1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH THÔNG TIN, dữ LIỆU về QUÁ TRÌNH NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN tại TRƯỜNG đại học THỦ dầu một

25 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng trong quá trình nghiên cứu đối với đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình NCKH của sinh viên tại Trường Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Tên báo cáo chuyên đề:

PHÂN TÍCH THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG

Trang 2

Mục lục

1 Đặt vấn đề 3

2 Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận 3

3 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được 3

4 Kết luận và kiến nghị 3

5 Tài liệu tham khảo 18

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Để có được kết quả nghiên cứu khả thi và tin cậy, nhà nghiên cứu có rất nhiều phương pháp và công cụ hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu Vấn đề đặt ra, nhà nghiên cứu cần phải xác định được phương pháp và công cụ phù hợp với năng lực của mình Tác giả đã sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng trong quá trình nghiên cứu đối với đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình NCKH của sinh viên tại Trường Đại học Thủ Dầu Một” Trong chuyên đề này, tác giả giới thiệu quy trình nghiên cứu sẽ giới thiệu quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, cách thức chọn mẫu, phương pháp thu thập số liệu và cỡ mẫu Phần kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê

sẽ dùng hình thức kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), thống kê suy diễn với kiểm định, phân tích hồi quy tuyến tính

2 Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận

Chuyên đề được tiến hành qua hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1, nghiên cứu sơ bộ Sử dụng phương pháp định tính thông qua

phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm xác định và bổ sung những tiêu chí đánh giá, điều chỉnh thang đo và hoàn chỉnh bảng câu hỏi để tiến hành nghiên cứu chính thức

- Giai đoạn 2, Nghiên cứu chính thức Sử dụng phương pháp nghiên cứu định

lượng Từ kết quả nghiên cứu của giai đoạn 1, sau khi xác định thang đo và bảng câu hỏi hoàn chỉnh sẽ tiến hành phỏng vấn chính thức để thu thập dữ liệu thực tế

+ Về mẫu và thông tin mẫu: Đây là cuộc điều tra chọn mẫu, được tiến hành khảo sát định lượng với sinh viên tại Trường ĐH Thủ Dầu Một, phương pháp tiến hành là phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi

+ Về mô hình đo lường: Sử dụng thang đo Likert 05 Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) để định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình NCKH của sinh viên trường

3 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua chín bước như sau: Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và tìm hiểu cơ sở lý thuyết nền tảng phục vụ mục tiêu nghiên cứu;

Trang 4

Bước 2: Xem xét các nghiên cứu tiền nhiệm; Bước 3: Xác định khoảng trống nghiên cứu; Bước 4: Thiết lập mô hình và giả thuyết nghiên cứu; Bước 5: Xây dựng thang đo nháp các nhân tố trong mô hình; Bước 6: Đánh giá sơ bộ thang đo; Bước 7: Thu thập

dữ liệu chính thức; Bước 8: Phân tích dữ liệu và Bước 9: Viết Báo cáo nghiên cứu

3.2 Nội dung chi tiết các bước thực hiện

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu, đây là bước nghiên cứu đầu tiên nhóm

tác giả xác định những vấn đề cơ bản cần giải đáp từ nghiên cứu

Cụ thể trong nghiên cứu này được xác định:

- Tìm hiểu thực trạng nghiên cứu khoa học của sinh viên TDM

- Các nhân tố tác động tới hoạt động NCKH của sinh viên;

- Thảo luận và đưa ra các đề xuất hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động NCKH trong sinh viên

Từ vấn đề và mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, nhóm tác giả tìm hiểu các

lý thuyết nền tảng, làm cơ sở lý luận minh chứng cho vấn đề và nội dung nghiên cứu

Cụ thể trong Nghiên cứu, nhóm tác giả đã tìm hiểu và khai thác 5 lý thuyết nền tảng (1) Lý thuyết mong đợi, (2) Lý thuyết hành vi hoạch định, (3) Lý thuyết tín hiệu, (4)

Lý thuyết ba nhu cầu và tháp nhu cầu Maslow, (5) Lý thuyết hai nhân tố Herzberg

Bước 1: Xác định

vấn đề nghiên cứu và

cơ sở lý thuyết nền

Bước 2: Xem xét các nghiên cứu tiền nhiệm

Bước 3: Xác định khoảng trống nghiên cứu

Bước 9: Viết báo cáo nghiên cứu

Bước 4: Thiết lập

mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Trang 5

Bước 2: Xem xét các nghiên cứu tiền nhiệm Căn cứ trên vấn đề nghiên cứu đã

được xác định, nhóm tác giả xem xét các nghiên cứu tiền nhiệm từ các nhóm tác giả nghiên cứu trước, các mô hình nghiên cứu có liên quan để làm rõ vấn đề nghiên cứu

Khoảng trống và khung phân tích đề xuất

Thông qua khảo lược lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm đi trước cho thấy:

Qua trình NCKH của sinh viên là rất quan trọng đối với qua trình của một trường đại học, nó giúp thúc đẩy chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu của nhà trường, hơn thế nữa, thông qua các qua trình này còn giúp mở rộng hình ảnh của nhà trường Thông qua khảo lược các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, số lượng các nghiên cứu về chủ đề này khá hạn chế và giới hạn trong phạm vi từng trường, việc giới hạn phạm vi từng trường giúp xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố trong phạm vi trường Trên cơ sở đó, nhóm tác giả nhận thấy, nghiên cứu về động lực tham gia các qua trình NCKH của sinh viên hiện tại rất ít tại Việt Nam, hơn thế nữa tại trường đại học Thủ Dầu Một là chưa có nghiên cứu nào thực hiện trước đây Điều này tạo ra khoảng trống cần thiết cho nghiên cứu này của nhóm tác giả

Mô hình nghiên cứu mẫu

Lertputtarak (2008) đã xây dựng mô hình nghiên cứu mẫu khi nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả nghiên cứu khoa học đã xác nhận có nhiều nhân tố ảnh hưởng lên hành vi của con người trong nghiên cứu khoa

Mô hình nghiên cứu tổng quát

Nhóm nhân tố về môi trường

Nhóm nhân tố

về xã hội

Nhóm nhân tố về nhân khẩu học

Trang 6

Bước 3: Xác định khoảng trống nghiên cứu Qua khảo sát các nghiên cứu tiền

nhiệm, phân tích đánh giá những ưu và nhược điểm các nghiên cứu đi trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thực hiện trong và ngoài nước, nhóm tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu cần giải đáp Trong đó, khoảng trống nghiên cứu cốt lõi nằm ở không gian nghiên cứu tại Trường đại học Thủ Dầu Một

Bước 4: Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Để giải

quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra; Căn cứ dựa trên khảo sát các mô hình lý thuyết trước của các nhóm tác giả khác, những lý thuyết nền có liên quan Nhóm tác giả tổng hợp, đánh giá những nhân tố, quan điểm cần phát huy từ nghiên cứu tiền nhiệm, xác định những điểm mới cần đặt ra đối với nghiên cứu này Nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và xây dựng giả thuyết nghiên cứu, tìm phương pháp để giải đáp những câu hỏi nghiên cứu đặt ra thông qua nghiên cứu và dữ liệu thực nghiệm

Từ mô hình nghiên cứu mẫu của Lertputtarak (2008) và kết hợp của quá trình nghiên cứu sơ bộ, đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình nghiên cứu tổng quát như sau:

Phương trình nhân tố ảnh hưởng đến qua trình NCKH của sinh viên có dạng tổng quát như sau:

HĐNC = β0 + β1*MTNC+β2*PTHD+β3*GVHD + β4*ĐTNC + β5*LINC + εi

Trong đó:

HĐNC: Nhân tố phụ thuộc thể hiện qua trình NCKH của sinh viên

MTNC, PTHD, GVHD, DTNC, LINC: lần lượt là những nhân tố độc lập: Môi trường nghiên cứu, Phần thưởng hấp dẫn, Giảng viên hướng dẫn, Đề tài nghiên cứu, Lợi ích tham gia nghiên cứu

β0: hệ số tự do, thể hiện giá trị trung bình của HĐNC khi các nhân tố độc lập trong mô hình bằng 0

βi (i=1,5): Hệ số hồi quy của những nhân tố độc lập tương ứng MTNC, PTHD, GVHD, DTNC, LINC

ε: sai số

Trang 7

Hình 2.9 Sơ đồ nghiên cứu mẫu

Trên nền tảng về các lý thuyết có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên, cùng với kết quả đạt được ở các nghiên cứu định lượng khác đã thực hiện, nghiên cứu này được thực hiện với những kỳ vọng

Kỳ vọng mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến mức tuân thủ thuế thu nhập cá nhân

Theo đó, hệ thống các giả thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau

- Giả thuyết H1: Khi môi trường nghiên cứu càng thuận lợi thì sinh viên tham gia nghiên cứu càng nhiều

- Giả thuyết H2: Khi phần thưởng càng hấp dẫn thì sinh viên tham gia nghiên cứu càng nhiều

- Giả thuyết H3: Khi giảng viên hướng dẫn càng nhiệt tình hỗ trợ thì sinh viên tham gia nghiên cứu càng nhiều

Môi trường NC

Giảng viên hướng

dẫn

Đề tài nghiên cứu

Lợi ích tham gia

Tham gia qua trình nghiên cứu

Phần thưởng hấp dẫn

Nhân tố ảnh hưởng

Giả thuyết

Nhân tố phụ thuộc

Trang 8

- Giả thuyết H4: Khi đề tài càng hấp dẫn thì sinh viên tham gia nghiên cứu càng nhiều

Bước 5: Xây dựng thang đo nháp cho các nhân tố trong mô hình

Thang đo sơ bộ được dựa vào thang đo của các nghiên cứu trước đây và được sắp xếp lai theo mô hình lý thuyết TPB Nhóm tác giả sử dụng nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn tay đôi và thảo luận nhóm để thiết lập bộ thang đo nháp

Để xây dựng các thang đo lường cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, ngoài việc tham khảo các nhân tố từ các nghiên cứu tiền nhiệm; nhóm tác giả thực hiện bước thảo luận tay đôi với các sinh viên Đồng thời nhóm tác giả cũng tiến hành tham khảo các giảng viên và nhà nghiên cứu có kinh nghiệm về vấn đề hoạt động NCKH của sinh viên Từ các ý kiến riêng của sinh viên sẽ được tổng hợp lại và hình thành các nhân tố sơ bộ đầu tiên

Để phát triển các câu hỏi cho từng nhân tố nhóm tác giả sử dụng hai kỹ thuật phòng vấn là (1) Phỏng vấn trực tiếp hay thảo luận tay đôi với sinh viên và (2) Thảo luận nhóm tập trung với đối tượng dự kiến điều tra Để thu được bản hỏi nháp đầu tiên nhóm tác giả lập một danh sách từ 10 đến 20 sinh viên (10 sinh viên chính thức và 10 sinh viên dự phòng trong trường hợp phỏng vấn 10 sinh viên ban đầu mà chưa đạt

“điểm dừng” thông tin) tham gia nghiên cứu bằng phỏng vấn tay đôi Mỗi sinh viên được hỏi sẽ đưa ra tối thiểu 03 khía cạnh để đo lường cho một nhân tố trong mô hình

đã được định hình của nhóm tác giả, để đạt mức thông tin bao trùm cho tất cả các khía cạnh của một nhân tố nhóm tác giả thiết kế lấy mẫu định tính theo nguyên tắc bão hòa thông tin

Cách lấy mẫu bão hòa thông tin được diễn đạt như sau: Các sinh viên được phỏng vấn lần lượt các nhân tố được đưa ra và nhóm tác giả đề nghị mỗi sinh viên đưa

ra tối thiểu 03 khía cạnh khác nhau để đánh giá (đo lường) Giả sử sinh viên đầu tiên đưa ra được một tập hợp các khía cạnh đo lường cho một nhân tố, sinh viên thứ hai đưa thêm được một số khía cạnh khác, cứ như vậy đến các sinh viên tiếp theo Nhóm tác giả dừng lại khi có ba sinh viên liên tiếp không đưa ra được các khía cạnh đo lường mới, các thông tin đưa ra được xem là “bão hòa” và các khía cạnh được xem xét đánh giá một lần nữa trước khi tiến hành xây dựng bảng hỏi chính chức

Trang 9

Sau khi thu được thông tin từ phỏng vấn tay đôi các sinh viên, nhóm tác giả tiến hành đánh giá và hiệu chỉnh các thang đo lường bằng một thảo luận nhóm với từ

5 đến 10 người là các đối tượng điều tra tiềm năng Kết thúc phỏng phần thảo luận nhóm tác giả sẽ thu bộ thang đo nháp lần thứ nhất cho điều tra thử

Tiếp theo bộ thang đo được tiến hành xây dựng bảng hỏi nháp cho điều tra thử nghiệm với một mẫu nhỏ để tiếp tục tiến hành hiệu chỉnh Nhóm tác giả sẽ quyết định lựa chọn hình thức, cách diễn đạt ngôn từ trong bảng câu hỏi sau khi bảng hỏi nháp được tiến hành phỏng vấn thử với từ 10 đến 15 đối tượng điều tra tiềm năng

Bước 6: Đánh giá sơ bộ thang đo:

Từ những công trình nghiên cứu đã phân tích và tổng hợp từ khung phân tích

đề xuất, nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc mười chuyên gia (giảng viên và cán bộ đang làm việc tại trường và có tham gia nghiên cứu với sinh viên) về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên nhằm xác định nhóm nhân tố có thể tác động đến hoạt động NCKH của sinh viên

Hoạt động NCKH của SV được đánh giá bởi rất nhiều biến quan sát Mỗi biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert bao gồm 5 mức độ:

- Mức 1: hoàn toàn không đồng ý

- Mức 2: không đồng ý

- Mức 3: Không có ý kiến

- Mức 4: đồng ý

Mức 5: hoàn toàn đồng ý

Từ bộ thang đo nháp nhóm tác giả thiết kế một nghiên cứu với mẫu nhỏ (n=20)

để đánh giá sơ bộ thang đo về tính tin cậy và đơn hướng của các nhân tố trong mô hình Phương pháp sử dụng là kiểm định sự ổn định của dữ liệu đối với mô hình; dùng kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố cho từng thang đo trong một nhân tố trên dữ liệu thực nghiệm thu được cho mô hình Sau khi tiến hành phân tích sơ bộ sẽ hiệu chỉnh một lần nữa bảng câu hỏi và tiến hành lấy mẫu cho phân tích chính thức

Bước 7: Thu thập dữ liệu chính thức Tại bước này nhóm tác giả xác định

các loại dữ liệu cần thu thập, các phương pháp thu thập dữ liệu khả thi và đảm bảo tính tin cậy cho dữ liệu phân tích

Trang 10

Việc chọn nghiên cứu với tổng thể mẫu là không thể đối với điều nghiên cứu của nhóm tác giả Do vậy, cỡ mẫu được lựa chọn theo quy tắc tối thiểu đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu Việc xác định cơ mẫu nghiên cứu như thế nào chưa có sự thống nhất của các nhà nghiên cứu khác nhau Theo Hair & cộng sự (2006) cỡ mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu định lượng là 100 Đối với những nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy Tabenick & Fidell (2007) đưa ra công thức lấy mẫu tối thiểu là: n>= 50 + 8p, trong đó n là cỡ mẫu, p là số biến độc lập Một số nhà nghiên cứu khác không đưa

ra cỡ mẫu cụ thể mà phụ thuộc vào số biến quan sát trong mô hình nghiên cứu Quy tắc thông thường được áp dụng là quy tắc nhân 5, tức là số mẫu tối thiểu bằng số biến quan sát nhân với 5 Comrey & Lee (1992) đưa ra các cỡ mẫu với các quan điểm tưởng ứng: 100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời (dẫn theo Maccallum và cộng sự, 1999)

Trong nghiên cứu này nhóm tác giả lấy mẫu theo nguyên tắc của Comrey & Lee (1992) với cỡ mẫu dự kiến là 500 đạt mức tốt Mẫu được lấy theo 2 phương pháp

tỷ lệ và thuận tiện, phân bố ở tập trung vào lĩnh vực (kinh tế, kỹ thuật, sư phạm và xã hội nhân văn) Cỡ mẫu này được lấy làm hai lần, lần thứ nhất lấy mẫu để đánh giá sơ

bộ thang đo Sau khi đánh giá sơ bộ thang đo, mẫu nghiên cứu chính thức được lấy thêm để đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu, tổng số mẫu thu được là 610 phiếu, đảm bảo đủ độ tin cậy trong phân tích của đề tài Trong đó, với mục tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới động lực NCKH của sinh viên, nhóm tác giả thực hiện các bước trong phân tích nhân tố và hồi quy thông thường bằng phần mềm SPSS

Các bước thực hiện như sau:

Thống kê dữ liệu Kiểm định sự tin cậy thang đo

Kiểm định mô hình Hồi quy thông

thường OLS Phân tích EFA

Trang 11

Thống kê mô tả mẫu

Mẫu thu thập được tiến hành phân tích bằng các thống kê mô tả: Phân loại mẫu theo tiêu chí phân loại điều tra, tính tần suất của các nhóm phân loại sinh viên

Đề tài được thực hiện thông qua khảo sát sinh viên đang học tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, với 4 lĩnh vực chính: Sư phạm, Kinh tế, Kỹ thuật và Khoa học Tự nhiên Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất Theo nghiên cứu của Bollen, kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần so với các biến ước lượng trong mô hình Mô hình nghiên cúu có 23 biến ước lượng nên kích thước mẫu dự kiến chấp nhận được là 115

Bảng câu hỏi được thiết kế để làm công cụ thu thập dữ liệu cho đề tài Bảng câu hỏi đầu tiên được thiết kế dựa trên thang đo sơ bộ Sau đó được cải tiến và hiệu chỉnh sau khi có kết quả nghiên cứu định tính Nhóm nghiên cứu xác định được thang đo độc lập gồm năm nhân tố ảnh hưởng đến tham gia nghiên cứu của sinh viên gồm:

- Nhân tố 1: Môi trường nghiên cứu (MTNC) gồm 4 biến quan sát

- Nhân tố 2: Phần thưởng hấp dẫn (PTHD) gồm 4 biến quan sát

- Nhân tố 3: Giảng viên hướng dẫn (GVHD) gồm 4 biến quan sát

- Nhân tố 4: Đề tài nghiên cứu (DTNC) gồm 4 biến quan sát

- Nhân tố 5: Lợi ích tham gia nghiên cứu (LINC) gồm 4 biến quan sát

Môi trường nghiên cứu (MTNC)

Nhân tố Môi trường nghiên cứu là nhân tố hàm chứa các nhân tố liên quan đến việc học tập và thực hiện NCKH của sinh viên tại trường đại học Nhân tố này cũng được khẳng định trong nghiên cứu của Lertputtarak (2008), Williams & Williams (2011), Vưu Thị Thùy Trang (2012) và nghiên cứu của White và cộng sự (2012) Nhân tố này được thể hiện qua bốn biến quan sát: (1) Thời gian biểu phù hợp, (2) Điều kiện về cơ sở vật chất, (3) Điều kiện về tài liệu và thiết bị, (4) Quy trình thực hiện NCKH

Phần thưởng hấp dẫn (PTHD)

Phần thưởng hấp dẫn là một trong những nền tảng cơ bản nhất trong nhu cầu của con người, bao gồm giá trị phần thưởng về vật chất (cấp bậc thấp) và những giá trị tôn trọng và khẳng định cá nhân (cấp bậc cao) (Maslow, 1943) Điều này được khẳng định rõ trong các nghiên cứu về động lực nghiên cứu khoa học của Jung (2012),

Trang 12

Lertputtarak (2008), Iqbal (2011),… Nhân tố này được thể hiện qua bốn biến quan sát: (1) Tiền thưởng, (2) Kinh phí trợ giúp ban đầu, (3) Được bạn bè biết đến khi đạt giải, (4) Có thành tích tốt giúp làm đẹp hồ sơ (hay CV) bản thân

Giảng viên hướng dẫn (GVHD)

Giảng viên hướng dẫn thuộc nhóm “nhân tố duy trì” được đề cập trong thuyết hai nhân tố của Herberg (1959) và nghiên cứu của Williams & Williams (2011) Sinh viên thường gặp khó khăn khi bắt đầu NCKH, nên Giảng viên sẽ có sự hỗ trợ cho sinh viên về các kỹ năng cần thiết để thực hiện nghiên cứu, hướng dẫn sinh viên lựa chọn

đề, lập kế hoạch, hỗ trợ công bố những kết quả NCKH Đồng thời, Giảng viên có thể hướng dẫn giám sát về: đề tài nghiên cứu, tiến độ nghiên cứu của sinh viên, chất lượng bài làm của sinh viên và tham gia nghiên cứu Từ đó, khiến sinh viên tin tưởng hơn, kỳ vọng hơn vào nỗ lực của họ Những nỗ lực đó sẽ dẫn đến kết quả và phần thưởng như họ mong muốn Nhân tố này được thể hiện qua bốn biến quan sát: (1) Hỗ trợ của giảng viên, (2) Giám sát của giảng viên, (3) Định hướng của giảng viên, (4) Công bố bài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu (ĐTNC)

Đề tài nghiên cứu là những nội dung họ có thể học để áp dụng vào cuộc sống hiện tại cũng như nghề nghiệp trong tương lai Nên trong tiến trình nghiên cứu khoa học, một đề tài hấp dẫn là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực của việc nghiên cứu Để sinh viên thấy được rằng, nghiên cứu của họ là có ý nghĩa (đối với chính bản thân sinh viên và những đối tượng có liên quan) Từ đó, sinh viên sẽ có thái

độ tích cực và nỗ lực để thực hiện đề tài (Williams & Williams, 2011) Nhân tố này được thể hiện qua bốn biến quan sát: (1) Đề tài NCKH liên quan đến chuyên ngành học, (2) Nội dung nghiên cứu hấp dẫn, (3) Đề tài có nguồn tài liệu có thể tiếp cận, (4)

Đề tài là chủ đề thu hút sự chú ý

Lợi ích tham gia nghiên cứu (LINC)

Lợi ích tham gia nghiên cứu khoa học chính nhân tố “công việc có ý nghĩa” nằm trong nhóm “nhân tố thúc đẩy”, sẽ khiến sinh viên làm nghiên cứu một cách tự nguyện và tự giác Việc nhìn nhận sự tích cực từ lợi ích của nghiên cứu khoa học giúp sinh viên có thái độ tích cực đối với nghiên cứu khoa học, từ đó thúc đẩy động lực

Ngày đăng: 21/06/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w