Chính từ những vấn đề đó nhóm nghiên cứu xin đưa một giải pháp mới nhằm hạn chế lún đầu cầu bằng việc thiết kế mố có bản giảm tải toàn khối, từ đề tài này nhóm nghiên cứu hi vọng sẽ giúp
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lún đầu cầu đã trở thành một hiện tượng khá phổ biến, không những ở Việt Nam
mà ngay cả các nước phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc, Đức và Cộng hòa Pháp [1] Lún nền đường đầu cầu dẫn đến sự thay đổi đột ngột cao độ tại khu vực tiếp giáp nền đường và mố cầu, tạo thành điểm gãy khúc trên trắc dọc tuyến đường, nghiêm trọng hơn nó tạo thành những hố (rãnh) sâu sát mố cầu Hiện tượng này làm giảm năng lực thông hành, gây hỏng hóc phương tiện, hàng hóa, phát sinh tải trọng xung kích phụ thêm lên mố cầu, tốn kém cho công tác duy tu bảo dưỡng, gây cảm giác khó chịu cho người tham gia giao thông và làm mất an toàn giao thông Để giải quyết vấn đề đó đã có nhiều giải pháp được đưa ra và cũng khắc phục được hiện tượng lún đầu cầu như: kéo dài chiều dài nhịp cầu, làm sàn giảm tải gia cố cọc…[1-6] Tuy đã khắc phục được việc lún đầu cầu nhưng chi phí tốn kém, bên cạnh đó có những biện pháp tiết kiệm hơn như làm bản quá độ tuy nhiên hiện tượng lún vẫn xảy ra Chính từ những vấn đề đó nhóm nghiên cứu xin đưa một giải pháp mới nhằm hạn chế lún đầu cầu bằng việc thiết kế mố có bản giảm tải toàn khối, từ đề tài này nhóm nghiên cứu hi vọng sẽ giúp hạn chế việc lún đột ngột ở đường đầu cầu và tạo độ êm thuận hơn khi xe chạy vào cầu mà chi phí xây dựng không cao
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm ra được giải pháp mới trong việc hạn chế lún đột ngột đường đầu cầu bằng biện
pháp tiết kiệm hơn so với các biện pháp khác
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Các hệ thống cầu trên địa bàn Đông Nam Bộ nói riêng và các công trình cầu cả nước nói chung với những cầu có chiều cao mố vừa và nhỏ
Phạm vi nghiên cứu: Vì thời gian (12 tháng) có giới hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong những giới hạn sau đây:
Các công trình cầu vừa và nhỏ phù hợp với kết cấu của mố có bản giảm toàn khối
Trang 2 Từ cơ sở tính toán đưa ra một số ví dụ cụ thể của việc tính kết cấu và tính lún khi
có bản bản giảm tải toàn khối
Đề tài tập trung chủ yếu vào khả năng chịu tải của mố, và tính lún nền đất sau mố khi có bản giảm tải toàn khối
4.ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu liên quan đến việc tìm giải pháp khắc phục lún đầu cầu Do đó qua đề tài nghiên cứu này, nhóm tác giả mong muốn có những đóng góp sau:
Chuyển dịch độ lún ra khỏi phạm vi mố bằng bản giảm tải toàn khối
Tăng độ lớn bán kính trên đương cong đứng trên đường đầu cầu nên xe chạy vào cầu êm thuân hơn
Đề tài hy vọng giúp nhà thiết kế có thể cân nhắc việc đưa ra giải pháp hạn chế lún cầu cho từng công trình làm sao phù hợp nhất, giữa việc giảm lún và chi phí phải bỏ ra
Hy vọng từ đề tài này sẽ có các đề tài tiếp theo phát triển hơn nữa mố mở rộng có bản giảm tải toàn khối
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu về thiết kế mố và tính lún nền đất theo tiêu chuẩn Việt Nam và nước ngoài từ đó nghiên cứu thiết kế mố mở rộng có bản giảm tải toàn khối, và tính lún nền đất khi có bản giảm tải toàn khối
Xây dựng phần mềm excel thiết kế mố có bản giảm tải toàn khối và tính lún nền đất khi có bản giảm tải toàn khối
6 CẤU TRÖC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan hiện trạng lún và các phương pháp giảm lún đường đầu cầu
ở Việt Nam hiện nay
Chướng 2: Nghiên cứu tính toán mố mở rộng có bản giảm tải toàn khối
Chương 3: Nghiên cứu tính lún nền đường đầu cầu
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 3CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG LÚN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢM LÚN
ĐƯỜNG ĐẦU CẦU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình 1.1: Cấu tạo chung của mố cầu
1.2 HIỆN TRẠNG LÚN VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM LÚN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Lún đường đầu cầu về bản chất do phần cầu quá cứng, còn phần nền đường lại mềm hơn Lún nền đường đầu cầu dẫn đến sự thay đổi đột ngột cao độ tại khu
Trang 4vực tiếp giáp nền đường và mố cầu, tạo thành điểm gãy trên trắc dọc tuyến đường, thậm chí tạo thành những hố (rãnh) lún sâu sát mố cầu Hiện tượng này làm giảm năng lực thông hành, gây hỏng hóc phương tiện, hàng hóa, phát sinh tải trọng xung kích phụ thêm lên mố cầu hoặc cống, tốn kém cho công tác duy
tu bảo dưỡng, gây cảm giác khó chịu cho người tham gia giao thông và làm mất an toàn giao thông [1]
Ở Cộng hòa Pháp, đã có những nghiên cứu đánh giá về xử lý đoạn đường đắp cao đầu cầu nhằm đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng, đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ ổn định nền đường đắp cao đầu cầu và bảo vệ công trình cầu Sau các nghiên cứu, đánh giá, các chuyên gia đưa ra nhận định về những nguyên nhân có thể gây lún nền đường đắp cao kề giáp với mố cầu Cụ thể là
do lún nền đất tự nhiên; Lún do chính bản thân nền đắp; Lún do sự khó khăn trong đầm nén đất đắp sát mố và tường cánh dẫn đến hậu quả sau một vài năm khai thác đã xuất hiện lún gây ra sự chênh cao giữa mặt đường và bản quá độ của công trình cầu Các giải pháp khắc phục được tập trung vào gia tải trước;
Sử dụng đoạn nền đắp đặc biệt; Bản quá độ Tại Đức, người ta không quá quan tâm đến mức độ chênh lún giữa nền đường và cầu nhưng yêu cầu phải gia tải trước đoạn nền đường đầu cầu, cống rất nghiêm ngặt, khống chế cả độ lún cố kết và lún từ biến Trong “Quy phạm xây dựng đường trên đất yếu” ban hành năm 1990 của Bộ GTVT Đức đã quy định về việc gia tải trước như sau: Chiều cao gia tải trước và thời gian tác dụng phải bảo đảm trong suốt thời kỳ vận doanh khai thác đường không làm cho đất yếu phải chịu tải quá tình trạng ban đầu dưới tác dụng của trọng lượng bản thân và tải trọng xe chạy [1]
Tại Trung Quốc, đã có những tài liệu nghiên cứu về đặc điểm khu vực nền đường đầu cầu và hai bên cống như sau: thường là nền đắp cao; diện tích thi công hẹp, khó triển khai các loại máy lu lớn để đầm nén; thi công nền đường sau khi cầu đã làm xong nên thời gian ổn định ngắn; nền mặt đường là kết cấu mềm, trong quá trình sử dụng dễ biến dạng và lún, trong khi đó kết cấu cầu có
Trang 5độ cứng rất lớn, ít biến dạng, ít lún hoặc không lún Các giải pháp thiết kế chủ yếu hay sử dụng là bố trí bản quá độ bằng bê tông cốt thép hoặc bố trí các đoạn đường quá độ; Chọn vật liệu đắp sau lưng mố thích hợp; Đầm nén đất đạt độ chặt cao; Tăng cường các biện pháp thoát nước sau mố cầu [1]
Briaud và các cộng sự (1997) [9] đã tóm tắt các nhân tố khác nhau gây ra hiện tượng lún lệch giữa đường và cầu Những nhân tố này được liệt kê theo nhóm
và được sắp xếp theo thứ tự mà chúng góp phần vào hiện tượng lún không đều đoạn đường dẫn vào cầu:
Trang 6Một số hình ảnh chung về lún đầu cầu:
Hình 1.3: Lún đầu cầu ở cầu vƣợt Tân Cảng (Tp.HCM)
Hình 1.4: Cầu ông Cộ “cũ” (Hiệp An, Tp.Thủ Dầu Một)
Trang 7Hình 1.5: Cầu nối Đại lộ Hậu Giang với đường Lê Hồng Phong, Đồng Nai (hướng đi)
Hình 1.6: Cầu nối Đại lộ Hậu Giang với đường Lê Hồng Phong, Đồng Nai (hướng về)
Trang 81.2.1 Giải pháp giảm lún đường đầu cầu bằng bản quá độ
Hình 1.7: Mố có bản quá độ [2]
Mục đích của bản quá độ cho cầu là để bắc qua phần có nguy cơ lún do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể xuất hiện ở phía sau mố cầu Bản quá độ còn làm giảm lực xung kích giữa đường đầu cầu và kết cấu cầu, chuyển tiếp từ kết cấu có độ cứng nhỏ (đường) đến kết cấu có độ cứng lớn (cầu) Giải pháp bản gác đỡ (bản quá độ) là phương pháp giảm lún phổ biến nhất ở đầu cầu và hai bên cống, tùy theo chiều dài đặt bản gác đỡ có thể phân chia 3 loại đặt cao, trung bình và thấp Trong đó: đặt cao là mặt bản bằng với mặt đỉnh mố, đặt trung bình là đầu bản phía xa mố đặt giữa tầng mặt và tầng móng của áo đường, đặt thấp là đầu bản phía xa mố đặt sâu dưới tầng móng áo đường [3, 6]
Ưu điểm: dễ thi công, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm được chi phí
Nhược điểm: chỉ áp dụng với nền đất tốt, chiều cao đất đắp không lớn, hiện tượng lún vẫn xảy ra sau vài năm sử dụng, vẫn chưa thể khắc phục được tình trạng lún khi nền đất yếu
Trang 91.2.2 Giải pháp dùng sàn giảm tải trên hệ cọc bê tông cốt thép đóng sâu
Hình 1.8: Sàn giảm tải sau mố [10]
Hình 1.9: Sàn giảm tải ở những cầu dẫn vào cầu Phú Mỹ (thành phố Hồ Chí Minh) [10] Sàn giảm tải có tác dụng nâng đỡ trực tiếp phần đất đắp nền đường dẫn sau mố Là kết cấu BTCT có hệ cọc BTCT xuyên qua nền đất yếu, có tác dụng truyền tải trọng từ đất đắp, hoạt tải xuống lớp đất tốt hơn phía dưới [11]
Trang 10 Ưu điểm: đây là một giải pháp đảm bảo độ lún tối thiểu và độ ổn định, độ an toàn cao cho kết cấu tường chắn, quy trình thi công đơn giản không yêu cầu thiết bị thi công đặc chủng
Nhược điểm: giá thành cao, vẫn có độ lún chênh lệch ở cuối đoạn xử lý với đường bình thường nếu chiều cao đất đắp lớn, thì cần có thời gian thi công đóng cọc và sàn giảm tải
1.2.3 Giải pháp kéo dài nhịp cầu
Hình 1.10: Đường vào cầu Sài Gòn (Tp.Hồ chí Minh)
Chiều dải nhịp cầu được kéo dài vào phía đường rất lớn nhằm hạ thấp chiều cao nền đường đắp đầu cầu tối đa
Ưu điểm: giảm chiều cao đất đắp sau mố, độ lún lệch giữa mố và đường không đáng kể
Nhược điểm: do việc kéo dài nhịp cầu dẫn đến rất tốn kém trong việc đầu tư xây dựng
Trang 111.3 GIẢM LÖN ĐẦU CẦU BẰNG MỐ MỞ RỘNG CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI
Hình 1.11: Mô hình mố mở rộng có bản giảm tải toàn khối
Mố mở rộng có bản giảm tải toàn khối: Là loại mố có bản giảm tải bê tông cốt thép được liên kết ngay tại bệ mố Nhằm chuyển độ lún của đường ra xa mố, giảm
Phần
mở rộng
Trang 12 Xác định các loại tải trọng đối với tiết diện cần tính toán của các bộ phận mố
Lập các tổ hợp tải trọng nhằm xác định các trị số nội lực bất lợi rất có khả năng xuất hiện trong quá trình xây dựng và khai thác công trình
Kiểm tra các tiết diện theo các trạng thái giới hạn
Hình 2.1: Kích thước hình học của mở rộng có bản giảm tải toàn khối
2.2 CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ CẦU
2.2.1 Phản lực gối dưới tác dụng của trọng lượng bản thân kết cấu nhịp
Xác định dựa vào thiết kế cụ thể Ví dụ nhịp dầm giản đơn:
Trang 13Bảng 2.1: Tính kết cấu phần trên
1 Bản BTCT mặt cầu = 0.5x( dài x rộng x bề dày )x wc kN
3 Tấm bê tông ván khuôn ( tấm đan)= 0.5x(dài x rộng x dày)x γbt kN
4 Dầm ngang = 0.5 x (Diện tích x số lượng )x wc kN
1 Lớp phủ mặt cầu = 0.5 x( dài x rộng x dày)x γ lp kN
2.2.2 Trọng lượng bản thân
Xác định theo kích thước hình bao của các bản vẽ kỹ thuật Khi tính toán nên chia mố trụ thành các khối hình học đơn giản để tính thể tích, trọng lượng và cánh tay đòn từ trọng tâm của các khối này đến 1 trục nào đó cần tính moment
2.2.3 Phản lực gối do hoạt tải thẳng đứng gây ra
Các tải trọng truyền từ kết cấu nhịp
Trang 14Hoạt tải trên kết cấu nhịp truyền xuống mố: (LL+IM)
+ Tổ hợp (1): xe 3 trục+ tải trọng làn
+ Tổ hợp (2): xe 2 trục+ tải trọng làn
Hình 2.2 Hoạt tải xe trên kết cấu nhịp (LL) [13]
Ghi chú: nét đứt thể hiện vị trí tải của xe hai trục thiết kế
Công thức xác định phản lực do tải trọng trục xe gây ra:
Trang 15γ LL: hệ số tải trọng
: tải trọng trục bánh xe tại điểm đang xét
y i : tung độ đường ảnh hưởng tại vị trí đang xét
2.2.6 Tải trọng gió (WS, WL)
2.2.6.1 Tải trọng gió ngang
Áp lực gió ngan tác dụng lên xe được lấy bằng 1,5 kN/m, tác dụng theo hướng nằm ngang, ngang với tim dọc kết cấu và cách mặt đường =1,8 (m)
Trị số tải trọng gió ngang tác dụng lên xe: WLN= 1.5*Ldầm*0,5 (kN)
2.2.6.2 Tải trọng gió dọc
Trang 16 Áp lực gió dọc tác dụng lên xe được lấy bằng 0,75 kN/m, tác dụng theo hướng nằm ngang, song song với tim dọc kết cấu cầu và đặt cách mặt đường =1,8m
Vì tại mố đặt gối di động nên ta có WLD= 0,00 (kN)
g đ : trọng lượng riêng của lớp đất sau mố (kN/m 3 )
Trang 17 b 8 : chiều cao đất đắp sau mố, bằng chiều cao tường thân cộng chiều cao
(
)'(2
Trang 18Trong đó:
(2.11)
Góc ma sát giữa đất đắp và tường = 24 0
Góc của đất đắp với phương nằm ngang = 0 0
Góc của đất đắp sau tường với phương thẳng đứng = 90 0
': Góc nội ma sát có hiệu =35 0
2.2.8.2 Áp lực ngang do hoạt tải sau mố (LS)
Khi hoạt tải đứng sau mố trong phạm vi bằng chiều cao tường chắn, tác dụng của hoạt tải có thể thay bằng lớp đất tương đương có chiều cao heq
h eq : chiều cao lớp đất tương đương phụ thuộc vào chiều cao tường chắn (m)
C 5 : chiều dài bệ mố trừ chiều dày của 2 tường cánh (m)
: trọng lượng riêng của đất đắp (kN/m 3 )
2 '])()sin(
)(sin)
'(sin(
1[
T
Trang 19H: chiều cao tường chắn (m)
Do lớp đất tương đương tác dụng tới mặt cắt A-A khi thiết kế mố
Hình 2.6: Chiều dày lớp đất tương đương
C 5 : chiều rộng bệ mố theo phương ngang cầu (m)
trọng lượng riêng của lớp đất sau mố (kN/m 3
)
Trang 202.3 CÁC MẶT CẮT KIỂM TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ
2.3.1 Các mặt cắt kiểm toán
Hình 2.7: Các mặt cắt kiểm toán + Mặt cắt A-A: mặt cắt đáy móng
Trang 21Khi thành lập tổ hợp tải trọng đối với mố cầu thì ta phải thành lập 2 tổ hợp:
Tổ hợp tải trọng I: bất lợi ra phía sông
Tổ hợp tải trọng II: bất lợi vào bờ
Về nguyên tắc tất cả các TTGH ta đều phải lập với 2 tổ hợp tải trọng I và II, tuy nhiên trong kiểm toán mố ta chỉ kiểm toán theo TTGH cường độ I, TTGH sử dụng
để kiểm tra độ võng, bề mặt vết nứt của kết cấu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép
dự ứng lực, sự chảy dẻo của kết cấu thép và trượt của các liên kết có nguy cơ trượt
do tác dụng của hoạt tải xe, tổ hợp tải trọng này cũng cần được sử dụng để khảo sát
ổn định mái dốc
Trạng thái giới hạn giai đoạn thi công: khi tải trọng xe lu cộng với lớp đất bên trên
tác dụng lên bản giảm tải toàn khối có thể bỏ qua do tải trọng này nhỏ hơn nhiều so
với tải trọng của toàn bộ chiều dày kết cấu phần đường đầu cầu và hoạt tải của đoàn xe HL93 gây ra
ÍNH DUYỆT MỐ CẦU
2.4.1 Tính duyệt khả năng chịu uốn
2.4.1.1 Chịu uốn 1 phương:
Với mặt cắt chữ nhật khoảng cách từ trục trung hòa tới mép chịu nén:
(2.14)
f A c
c
y s
85,0
.'
Trang 22+ A s : diện tích cốt thép chịu uốn bố trí trên mặt cắt ngang (mm 2 )
+ f y : cường độ chảy của cốt thép (MPa)
+ β: hệ số quy đổi hình khối ứng suất tương đương
+ f ’ c : cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa)
+ b: chiều rộng của bản cánh chịu nén (mm)
Mômen kháng uốn tính toán (N.mm) :
Mr= φMn= φ*As*fy*(ds- ) (2.15)
Trong đó:
+ a: chiều dày khối ứng suất tương đương a= β*c (mm)
+ d s : khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo (mm)
+ φ: là hệ số sức kháng uốn
Kết cấu đủ khả năng chịu uốn khi:
Mr ≥ Mu (2.16)
Trong đó:
+ M u : mômen tại mặt cắt kiểm toán (N.mm)
+ M r : mômen kháng uốn tính toán (N.mm)
2.4.1.2 Chịu uốn 2 phương:
Nếu lực tính toán dọc trục Pu < 0,1*φ*f’c*Ag, kiểm toán uốn 2 phương theo điều kiện:
+
Trong đó:
: mômen uốn tính toán theo phương x (N.mm)
+ M uy : mômen uốn tính toán theo phương y (N.mm)
+ M rx : mômen kháng uốn đơn trục theo phương x (N.mm)
+ M ry : mômen kháng uốn đơn trục theo phương y (N.mm)
Trang 23+ d s :chiều cao có hiệu có của mặt cắt (mm)
+ A s :diện tích cốt thép chịu kéo (mm 2 )
+ fy:cường độ chảy của cốt thép (MPa)
+ φ:hệ số sức kháng + a= β 1 *c : chiều dày khối ứng suất tương đương (mm) (2.20)
+ β: hệ số quy đổi hình khối ứng suất tương đương
+ f ’ c : cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa)
(mm) + P ry : sức kháng dọc trục tính toán khi chỉ có độ lệch tâm e y (N)
+ e y: độ lệch tâm của lực dọc trục tính toán theo hướng trục X, e y = (mm) + P u : lực dọc trục tính toán (N)
2.4.2 Tính duyệt khả năng chịu cắt
Trong đó:
b f
f A c
c
y s
85,0
.'
Trang 24+ ρ min : là tỷ lệ giữa diện tích thép chịu kéo và diện tích nguyên
+ fy: cường độ chảy của cốt thép (MPa)
+ f’ c : cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa)
2.4.4 Kiểm tra hàm lƣợng cốt thép tối đa
Trong đó:
Khoảng cách hữu hiệu tương ứng từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm
của cốt thép chịu kéo (mm)
Trang 25+ c: Khoảng cách từ trục trung hòa đến mép chịu nén (mm)
+ Z: Thông số bề rộng vết nứt (N/mm)
+ d c : Chiều cao phần bê tông tính từ thớ chịu nén ngoài cùng đến tâm của thanh thép gần nhất (mm)
+ fs: Ứng suất trong cốt thép chủ dưới tác dụng của ngoại lực (N/mm 2 )
2.5 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC
2.5.1 Khả năng chịu tải của cọc theo đất nền
Khả năng chịu tải của cọc theo đất nền Đƣợc xác định bằng công thức:
QR1= h*(fpq*QP+ fqs*Qs) (2.31) Với: QP= qp*AP
QS= qs*AS
Trong đó:
+ h: Hệ số hữu hiệu của cọc + Q P: Sức kháng mũi cọc (N) + Q s : Sức kháng thân cọc (N) + q p : Sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa) + q s : Sức kháng đơn vị thân cọc (MPa) + A S : Diện tích bề mặt thân cọc (mm 2 ) + f pq : Hệ số sức kháng mũi cọc
+ f qs : Hệ số sức kháng thân cọc
Trang 26Các hệ số sức kháng mũi cọc fpq, hệ số sức kháng thân cọc fqs phụ thuộc vào chỉ tiêu cơ lý của đất
2.5.2 Khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu
Khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu đƣợc xác định theo công thức:
[ ] (2.32)
Trong đó:
: Hệ số sức kháng
+ fy: Cường độ của thép fy (MPa)
+ f'c: Cường độ của bê tông thân cọc f'c (MPa)
+ Ac: Diện tích mặt cắt ngang cọc: Ap (mm 2 )
+ As: Diện tích cốt thép As (mm 2 )
Sức chịu tải tính toán của một cọc là: QR = min(QR1;QR2) – W (KN)
Trong đó W là trọng lƣợng bản thân của 1 cọc (KN)
: Hệ số kể đến việc các cọc trong móng chịu nén không đồng đều : = 1,2
+ P: Sức chịu tải tính toán của cọc (kN).
+ N tt : Tải trọng thẳng đứng lớn nhất tại tiết diện A-A (N)
2.5.4 Kiểm tra nội lực đầu cọc
Lực dọc trục đầu cọc của cọc thứ i đƣợc tính theo công thức:
+ Ni: lực dọc trục tại đầu cọc của cọc thứ i (N)
+ N: tổng áp lực thẳng đứng tại đáy đài (N)
+ Mx, My: moment tại đáy đài theo phương x,y (N.mm)
Trang 27+ xi, yi: Khoảng cách từ trục trung hòa của mặt cắt đáy đài đến cọc thứ i (mm)
Hình 2.9: Hình minh họa bố trí cọc trong bệ mố 2.6 VÍ DỤ TÍNH TOÁN MỐ CẦU CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI THEO TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 22TCN 272-05
Hình 2.10: Bố trí chung của mố
Trang 28 Địa chất:
Lớp 1 (lớp bề mặt) : Cát mịn, màu xám trắng, trạng thái khá chặt Bề dày lớp
4,5m
Lớp 2 : Sét cát hạt mịn lẫn bụi, màu xám trắng xám nâu lẫn dẻo cứng, trạng thái
dẻo cứng đến nửa cứng Bề dày lớp 8,7m; cao độ đáy lớp -10,4m Các chỉ tiêu cơ
lý chủ yếu của lớp đất này nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W : 21,8%
+ Dung trọng tƣ nhiên w : 1,967 g/cm3+ Chỉ số dẻo Ip : 14,1
+ Độ sệt B : 0,37 + Góc ma sát trong : 19019’
+ Lực dính c : 0,169 kG/cm2
Nhận xét : đây là lớp đất chịu lực trung bình, không thích hợp cho việc đặt móng
mố trụ cầu
Lớp 3 : Cát sét lẫn bụi, màu xám ghi lẫn màu trắng, trạng thái chặt vừa Bề dày
lớp 11,3m; cao độ đáy lớp -21,7 m Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W : 21,2%
+ Dung trọng tƣ nhiên w : 1,966 g/cm3+ Góc ma sát trong : 36019’
+ Lực dính c : 0,067 kG/cm2
Nhận xét : đây là lớp đất chịu lực trung bình, không thích hợp cho việc đặt móng
mố trụ cầu
Lớp 4 : sét lẫn bụi, màu xám tím loang màu hồng, trạng thái nửa cứng Bề dày lớp
6,7m; cao độ đáy lớp -28,4m Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp đất này nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W : 27,8%
+ Dung trọng tƣ nhiên w : 1,924 g/cm3+ Chỉ số dẻo Ip : 26,1
+ Độ sệt B : 0,05 + Góc ma sát trong : 15043’
+ Lực dính c : 0,383 kG/cm2
Nhận xét : đây là lớp đất chịu lực trung bình đến tốt, tuy nhiên cần xem xét kỹ khi
đặt móng mố do chiều dày lớp khá mỏng
Lớp 5 : cát mịn đến trung lẫn bụi sét, màu nâu vàng đến hồng nhạt, trạng thái chặt
vừa đến chặt Bề dày lớp 18,8m Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp đất này nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W : 21,5%
+ Dung trọng tƣ nhiên w : 1,961 g/cm3+ Góc ma sát trong : 27039’
+ Lực dính c : 0,067 kG/cm2
Nhận xét : đây là lớp đất chịu lực tốt, thích hợp cho đặt móng mố
Trang 29Bảng 2.4: Số liệu kết cấu phần trên
- Chiều dày bản mặt cầu : tdeck = 0,2 m
-Diện tích của gờ lan can Flc = 0,313 mm2
-Chiều cao dầm tính đến lớp phủ Hdầm = 1,82 m -Chiều dày của lớp bê tông tấm đan hđan 0,2 m -Chiều dày lớp bản mặt cầu hbmc 0,2 m
2.6.1 Chọn kích thước mố
Trang 30Hình 2.11: Kích thước hình học của mố cầu có bản giảm tải toàn khối
Bảng 2.5: Kích thước theo phương dọc cầu
Đơn
vị tính
9 Chiều rộng bản giảm tải toàn khối (dọc cầu ) a0 3,000 m
10 Khoảng cách từ tim gối đến mép ngoài tường thân a10 0,450 m
11 Kích thước đá kê gối theo Phương dọc cầu a11 0,600 m
14 Kích thước tường cánh (phương đứng) b2 0,500 m
15 Kích thước tường cánh (phương đứng) b3 1,140 m
16 Kích thước tường cánh ( phương đứng) b4 1,600 m
17 Chiều cao mố ( từ đáy bệ đến đỉnh tường đầu) b5 4,740 m
20 Tổng chiều cao tường thân và tường đầu b8 3,240 m
21 Chiều cao đá kê gối (tính cho trường hợp gối biên) b9 0,200 m
22 Chiều dày bản giảm tải toàn khối b01 0,200 m
23 Chiều dày bản giảm tải toàn khối b02 0,750 m
Trang 31Bảng 2.6: Kích thước theo phương ngang cầu
2 Chiều rộng bệ mố ( phương ngang cầu) c2 13 m
3 Bề rộng mố (phương ngang cầu) c3 12,1 m
6 Chiều rộng bản giảm tải toàn khối c0 13 m
2.6.2 Tải trọng tác dụng
Bảng 2.7: Tính kết cấu phần trên
1 Bản BTCT mặt cầu = 0,5x( dài x rộng x bề dày )x wc 889,35 kN
3 Tấm bê tông ván khuôn ( tấm đan)= 0,5x(dài x rộng x dày)x γbt 889,35 kN
4 Dầm ngang = 0,5 x (Diện tích x số lượng )x wc 1010,71 kN
5 Dầm chủ = 0,5x trọng lượng một dầm x số dầm 1220,65 kN
2.1.2 Tĩnh tải giai đoạn 2 –DW
1 Lớp phủ mặt cầu = 0,5 x( dài x rộng x dày)x γlp 324,00 kN
Bảng 2.8: Tính toán tĩnh tải do trọng lượng bản thân mố
Trang 32Bảng 2.10: Bảng tính nội lưc cho tiết diện B-B bởi trọng lượng bản thân
Bảng 2.11: Bảng tính nội lực cho tiết diện C-C bởi trọng lượng bản thân
3 Làn thiết kế (Uniform Lane Load) Wl 9,30 kN/m
4 Tải trọng người đi (Pedestrian Load) PL 3,00 kN/m
Trang 33Bảng 2.13: Hoạt tải xe trên kết cấu nhịp
872.07 479,64 152,6
LL(2): xe 2 trục + làn thiế kế
Ls= 29.2 m Tổng
216.99 119,34 37,97 223.01 122,66 39,03 271.56 149,36 47,52
Trang 34Bảng 2.15: Tính áp lực ngang do hoạt tải sau mố (LS) Tiết diện Áp lực ngang do hoạt tải sau mố (LS)
H(m) heq(m) LS(kN) M(kNm) A-A 4,74 0,945 371,059 -879,410 B-B 3,24 1,165 312,695 -506,566 C-C 2,02 1,527 255,517 -258,072
Áp lực ngang của đất (EH) EH 930,79
1764,78
WS
Dọc cầu WS Gió lên
Trang 35Bảng 2.18: Tổ hợp tải trọng xét tới mặt cắt A-A (ứng với hệ số tải trọng max)
Trạng thái giới
Cường độ I 16.972,37 2.045,54 0,00 0,00 7.543,52 Cường độ II 13.704,33 1.396,18 161,25 609.54 6.161,13 Cường độ III 16.234,83 1.901,61 68,57 325,80 7.257,87
Trang 36Áp lực ngang của đất (EH) EH - 169,04 - - -136,59
Áp lực ngang do hoạt tải sau
Trang 37Bảng 2.24: Tổ hợp tải trọng xét tới mặt cắt D-D
Cường độ I 9616,89 20318,94 Cường độ II 7378,81 15563,02 Cường độ III 9105,33 19231,88
Bảng 2.25: Tóm tắt tải trọng xét tới mặt cắt E-E
Tên kết cấu Công thức
tính thể tích
(m3) (kN) (m) (kN.m) 1.Bệ mố Vbm =b1.a4.c2 9,75 175,5 -0,25 -43,88
Trang 39(kN) (kN.m)
Cường độ I 13,33 5,55 Cường độ II 9,18 3,83 Cường độ III 12,38 5,16
(kN) (kN.m)
Cường độ I 94,01 58,76 Cường độ II 44,86 28,04 Cường độ III 82,78 51.74
Trang 40Cường độ III 12,38 5,16
Bảng 2.35: Tóm tắt tải trọng tác dụng đến mặt cắt G-G Tên kết cấu Công thức tính toán Thể tích V L My
Bảng 2.37: Tóm tắt tải trọng tác dụng đến mặt cắt Q-Q
Tên kết cấu Công thức tính toán Thể tích V L My
(m3) (kN) (m) (kN.m) 1.Áp lực thẳng đứng do hoạt
tải sau mố VS VS= heq.g.ao.c5 45,4272 545,126 2 545,126 VS 2.Trọng lượng bản thân bản