1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát chuyển động của một vật thể trong môi trường có ma sát bằng phần mềm maple 17

50 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Chuyển Động Của Một Vật Thể Trong Môi Trường Có Ma Sát Bằng Phần Mềm Maple 17
Tác giả Phạm Thị Thu Hà
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Võ Văn Ớn
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Sư Phạm Vật Lí
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 760,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Thu thập tư liệu từ internet, sách báo.

  • Đặt bài toán.

  • Giải số bằng phần mềm Maple, chạy chương trình.

  • So sánh với kết quả khảo sát bằng giải tích.

  • Biện luận kết quả.

  • Khảo sát chuyển động của vật có vận tốc nhỏ hơn rất nhiều so với vận tốc ánh sáng.

  • Vật thể chuyển động trong môi trường khí, lỏng.

Nội dung

Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

Hiện nay, sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm tăng tầm quan trọng của máy tính, đặc biệt trong giáo dục và nghiên cứu Con người ngày càng sáng tạo nhiều chương trình hỗ trợ dạy và học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong việc giải quyết các bài toán, phần mềm Maple đã được phát triển để đáp ứng nhu cầu này.

Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm cho máy tính trở thành công cụ quan trọng trong giáo dục và nghiên cứu Để nâng cao chất lượng dạy học, nhiều chương trình đã được phát triển nhằm hỗ trợ việc dạy và học Người dùng ngày càng yêu cầu các giải pháp hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian Phần mềm Maple ra đời để đáp ứng nhu cầu này, giúp giải quyết các bài toán một cách đơn giản và hiệu quả.

Việc khảo sát chuyển động của vật trong trường có ma sát là một bài toán khó, đòi hỏi các phương pháp giải gần đúng Phần mềm Maple là công cụ mạnh mẽ giúp tính toán các biểu thức và giải số Ứng dụng Maple trong việc tìm lời giải gần đúng cho các bài toán chuyển động của vật thể trong trường có ma sát không chỉ quan trọng mà còn giúp sinh viên làm quen với nghiên cứu khoa học.

Mục tiêu đề tài

 So sánh nghiệm số với nghiê ̣m giải tích của bài toán về chuyển động của một vật thể trong trường có ma sát.

 Đánh giá và bàn luận về các kết quả thu được

 Thu thập tư liệu từ internet, sách báo.

 Giải số bằng phần mềm Maple, chạy chương trình.

 So sánh với kết quả khảo sát bằng giải tích.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Bài toán chuyển động của vật thể trong trường ma sát.

 Khảo sát chuyển đô ̣ng của vâ ̣t có vâ ̣n tốc nhỏ hơn rất nhiều so với vâ ̣n tốc ánh sáng.

 Vật thể chuyển động trong môi trường khí, lỏng.

 Nghiên cứu vận dụng một số công cụ tính toán của Maple 17 để tính toán những vấn đề liên quan trong đề tài.

 Khảo sát bằng phương pháp giải tích chuyển động của vật thể trong môi trường với lực cản tỉ lệ với v và v 2

 Khảo sát số chuyển động của vật thể trong môi trường với lực cản tỉ lệ với v và v 2

 Mở rộng nghiên cứu lực cản 2 thành phần trong giai đoạn chuyển tiếp từ chảy tầng sang chảy rối.

Chương 1: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MAPLE TRONG MỘT SỐ TÍNH TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Hàm số và đồ thị

Maple định nghĩa các hàm số dùng cho từng kiểu dữ liệu như: a Các hàm số cho số nguyên (Integer)

Trong toán học, các hàm số sau đây có ý nghĩa quan trọng: hàm abs(x) tính trị tuyệt đối của x, min(x1, x2, …) tìm giá trị nhỏ nhất trong tập hợp x1, x2, …, trong khi max(x1, x2, …) xác định giá trị lớn nhất Hàm irem(m, n) trả về dư số trong phép chia m/n, và hàm iquo(m, n) cho thương số trong phép chia m/n Để tìm ước số chung lớn nhất, sử dụng igcd(n1, n2, …), còn ilcm(n1, n2, …) giúp xác định bội số chung nhỏ nhất Hàm isprime(n) kiểm tra tính nguyên tố của số n, nextprime(n) tìm số nguyên tố nhỏ nhất lớn hơn n, và prevprime(n) tìm số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn n Cuối cùng, ithprime(n) cho biết số nguyên tố thứ n trong dãy các số nguyên tố, trong khi ifactor(n) cung cấp thừa số nguyên tố của n.

Ví dụ: b Các hàm số cho số thực (Float)

Hàm số exp(x) biểu thị e mũ x, trong khi ln(x) hay log(x) là logarit nêpe (cơ số e) của x Logarit thập phân được ký hiệu là log10(x) hoặc lgx, và logarit cơ số b được ký hiệu là log[b](x) Hàm căn bậc hai được biểu diễn bằng sqrt(x) Các hàm lượng giác bao gồm sin(x), cos(x), tan(x), và cot(x), tương ứng với các ký hiệu sinx, cosx, tgx, cotgx Hàm sec(x) và csc(x) được định nghĩa là 1/cosx và 1/sinx Các hàm nghịch đảo là arcsin(x), arcos(x), arctan(x), và arccot(x), tương ứng với arcsinx, arccosx, arctgx, arccotgx Cuối cùng, hàm sinh(x) và cosh(x) được sử dụng để tính tanh(x) = sinh(x)/cosh(x) và coth(x) = cosh(x)/sinh(x).

 Biểu diễn biểu thức: theo Maple

 Biểu diễn thành lũy thừa hàm sinh(x) và hàm sec(x) theo sinx, cosx c Các hàm số cho số phức (complex)

Re(z) Phần thực của số phức z

Im(z) Phần ảo của số phức z argument(z) Argument của số phức z abs(x) môđun của số phức z

1.1.2 Vẽ đồ thị hàm số a Hàm 1 biến: dùng lệnh plot(f, h, v, option1, option2, …);

 f: hàm số thực hoặc biểu thức chứa x

 h: miền ngang (horizontal range) dạng a.b hoặc x=a b

 v: miền dọc (vertical range) tùy chọn

The article outlines the various options for customizing a graph, including the title, which can be set as "graph title," and the title's font attributes such as family, style, and size Additionally, it discusses color settings and styles, which can include point, line, or patch formats The smoothness of the graph is determined by the number of points drawn, while the axes can be configured to none, normal, boxed, or framed Lastly, it mentions the inclusion of a legend, which consists of a list of annotations.

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm số

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hàm số y = sinx (màu đỏ, từng điểm) và (màu xanh, kiểu line)

Ví dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số

Khi viết lệnh plot không dùng x = -3 3 mà dùng -3 3

Hình 1.3 b Hàm dạng tham số

 Hệ tọa độ Descartes: plot([x(t), y(t), t = a b], option);

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị đường asteroid

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ.

 Hệ tọa độ cực: plot([r(t), ,t=t0 t1], coords = polar, option);

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị:

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hàm số r = 2sin3

Trước khi ra lệnh vẽ phải gọi thủ tục vẽ đồ thị hàm ẩn bởi lệnh: with(plots, implicitplot);

Và vẽ bằng lệnh: implicitplot (F(x,y), x=a b, y=c d):

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm ẩn: x 3 + y 3 – 3xy = 0

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị x 2 – y 2 = 1 và x 2 + y 2 = 4

Dùng lệnh: plot3d (expr1, x=a b, y=c d, options) plot3d (f, a b, c d, options) plot3d ([exprf, expfg, exprh], x=a b, y=c d, options) plot3d ([f, g, h], a b, c d, options)

Trong đó: expr1, exprf, exprg, exprh là biểu thức chứa x, y f, g, h là các hàm hai biến options bao gồm các lựa chọn sau:

 coords = c: chọn hệ tọa độ Descartes, cylindrical (trụ), spherical (cầu)

 orientation = [theta, phi]: xoay đồ thị theo các góc theta, phi là cặp tham số ( ) trong tọa độ cầu, giá trị ngầm định [45,45].

 Projection = r: chọn chiếu phối cảnh với r [0,s1], r=0 (‘FISHEYE’), r=0.5

(‘NORMAL), giá trị ngầm định (default) là r=1 (‘ORTHOGONAL’).

 style = s: chọn một kiểu vẽ mặt trong các loại sau: POINT, HIDDEN, PATCH (mảnh ghép – default style), WIREFRAME (khung dây), CONTOUR (đường đồng mức), PATCHNOGRID, PATCHCONTOUR, LINE.

Ví dụ: Vẽ đồ thị z = x 2 + y 2 trong miền D: -10 x 10 và -10 y 10

Câu lệnh: int(expr, x): Tích phân bất định int(expr, x=a b, …): Tích phân xác định

Expr – một biểu thức đại số x – tên biến tích phân a, b – cận tích phân

Ví dụ 1: Tính tích phân bất định

Ví dụ 2: Tính tích phân xác định

Ví dụ 3: Tính tích phân suy rộng

Câu lệnh : dsolve(ODE); dsolve({ODE, ICs}, y(x), Options);

ODE – phương trình vi phân thường ( y(x) – hàm 1 biến độc lập

Options – tùy chọn bao gồm: implicit (dạng ẩn), explicit (dạng hiện – ngầm định), useInt (Dạng tích phân), series (chuỗi), numeric (dạng số)…

ICs – điều kiện ban đầu (để tìm nghiệm riêng) dạng y(a) = b, D(y)(a) = c,

Ví dụ 1: Giải phương trình vi phân: y’ = y.tgx

Trong đó _C1 là hằng số tùy ý.

Ví dụ 2: Giải phương trình vi phân: y’ 12

Ví dụ 3: Giải phương trình vi phân: y’ Ví dụ 4: Giải phương trình vi phân: xy’’ = y’ln(

Ví dụ 5: Giải phương trình vi phân: y’’ - = x(x-1) thỏa điều kiện: y(2) = 1, y’(2) = -1

Ví dụ 6: Tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân: yy’’-y’ 2 =0 thỏa: y(0)=1, y’(0)=2

Ví dụ 7: Giải phương trình vi phân: xy’’ + y’ + 4x 2 y = 0

Chương 2: SƠ LƯỢC VỀ CÁC LỰC CẢN CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Lực cản do ma sát

Khi chất lưu có vận tốc thấp và ở trong lớp biên với chế độ chảy thành lớp, chất lưu sẽ chảy quanh vật một cách nhịp nhàng mà không bị đứt đoạn Các đường dòng trong trường hợp này tương tự như trong hiện tượng chảy lượn của chất lưu lý tưởng.

Trong trường hợp chất lưu lý tưởng chảy quanh quả cầu, tổng các áp lực tác động lên bề mặt quả cầu bằng 0 nhờ sự đối xứng của các đường dòng Điều này cũng áp dụng cho trường hợp chất lưu nhớt, khi tổng các áp lực vuông góc với mặt cầu cũng sẽ bằng 0.

Lực tác dụng lên quả cầu do chất lưu gây ra là lực ma sát γdS, ảnh hưởng đến từng phần tử của mặt cầu Ứng suất γ phụ thuộc vào gradient vận tốc, mà gradient này lại liên quan đến độ dày của lớp biên Lớp biên mỏng nhất xuất hiện tại các điểm C và D, trong khi lớp dày nhất ở các điểm A và B Do đó, gradient vận tốc và ứng suất γ sẽ đạt giá trị cao nhất tại các điểm C và D, và thấp nhất tại các điểm A và B Từ đó, lực tổng hợp được hình thành.

Lực ma sát Fms của tất cả các lực phụ thuộc vào độ nhớt η, vận tốc tương đối v0 (vận tốc của dòng không bị nhiễu loạn) và bán kính R của cầu, do sự đối xứng của sự chảy mà hướng theo dòng.

Ta xác định được x, y, z bằng tính chất thứ nguyên: thứ nguyên của vế trái bằng thứ nguyên của vế phải.

Thứ nguyên của vế trái: [F ms ] [M][ ][ ]L T  2 (2)

Thứ nguyên của vế phải:

So sánh (2) và (3) ta được hệ phương trình:

Từ đó ta tìm được: x = 1, y = 1, z = 1

Trong đó k là hê ̣ số không có thứ nguyên

Phép tính chính xác ms ms

Kết quả ta thu được công thức Stokes: Fms= 6πηRv0 (4)

Lực nhớt tác dụng lên quả cầu tỷ lệ thuận với hệ số nhớt, bán kính R và vận tốc chuyển động tương đối v0 của quả cầu Công thức Stokes chỉ ra rằng lực nhớt Fms phụ thuộc một cách tuyến tính vào v0.

Công thức Stokes cho phép xác định vận tốc ổn định của một quả cầu nhỏ rơi trong chất lưu nhớt, từ đó giúp đo hệ số nhớt η.

2.2 Lực cản do áp suất:

Thí nghiệm cho thấy khi tăng vận tốc dòng, tại một thời điểm nhất định, sự chảy xung quanh vật sẽ thay đổi đột ngột Đằng sau vật, các xoáy sẽ tách ra và bị dòng cuốn đi xa, tạo thành các rãnh xoáy và dần tan biến ở một vị trí cách xa vật Quá trình này cho thấy dòng chảy xung quanh vật và các rãnh xoáy hình thành một lớp chảy riêng biệt.

Vật có hình dạng đối xứng thường tạo ra hai xoáy phía sau, với mômen xung lượng bằng nhau về độ lớn nhưng ngược chiều Điều này tuân theo định luật bảo toàn mômen xung lượng trong hệ kín giữa vật và chất lưu.

Các xoáy hình thành làm phá vỡ tính đối xứng trong phân bố chất lưu trên mặt trụ Nếu áp suất trong vòng chất lưu không bị nhiễu loạn và giữ ở mức p0, thì trong khu vực có xoáy sẽ có áp suất nhỏ hơn p0.

Mă ̣t khác trong miền tiếp giáp với mă ̣t trước của hình trụ (điểm A) áp suất chất lưu theo định luâ ̣t Bernoulli bằng 0 0

Tổng áp lực phân bố trên mặt trụ không bằng 0 do sự đối xứng, và lực cản do áp suất Fa sẽ hướng theo dòng Hiệu của áp suất ở trước và sau hình trụ là yếu tố quan trọng trong việc xác định lực này.

Tổng hợp lực tỉ lệ với mật độ chất lưu và bình phương vận tốc tương đối v0 Lực tổng hợp F cũng phụ thuộc vào kích thước của vật, ảnh hưởng đến miền xoáy phía sau vật.

Kích thước đặc trưng của vật ảnh hưởng đến độ lớn của các lực cản Fa Cụ thể, diện tích tiết diện S của vật, được xác định là mặt phẳng lớn nhất vuông góc với dòng tiết diện tiền đầu, là yếu tố quan trọng Tóm lại, lực cản Fa phụ thuộc vào mật độ ρ, diện tích S và vận tốc v0, và có thể được biểu diễn dưới dạng tổng quát.

Và áp dụng phương pháp thứ nguyên đã mô tả ở trên ta tìm thấy : x=1, y=1, z=2.

Như vâ ̣y ta đi tới định luâ ̣t về lực cản chính diê ̣n khi ở đằng sau vâ ̣t xuất hiê ̣n các xoáy:

Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu vận dụng một số công cụ tính toán của Maple 17 để tính toán những vấn đề liên quan trong đề tài.

 Khảo sát bằng phương pháp giải tích chuyển động của vật thể trong môi trường với lực cản tỉ lệ với v và v 2

 Khảo sát số chuyển động của vật thể trong môi trường với lực cản tỉ lệ với v và v 2

 Mở rộng nghiên cứu lực cản 2 thành phần trong giai đoạn chuyển tiếp từ chảy tầng sang chảy rối.

TÌM HIỂU PHẦN MỀM MAPLE TRONG MỘT SỐ TÍNH TOÁN LIÊN

Hàm số và đồ thị

Maple định nghĩa các hàm số dùng cho từng kiểu dữ liệu như: a Các hàm số cho số nguyên (Integer)

Hàm số abs(x) trả về trị tuyệt đối của x, trong khi min(x1, x2, …) xác định giá trị nhỏ nhất trong tập hợp x1, x2, … và max(x1, x2, …) tìm giá trị lớn nhất Hàm irem(m, n) tính dư số trong phép chia m/n, còn iquo(m, n) cho thương số Hàm igcd(n1, n2, …) tìm ước số chung lớn nhất của n1, n2, … và ilcm(n1, n2, …) xác định bội số chung nhỏ nhất Để kiểm tra tính nguyên tố, sử dụng isprime(n), trong khi nextprime(n) trả về số nguyên tố nhỏ nhất lớn hơn n và prevprime(n) tìm số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn n Cuối cùng, ithprime(n) cung cấp số nguyên tố thứ n trong dãy các số nguyên tố, và ifactor(n) cho thừa số nguyên tố của n.

Ví dụ: b Các hàm số cho số thực (Float)

Hàm số exp(x) biểu thị hàm mũ với cơ số e, trong khi ln(x) hay log(x) là logarit nêpe của x Logarit thập phân được ký hiệu là log10(x) hoặc lgx, và logarit với cơ số b là log[b](x) Hàm căn bậc hai được biểu diễn bằng sqrt(x) Các hàm lượng giác bao gồm sin(x), cos(x), tan(x), cot(x) với các ký hiệu tương ứng là sinx, cosx, tgx, cotgx Các hàm sec(x) và csc(x) được tính là 1/cosx và 1/sinx Các hàm nghịch đảo gồm arcsin(x), arcos(x), arctan(x), arccot(x) tương ứng với arcsinx, arccosx, arctgx, arccotgx Cuối cùng, các hàm hyperbolic như sinh(x), cosh(x) và tanh(x) được định nghĩa với tanh(x) = sinh(x)/cosh(x) và coth(x) = cosh(x)/sinh(x).

 Biểu diễn biểu thức: theo Maple

 Biểu diễn thành lũy thừa hàm sinh(x) và hàm sec(x) theo sinx, cosx c Các hàm số cho số phức (complex)

Re(z) Phần thực của số phức z

Im(z) Phần ảo của số phức z argument(z) Argument của số phức z abs(x) môđun của số phức z

1.1.2 Vẽ đồ thị hàm số a Hàm 1 biến: dùng lệnh plot(f, h, v, option1, option2, …);

 f: hàm số thực hoặc biểu thức chứa x

 h: miền ngang (horizontal range) dạng a.b hoặc x=a b

 v: miền dọc (vertical range) tùy chọn

The article discusses various options for graph customization, including the title, which can be set as "graph title." Users can specify the title font using parameters such as family, style, and size The color option is defined by a numerical value, while the style can be chosen from point, line, or patch Additionally, the number of points, which determines the smoothness of the graph, can be adjusted The axes can be configured as none, normal, boxed, or framed, and a legend can be included by providing a list of annotations.

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm số

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hàm số y = sinx (màu đỏ, từng điểm) và (màu xanh, kiểu line)

Ví dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số

Khi viết lệnh plot không dùng x = -3 3 mà dùng -3 3

Hình 1.3 b Hàm dạng tham số

 Hệ tọa độ Descartes: plot([x(t), y(t), t = a b], option);

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị đường asteroid

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ.

 Hệ tọa độ cực: plot([r(t), ,t=t0 t1], coords = polar, option);

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị:

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị hàm số r = 2sin3

Trước khi ra lệnh vẽ phải gọi thủ tục vẽ đồ thị hàm ẩn bởi lệnh: with(plots, implicitplot);

Và vẽ bằng lệnh: implicitplot (F(x,y), x=a b, y=c d):

Ví dụ 1: Vẽ đồ thị hàm ẩn: x 3 + y 3 – 3xy = 0

Ví dụ 2: Vẽ đồ thị x 2 – y 2 = 1 và x 2 + y 2 = 4

Dùng lệnh: plot3d (expr1, x=a b, y=c d, options) plot3d (f, a b, c d, options) plot3d ([exprf, expfg, exprh], x=a b, y=c d, options) plot3d ([f, g, h], a b, c d, options)

Trong đó: expr1, exprf, exprg, exprh là biểu thức chứa x, y f, g, h là các hàm hai biến options bao gồm các lựa chọn sau:

 coords = c: chọn hệ tọa độ Descartes, cylindrical (trụ), spherical (cầu)

 orientation = [theta, phi]: xoay đồ thị theo các góc theta, phi là cặp tham số ( ) trong tọa độ cầu, giá trị ngầm định [45,45].

 Projection = r: chọn chiếu phối cảnh với r [0,s1], r=0 (‘FISHEYE’), r=0.5

(‘NORMAL), giá trị ngầm định (default) là r=1 (‘ORTHOGONAL’).

 style = s: chọn một kiểu vẽ mặt trong các loại sau: POINT, HIDDEN, PATCH (mảnh ghép – default style), WIREFRAME (khung dây), CONTOUR (đường đồng mức), PATCHNOGRID, PATCHCONTOUR, LINE.

Ví dụ: Vẽ đồ thị z = x 2 + y 2 trong miền D: -10 x 10 và -10 y 10

Tích phân

Câu lệnh: int(expr, x): Tích phân bất định int(expr, x=a b, …): Tích phân xác định

Expr – một biểu thức đại số x – tên biến tích phân a, b – cận tích phân

Ví dụ 1: Tính tích phân bất định

Ví dụ 2: Tính tích phân xác định

Ví dụ 3: Tính tích phân suy rộng

Phương trình vi phân

Câu lệnh : dsolve(ODE); dsolve({ODE, ICs}, y(x), Options);

ODE – phương trình vi phân thường ( y(x) – hàm 1 biến độc lập

Options – tùy chọn bao gồm: implicit (dạng ẩn), explicit (dạng hiện – ngầm định), useInt (Dạng tích phân), series (chuỗi), numeric (dạng số)…

ICs – điều kiện ban đầu (để tìm nghiệm riêng) dạng y(a) = b, D(y)(a) = c,

Ví dụ 1: Giải phương trình vi phân: y’ = y.tgx

Trong đó _C1 là hằng số tùy ý.

Ví dụ 2: Giải phương trình vi phân: y’ 12

Ví dụ 3: Giải phương trình vi phân: y’ Ví dụ 4: Giải phương trình vi phân: xy’’ = y’ln(

Ví dụ 5: Giải phương trình vi phân: y’’ - = x(x-1) thỏa điều kiện: y(2) = 1, y’(2) = -1

Ví dụ 6: Tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân: yy’’-y’ 2 =0 thỏa: y(0)=1, y’(0)=2

Ví dụ 7: Giải phương trình vi phân: xy’’ + y’ + 4x 2 y = 0

Chương 2: SƠ LƯỢC VỀ CÁC LỰC CẢN CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Lực cản do ma sát

Khi chất lỏng có vận tốc thấp và ở trong lớp biên với chế độ chảy thành lớp, chất lưu sẽ di chuyển xung quanh vật một cách nhịp nhàng mà không bị đứt quãng Các đường dòng trong trường hợp này sẽ có hình dạng tương tự như trong chảy lượn của chất lưu lý tưởng.

Trong trường hợp chất lưu lý tưởng chảy quanh quả cầu, tổng áp lực trên bề mặt quả cầu bằng 0 nhờ sự đối xứng của các đường dòng Điều này cũng đúng đối với tổng áp lực vuông góc với mặt cầu, ngay cả khi chất lưu nhớt chảy thành lớp quanh quả cầu.

Lực do chất lưu tác dụng lên quả cầu được mô tả bởi lực ma sát γdS tại mỗi phần tử mặt cầu Ứng suất γ phụ thuộc vào gradient vận tốc, trong khi gradient vận tốc lại liên quan đến độ dày của lớp biên Lớp biên mỏng nhất xuất hiện ở các điểm C và D, trong khi lớp biên dày nhất nằm ở các điểm A và B Do đó, gradient vận tốc và ứng suất γ đạt giá trị lớn nhất tại các điểm C và D, và nhỏ nhất tại các điểm A và B Tất nhiên, lực tổng hợp cũng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố này.

Lực ma sát Fms của tất cả các lực phụ thuộc vào độ nhớt η, vận tốc tương đối v0 (vận tốc của dòng không bị nhiễu loạn) và bán kính R của cầu, do sự đối xứng của dòng chảy mà hướng theo dòng.

Ta xác định được x, y, z bằng tính chất thứ nguyên: thứ nguyên của vế trái bằng thứ nguyên của vế phải.

Thứ nguyên của vế trái: [F ms ] [M][ ][ ]L T  2 (2)

Thứ nguyên của vế phải:

So sánh (2) và (3) ta được hệ phương trình:

Từ đó ta tìm được: x = 1, y = 1, z = 1

Trong đó k là hê ̣ số không có thứ nguyên

Phép tính chính xác ms ms

Kết quả ta thu được công thức Stokes: Fms= 6πηRv0 (4)

Lực nhớt tác dụng lên quả cầu tỷ lệ thuận với hệ số nhớt, bán kính R và vận tốc chuyển động tương đối v0 của quả cầu Theo công thức Stokes, lực nhớt Fms phụ thuộc tuyến tính vào v0.

Công thức Stokes cho phép xác định vận tốc ổn định của một quả cầu nhỏ rơi trong chất lưu nhớt, từ đó áp dụng để đo hệ số nhớt η.

2.2 Lực cản do áp suất:

Thí nghiệm cho thấy, khi vận tốc dòng chảy tăng đến một mức nhất định, sự chuyển động xung quanh vật sẽ thay đổi đột ngột Điều này dẫn đến sự hình thành các xoáy nước tách rời khỏi vật và bị dòng chảy cuốn đi, tạo ra các rãnh xoáy Những rãnh này sẽ tan đi ở một khoảng cách nhất định so với vật, trong khi dòng chảy vẫn tiếp tục vòng quanh vật và các rãnh xoáy tạo thành các lớp chảy.

Với vật có hình dạng đối xứng, thường hình thành hai xoáy ở phía sau, chúng có mômen xung lượng bằng nhau về môđun nhưng ngược chiều Điều này tuân theo định luật bảo toàn mômen xung lượng trong hệ kín giữa vật và chất lưu.

Các xoáy hình thành làm phá hủy tính đối xứng trong phân bố chất lưu trên mặt trụ Nếu áp suất trong vòng chất lưu không bị nhiễu loạn bằng p0, thì trong miền có xoáy sẽ có áp suất nhỏ hơn p0.

Mă ̣t khác trong miền tiếp giáp với mă ̣t trước của hình trụ (điểm A) áp suất chất lưu theo định luâ ̣t Bernoulli bằng 0 0

Tổng áp lực phân bố trên mặt trụ sẽ không bằng 0 do sự đối xứng, và lực cản do áp suất Fa sẽ hướng theo dòng Hiệu các áp suất ở phía trước và phía sau hình trụ là yếu tố quan trọng trong việc phân tích lực này.

Tổng hợp lực tỉ lệ với mật độ chất lưu và bình phương vận tốc tương đối v0 Lực tổng hợp F cũng phụ thuộc vào kích thước của vật, điều này ảnh hưởng đến miền xoáy đằng sau vật.

Kích thước đặc trưng của vật ảnh hưởng đến lực cản Fa, trong đó diện tích tiết diện S được xác định là mặt phẳng lớn nhất vuông góc với dòng tiết diện tiền đầu Do đó, lực cản Fa phụ thuộc vào các yếu tố như ρ, S và v0, và có thể được biểu diễn dưới dạng tổng quát.

Và áp dụng phương pháp thứ nguyên đã mô tả ở trên ta tìm thấy : x=1, y=1, z=2.

Như vâ ̣y ta đi tới định luâ ̣t về lực cản chính diê ̣n khi ở đằng sau vâ ̣t xuất hiê ̣n các xoáy:

Cx là hệ số không thứ nguyên, được gọi là hệ số cản tiền đầu, có giá trị không thay đổi cho các vật có hình dạng và định hướng tương tự trong dòng chảy, và không phụ thuộc vào kích thước của chúng.

Trên thực tế, hệ số Cx phụ thuộc mạnh mẽ vào Re, vì các giá trị Re lớn tạo ra sự xáo trộn dịch chuyển phía trước vật thể, đồng thời mở rộng miền chuyển động xoáy phía sau vật.

Trên hình 2.3 nêu các giá trị Cx đối với các vâ ̣t có hình dạng khác nhau(Re = 10 3 - 10 4 ), và có tiết diê ̣n tiền đầu giống nhau.

Các số liệu cho thấy rằng các vật thể có hình dạng thuôn có hệ số cản (Cx) nhỏ nhất, trong khi đó, các vật thể hình đĩa có Cx lớn nhất Thí dụ về bán cầu cho thấy rằng phần đằng sau của vật thể, nơi hình thành các xoáy, có ảnh hưởng chủ yếu đến hệ số cản, chứ không phải phần phía trước.

SƠ LƯỢC VỀ LỰC CẢN MÔI TRƯỜNG

Hệ số Reynolds

Khi thử nghiệm định luật Poiseuille, người ta nhận thấy rằng phương trình chỉ áp dụng cho các vận tốc chảy nhỏ trong các ống nhỏ Vào năm 1883, Reynolds đã chỉ ra rằng với kích thước ống và chất lỏng nhất định, điều kiện chảy thành lớp chỉ đạt được đến một giá trị vận tốc nhất định (vận tốc tới hạn); vượt quá giá trị này, dòng chảy sẽ mất tính chất chảy thành lớp.

Trong dòng chất lỏng, mỗi hạt đều chịu tác động của áp lực P và lực nhớt FN, dẫn đến sự chuyển động có gia tốc của hạt Điều này được mô tả theo định luật 2 Newton.

Nếu quĩ đạo của các hạt chất lưu bị cong đi thì trên hạt có lực hướng tâm giữ cho hạt chuyển động cong.

Nếu hệ qui chiếu gắn liền với hạt chuyển động thì trong hệ đó trên hạt còn có tác dụng của lực quán tính bằng

Mức độ ổn định của sự chảy thành lớp được xác định bởi tỉ số giữa lực quán tính và lực nhớt Khi lực quán tính lớn, độ lệch của hạt trong dòng khỏi quỹ đạo thẳng cũng tăng, trong khi lực nhớt có tác dụng ngăn cản sự lệch này.

Lực quán tính được biểu diễn bởi tích của khối lượng riêng với thể tích và với đạo hàm của vận tốc theo thời gian: vì còn

18 có thể biểu thị bởi đại lượng tỉ lệ với tỉ số

Vận tốc v0 đại diện cho một giá trị cụ thể trong trường hợp chảy của chất lưu, trong khi L0 là chiều dài đặc trưng, ví dụ như đường kính ống trong trường hợp chất lưu chảy trong ống Tỉ lệ này liên quan đến lực quán tính trong hệ thống.

Lực nhớt thì tỷ lệ với , với diện tích nào đó và với hệ số nhớt η.

Do vậy, tỉ số với độ chính xác đến thừa số không đổi bằng một số không thứ nguyên được gọi là số Reynolds.

Trong đó gọi là hệ số nhớt động học.

Khi số Reynolds (Re) còn nhỏ, lực nâng (FN) lớn hơn lực quán tính (Fqt), khiến mọi nhiễu loạn trong chất lưu bị triệt tiêu Khi vận tốc (v) và kích thước dòng tăng lên (hoặc độ nhớt giảm), Fqt sẽ dần bằng FN, dẫn đến quỹ đạo các hạt dễ bị cong Chế độ chảy này tương ứng với một miền giá trị nhất định của số Reynolds, được gọi là số Reynolds tới hạn (Reth).

Khi số Re lớn hơn Reth, hiện tượng Fqt sẽ dẫn đến sự phát triển của nhiễu loạn Sau một thời gian, dòng chảy trở nên đầy nhiễu loạn, khiến các hạt chất lỏng di chuyển theo các quỹ đạo cong và biến đổi ngẫu nhiên theo thời gian Hiện tượng này được gọi là chuyển động cuộn xoáy.

Sự chuyển từ chuyển động lớp sang chuyển động cuộn xoáy ở tất cả các chất lỏng xảy ra tại cùng một giá trị của số Reth Điều này cho thấy rằng vận tốc tương ứng với sự chuyển đổi này thay đổi tùy thuộc vào kích thước dòng và độ nhớt, trong khi giá trị tới hạn của số Reth vẫn giữ nguyên.

Sự chuyển tiếp từ dòng chảy laminar sang dòng chảy cuộn xoáy xảy ra tại số Reynolds Re = 1000 Khi số Reynolds nằm trong khoảng từ 1000 đến 2000, dòng chảy bắt đầu chuyển sang trạng thái cuộn xoáy, và với các giá trị Re lớn hơn 2000, dòng chảy hoàn toàn là cuộn xoáy.

Giá trị của Reth phụ thuộc vào phương pháp đưa chất lưu vào ống và độ nhám của thành ống Đối với các thành ống nhẵn, Reth có thể đạt tới 20.000.

Hình 2.4: Bảng giá trị các hệ số Reynolds phụ thuộc vào vận tốc và đường kính đặc trưng của vật

Hệ số Reynolds trong một số hệ thực:

 Dòng máu trong động mạch chủ ~ 1000

 Số Reynolds tạo ra khi quả bóng chày bị đánh bay trong những giải đấu lớn

 Cá voi xanh đang bơi ~ 30000000

Chương 3: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT THỂ TRONG TRƯỜNG MA SÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH

3.1 Lực cản của môi trường tỉ lê ̣ với vâ ̣n tốc F c = k.v

 η: hê ̣ số nhớt của môi trường.

Phương trình chuyển động của vật có khối lượng m, với vận tốc ban đầu v0, dưới tác dụng của trọng lực và lực cản của môi trường được biểu diễn bằng công thức: mdv = mg - kv dt.

Từ phương trình trên ta có: dv k g v dt   m

Với điều kiê ̣n ban đầu t = 0, v = v0:

3.2 Lực cản của môi trường tỉ lê ̣ với bình phương vâ ̣n tốc F c = k 1 v 2

 Cx: là hê ̣ số không thứ nguyên (hê ̣ số cản tiền đầu).

 S: diê ̣n tích tiết diê ̣n của vâ ̣t là mă ̣t phẳng lớn nhất vuông góc với dòng tiết diê ̣n tiền đầu.

 ρ: mâ ̣t đô ̣ của chất lưu.

 Phương trình chuyển đô ̣ng của vâ ̣t khối lượng m với vâ ̣n tốc ban đầu là v0 dưới tác dụng của trọng lực và lực cản của môi trường là:

Từ phương trình trên ta có: dv k 1 2 g v dt   m

 Để xác định sự phụ thuộc của v(t) vào tọa độ x ta làm như sau

Phương trình chuyển động rơi của vật được viết là:

Phương trình này có thể tích phân để trở thành:

Thay đổi biến, ta được:

Trong đó: Vế trái của phương trình trên là một tích phân chuẩn, có thể được giải để thành

Vật sau đó cần giảm khoảng cách xt trước khi vật đạt vận tốc tới hạn

KHẢO SÁT SỐ CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT THỂ TRONG TRƯỜNG MA SÁT BẰNG PHẦN MỀM MAPLE 17

Trường hợp: F c =k.v với k =1 (kg/s)

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 Khi v 0 < 9,8 m/s : thì vâ ̣n tăng dần đến vâ ̣n tốc tới hạn.

 Khi v 0 = 9,8 m/s : vâ ̣n tốc không thay đổi.

 Khi v 0 >9,8 m/s : vâ ̣n tốc giảm dần đến vâ ̣n tốc tới hạn. v = 0 0 m /s v = 0 5 m /s v 0 = 9,8 m/s v 0 = 1

Trường hợp: F c = - k 1 v 2 với k 1 = 1 (kg/m)

4.2.1 Với vận tốc nhỏ hơn hay bằng 10 m/s

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 Khi v 0 = 3,13 m/s : vâ ̣n tốc không thay đổi.

 Khi v 0 >3,13 m/s : vâ ̣n tốc giảm dần đến vâ ̣n tốc tới hạn.

 Khi v 0 < 3,13 m/s : thì vâ ̣n tăng dần đến vâ ̣n tốc tới hạn.

4.2.2 Với vận tốc lớn hơn 10m/s

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình: Đỏ: v 0 m/s Xanh Dương: v 0 = 30 m/s Vàng: v 0 P m/s Đen: v 0 p m/s Xanh lá: v 0 = 100 m/s

 Khi v 0 >>3,13 m/s : vâ ̣n tốc giảm dần đến vâ ̣n tốc tới hạn.

4.3 So sánh đường biểu diễn khi F c =kv và F c =k 1 v 2

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F c = k 1 v 2 tăng dần đến vận tốc tới hạn nhanh hơn F c = kv

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F= kv 2 tăng vâ ̣n tốc tới hạn nhanh hơn F= kv

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F c = k 1 v 2 tăng dần đến vâ ̣n tốc tới hạn nhanh hơn F c = kv

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F c = -k 1 v 2 : rất nhanh đạt vâ ̣n tốc tới hạn

 F c = -kv: sau mô ̣t thời gian tăng dần vâ ̣n tốc đến vâ ̣n tốc tới hạn

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F c = -k 1 v 2 :sau mô ̣t thời gian giảm dần vâ ̣n tốc đến vâ ̣n tốc tới hạn

 F c = -kv: rất nhanh đạt vâ ̣n tốc tới hạn

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F c = -kv giảm dần đến vâ ̣n tốc tới hạn nhanh hơn F c = -k 1 v 2

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

 F c = kv giảm dần vâ ̣n tốc tới hạn nhanh hơn F c = k 1 v 2

Giả thuyết về lực cản hai thành phần

Số Reynolds phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật, và đối với những vật có hình dạng phức tạp, các phần khác nhau có thể có số Reynolds khác nhau Điều này dẫn đến việc lực cản có thể bao gồm hai thành phần đồng thời Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu khám phá trường hợp lực ma sát có hai thành phần, với đóng góp của hai thành phần này được đặc trưng bằng các giá trị của à và γ.

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

Hình biểu diễn các đường cong v(t) khi lực ma sát có 2 thành phần với các giá trị khác nhau của à, γ với giỏ trị v 0 =1 m/s

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

Hình biểu diễn các đường cong v(t) khi lực ma sát có 2 thành phần với các giá trị khác nhau của à, γ với giỏ trị v 0 m/s

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

Hình biểu diễn các đường cong v(t) khi lực ma sát có 2 thành phần với các giá trị khác nhau của à, γ với giỏ trị v 0 m/s

Hình 4.13 Đỏ : à= 1 , γ=1/3 Xanh dương : à=1 , γ=1/2 Xanh lá : à=1 , γ=1 Vàng : à= 1/2 , γ=1 Đen : à=1/3 , γ=1

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

Hình biểu diễn các đường cong v(t) khi lực ma sát có 2 thành phần với các giá trị khác nhau của à, γ với giỏ trị v 0 m/s

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình:

Xanh lá : à=1 , γ=1 Vàng : à= 1 , γ=1/3 Đen : à=1, γ=1/4

Xanh lá: à=1 , γ=1 Vàng : à= 1/3 , γ=1 Đen : à=1/4 , γ=1

Hình biểu diễn các đường cong v(t) khi lực ma sát có 2 thành phần với các giá trị khác nhau của à, γ với giỏ trị v 0 0 m/s

Qua khảo sát bằng phần mềm Maple ta thu được hình: Đường v(t) với lực cản mô ̣t thành phần

F= -v không trùng và có vâ ̣n tốc tới hạn Đường v(t) với lực cản mô ̣t thành phần

F= -v 2 trùng với đường các đường v(t)

Xanh lá: F c = -v 2 Xanh dương: à=0.1 , γ=0,1 Vàng : à= 1 , γ=0.1 Đen : à=1 , γ=0.01 Đỏ : à= 0.01 , γ=1

BÀN LUẬN VỀ CÁC KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỐ

Khảo sát số cho kết quả phù hợp với khảo sát bằng phương pháp giải tích:

 Tồn tại vận tốc tới hạn phù hợp giữa khảo sát số và khảo sát giải tích

 Thời gian mà vận tốc đạt vận tốc tới hạn:

 Vận tốc nhỏ: Fc= k1 v 2 tăng dần vâ ̣n tốc để đạt vâ ̣n tốc tới hạn nhanh hơn Fc k1 v.

 Vận tốc lớn: Fc= k1 v 2 giảm dần vâ ̣n tốc để đạt vâ ̣n tốc tới hạn nhanh hơn Fc k1 v.

 Với trường hợp mở rộng khảo sát lực cản hai thành phần trong giai đoạn chuyển tiếp từ chảy tầng sang chảy rối cho thấy

 F c = -à.kv –γk 1 v 2 , với à,γ ≤ 1 và F c = -v : trong trường hợp này F c = -v cú võ ̣n tốc tới hạn lớn của các trường hợp à, γ của F c = -à.kv –γk 1 v 2 , với võ ̣n tốc ban đầu bằng nhau.

 F c = -à.kv –γk 1 v 2 , với à,γ ≤ 1, F c = -v 2 : trong trường hợp này F c = -v 2 cú võ ̣n tốc tới hạn nhỏ hơn hoă ̣c bằng các trường hợp à, γ của F c = -à.kv –γk 1 v 2 , với vâ ̣n tốc ban đầu bằng nhau.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận.

 Đã tìm hiểu nắm vững và vận dụng tốt một số công cụ của phần mềm Maple để tình toán số những vấn đề liên quan trong đề tài.

Đã tiến hành khảo sát bằng phương pháp giải tích chuyển động của một vật thể trong trường lực ma sát, từ đó đưa ra các biểu thức tường minh xác định sự phụ thuộc của vận tốc vật vào thời gian và độ nhớt của môi trường.

Đã tiến hành khảo sát số chuyển động của vật thể trong trường có ma sát bằng phần mềm Maple, kết quả cho thấy nhiều đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc của vật với thời gian, độ nhớt của môi trường và vận tốc ban đầu.

 Đã mở rộng khảo sát sô trường hợp lực cản của môi trường có hai thành phần cho giai đoạn chuyển tiếp từ chảy tần sang chảy rối.

Phần mềm Maple là một công cụ tính toán mạnh mẽ, được khuyến nghị cho sinh viên trong lĩnh vực toán học và khoa học Nó hỗ trợ người dùng trong việc ứng dụng và thực hiện các phép tính trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Nghiên cứu sâu hơn về ma sát hai thành phần trong giai đoạn chuyển tiếp từ chảy tầng sang chảy rối, cũng như trong giai đoạn vận tốc cực lớn vượt qua vận tốc âm thanh, là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về các hiện tượng dòng chảy phức tạp.

Ngày đăng: 21/06/2021, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w