Thông tin chung: - Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vật điển hình.. - Sinh viê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC
2015-2016 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
LOÀI THỰC VẬT ĐIỂN HÌNH
Thuộc nhóm ngành khoa học: Tài Nguyên Môi Trường
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ NGỌC Nam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: C14SH02, Khoa Tài Nguyên Môi Trường
Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 3
Ngành học: Cao đẳng Sư phạm Sinh học
Người hướng dẫn: Th.S Trần Thanh Hùng
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
MỤC LỤC HÌNH 5
MỤC LỤC BẢNG 5
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6
1 Thông tin chung: 6
2 Mục tiêu đề tài: 6
3 Tính mới và sáng tạo: 6
4 Kết quả nghiên cứu: 7
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: 7
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài 7
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN 9
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 9
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN: 9
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP 9
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 11
MỞ ĐẦU 12
1 Lý do chọn đề tài 12
2 Mục tiêu đề tài 13
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 13
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 13
4 Nội dung nghiên cứu 13
5 Thời gian nghiên cứu 13
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
1.1 Khái quát về cấu trúc của cơ thể thực vật 14
1.1.1 Tế bào thực vật [1], [6] và [9] 14
1.1.2 Mô thực vật [1], [6] và [9] 14
1.1.2.1 Mô phân sinh 14
1.1.2.2 Mô che chở (mô bì) 15
1.1.2.3 Mô cơ (mô nâng đỡ) 15
1.1.2.4 Mô dẫn 16
1.1.2.5 Mô mềm 17
1.1.2.6 Mô tiết 17
Trang 41.1.3 Các cơ quan sinh dưỡng [1], [6] và [9] 18
1.1.3.1 Rễ 18
1.1.3.2 Thân cây 19
1.1.3.3 Lá cây 23
1.2 Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời và cố định cấu trúc giải phẫu của thực vật [1], [6] và [9] 25
1.2.1 Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời 25
1.2.2 Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định 26
1.3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 27
1.3.1 Trên thế giới 27
1.3.2 Ở Việt Nam 29
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Vật liệu nghiên cứu 31
2.1.1 Mẫu vật 31
2.1.2 Các hóa chất, dụng cụ dùng trong thí nghiệm 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 33
2.3.1 Thu mẫu 33
2.3.2 Thực hiện tiêu bản hiển vi cố định 33
2.4 Bố trí thí nghiệm 34
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Kết quả khảo sát thời gian nhuộm trên lát cắt ngang qua thân cây Trầu không (Piper betle) 35
3.2 Kết quả khảo sát thời gian khử nước trên lát cắt ngang qua thân cây Trầu không (Piper betle) 36
3.3 Kết quả khảo sát thời gian nhuộm và khử nước trên các mẫu vật khác 39
3.4 Kết quả xây dựng bộ tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giải phẫu mô và cơ quan sinh dưỡng của thực vật 41
3.4.1 Bộ tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc các loại mô thực vật 41
3.4.1.1 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc biểu bì lá cây Lẻ bạn (Rhoeo discolor) 41
3.4.1.2 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô che chở (mô bì) thứ cấp ở thân cây Dâu tằm (Morus alba) 42
3.4.1.3 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô dày ở thân cây Húng quế (Ocimum basilicum) 42
3.4.1.4 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô dẫn ở thân cây Khổ qua (Momordica charantia) 43
3.4.1.5 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào đá phân nhánh ở lá cây Chè (Camellia chinensis) 44
Trang 53.4.1.6 Tiêu bản hiển vi cố định ống tiết ở thân cây Trầu không (Piper bettle)
45
3.4.2 Bộ tiêu bản hiển vi cố định cơ cấu trúc các cơ quan sinh dưỡng của thực vật 45
3.4.2.1 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc sơ cấp ở rễ phụ cây Si (Ficusbenjamina) 45
Chúng tôi đã xây dựng được 10 tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc sơ cấp ở rễ phụ cây Si (Hình 3.15) 45
3.4.2.2 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc thứ cấp ở rễ cây Bí ngô (Cucurbia pepo) 46
3.4.2.3 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc rễ của cây cỏ Mỹ (Pennisetum polystachyon) 47
3.4.2.4 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc sơ cấp ở thân cây cỏ Lào (Eupatorium ordoratum) 48
3.4.2.5 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc thứ cấp ở thân cây Dâu tằm (Morus alba) 49
3.4.2.6 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc thân cây cỏ Mầm trầu (Eleusine indica) 50
3.4.2.7 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc lá cây Đa búp đỏ (Ficus elastica) 51
3.4.2.8 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc lá cây cỏ Tranh (Imperata cylindrica) 52
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Khuyến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Tiếng Việt 56
Tiếng Anh 56
PHỤ LỤC 58
Trang 6MỤC LỤC HÌNH
Hình 3.1 Lát cắt ngang qua thân cây Trầu không (Piper betle) sau khi nhuộm kép
bằng xanh mêtilen và cácmin son phèn với thời gian lần lượt là 1 phút và 5 phút (a), 3
phút và 5 phút (b), 5 phút và 5 phút (c) 36
Hình 3.2 Lát cắt ngang qua thân cây Trầu không (Piper betle) sau khi khử nước qua cồn và xylen với thời gian lần lượt là 10 giây và 1 phút (a), 30 giây và 3 phút (b), 50 giây và phút (c) 38
Hình 3.3 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc biểu bì lá cây Lẻ bạn 41
Hình3.4 Cấu trúc biểu bì lá cây Lẻ bạn 41
Hình3.5 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô che chở (mô bì) thứ cấp ở thân cây Dâu tằm 42
Hình 3.6 Cấu trúc mô che chở (mô bì) thứ cấp ở thân cây Dâu tằm 42
Hình 3.7 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô dày ở thân cây Húng quế 43
Hình 3.8.Cấu trúc mô dày ở thân cây Húng quế 43
Hình 3.9.Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô dẫn ở thân cây Khổ qua 44
Hình 3.10 Cấu trúc mô dẫn ở thân cây Khổ qua 44
Hình 3.11 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào đá phân nhánh ở lá cây Chè 44
Hình 3.12 Tế bào đá phân nhánh ở lá cây Chè 44
Hình 3.13 Tiêu bản hiển vi cố định ống tiết ở cây Trầu không 45
Hình 3.14 Ống tiết ở cây Trầu không 45
Hình 3.15 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc sơ cấp ở rễ phụ cây Si 46
Hình 3.16.Cấu trúc sơ cấp ở rễ phụ cây Si 46
Hình 3.17 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc thứ cấp ở rễ cây Bí ngô 47
Hình 3.18 Cấu trúc thứ cấp ở rễ cây Bí ngô 47
Hình 3.19 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc rễ cây Cỏ Mỹ 48
Hình 3.20 Cấu trúc rễ cây Cỏ Mỹ 48
Hình 3.21 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc sơ cấp ở thân cây Cỏ lào 49
Hình 3.22 Cấu trúc sơ cấp ở thân cây Cỏ lào 49
Hình 3.23 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc thứ cấp ở thân cây Dâu tằm 50
Hình 3.24 Cấu trúc thứ cấp ở thân cây Dâu tằm 50
Hình 3.25 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc thân cây Cỏ mần trầu 51
Hình 3.26 Cấu trúc thân cây Cỏ mần trầu 51
Hình 3.27 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc lá Đa búp đỏ 52
Hình 3.28 Cấu trúc lá Đa búp đỏ 52
Hình 3.29 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc lá cây Cỏ tranh 53
Hình 3.30 Cấu trúc lá cây Cỏ tranh 53
MỤC LỤC BẢN Bảng 2.1Danh sách các mẫu vật thí nghiệm 31
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thời gian nhuộm trên lát cắt ngang 35
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thời gian khử nước trên lát cắt ngang 37
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát thời gian nhuộm và khử nước trên các mẫu vật khác 39
Trang 7UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vật điển hình
- Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc – Đàng Thị Phin – Võ Thị Thu Ngân
- Lớp: C14SH02
- Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
- Năm thứ: 2
- Số năm đào tạo: 3
- Người hướng dẫn: Th.S Trần Thanh Hùng
Nghiên cứu, đề xuất một quy trình cụ thể, chi tiết và đơn giản hóa giúp giáo viên
và học sinh có thể hiện được tiêu bản tạm thời, cố định để quan sát cấu trúc mô, quansát cấu trúc cơ quan sinh dưỡng dễ dàng với những hóa chất và dụng cụ đơn giản
Quy trình sau nghiên cứu có thể sử dụng để sản xuất các tiêu bản cố định với quy
mô nhỏ để cung cấp các bộ tiêu bản cố định cấu trúc mô và cơ quan sinh dưỡng ở thựcvật phục vụ một cách chủ động, hiệu quả cho những bài dạy thực hành có liên quan
Trang 8đến cấu trúc mô và cơ quan sinh dưỡng ở thực vật ở phổ thông mà hiện nay có rất íttrên thị trường.
4 Kết quả nghiên cứu:
Quy trình cải tiến để thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời và cố định giúp quan sát cấu trúc mô và cơ quan sinh dưỡng ở thực vật
Bộ tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô và cơ quan sinh dưỡng ở thực vật gồm
Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định của đề tài có thể được áp dụng để sản xuất các loại tiêu bản cố định cấu trúc giải phẫu mô và cơ quan sinh dưỡng của thực vật
Bộ tiêu bản hiển vi cố định của để tài có thể được sử dụng trong giảng dạy thực hành học phần Thực vật học 1 (Hình thái – Giải phẫu thực vật), Sinh học đại cương,
Cơ sở Tự nhiên và Xã hội (phần Sinh học) ở trường Đại học Thủ Dầu Một và trong dạy học môn Sinh học lớp 6 ở các trường Trung học cơ sở
Các sản phẩm của đề tài được chuyển giao cho phòng thí nghiệm Sinh học thuộc khoa Tài nguyên Môi trường, Đại học Thủ Dầu Một
Cung cấp thêm cho thị trường thiết bị giáo dục trong nước các bộ tiêu bản thực vật phục vụ hiệu quả việc dạy học
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài
Trang 9Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài:
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài có năng lực nghiên cứu khoa học tốt Trong quátrình nghiên cứu, các sinh viên đã tuân thủ theo đúng các chuẩn mực đạo đức và quytrình của nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu khách quan, trung thực và có đónggóp rất quan trọng cho khoa học và thực tiễn Cụ thể là kết quả của đề tài đã nghiêncứu được quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và
cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vật điển hình Xây dựng được bộ tiêu bản hiển
vi cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vậtđiển hình
Kết quả nghiên cứu của đề tài phần nào giải quyết được một số khó khăn củagiáo viên và học sinh trong công tác dạy học các bài thực hành thực vật học ở bậc phổthông
Đề tài có tính ứng dụng cao, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn giảng dạy sinh học ởtrường phổ thông hiện nay
Có thể vận dụng quy trình sau nghiên cứu vào thực tế sản xuất trên quy mô nhỏcác tiêu bản thực vật ở mô và cơ quan sinh dưỡng nhằm cung cấp bộ tiêu bản với giáthành thấp dễ quan sát và sử dụng
Ngày tháng năm
Xác nhận của lãnh đạo khoa Người hướng dẫn
Trần Thanh Hùng
Trang 10UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: LÊ THỊ NGỌC
Sinh ngày: 24/02/1996
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: C14SH02 - Khóa: 2014 - 2017
Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Địa chỉ liên hệ: Ấp Đồng Bà Ba – xã Long Hòa – huyện Dầu Tiếng – tỉnh Bình DươngĐiện thoại: 0968809270 - Email: ngoclebd242@gmail.com
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 2016
Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”
Tên chúng tôi là: Lê Thị Ngọc - Sinh ngày 24/02/1996
Đàng Thị Phin - Sinh ngày : 08/10/1995
Võ Thị Thu Ngân - Sinh ngày : 20/12/1996
Sinh viên năm thứ: 2 - Tổng số năm đào tạo: 3
Lớp, khoa : C14SH02 - Khoa : Tài Nguyên Môi Trường
Ngành học: Cao đẳng Sư phạm Sinh học
Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính
Địa chỉ liên hệ: Ấp Đồng Bà Ba – xã Long Hòa – huyện Dầu Tiếng – tỉnh Bình Dương
Số điện thoại (cố định, di động): 0968809270
Địa chỉ email: ngoclebd242@gmail.com
Chúng tôi làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho chúng tôi được gửi đề tàinghiên cứu khoa học để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học ThủDầu Một” năm 2015– 2016 Tên đề tài: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THỰC HIỆNTIÊU BẢN HIỂN VI CỐ ĐỊNH CẤU TRÚC GIẢI PHẪU CÁC LOẠI MÔ VÀ CƠQUAN SINH DƯỠNG Ở MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT ĐIỂN HÌNH Chúng tôi xincam đoan đây là đề tài do chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của : Th.S TrầnThanh Hùng ; Đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác tại thờiđiểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp
Nếu sai, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường
Trang 12DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Whittaker & Margulis (1978) chia sinh giới thành 5 giới: Khởi sinh (Monera),nguyên sinh (Protista), nấm (Fungi), thực vật (Plantae) và động vật (Animalia) Theo
đó, giới thực vật bao gồm: Ngành Rêu, nhóm Quyết, ngành Hạt trần và ngành Hạt kín
Ở cơ thể thực vật đã có sự phân hóa thành các loại mô – tập hợp của những tếbào có thể có hình dạng giống nhau, có cùng nguồn gốc và đảm nhận chức năng nhưnhau Mỗi loại mô thực hiện một chức năng riêng và có vai trò quan trọng đối với đờisống của thực vật Dựa vào đó, người ta chia thành sáu loại mô ở thực vật là: mô phânsinh, mô che chở, mô nâng đỡ, mô dẫn, mô mềm và mô tiết Cùng với sự phân hóathành các loại mô, cơ thể thực vật cũng có sự phân hóa về cơ quan sinh dưỡng, baogồm thân, lá, rễ Các loại mô và cơ quan sinh dưỡng của thực vật có cấu tạo phù hợpvới chức năng của chúng Vì vậy, việc tìm hiểu cấu trúc giải phẫu của các loại mô nàygiúp chúng ta hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của chúng.Việc nghiên cứu về cấu tạo giải phẫu của các loại mô thực vật đòi hỏi cần thựchiện các tiêu bản Theo đó, các lát cắt của mẫu vật được nhuộm và quan sát dưới kínhhiển vi theo một quy trình chặt chẽ Tuy nhiên, những tiêu bản như vậy có thời giantồn tại quá ngắn và người ta gọi đó là những tiêu bản hiển vi tạm thời Để kéo dài thờigian tồn tại của tiêu bản, chúng ta cần thực hiện những tiêu bản hiển vi cố định Điềunày giúp chúng ta có thể bảo quản chúng trong một thời gian dài có thể tới chục năm.Hơn nữa, chúng ta có thể sử dụng để quan sát bất kỳ lúc nào chúng ta cần Đặc biệt là,loại tiêu bản này rất cần thiết đối với mẫu vật là những loài khó tìm ở địa phươnghoặc có mùa sinh trưởng không trùng vào thời gian học phần thực vật học ở các trườngCao đẳng, Đại học và kể cả trường phổ thông
Từ những vai trò trên của các tiêu bản hiển vi cố định, chúng tôi nhận thấy việc
thực hiện loại tiêu bản này là hết sức cần thiết và quyết định thực hiện đề tài “ Nghiên cứu quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng của một số loài thực vật điển hình.” với mong muốn tìm được quy
trình tối ưu để thực hiện tiêu bản cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quansinh dưỡng ở thực vật Từ đó, xây dựng được bộ tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giảiphẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở thực vật phục vụ trong dạy học học phần
Trang 14Hình thái – Giải phẫu thực vật ở các trường Cao đẳng, Đại học và trong dạy học mônSinh học ở các trường Trung học cơ sở.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vật điểnhình
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Cấu trúc giải phẫu các loại mô của thực vật gồm: mô che chở, mô nâng đỡ, mô dẫn, mô mềm và mô tiết
Cấu trúc giải phẫu các cơ quan sinh dưỡng của thực vật gồm: thân, lá và rễ
4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vật điển hình
Xây dựng bộ tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc giải phẫu các loại mô và cơ quan sinh dưỡng ở một số loài thực vật điển hình
5 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 09/2015 đến tháng03/2016
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về cấu trúc của cơ thể thực vật
1.1.1 Tế bào thực vật [1], [6]và [9]
Tế bào thực vật là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể thực vật Mỗi tế bàothực vật có cấu tạo gồm: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan (lạpthể, ti thể, mạng lưới nội chất, thể golgi, riboxom, vi thể), nhân tế bào, không bào vàcác thể ẩn nhập trong tế bào (hạt tinh bột, hạt alơron, giọt dầu, tinh thể canxi oxlat,tinh thể canxi cacbonat)
Khi trải qua giai đoạn tẩy bằng nước javen trong quy trình thực hiện tiêu bản hiển
vi, chỉ có một số cấu trúc của tế bào như vách tế bào, các tinh thể canxi cacbonat,canxi oxalat có thể tồn tại được Hơn nữa, khi nhuộm kép bằng methylen blue vàcarmine son phèn thì chúng có sự bắt màu đặc trưng Vách tế bào bằng cellulose bắtmàu hồng, vách tế bào hóa gỗ và các tinh thể bắt màu xanh Vì vậy, chúng có ý nghĩarất quan trọng trong quá trình thực hiện tiêu bản hiển vi để nghiên cứu cấu trúc giảiphẫu của thực vật
1.1.2 Mô thực vật [1], [6]và [9]
Ở cơ thể thực vật bậc cao đã có sự phân hóa thành các loại mô – tập hợp củanhững tế bào có thể có hình dạng giống nhau, có cùng nguồn gốc và đảm nhận chứcnăng như nhau Mỗi loại mô thực hiện một chức năng riêng và có vai trò quan trọngđối với đời sống của thực vật Dựa vào đó, người ta chia thành sáu loại mô ở thực vậtlà: mô phân sinh, mô che chở, mô nâng đỡ, mô dẫn, mô mềm và mô tiết
1.1.2.1 Mô phân sinh
Mô phân sinh bao gồm những tế bào non chưa phân hóa, có khả năng phân chiarất nhanh và liên tục cho tới cuối đời sống của cây để tạo thành các mô khác Dựa vào
vị trí của mô trên cơ thể thực vật người ta chia thành ba loại: Mô phân sinh ngọn, môphân sinh lóng và mô phân sinh bên (tầng sinh trụ, tầng sinh vỏ) Vách tế bào môphân sinh mỏng, nước chiếm 92,5% và phần còn lại chủ yếu là pectin vàhemixenlulose, rất ít cellulose Tế bào mô phân sinh bắt màu hồng khi nhuộm carmineson phèn
Trang 161.1.2.2 Mô che chở (mô bì)
Mô che chở bao bọc toàn bộ phía ngoài cơ thể thực vật, có chức năng bảo vệ chocác mô bên trong khỏi các tác động vật lí, hóa học hay sự phá hoại của các sinh vậtkhác, đồng thời thực hiện trao đổi chất với môi trường ngoài người ta phân biệt hailoại mô che chở: Mô che chở sơ cấp (biểu bì) và mô che chở thứ cấp (chu bì và thụ bì)
- Mô che chở sơ cấp:
Gồm tế bào biểu bì, lỗ khí, lỗ nước, lông Vách tế bào của chúng bằng cellulosenên bắt màu hồng của carmine son phèn Tuy nhiên, ở biểu bì của một số loài, mặtngoài có thấm cutin, suberin nên bắt màu xanh
- Mô che chở thứ cấp:
Từ ngoài và trong, mỗi chu bì gồm ba lớp: Lớp bần gồm các tế bào chết, váchthấm suberin, tế bào xếp sít nhau; tầng sinh vỏ gồm tế bào sống, có khả năng phânchia, sinh ra lớp bần ở phía ngoài và lớp vỏ lục ở phía trong; lớp vỏ lục gồm các tế bàosống chứa các hạt diệp lục Trong lớp chu bì có các lỗ vỏ, có chức năng trao đổi khívới môi trường Khi nhuộm kép bằng methylen blue và carmine son phèn, lớp bần bắtmàu xanh, tầng sinh vỏ và lớp vỏ lục bắt màu hồng
Ở những loài cây có nhiều tầng sinh vỏ, tầng sinh vỏ mới xuất hiện sâu dần vàophía trong tạo ra lớp bần mới làm cho toàn bộ phần mô phía ngoài bị chết đi Tập hợptất cả các mô chết phía ngoài tầng sinh vỏ gọi là thụ bì (vỏ chết)
1.1.2.3 Mô cơ (mô nâng đỡ)
Mô cơ được cấu tạo bởi các tế bào vách dày, cứng, vững chắc, làm nhiệm vụnâng đỡ cho cây Mô cơ được chia thành hai loại là: Mô dày (hậu mô) và mô cứng(cương mô)
- Mô dày gồm những tế bào sống, vách sơ cấp dày bằng cellulose, không hóa gỗ,thường chứa lục lạp Mô dày được chia thành các loại: Mô dày góc, mô dày phiến, môdày xốp và mô dày tròn
- Mô cứng gồm những tế bào có vách thứ cấp dày hóa gỗ Mô cứng gồm hai loại
là tế bào đá và sợi Tế bào đá là những tế bào chết, có vách hóa gỗ rất dày, bịt gần kínkhoang tế bào chỉ để lại một khe hẹp Sợi được cấu tạo bởi những tế bào hình thoi dài,hẹp, vách rất dày, hóa gỗ nhiều hay ít, khoang tế bào rất hẹp Chúng xếp thành từng
Trang 17đám, dải hay thành vòng bao quanh bó gỗ của thân, cuống lá; xuất hiện trong phần libe
và gỗ của cây Người ta chia thành: sợi libe và sợi gỗ Sợi libe gồm sợi libe sơ cấp(vách bằng cellulose) và sợi libe thứ cấp (vách tế bào hóa gỗ) Sợi gỗ có vách tế bàodày, hóa gỗ
Khi nhuộm kép bằng methylen blue và carmine son phèn, các tế bào mô dày bắtmàu hồng đậm, tế bào mô cứng bắt màu xanh đậm
1.1.2.4 Mô dẫn
Mô dẫn là một tổ chức chuyên hóa cao, cấu tạo bởi những tế bào dài, xếp nối tiếpnhau thành từng dãy dọc song song với trục của cơ quan, có chức năng dẫn nhựa(nước, muối khoáng và các chất hữu cơ) Mô dẫn có hai loại là gỗ (xylem) và libe(Phloem)
- Gỗ có chức năng chính là dẫn nhựa nguyên (nước, muối khoáng hòa tan) từ rễ qua thân lên lá Ngoài ra còn thực hiện chức năng nâng đỡ dự trữ Gỗ gồm các yếu tố: Quản bào hoặc mạch gỗ, sợi gỗ và mô mềm gỗ
+ Quản bào: là các tế bào hình thoi, chết, nhọn 2 đầu, xếp nối tiếp nhau Nhựanguyên được vận chuyển từ tế bào này sang tế bào khác qua các vách ngang khônghóa gỗ Vách bên của quản bào dày lên thứ cấp (hóa gỗ) theo nhiều kiểu khác nhau tạonên các loại quản bào khác nhau
+ Mạch gỗ là các tế bào chết, các vách ngăn ngang đã có sự thủng lỗ tạo nên ốngthông (thành phần mạch), vách bên dày và hóa gỗ theo nhiều kiểu khác nhau, bêntrong không có chất tế bào
+ Sợi gỗ gồm những tế bào chết, có vách hóa gỗ rất dày, khoang tế bào rất hẹp.+ Mô mềm gỗ gồm những tế bào sống, có vách hóa gỗ hoặc vẫn bằng xenlulozơ
- Libe có chức năng chính là dẫn nhựa luyện (sản phẩm hữu cơ được tổng hợp ở lá) Libe gồm các yếu tố: Mạch rây, tế bào kèm, mô mềm libe và sợi libe
+ Mạch rây: gồm những tế bào sống, chuyên hóa cao gọi là tế bào rây Vách tếbào rây mỏng bằng cellulose, trên vách có các vùng thủng lỗ đặc biệt gọi là vùng rây,nhiều vùng rây họp lại trên một vách gọi là phiến rây Vách tế bào ở vùng rây có nhiều
lỗ nhỏ trong đó chứa đầy các dải chất tế bào gọi là dải liên kết có chức năng liên kếtcác mạch rây, có thể thông với nhau
Trang 18+ Tế bào kèm: trong thành phần của libe đã chuyên hóa cao, bên cạnh mạch râythường có từ 1-2 tế bào sống, dài, có nhân, vách tế bào mỏng bằng cellulose đó là các
tế bào kèm, chỉ gặp ở các cây Hạt kín
+ Mô mềm libe: gồm những tế bào sống có vách mỏng bằng cellulose có chứcnăng tích lũy tinh bột, dầu và các sản phẩm khác Tế bào mô mềm libe đôi khi cũng cóvách dày lên, hóa gỗ, tạo thành tế bào đá
+ Sợi libe: gồm những tế bào hình thoi dài, khoang hẹp, vách dày hóa gỗ hoặckhông hóa gỗ, có chức năng nâng đỡ
Khi nhuộm kép bằng methylen blue và carmine son phèn, các tế bào libe thườngbắt màu hồng đậm, tế bào gỗ bắt màu xanh đậm
- Mô mềm dự trữ được cấu tạo bởi những tế bào rất đa dạng, có vách mỏng bằngcellulose, ở góc tế bào thường để hở những khoảng gian bào Chúng có chức năng dựtrữ các chất khác nhau như tinh bột, protein, dầu, đường, nước, … ở các bộ phận khácnhau như rễ, thân, thân rễ, quả, hạt, … để nuôi cây
Khi nhuộm kép bằng methylen blue và carmine son phèn, tế bào mô mềm bắtmàu hồng của carmine
1.1.2.6 Mô tiết
Mô tiết được cấu tạo bởi những tế bào sống, có vách bằng cellulose, tiết ra các chất thải bã mà cây không dùng tới Mô tiết gồm các loại: Mô tiết ngoài (lông tiết, tuyến tiết) và mô tiết trong (tế bào tiết, túi tiết, ống tiết, ống nhựa mủ)
Khi nhuộm kép bằng methylen blue và carmine son phèn, tế bào mô tiết bắt màuhồng của carmine
Trang 191.1.3 Các cơ quan sinh dưỡng [1], [6] và [9]
Các cơ quan sinh dưỡng của thực vật bao gồm rễ, thân và lá
Rễ có nhiều kiểu khác nhau bao gồm: Rễ trụ (đặc trưng cho các cây thuộc lớpHai lá mầm), rễ phụ, rễ chùm (đặc trưng cho các cây thuộc lớp Một lá mầm)
* Cấu trúc giải phẫu của rễ
- Chóp rễ: là phần tận cùng của rễ, có nhiệm vụ bảo vệ cho mô phân sinh ngọn
và giữ cho rễ khỏi bị xây xát khi đâm sâu vào đất nhờ sự hóa nhầy, hóa bần màng củacác tế bào ngoài cùng Chóp rễ gồm các tế bào mô mềm sống, thường chứa tinh bột
- Miền sinh trưởng: là miền tiếp nối với miền chóp rễ, mô phân sinh ngọn nằm
trong miền sinh trưởng phân hóa cho ra 3 loại mô phân sinh sơ cấp: Tầng sinh bì (lớpnguyên bì) nằmở ngoài cùng cho ra biểu bì của rễ, tầng sinh vỏ (mô phân sinh cơ bản)nằm ở giữa sinh ra các tế bào của vỏ sơ cấp và vỏ trong, tầng sinh trụ (tầng trước phátsinh) nằm ở phía trong cùng cho ra trụ giữa chứa mô dẫn, tầng phát sinh và vỏ trụ
- Cấu tạo sơ cấp của rễ (miền hấp thu):
Gồm có ba phần: Biểu bì, vỏ sơ cấp và trụ giữa
+ Biểu bì gồm 1 lớp tế bào dài, có vách mỏng, xếp sát nhau, có thể hóa cutinhoặc hóa bần Trên biểu bì có các lông hút
+ Vỏ sơ cấp gồm ba lớp ngoại bì, mô mềm vỏ và nội bì Ngoại bì gồm một haynhiều lớp tế bào, có thể hóa bần hoặc hóa gỗ, đôi khi có đai caspari Mô mềm vỏ gồm
tế bào vách mỏng bằng cellulose, thường chứa chất dự trữ.Nội bì là lớp trong cùng của
vỏ sơ cấp, có đai caspari làm giảm bớt sự xâm nhập của nước vào trụ giữa
Trang 20+ Trụ giữa gồm vỏ trụ, hệ thống mạch dẫn và mô mềm ruột Hệ thống dẫn baogồm các bó gỗ và các bó libe xếp xen kẻ, hướng tâm.
- Cấu tạo thứ cấp của rễ (miền trưởng thành)
Cấu tạo thứ cấp của rễ gồm: vỏ thứ cấp và gỗ thứ cấp
+ Vỏ thứ cấp: là toàn bộ phần tách ra khỏi gỗ, có giới hạn trong cung là tầng phátsinh trụ, thành phần chủ yếu là libe thứ cấp Các tế bào mô mềm libe có kích thướclớn, chứa tinh bột, tinh thể…ngoài ra trong libe thứ cấp còn có các sợi mô cứng + Gỗ thứ cấp: gồm các yếu tố mạch, quản bào, sợi gỗ và mô mềm gỗ Số lượngmạch gỗ của rễ nhiều hơn so với thân, khoang mạch rộng hơn, vách mỏng hơn Cácyếu tố mô mèm phát triển nhiều hơn các yếu tố cơ học, chứa nhiều chất dự trữ
Trong rễ thứ cấp chủ yếu là gỗ thứ cấp có chức năng dẫn truyền nước, muốikhoáng, dự trữ chất dinh dưỡng, ngoài ra còn thực hiện chức năng chống đỡ
1.1.3.2 Thân cây
* Hình thái ngoài của thân:
Các bộ phận của thân: thân chính và cành
- Thân chính: thân gồm một thân chính thường mọc theo hướng thẳng đứng,
ngược hướng với rễ Khi còn non thân chính có màu lục, khi già chuyển sang màu nâuhay xám Các bộ phận của thân chính gồm: chồi ngọn, chồi nách, chồi phụ, mấu vàgióng
- Cành và sự phân cành:
Cành phát triển từ chồi nách của thân chính gọi là cành bên hay cành cấp 1, cànhbên có hình dạng, cấu tạo và sự sinh trưởng giống như thân chính, có chồi ngọn vàchồi nách Các cành bên lại tiếp tục phát triển cho ra các cấp cành khác nhau (cành cấp
2, 3, 4…) cuối cùng hình thành một tán cây
Có ba kiểu phân nhánh: phân nhánh đôi (lưỡng phân), phân nhánh đơn trục (đơnphân) và phân nhánh hợp trục
Trang 21* Cấu tạo giải phẫu của thân
- Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn): nằm ở vị trí tận cùng
của thân, cành, gồm 3 loại mô phân sinh sơ cấp: Tầng sinh bì (lớp nguyên bì) nằm ởngoài cùng cho ra biểu bì của thân, ở giữa là mô phân sinh cơ bản sinh ra vỏ, tủy vàcác tia tủy, tầng sinh trụ (tầng trước phát sinh) nằm ở trong cùng tạo ra libe sơ cấp, gỗ
sơ cấp và tầng phát sinh gỗ-libe
- Cấu tạo sơ cấp của thân cây Hai lá mầm
+ Biểu bì: là mô bì sơ cấp của thân, được hình thành từ lớp nguyên bì của môphân sinh ngọn, gồm một lớp tế bào sống, không chứa diệp lục, thực hiện chức năngbảo vệ Biểu bì thân gồm những tế bào hơi kéo dài dọc theo thân và ít lỗ khí Trongđiều kiện khô hạn, tế bào biểu bì có lớp cuticun phủ mặt ngoài tế bào nhằm làm giảm
sự mất nước, bảo vệ cây chống nấm bệnh và vi khuẩn Tùy theo từng loại thân và điềukiện sống, biểu bì có thể có các tế bào chuyên hóa như tế bào lông, gai, lỗ nước… + Vỏ sơ cấp: nằm sát biểu bì, được hình thành từ mô phân sinh cơ bản của môphân sinh ngọn, gồm 2 loại mô: mô mềm vỏ và mô dày Mô dày nằm sát biểu bì, gồmcác tế bào sống có vách hóa dày không đều, tế bào dài ra khi cây phát triển Mô dày cóchức năng nâng đỡ và bảo vệ cho cây Trong thân cây Hai lá mầm có tất cả các kiểu
mô dày nhưng phổ biến nhất là mô dày góc Mô mềm vỏ nằm phía trong mô dày, gồmcác tế bào có kích thước lớn, sắp xếp tạo các khoảng trống gian bào khá lớn Mô mềm
vỏ có chứa diệp lục tạo nên màu lục của thân non Ngoài ra chúng còn chứa tinh bột,protein, lipit Mô mềm có chức năng quang hợp, bài tiết, nâng đỡ và dự trữ Vỏ trong
là lớp trong cùng của vỏ sơ cấp Vỏ trong của thân phát triển yếu hơn vỏ trong của rễ,đôi khi không phân biệt được với mô mềm vỏ Các tế bào vỏ trong chứa tinh bột, xếpsát nhau, có hình dạng tương đối giống tế bào mô mềm nhưng bé hơn và hơi kéo dài
+ Trụ giữa: gồm vỏ trụ, hệ dẫn, ruột và tia ruột Vỏ trụ là lớp ngoài cùng của trụ
giữa, có nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp và có khả năng phân chia để tăng số lượngcác lớp tế bào, các tế bào này phân hóa tạo thành các mô vĩnh viễn (mô cơ và mô cơbản) Mô cơ được hình thành từ sợi vỏ trụ hay sợi libe (sợi lanh, sợi gai) Vỏ trụ cũng
có thể hình thành nên các ống nhựa mủ, ống tiết hoặc tạo nên lớp trong của chu bì Hệdẫn: các bó libe và bó gỗ họp lại tạo thành bó dẫn xếp chồng với libe nằm ngoài và gỗnằm trong (bó libe-gỗ hay bó dẫn) Một số loài có bó dẫn chồng kép hoặc bó đồng
Trang 22tâm Trong các bó gỗ mạch gỗ nhỏ ở phía trong, mạch gỗ lớn ở phía ngoài, mạch gỗphát triển dần từ trong ra ngoài Trong thân, số lượng bó dẫn thay đổi tùy theo tuổi củacây, ở phần thân non có số bó dẫn ít, sau đó tăng dần do có thêm các bó dẫn đi vào lá.Tia ruột do mô phân sinh ngọn phân hóa nên, gồm các tế bào mô mềm sắp xếp tỏa trònthành các tia xen kẽ giữa các bó dẫn Ruột là phần mô mềm nối phần vỏ sơ cấp vớiphần giữa của thân, có nguồn gốc từ mô phân sinh ngọn, có chức năng dự trữ.
- Cấu tạo thứ cấp của thân cây Hai lá mầm
Cấu tạo thứ cấp chỉ có những cây Hạt trần và cây Hai lá mầm sống nhiều nămmới có cấu tạo thứ cấp Cấu tạo thứ cấp thân cây Hai lá mầm được quan sát trên lát cắtngang bao gồm: vỏ thứ cấp, tầng sinh trụ, libe và gỗ thứ cấp
+ Vỏ thứ cấp: đối với các loài cây, vỏ sơ cấp không giữ được lâu, lúc bấy giờtầng sinh vỏ sẽ xuất hiện thay cho biểu bì Tầng sinh vỏ (tầng sinh bần, tầng phát sinhbần-lục bì) sinh ra ở phía ngoài một lớp mô bì đặc biệt gọi là bần, phía trong sinh racác một lớp mô mềm thứ cấp gọi là vỏ lục Cả 3 lớp: bần, tầng sinh vỏ và vỏ lục tạothành chu bì Sau khi lớp bần hình thành xong, các phần của vỏ sơ cấp phía ngoài lớpbần sẽ bị ngăn cách với các tế bào sống khác của vỏ và hệ thống dẫn bên trong nên nóchết đi và cùng với lớp bần tạo thành thụ bì, che chở mặt ngoài thân
+ Tầng phát sinh trụ: tầng phát sinh khác với tầng trước phát sinh ở chỗ là có cấutrúc màng tế bào chắc hơn, sự hóa không bào mạnh hơn Có hai loại tế bào: tế bàohình thoi và tế bào hình tròn Tế bào hình thoi có chiều dài lớn hơn chiều rộng hàngchục lần, có khả năng phân chia rất nhanh theo mặt phẳng tiếp tuyến Một trong hai tếbào con được hình thành vẫn là tế bào của tầng phát sinh, tế bào thứ hai sẽ phân hóathành gỗ hay libe tùy theo vị trí của nó ở mặt trong hay mặt ngoài Số tế bào hình tròn
ít hơn tế bào hình thoi, thường tập hợp thành từng nhóm, có số lượng, kích thước khácnhau tùy từng loại cây Đây là các tế bào mẹ của tia ruột thứ cấp, chúng phân hóa tạonên tia gỗ và tia libe
Trang 23nhựa mủ Gỗ thứ cấp được hình thành ở phía trong tầng phát sinh trụ và tạo thànhvòng liên tục, gồm mạch gỗ, quản bào, sợi gỗ, mô mềm và tia gỗ
- Cấu tạo của thân cây Một lá mầm
Thân cây Một lá mầm khác thân cây Hai lá mầm về cách sắp xếp các bó dẫn vàthiếu tầng phát sinh Thân cây Một lá mầm thường không phân hóa rõ thành vỏ và trụgiữa Do không có tầng sinh trụ nên không có sự sinh trưởng thứ cấp, luôn giữ nguyêncấu tạo sơ cấp Thân dày lên do sự tăng thể tích của các tế bào không phải do sự tăng
số lượng (trừ các cây gỗ), do đó thân hạn chế sự tăng trưởng về chiều ngang
Trên lát cắt ngang, quan sát từ ngoài vào trong ta thấy:
+ Bên ngoài là lớp biểu bì có tầng cuticun khá phát triển, dưới lớp biểu bì là vòng
tế bào mô cứng
+ Bên trong là khối tế bào mô mềm gồm các tế bào tròn cạnh, càng đi vào phầngiữa tế bào càng lớn hơn
+ Các bó dẫn kiểu chồng kín, sắp xếp lộn xộn trong khối tế bào mô mềm, các bó
ở phía ngoài bé và xếp sát nhau hơn các bó ở phía trong Xung quanh mỗi bó dẫn cóvòng tế bào mô cứng
+ Trong mỗi bó dẫn, phần libe gồm ống rây và tế bào kèm, phần gỗ gồm 1quản bào xoắn và 1 quản bào vòng Các tế bào mô mềm xung quanh quản bào sớm bịchết đi để lại một khoang trống
- Cấu tạo kiểu thân rạ ở một số cây Một lá mầm
Thường gặp ở các cây họ Lúa, phần giữa thân thường chết và để lại một khoangrỗng ở phần gióng, mấu đặc vẫn giữ nguyên cấu trúc ban đầu
Thân rạ có mô cứng phát triển tạo thành một vòng biểu bì dày Các bó dẫn đượcxếp thành 2 vòng: vòng ngoài gồm các bó dẫn bé xếp trong lớp mô cứng, vòng tronggồm các bó dẫn lớn nằm sâu trong thân
Xen giữa vòng mô cơ có những đám mô mềm chứa diệp lục nằm dưới biểu bì, có
lỗ khí, tạo thân có màu lục Ở các cây trưởng thành mô này thường bị hủy đi
Trang 241.1.3.3 Lá cây
* Hình thái ngoài của lá cây
Lá là một bộ phận cơ quan sinh dưỡng của cây, mọc có hạn trên thân hoặc cành,
có dạng phiến dẹp và đối xưng hai bên, thực hiện chức năng dinh dưỡng rất quan trọngcủa cây: quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước
Lá gồm có các bộ phận: phiến lá, cuống lá và bẹ lá Ngoài ra lá còn có các phầnphụ: lá kèm, lưỡi nhỏ, bẹ chìa Lá được chia thành 2 dạng: lá đơn và lá kép Lá đơngồm lá đơn nguyên, lá đơn có thùy, lá đơn chia thùy và lá đơn xẻ thùy Lá kép gồm hailoại: lá kép lông chim và lá kép chân vịt Lá sắp xếp trên cành gồm theo 3 kiểu: mọccách hay mọc so le, mọc đối và mọc vòng
* Cấu tạo giải phẫu của lá cây
- Cấu tạo lá cây Hai lá mầm
+ Cấu tạo cuống lá: gồm biểu bì, mô dày, mô mềm và các bó dẫn Biểu bì gồmcác tế bào hình chữ nhật xếp theo chiều dài của cuống lá, phía ngoài có tầng cuticun và
lỗ khí, đôi khi có lông che chở Mô dày nằm sát dưới biểu bì, có chức năng nâng đỡ
Mô mềm: các tế bào thường dài theo trục của cuống, chứa nhiều diệp lục.Các bó dẫn:nằm trong khối mô mềm, các bó dẫn xếp thành hình cung, mặt lõm quay về phía trên(lá mã đề), hoặc thành vòng tròn (cuống lá gạo) Các bó dẫn nhỏ ở phía trên, bó to ởdưới, libe phía ngoài và gỗ phía trong Xung quanh libe đôi khi có thêm mô cứng.Cuống lá có cấu tạo đối xứng hai bên và chỉ có cấu tạo sơ cấp
+ Cấu tạo của phiến lá cây Hai lá mầm
Mặt trên và mặt dưới đều có giới hạn bởi hai lớp biểu bì, biểu bì không có lụclạp, vách ngoài thường dày hơn và có cutin hoặc sáp hoặc lông Biểu bì trên: vách tếbào biểu bì có tầng cutin dày có tác dụng bảo vệ lá và giảm sự thoát hơi nước, không
có hoặc có ít lỗ khí Biểu bì dưới: tầng cutin ở biểu bì dưới mỏng hơn nhưng có nhiều
lỗ khí hơn so với biểu bì trên
Mô giậu: nằm tiếp với biểu bì trên gồm 1 đến nhiều lớp tế bào hình chữ nhật dài,xếp sát nhau chừa các khoảng gian bào rất nhỏ, các tế bào chứa nhiều lục lạp Mô xốp(mô khuyết): nằm dưới mô giậu và tiếp với biểu bì dưới, gồm các tế bào đa giác cạnh
Trang 25tròn, không đều, sắp xếp rời rạc tạo nên nhiều khoảng trống chứa khí, thực hiện chứcnăng trao đổi khí giữa cây với môi trường Ngoài ra trong phần thịt lá, giữa các tế bào
mô giậu và mô xốp còn có các tế bào thực hiện chức năng thâu góp các sản phẩmquang hợp rồi chuyển vào libe của gân lá, đó là các tế bào thâu góp
Các bó dẫn: các bó dẫn của lá nằm trong khối mô đồng hóa, chỗ tiếp giáp giữa
mô giậu và mô xốp làm thành hệ gân lá Gân lá gồm có gân chính ở giữa và các gâncon, thực hiện chức năng dẫn truyền Xung quanh các bó dẫn có các tế bào thâu góp,ngoài ra xung quanh bó dẫn còn có vòng mô cơ (mô dày hoặc mô cứng), do đó gân lácòn có chức năng nâng đỡ
Ở lá (cuống và phiến) đều không có tầng phát sinh, đó là lối cấu tạo sơ cấp, vìvậy lá sinh trưởng có hạn
- Cấu tạo lá cây Một lá mầm
Lá cây Một lá mầm thường không có cuống, chỉ có bẹ và phiến lá Cấu tạo bẹ látương ứng với cấu tạo thân cây, nếu cây có cuống thì có cấu tạo giống cuống lá câyHai lá mầm
Phiến lá cây Một lá mầm có đực điểm cấu tạo như sau:
+ Cả hai lớp biểu bì trên và biểu bì dưới đều có lỗ khí, biểu bì cũng có cutin hoặcsáp (lá chuối) hoặc silic (cỏ tranh) Riêng biểu bì của các cây họ Lúa đôi khi có các tếbào đặc biệt lơn hơn các tế bào bên cạnh, xếp thành hinh quạt gọi lá tế bào vận động
có vai trò cuộn hay mở phiến lá
+ Thịt lá có cấu tạo đồng nhất, không phân thành mô giậu hay mô xốp, gồm các
tế bào mô mềm tròn cạnh hay có cạnh sắp xếp để hở các khoảng trống gian bào
+ Các bó dẫn nằm trong khối mô đồng hóa, số lượng thường nhiều Các bó chínhxếp song song nhau, các bó nhỏ xếp thành mạng giữa các bó chính Ở đây mô cơ pháttriển, xếp thành vòng bao quanh bó dẫn hoặc kéo dài đến hai lớp biểu bì ở mép lá,xung quanh bó dẫn có vòng tế bào thâu góp
Trang 261.2 Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời và cố định cấu trúc giải phẫu của thực vật [1],[6] và[9]
1.2.1 Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời
Tiêu bản tạm thời chỉ giữ được vi phẫu trong một thời gian ngắn để quan sátngay (từ vài giờ đến vài ngày)
Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời gồm các bước sau:
- Bước 1: Làm vi phẫu (cắt mỏng)
Mẫu vật có thể được cắt bằng lưỡi dao cạo hay bằng máy cắt mỏng cầm tay Khicắt mẫu cần đảm bảo lát cắt phải mỏng nhưng không được xiên
- Bước 2: Nhuộm tiêu bản
Trước khi quan sát, tiêu bản thường được nhuộm màu bằng các hóa chất khácnhau để có thể dễ dàng phân biệt các chi tiết cấu tạo, các miền khác nhau trên mẫu cắt.Tiêu bản có thể được nhuộm đơn hay nhuộm kép tùy vào mục đích quan sát
Nhuộm đơn: Mẫu chỉ được nhuộm trong một dung dịch màu
Nhuộm kép:Mẫu được nhuộm với hai màu trở lên, nên lát cắt có màu khác nhau
dễ quan sát và đẹp
Thông thường, trong thực hành giải phẫu thực vật, mẫu vật được nhuộm kép vớithuốc nhuộm methylene blue và carmine son phèn Quá trình nhuộm kép được tiếnhành như sau:
+ Mẫu cắt ngâm trong nước javen hay dung dịch cloramin 5% từ `5 đến 20 phút
để tẩy sạch nội chất của tế bào
Trang 27- Bước 3: Lên tiêu bản
+ Lau sạch và làm khô phiến kính, lá kính
+ Nhỏ một giọt nước cất lên giữa phiến kính
+ Dùng kim mũi mác đặt lát cắt mẫu vật vào giọt chất lỏng rồi đậy lá kính (tránhtạo bọt khí khi đậy lá kính, nếu chất lỏng thừa tràn ra lá kính thì dùng giấy thấm hútbớt)
1.2.2 Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định
Tiêu bản cố định có thể giữ được vi phẫu trong thời gian dài hàng chục năm hayhơn mà không bị hỏng
Quy trình thực hiện tiêu bản hiển vi cố định gồm các bước sau:
- Bước 1: Làm vi phẫu (tương tự như cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời)
- Bước 2: Nhuộm màu tiêu bản (tương tự như cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời)
- Bước 3: Khử nước
Khử nước bằng cồn với các nồng độ từ thấp lên cao: Cồn 50o trong 30 phút, cồn
70o trong 15 – 20 phút, cồn 96o trong 15 – 20 phút, cồn 100o trong 10 phút (1 – 2 lần),xilen 2 lần mỗi lần 10 phút
Đối với các mẫu mềm, mỏng (như ở các loài cây thủy sinh), cần loại nước từ từ
để mẫu khỏi bị co rúm bằng các nồng độ cồn cao dần: 15, 30, 50, 70, 90, 96, 100o
- Bước 4: Gắn tiêu bản
Nhỏ lên phiến kính một giọt bôm canada (đã được pha loãng trong xylen) Vớt viphẫu từ xylen nguyên chất ra, đặt vào giữa giọt bôm canada rồi đậy lá kính lại Để tiêubản nằm ngang ở nơi thoáng gió trong thời gian khoảng 1 tuần để keo canada khôcứng lại
Trang 281.3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới, quy trình thực hiện các tiêu bản hiển vi cố định đã được nghiêncứu từ lâu Quy trình này được trình bày rất rõ ràng trong các tác phẩm kinh điển như
“Kỹ thuật hiển vi thực vật”, “Phương pháp nghiên cứu thực vật”, …
- D A Johansen (1940) cho ra đời tác phẩm “Kỹ thuật hiển vi thực vật” (Plantmicrotechnique) Mục đích chính của tác phẩm này là cung cấp cho người sử dụngnhững nguyên tắc và quy trình về các bước của kỹ thuật hiển vi thực vật nhằm giúpcho các học sinh, sinh viên và những người nghiên cứu có thể thực hiện được các tiêubản hiển vi thực vật, trong đó có tiêu bản hiển vi cố định Tác giả đã mô tả nhữngphương tiện, dụng cụ, thuốc nhuộm và những phương pháp chung được sử dụng rộngrãi trong kỹ thuật hiển vi thực vật Bên cạnh đó, những chỉ dẫn chi tiết và nhữngkhuyến nghị cũng được giới thiệu để tiến hành những thí nghiệm trên mỗi nhóm đặctrưng ở mỗi ngành thực vật [11]
- R M Klein & D T Klein (1979) trình phương pháp thực hiện tiêu bản hiển vithực vật rất rõ ràng trong tác phẩm “Phương pháp nghiên cứu thực vật” Theo đó các bướctiến hành thực hiện một tiêu bản hiển vi gồm: định hình tế bào, cắt mẫu, nhuộm màu,chuẩn bị tiêu bản Ở mỗi bước, những dụng cụ, hóa chất cần thiết và các kỹ thuật cơ bảnđều được trình bày đầy đủ Để làm được tiêu bản hiển vi cố định, các tác giả cho rằng cầnphải làm cho tế bào không còn chứa nước bằng cách sử dụng hàng loạt cồn có nồng độkhác nhau để loại nước Sau khi loại nước, mẫu được gắn trong môi trường hòa tan bằngcồn như diafan hoặc euparol hoặc chuyển sang dung dịch làm sáng kiểu như exitol rồi sau
đó mới gắn trong môi trường hòa tan bằng exitol như keo canada clarite Tuy nhiên, đâymới chỉ là phương pháp chung, các tác giả không đề cập đến phương pháp riêng để làmtiêu bản hiển vi cố định cho từng nhóm thực vật [4]
Nhiều nhà nghiên cứu thực vật đã sử dụng phương pháp làm tiêu bản hiển vi cốđịnh để nghiên cứu cấu trúc của các cơ quan thực vật Có thể nêu hai công trình tiêubiểu sau:
Trang 29- A S Eltahir & B I AbuEReish (2011) nghiên cứu vi phẫu lá và cuống lá củaloài Vernonia amygadlina thuộc họ Cúc (Asteraceae) Các tác giả thực hiện các tiêubản cố định để quan sát cấu trúc của cuống lá và phiến lá Phương pháp làm tiêu bảnhiển vi cố định được tiến hành như sau:
Lá được phân đoạn và cố định bằng dung dịch chất định hình chuẩn FAA(formaldehyde - glacial acetic acid – 70% ethyl alcohol) ít nhất trong 72 giờ, được rửasạch bằng nước cất, khử nước bằng các dung dịch cồn etylic có nồng độ nối tiếp nhau,làm sạch bằng hỗn hợp dầu gỗ tuyết tùng và cồn tuyệt đối tỉ lệ 1:1, sau đó chuyển quadầu gỗ tuyết tùng nguyên chất, tiếp theo là một hỗn hợp của dầu gỗ tuyết tùng vàxylen, cuối cùng ngâm trong xylen nguyên chất để qua đêm
Việc đúc thỏi sáp được tiến hành trong lò điều chỉnh ở 60oC Các mẫu vật đượccắt mỏng Các lát cắt được lựa chọn đặt lên lam kính và để qua đêm trên một tấm nónggiúp cho các mô mở rộng tối đa Sau đó các lam kính được nhúng vào xylen nguyênchất để loại bỏ sáp Các lát cắt được khử nước bằng cách chuyển qua hàng loạt dungdịch cồn có nồng độ liên tiếp nhau và được nhuộm kép bằng phẩm nhuộm xanh và đỏ,rồi được gắn kết bởi một giọt keo Canada, được đậy lên trên một lamen và để khôtrong lò ở 60oC trong thời gian ít nhất 3 ngày [10]
- H O Ahmed & M A Kordofani (2012) nghiên cứu giải phẫu học lá và thâncủa năm loài thuộc chi Heliotropium, họ Vòi voi (Boraginaceae) ở Sudan Các tiêu bảnhiển vi cố định được thực hiện để quan sát cấu trúc lá và thân Phương pháp làm tiêubản hiển vi cố định tương tự như A S Eltahir & B I AbuEReish (2011) nhưng có chitiết hơn về thời gian và cách thực hiện ở một số giai đoạn Chẳng hạn, ở giai đoạn khửnước sau khi định hình mẫu vật, các nồng độ cồn cần dùng lần lượt là 50%, 70%, 90%
và 100%; thời gian của mỗi lần ngâm trong các dung dịch sau khi định hình mẫu vậtđến khi đúc thỏi sáp là 15 phút; thời gian để lam kính có lát cắt trên tấm nóng là 15phút; để quá trình nhuộm thành công đòi hỏi phải chuyển lam kính chứa lát cắt quancác dung dịch theo trình tự: xylen, cồn tuyệt đối, cồn 95%, cồn 90%, cồn 70%, cồn50%, phẩm nhuộm đỏ, cồn 50%, cồn 70%, cồn 50%, cồn 95%, cồn tuyệt đối, phẩmnhuộm xanh, xylen [9]
Trang 301.3.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhiều công trình khoa học cũng đề cập đến phương pháp làm tiêubản hiển vi để nghiên cứu cấu tạo của tế bào, mô, cơ quan sinh dưỡng và sinh sản củathực vật
- Hoàng Thị Sản & Nguyễn Phương Nga (2004) giới thiệu phương pháp làm tiêubản hiển vi cố định trong giáo trình “Hình thái – Giải phẫu học thực vật” Phươngpháp này được tiến hành như sau: Lát cắt sau khi được tẩy màu bằng nước javen haydung dịch cloramin, tẩy tinh bột bằng cloral hidrat và rửa sạch sau mỗi lần tẩy; nhuộmđơn hoặc nhuộm kép tùy theo yêu cầu; khử nước bằng cồn với các nồng độ từ thấp đếncao: cồn 50o trong 30 phút, cồn 70o trong 15 – 20 phút, cồn 96o trong 15 – 20 phút, cồn
100o trong 10 phút (1 – 2 lần), xylen 2 lần mỗi lần 10 phút; gắn tiêu bản: nhỏ lên phiếnkính một giọt keo Canada (dã được pha loãng trong xylen), vớt vi phẫu từ xylennguyên chất ra, đặt vào giữa giọt keo canada rồi đậy lá kình lại, để tiêu bản nằm ngang
ở nơi thoáng gió trong vòng độ 1 tuần lễ để xylen bay hơi, bôm khô cứng lại lá được.Những tiêu bản cắt dày, thời gian để xylen bay hơi hết phải lâu hơn Đối với các mẫumềm, mỏng (ví dụ cây thủy sinh), cần loại nước từ từ để mẫu khỏi co rúm bằng cácnồng độ cồn cao dần: 15, 30, 50, 70, 90, 96, 100o Đồng thời, tác giả cũng gợi ý vềviệc chọn các loại cây điển hình để làm tiêu bản quan sát cấu trúc của các cơ quan [6]
- Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) trình bày phương pháp làm tiêu hiển vi cố định đểnghiên cứu cấu trúc tế bào phục vụ cho việc phân loại thực vật trong tác phẩm “Thựcvật có hoa” Phương pháp này gồm các bước: xử lý các đối tượng trước khi cố định, cốđịnh mẫu vật, rửa mẫu vật, làm mủn mẫu vật, nhuộm mẫu vật, làm tiêu bản tạm thời,chuyển tiêu bản tạm thời thành tiêu bản cố định Phương pháp chuyển tiêu bản tạmthời thành tiêu bản cố định được tiến hành như sau: Sau khi quan sát thấy rằng tiêu bảntạm thời tốt thì chuyển ngay sang giai đoạn cố định bằng cách mở van bình khícacbonic xì vào mặt lưng của tiêu bản, nước trong tiêu bản kết tinh lại và tiêu bản hóa
đá, lấy lưỡi dao cạo tách phiến kính ra khỏi bản kính, dùng cặp con kẹp lấy phiến kínhrồi cho cả bản kính và phiến kính vò lọ cồn 90o – 100o Sau 10 – 30 phút vớt ra hongkhô bằng không khí trong phòng Vật mẫu được dán bằng Euparon hoặc keo Canada.Việc làm tiêu bản cố định bằng cách chuyển từ tiêu bản tạm thời sang có ý nghĩa lớn:cho phép ta chọn được mẫu vật tốt để làm tiêu bản và tiết kiệm nguyên liệu và hạn chế
sự độc hại từ các hóa chất cố định [8]