TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA SỬ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 RÈN LUYỆN CHO HỌC SIN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SỬ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LÀM VIỆC
VỚI BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9
Nhóm thực hiện:
1 Nguyễn Văn Tài
2 Nguyễn Thị Hương Lan
3 Trần Thị Nên Thơ
4 Trương Thị Thanh Trúc
Chuyên nghành : Sư phạm Địa Lí
Người hướng dẫn : ThS Vũ Hải Thiên Nga
Bình Dương, năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa .i
Lời cảm ơn ii
Lời cam đoan iii
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5
6 Cấu trúc đề tài 6
NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9 1.1 Rèn luyện kĩ năng địa lí 7
1.1.1 Khái niệm rèn luyện 7
1.1.2 Khái niệm về kĩ năng – kĩ năng địa lí 7
1.1.3 Rèn luyện kĩ năng địa lí 8
1.1.4 Ý nghĩa của việc rèn luyện kĩ năng địa lí 8
1.1.5 Cơ sở để rèn luyện kĩ năng địa lí 8
Trang 41.1.6 Các nguyên tắc rèn luyện kĩ năng địa lí 10
1.2 Bảng số liệu thống kê 10
1.2.1 Khái niệm bảng số liệu thống kê 10
1.2.2 Đặc điểm của bảng số liệu thống kê 10
1.2.3 Vai trò, chức năng của bảng số liệu thống kê 11
1.3 Chương trình và sách giáo khoa Địa lí 9 12
1.3.1 Mục tiêu của chương trình địa lí 9 12
1.3.2 Đặc điểm cấu trúc và nội dung chương trình Địa lí 9 13
1.3.3 Sách giáo khoa lớp 9 14
1.4 Đặc điểm học sinh lớp 9 16
1.5 Thực trạng của việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với bảng số liệu thống kê trong chương trình địa lí 9 ở các trường THCS trong tỉnh Bình Dương16 Chương 2: RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9 2.1 Các bảng số liệu thống kê trong chương trình địa lí 9 19
2.2 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với bảng số liệu thống kê 28
2.2.1 Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét 29
2.2.2 Rèn luyện kĩ năng tính toán với bảng số liệu thống kê 32
2.3 Những lưu ý khi làm việc với bảng số liệu thống kê 38
2.4 Thiết kế một số bài giảng có vận dụng rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu thống kê theo hướng đề xuất của đề tài 38
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm 52
Trang 53.2 Nội dung thực nghiệm 52
3.2.1 Lựa chọn nội dung thực nghiệm 52
3.2.2 Lí do lựa chọn 52
3.3 Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm 52
3.3.1 Địa bàn thực nghiệm 52
3.3.2 Thời gian thực nghiệm 52
3.3.3 Đối tượng thực nghiệm 52
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm 53
3.4 Quy trình thực nghiệm 53
3.5 Kết quả thực nghiệm 54
3.5.1 Kết quả về định lượng 54
3.5.2 Kết quả về định tính 57
3.6 Kết luận chung về thực nghiệm 57
PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay ngành Giáo dục và Đào tạo đang tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở các bậc học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Điều này không chỉ thay đổi cách dạy học ở trường phổ thông, mà còn đòi hỏi các trường Đại học Sư phạm và Cao đẳng Sư phạm phải thay đổi cách đào tạo GV, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Thông qua đó, giúp người học thể hiện khả năng sáng tạo, học hỏi tìm tòi, ý chí vươn lên của HS Ngoài việc truyền thụ kiến thức địa lí cho HS thì người GV địa lí phải rèn luyện
kĩ năng địa lí cho HS nhất là kĩ năng làm việc với BSLTK Vì trong chương trình địa lí BSLTK đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kĩ năng địa lí Nhờ vào BSLTK để rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, so sánh, tính toán và vẽ biểu đồ
Đối với bản thân chúng tôi là một GV Địa lí tương lai, tôi rất quan tâm đến việc củng
cố, rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK cho HS, đặc biệt là HS lớp 9 – là HS cuối cấp THCS Đây cũng là cơ hội để chúng tôi tích lũy những kinh nghiệm trong giảng dạy sau này
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với bảng số liệu thống kê trong chương trình địa lí 9” làm đề tài nghiên cứu khoa
học sinh viên
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các cách thức rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9 sao cho có hiệu quả nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Kĩ năng làm việc với BSLTK của HS lớp 9
b Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: BSLTK trong chương trình Địa lí 9
Trang 8- Không gian: Trường THCS Bình Phú, trường THCS Đông Hòa, trường THCS Tân Thới, trường THPT Lê Lợi
- Thời gian: Năm học 2014 – 2015
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Phân tích, chọn lọc, hệ thống hóa các lí luận làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài
- Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế việc rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9
- Đề xuất cách thức rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình Địa lí 9 sao cho có hiệu quả nhất
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quả những cách thức rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình Địa lí 9 mà đề tài đã đưa ra
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
a Quan điểm nghiên cứu
Đề tài xem xét việc rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9 một cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ khác nhau trong trạng thái vận động và phát triển
Bằng phương pháp phân tích để tìm ra cấu trúc, phát hiện ra mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố của quá trình dạy học: mục đích, nội dung, thầy và hoạt động dạy, trò và hoạt động học, phương tiện động cơ học tập, kiểm tra đánh giá, Xem xét tất cả những vấn
đề này để thấy được những yếu tố này có ảnh hưởng như thế nào đến việc rèn luyện cho HS
kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9
b Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Trang 9Thu thập, tổng hợp, phân loại, những tư liệu liên quan đến đề tài để có những tổng quan lí luận về đề tài
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát, điều tra GV và HS thông qua các mẫu phiếu điều tra; dự giờ các tiết giảng của GV địa lí THCS
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn GV và HS bằng những cuộc trao đổi trực tiếp
- Phương pháp quan sát sư phạm thông qua những lần dự giờ, thăm lớp
- Thực nghiệm sư phạm: Sử dụng phương pháp này thông qua tổ chức dạy thực nghiệm một số trường THCS trong tỉnh Bình Dương
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH
KĨ NĂNG LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9
1.1 Rèn luyện kĩ năng địa lí
1.1.1 Khái niệm rèn luyện
Theo từ điển Tiếng Việt thì ý nghĩa của từ “Rèn luyện” có 2 nghĩa cơ bản:
+ Rèn luyện là dạy và cho tập nhiều để thành thông thạo
Ví dụ: Rèn luyện những đức tính tốt cho trẻ em
+ Rèn luyện là tập cho quen
Ví dụ: Rèn luyện kĩ năng
Như vậy, có thể hiểu như sau: Rèn luyện là luyện tập những phẩm chất đạo đức hay trình độ ở một mức độ nhất định nào đó cho nhiều, cho quen, để trở thành thông thạo Cần rèn luyện chăm chỉ để từ đó sẽ hình thành được kĩ năng tốt
1.1.2 Khái niệm về kĩ năng - kĩ năng địa lí
Theo từ điển Tiếng Việt: Kĩ năng là năng lực khéo léo thực hiện một hoạt động, một công việc nào đó đạt hiệu quả
Phương thức thực hiện một hoạt động nào đó phù hợp với mục đích và những điều kiện hành động được hiểu như là kĩ năng
Kĩ năng địa lí thực chất là những hoạt động thực tiễn mà HS hoàn thành được một cách có ý thức trên cơ sở những kiến thức địa lí sẵn có
Muốn có kĩ năng trước hết phải có kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 11Các loại kĩ năng địa lí: Kĩ năng địa lí gồm nhiều loại, nhưng trong nhà trường THCS các kĩ năng địa lí gồm những loại sau:
+ Kĩ năng sử dụng bản đồ
+ Kĩ năng đọc, vẽ và phân tích biểu đồ
+ Kĩ năng đọc, xử lí và phân tích bảng số liệu thống kê
+ Kĩ năng làm việc với bản đồ, tranh ảnh, mô hình, các mẫu vật
+ Kĩ năng xây dựng và phân tích sơ đồ mối quan hệ
+ Kĩ năng sưu tầm tài liệu, thu thập, xử lí thông tin và viết báo cáo
+ Kĩ năng quan sát để tìm hiểu địa lí địa phương
Đây là những loại kĩ năng cơ bản mà mỗi HS cần có để chủ động khai thác kiến thức
và phát triển năng lực tự học trong quá trình lĩnh hội và tiếp thu tri thức mới
1.1.3 Rèn luyện kĩ năng địa lí
Rèn luyện kĩ năng địa lí là quá trình thường xuyên luyện tập các thao tác, các hành động trong lĩnh vực địa lí để trở thành một thói quen, một thao tác thông thạo khi hoạt động với môn Địa lí
Hiện nay, trong môn Địa lí việc rèn luyện kĩ năng cho HS đều nhằm vào những hướng sau:
- Kĩ năng làm việc với bản đồ, khai thác kiến thức địa lí tàng trữ trong bản đồ Trong nhóm kĩ năng này có các kĩ năng định hướng trên bản đồ, đo tình tìm tọa độ địa lí trên bản
đồ, xác định vị trí các đối tượng địa lí trên bản đồ, đọc bản đồ và sử dụng bản đồ, v.v…
- Kĩ năng khảo sát các hiện tượng địa lí ngoài thực địa Thuộc nhóm kĩ năng này có các kĩ năng quan sát, phân tích hiện tượng, đo đạc với các dụng cụ quan trắc đơn giản về thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, v.v…
- Kĩ năng học tập và làm việc với các tài liệu Địa lí, như: kĩ năng đọc, lập các biểu đồ, phân tích các số liệu thống kê, các mô hình, lát cắt, v.v…
Trang 12- Kĩ năng nghiên cứu địa lí Trong nhóm này có các kĩ năng như: kĩ năng làm việc với các tài liệu tham khảo địa lí, kĩ năng mô tả, kĩ năng báo cáo (viết và trình bày những vấn đề
về địa lí)
- Kĩ năng làm việc với máy tính và các phần mềm Địa lí như: kĩ năng sử dụng máy vi tính để viết văn bản, vẽ biểu đồ, khai thác và học tập tương tác với các phần mềm học tập Địa lí có sẵn, v.v…
1.1.4 Ý nghĩa của việc rèn luyện kĩ năng địa lí
Trong dạy và học Địa lí, hoạt động rèn luyện kĩ năng là điều kiện tốt cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Ngoài ra, còn nhằm năng cao chất lượng học tập của HS Và cũng có thể áp dụng những kiến thức đó vào trong cuộc sống
1.1.5 Cơ sở để rèn luyện kĩ năng địa lí
Các kĩ năng địa lí lớp 9 được rèn luyện và hình thành trên cơ sở các kĩ năng địa lí lớp 6,7,8
Bảng 1.1 Kĩ năng địa lí ở các khối lớp, bậc THCS
Trang 13số hiện tượng địa lí
thường gặp trong môi
trường tự nhiên mà
HS đang sống
- Biết quan sát, nhận xét tranh ảnh,
số liệu để rút ra kiến thức địa lí
- Sử dụng tương đối thành thạo bản đồ để nhận biết
và trình bày một số
sự vật – hiện tượng địa lí trên các lãnh thổ
- Tập liên hệ giải thích một số hiện tượng địa lí ở địa phương
- Thành thạo một số kĩ năng: đọc, phân tích, nhận xét…các loại bản
đồ, sơ đồ, lát cắt, bảng số liệu
- Giải thích được các sự vật – hiện tượng, các vấn
đề tự nhiên, kinh tế -
xã hội thế giới và đất nước
- Hình thành thói quen, quan sát, thu thập thông tin địa lí, tìm hiểu địa lí địa phương
- Kĩ năng làm việc với các PTDH
- Kĩ năng xây dựng các biểu đồ, sơ
đồ
- Kĩ năng sưu tầm tài liệu, xử lí, phân tích, tổng hợp viết báo cáo và tình bày thông tin
- Kĩ năng liên
hệ thực tế địa lí địa phương và đất nước
Kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí: là phương tiện gần gũi, thuận lợi nhất cho HS rèn luyện kĩ năng địa lí Số lượng kênh hình trong SGK cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Bảng thống kê số lượng kênh hình trong SGK Địa lí 9
Trang 144 Sơ đồ 16
Kĩ năng phân tích các số liệu để đưa ra được những nhận xét chung, để từ đó rút ra những kết luận là kĩ năng quan trọng và khó nhất cần tập trung rèn luyện cho HS HS đã được rèn luyện kĩ năng này từ khi học ở lớp 6 và theo yêu cầu nâng cao dần ở lớp 7, 8, 9 Lớp 9, yêu cầu học sinh ở mức độ cao hơn
1.1.6 Các nguyên tắc rèn luyện kĩ năng địa lí
- Rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS lớp 9 là rèn luyện thường xuyên, không chỉ tiến hành trong những bài thực hành, mà tiến hành rèn luyện kĩ năng địa lí ngay cả trong những bài học lí thuyết, khi tổ chức cho HS làm việc với kênh hình để tìm tòi tri thức
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS lớp 9 dựa trên nền tảng đã có từ các lớp học trước và trên cơ sở mục tiêu của chương trình
- Rèn luyện kĩ năng địa lí ở nhiều thể loại và theo mức độ yêu cầu của chương trình
1.2 Bảng số liệu thống kê
1.2.1 Khái niệm bảng số liệu thống kê
BSLTK Địa lí là bảng chứa đựng những con số về những đối tượng Địa lí đã được các nhà thống kê ghi chép lại Các số liệu thống kê được sắp xếp theo các hàng, các cột, với những tiêu chí rõ ràng, chúng có mối quan hệ với nhau và tạo nên một chủ đề nhất định
1.2.2 Đặc điểm bảng số liêụ thống kê
BSLTK bao gồm: tên bảng số liệu; đơn vị bảng số liệu; BSLTK
- Tên bảng số liệu: thể hiện nội dung, ý nghĩa của bảng và từng chi tiết trong bảng Tiêu đề là tên gọi chung của bảng thống kê, thường viết ngắn gọn dễ hiểu và đặt ở phía trên đầu bảng thống kê
- Đơn vị BSLTK là công cụ thể hiện mức độ định lượng của đối tương thống kê
Trang 15- BSLTK : chứa đựng các con số thống kê, được sắp xếp thành các hàng các cột Trong đó, các hàng, các cột được sắp xếp theo những tiêu chí riêng hay còn gọi là tiêu đề nhỏ (hay còn được gọi là các mục) của mỗi hàng, mỗi cột, phản ánh rõ nội dung, ý nghĩa của từng hàng, từng cột đó
Các số liệu trong bảng là các số liệu thu thập do kết quả xử lí và tổng hợp thống kê, mỗi con số phản ánh về một đặc trưng về mặt lượng của đối tượng nghiên cứu
Ví dụ bảng số liệu bài 10 SGK Địa lí lớp 9:
Bảng1.3 Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Năm Các nhóm cây
Cây thực phẩm, ăn quả và các loại khác 1090,3 2006,6
-Tên bảng là: Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây
-Đơn vị: nghìn ha
-Bảng số liệu: Trong cột đầu tiên có các tiêu đề nhỏ là: “các nhóm cây” và “năm” Các nhóm cây được chi tiết nhỏ thành các hàng: tổng số, cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, ăn quả và các loại khác Số liệu thống kê của mỗi loại cây tương ứng với từng năm được ghi tương ứng vào hai cột: năm 1990 và năm 2002
1.2.3.Vai trò, chức năng của bảng số liệu thống kê
Trang 16- Bằng việc phân tích các số liệu HS có thể thu nhận kiến thức địa lí cần thiết từ đó, hoặc nhờ việc xem xét các mối liên quan của các số liệu tương ứng HS nắm chắc và rõ ràng hơn các chi tiêt cần thiết
BSLTK Địa lí có hai chức năng: chức năng minh họa, chức năng nguồn tri thức
● Chức năng minh họa
- Các sự vật, hiện tượng địa lí trải ra khắp nơi trong không gian rộng lớn của Trái Đất, mỗi nơi trên thế giới các sự vật hiện tượng đó lại khác nhau, và luôn biến đổi theo thời gian
Để thấy được sự khác nhau và sự biến đổi của các sự vật hiện tượng, BSLTK sẽ giúp HS thấy được điều đó
- BSLTK là nguồn minh họa cho các sự vật, hiện tượng trong không gian; là nguồn minh chứng rõ nét của các đối tượng địa lí Nhờ vào BSLTK , HS có các biểu tượng rõ ràng
và đúng đắn về các đối tượng địa lí
- Đối tượng địa lí trải rộng trong không gian rộng lớn Nhờ vào BSLTK , HS mới có thể tăng sự hiểu biết về các đối tượng địa lí
● Chức năng nguồn tri thức
- BSLTK không chỉ là những con số minh họa của sự vật, hiện tượng địa lí mà còn
chứa đựng nội dung bên trong của đối tượng địa lí
- BSLTK chứa đựng các mối quan hệ nhân quả, các quy luật địa lí, …
1.3 Chương trình và sách giáo khoa Địa lí 9
Trang 171.3.1 Mục tiêu của chương trình Địa lí 9
Sau khi học xong chương trình Địa lí lớp 9, HS cần đạt được:
Kiến thức
- Những kiến thức cơ bản, cần thiết, phồ thông về dân số, dân tộc, quần cư và một số vấn đề mang tính thời sự hiện nay ở nước ta như: Lao động – việc làm, chất lượng cuộc sống
- Hiểu biết khá toàn diện về nền kinh tế đất nước với những nét cơ bản nhất, đặc trưng nhất về sự phát triển của các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại và dịch vụ du lịch
- Thấy được sự phân hóa lãnh thổ kinh tế – xã hội của đất nước, trong đó mỗi vùng có những thế mạnh riêng và những nét đặc thù về phát triển kinh tế – xã hội
- Có những hiểu biết cần thiết về chính địa phương (tỉnh, thành phố) nơi mình đang sinh sống và học tập, từ đó có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
Kĩ năng
Ở lớp 9 – lớp cuối của bậc THCS, chương trình Địa lí đòi hỏi HS phải có kĩ năng thành thạo hơn với những thao tác phức tạp hơn, đa dạng hơn ở các lớp dưới, phải hoàn thiện kĩ năng làm việc với BSLTK đã được rèn luyện ở các lớp 6 , 7 , 8, nhằm giúp các em sau khi tốt nghiệp THCS có thể sử dụng tương đối thành thạo kĩ năng làm việc với BSLTK
để vận dụng vàoviệc học tập để đạt kết quả tốt nhất
Thái độ, hành vi
Sau khi học xong chương trình, HS càng thêm yêu thiên nhiên và cong người Việt Nam, tôn trọng tự nhiên và tự hào về những thành quả kinh tế, văn hóa – xã hội mà nhân dân ta đã tạo dựng được Đồng thời, mỗi HS sẽ tin hơn vào khoa học, từ đó có ý thức tìm hiểu để giải thích một cách khoa học về các hiện tượng, sự vật địa lí đang diễn ra trong cuộc sống Thông qua đó, mỗi HS cần xác định cho mình và ý thức trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng, định hướng nghề nghiệp sau này cho bản thân và sẵn sàng tham gia tích cực
Trang 18vào các hoạt động khai thác, sử dụng và cải tạo – bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước vì tương lai tươi sáng của dân tộc
1.3.2 Đặc điểm cấu trúc và nội dung chương trình Địa lí 9
Cấu trúc chương trình Địa lí lớp 9
Gồm 4 phần rõ rệt:
- Địa lí dân cư: Đề cập đến cac vấn đề dân số, dân tộc, quần cư và một số vấn đề mang tính thời sự hiện nay liên quan đến dân cư ở nước ta: Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống
- Địa lí kinh tế: Đề cập đến những vấn đề chủ yếu của các ngành kinh tế của nước ta hiện nay Đây chính là nội dung về Địa lí kinh tế ngành.Cấu trúc của phần này cơ bản tương
tự như ở chương trình địa lí 9 cải cách trước đây nhưng đầy đủ hơn và phù hợp với cơ cấu kinh tế ngành hiện nay ở nước ta
- Sự phân hóa lãnh thổ: Chiếm hơn 50% tổng số lý thuyết và thực hành của chương trình, đề cập đến những vấn đề chủ yếu của 7 vùng kinh tế của đất nước
- Địa lí địa phương: Bao gồm các nội dung về tự nhiên, dân cư và các ngành kinh tế của địa phương (tỉnh, thành phố), nơi HS đang sinh sống và học tập
Chương trình Địa lí lớp 9 hoàn toàn đề cập đến những nội dung về Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam, là sự nối tiếp hợp logic của chương trình Địa lí lớp 8 về Địa lí tự nhiên Việt Nam Toàn bộ chương trình gồm 44 bài, với 34 bài lý thuyết và 10 bài thực hành được bố trí hợp lí và bổ trợ lẫn nhau Ngoài ra, trong chương trình còn dành 8 tiết cho ôn tập và kiểm tra
Trang 19Nội dung chương trình Địa lí lớp 9
Bảng 1.4 Nội dung chương trình Địa lí 9
II Địa lí kinh tế
- Quá trình phát triển kinh tế
- Địa lí các ngành kinh tế
11 tiết (9 LT, 2 TH)
III Sự phân hóa lãnh thổ
- Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường
biển
24 tiết (18 LT, 6 TH)
1.3.3 Sách giáo khoa Địa lí 9
Trang 20- Địa lí địa phương
SGK Địa lí 9 có cấu trúc rất chặt chẽ, quán triệt sâu sắc quan điểm đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học
Các bài lí thuyết và thực hành được bố trí hợp lí, có tác dụng bổ trợ cho nhau rất tốt trong quá trình trang bị kiến thức và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS
Các bài lí thuyết có nhiệm vụ trọng tâm là trang bị kiến thức mới, đồng thời còn có tác dụng nhất định trong việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS
Các bài thực hành với nhiều nội dung phong phú được xếp ngay sau mỗi phần nội dung lí thuyết nhất định của chương hoặc ở cuối chương, có nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng và củng cố kiến thức đã học ở phần lí thuyết
Nội dung sách giáo khoa Địa lí 9
Nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình Địa lí 9, SGK Địa lí 9 được biên soạn theo tinh thần đổi mới để có thể tổ chức cho HS hoạt động nhận thức, bao gồm hoạt động phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin và thực hành, rèn luyện các kĩ năng địa lí Thông qua đó, hình thành cho HS phương pháp học tập chủ động, tích cực
SGK Địa lí lớp 9 được biên soạn theo tinh thần đổi mới nội dung và phương pháp SGK thể hiện một cách hài hòa nội dung của các bài học trên cả phương diện kênh chữ và kênh hình Kênh hình không hoàn toàn chỉ có tính chất minh họa cho bài học mà nó còn gắn
bó hữu cơ với bài học, là một phần không thể thiếu của bài học
Trang 21Hệ thống bản đồ được đưa vào sách giáo khoa khá nhiều, có chất lượng cao về nội dung và hình thức, sắp xếp có hệ thống, giúp HS phát triển tư duy địa lí, tư duy không gian, tổng hợp gắn với bản đồ
Trong SGK còn có nhiều biểu đồ và bảng số liệu với hình thức và nội dung đa dạng,
có tác dụng rèn luyện cho HS kĩ năng địa lí cần thiết và hình thành phương pháp học tập tích cực, chủ động và có hiệu quả cao
Nội dung của SGK được trình xen kẽ kênh hình với kênh chữ, xen kẽ phần cung cấp thông tin với câu hỏi, bài tập
Trong SGK có 10 bài thực hành, tập trung chủ yếu vào rèn luyện các kĩ năng đọc và phân tích bản đồ, vẽ – phân tích – so sánh các biểu đồ, phân tích BSLTK và liên hệ thực tiễn
Phần cuối của sách giáo khoa đề cập đến một số thuật ngữ khoa học giúp HS hiểu sâu thêm kiến thức địa lí trong chương trình
1.4 Đặc điểm học sinh lớp 9
HS lớp 9 là những HS cuối cấp bậc THCS, và ở lứa tuổi 14 – 15 tuổi Đây là lứa tuổi
đã và đang phát triển mạnh về cả tâm lí lẫn khả năng nhận thức
Yếu tố tâm lí ảnh hưởng không nhỏ đến công việc học tập của các em Ở lứa tuổi này các em đã và đang ở giai đoạn chuyển giao từ tâm lí trẻ em sang tâm lí người lớn Các em bắt đầu biết làm đẹp, thích được khen trước tập thể, muốn được tự khẳng định mình, và khẳng định vị thế của mình trong mắt bạn bè và thầy cô, , nhưng đồng thời cũng chưa chín chắn, dễ bi quan, chán nản Biết được tâm lí đó của HS lớp 9, GV nên tổ chức tiết học của mình sao cho các em có thật nhiều cơ hội để được tự mình khám phá tri thức, được khẳng định vị thế của mình trước tập thể, , tránh xúc phạm, xỉ nhục; nên tăng cường những lời khen, khích lệ, hạn chế phê bình (nếu phải phê bình thì nên phê bình một cách khéo léo, tế nhị)
Trang 22Khả năng nhận thức của HS lớp 9 cũng đã tương đối tốt Nhận thức của các em chuyển từ tính chất không chủ định sang có chủ định, tuy nhiên tính chất có chủ định vẫn chưa chiếm ưu thế; hình thành nhận thức lí tính dựa trên tư duy khoa học theo lôgic của đối tượng từng môn học Các em có khả năng phân tích, tư duy, tư duy trừu tượng, tổng hợp và khái quát hóa vấn đề,biết bảo vệ quan điểm, ý kiến của mình Đó là một điều kiện thuận lợi cho GV có thể tổ chức tiết học theo hướng tích cực: HS là người hoạt động chính trong tiết học, chúng tự tìm tòi, khám phá tri thức mới dưới sự hướng dẫn, điều khiển của GV
1.5 Thực trạng của việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với bảng số liệu thống kê trong chương trình địa lí 9 ở các trường Trung học cơ sở trong tỉnh Bình Dương
Để tìm hiểu được thực trạng của việc rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí lớp 9, chúng tôi đã tiến hành điều tra khảo sát một số GV và HS của trường THPT Lê Lợi, trường THCS Tân Thới, trường THCS Đông Hòa , trường THCS Bình Phú, với tổng số GV là 24, HS là 342 em
Với hình thức sử dụng điều tra như: sử dụng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, dự giờ, chúng tôi đã thu thập được những kết quả phản ánh thực trạng về rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9
Qua khảo sát, có 20/24 GV (83,3%) có quan niệm đúng về chức năng chính của BSLTK Do vậy, thầy cô cũng đã chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK cho
HS, ở mức độ thường xuyên, ở cả bài lí thuyết lẫn thực hành Tuy nhiên, cách thức tiến hành việc rèn luyện kĩ năng của quý thầy cô lại chủ yếu là giao cho HS thành một nhiệm vụ học tập (19/24 GV – 79,2%) Đây là một cách làm chưa có hiệu quả, bởi mặc dù làm như vậy cũng là tạo điều kiện cho HS tự học, tự khám phá, đúng theo định hướng dạy học hiện nay, nhưng do HS chưa có kĩ năng, nếu giao cho HS tự làm giống như một nhiệm vụ học tập thì kết quả thu được là một sự vụng về, một phân tích hời hợt, không bộc lộ rõ được bản chất của các kiến thức địa lí ẩn chứa bên trong các số liệu
Trang 23Do cách thức rèn luyện chủ yếu là giao cho HS làm việc giống như một nhiệm vụ học tập nên hình thức rèn luyện chủ yếu là theo hình thức cá nhân Hình thức dạy học này cũng mang lại nhiều hiệu quả trong việc rèn luyện kĩ năng cho từng cá nhân mỗi HS Tuy nhiên, trong trường hợp HS chưa có kĩ năng tốt trong việc làm việc với bảng số liệu, thì hình thức này lại bộ lộ nhiều hạn chế, vì nó chưa có sự trao đổi qua lại giữa HS với HS, HS với GV, nên kĩ năng không thể mở rộng và phát triển
Về mục đích rèn luyện kĩ năng năng này, GV đã có định hướng đúng đắn: rèn luyện để
có những kĩ năng mới, để củng cố tri thức địa lí và để kiểm tra
Về việc sử dụng phương pháp dạy học trong việc rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK, hầu hết các GV sử dụng phương pháp đàm thoại (20/24 GV) Tức là giáo viên đưa
ra câu hỏi, sau đó HS tự phân tích bảng số liệu để trả lời câu hỏi đó Tuy nhiên qua quan sát,
dự giờ của GV cho thấy: Các câu hỏi được đặt ra rất đơn giản, không cần HS phải đào sâu suy nghĩ để trả lời, mà chỉ cần nhìn vào bảng số liệu, đọc các con số theo yêu cầu là xong Những câu hỏi như thế không phát huy được trí lực của HS, và cũng không bộc lộ được các kiến thức ẩn chứa của các con số Với HS lớp 9, yêu cầu làm việc với BSLTK cần ở mức độ cao, cần làm bộ lộ rõ được bản chất của các sự vật hiện tượng địa lí thông qua các con số Với các cách thức và hình thức rèn luyện như trên, theo chính các thầy cô GV đánh giá, HS hiện nay còn yếu về kĩ năng làm việc với BSLTK, và tiết dạy mang lại hiệu quả trung bình Và khó khăn lớn nhất đối với tiết học có rèn luyện kĩ năng BSLTK cho HS là rất mất thời gian
Về phía HS, trong suy nghĩ của chúng, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK là không quan trọng, bởi tất cả những gì cần học để thấy cô kiểm tra đã có trong vở ghi, chỉ cần thuộc lòng chúng là đủ Đây là một suy nghĩ sai lầm, mà nguyên nhân xuất phát là từ quan niệm của xã hội: môn địa lí là môn học thuộc lòng; đồng thời xuất phát từ chính cách kiểm tra đánh giá của GV, làm cho HS có suy nghĩ lệch lạc Cách kiểm tra của GV chủ yếu
là yêu cầu HS trả lời được những gì thầy cô đã dạy và được ghi trong vở ghi Chính với những suy nghĩ lệch lạc đó, nên mặc dù theo nhận định của các em là việc rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK được các thầy cô thực hiện thường xuyên, nhưng các em vẫn không
Trang 24thực sự quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng nói chung và với bảng số liệu nói riêng Điều này có nguyên nhân từ cách thức rèn luyện của các thầy cô cho HS: GV giao cho HS thành một nhiệm vụ học tập, và từ việc sử dụng phương pháp đàm thoại với những câu hỏi đơn giản, không đòi hỏi đào sâu suy nghĩ (sử dụng BSLTK như một phương tiện minh họa), nên hiệu quả sau khi sử dụng BSLTK không cao Các em cho rằng: sau khi học bài có rèn luyện
kĩ năng làm việc với BSLTK thì múc độ hiểu bài của các em là bình thường (vì phân tích BSLTK quá hời hợt), và không tạo ra được hứng thú học tập cho HS
Như vậy có thể thấy: việc rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK cho HS đã được các thầy cô thực hiện Tuy nhiên cách thức tiến hành còn chưa hiệu quả Do vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn địa lí, cần thay đổi cách thức thực hiện rèn luyện kĩ năng làm việc với BSLTK cho HS
Trang 25CHƯƠNG 2: RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9
2.1 Các bảng số liệu thống kê trong chương trình địa lí 9
Bảng 2.1 Các BSLTK trong chương trình địa lí 9
Mức độ yêu cầu
Nội dung yêu cầu làm việc với
? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc
em ? Hãy kể tên một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em
Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:
- Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì
1979 – 1999
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
Trang 26nước ta thời kì 1979 – 1999
4
Bảng 2.3 Tỉ suất sinh
và tỉ suất tử của dân
số nước ta, thời kì
1979 – 1999(0/00)
10 Tính toán
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
- Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng
tự nhiên của dân số ở nước ta thời
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa
ở nước ta như thế nào
ở nước ta và ý nghĩa của sự thay đổi
Trang 27phần kinh tế, năm
2002
Nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế
Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét
sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì ?
10 Bảng 8.2 Một số chỉ
tiêu về sản xuất lúa 29 Nhận xét
Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002
Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết
cơ cấu các loại rừng ở nước ta Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng
14 Bảng 9.2 Sản lượng
thủy sản (nghìn tấn) 37 Nhận xét
Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản
15 Bảng 10.1 Diện tích 38 Nhận xét, Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện
Trang 28gieo trồng, phân theo
nhóm cây (nghìn ha)
so sánh cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm
cây Biểu đồ năm 1900 có bán kính là
20 mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính
là 24 mm
Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ
đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng Tại sao đàn trâu không tăng
17
Bảng 14.1 Cơ cấu
khối lượng hàng hóa
vận chuyển phân theo
Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất ? Tại sao ?
Trang 29trả lời các câu hỏi sau:
Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40, 5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì ?
Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ?
20
Bảng 17.2 Một số
tiêu chí phát triển dân
cư, xã hội ở Trung du
xuất công nghiệp ở
Trung du và miền núi
Trang 30Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét
sự chênh lệch các tiêu chí của vùng so với cả nước
Trang 31năm 1999
28
Bảng 25.1 Một số
khác biệt trong phân
bố dân cư và hoạt
động kinh tế theo
hướng từ đông sang
tây ở Duyên hải Nam
29
Bảng 25.2 Một số
tiêu chí phát triển dân
cư, xã hội ở Duyên
hải Nam Trung Bộ và
cả nước, năm 1999
93 Nhận xét
Dựa vào bảng 25.2, hãy nhận xét
về tình hình dân cư, xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước
31
Bảng 26.2 Gía trị sản
xuất công nghiệp của
vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ và của cả
nước, thời kì 1995 –
2002 (nghìn tỉ đồng)
97 Nhận xét
Dựa vào bảng 26.2, hãy nhận xét
sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 32năm 2002 của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Bộ
Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác giữa hai vùng ?
35
Bảng 28.2 Một số
tiêu chí phát triển dân
cư, xã hội ở Tây
Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện
độ che phủ rừng theo các tỉnh và nêu nhận xét
37 Bảng 29.1 Giá trị sản 108 Nhận xét Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét
Trang 33xuất nông nghiệp ở
Tây Nguyên (giá so
Dựa vào bảng 29.2, tính tốc độ phát triển công nghiệp của Tây Nguyên
và cả nước (lấy năm 1995=100%) Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên
39
Bảng 30.1 Tình hình
sản xuất một số cây
công nghiệp lâu năm
ở Tây Nguyên, Trung
Bộ ?
So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Trang 3441
Bảng 31.2 Một số
tiêu chí phát triển dân
cư, xã hội ở Đông
44
Bảng 32.2 Một số
cây công nghiệp lâu
năm của vùng Đông
Nam Bộ, năm 2002
119 Nhận xét
Dựa vào bảng 32.2, nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm
ở Đông Nam Bộ Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng này?
Trang 35so với cả nước (cả
nước = 100%)
47
Bảng 33.2 Một số chỉ
tiêu của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
so với cả nước, năm
Dựa vào bảng 33.3, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét
điểm ở Đông Nam Bộ
so với cả nước, năm
2001 (cả nước =
100%)
124 Nhận xét
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước
Trang 36bằng sông Cửu Long
Căn cứ vào bảng 36.1, hãy tính tỉ
lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này
Dựa vào bảng 36.2 và kiến thức
đã học, cho biết vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả ?
Trang 37Như vậy, mức độ yêu cầu làm việc với BSLTK trong chương trình địa lí 9 chủ yếu rơi vào 2 yêu cầu:
- Yêu cầu về nhận xét, so sánh là: 53
- Yêu cầu về tính toán là: 3
2.2 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với bảng số liệu thống kê
Các số liệu thống kê dùng làm cơ sở để rút ra nhận xét khái quát, hoặc có thể dùng để
cụ thể hóa, hoặc minh họa, làm rõ các kiến thức địa lí Chúng không phải là những tri thức địa lí cần ghi nhớ kĩ mà chỉ đóng vai trò phương tiện của HS trong nhận thức Bằng việc phân tích các số liệu, HS có thể tự mình thu nhận được các kiến thức địa lí cần thiết từ đó, hoặc nhờ vào việc xem xét các mối liên quan của số liệu tương ứng, HS sẽ nắm chắc chắn
và rõ ràng hơn các tri thức địa lí
Chương trình Địa lí lớp 9 dành hoàn toàn cho Địa lí dân cư và Địa lí kinh tế nên trong SGK có nhiều BSLTK liên quan tới các đối tượng và hiện tượng kinh tế xã hội khác nhau, trong đó có một số bảng số liệu có cấu trúc phức tạp Các bảng số liệu được đưa vào xen kẽ với phần viết trong các mục của các bài lí thuyết và bài thực hành Nếu thành thạo kĩ năng đọc, xử lí và phân tích bảng số liệu thì HS sẽ hiểu được ý nghĩa của các bảng số liệu này, từ
đó tìm được kiến thức mới Mặt khác, HS cũng sẽ mất dần cảm giác sai lệch về học Địa lí là phải nhớ máy móc rất nhiều số liệu, tự hình thành cho mình phương pháp học tập có hiệu quả hơn
Trong dạy học Địa lí kinh tế – xã hội, việc GV hướng dẫn cho HS khái thác tri thức từ các BSLTK có ý nghĩa rất to lớn Thông qua việc rèn luyện kĩ năng này, HS có thể vận dụng các thao tác tư duy (phân tích, đối chiếu, so sánh) để tìm ra tri thức mới, chẳng hạn như mối liên hệ giữa dân số và chất lượng cuộc sống, nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển kinh tế - xã hội không ổn định của một quốc gia, tình hình phát triển của từng ngành kinh tế cụ thể, …
2.2.1 Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét
Trang 38- Để đọc được BSLTK, cần phải nắm vững tên bảng;các tiêu đề của bảng; đơn vị tính; yêu cầu cụ thể của bài tập, hiểu rõ các tiêu chí nhận xét
- Để tránh trường hợp phân tích thiếu sót, hoặc không đầy đủ các yếu tố nhận xét cấn thiết, cần lưu ý: so sánh các số liệu theo cọt dọc và cột ngang với một trình tự hợp lí
Chú ý chia giai đoạn để nhận xét những chỗ có số liệu tăng-giảm đột ngột Đối với so sánh các lãnh thổ, cần lưu ý so sánh các lãnh thổ lớn với nhau, các lãnh thổ lớn với lãnh thổ nhỏ…
- Trong một số trường hợp cần thiết nếu bảng số liệu cho trước chưa đủ yếu tố cần thiết để giải quyết theo yêu cầu của đề thì phải xử lý theo hướng sau:
+ Tính sang %( để nhận xét về cơ cấu, tỷ trọng, tôc độ tăng trưởng…)
+ Tính bình quân (thu nhập, lương thực …)
+ Tính mật độ dân số(khi nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư…)
+ Tính cán cân xuất nhập khẩu, cân bằng ẩm…
Cách thức rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bảng số liệu thống kê
Các bước GV hướng dẫn HS rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích BSLTK như sau: Bước 1: Đọc tiêu đề của bảng số liệu để nắm được chủ đề của bảng số liệu đó
Bước 2: Chú ý đến các đặc trưng không gian và thời gian của các đại lượng được trình bày trong bảng
Bước 3: Phân tích bảng số liệu:
+ Trước hết, tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, chú ý đến những số liệu mang tính chất đột biến (tăng hoặc giảm); tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và hàng dọc
+ Từ những nhận xét sơ bộ trên cần đi sâu vào phân tích bảng số liệu theo các nội dung sau:
Trang 39 Khi nhận xét bảng số liệu: Nhận xét về các diễn biến (từ trên xuống, từ trái qua phải;
từ cao thấp; từ khái quát đến cụ thể ; từ chung đến riêng và bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu)
Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng cụ thể để tăng sức thuyết phục
Dựa vào những kiến thức đã học, giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ
Ví dụ 1:
Hướng dẫn HS phân tích bảng thống kê 2.2: Một số tiêu chí phát triển dân cư xã hội
ở Đông Nam Bộ và cả nước, năm 1999 (Bài 31 – Vùng Đông Nam Bộ, SGK Địa lí 9):
Bảng 2.2 Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ và cả nước,
Thu nhập bình quân đầu người