TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MAICO ĐỀ XUẤT HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC THEO TIÊU... T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN XÁC ĐỊNH
KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MAICO
ĐỀ XUẤT HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC THEO TIÊU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
-
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 -2016
ĐỀ TÀI
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN XÁC ĐỊNH
KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MAICO
ĐỀ XUẤT HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC THEO TIÊU
Trang 3UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: NGUYỄN THỊ CẨM TIÊN
Sinh ngày: 04 tháng 06 năm 2016
Nơi sinh: Kiên Giang
Lớp: D12MT02 Khóa: 2012 -2016
Khoa: Tài nguyên môi trường
Địa chỉ liên hệ: Phường Phú Hòa, Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0977 668 190 Email: nguyentien.ntct.khmt@gmail.com
Trang 4Ngành học: Khoa học môi trường Khoa: Tài nguyên môi trường Kết quả xếp loại học tập: Khá
Trang 5DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC PHỤ LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
1.1 Tổng quan về Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 8
1.1.1 Một số khái niệm 8
1.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường 8
1.1.3 Giới thiệu về ISO 14001 9
1.1.3.1 Sơ lược về ISO 14001 9
1.1.3.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 10
1.2 Tình hình áp dụng trong và ngoài nước 10
1.2.1 Tình hình áp dụng ISO trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam 12
1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam 16
1.3.1 Thuận lợi 16
1.3.1.1 Mang lại nhiều lợi ích 16
1.3.1.2 Được sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức Quốc tế 17
1.3.2 Khó khăn 17
1.3.2.1 Chi phí tăng 17
1.3.2.2 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện 19
Trang 71.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận 19
1.4 Tổng quan về Công ty TNHH Maico 20
1.4.1 Thông tin chung 20
1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20
1.4.3 Vị trí và quy mô 21
1.4.3.1 Vị trí 21
1.4.3.2 Quy mô 21
1.4.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 23
1.4.4.1 Cơ cấu tổ chức 23
1.4.4.2 Chức năng các phòng ban 23
1.4.5 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty 25
1.4.5.1 Nguyên vật liệu, máy móc và trang thiết bị 25
1.4.5.2 Quy trình sản xuất 30
1.4.6 Hiện trạng môi trường tại công ty 33
1.4.6.1 Nguồn gây ô nhiễm chính 33
1.4.6.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại công ty 43
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.1 Nhận diện khía cạnh môi trường 47
2.1.1 Cách thức nhận diện khía cạnh môi trường 47
2.1.2 Lưu đồ dòng chảy của từng khu vực 47
2.1.2.1 Bãi giữ xe 47
2.1.2.2 Khu vực căn tin 48
2.1.2.3 Khu vực văn phòng 48
2.1.2.4 Kho lưu trữ hàng hóa 48
2.1.2.5 Khu vực sản xuất 48
2.1.2.6 Hệ thống xử lý nước thải 49
2.1.2.7 Kho lưu trữ chất thải rắn và chất thải nguy hại 49
2.1.3 Bảng các khía cạnh môi trường của công ty 50
2.2 Đánh giá Khía cạnh môi trường (KCMT) có ý nghĩa 61
Trang 82.2.1 Cách thức xác định KCMT có ý nghĩa: 61
2.2.2 Đánh giá mức có ý nghĩa của các KCMT có ý nghĩa 62
2.2.3 Bảng đánh giá KCMT có ý nghĩa của Công ty TNHH Maico 64
2.2.3.1 Bãi giữ xe 64
2.2.3.2 Khu vực căn tin 64
2.2.3.3 Khu vực văn phòng 66
2.2.3.4 Kho lưu trữ 66
2.2.3.5 Khu vực sản xuất 67
2.3 Kiểm chứng KCMT có ý nghĩa của Công ty bằng phương pháp 3P 74
2.3.1 Phương pháp 3P 74
2.3.3 Kết quả đánh giá qua phương pháp 3P 76
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 77
3.1 Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường có ý nghĩa sau kiểm chứng 77
3.2 Phương pháp 4T 77
3.3 Đề xuất hành động khắc phục 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
Kết luận 82
Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 1
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ phương pháp luận 3
Hình 2 Sơ đồ phương pháp suy luận 4
Hình 3: Sơ đồ phương pháp 3P 6
Hình 4: Sơ đồ phương pháp 4T 7
Hình 1.1 Mô hình thực hiện theo ISO 14001 10
Hình 1.2: 10 quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất năm 2014 11
Hình 1.3: Số doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam từ 1999-2009 13
Hình 1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Maico 23
Hình 1.5 Quy trình sản xuất mặt hàng gốm sứ không wash, sơn và phun cát 30
Hình 1.6 Quy trình sản xuất mặt hàng gốm sứ có wash, sơn và phun cát 31
Hình 1.7 Quy trình gia công mây tre lá 32
Hình 1.8 Quy trình sản xuất chậu xi măng 33
Hình 2.1: Lưu đồ dòng chảy 47
Hình 2.2 Lưu đồ dòng chảy của khu vực Bãi giữ xe 48
Hình 2.3 Sơ đồ phương pháp 3P 74
Hình 3.1 Sơ đồ phương pháp 4T 77
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 8
Bảng 1.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới 10
Bảng 1.3: Các tổ chức chứng nhận ISO tại Việt Nam 14
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình của công ty TNHH Maico 22
Bảng 1.5: Công suất sản xuất của Nhà máy 22
Bảng 1.6: Danh mục các thiết bị phục vụ sản xuất 25
Bảng 1.7: Danh mục các nguyên liệu cho sản xuất của công ty 26
Bảng 1.8: Danh mục các hóa chất và phụ gia cho sản xuất 28
Bảng 1.9: Danh mục các nhiên liệu dùng cho sản xuất 28
Bảng 1.10 Bảng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 34
Bảng 1.11 Bảng khối lượng chất thải rắn sản xuất 34
Bảng 1.12: Khối lượng chất thải nguy hại của Nhà máy 35
Bảng 1.13 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 36
Bảng 1.14 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại 37
Bảng 1.15 Lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh 38
Bảng 1.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất trước xử lý 38
Bảng 1.17 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất trước xử lý 39
Bảng 1.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sau xử lý 39
Bảng 1.19: Kết quả quan trắc khí thải tại ống khói lò sấy 41
Bảng 1.20 Hệ số ô nhiễm bụi trong quá trình sơn 42
Bảng 1.21 Tải lượng ô nhiễm bụi từ quá trình sơn 42
Bảng 1.22: Tải lượng ô nhiễm Toluene từ quá trình sơn 42
Bảng 1.23: Kết quả phân tích tiếng ồn 43
Bảng 1.24 Danh mục các biện pháp và các công trình BVMT công ty đã thực hiện 44
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường của Công ty TNHH Maico 50
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp KCMT có ý nghĩa sau khi xác định bằng phương pháp suy luận 62
Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá khía cạnh môi trường có ý nghĩa 63
Trang 12Bảng 2.4: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực BÃI GIỮ XE 64
Bảng 2.5: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực CĂN TIN 64
Bảng 2.6: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực VĂN PHÒNG 66
Bảng 2.7: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực KHO LƯU TRỮ 66
Bảng 2.8 Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực gia công gốm 67
Bảng 2.9: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực gia công mây, tre, lá 69
Bảng 2.10: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực gia công chậu xi măng 71
Bảng 2.11: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 72
Bảng 2.12: Bảng xác định KCMT có ý nghĩa khu vực KHO LƯU TRỮ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG VÀ NGUY HẠI 73
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của Công ty TNHH Maico 74
Bảng 2.14 Bảng tần suất lấy mẫu 75
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp kết quả kiểm chứng KCMT có ý nghĩa 76
Bảng 3.1 Bảng kết quả cac KCMT có ý nghĩa sau kiểm chứng 77
Bảng 3.2 Chương trình quản lý môi trường xây dựng cho công ty TNHH MAICO 79
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 1
CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TY ĐÃ ÁP DỤNG 1
PHỤ LỤC 2A 4
THỦ TỤC XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG 4
PHỤ LỤC 2B 6
CÁC SƠ ĐỒ ĐẦU VÀO – RA CỦA TỪNG HOẠT ĐỘNG TRONG TỪNG KHU VỰC 6
PHỤ LỤC 3A 21
THỦ TỤC XÁC ĐỊNH YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 21
PHỤ LỤC 3B 24
DANH MỤC CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT 24
PHỤ LỤC 4 30
DANH MỤC BẢNG HỎI KHẢO SÁT 30
PHỤ LỤC 5 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM 44
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, việc bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu chứ không chỉ là việc riêng của một quốc gia nào Khi bước vào thời kỳ hội nhập, thế giới đang có sự chuyển mình trong nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Việc các mặt hàng xuất nhập khẩu của các nước trên thế giới có được thị trường chấp nhận hay không đang là vấn đề được quan tâm Vì thế, nhiều nước trên thế giới đã yêu cầu sản phẩm muốn nhập khẩu phải có Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang trong quá trình hội nhập quốc tế, việc tham gia thị trường thế giới đang có nhiều sự cạnh tranh hiện nay là định hướng phát triển kinh tế không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp tại Việt Nam Và Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 đã trở thành giấy thông hành quan trọng cho các doanh nghiệp bước vào thị trường quốc tế một cách dễ dàng, đồng thời chứng tỏ cho khách hàng và các bên liên quan thấy được sự quan tâm của doanh nghiệp đến các vấn đề ảnh hưởng tới môi trường
Đáp ứng nhu cầu này, trên thị trường đã có rất nhiều sản phẩm trong nước lẫn nước ngoài với tính cạnh tranh lẫn nhau, Công ty TNHH Maico là một công ty chuyên lĩnh vực xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống Thị trường tiêu thụ chính của công ty là Châu Âu và Châu Mỹ Để thực hiện tốt đồng thời cả mục tiêu kinh
tế và mục tiêu môi trường, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, được thực hiện trong điều kiện đảm bảo môi trường; cùng với việc nâng cao tính cạnh tranh trong thị trường khu vực và thế giới thì việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001 là điều vô cùng cần thiết
Vì lý do đó, nhóm chúng em lựa chọn đề tài nghiên cứu “Áp dụng phương pháp suy luận xác định các khía cạnh môi trường tại Công ty TNHH Maico, đề xuất hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001” để công ty có cái nhìn rộng hơn về việc
bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 cũng như nâng tầm sản phẩm của
mình trên thị trường thế giới
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Áp dụng phương pháp suy luận xác định các khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Maico Từ đó, đề xuất một số hành động khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001
Mục tiêu cụ thể
Trang 15- Nghiên cứu tìm hiểu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO
14000 và ISO 14001 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường đối với công ty TNHH Maico
- Xác định và đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại công ty TNHH Maico
- Đề xuất một số hành động khắc phục những khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại công ty TNHH Maico theo tiêu chuẩn ISO 14001
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng
- Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14000 và ISO 14001
- Các khía cạnh môi trường tại công ty TNHH Maico
Phạm vi
- Không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Maico, Số 216/5 khu phố 4, Phường
An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
- Thời gian: Từ tháng 09/2015 đến 03/2016
4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tìm hiểu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO
14000 và ISO 14001 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường đối với công ty TNHH Maico
- Tìm hiểu quy trình sản xuất và hoạt động của công ty TNHH Maico từ đó xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại công ty TNHH Maico
- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại công ty
- Đề xuất một số hành động khắc phục những khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại công ty TNHH Maico theo tiêu chuẩn ISO 14001
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Trang 16Hình 1 Sơ đồ phương pháp luận
Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO
14000 và ISO 14001
Tìm hiểu quy trình sản xuất và hoạt động của công ty TNHH Maico
Xác định các KCMT tại công ty TNHH Maico
Đánh giá các KCMT
có ý nghĩa
Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại công ty
Đề xuất một số hành động khắc phục những khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại công ty TNHH Maico theo tiêu chuẩn ISO 14001
Phương pháp đánh giá tiêu chí
Phương pháp liệt
kê, thu thập số liệu
Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp tham khảo tài liệu có liên
quan
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp chuyên gia
hiểu các nội dung
và yêu cầu của
Trang 17Từng mục tiêu sẽ có từng nội dung thực hiện tương ứng, và mỗi nội dung thì sẽ
có những phương pháp để giải quyết Nhưng trọng tâm nhất của đề tài vẫn là phương pháp suy luận, những phương pháp khác sẽ được dùng để bổ trợ
Phương pháp suy luận [11]
Đánh giá tính có ý nghĩa của khía cạnh môi trường
Khía cạnh có bị yêu cầu luật định ràng buộc Khía cạnh có phải là một yêu cầu của chính sách
Khía cạnh đã từng xãy ra trong các tai nạn trước đây và/hoặc trong các sự cố trước đây?
Khía cạnh không có ý nghĩa
Khía cạnh có bị sự chú ý của dư luận?
Các chuẩn mực khác của khía cạnh có ý nghĩa?
Lưu hồ sơ dữ liệu
Khía cạnh có
ý nghĩa
Quản lí hay cải tiến khía cạnh
Yêu cầu các thủ tục Kiểm soát điều hành
Yêu cầu thiết lập Mục tiêu và chỉ tiêu
Lập chương trình môi trường
Hình 2 Sơ đồ phương pháp suy luận
(Nguồn: Tài liệu huấn luyện nhận thức ISO 14001 của công ty giáo dục môi trường Greco và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest3))
Phương pháp này dùng để nhận biết được các khía cạnh và tác động từ đó đánh
giá được tính có ý nghĩa của các khía cạnh môi trường:
- Những khía cạnh có ý nghĩa sẽ quản lý hay cải tiến bằng cách xây dựng lên chương
trình quản lý môi trường
- Những khía cạnh không có ý nghĩa sẽ lưu hồ sơ và theo dõi định kỳ
Trang 18Phương pháp này có ưu điểm là thể hiện rõ ràng, cụ thể các khía cạnh môi trường
và dễ sử dụng, không tốn nhiều thời gian để thu thập số liệu Tuy nhiên, việc xác định các điểm nổi trội hay điểm ưu tiên thì không được rõ ràng cho lắm
Phương pháp đánh giá tiêu chí
Phương pháp này được dùng để xác định các khía cạnh môi trường tác động có ý nghĩa của công ty dựa trên việc cho điểm và đánh giá các khía cạnh môi trường trên 4
tiêu chí: Pháp luật, Cộng đồng, Tần suất, Mức độ nghiêm trọng
Phương pháp thực địa
Phương pháp này dùng để quan sát, nhận xét, đánh giá tình hình sơ bộ hiện trạng tại công ty, từ đó dự đoán các khía cạnh môi trường của mỗi phòng ban, bộ phận, phân xưởng, khu vực xử lý nước thải,…
Phương pháp liệt kê, thu thập dữ liệu
Thu thập các thông tin về các hoạt động và môi trường:
- Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức
- Tình hình kinh doanh nhân sự và tình hình tài chính
- Quy trình công nghệ sản xuất
- Tình hình quản lí môi trường thực tế tại công ty
- Chất lượng và số lượng của nguyên liệu đầu vào, chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải của công ty
- Kết quả quan trắc môi trường
Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấn chuẩn
bị trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào đó là các câu hỏi nảy sinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bị từ trước
Đối tượng phỏng vấn: Ban lãnh đạo, phòng hành chính nhân sự, phòng kỹ thuật, phòng quản lí chất lượng, phân xưởng sản xuất, nhân viên trong công ty…
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14001 như: các chuyên gia đánh giá của các tổ chức, các chuyên gia tư vấn, huấn luyện, các
Trang 19nhân viên môi trường đang thực hiện công tác quản lý môi trường tại công ty
Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá
Phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong các ngành nghiên cứu khoa học
Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay chia một số vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được
phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể
Phương pháp tham khảo tài liệu có liên quan
- Tham khảo các tài liệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 1400 và 14001
- Tham khảo các tài liệu về công tác quản lý môi trường tại các công ty trong lĩnh vực
Paper check (Kiểm tra giấy tờ, hồ sơ)
People interview (Phỏng vấn trực tiếp)
Practice obsenve (Quan sát hiện trường)
Trang 20Phương pháp này dùng để kiểm chứng lại KCMT có ý nghĩa đã được đánh giá bằng cách cho điểm có đúng với thực thế hay không, tăng độ chính xác cho quá trình đánh giá
Đây cũng là phương pháp mà các tổ chức đánh giá dùng để đánh giá nội bộ ISO
và đánh giá cấp chứng chỉ ISO 14001
Phương pháp 4T
Hình 4: Sơ đồ phương pháp 4T
(Nguồn: Tài liệu của Tổ chức Đánh giá và chứng nhận Quốc tế Interconformity)
Phương pháp này được dùng khi đề xuất ra các giải pháp ứng phó hoặc khắc phục rủi ro và sự cố Nhằm xem xét hướng khắc phục các KCMT có ý nghĩa
4T
Terminate (Triệt tiêu)
Tolerate (Tiết giảm) Treat (Đối mặt)
Transfer (chuyển giao)
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000
1.1.1 Một số khái niệm [14]
- Khía cạnh môi trường: Các yếu tố của các hoạt ddoogj, sản phẩm và dịch vụ
của một tổ chứa có thể tấc động qua lại với môi trường
- Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: Là một khía cạnh môi trường có hoặc có
thể gây tác động đáng kể đến môi trường
- Tác động môi trường: Là bất kì một sự thay đổi nào gây ra cho môi trường dù
là có hại hay có lợi, toàn bộ hay từng phần do các hoạt động sản xuất gây ra
1.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường
Hệ thống quản lý môi trường EMS (Environmental Management System) là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét
và duy trì chính sách môi trường
Một hệ thống quản lý môi trường: nhằm giúp một tổ chức kiểm soát các hoạt động
và các quy trình gây ra hoặc có thể gây ra những tác động môi trường nhằm làm giảm thiểu những tác động tới môi trường do hoạt động của tổ chức gây ra
Những Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) liên quan rất chặt chẽ đến những
Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL - QMS) Chúng là những cơ chế cung cấp cho một chu trình hệ thống cải thiện không ngừng
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm hai nhóm tiêu chuẩn bao gồm:
- Nhóm tiêu chuẩn đánh giá tổ chức
- Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm và quy trình
Bảng 1.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000
TIÊU CHUẨN ISO 14000
Kiểm định môi trường (EA)
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)
Cấp nhãn môi trường (EL)
Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn
Trang 22(EMS) sản phẩm
(EAPS) ISO 14001
ISO 14004
ISO 14009
ISO 14031 ISO 14032
ISO 14010 ISO 14011 ISO 14012 ISO 14015
ISO 14040 ISO 14041 ISO 14042 ISO 14043 ISO 14047 ISO 14048 ISO 14049
ISO 14020 ISO 14021 ISO 14022 ISO 14023 ISO 14024
ISO 14062 ISO GL64
(Nguồn: Trần Thị Thu Bổn (2013) Luận văn tốt nghiệp, đại học Nông lâm TP
Hồ Chí Minh)
1.1.3 Giới thiệu về ISO 14001
1.1.3.1 Sơ lược về ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Tiêu chuẩn ISO
14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại hình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện về địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau Mục tiêu chung của cả tiêu chuẩn ISO 14001 và các loại tiêu chuẩn khác trong tập hợp
bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm hỗ trợ việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong sự hòa hợp với những nhu cầu kinh tế xã hội
ISO 14001 ứng dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn cải thiện và minh chứng hiện trạng môi trường của đơn vị mình cho các tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một HTQLMT được chứng nhận
Tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ giúp cho mọi tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống và do đó sẽ cải thiện được tác động đối với môi trường
Trang 231.1.3.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Hình 1.1 Mô hình thực hiện theo ISO 14001
(Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Ly Luận văn “Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn TCVN 14001:2010 cho công ty TNHH Công nghệ cao Ức Thái, KCN Long Thành, Đồng
Nai”)
1.2 Tình hình áp dụng trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình áp dụng ISO trên thế giới
Theo kết quả điều tra thường niên của tổ chức ISO thế giới tính đến cuối tháng
12 năm 2014, có 324148 chứng chỉ ISO 14001: 2004 được cấp ở 7 khu vực trên thế giới với 171 quốc gia Như vậy năm 2014 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên 22526 chứng chỉ, tương đương 7% chứng chỉ so với năm 2013
Ba quốc gia đứng đầu về số chứng chỉ ISO 14001:2004 là Trung Quốc, Ý, Nhật Bản Trong khi đó, ba quốc gia đứng đầu cho sự tăng trưởng số lượng chứng chỉ trong năm 2014 là Trung Quốc, Tây Ban Nha và Đức
Bảng 1.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
Trang 25(Nguồn: http://www.iso.org/iso/iso_survey_executive-summary.pdf?v2014)
Một số đề tài nghiên cứu về tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới:
Theo Sanches (1996), ứng dụng phương pháp luận trong hệ thống quản lý môi trường bằng phương tiện của NBR ISO 14001:2004 Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: bên cạnh mối quan tâm về các tác động môi trường của các hoạt động của mình, các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi các vấn đề thương mại, chủ yếu là những người có liên quan đến nhu cầu của người tiêu dùng Quốc tế Ngoài ra, tác giả lập luận rằng các công ty đang phải đối mặt ngày càng tăng các nghĩa vụ theo hợp đồng để áp dụng một chính sách bảo
vệ môi trường và cải tạo, bằng phương tiện của một hệ thống quản lý môi trường (viết như EMS từ đó trở đi) [16]
Link và Naveh, 2006 Một phân tích thí nghiệm của lợi nhuận công ty khi sử dụng ISO 14001:2004 nghiên cứu cho thấy EMS là một phần của hệ thống quản lý của một tổ chức nhằm mục đích để quản lý các khía cạnh môi trường liên quan đến hoạt động, sản phẩm và dịch vụ Từ quan điểm bản quy phạm của xem, ISO 14001 (ISO 2004) định nghĩa một EMS là một tập hợp các yếu tố liên quan đến nhau, một phần của hệ thống quản lý của một tổ chức, sử dụng để phát triển và thực hiện các chính sách môi trường
và quản lý các khía cạnh môi trường, tinh thần của nó [15]
1.2.2 Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam
Chứng chỉ ISO 14001 được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1998, và từ đó đến nay,
số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt tiêu chuẩn không ngừng tăng lên Trong thời gian đầu, những công ty áp dụng ISO này chủ yếu là công ty có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản Nhật Bản là quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Với văn hóa bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 của Công ty mẹ bên Nhật, các công ty con ở Việt nam cũng phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Những doanh nghiệp này góp phần cùng với các công ty lớn của Việt Nam như Xi măng Sài Sơn, Giày Thụy Khuê Một số tập toàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon đã gây dựng phong trào áp dụng ISO 14001
ở Việt Nam
Các tổ chức trong nước cũng bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai,… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Cách đây gần
Trang 2610 năm khoảng 13 nhà hàng, khách sạn, resort thành viên thuộc tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được cấp chứng nhận ISO 14001
Tại Việt Nam hiện nay chứng nhận ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều
tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó có các ngành nghề như: Chế biến thực phẩm (mía, đường, thủy sản, rượu, bia giải khát,…); Điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật); Vật liệu xây dựng, Du lịch – khách sạn đang chiếm tỉ lệ lớn Hiện nay số lượng công ty áp dụng đã tăng lên đáng kể Tính đến tháng 12 năm 2009, đã có hơn 497 đơn vị được cấp chứng nhận ISO 14001
Hình 1.3: Số doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam từ
1999-2009
(Nguồn: http://www.vinacert.vn )
Tại Bình Dương hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp trên 497 doanh nghiệp trong cả nước đã được cấp chứng nhận ISO 14001 Đây là bước tiến cho thấy sự quan tâm của các cơ sở sản xuất và các doanh nghiệp về vấn đề môi trường
Một số cơ quan chứng nhận ISO 14001 ở Việt Nam:
Trang 27Bảng 1.3: Các tổ chức chứng nhận ISO tại Việt Nam
(Nguồn: Thái Văn Nam, 2013 Giáo trình ISO 14001 và kiểm toán môi trường Bộ giáo
dục và đào tạo, Đại học công nghệ TP HCM)
Bên cạnh đó, cũng có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến ISO 14001 như:
Nguyễn Thị Thảo Hà, Thái Văn Nam (2013), Đồ án Nghiên cứu xây dựng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho công ty cổ phần dược phẩm Ampharco khu công nghiệp Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Các
phương pháp được sử dụng trong tài liệu này là: phương pháp luận; phương pháp thực tế; phương pháp điều tra phỏng vấn; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp Trong nghiên cứu này tác giả đã nêu ra được tầm quan trọng trong việc áp dụng TCVN ISO 14001:2010 cho công ty dược phẩm Ampharco là điều hết sức cần thiết Đề tài đã xác định đươc những khía cạnh môi trường như: tiêu thụ điện, tiêu thụ nước, chất thải rắn… và đã đưa ra được các biện pháp khắc phục cho công ty [4]
Nguyễn Lê Quế Hương (2009) EMS ISO 14001:2004 – giải pháp môi trường
cho khách sạn Phương pháp được sử dụng là: Phương pháp khảo sát thực tế; phương
pháp thu thập tài liệu; Phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh; Phương pháp chuyên
gia; Phương pháp luận của mô hình thực thi Hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001:2004 Và kết quả thu được là: Tác giả đã thống kê được, trong tổng số gần 60
khách sạn từ ba đến năm sao ở TPHCM, có 15 khách sạn đạt tiêu chuẩn ISO 14001 Và cũng xác định rõ được tầm quan trọng của ISO 14001 trong việc bảo vệ môi trường xung quanh [5]
Trần Thị Thu Bổn (2006) Đại học Nông Lâm TPHCM, Xây dựng hệ thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công ty TNHH Việt Đức Phương pháp
Trang 28của đề tài này là: Phương pháp thu thập tài liệu; Phương pháp khảo sát thực tế, Phương pháp phân tích số liệu Đề tài đã xác định được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại công ty và từ đó xây dựng lên hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 [1]
Nguyễn Hoàng Dung (2010), Đại học Bách Khoa TPHCM, Điều tra, khảo sát
tình hình áp dụng ISO 14001 tại tổng công ty dệt may Hòa Thọ Phương pháp của đề tài:
Phương pháp điều tra và thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê Báo cáo đã xác định được những hiệu quả nhờ việc áp dụng tiêu chuẩn này đã mang lại, và nhận thức của công nhân viên đối với môi trường thông qua việc triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 [2]
Trần Thị Mộng Duyên, 2010, Đại Học Nông Lâm TPHCM Nghiên cứu xây dựng
hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho công ty thuộc
da Hào Dương Các phương pháp mà đề tài sử dụng: Phương pháp khảo sát điều tra;
Phương pháp tiếp cận quá trình; Phương pháp phân tích – so sánh; Phương pháp thống
kê mô tả; Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan; Phương pháp chuyên gia Đề tài đã nghiên cứu và xác định được 122 khía cạnh môi trường từ đó tác giả đã đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vào công ty cổ phần thuộc da Hào Dương [3]
Trần Thị Hải Minh, Chế Đình Lý, 2007, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TPHCM
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho công ty xếp dỡ Khánh Hội Các phương pháp đề tài sử dụng: Phương pháp khảo sát thực địa, phương
pháp phân tích – so sánh, phương pháp thống kê mô tả Đề tài xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, xác định yêu cầu luật pháp đối với công ty xếp dỡ Khánh Hội, xây dựng chính sách môi trường, đề xuất thành lập nhóm chuyên trách HTQLMT, đề xuất các chương trình bảo vệ môi trường, xây dựng cơ cấu phân công trách nhiệm, đề xuất kế hoạch quan trắc-đo đạc – giám sát, chương trình đào tạo nâng cao nhận thức môi trường môi trường, đề nghị đánh giá xem xét cải tiến hệ thống QLMT và kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp trong công ty [8]
Một số đề tài nghiên cứu tại Bình Dương:
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Truong Thanh Cảnh, 2013, Đại học Khoa học tự nhiên
TP HCM Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công ty TNHH
may mặc và Giặt tẩy Bến Nghé – huyện Thuận An – Bình Dương Các phương pháp đề
tài sử dụng: Phương pháp khảo xác thực tế, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích- so sánh, phương pháp chuyên gia Đề tài đã phân tích và đánh giá áp
Trang 29dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc xây dụng HTQLMT tại Công ty TNHH may mặc và giặt tẩy Bến Nghé, đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm cho công ty [10]
Lê Thị Bích Liễu, Trần Thị Tường Vân, 2013 Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản
lý môi trường theo ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Hài Mỹ - huyện Thuận An – tỉnh Bình Dương
Các phương pháp đề tài sử dụng: Phương pháp thu thập số liệu, khảo sát thực địa, phương pháp phân tích và tổng hợp Đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 cho công ty Hài Mỹ, đồng thời tiết kiệm chi phí nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của Công ty [6]
1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam
1.3.1 Thuận lợi
1.3.1.1 Mang lại nhiều lợi ích
Việc áp dụng ISO 14000 có thể mang lại nhiều lợi ích như:
Về mặt thị trường:
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng,
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào,
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý,
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên,
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường,
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường,
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn,
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp,
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
Trang 30- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
1.3.1.2 Được sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức Quốc tế
Theo định hướng phát triển bền vững của Thủ tướng chính phủ, chiến lược bảo vệ môi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt chứng chỉ ISO 14000 [17]
Bên cạnh đó, nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc quảng bá, hướng dẫn áp dụng các hệ thống này trong các doanh nghiệp thông qua đào tạo, tư vấn hay cung cấp thông tin, các Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại địa phương cũng tham gia một cách tích cực trong quá trình này
Ngoài các dự án nguyên cứu như: Hệ thống quản lý môi trường (EMS) - Đánh giá và chứng nhận ISO 14001 cho SME tại Thái Lan, Việt Nam, Philipine, và Indonesia
do Đức tài trợ Kết quả dự án là nâng cao nhận thức về giảm thiểu ô nhiễm cho các doanh nghiệp Việt Nam; Xây dựng năng lực về HTQLMT theo ISO 14000 cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực mạ điện, dệt may và các ngành chế biến thực phẩm; Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai HTQLMT theo Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [18]
1.3.2 Khó khăn
1.3.2.1 Chi phí tăng [7]
Các chuyên gia đều nhất trí là việc tuân thủ theo các yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 nói chung sẽ rất tốn kém cho các doanh nghiệp Các chi phí liên quan gồm
có 3 loại như sau:
Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường
Những chi phí cho việc xây dựng HTQLMT sẽ cần đến cho các nhân viên của doanh nghiệp Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ của doanh nghiệp và như với ISO 9000, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân Tuy nhiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài để xây dựng một HTQLMT và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài
Việc thực hiện và duy trì một HTQLMT sẽ kéo theo một quá trình tư liệu hóa rất phức tạp và tốn kém thời gian Kinh nghiệm với ISO 9000 đã cho thấy khi các tài liệu cẩm nang đã xây dựng và các nhân viên đã quen với thuật ngữ của ISO, thì việc tư liệu
Trang 31hóa có thể mất ít thời gian hơn trong giai đoạn đầu
Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi trang thiết bị công nghệ khác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho HTQLMT chứ không phải là chỉ tiêu hoạt động Tuy nhiên yêu cầu về “cải tiến liên tục” có thể cần đến sau đó Nếu một doanh nghiệp chuẩn bị cải thiện liên tục thì sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đi theo các thành tự công nghệ mới
Chi phí tư vấn
Một doanh nghiệp cần đăng ký HTQLMT đạt theo tiêu chuẩn ISO 14001 thì cần phải thực hiện đánh giá nghiêm khắc các thủ tục và xác định là nó có đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 không? Để tránh việc nơi đăng ký tuyên bô" là không tuân thủ, các công ty có thể thuê các chuyên gia tư vấn để giúp họ thực hiện HTQLMT Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu hệ thông đã được xây dựng nhờ sự hỗ trợ của một sồ" công ty làm tư vấn có kinh nghiệm, nơi đăng ký có thể cho rằng việc thực hiện
đó là hợp lý hơn
Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớn Các công ty tư vấn cho rằng các chi phí cho ISO 14000 sẽ cao hơn rất nhiều so với ISO 9000 vì nó cần đến chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn
Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy là gần 20% chi phí tuân thủ theo tiêu chuẩn là chi phí cho việc đăng ký bên thứ ba Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả các lệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho chuyên gia đánh giá có trình độ chuyên môn cao Các doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được các chi phí đăng ký nhiều lần
Các chuyên gia đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp những khó khăn nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14000 Tuy nhiên một số người tham gia vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn ISO 14000 là rất chung nên có thể áp dụng linh hoạt cho một doanh nghiệp thực hiện HTQLMT
Những chi phí này phụ thuộc vào thời gian thực hiện và đăng ký HTQLMT Một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể do cơ câu ít phức tạp hơnvà các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thời gian hơn so với một doanh nghiệp lớn và do đó chi phí thấp hơn
Nếu một doanh nghiệp có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thể giảm được thời gian cho việc thực hiện một HTQLMT là khoảng 20% so với một doanh nghiệp chưa có chương trình môi trường
Với sự có mặt của HTQLCL theo ISO 9001 sẽ tạo điều kiện cho tiến hành thực hiện HTQLMT theo ISO 14001 vì trong trường hợp này đã có sẩn một số các thủ tục và
Trang 32chuyên gia cần thiết Các doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001 bằng cách bổ sung thêm vào hệ thông đã có hoặc sửa đổi lại nó
Các doanh nghiệp có thể cần khoảng 30% thời gian hoặc ít hơn để thực hiện HTQLMT Một doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ con số không thì dự tính khoảng thời gian là 15 tháng, và có thể giảm được thời gian này xuống còn 12 tháng với điều kiện tiên quyết là đã có một chính sách môi trường, và có 8 tháng nếu đã có HTQLCL theo ISO 9001
Ví dụ: Chi phí cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường đi đến chứng nhận:
1.3.2.2 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việc xây dựng HTQLMT như tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn thiếu thông tin
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế Đặc biệt, là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ớ Việt Nam, những thông tin
về các yêu cầu của thị trường quốc tế về việc chứng nhận HTQLMT đối với các doanh nghiệp xuất khẩu rất ít Còn đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được về HTQLMT nên chưa có những áp lực lớn Vì vậy, nhu cầu chứng nhận HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 còn thấp Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 14000 từ phía công ty mẹ yêu cầu phải áp dụng HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001
1.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận
Nhu cầu các doanh nghiệp trong việc tiếp cận HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO
14001 ngày càng cao Ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho HTQLMT của mình Điều đáng quan tâm ở đây là Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn, thiếu kinh nghiệm thực tế và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ quan với nhau như phá giá, chạy đua theo số lượng chứ không có phương hướng, làm cản trở quá trình xây dựng HTQLMT của các doanh nghiệp, điều này dẫn đến tình trạng chất lượng tư vấn sút ké
Trang 331.4 Tổng quan về Công ty TNHH Maico
1.4.1 Thông tin chung
- Địa chỉ: Số 216/5 khu phố 4, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương Công ty TNHH Maico (Thuận An, Bình Dương) được thành lập năm 1999, chuyên sản xuất - kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng gốm sứ thủ công mỹ nghệ
- Thị trường tiêu thụ chính: Đức và Mỹ
- Mã số thuế: 3700308324
- Ngày cấp giấy phép: 13/05/1999
- Ngày hoạt động: 01/07/1999 (Đã hoạt động 16 năm)
- Chủ tịch hội đồng thành viên: Tiêu Như Phương
- Giám đốc: Nguyễn Hữu Sang
- Email: maico@hcm.vnn.vn
- Số điện thoại: (0650) 3712234, (0650) 3710045
- Fax: (0650) 3710047, 3711567
1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Maico đã thành lập với chức năng sản xuất các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số: 397000308324 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 5 năm 1999 và đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 13 tháng 03 năm 2012 Việc hoạt động của nhà máy phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế- xã hôi ở địa phương
Công ty đã được Ủy ban nhân dân Thị xã Thuận An cấp Giấy xác nhân đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường số: 24/GXN-UBND ngày 13/02/2007 cho dự án công ty TNHH Maico Do nhu cầu của thị trường, hiện tại Công ty đã nâng công suất sản phẩm lớn hơn so với công suất trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận Việc nâng công suất của Công ty thuộc mục d, khoản 1, điều 3 theo Thông tư 01:2012/TT-BTNMT Thực hiện phương châm phát triển kinh tế gắn liền với công tác bảo vệ môi trường Công ty tiến hành lập Đề án bảo vệ môi trường dự án “Nhà máy sản suất và gia
Trang 34công các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công suất 5.500.000 sản phẩm/năm” tại 216/5 Khu phố 4, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, đã được STNMT phê duyệt ngày 23/09/2013
Công ty sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Theo báo cáo hoạt động xuất khẩu hàng hóa của công ty từ năm 2008 đến nay, thời điểm công ty sản xuất với sản lượng cao nhất khoảng 5.500.000 sản phẩm/năm Tuy nhiên nhiên từ năm 2012 đến nay
do gặp khó khăn về kinh tế nên công ty chỉ sản xuất với sản lượng khoảng 2.500.000 sản phẩm/năm
1.4.3 Vị trí và quy mô
1.4.3.1 Vị trí
Công ty TNHH Maico tọa lạc tại Khu phố 4, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Công ty cách đường nhựa 100m trên đường 22/12, Khu phố Thuận Giao, An Phú
và cách quốc lộ 13 khoảng 5km về hướng Tây Tại khu vực có hệ thống giao thông rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
Ngoài ra, Công ty cách Cảng Sài Gòn khoảng 30km về hướng Đông Nam và cách
ga Sóng Thần khoảng 10km nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa của công ty bằng đường sắt và đường biển
Công ty có vị trí tiếp giáp như sau :
- Phía Bắc giáp khu đất trống
- Phía Nam giáp đường nhụa đi ra đường Thuận Giao-An Phú
- Phía Đông giáp vườn nhà dân
- Phía Tây giáp khu đất trống
Tọa độ Công ty (theo VN-2000) : X=12010'906’’ ; Y=106089'307’’
1.4.3.2 Quy mô
Tổng diện tích công ty là 52.989,3m2 gồm các hạng mục về kết cấu hạ tầng như sau:
Trang 35Bảng 1.4 Các hạng mục công trình của công ty TNHH Maico
Stt Hạng mục công trình Số lượng Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ
(Nguồn : Công ty TNHH Maico)
Công suất sản xuất của nhà máy được thể hiện trong bảng dưới đây :
Bảng 1.5: Công suất sản xuất của Nhà máy Stt Sản phẩm Công suất sản xuất hiện
tại (Sản phẩm/năm) (năm 2015)
Công suất sản xuất thời điểm cao nhất (Sản phẩm/năm)
Trang 364 Chậu poly 324.828 996.800
(Nguồn : Công ty TNHH Maico tháng, 01 năm 2016)
1.4.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
1.4.4.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Maico
(Nguồn: Công ty TNHH Maico)
TỪ XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG QUẢN
LÝ SẢN XUẤT
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG
IN ẤN, DÁN NHÃN
PHÒNG
KẾ TOÁN
CÁC TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG
NHÂN
SỰ
Trang 37- Ban hành quyết định về nhân sự phục vụ công tác sản xuất của công ty
Phòng kế toán:
- Quản lý các chứng từ thu mua, hợp đồng buôn bán
- Chi trả tiền lương, chi trả tiền cho đối tác, thu nợ công, Giao dịch trong ngân hàng
- Báo cáo thuế, báo cáo thống kê, sổ sách, chứng từ lien quan đến hoạt động nhập khẩu
Phòng chứng từ nhập khẩu:
- Quản lý chứng từ xuất nhập khẩu của từng lô hàng
- Làm việc với các công ty ủy thác xuất nhập khẩu, bên hải quan
- Quản lý các lô hàng xuất khỏi công ty
Phòng kinh doanh:
- Giao dịch với khách hàng nước ngoài (báo lịch xuất hàng, báo giá, quy hàng bao
bì, số lượng xuất của từng đơn hàng)
- Báo giá các sản phẩm xuất khẩu cho các đối tác nước ngoài
- Theo dõi tiến độ các đơn hàng do các bộ phận sản xuất đang tiến hành theo hợp đồng
Phòng quản lý sản xuất:
- Nhập các đơn hàng từ phòng kinh doanh
- Triển khai sản xuất xuống các phân xưởng
- Quản lý hàng nhập, nguyên-phụ liệu phục vụ cho công tác sản xuất
- Đặt bao bì cho sản phẩm (mỗi loại sản phẩm có bao bì riêng)
- Quản lý thời gian và tiến độ hoạt động
Phòng vật tư:
- Đặt nguyên – phụ liệu phục vụ sản xuất
Trang 38- Quản lý vât tư trong kho, xuất-nhập kho
- Phân phối vật tư cho các bộ phận
- Cấp phát bảo hộ lao động cho công nhân lao động
- Trợ cấp độc hại cho công nhân làm việc ở khu vực độc hại
Phòng in ấn – dán nhãn: Đảm bảo việc in các nhãn mác để dán lên từng sản
phẩm
1.4.5 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty
1.4.5.1 Nguyên vật liệu, máy móc và trang thiết bị
Năm sản xuất
Tình trạng hoạt động Máy móc, thiết bị cho quy trình sản xuất mặt hàng gốm sứ
Máy móc, thiết bị cho quy trình sơn mây, tre, lá
Máy móc, thiết bị cho quy trình sản xuất chậu gắn đá
Trang 39(Nguồn: Công ty TNHH Maico, tháng 01 năm 2016)
Nguyên liệu, nhiên liệu
Nhu cầu nguyên liệu chính
- Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
Bảng 1.7: Danh mục các nguyên liệu cho sản xuất của công ty
Stt Nguyên liệu Đơn vị