theo mùa Mùa mưa chiếm từ 84 đến 88% tổng lượng mưa hàng năm, với tháng 8 và tháng 9 là thời điểm có lượng mưa trung bình cao nhất Ngược lại, trong mùa khô, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 4% tổng lượng mưa hàng năm, và tháng 2 là tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất.

Khí hậu và thời tiết tại tỉnh Đồng Nai rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, với điều kiện lý tưởng cho nhiều loại cây trồng nhiệt đới Nền nông nghiệp ở đây có khả năng đa dạng hóa sản phẩm nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của sinh khối và năng suất cao Thời tiết ổn định, không mưa bão như các vùng khác, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là lượng mưa ít trong mùa khô, dẫn đến tình trạng hạn hán và thiếu nước cho hoạt động sản xuất.

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI:

 Sản xuất nông, lâm, thuỷ sản:

- Giá trị sản xuất nông lâm, thuỷ sản tỉnh Đồng Nai tăng bình quân 5,2% trong giai đoạn 2006 - 2010

Tỉnh đã nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng tỷ trọng chăn nuôi từ 30-32% năm 2010 lên 36-37% năm 2015 và 38-39% năm 2020, đồng thời tăng tỷ trọng dịch vụ từ 6% lên 8,5% năm 2015 và 11% năm 2020 trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (giá 1994).

- Nâng giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đất (giá hiện hành) lên 35 triệu/ha năm 2010; phấn đấu đạt được 42 - 45 triệu/ha năm 2015 và 52 - 55 triệu đồng/ha vào năm 2020.

KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG

1.2.1 KHÁI NIỆM HIỆU SUẤT SINH THÁI:

Hiệu suất sinh thái (HSST) được giới thiệu bởi Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững (WBCSD) tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Sự phát triển năm 1992 ở Rio Khái niệm này nhấn mạnh việc tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ nhưng sử dụng ít tài nguyên hơn, đồng thời giảm thiểu chất thải và ô nhiễm HSST phản ánh tầm nhìn về sản xuất hàng hóa và dịch vụ có giá trị kinh tế, đồng thời giảm thiểu tác động sinh thái của quá trình sản xuất Nói cách khác, hiệu suất sinh thái là sản xuất nhiều hơn với ít hơn.

HSST, hay còn gọi là "sản xuất bền vững", có thể được hiểu đơn giản là “tối ưu hóa hiệu suất với ít tác động hơn” hoặc “tăng giá trị với việc sử dụng tài nguyên ít hơn” (Stigson 2001) Khái niệm này nhấn mạnh sự kết hợp giữa yếu tố môi trường và kinh tế.

Vào tháng 11 năm 1993, tại Antwerp, một hội thảo do WBCSD tổ chức đã đưa ra một định nghĩa rộng hơn về HSST, trong đó WBCSD đã định nghĩa thuật ngữ này một cách rõ ràng.

Hiệu suất sinh thái đạt được thông qua việc phân phối hàng hóa với giá cả cạnh tranh và dịch vụ tốt, nhằm đáp ứng nhu cầu con người và nâng cao chất lượng cuộc sống Đồng thời, cần giảm thiểu tác động đến môi trường và sử dụng tài nguyên hiệu quả trong suốt chu kỳ sống, đảm bảo không vượt quá giới hạn chịu tải của trái đất.

Bên cạnh WBCSD, Tổ chức OECD (the Organization for Economic Co- operation and Development) cũng quan tâm tới thuật ngữ HSST OECD đã định nghĩa HSST như sau:

Hiệu suất sinh thái đo lường khả năng sử dụng tài nguyên môi trường để đáp ứng nhu cầu con người Nó được định nghĩa là tỷ số giữa "dòng ra" - giá trị sản phẩm và dịch vụ của một công ty hoặc nền kinh tế, và "dòng vào" - tổng áp lực môi trường do công ty hoặc lĩnh vực đó tạo ra (OECD 1998).

Cả hai định nghĩa của WBCSD và OECD đều nhấn mạnh rằng HSST đo lường mối quan hệ giữa dòng ra và dòng vào trong một tiến trình Nếu dòng vào ít hơn để tạo ra một đơn vị dòng ra, hoặc khi một dòng ra được tạo ra nhiều hơn với một dòng vào, thì hiệu suất sẽ cao hơn cho hoạt động, sản phẩm hoặc công ty Trong trường hợp này, dòng ra thể hiện sự gia tăng thịnh vượng, cải thiện chất lượng cuộc sống và lợi nhuận kinh doanh Ngược lại, dòng vào bao gồm tài nguyên thiên nhiên sử dụng, chi phí và thiệt hại môi trường phát sinh.

Tóm lại, có thể nói rằng HSST hướng tới các mục tiêu cơ bản sau (WBCSD 2000a):

 Cắt giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

 Giảm các tác động môi trường.

 Gia tăng giá trị sản xuất

1.2.2 HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG (Regional Eco – Efficiency)

HSST có thể được nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm nền kinh tế quốc gia, vùng lãnh thổ, doanh nghiệp hoặc sản phẩm cụ thể (Hoffren 2001).

Theo Hinterberger và Schneider (2001), mối quan tâm về phát triển bền vững theo hướng HSST vùng đang gia tăng nhanh chóng Họ nhấn mạnh rằng việc xây dựng một chiến lược phát triển HSST là rất quan trọng cho mỗi vùng, giúp gia tăng giá trị kinh tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Mục tiêu của các chính sách vùng là tạo sự cân bằng trong cuộc sống, phát triển tiềm năng và nguồn tài nguyên để đáp ứng nhu cầu cơ bản và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Để đạt được điều này, cần áp dụng chiến lược phi vật chất và HSST, nhằm giảm thiểu sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng Chiến lược này không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn giảm phát thải và chất thải, mang lại hiệu ứng tích cực cho vùng.

Trong việc phát triển chiến lược hệ thống sinh thái cho một vùng, hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu cả trong và ngoài vùng đóng vai trò quyết định Hinterberger đã đề xuất mô hình hiện trạng dòng vật chất của một vùng, nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố này trong việc quản lý tài nguyên và phát triển bền vững.

Hình 1.2 Hiện trạng dòng chảy vật chất

Trong hình ảnh trên, sự nhập khẩu và xuất khẩu chiếm ưu thế trong một vùng, được thể hiện rõ qua kích thước của các mũi tên Ngược lại, khối lượng dòng chảy nguyên vật liệu và năng lượng trong khu vực lại tương đối nhỏ.

Sản xuất nguyên vậtliệu thô

Tái sử dụng Thải bỏ chất thải

Sự phân vùng kinh tế cùng với việc tối ưu hóa nguyên vật liệu và năng lượng, đồng thời xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các bộ phận, có thể nâng cao tính độc lập và khả năng cạnh tranh của một vùng, đồng thời ổn định môi trường địa phương Mục tiêu này cũng phản ánh trong chiến lược HSST vùng, nhằm giảm thiểu gánh nặng môi trường Hinterberger đã thể hiện các mục tiêu của chiến lược này thông qua một mô hình cụ thể.

Tóm lại, hiệu suất sinh thái vùng = Thu nhập kinh tế của vùng/ tổn thất tài nguyên và môi trường của vùng

Hình 1.3 Mục tiêu dòng chảy vật chất của vùng

Nguồn: Hoffrén, J 2001 (Xây dựng bởi Hinterberger và các tác giả khác)

Mục tiêu Nguyên vật liệu thô Sản phẩm

Sản xuất nguyên vật liệu thô

Tái sử dụngThải bỏ chất thải

1.2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH

Để đánh giá hiệu suất sinh thái vùng, bài viết tập trung vào phương pháp luận tính toán HSST của Phần Lan và Trung Quốc, nhằm so sánh và rút ra phương pháp tính toán HSST cấp tỉnh.

 Phương pháp luận của Phần Lan:

Viện Môi trường Phần Lan (SYKE) cùng với các tổ chức như Trung tâm Môi trường khu vực Đông Nam Phần Lan, Hội đồng vùng Kymenlaasko và Viện Thule của Trường Đại học Oulu đã tiến hành một nghiên cứu mang tên “Hiệu suất sinh thái vùng - trường hợp nghiên cứu Kymenlaakso _ ECOREG” Chương trình nghiên cứu này diễn ra từ tháng 9 năm 2002 đến tháng 12 năm 2004, được tài trợ bởi Hội đồng Châu Âu và Chính phủ Phần Lan.

Trong đề tài này, HSST vùng Kymenlaakso sẽ được nghiên cứu ở hai khía cạnh:

 Với cách tiếp cận cơ bản: tỷ số HSST của vùng_EE1 có thể được mô tả như sau:

Bên cạnh đó, tỷ số HSST của từng lĩnh vực riêng biệt có thể được tính toán như sau:

 Với cách tiệp cận rộng hơn: tỷ số HSST vùng_EE2 được mô tả như sau:

Với VI: Giá trị gia tăng kinh tế của các loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong vùng EI: Ảnh hưởng môi trường gây ra bởi hoạt động sản xuất các loại hàng hóa và dịch vụ

Với s: các lĩnh vực của kinh tế (ví dụ như nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp gỗ, vận tải)

Mở rộng công thức, tỷ số HSST của từng lĩnh vực riêng biệt có thể được tính toán như sau:

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được hai mục tiêu nghiên cứu về "Đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội và tác động của nó đến tài nguyên môi trường tỉnh Đồng Nai" và "Cung cấp cơ sở thực nghiệm cho bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái cấp tỉnh", đề tài sẽ tiến hành các nội dung nghiên cứu cần thiết.

Bảng 1.2: Bảng nội dung nghiên cứu

Các nội dung, công việc thực hiện Sản phẩm

 Nội dung 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh.

 Nội dung 2: Tính toán hiệu suất sinh thái vùng cho tỉnh Đồng Nai.

Bài viết này trình bày việc kiểm tra thực nghiệm ứng dụng bộ chỉ thị kế thừa từ nhóm nghiên cứu trước, đồng thời tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái cho vùng tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2006 – 2014.

 Nội dung 3: So sánh giữa bộ chỉ thị áp dụng được với bộ chỉ thị ban đầu.

 Nội dung 4: Đề suất hiệu chỉnh bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụng cấp tỉnh.

Nhận diện mối quan hệ giữa chỉ số áp lực môi trường, chỉ số phát triển kinh tế và chỉ số tiêu thụ tài nguyên có ảnh hưởng đến chỉ số hiệu suất sinh thái Đánh giá định lượng cho phép theo dõi sự biến đổi của ba thành phần SDI, RCI và EPrI trong nghiên cứu này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nội dung nghiên cứu về "Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh" và "Tính toán hiệu suất sinh thái vùng cho tỉnh Đồng Nai", đề tài sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm đạt được kết quả chính xác và hiệu quả.

Bài viết này trình bày việc kế thừa bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh từ các nghiên cứu trước, với mục tiêu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái phù hợp cho tỉnh Đồng Nai Nghiên cứu sẽ phân tích và xác định các chỉ thị thích hợp nhất dựa trên các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, tài nguyên môi trường và sự phát triển của tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.

Bảng 1.3: Bộ chỉ thị của đề tài “Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh”:

HSST vùng Loại chỉ số Chỉ thị

Chỉ số Hiệu suất sinh thái vùng

Chỉ số phát triển kinh tế-xã hội

Soci-economic Development Index (SDI)

Dân số trung bình (người) GDP tính theo đầu người ( nghìn đồng/ tháng/ người) Giá trị sản xuất công nghiệp (triệu đồng)

Tỉ lệ đô thị hóa (%)

Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%)

Mật độ dân cư (người/km 2 ) GDP (tỷ đồng)

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

Tỷ lệ giường bệnh trên 10000 dân

Số lượng khách du lịch (người) Chỉ số Tiêu thụ tài Tiêu thụ điện (triệu KWh)

Khai thác khoáng sản (nghìn tấn) nguyên Resources Consumption Index (RCI)

Khai thác rừng (nghìn m 3 ) Tiêu thụ nước (triệu m 3 ) Tổng diện tích đất nông nghiệp

(hecta) Tổng diện tích đất phi nông nghiệp

(hecta) Tiêu thụ phân bón (tấn)

Chỉ số Áp lực môi trường

Chất thải rắn công nghiệp (tấn) Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (tấn) Diện tích rừng bị thiệt hại (hecta)

Nồng độ trung bình của bụi vượt giới hạn cho phép (Average number of days when the limit value for the average daily concentration (50um/m 3 ) of fine particulates

Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt

(m 3 /ngày) Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (m 3 /ngày)

Tải lượng SO2 công nghiệp (tấn) Tải lượng CO2 công nghiệp (tấn) Tải lượng BOD (tấn)

Tải lượng TSS (tấn) Chất thải rắn y tế (tấn/ngày)

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU THỨ CẤP: Thu thập số liệu về kinh tế, xã hội, tài nguyên, môi trường của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 – 2014.

Thu thập các văn bản từ Trung ương và địa phương liên quan đến quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế, môi trường của tỉnh Đồng Nai nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc tính toán và đánh giá hiệu quả.

Từ dữ liệu sơ bộ trong Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-

Năm 2014, các chỉ thị được lựa chọn phù hợp theo ba nhóm chỉ số chính: chỉ số phát triển kinh tế xã hội, chỉ số áp lực môi trường và chỉ số tiêu thụ tài nguyên.

2.2.3 PHƯƠNG PHÁP TRỌNG SỐ CỘNG ĐƠN GIẢN (SAW):

Chỉ số hiệu suất sinh thái vùng là một khái niệm tổng hợp, kết hợp giữa phát triển kinh tế, xã hội, tiêu thụ tài nguyên và áp lực môi trường Nghiên cứu này áp dụng phương pháp trọng số để xác định tầm quan trọng của từng chỉ số trong hệ thống đánh giá.

Phương pháp trọng số được tính toán theo công thức:

S: Là giá trị điểm số của các chỉ số của SDI, RCI và EPrI;

Wi: Là trọng số của chỉ thị thứ ;.

Ci: Giá trị của chỉ thị thứ i sau khi chuẩn hóa số liệu; m : Số lượng chỉ thị. Áp dụng phương pháp trọng số cộng SAW theo bước:

Bước 1: Thu thập tấc cả dữ liệu các chỉ thị thuộc các chỉ số SDI, RCI, EPrI Bước 2: Chuẩn hoá dữ liệu theo công thức S i = (S thực – S min )/ (S max -S min )

Si: Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị thứ i;

Sthực: giá trị đo hiện trạng của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu;

Smax: giá trị lớn nhất của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu;

Smin: giá trị cực tiểu của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu.

Bước 3: Xác định trọng số cho các tiêu chí theo phương pháp thứ tự:

 Xem xét và sắp xếp các tiêu chí theo thứ tự tầm quan trọng do nhóm xem xét (rj).

 Tính trọng số trung bình của 2 phương pháp thứ tự (tổng và nghịch đảo) Trong đó:

Thứ bậc ưu tiên là sự sắp xếp mức độ quan trọng từ 1 tới n n: số chỉ thị

T: là số điểm của chỉ thị ứng theo thứ bậc ưu tiênW’: là trọng số ứng với T t: là số điểm của chỉ thị ứng với nghịch đảo của thứ bậc ưu tiên W’’: là trọng số ứng với t

W: trọng số của chỉ thị Bước 4: Tính điểm kết luận

 Ghi lại bảng điểm chuẩn và trọng số

 Nhân trọng số với điểm chuẩn để có điểm kết luận

Bước 5: Áp dụng công thức ESI = SDI/[(RCI+EPrI)/2] để tính toán ra hiệu suất sinh thái vùng cho tỉnh Đồng Nai.

Để so sánh bộ chỉ thị áp dụng với bộ chỉ thị ban đầu và đề xuất hiệu chỉnh bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái cấp tỉnh, nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp so sánh các chỉ thị trong bộ chỉ thị áp dụng "Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh" với các chỉ thị của đề tài Qua đó, sẽ xác định những chỉ thị phù hợp và không phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên thiên nhiên của địa phương nghiên cứu, từ đó xây dựng bộ chỉ thị hoàn chỉnh nhằm tính toán hiệu suất sinh thái cho vùng cấp tỉnh.

TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN NĂM 2006 – 2014

THU THẬP - XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.1.1 CHỌN LỰA BỘ CHỈ THỊ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG CHO

Hiện tại, Việt Nam chưa xây dựng bộ chỉ thị riêng để đánh giá hiệu suất sinh thái tại cấp tỉnh Bài viết này đã áp dụng bộ chỉ thị được đề xuất từ một nghiên cứu trước đó.

Bài viết này trình bày quá trình xây dựng bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái cho tỉnh Đồng Nai Sau khi phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh, chúng tôi đã điều chỉnh một số chỉ tiêu để tạo ra bộ chỉ thị phù hợp, nhằm áp dụng hiệu quả vào quá trình tính toán cho tỉnh Đồng Nai.

Các chỉ thị được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí như: phù hợp với chỉ số và số liệu thu thập liên tục, có tính mở để cập nhật theo thời gian, thể hiện sự biến đổi tương quan và sự biến động của các chỉ số tại các thời điểm khác nhau, đồng thời đảm bảo tính khả thi và định lượng trong hệ thống thống kê của tỉnh Đồng Nai.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ thay thế các chỉ thị không phù hợp hoặc dữ liệu khó khai thác bằng những chỉ thị tương đương, vẫn đảm bảo tính khoa học và ý chí của bộ chỉ thị ban đầu Mục tiêu là xây dựng bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái cho vùng cấp tỉnh một cách hiệu quả.

Sau quá trình điều chỉnh, nhóm nghiên cứu đã đề xuất 27 chỉ thị để tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái cho vùng tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2014.

Bảng 3.1: Hệ thống các chỉ thị để áp dụng tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Chỉ số HSST tổng hợp

Loại chỉ số Chỉ thị

Chỉ số Hiệu suất sinh thái

Chỉ số phát triển kinh tế-xã hội (SDI)

1 Tỷ lệ đô thị hóa

5 Thu nhập bình quân đầu người

6 Tỷ lệ gia tăng dân số

7 Giá trị sản xuất công nghiệp

Chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI)

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp

2 Tổng diện tích đất phi nông nghiệp

8 Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản

Chỉ số áp lực môi trường (EPrI)

1 Lưu lượng nước thải công nghiệp

2 Nồng độ bụi trung bình vượt quá giới hạn cho phép

3 Chất thải rắn công nghiệp

4 Diện tích rừng bị hại

6 Chất thải rắn sinh hoạt

3.1.2 THU THẬP XỬ LÝ SỐ LIỆU.

 Chỉ số phát triển kinh tế - xã hội (SDI)

Chỉ số phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Đồng Nai được phản ánh qua 9 chỉ thị quan trọng, bao gồm tỷ lệ đô thị hóa (SDI1), tỷ lệ thất nghiệp (SDI2), dân số (SDI3), mật độ dân số (SDI4), thu nhập bình quân đầu người (SDI5), tỷ lệ gia tăng dân số (SDI6), giá trị sản xuất công nghiệp (SDI7), số giường bệnh (SDI8) và lượng khách du lịch (SDI9) Dữ liệu được thu thập chủ yếu từ niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai và được trình bày trong bảng tổng hợp.

Bảng 3.2: Tổng hợp các chỉ thị thể hiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

Tỉ lệ đô thị hóa

Mật độ dân số (người/km 2 )

Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/ người)

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

Giá trị sản xuất công nghiệp (triệu đồng) số giường bệnh (giường)

Lượng khách du lịch (người)

Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Đồng Nai, năm 2006-2014

 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI)

Chỉ số này phản ánh mức độ sử dụng nguyên vật liệu và tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế tỉnh Chúng tôi sử dụng 8 chỉ thị bao gồm: tổng diện tích đất nông nghiệp (RCI1), tổng diện tích đất phi nông nghiệp (RCI2), tiêu thụ nước (RCI3), tiêu thụ điện (RCI4), khai thác lâm sản (RCI5), khai thác khoáng sản (RCI6), khai thác thủy sản (RCI7), và diện tích đất nuôi trồng thủy sản (RCI8) Tất cả các chỉ số này được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ thị thể hiện tiêu thụ tài nguyên của tỉnh Đồng

Tổng diện tích đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp (ha)

Tiêu thụ nước (nghìn m 3 ) Điện tiêu thụ (triệu kwh)

Khai thác khoáng sản (nghìn m 3 )

Khai thác thủy sản (triệu đồng)

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản (ha)

2014 467536 122289 1066 9193 12820 16994 1526976 39810 Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Đồng Nai, năm 2006-2014

 Chỉ số áp lực môi trường (EPrI)

Chỉ số tác động của phát triển kinh tế-xã hội lên môi trường được thể hiện qua 10 chỉ thị chính, bao gồm: lưu lượng nước thải công nghiệp (EPrI1), nồng độ bụi trung bình vượt quá giới hạn cho phép (EPrI2), chất thải rắn công nghiệp (EPrI3), diện tích rừng bị hại (EPrI4), chất thải rắn y tế (EPrI5), chất thải rắn sinh hoạt (EPrI6), phát thải SO2 (EPrI7), tải lượng BOD (EPrI8), nước thải sinh hoạt (EPrI9), và tải lượng TSS (EPrI10) Các chỉ số này được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Bảng 3.4: Tổng hợp các chỉ thị thể hiện áp lực môi trường của tỉnh Đồng

Lưu lượng nước thải công nghiệp

Nồng độ bụi trung bình vượt quá giới hạn cho phép (g/m 3 )

Chất thải rắn công nghiệp (tấn)

Diện tích rừng bị hại (ha)

Chất Thải rắn y tế (tấn)

Chất thải rắn Sinh hoạt (tấn)

Phát thải SO2 (tấn) tải lượng BOD (tấn) nước thải sinh hoạt (m 3 ) tải lượng TSS (tấn)

Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Đồng Nai, năm 2006-2014

Mỗi chỉ thị đều có đơn vị thuộc tính riêng, do đó, để tổng hợp dữ liệu và tính toán giá trị các chỉ số, cần thực hiện bước chuẩn hóa dữ liệu.

Công thức chuẩn hóa dữ liệu:

Si: Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị thứ i;

Sthực: giá trị đo hiện trạng của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu;

Smax: giá trị lớn nhất của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu;

Smin: giá trị cực tiểu của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu.

Dữ liệu sau khi chuẩn hóa là dữ liệu thứ cấp, phản ánh mối quan hệ giữa dữ liệu thứ nhất và giá trị mong đợi của chỉ thị trong quá trình tính toán.

Dữ liệu sau khi chuẩn hóa của các chỉ thị được tổng hợp trong 3 bảng sau:

Bảng 3.5: Số liệu chuẩn hóa từng các chỉ thị của chỉ số phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

Tỉ lệ đô thị hóa

Mật độ dân số (người/km 2 )

Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người )

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

Giá trị sản xuất công nghiệp (triệu đồng) số gường bệnh (giường)

Bảng 3.6: Số liệu chuẩn hóa từng các chỉ thị của chỉ số tiêu thụ tài nguyên của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

Tổng diện tích đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp (ha)

Tiêu thụ nước (nghìn m 3 ) Điện tiêu thụ (triệu kwh)

Khai thác khoáng sản (nghìn m 3 ) khai thác thủy sản (triệu đồng) diện tích đất nuôi trồn g thủy sản

Bảng 3.7: Số liệu chuẩn hóa từng các chỉ thị của chỉ số áp lực môi trường của tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

Lưu lượng nước thải công nghiệp m 3

Nồng độ bụi trung bình vượt quá giới hạn cho phép (àg/m 3 )

Chất thải rắn công nghiệp (tấn)

Diện tích rừng bị hại (ha)

Chất Thải rắn y tế (tấn)

Chất thải rắn Sinh hoạt (tấn)

Phát thải SO2 (tấn) tải lượng BOD (tấn) nước thải sinh hoạt (m 3 ) tải lượng TSS (tấn)

3.2 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ SDI, RCI, EPrI VÀ CHỈ SỐ HIỆU

SUẤT SINH THÁI VÙNG ESI CỦA TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN

3.2.1 TÍNH TOÁN TỪNG CHỈ SỐ.

Mỗi chỉ thị trong quá trình tính toán chỉ số có mức độ quan trọng khác nhau, được thể hiện qua trọng số tương ứng Để xác định trọng số này, phương pháp trọng số cộng đơn giản (SAW) được áp dụng, bắt đầu bằng việc khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá mức độ quan trọng và xác định thứ bậc ưu tiên cho từng chỉ thị Quá trình tính toán trọng số được minh họa qua bảng dưới đây.

Bảng 3.8: Quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị thể hiện chỉ số phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Thứ bậc ưu tiên T sơ bộ W' t sơ bộ W" W

Tỉ lệ đô thị hóa 4 6.00 0.13 0.25 0.09 0.11

Thu nhập bình quân đầu người

Tỉ lệ gia tăng dân số 7 3.00 0.07 0.14 0.05 0.06

Giá trị sản xuất công nghiệp 2 8.00 0.18 0.50 0.18 0.18 số giường bệnh 8 2.00 0.04 0.13 0.04 0.04 lượng khách du lịch 9 1.00 0.02 0.11 0.04 0.03 n 9 45.00 2.83

Bảng 3.9: Quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị thể hiện chỉ số tiêu thụ tài nguyên của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Thứ bậc ưu tiên T sơ bộ W' t sơ bộ W" W

Tổng diện tích đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp

Tiêu thụ nước 1 8.00 0.22 1.00 0.37 0.30 Điện tiêu thụ 2 7.00 0.19 0.50 0.18 0.19

Khai thác khoáng sản 3 6.00 0.17 0.33 0.12 0.14 khai thác thủy sản 5 4.00 0.11 0.20 0.07 0.09 diện tích đất nuôi trồng thủy sản

Bảng 3.10: Quá trình tính toán trọng số của các chỉ thị thể hiện chỉ số áp lực môi trường của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Lưu lượng nước thải công nghiệp 3 8.00 0.15 0.33 0.11 0.13

Nồng độ bụi trung bình vượt quá giới hạn cho phép

Chất thải rắn công nghiệp 1 10.00 0.18 1.00 0.34 0.26 diện tích rừng bị hại 9 2.00 0.04 0.11 0.04 0.04

Sinh hoạt 6 5.00 0.09 0.17 0.06 0.07 phát thải SO2 5 6.00 0.11 0.20 0.07 0.09 tải lượng BOD 10 1.00 0.02 0.10 0.03 0.03 nước thải sinh hoạt 2 9.00 0.16 0.50 0.17 0.17 tải lượng TSS 7 4.00 0.07 0.14 0.05 0.06 n 10 55.00 2.93

Thứ bậc ưu tiên là cách sắp xếp mức độ quan trọng của các chỉ thị từ 1 đến n, trong đó T đại diện cho số điểm của chỉ thị theo thứ bậc ưu tiên Trọng số W’ tương ứng với T, trong khi t là số điểm của chỉ thị theo nghịch đảo thứ bậc ưu tiên, và W’’ là trọng số tương ứng với t.

W: trọng số của chỉ thị Sau khi tính toán được trọng số của chỉ thị, ta lần lượt tính được các chỉ số SDI, RCI, EPrI theo công thức:

S: Là giá trị điểm số của các chỉ số của SDI, RCI và EPrI;

Wi: Là trọng số của chỉ thị thứ;

Ci: Giá trị của chỉ thị thứ i sau khi chuẩn hóa số liệu; m : Số lượng chỉ thị.

Kết quả các chỉ số sau tính toán được thể hiện theo bảng sau:

Bảng 3.11: Kết quả tính toán chỉ số phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đồng

Bảng 3.12: Kết quả tính toán chỉ số tiêu thụ tài nguyên tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Bảng 3.13: Kết quả tính toán chỉ số áp lực môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Wi: là trọng số các chỉ thị

Si: là dữ liệu đã chuẩn hóa các chỉ thị tương ứng

3.2.2 TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI. Áp dụng công thức của NHÓM tác giả Trung Quốc để tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái:

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 3.14: Tổng hợp các chỉ số SDI, RCI, EPrI và chỉ số hiêu suất sinh thái vùng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2014

ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ TỔNG HỢP HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG

Theo nguyên tắc và phương pháp luận, cùng các dữ liệu thu thập được từ năm 2006-2014 kết quả tính toán được trình bày trong Bảng 3.15 dưới đây:

Hiệu suất sinh thái (ESI) = SDI/[(RCI*EPrI)/2]

Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số SDI, RCI, EPrI và chỉ số hiệu suất sinh thái EEI của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2014

Chỉ số phát triển kinh tế SDI 0.061 0.125 0.156 0.298 0.436 0.586 0.652 0.763 0.890 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI 0.152 0.214 0.365 0.464 0.524 0.588 0.645 0.767 0.852 Chỉ số áp lực môi trường EPrI 0.049 0.079 0.107 0.183 0.201 0.222 0.377 0.554 0.514 chỉ số hiệu suất sinh thái ESI 0.602 0.851 0.663 0.920 1.204 1.448 1.276 1.155 1.303

3.3.2 ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ TỔNG HỢP HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG

Dựa vào kết quả tính toán điểm số của các chỉ số thành phần như SDI, RCI, EPrI và chỉ số hiệu suất sinh thái, có thể xây dựng biểu đồ để minh họa xu hướng diễn biến của các chỉ số này theo thời gian.

Biểu đồ thể hiện diễn biến các chỉ số

Chỉ s ố phát tri ển ki nh tế xã hội SDI Chỉ s ố tiêu thụ tài nguyên RCI Chỉ s ố áp l ực môi trường EPI

Hình 3.1: Biểu đồ diễn biến chỉ số thành phần SDI, RCI, EPrI tỉnh Đồng Nai từ năm 2006-2014

Biểu đồ minh họa sự biến động của các chỉ số thành phần, bao gồm chỉ số phát triển kinh tế xã hội (SDI), chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI) và chỉ số áp lực môi trường (EPrI).

3.3.2.1 Chỉ số phát triển kinh tế xã hội _SDI: o Diễn biến chỉ thị tỉ lệ đô thị hoá_SDI1, tỉ lệ thất nghiệp_SDI2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên_SDI6:

Tỉ lệ đô thị hóa (%)

Tỉ lệ thất nghi ệp (%)

Tỉ lệ gi a tăng dân s ố (%)

Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến các chỉ thị tỉ lệ đô thị hóa, thất nghiệp, gia tăng dân số.

Từ năm 2006 đến 2014, tỉ lệ đô thị hóa tăng từ 32.72% lên 35.50%, đặc biệt đạt mức tăng mạnh nhất 1.38% vào năm 2014 Tỉ lệ gia tăng dân số có sự biến động phức tạp, đạt đỉnh 15.66% vào năm 2009 Tỉ lệ thất nghiệp diễn ra theo hai giai đoạn: từ 2008 đến 2011 giảm từ 2.80% xuống 1.41%, cho thấy sự phục hồi tích cực của nền kinh tế, nhưng từ 2011 đến 2014 lại tăng liên tục từ 1.41% lên 2.40%.

Hình 3.3 Biểu đồ diễn biến chỉ thị dân số.

Dân số Đồng Nai đã tăng 523.74 nghìn người trong giai đoạn nghiên cứu, tạo ra nguồn lực phát triển cho tỉnh nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong quản lý và quy hoạch Với tỷ lệ dân nhập cư cao, Đồng Nai cần chú trọng hơn đến các vấn đề như giải quyết việc làm, an ninh trật tự, tiện ích dịch vụ và bảo vệ môi trường.

Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người)

Hình 3.4 Biểu đồ diễn bieenschir thị thu nhập bình quân đầu người.

Chỉ thị về thu nhập bình quân đầu người phản ánh chính xác tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai Trong giai đoạn nghiên cứu, GDP của tỉnh đã có sự gia tăng đáng kể.

11.92 triệu đồng/người lên 57,12 triệu đồng/người, tăng đến 79,13% Việc tăng cao GDP đã thể hiện sự cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người dân trong tỉnh. o Diễn biến chỉ thị giá trị sản xuất công nghiệp_SDI7:

Giá trị sản xuất công nghiệp (triệu đồng)

Hình 3.5 Biểu đồ diễn biến giá trị sản xuất nông nghiệp.

Tỉnh Đồng Nai, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, có giá trị sản xuất công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chỉ số phát triển kinh tế xã hội Từ năm 2006 đến 2014, giá trị sản xuất công nghiệp liên tục tăng, đặc biệt là vào năm 2010 khi có sự gia tăng đột biến Sự tăng trưởng này không chỉ thể hiện sức mạnh của ngành công nghiệp mà còn góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Chỉ số phát triển kinh tế xã hội:

Tỉnh Đồng Nai đã trải qua một sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng và mạnh mẽ, như thể hiện qua các chỉ thị đã được ban hành Sau khi phân tích và tính toán, chỉ số phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2006 – 2014 đã được xác định, với giá trị được minh họa bằng biểu đồ kèm theo.

Chỉ số phát triển kinh tế xã hội SDI

Chỉ số phát triển kinh tế xã hội SDI

Hình 3.6 Biểu đồ diễn biến chỉ số phát triển kinh tế xã hội SDI.

Nền kinh tế Đồng Nai đã trải qua sự phát triển mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và toàn quốc.

Trong giai đoạn 2006 – 2008, chỉ số SDI có sự biến động nhẹ, với xu hướng giảm vào năm 2008 So với năm 2007, các chỉ thị trong năm 2008 chủ yếu nằm ở mức giá trị cận Min Đồng thời, các vấn đề như tỷ lệ thất nghiệp (dao động từ 2.0% đến 2.8%) vẫn chưa được giải quyết, và số giường bệnh cũng không cải thiện trong giai đoạn này.

3696 – 4616 giường) chưa cao nên làm giảm chỉ số phát triển kinh tế xuống mức thấp.

Từ năm 2009 đến 2014, chỉ số SDI của tỉnh Đồng Nai đã tăng mạnh, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Quá trình công nghiệp hóa từ năm 2009 đến 2014 đã thúc đẩy sự gia tăng này hàng năm Sự cải thiện về kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa và tăng số giường bệnh đã góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế của tỉnh Đồng Nai, đồng thời nâng cao hiệu suất sinh thái trong giai đoạn sau.

3.3.2.2 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên_RCI o Diễn biến chỉ thị đất nông nghiệp_RCI1, diện tích đất phi nông nghiệp_RCI2, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản_RCI8:

Diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp, phi nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Tổng diện tích đất nông nghiệp (ha) Tổng diện tích đất phi nông nghiệp (ha) diện tích đất nuôi trồng thủy sản (ha)

Hình 3.7 Biểu đồ diễn biến các chỉ thị diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Đồng Nai không có biến động lớn trong giai đoạn nghiên cứu, với tỷ lệ lớn quỹ đất vẫn dành cho ngành nông nghiệp Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy tỉnh đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến sự giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Từ năm 2006 đến 2014, diện tích đất nông nghiệp chỉ giảm 2.126 ha Bên cạnh đó, nhu cầu khai thác và sử dụng nước của tỉnh tăng liên tục, với mức tăng 763 nghìn m³ trong giai đoạn nghiên cứu Chỉ số cấp nước sạch bình quân đầu người đã tăng từ 102 lít/người/ngày vào năm 2005 lên 244 lít/người/ngày vào năm 2010, với tỷ lệ hộ dùng nước sạch đạt trên 95% Điều này cho thấy áp lực lớn về khai thác và sử dụng tài nguyên nước cho nhu cầu đô thị, công nghiệp và nông nghiệp Để đáp ứng nhu cầu này, tỉnh cần đầu tư lớn cho việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt.

Đồng Nai sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, bao gồm khoáng sản kim loại như thiếc, chì, arsen và bauxit, cùng với khoáng sản phi kim loại như than bùn, đá xây dựng, cát xây dựng và sét gạch ngói Những tài nguyên này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như gốm sứ và vật liệu xây dựng.

Ngày đăng: 21/06/2021, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w