Kết quả nghiên cứu: Sau khi tiến hành nghiên cứu thu được những kết quả sau: Kết quả các chỉ số phát triển kinh tế-xã hội SDI, chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI, chỉ số áp lực môi trường E
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001-2012
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PCA
Bình Dương, tháng 03 năm 2016
Trang 2KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001-2012
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PCA
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Đoàn Ngọc Như Tâm
Sinh viên thực hiện: Châu Phước Thọ Nguyễn Ngọc Phượng
Trang 3THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Tính toán hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn
2001-2012 bằng phương pháp PCA
- Sinh viên thực hiện: Châu Phước Thọ
- Lớp: D13QM01 Khoa: Tài Nguyên Môi Trường Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS Đoàn Ngọc Như Tâm
3 Kết quả nghiên cứu:
Sau khi tiến hành nghiên cứu thu được những kết quả sau:
Kết quả các chỉ số phát triển kinh tế-xã hội (SDI), chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI), chỉ số áp lực môi trường (EPrI), chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012.
Trang 4thành phố với tốc độ cao, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môitrường bảo đảm phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao.
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
ThS Đoàn Ngọc Như Tâm
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 5CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Châu Phước Thọ
Sinh ngày: 17 tháng 10 năm 1995
Nơi sinh: Đồng Nai
Lớp: D13QM01
Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Địa chỉ liên hệ: phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 01653265049 Email: tho.chauphuoc17@gmail.com
Trang 7Với mục tiêu giúp tỉnh Bình Dương đánh giá lại quá trình phát triển kinh tế
-xã hội đã có tác động đến việc tiêu thụ tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường nhưthế nào, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính ( PCA) bằngcách tích hợp các chỉ số thành phần bao gồm : chỉ số phát triển kinh tế xã hội (SDI),chỉ số tiêu thụ tài nguyên ( RCI) và chỉ số về áp lực môi trường ( EPrI) để tính toánkết quả chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 Đề tài
đã đưa ra được chỉ số HSST vùng cho tỉnh Bình Dương, kết quả cho thấy quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương đã có các tác động đến việc tiêu thụtài nguyên và chất lượng môi trường Hiện trạng môi trường tỉnh đang có xu hướngngày càng bị ô nhiễm Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà Quản lý môitrường trên địa bàn tỉnh nhà có cái nhìn toàn diện hơn trong giai đoạn phát triển vừaqua và để chuẩn bị kế hoạch phát triển cho những giai đoạn tiếp theo Đề tài đạtđược các kết quả sau đây:
1 Đã phân tích thực tế về sự sẵn có của dữ liệu cấp tỉnh tại Bình Dương, từ đó đềxuất điều chỉnh thành phần tính hiệu suất sinh thái cho phù hợp với điều kiệncủa đối tượng nghiên cứu Bình Dương Hệ thống chỉ thị tham gia tính toán ESIbao gồm: 9 chỉ thị liên quan đến phát triển kinh tế xã hội (được tích hợp thànhchỉ số SDI), 7 chỉ thị liên quan đến tiêu thụ tài nguyên (tích hợp thành chỉ sốRCI) và 10 chỉ thị về áp lực môi trường (được tích hợp thành chỉ số EPrI)
2 Đã phân tích diễn biến của các chỉ thị thành phần tham gia tính toán hiệu suấtsinh thái tỉnh Bình Dương, các kết quả phân tích nêu ra sự biến đổi các yếu tốtham gia vào hiệu suất sinh thái giúp nhận định về hiệu suất sinh thái ở BìnhDương giai đoạn 2001-2012
3 Đã áp dụng phương pháp luận tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái cấp Tỉnh ESItheo phương pháp tích hợp 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Công thứctính hiệu suất sinh thái cấp tỉnh là: ESI = (SDI)/[(RCI+EPrI)/2]
4 Kết quả tính toán đã cho thấy khuynh hướng thay đổi của chỉ số hiệu suất sinhthái Bình Dương Chỉ số ESI đã phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Bình Dương với những tác động môi trường mà tỉnh phải gánh chịu.Kết quả tính toán hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương qua các năm là:
1
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
ESI 0,74 0,89 0,99 1,28 1,18 0,97 0,63 0,77 0,83 1,28 1,62 1,75
Trang 8economic development - society has an impact on the consumption of resources andenvironmental impact on how the project has used Principal Components Analysis(PCA) by integrating the index components include: Soci-economic DevelopmentIndex (SDI), Resources Consumption Index (RCI) and Environmental PressureIndex (EPrI) to calculate computing results eco performance indicators Binh Duongarea 2001-2012 period Subject has given HSST index for Binh Duong area, theresults showed the process of socio-economic development of Binh Duong Provincehas the impact on the consumption of resources and environmental quality.Provincial environmental status tends increasingly contaminated The researchresults will help the environmental management in the province have a morecomprehensive view of the recent development phase and to prepare developmentplans for the next phase This study achieved the following results:
1 Analyzed the facts about the availability of data at Binh Duong province, hasbeen adjusted the performance components to fit conditions of Binh Duong.The indicator system compriese 26 indicators, which are diveded in to threecategories, including: Socio-conomic development_SDI (09 indicators),Resources consumption_RCI (07 indicators) and Environmental pressure_EPrI(10 indicators)
2 Analyzed and evaluated the progress of indicators, which joned to calculateregional eco-efficiency, from the years 2001 to 2012
3 Applied methodology by integrating three component indexes (SDI, RCI andEPrI) to calculate the regional eco-efficiency of Binh Duong province Thefollowing formula : EESI = (SDI) / [(RCI + EPrI) / 2]
4 Calculation results showed the trend of regional eco-efficiency index of BinhDuong province EESI index reflects the relations between socio-economicdevelopment of Binh Duong province with environmental pressure Results tocalculate of regional eco-efficiency of Binh Duong province over the years are:
Year 200
1
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
ESI 0,74 0,89 0,99 1,28 1,18 0,97 0,63 0,77 0,83 1,28 1,62 1,75
Trang 9CHƯƠNG MỞ ĐẦU 3
1 Đặt vấn đề: 3
2 Mục tiêu nghiên cứu: 4
3 Nội dung nghiên cứu: 4
4 Phương pháp nghiên cứu: 5
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 5
6 Ý nghĩa nghiên cứu: 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7
1.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương: 7
1.1.1 Vị trí địa lí: 7
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 8
1.1.3 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội 12
1.1.4 Thực trạng tài nguyên và môi trường 13
1.2 Hiệu suất sinh thái vùng_ Regional Eco-Efficiency 15
1.2.1 Khái niệm về chỉ số 15
1.2.2 Khái niệm hiệu suất sinh thái vùng: 15
1.2.3 Lịch sử nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng trong nước và trên thế giới 16
1.2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 16
1.2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 18
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nguyên tắc xây dựng hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương 24
2.2 Các bước thực hiện tính toán HSST tỉnh Bình Dương: 24
2.3 Các phương pháp nghiên cứu: 25
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp: 26
2.3.2 Phương pháp kế thừa: 26
Trang 10CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỈ SỐ HIỆU SUẤT SINH THÁI TỈNH BÌNH
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001-2012 31
3.1 Đánh giá diễn biến các chỉ thị thành phần tham gia hiệu suất sinh thái 31
3.1.1 Các chỉ thị phát triển kinh tế xã hội – SDI 31
3.1.1.1 Chỉ thị tỷ lệ đô thị hóa – SDI1 và tỷ lệ lao động làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo – SDI2 32
3.1.1.2 Chỉ thị mật độ dân cư – SDI3 33
3.1.1.3 Chỉ thị GDP_SDI4 và GDP bình quân đầu người_SDI6 34
3.1.1.4 Chỉ thị dân số trung bình_SDI5 và tỷ lệ gia tăng dân số_SDI7 35
3.1.1.5 Chỉ thị tỷ lệ số giường bệnh trên 10.000 người dân_SDI8 36
3.1.1.6 Chỉ thị tỷ lệ thất nghiệp_SDI9 36
3.1.2 Các chỉ thị tiêu thụ tài nguyên_RCI 37
3.1.2.1 Chỉ thị tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp_RCI1 38
3.1.2.2 Chỉ thị khai thác khoáng sản_RCI 38
3.1.2.3 Chỉ thị khai thác rừng_RCI3 39
3.1.2.4 Chỉ thị tiêu thụ phân bón_RCI4 39
3.1.2.5 Chỉ thị tiêu thụ điện_RCI5 40
3.1.2.6 Chỉ thị tiêu thụ nước_RCI6 40
3.1.2.7 Chỉ thị khai thác thủy sản _ RCI7 41
3.1.3 Các chỉ thị áp lực môi trường – EPrI 41
3.1.3.1 Chỉ thị phát thải Bụi_EPrI2, SO2_EPrI3, CO2_EPrI7 42
3.1.3.2 Chỉ thị tổng lưu lượng nước thải công nghiệp_EPrI1 và tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt_EPrI10 44
3.1.3.3 Chỉ thị phát thải BOD_EPrI8, TSS_EPrI9 45
3.1.3.4 Chỉ thị khối lượng chất thải rắn công nghiệp_EPrI6, Chất thải rắn sinh hoạt_EPrI5 45
3.1.3.5 Chỉ thị Diện tích rừng bị thiệt hại_EPrI4 46
Trang 113.3 Nhận xét chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
KẾT LUẬN 58
KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 12Bảng 1.1 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương giai đoạn 1999-2008
17
Bảng 1.2 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 18
Bảng 1.3 Hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng của các tác giả Trung Quốc 21
Bảng 2.1 Bộ chỉ thị đánh giá hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương 26
Bảng 3.1 Tổng hợp số liệu các chỉ thị SDI1, SDI2, SDI3, SDI4, SDI5, SDI6, SDI7, SDI8, SDI9 31
Bảng 3.2 Tổng hợp số liệu các chỉ thị RCI1, RCI2, RCI3, RCI4, RCI5, RCI6, RCI7 37
Bảng 3.3 Tổng hợp số liệu các chỉ thị EPrI1, EPrI2, EPrI3, EPrI4, EPrI5, EPrI5, EPrI7, EPrI8, EPrI9,EPrI10 42
Bảng 3.4 Số liệu thu thập từ các chỉ số SDI 47
Bảng 3.5 Số liệu kinh tế xã hội sau khi chuẩn hóa 49
Bảng 3.6 Biến chỉ thị nguyên gốc và biến lượng đại diện của 3 PCA 51
Bảng 3.7 Kết quả tính toán giá trị Y1 của các chỉ thị trong chỉ số SDI 51
Bảng 3.8 Kết quả tính toán giá trị Y2 của các chỉ thị trong chỉ số SDI 52
Bảng 3.9 Kết quả tính toán giá trị Y3 của các chỉ thị trong chỉ số SDI 53
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số SDI, RCI, EPrI và chỉ số Hiệu suất sinh thái vùng ESI của Bình Dương giai đoạn 2001-2012 55
Bảng 4.1 Kết quả các chỉ số phát triển kinh tế-xã hội (SDI), chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI), chỉ số áp lực môi trường (EPrI), chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 61
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 8
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện đề tài 23
Hình 2.1 Qui trình xác lập chỉ số bằng phương pháp PCA 29
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Diễn biến tỷ lệ đô thị hóa và tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền
kinh tế đẫ qua đào tạo tỉnh Bình Dương, từ năm 2001-2012 32
Biểu đồ 3.2 Diễn biến mật độ dân số tỉnh Bình Dương, từ năm 2001-2012 33
Biểu đồ 3.3 GDP tỉnh Bình Dương, từ năm 2001-2012 34
Biểu đồ 3.4 Bình quân thu nhập đầu người/tháng tỉnh 34
Biểu đồ 3.5 Diễn biến dân số trung bình tỉnh Bình Dương, từ năm 2001-2012 35
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bình Dương, từ năm 2001-2012 35
Biểu đồ 3.7 Diễn tiến tỷ lệ số giường bệnh trên 10000 dân 36
Biểu đồ 3.8 Diễn biến tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 – 2012 36
Biểu đồ 3.9 Tổng diện tích đất nông nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 -2012 38
Biểu đồ 3.10 Biểu diễn khai thác khoáng sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 38
Biểu đồ 3.11 Biểu diễn khai thác rừng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 39
Biểu đồ 3.12 Diễn biến sự tiêu thụ phân bón của tỉnh Bình Dương từ 2001-2012 39 Biểu đồ 3.13 Diễn tiến sự tiêu thụ điện tỉnh Bình Dương từ năm 2001 – 2012 40
Biểu đồ 3.14 Diễn tiến sự tiêu thụ nước tỉnh Bình Dương từ năm 2001 - 2012 40
Biểu đồ 3.15 Diễn biến sự sự khai thác thủy sản của 41
tỉnh Bình Dương từ 2001-2012 41
Biểu đồ 3.16 Diễn biến tải khí thải công nghiệp phát sinh của Bình Dương từ 2001-2012 43
Biểu đồ 3.17 Nồng độ bụi vượt giới hạn cho phép của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2012 43
Biểu đồ 3.18 Tổng lưu lượng nước thải Công nghiệp - Sinh hoạt của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 -2012 44
Biểu đồ 3.19 Diễn biến tải lượng TSS, BOD của Bình Dương năm 2001 - 2012 .45 Biểu đồ 3.20 Diễn biến tải lượng CTR công nghiệp và sinh hoạt tỉnh Bình Dương 2001 - 2012 46
Trang 14Biểu đồ 3.21 Diện tích rừng bị thiệt hại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 46Biểu đồ 3.22 Diễn biến chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn
2001 – 2012 56
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ESI Eco-efficiency Synthetic Index (Chỉ số hiệu suất sinh thái)SDI Soci-economic Development Index (Chỉ số phát triển kinh tế -
xã hộiRCI Resources Consumption Index (Chỉ số tiêu thụ tài nguyên)EPrI Environmental Pressure Index (Chỉ số áp lực môi trường)PCA Principal Components Analysis (Phương pháp phân tích thành
phần chính)
Trang 15CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam(gồm 4 tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu) luônnằm trong 10 tỉnh dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài cả về công nghiệp, thươngmại và dịch vụ Trong thời gian qua, Nhà Nước đã có nhiều chính sách đầu tư cho tỉnhBình Dương dẫn đến nền kinh tế phát triển vượt bậc mang lại hiệu quả kinh tế cao, cảithiện chất lượng cuộc sống cho người dân, đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho trungương và địa phương Bình Dương là tỉnh có khả năng tự cân đối được thu chi, không cầntrung ương hỗ trợ Năm 2013, tổng thu ngân sách tại Bình Dương là 29000 tỷ đồng, tổngchi là 10000 tỷ đồng, GDP đạt 12,8%
Qua quá trình phát triển sau gần 10 năm tái lập, Bình Dương là một trong nhữngđịa phương có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và có năng lực cạnh tranh cao BìnhDương đã quy hoạch được 25 KCN – cụm CN và đến nay toàn tỉnh có 16 KCN đượcthành lập với tổng diện tích là 3275 ha, hình thành và hoạt đông trong giai đoạn (1995-2000), đạt tỉ lệ lấp kín diện tích trên 95%
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong quá trình phát triển, Bình Dươngcũng phải gánh chịu những hệ quả môi trường vô cùng nghiêm trọng như ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí ngày càng gia tăng (tổng lượng chất thải rắn công nghiệpphát sinh trong tỉnh Bình Dương mỗi ngày lên tới 883 tấn, trong đó chất thải nguy hại là
169 tấn), nguồn tài nguyên ngày càng bị suy giảm
Vì vậy, đã đến lúc chính quyền Bình Dương cần phải nhìn lại xem chặng đườngphát triển 10 năm qua đã phù hợp hay chưa? Với tốc độ phát triển kinh tế cao như vậy nóảnh hưởng như thế nào tới môi trường, có tác động như thế nào đối với việc tiêu thụ tàinguyên Từ đó, có những điều chỉnh thích hợp đưa ra những tính toán các chỉ số hiệu suấtsinh thái để đánh giá sự phát triển trong thời gian 10 năm qua
Hiện nay, trên thế giới đã có nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng như: ( ZhouZhenfeng.2006) nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng cho huyện Chengyang TháiLan.2007, hội nghị xây dựng hiệu suất sinh thái để đánh giá tăng trưởng kinh tế tạiBangkok Thái Lan ( Per Mickwit Maith Melamen.2009) ở phần Lan đã thực hiện mộtchương trình nghiên cứu cho khu vực Kymenlasko nhằm xây dựng bộ chỉ thị và tính toánhiệu suất sinh thái cho khu vực này Khu vực Châu Á Mỹ Latinh đã có dự án nghiên cứu
về hiệu suất sinh thái và phát triển bền vững hạ tầng đô thị Các nghiên cứu trên chỉ bước
Trang 16sinh thái vùng, và các nghiên cứu này chỉ vạch ra các bước để tính toán hiệu suất sinhthái cấp tỉnh, chưa đưa ra được phương pháp luận để tính toán hiệu suất sinh thái cấptỉnh Vì vậy, rất cần có một nghiên cứu để tính toán hiệu suất sinh thái vùng cấp Tỉnhbằng nhiều phương pháp khác nhau Đối với tỉnh Bình Dương thì sử dụng phương phápPCA (Phương pháp phân tích thành phần chính sử dụng phần mềm Mini Tab 16).
Để quản lý tài nguyên môi trường hợp lý, để duy trì thế mạnh về phát triển kinh tế
xã hội, để đảm bảo sự phát triển kinh tế có tác động tích cực đối với việc sử dụng tàinguyên môi trường thì tỉnh Bình Dương cần thiết phải thực hiện đánh giá lại hiệu quảhoạt động kinh tế và chất lượng môi trường trong giai đoạn phát triển vừa qua Để chuẩn
bị cho kế hoạch phát triển kinh tế những giai đoạn tiếp theo, việc đánh giá này cũng sẽgóp phần giúp ích cho các cấp lãnh đạo trong việc bảo vệ môi trường của tỉnh Đó là lý
do nhóm chúng tôi mạnh dạn đề xuất đề tài: “Tính toán hiệu suất sinh thái vùng tỉnh
Bình Dương giai đoạn 2001-2012 bằng phương pháp PCA”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu 1: Đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội tỉnh BìnhDương tác động đến tài nguyên môi trường
Mục tiêu nghiên cứu 2: Cơ sở thực nghiệm, kiểm chứng, cho bộ chỉ thị hiệu suấtsinh thái vùng của một nghiên cứu trước
3 Nội dung nghiên cứu:
- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu 1: Đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hộitỉnh Bình Dương tác động đến tài nguyên môi trường, đề tài sẽ thực hiện các nộidung sau:
Nội dung nghiên cứu 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
Nội dung nghiên cứu 2: Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu 2: Cơ sở thực nghiệm, kiểm chứng, cho bộ chỉthị hiệu suất sinh thái vùng, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
Nội dung nghiên cứu 3: So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị áp dụng thực tế.Nội dung nghiên cứu 4: Đề xuất hiệu chỉnh bộ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụngcho cấp tỉnh
Trang 174 Phương pháp nghiên cứu:
- Để thực hiện nội dung nghiên cứu 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùngcấp tỉnh, đề tài sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp
- Để thực hiện nội dung nghiên cứu 2: Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấptỉnh, đề tài sẽ áp dụng phương pháp sau:
Phương pháp phân tích thành phần chính (Principal Components Analysis_ PCA)
- Để thực hiện nội dung nghiên cứu 3: So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị ápdụng thực tế và 4 Đề xuất hiệu chỉnh bộ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụng chocấp tỉnh, đề tài sẽ áp dụng phương pháp sau:
Phương pháp luận tính toán hiệu suất sinh thái vùng (Regional Eco-efficiency)
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: kinh tế xã hội, tài nguyên và môi trường ở Bình Dương Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tỉnh Bình Dương
+ Thời gian: các dữ liệu từ năm 2001 – 2012
6 Ý nghĩa nghiên cứu:
Về khoa học
Đây là nghiên cứu còn khá mới, nghiên cứu kế thừa, ứng dụng các phương pháp luận
và nguyên lý để tính toán chỉ số tổng hợp về hiệu suất sinh thái vùng được tổng kết vàthực hiện trên thế giới, cụ thể trong điều kiện của tỉnh Bình Dương
Đồng thời tính khoa học còn thể hiện ở điểm phối hợp liên ngành, với sự tham gia củacác bên có liên quan, áp dụng cách tiếp cận tiên tiến và nghiên cứu đánh giá có tính địnhlượng; phương pháp luận giúp cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn vấn đề ưu tiênphát triển kinh tế và có thể áp dụng trong tương lai
Về môi trường
Trang 18Nghiên cứu này giúp các cấp lãnh đạo quyết định các chính sách kinh tế phù hợpđược gắn với các mục tiêu bảo vệ môi trường, nhằm góp phần phát triển bền vững tỉnhBình Dương
Về kinh tế - xã hội
Nghiên cứu này giúp các nhà hoạch định chính sách tỉnh Bình Dương nhận biết nhữngvấn đề còn hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế, làm cơ sở khoa học và luận cứ thiếtthực cho việc điều chỉnh, hoàn thiện chính sách theo hướng phát triển bền vững, tạo lợithế thu hút đầu tư vào tỉnh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương:
1.1.1 Vị trí địa lí:
Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểmphía Nam Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáptỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ ChíMinh và một phần tỉnh Đồng Nai Tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên là 2.694,43 km2(chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ); dân
số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê – tháng 10/2014); 09 đơn vị hành chính cấp
Trang 19huyện (gồm: thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị
xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vịhành chính cấp xã (48 xã, 41 phường, 02 thị trấn)
Thuở ban đầu thời mở đất phương Nam, Bình Dương thuộc huyện Tân Bình, phủGia Định Đến năm 1808, khi huyện Tân Bình được đổi thành phủ thì Bình Dương đượcnâng lên một trong bốn huyện của phủ này Năm 1956, tỉnh Bình Dương được thiết lậpnhưng không phải trùng với địa bàn của huyện Bình Dương xưa kia Đến năm 1997, tỉnhBình Dương được tái lập, nhưng cũng không phải hoàn toàn là địa phận của tỉnh BìnhDương trước năm 1975 Như vậy, trong lịch sử, Bình Dương là tên gọi của những đơn vịhành chính theo những cấp độ khác nhau (tổng, huyện, tỉnh) với những địa bàn lãnh thổkhác nhau Vốn gắn liền với Gia Định, Đồng Nai xưa, tức là miền Đông Nam Bộ ngàynay, cư dân Bình Dương là một bộ phận cư dân miền Đông Nam bộ, nhưng đồng thờiBình Dương là vùng đất được bao bọc bởi sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, có nhữngđiều kiện sinh thái đặt biệt nên cư dân Bình Dương có những đặc điểm riêng từ lịch sửhình thành đến kỹ năng nghề nghiệp
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
Trang 201.1.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãyTrường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bìnhnguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặtbiển Vị trí trung tâm của tỉnh ở vào tọa độ địa dư từ 10o-50’-27’’ đến 11o-24’-32’’ vĩ độbắc và từ 106o-20’ đến 106o25’ kinh độ đông Vùng đất Bình Dương tương đối bằngphẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hìnhkhác nhau: vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùngthung lũng bãi bồi Có một số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Dĩ An), núi Cậu (còngọi là núi Lấp Vò) ở huyện Dầu Tiếng… và một số đồi thấp
Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạo khácnhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệu xâm thựctheo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng Nguyên nhân chủyếu là do nước mưa và dòng chảy tác động trên mặt đất, cộng với sự tác động của sứcgió, nhiệt độ, khí hậu, sự sạt lở và sụp trượt vì trọng lực của nền địa chất Các sự tác độngnày diễn ra lâu dài hàng triệu năm
Đất đai
Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại:
Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện DầuTiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiềuloại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái
Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấpthoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thị xã Thủ Dầu Một,Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể trồng rau màu, các loạicây ăn trái chịu được hạn như mít, điều
Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắchuyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An; đất thấp mùnGlây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối
Trang 21Đất này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đấtnày sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v
Khí hậu
Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ:nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trongnăm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từtháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch
Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau
đó dứt hẳn Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưadầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão, màchỉ bị ảnh hương những cơn bão gần
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất cólúc lên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16oC-17oC (ban đêm) và 18oC vào sáng sớm Vào mùanắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấpnhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm Tạingã tư Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2.113,3mm
Thủy văn, sông ngòi
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thayđổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùakiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có 3con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác
Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ caonguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ởTân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp,giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân
Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnh BìnhPhước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài Gòn chảyqua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài 143 km, độ dốcnhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản Ởthượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị
xã Thủ Dầu Một (200m)
Trang 22Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyện BìnhLong (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn ở đập Ông Cộ.Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị
xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suấtcao và những vườn cây ăn trái xanh tốt
Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýtthuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét Ở phần hạ lưu, đoạn chảyvào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đườngthủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàuthuyền không thể đi lại
Giao thông
Bình Dương là một tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy rất quantrọng nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Trong hệ thống đường bộ, nổi lên đườngquốc lộ 13 – con đường chiến lược cực kỳ quan trọng xuất phát từ thành phố Hồ ChíMinh, chạy suốt chiều dài của tỉnh từ phía nam lên phía bắc, qua tỉnh Bình Phước và nốiVương quốc Campuchia đến biên giới Thái Lan Đây là con đường có ý nghĩa chiến lược
cả về quân sự và kinh tế
Đường quốc lộ 14, từ Tây Ninh qua Dầu Tiếng đi Chơn Thành, Đồng Xoài, BùĐăng (tỉnh Bình Phước) xuyên suốt vùng Tây Nguyên bao la, là con đường chiến lượcquan trọng cả trong chiến tranh cũng như trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước.Ngoài ra còn có liên tỉnh lộ 1A từ Thủ Dầu Một đi Phước Long (Bình Phước); Liên tỉnh
lộ 13 từ Chơn Thành đi Đồng Phú, Dầu Tiếng; liên tỉnh lộ 16 từ Tân Uyên đi PhướcVĩnh; lộ 14 từ Bến Cát đi Dầu Tiếng và hệ thống đường nối thị xã với các thị trấn vàđiểm dân cư trong tỉnh
Về hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa 3 con sông lớn, nhất làsông Sài Gòn Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía nam và giao lưu hàng hóavới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Tài nguyên rừng
Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình Dương xưarất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài Có những khu rừng liền khoảnh, bạt ngàn.Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý như: căm xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giánghương Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, câythực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vật quý hiếm
Trang 23Hiện nay, rừng Bình Dương đã bị thu hẹp khá nhiều do bị bom đạn, chất độc hóahọc của giặc Mỹ tàn phá trong chiến tranh Trong những năm tháng chiến tranh diễn ra ácliệt, Mỹ-ngụy đã ủi phá rừng, bứng hết cây cối nhằm tạo thành những “vùng trắng”, đẩylực lượng cách mạng ra xa căn cứ càng làm cho rừng thêm cạn kiệt Mặt khác, sau ngàyMiền Nam hoàn toàn giải phóng, việc khai thác rừng bừa bãi cũng làm cho rừng bị thuhẹp.
Tài nguyên khoáng sản
Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là một vùngđất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm ẩn dướilòng đất Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm hìnhthành như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài
Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đá xanh,
đá ong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng tập trung nhất là ở các huyện: Tân Uyên, Thuận
An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một Các nhà chuyên môn đã phát hiện ở vùng Đất Cuốc(huyện Tân Uyên) có một mỏ cao lanh lớn phân bố trên một phạm vi hơn 1km2, với trữlượng lớn Đất cao lanh ở đây được đánh giá là loại đất tốt, có thể sử dụng trong nghềgốm và làm các chất phụ gia cho việc sản xuất một số sản phẩm công nghiệp
1.1.3 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
Vùng đất Bình Dương từ lâu đã được biết đến với hình ảnh nhộn nhịp của sự giaothương và hội tụ từ nhiều vùng miền trong cả nước Dưới thời thuộc địa của Pháp, nhưcách gọi của người đương thời, đó là tỉnh lỵ của một “tỉnh miệt vườn” thuần nông, chỉ cóhai trục giao thông chính là sông Sài Gòn và Quốc lộ 13, dân số chỉ vài vạn người, chủyếu là nông dân Khoảng đầu thập niên 90 thế kỷ trước, ít ai nghĩ rằng Bình Dương sẽvượt lên trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu của cả nước Bình Dươngkhi đó chỉ là một tỉnh thuần nông, người dân nhiều đời gắn bó với ruộng đồng, cây trái.Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong khi công nghiệp và dịch vụ còn quá nhỏ bé Tuynhiên, từ thời khắc lịch sử, Ngày tái lập tỉnh (01/01/1997), Bình Dương đã trỗi dậy vớichủ trương đổi mới được cụ thể hóa bằng những chính sách thông thoáng, mở đường choquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương Bằng việc xây dựng cơ sở hạtầng, quyết liệt cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất -kinh doanh, dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước ồ ạt chảy về Bình Dương, nhà máy mọclên khắp nơi, nguồn nhân lực bốn phương quy tụ về Kinh tế - xã hội của Bình Dương
Trang 24bắt đầu đạt những thành tựu đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướngcông nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, bộ mặt đô thị hóa đã được hình thành rõ nét.
Bình Dương đã biến vùng đất thuần nông, khô cằn, kém hiệu quả trở thành nhữngkhu, cụm công nghiệp trọng điểm của cả nước Đến nay, toàn tỉnh có 28 khu công nghiệp
và 8 cụm công nghiệp, với tổng diện tích khoảng 10.000ha Trong đó có những khu côngnghiệp tiêu biểu cho cả nước về xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ và hiệnđại, về tốc độ thu hút đầu tư, quản lý sản xuất và bảo vệ môi trường như VSIP 1, 2, MỹPhước, Đồng An, … Bằng những chính sách phù hợp, đến tháng 10 năm 2014, BìnhDương đã thu hút được 2.356 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn là 20 tỷ 200 triệu đô la
Mỹ, trên 17.000 doanh nghiệp trong nước Nhiều khu đô thị và dân cư mới văn minh,hiện đại được hình thành, trong đó tiêu biểu nhất là thành phố mới Bình Dương với điểmnhấn là Trung tâm hành chính tập trung của tỉnh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày20/02/2014
Không chỉ ấn tượng bởi kinh tế phát triển, năng động, vùng đất Bình Dương xưa
và nay còn được biết đến với bề dày lịch sử, văn hóa phát triển rất phong phú, đa dạng, cónhiều nét chung hòa quyện vào lịch sử - văn hóa phương Nam nhưng vẫn giữ được nhữngnét riêng rất độc đáo, tạo ấn tượng khó phai trong lòng mỗi người dân Tính đến nay, tỉnhBình Dương có 11 di tích lịch sử, văn hóa được công nhận cấp quốc gia, 39 di tích lịch
sử, văn hóa được công nhận cấp tỉnh Trong tiến trình phát triển vùng đất mang đậm nétvăn hoá làng nghề thủ công truyền thống, Bình Dương tạo dấu ấn sâu sắc với các sảnphẩm thủ công được chế tác từ những làng nghề nổi tiếng đã định vị trên địa bàn hơn 300năm Tiêu biểu nhất trong số đó là những nghề đã có từ rất sớm và phát triển mạnh ở đấtThủ – Bình Dương như: Làng gốm sứ ở Lái Thiêu, Tân Phước Khánh; làng mộc, chạmkhắc gỗ ở Chánh Nghĩa, Phú Thọ; làng sơn mài ở Tương Bình Hiệp…
Ngoài ra, đến với Bình Dương, các du khách còn được tham quan các danh lam,thắng cảnh, khu du lịch sinh thái, tham gia các lễ hội truyền thống được tổ chức hàngnăm thu hút sự tham gia của hàng ngàn lượt khách thập phương như: Lễ hội Chùa BàThiên Hậu (thành phố Thủ Dầu Một), vườn trái cây Lái Thiêu với đặc sản là măng cụt vàsầu riêng (thị xã Thuận An), khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến, khu du lịch NúiCậu – Lòng hồ Dầu Tiếng,…; cùng thưởng thức vị ngon đặc trưng của ẩm thực BìnhDương, thương hiệu Bánh bèo Mỹ Liên (Chợ Búng, phường An Thạnh, thị xã Thuận An)
có lịch sử hơn 100 năm, được công nhận là một trong 10 món đặc sản Việt Nam đạt giátrị ẩm thực châu Á…
Với lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển, đất và người Bình Dương đã,đang và sẽ tiếp tục tạo được hình ảnh và ấn tượng sâu sắc trong lòng của bạn bè quốc tế
Trang 25Đó không chỉ là sự ấn tượng bởi kinh tế phát triển, năng động, của một môi trường đầu tưthông thoáng mà còn ở đôi bàn tay khéo léo và khối óc sáng tạo của người Bình Dương
đã thể hiện thông qua các sản phẩm thủ công vừa đẹp mắt, vừa tinh tế, chuyển tải trong
đó những thông điệp đối ngoại tốt đẹp ra thế giới Bình Dương luôn là vùng đất của hội
tụ Thế và lực của Bình Dương hôm nay là kết quả phấn đấu kiên cường, năng động, sángtạo không ngơi nghỉ của bao lớp cư dân trên vùng đất này qua các thời kỳ lịch sử Đó làhành trang, là vốn liếng quan trọng để Bình Dương cất cách trong thời kỳ mới – thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm2020
1.1.4 Thực trạng tài nguyên và môi trường
Môi trường nước:
Nước mặt: Chất lượng nước sông Sài Gòn, Đồng Nai đoạn chảy qua địa bàn Bình
Dương ở phần thượng lưu còn khá tốt, trong khi chất lượng nước ở hạ lưu các sông ngàycàng có xu hướng xấu đi do nước thải từ các KCN đổ vào Đặc biệt mức độ ô nhiễm cóchiều hướng tăng nhanh qua các năm tại kênh rạch các đô thị
Chất lượng nước sông Sài Gòn có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng, hữu cơ tại khuvực hạ lưu Hàm lượng DO giảm mạnh, hàm lượng NH3 tăng mạnh từ thượng lưu đến hạlưu, giá trị quan trắc trung bình năm NH3-N vượt 2-13 lần so với Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước mặt Chất lượng nước sông Đồng Nai có hiện tượng ô nhiễmdinh dưỡng, do hàm lượng NH3-N vượt giới hạn cho phép Các kênh rạch như Suối Cát,rạch Ông Đành - thị xã Thủ Dầu Một, Suối Sịp - huyện Dĩ An mức độ ô nhiễm hữu cơcao và có xu hướng gia tăng trong 4 năm gần đây và tất cả đều vượt QCVN08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Vấn đề xử lý nước thải cho các cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
là vấn đề bức xúc trong thời gian qua Trong 9 cụm công nghiệp đã hình thành thì chỉ cócụm công nghiệp Thành Phố Đẹp đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, các cụm côngnghiệp còn lại chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thậm chí chưa có tách riêng hệthống thoát nước mưa và nước thải
Nước ngầm: Chất lượng nước còn tương đối tốt, tuy nhiên theo kết quả quan trắc
tại tại một số giếng khoan hàm lượng ô nhiễm chất hữu cơ, vi sinh và kim loại nặng vẫnvượt quá QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
Môi trường không khí:
Trang 26Chất lượng không khí của tỉnh trong những năm qua có dấu hiệu suy giảm Ônhiễm không khí do các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng đang dầntrở thành vấn đề đáng lo ngại của tỉnh Bình Dương Kết quả quan trắc không khí cho thấytại khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư gần khu vực tập trung các cơ sở sảnxuất (xã Thường Tân của huyện Tân Uyên, xã Tân Đông Hiệp và xã Bình An của huyện
Dĩ An, xã An Bình của huyện Phú Giáo ) luôn có nồng độ bụi cao hơn so với các khuvực khác Đặc biệt là vị trí khu dân cư gần cụm công nghiệp tập trung nhiều nhà máy sảnxuất thuộc xã An Phú – huyện Thuận An, kết quả quan trắc nồng độ bụi luôn vượt quychuẩn cho phép qua các năm
Ngoài ra, kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng 1 số chất khác như: SO2, NO2,
CO vẫn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép
Chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn đô thị của Bình Dương khoảng 633 tấn, chất thải rắncông nghiệp 883 tấn/ngày, chất thải y tế 3.155kg/ngày Với lượng rác thải lớn, công tácthu gom và xử lý của tỉnh vẫn còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế
Tỷ lệ thu gom, xử lý CTR chỉ đạt trung bình khoảng 81% và chủ yếu tập trung tạikhu vực nội thị Phương tiện thu gom phần lớn không đạt quy chuẩn kỹ thuật và khôngđảm bảo vệ sinh môi trường (chỉ có khoảng 15,3% khối lượng CTNH được thu gom, vậnchuyển đúng quy định) Hệ thống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển chất thảirắn hàng ngày gây nên tình trạng chất thải rắn tồn đọng trong khu dân cư gây ô nhiễmmôi trường cục bộ
Riêng đối với chất thải y tế, chỉ có 2/15 đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển chấtthải y tế có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại Bên cạnh đó, quytrình xử lý chất thải y tế cũng còn nhiều bất cập gây ô nhiễm môi trường không khí, nước
và đất Trong 7 bệnh viện có lò đốt rác thải y tế thì tất cả đều chưa có hệ thống xử lý khíthải hoàn chỉnh, chỉ có 03/07 lò có hệ thống xử lý đơn giản, thu bụi sau quá trình đốt Trobụi sau quá trình đốt đều được chôn lấp hoặc xử lý chung với chất thải sinh hoạt mà chưađược kiểm soát các chất độc hại
1.2 Hiệu suất sinh thái vùng_ Regional Eco-Efficiency
1.2.1 Khái niệm về chỉ số
Chỉ số (Index):Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhânvới trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từnhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó
Trang 271.2.2 Khái niệm hiệu suất sinh thái vùng:
Hiệu suất sinh thái vùng là bao gồm những áp lực của môi trường tiêu thụ tàinguyên và phát triển kinh tế Từ đó nhằm tiếp cận hiệu suất để đánh giá một cách địnhlượng, dựa vào hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng để tính toán và đánh giá chỉ số
tổng hợp hiệu suất sinh thái cho tỉnh Thực hiện các biện pháp hiệu quả sinh thái vùng
cung cấp cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cấp lãnh đạo của nước ta hiểu rõ hơn về hoạtđộng và tác động của họ như là hiệu suất sinh thái vùng đòi hỏi sự phát triển của các cấu
tổ chức, tài chính và môi trường
Chỉ số phát triển kinh tế xã hội (SDI: Socio-economic Development Index): sự tăng
trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội được tập hợp lại thành chỉ số phát triển kinh tế xã hội
Chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI: Resources Consumption Index): việc tiêu thụ
nguyên nhiên vật liệu để phục vụ cho phát triển kinh tế được tập hợp lại thành chỉ số tiêuthụ tài nguyên
Chỉ số áp lực môi trường (EPrI: Environmental Pressure Index): tác động môi
trường từ những hoạt động kinh tế được tập hợp lại thành chỉ số áp lực môi trường
Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái (ESI: Eco-efficiency Synthetic Index)
là sự tích hợp từ các chỉ số thành phần SDI, RCI và EPrI, nó sẽ thể hiện xu hướng biếnđổi chung của 3 chỉ số thành phần
Ý nghĩa : Chỉ số hiệu suất sinh thái phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã
hội của khu vực với những tác động môi trường mà khu vực đó phải gánh chịu
1.2.3 Lịch sử nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng trong nước và trên thế giới 1.2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Tường Vi “Đánh giá và đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu suất sinh thái vùng của tỉnh Bình Dương”, 2010 Luận văn đạt được
các kết quả sau đây:
Đã phân tích thực tế về sự sẵn có của dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam nói chung cũngnhư Bình Dương nói riêng, từ đó đề xuất điều chỉnh thành phần tính hiệu suất sinh tháicho phù hợp với điều kiện của đối tượng nghiên cứu Bình Dương
Trang 28Hệ thống chỉ thị tham gia tính toán ESI bao gồm: 09 chỉ thị liên quan đến pháttriển kinh tế xã hội (được tích hợp thành chỉ số SDI), 06 chỉ thị liên quan đến tiêu thụ tàinguyên (tích hợp thành chỉ số RCI) và 11 chỉ thị về áp lực môi trường (được tích hợpthành chỉ số EPrI)
Đã phân tích và đánh giá diễn biến của các chỉ thị thành phần tham gia tính toánhiệu suất sinh thái cấp tỉnh, các kết quả phân tích nêu ra sự biến đổi các yếu tố tham giavào hiệu suất sinh thái giúp nhận định về hiệu suất sinh thái ở Bình Dương giai đoạn1999-2008
Đã áp dụng phương pháp luận tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái cấp Tỉnh ESItheo phương pháp tích hợp 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Công thức tính hiệusuất sinh thái cấp tỉnh là: ESI = (SDI)/[RCI+EPrI)/2]
Kết quả tính toán đã cho thấy khuynh hướng thay đổi của chỉ số hiệu suất sinh tháiBình Dương Chỉ số ESI đã phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội của tỉnhBình Dương với những tác động môi trường mà tỉnh phải gánh chịu
Kết quả tính toán hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương qua các năm là:
Bảng 1.1 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương giai đoạn 1999-2008
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
(ESI) 1,72 1,40 1,45 0,93 0,97 0,84 0,70 0,88 0,98 1,17
Đã đề xuất các giải pháp giúp Bình Dương nâng cao hiệu suất sinh thái của tỉnhtrong giai đoạn tiếp theo Các giải pháp bao gồm 3 nhóm giải pháp chính: Giải pháp pháttriển kinh tế xã hội, giải pháp giảm thiểu khai thác và tiêu thụ tài nguyên, giải pháp giảmthiểu áp lực môi trường
Luận văn thạc sỹ của Phan Phương Thảo “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ thị
và chỉ số hiệu suất sinh thái của tỉnh Đồng Nai”, 2012 đạt được các kết quả sau
Trang 29cấp vùng ESI theo phương pháp tích hợp 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Côngthức tính hiệu suất sinh thái cấp tỉnh là: ESI = (SDI)/[(RCI+EPrI)/2].
Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái ESI của tỉnh Đồng Nai nó sẽ thể hiện xu hướngbiến đổi chung của 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Chỉ số hiệu suất sinh thái đãphản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai với những tácđộng môi trường mà tỉnh phải gánh chịu Đồng thời, luận văn đã đưa ra tiêu chí cụ thể đểđánh giá chỉ số hiệu suất sinh thái
Kết quả tính toán hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai qua các năm là :
Bảng 1.2 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 ESI 0.84 0.81 0.81 0.77 0.82 0.92 0.99 0.97 1.04 1.02 1.01
Đã đề xuất các giải pháp giúp Đồng Nai nâng cao hiệu suất sinh thái của tỉnh tronggiai đoạn tiếp theo, giai đoạn 2010-2020 Các giải pháp bao gồm 3 nhóm giải pháp chính:Giải pháp phát triển kinh tế xã hội, giải pháp giảm thiểu khai thác và tiêu thụ tài nguyên,giải pháp giảm thiểu áp lực môi trường
Luận văn khái quát và đề xuất quy trình tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng
áp dụng cho cấp tỉnh
1.2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Việc đánh giá hiệu quả giữa phát triển kinh tế với tác động môi trường và việc sửdụng tài nguyên đã được các nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu (như FriedrichHinterberger và Francois Schneider Eco-efficiency of regions, 2001; Zhou Zhenfeng, SunLei, Sun Yinglan, Viện Môi trường Phần Lan (SYKE), Trung tâm Môi trường khu vựcĐông Nam Phần Lan, Hội đồng vùng Kymenlaasko và Viện Thule của Trường Đại họcOulu
Per Mickwit.Maith Melamen 2009 ở Phần Lan đã thực hiện một chương trìnhnghiên cứu cho khu vực Kymenlasko nhằm xây dựng bộ chỉ thị và tính toán hiệu suấtsinh thái cho khu vực này
Một số đề tài nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng trên thế giới điển hình như sau:
Trang 30 Châu Á
Trung Quốc:
Nghiên cứu về hệ thống chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng-Ứng dụng cho trườnghợp Quận Chengyang-Trung Quốc của các tác giả Zhou Zhenfeng (Khoa Tài nguyên vàMôi trường, Đại học Nông nghiệp Laiyang, Qingdao, Shandong 266109, Trung Quốc),được đăng trên Tạp chí Trung Quốc về Dân số, Tài nguyên và Môi trường, số 4, kỳ 4,năm 2006
Phương pháp luận của Trung quốc
Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tiên quan tâm tới khái niệm HSST
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu HSST được các nhà khoa học Trung Quốc thựchiện Điển hình như là Nghiên cứu HSST của hệ thống kinh tế và môi trường ở tỉnhGiang Tô từ năm 1991 đến 2000 được thực hiện bởi Li Gang, 2002 Hoặc đề tài về hệthống chỉ thị HSST cho công nghiệp và kinh tế được thực hiện bởi Zhou Guomei, PengHao, Cao Fengzhong, 2003 Ngoài ra, các học giả Trung Quốc còn thực hiện tìm kiếm
một phương pháp thích hợp để tính toán HSST cho vùng Trong đó có Đề tài “Nghiên
cứu hệ thống chỉ thị Hiệu suất sinh thái vùng – Trường hợp nghiên cứu Quận Thành
Dương” của các tác giả Zhou Zhenfeng, Sun Lei, Sun Yinglan
Trong phần này, luận văn sẽ trình bày phương pháp luận tính toán HSST vùng của
đề tài “Nghiên cứu hệ thống chỉ thị Hiệu suất sinh thái vùng – Trường hợp nghiên cứu
Quận Thành Dương”
Phương pháp luận:
- Lựa chọn các chỉ thị của HSST vùng: Dựa vào thực tế, các dữ liệu hiện có, Đề tài đãdựa vào hệ thống chỉ thị đã được xây dựng của Trung Quốc và các quốc gia khác đểthiết lập các chỉ thị HSST vùng
Trang 31- Hệ thống chỉ thị bao gồm 22 chỉ thị, được chia làm 3 nhóm chỉ số gồm phát triển kinhtế-xã hội, tiêu thụ tài nguyên và áp lực môi trường
Sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội gộp lại thành chỉ số
kinh tế xã hội _ SDI (Socio-Economic Development Index)
Sự tiêu thụ nước và nguyên vật liệu chính liên quan đếnphát triển kinh tế được gộp chung thành chỉ số tiêu thụ tài nguyên_RCI (ResourcesConsumption Index)
Những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế củavùng được gộp lại thành chỉ số áp lực môi trường_EPrI (Environmental PressureIndex)
- Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính (Principal Components Analysis_
PCA) để cho điểm trọng số của các chỉ thị
- Ci: giá trị đã được chuẩn hóa
- m : Số lượng chỉ thị trong 3 loại chỉ số
Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái được tính theo công thức:
Trang 32xã hộiSoci-economicDevelopmentIndex
(SDI)
2 Giá trị gia tăng công nghiệp/C2
3 Thu nhập của địa phương/C3
4 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên/C4
5 Thu nhập bình quân đầu người của nông dân/C5
6 Mức lương trung bình của công chức và công
nhân/C6
7 Số lượng giường bệnh trên 10.000 người/C7
Chỉ số Tiêuthụ tài nguyênResourcesConsumptionIndex
(RCI)
1 Tiêu thụ nước/C8
2 Tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch/C9
3 Biomass input /C10
4 Quặng kim loại đầu vào/C11
5 Quặng phi kim đầu vào/C12
6 Tiêu thụ phân bón hóa học/C13
7 Tiêu thụ thuốc BVTV /C14Chỉ số Áp lực
môi trườngEnvironmentalPressure Index(EPrI)
1 Thể tích khí đốt công nghiệp/C15
2 Thể tích khí SO2/C16
3 Thể tích bụi công nghiệp/C17
4 Phát thải nước thải công nghiệp/C18
Trang 33 Nghiên cứu về hiệu suất sinh thái cho vùng Kymenlaakso –Phần Lan
Hiệu suất sinh thái vùng-Ứng dụng cho trường hợp vùng Kymenlaakso –Phần Lan của tác giả Ulla Rosenström (Viện Môi trường Phần Lan) thuộc dự ánECOREG, LIFE02 ENV/FIN/000331, 2002–2004
Tính toán hiệu suất sinh thái vùng-Trường hợp vùng Kymenlaakso –PhầnLan-Kết quả của dự án ECOREG của các tác giả Matti Melanen (Viện Môitrường Phần Lan) tại Helsinki 2004
Chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng-Công cụ cho chính sách bền vững chovùng- Kinh nghiệm từ dự án ECOREG- Vùng Kymenlaakso tại Phần Lan của cáctác giả Per Mickwitz, Matti Melanen, Ulla Rosenström & Jyri Seppälä (Viện Môitrường Phần Lan)
Chương trình hiệu suất sinh thái vùng riêng biệt hay cộng đồng vànhững kết quả-Lấy ví dụ cho Graz của tác giả Louis Hermann (Chuyên viên tư vấnquốc tế), dự án ECOPROFIT (Ecological Project For Integrated EnvironmentTechniques), Hiệu suất sinh thái 2000 tại Malmo, tháng 6, 19-21, 2000
Hiệu suất sinh thái vùng-Hướng đến giảm tổng nguyên vật liệu đầu
vào của các tác giả Friedrich Hinterberger, Francois Schneider (SERI: Viện nghiên
cứu bền vững Châu Âu), Hội nghị sản xuất sạch hơn lần thứ 7 của châu Âu, tạiLund 2-4 năm 2001
Sử dụng dữ liệu các yếu tố địa phương (LCI: Local ActorsIndicators) trong quá trình xây dựng chỉ thị sinh thái cho vùng của các tác giảSirkka Koskela, Jyri Seppälä, Matti Melanen and Marja-Riitta Hiltunen (Viện Môitrường Phần Lan), Hội thảo quốc tế về LCI 2003, tại Karlsruhe 20- 21.10 2003
Liên hệ vùng cho quá trình bền vững tài nguyên thuộc dự án 3A1:Biện pháp công cụ và công nghệ để đạt được liên hệ vùng của các tác giả AlbenaBossilkov, Rene van Berkel (Đại học Công nghệ Curtin-Úc) và Glen Corder (Đạihọc Queensland-Úc), Trung tâm bền vững tài nguyên, tháng 6/2005
Trang 34 Phát triển công cụ để phân tích tiềm năng của hiệu suất sinh tháivùng và cộng đồng của Tiến sỹ Jacques Cotting, Liên bang quốc tế về kết hợpnhững vùng xanh (IFGRA: International Federation of Green Regions Association).
Thu tập thông tin và dữliệu tiêu thụ tài nguyênBình Dương
Thu thập thông tin và
dữ liệu môi trườngBình Dương
Thu thập thông tin và dữ
liệu phát triển kinh tế-xã
hội Bình Dương
2001-2012
Lựa chọn phươcngpháp tính toán hiệusuất sinh thái vùng
ho tỉnh BìnhDươngĐánh giá các yếu tố liên quan đến hiệu
suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai
đoạn 2001-2012
Tính toán và đánh giá hiệu suất sinh thái
tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện đề tài
Trang 35CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên tắc xây dựng hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương
Để xây dựng nguyên tắc tính toán HSST cho tỉnh Bình Dương, đề tài đã thamkhảo hai phương pháp luận cơ bản của việc tính toán HSST cho một vùng là của PhầnLan và Trung Quốc Trong đó, phương pháp tính toán của Phần Lan đòi hỏi một khốilượng lớn về số liệu liên quan đến các hoạt động kinh tế xã hội cũng như các tác độngmôi trường trong toàn vùng Bên cạnh số liệu thống kê thường niên, phương pháp nàycũng đòi hỏi việc tính toán chi tiết về dòng vào và dòng ra của vùng thông qua việc kếthợp các phương pháp như LCA và Material Flow Analysis_MFA) Trong khuôn khổ giớihạn thực hiện đề tài, việc thực hiện tính toán như trên là rất khó khăn, không những đòihỏi nhiều thời gian, kinh phí mà cần thiết phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan mớithực hiện được
Trong khi đó, phương pháp luận tính toán do các tác giả Trung Quốc thực hiệnđược đơn giản hóa hơn nhiều Đồng thời các tác giả cũng đã thiết lập hệ thống chỉ thị cơbản để tính của HSST cho một vùng Xét trong điều kiện cho phép, đề tài đã áp dụngphương pháp luận của các tác giả Trung Quốc để tính toán HSST cho tỉnh Bình Dương HSST tỉnh Bình Dương được tính toán dựa vào 3 chỉ số thành phần:
- Chỉ số về phát triển kinh tế xã hội SDI
- Chỉ số chính về tiêu thụ tài nguyên RCI
- Chỉ số về áp lực môi trường EPrI
2.2 Các bước thực hiện tính toán HSST tỉnh Bình Dương:
Bước 1: Thu thập, tính toán và tổng hợp diễn tiến giá trị các chỉ thị của các chỉ số
thành phần từ năm 2001-2012
Bước 2: Chuẩn hóa số liệu bằng cách quy về cùng thứ nguyên cho các giá trị của các
chỉ thị thuận lợi cho quá trình phát triển theo qui tắc logic mờ (fuzzy logic) :
S i = (S thực – S min )/(S max -S min )
Ghi chú: S i : Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị thứ i;
S thực : Giá trị đo hiện trạng của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu;
Trang 36S max : Giá trị lớn nhất của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu;
S min : Giá trị cực tiểu của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu
Bước 3: Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính PCA để xác định trọng số
của các chỉ thị thông qua sử dụng phầm mềm Minitap 16
Bước 4: Theo các trọng số được xác định bởi PCA, thực hiện ước tính các chỉ số
thành phần SDI, RCI và EPI bằng cách thức sau:
Bước 5: Áp dụng công thức để tính chỉ số tổng hợp HSST_ESI được thiết lập bởi các
tác giả Trung Quốc:
2.3 Các phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện 2 mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
- Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
- So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị áp dụng thực tế
- Đề xuất hiệu chỉnh bộ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụng cho cấp tỉnh
Để thực hiện 4 nội dung trên, các phương pháp được sử dụng như sau:
Trang 372.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp:
Để thực hiện nội dung: “Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh” và
“So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị áp dụng thực tế”
Bước 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh của một nghiên cứu khoahọc
Bước 2: Sau đó chọn ra những chỉ thị phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Bình Dương
xã hộiSoci-economicDevelopmentIndex
(SDI)
1 Dân số trung bình (Average population) (người)
2 GDP tính theo đầu người (Gross Domestic Productper resident ( nghìn đồng/ tháng/ người)
3 Tỉ lệ đô thị hóa (The rate of urbanization) (%)
4 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo ( rate worked labor trained in economics) (%)
5 Mật độ dân cư (Population Density) (người/km2)
6 GDP ( Gross Domestic Product ) (tỷ đồng)
7 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên (The rate of naturalpopulation growth) (%)
8 Tỷ lệ giường bệnh trên 10000 dân (The rate ofhospital beds per 10000 population) (%)
9 Tỷ lệ thất nghiệp ( The rate of unemployment)(%)
Chỉ số Tiêu 1 Tiêu thụ điện (Power consumption) (triệu KWh)