1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện dầu tiếng tỉnh bình dương

196 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iii TÓM TẮT Xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý giáo dục trong gi

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN KIỀU ĐIỂN

XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUÂ ̣N VĂN THẠC SỸ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8 14 01 14

BÌNH DƯƠNG - 2020

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN KIỀU ĐIỂN

XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNGTRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUÂ ̣N VĂN THẠC SỸ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ TUYẾT MAI

BÌNH DƯƠNG - 2020

Trang 4

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, trích dẫn đầy đủ và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác./

Tác giả luận văn

Nguyễn Kiều Điển

Trang 5

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả

đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Nhà trường, Thầy/Cô và bạn

bè Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Lãnh đạo Trường Đại học Thủ Dầu Một, quý Thầy/Cô Viện Đào tạo sau Đại học, Giám đốc Chương trình đào tạo đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Tuyết Mai - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương, Lãnh đạo nhà trường nơi công tác, quý Thầy/Cô và các em học sinh tại các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả khảo sát thu thập

số liệu

- Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, anh/chị em đồng nghiệp và tập thể lớp Cao học Quản lý giáo dục Khóa 2 đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn song không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy/Cô/ các anh chị và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Kiều Điển

Trang 6

iii

TÓM TẮT

Xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay Để thực hiện tốt xây dựng văn hoá nhà trường Trung học phổ thông đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường thông qua công tác quản lý của Hiệu trưởng Đó

là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý lên khách thể quản lý nhằm góp phần giáo dục đạo đức, lối sống, hình thành nhân cách, rèn luyện hành vi ứng xử cho thế hệ trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, tạo nếp sống, hành động “sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”

Việc xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã được các trường Trung học phổ thông lập

kế hoạch triển khai thực hiện, song mức độ quan tâm triển khai, tổ chức thực hiện quá trình xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông vẫn còn một số khó khăn, bất cập

Trên cơ sở phân tích và hệ thống các tài liệu lý luận, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa nhà trường Trung học phổ thông và xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông; làm rõ các khái niệm cơ bản có liên quan đến văn hóa nhà trường Trung học phổ thông và xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông; khẳng định vai trò quan trọng và cần thiết của văn hóa nhà trường Trung học phổ thông và xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông Đề tài cũng đã tiến hành nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các nội dung xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Đồng thời cũng tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Từ đó, có những đánh giá về ưu điểm và hạn chế của công tác xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương làm cơ sở cho việc đề xuất 6 biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

Trang 7

iv

- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường

- Biện pháp 2: Tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn

- Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường Trung học phổ thông

- Biện pháp 4: Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường Trung học phổ thông

- Biện pháp 5: Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông

- Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và

xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông

Kết quả khảo nghiệm ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã đánh giá cao mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Đã chứng minh được giả thuyết khoa học của đề tài

Trang 8

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

6.1 Về nội dung 4

6.2 Về địa bàn 4

6.3 Về thời gian 4

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Phương pháp luận 4

7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc 4

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic 5

7.1.3 Quan điểm thực tiễn 5

7.2 Phương pháp nghiên cứu 5

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 5

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 6

7.2.2.2 Phương pháp quan sát 6

7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn 6

7.2.2.4 Phương pháp phân tích hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hoạt động 6

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học 7

8 Đóng góp của đề tài 7

9 Cấu trúc của đề tài 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Trên thế giới 8

Trang 9

vi

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11

1.2.1.1 Khái niệm quản lý 11

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục 11

1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường Trung học phổ thông 12

1.2.2 Khái niệm văn hoá, văn hoá tổ chức, văn hóa nhà trường 13

1.2.2.1 Văn hóa 13

1.2.2.2 Văn hóa tổ chức 14

1.2.2.3 Văn hóa nhà trường 15

1.2.3 Khái niệm xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông 16

1.3 Lý luận về văn hóa nhà trường trung học phổ thông 17

1.3.1 Khái quát về trường trung học phổ thông 17

1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của văn hóa nhà trường trung học phổ thông 18

1.3.3 Vai trò của văn hóa nhà trường trung học phổ thông 23

1.4 Lý luận về xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông 24

1.4.1 Các căn cứ pháp lý để xây dựng văn hóa nhà trường THPT 24

1.4.2 Nội dung quản lý của hiệu trưởng trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT 27

1.4.2.1 Định hướng chiến lược phát triển nhà trường 28

1.4.2.2 Xây dựng cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm 29

1.4.2.3 Xây dựng mối quan hệ giao tiếp, ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường 31

1.4.3 Vai trò của hiệu trưởng trong xây dựng văn hóa nhà trường 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT 35

1.5.1 Các yếu tố khách quan 35

1.5.1.1 Chủ trương, chính sách của chính quyền các cấp và của ngành GD 35

1.5.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của địa phương 35

1.5.1.3 Sự quan tâm và phối hợp giáo dục của chính quyền địa phương 36

1.5.1.4 Sự hiểu biết và phối hợp của phụ huynh học sinh 36

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 36

1.5.2.1 Nhận thức của hiệu trưởng và các thành viên trong nhà trường 36

1.5.2.2 Trình độ, năng lực của hiệu trưởng 37

1.5.2.3 Điều kiện các nguồn lực hiện có 37

Tiểu kết chương 1 39

Trang 10

vii

Chương 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 40

2.1 Khái quát về huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 40

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 40

2.1.2 Đặc điểm về các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 41

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 42

2.2.1 Nội dung khảo sát 42

2.2.2 Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng 43

2.2.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 43

2.2.4 Tổ chức điều tra, khảo sát 43

2.2.5 Qui ước thang đo 47

2.3 Thực trạng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 48

2.3.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về văn hóa nhà trường 48

2.3.2 Thực trạng về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của nhà trường 49

2.3.3 Thực trạng giao tiếp, ứng xử của các thành viên trong nhà trường 54

2.3.4 Thực trạng cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm 60

2.3.5 Những thuận lợi, khó khăn khi xây dựng văn hóa nhà trường của các trường THPT ở huyện Dầu Tiếng, Bình Dương 61

2.4 Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 64

2.4.1 Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về tầm quan trọng xây dựng văn hóa nhà trường 64

2.4.2 Thực trạng xây dựng định hướng chiến lược của nhà trường 71

2.4.3 Thực trạng xây dựng mối quan hệ ứng xử của các thành viên trong nhà trường 73

2.4.4 Thực trạng xây dựng cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm 77

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT thuộc huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 83

2.6 Đánh giá chung về xây dựng văn hóa nhà trường 85

2.6.1 Ưu điểm 85

2.6.2 Hạn chế 85

2.6.3 Nguyên nhân của các hạn chế 86

Trang 11

viii

Tiểu kết chương 2 88

Chương 3 BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 89

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 89

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của văn hóa nhà trường 89

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực 89

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển của hệ thống giá trị 90

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo xây dựng và phát triển phải đi đôi với xóa bỏ, ngăn chặn các tiêu cực ảnh hưởng đến nhà trường 90

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của giáo viên và học sinh 91

3.2 Các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 91

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường 91

3.2.1.1 Mục đích của biện pháp 91

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp 92

3.2.1.3 Cách thức thực hiện 92

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 93

3.2.2 Biện pháp 2: Tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn 94

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 94

3.2.2.2 Nội dung của biện pháp 95

3.2.2.3 Cách thức thực hiện 95

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 97

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT 98

3.2.3.1 Mục đích của biện pháp 98

3.2.3.2 Nội dung của biện pháp 98

3.2.3.3 Cách thức thực hiện 98

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 100

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT 101

3.2.4.1 Mục đích của biện pháp 101

3.2.4.2 Nội dung của biện pháp 101

Trang 12

ix

3.2.4.3 Cách thức thực hiện 101

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 103

3.2.5 Biện pháp 5: Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT 103

3.2.5.1 Mục đích của biện pháp 104

3.2.5.2 Nội dung của biện pháp 104

3.2.5.3 Cách thức thực hiện 104

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 106

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp chặt chẽ gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT 106

3.2.6.1 Mục đích của biện pháp 106

3.2.6.2 Nội dung của biện pháp 107

3.2.6.3 Cách thức thực hiện 107

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 109

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 110

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 110

3.4.1 Mục đích 110

3.4.2 Công cụ và khách thể khảo nghiệm 110

3.4.2.1 Công cụ khảo nghiệm 110

3.4.2.2 Khách thể khảo nghiệm 111

3.4.3 Quy định các mức độ đánh giá 111

3.4.4 Kết quả khảo sát 112

3.4.4.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường 112

3.4.4.2 Xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn 114

3.4.4.3 Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT 115

3.4.4.4 Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT 116

3.4.4.5 Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT 119

3.4.4.6 Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT 120

Tiểu kết chương 3 125

Trang 13

x

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126

1 Kết luận 126

2 Kiến nghị 127

2.1 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương 127

2.2 Đối với các trường THPT 127

2.3 Đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường THPT 128 2.4 Đối với phụ huynh học sinh 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 10

PHỤ LỤC 3 17

PHỤ LỤC 4 23

PHỤ LỤC 5 26

Trang 14

xi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 15

xii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Độ tin cậy của thang đo được xác định bằng hệ số tin cậy

2 Bảng 2.2 Phân bố số lượng và đặc điểm đối tượng CBQL, GV, NV được

3 Bảng 2.3 Phân bố số lượng và đặc điểm đối tượng học sinh được khảo sát 46

5 Bảng 2.5 CBQL, GV, NV và HS đánh giá về “tầm nhìn” của nhà trường 49

6 Bảng 2.6 CBQL, GV, NV và HS đánh giá công tác xác định “sứ mệnh” của

7 Bảng 2.7 CBQL, GV, NV đánh giá công tác xác định “các giá trị cốt lõi”

8 Bảng 2.8 Ý kiến của HS về “các giá trị cốt lõi” của nhà trường 54

9 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HS về giao tiếp, ứng xử ở trường

10 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HS về xây dựng các mối quan hệ

giao tiếp, ứng xử dưới sự điều hành của hiệu trưởng 56

11 Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HS về cảnh quan sư phạm, môi

12 Bảng 2.12

Ý kiến của CBQL, GV, NV và HS các trường THPT ở huyện Dầu

Tiếng, tỉnh Bình Dương về những thuận lợi, khó khăn khi xây

dựng văn hóa nhà trường

61

13 Bảng 2.13 Nhận thức của CBQL, GV, NV và HS về vai trò của hiệu trưởng

14 Bảng 2.14 CBQL, GV, NV và HS đánh giá công tác xây dựng chiến lược

15 Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá CBQL, GV, NV và HS về quan hệ giao tiếp, ứng

Trang 16

xiii

16 Bảng 2.16 Mức độ xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm của nhà trường

114

21 Bảng 3.4

Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT

115

22 Bảng 3.5

Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT

117

23 Bảng 3.6

Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT

119

24 Bảng 3.7

Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT

121

25 Bảng 3.8 Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường THPT 122

Trang 17

xiv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

2 Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, NV và HS về tầm quan trọng

3 Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQL, GV, NV và HS về tầm quan trọng

4 Biểu đồ 2.3 Nhận thức của CBQL, GV, NV và HS về trách nhiệm xây

5 Biểu đồ 2.4 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HS về cảnh quan môi

6 Biểu đồ 3.1

Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

Trang 18

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Đổi mới căn

bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá, xã hội

hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,

phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và

“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa

và con người Việt Nam”

Ngày 09/6/2014, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị

quyết số 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp

ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, trong đó xác định mục tiêu: “Xây

dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân -

thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học” và

Nghị quyết cũng đề ra bảy nhiệm vụ, bốn giải pháp trong đó có: “Xây dựng mỗi

trường học phải thực sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người

về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho

thế hệ trẻ Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, các cơ quan, đơn vị,

doanh nghiệp đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt chuẩn thực chất về văn hóa; thực

hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ, văn minh”

Ngày 24/3/2015 Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng ban hành Chỉ thị số

42-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý

tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030,

ngày 28/8/2015 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1501/QĐ-TTg về phê

duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho

thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020”, trong đó đã đưa ra

mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu để từ đó xây dựng được 6 nhiệm vụ giải pháp

cũng như giao trách nhiệm tổ chức cho các Bộ, ngành thực hiện

Ngoài ra, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT

ngày 12/4/2019, về quy định quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục mầm non,

Trang 19

2

cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên trong đó đề cập đến

quy tắc ứng xử chung, quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý, của giáo viên, của

nhân viên, của học sinh, của cha mẹ học sinh

Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, nhất là khi Việt Nam đã gia

nhập tổ chức Thương mại thế giới với nhiều thời cơ và thách thức, mặt trái của

nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế đã tác động lớn đến xã hội nói chung

cũng như giáo dục (GD) nói riêng, nó làm cho bô ̣ mă ̣t văn hóa (VH) của xã hô ̣i

dần bi ̣ biến dạng và đã có nhiều biểu hiê ̣n xuống cấp, tha hóa Hiê ̣n nay, một bộ

phận không nhỏ thanh thiếu niên tham gia vào các tê ̣ na ̣n xã hô ̣i, đạo đức nhà

giáo xuống cấp, tình tra ̣ng thiếu công bằng, gian lâ ̣n trong thi cử, những hình ảnh

về bạo lực học đường, về bạo hành trẻ em trong các cơ sở mầm non liên tục

được tung lên mạng Internet Tất cả điều đó đã gây ra những hê ̣ lu ̣y đáng tiếc cho

xã hội và ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng đến chất lượng giáo du ̣c

Dưới góc độ thực tiễn của người quản lý nhà trường, thiết nghĩ: việc xây

dựng văn hóa nhà trường để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

nhà trường là vô cùng quan trọng, bởi nhà trường là cơ sở nền tảng, là tế bào của

hệ thống GD Thế nhưng, đề xuất các biện pháp hiệu quả để xây dựng văn hóa

nhà trường (VHNT) hiện nay vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức, các yếu tố

tiêu cực từ môi trường VHNT tự phát đang tác động sâu sắc đến quá trình GD

trong các trường Trung học phổ thông (THPT) Vậy các cán bộ quản lý cần phải

làm gì để xây dựng và phát triển một môi trường VHNT lành mạnh, tích cực?

Tại các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, công tác xây dựng

cảnh quan sư phạm được quan tâm, bước đầu đã xây dựng được các giá trị

VHNT, cơ bản thiết lập được các quy tắc ứng xử, tiếp tục thực hiện các phong

trào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phát động tuy nhiên cần tiếp tục tổ

chức xây dựng VHNT một cách thực chất và hiệu quả hơn Điều đó thúc đẩy

chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng văn hóa nhà trường Trung học

phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” làm luận văn thạc

sỹ với hy vọng góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, tìm hiểu về xây dựng

VHNT THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, đồng thời đề xuất

Trang 20

3

một số biện pháp trong công tác xây dựng VHNT, góp phần xây dựng môi

trường GD lành mạnh, tích cực, nâng cao chất lượng GD toàn diện trong trường

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận VHNT, đề tài tìm hiểu phân tích công tác

xây dựng VHNT ở các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình

Dương Từ đó, đề xuất các biện pháp xây dựng VHNT ở các trường THPT tại địa

phương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý nhà trường ở trường Trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng văn hóa nhà trường và các biện pháp thực hiện ở các

trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

4 Giả thuyết khoa học

Công tác xây dựng văn hóa nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu

Tiếng, tỉnh Bình Dương đã được quan tâm, thể hiện cụ thể như: Công tác xây

dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường tự nhiên được chú trọng, bước đầu đã

xây dựng được các giá trị VHNT, cơ bản thiết lập được các quy tắc ứng xử, tiếp

tục thực hiện các phong trào do Bộ GD&ĐT phát động tuy nhiên khuôn viên

nhà trường, các khu vực học thực hành có lúc chưa thực hiện vệ sinh thường

xuyên, văn hóa giao tiếp còn hạn chế, quy tắc ứng xử chưa thực hiện nghiêm túc,

các giá trị văn hóa chưa rõ nét, công tác triển khai, kiểm tra xây dựng VHNT

chưa được thực hiện sâu sát

Nếu phân tích, đánh giá đúng thực trạng xây dựng VHNT ở các trường

THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương thì đề tài có thể đề xuất

các biện pháp xây dựng VHNT ở các trường THPT tại địa phương có tính cần

thiết và khả thi cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về VHNT và xây dựng VHNT

Trang 21

4

- Tìm hiểu và phân tích công tác xây dựng VHNT ở các trường THPT trên

địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

- Đề xuất các biện pháp xây dựng VHNT ở các trường

THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung

Văn hóa nhà trường bao gồm nhiều yếu tố đa dạng, phong phú Đề tài tập

trung nghiên cứu công tác xây dựng văn hóa nhà trường THPT trên địa bàn

huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương dưới sự điều hành, lãnh đạo của hiệu trưởng

nhà trường về một số lĩnh vực như: định hướng chiến lược phát triển nhà trường

(tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi); giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong

nhà trường; cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm

6.2 Về địa bàn

Đề tài khảo sát công tác xây dựng VHNT ở các trường THPT công lập

trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, gồm 4 trường THPT: Dầu

Tiếng, Thanh Tuyền, Phan Bội Châu và Long Hòa

7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào nghiên cứu đề tài, chúng tôi

xem xét xây dựng văn hóa nhà trường là một bộ phận của công tác quản lý nhà

trường Xây dựng văn hóa nhà trường là quá trình thực hiện các nội dung quản lý

hệ thống với các bộ phận hợp thành: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục

tiêu, nội dung, chức năng, phương pháp, qui trình có liên quan với nhau Chủ thể

quản lý với mục tiêu được xác định trong xây dựng văn hóa nhà trường, thực

hiện các nội dung và chức năng quản lý bằng các biện pháp quản lý cụ thể tác

động vào đối tượng quản lý để đạt được kết quả

Trang 22

5

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Quan điểm lịch sử được người nghiên cứu vận dụng để đánh giá thực trạng

văn hóa nhà trường và xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường Trung học

phổ thông trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện Dầu Tiếng, tỉnh

Bình Dương, trong bối cảnh phát triển giáo dục của huyện nhà dưới sự chỉ đạo

của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương

Quan điểm logic được người nghiên cứu vận dụng vào việc sắp xếp cấu trúc

của đề tài theo logic nghiên cứu: lý luận là cơ sở, làm nền tảng và soi đường cho

việc nghiên cứu thực tiễn; đề tài đặt ra giả thuyết nghiên cứu có tính chất phỏng

đoán; việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm bằng chứng để chứng minh cho

giả thuyết; nếu giả thuyết được chứng minh, giả thuyết sẽ trở thành kết luận của

đề tài

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Dựa theo quan điểm này, người nghiên cứu tiến hành khảo sát, phỏng vấn

cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại các trường THPT trên địa

bàn huyện Dầu Tiếng để biết được những khó khăn, hạn chế và những biện pháp

đã thực hiện trong xây dựng VHNT cũng như nguyên nhân dẫn đến những khó

khăn, hạn chế đó là gì, từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng

xây dựng VHNT tại các trường THPT của địa phương

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về văn

hóa tổ chức, VHNT, xây dựng VHNT, vai trò lãnh đạo, quản lý trong việc xây

dựng VHNT, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ

sở lý luận cho đề tài

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ

thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước về lý luận quản lý,

lý luận về văn hóa nhà trường, xây dựng VHNT để hình thành khung lý luận về

xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT

Trang 23

6

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích khảo sát: thu thập thông tin về công tác xây dựng văn hóa nhà

trường dưới sự điều hành lãnh đạo của hiệu trưởng các trường Trung học phổ

thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Đối tượng khảo sát: chúng tôi sử dụng 2 loại bảng hỏi: Loại thứ nhất dành

cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; loại thứ 2 dành cho học sinh

Nội dung khảo sát: Tìm hiểu nhận thức về xây dựng văn hóa nhà trường,

những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng văn hóa nhà trường; công tác xây

dựng văn hóa nhà trường tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện

Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Chúng tôi cũng sử dụng bảng hỏi để khảo sát sự cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp đề xuất

7.2.2.2 Phương pháp quan sát

Phương pháp này thực hiện bằng cách tiếp cận và xem xét cảnh quan sư

phạm, bố trí, sắp xếp cơ sở vật chất, bảng hiệu, băng rôn, khẩu hiệu… để thu thập

dữ liệu thực tế về công tác xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường Trung

học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh

để nắm bắt thêm tình hình thực tế của nhà trường với mục đích tìm các kết luận

thỏa đáng trong việc đánh giá kết quả thực trạng văn hóa nhà trường và đề xuất

những biện pháp cụ thể, có tính khả thi

7.2.2.4 Phương pháp phân tích hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hoạt động

Thông qua các loại hồ sơ quản lý, các nội quy, quy định, các kế hoạch, các

báo cáo của các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu nhằm thu thập các minh

chứng về công tác quản lý, xây dựng văn hóa nhà trường

Trang 24

7

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Người nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lý thống kê SPSS for Windows,

phiên bản 20.0 để xử lý các thông tin, phân tích các dữ liệu trong phiếu điều tra

Từ đó rút ra những kết luận, những so sánh

8 Đóng góp của đề tài

Về lý luận: đề tài góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác xây

dựng văn hóa nhà trường ở các trường Trung học phổ thông

Về thực tiễn: nhận xét, đánh giá đúng công tác xây dựng văn hóa nhà

trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, từ

đó đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường hiệu quả nhằm góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,

nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ

thông

Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông

trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Chương 3: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông

trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Trang 25

1.1.1 Trên thế giới

Văn hóa nhà trường là một nội dung quan trọng của quản lý và lãnh đạo

nhà trường Việc xây dựng văn hóa trong các nhà trường nói chung và nhà

trường THPT nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế

giới trong đó có Việt Nam Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả

nước ngoài đi sâu vào vấn đề này Xuất phát điểm để nghiên cứu VHNT đó là xã

hội học văn hóa và văn hóa tổ chức

Dưới góc độ văn hóa tổ chức, tác giả Schein, E.H (1985) đã nghiên cứu

một cách chi tiết về văn hóa tổ chức, các cấp độ cũng như biểu hiện của văn hóa

tổ chức, sự hình thành và phát triển của văn hóa trong các loại hình tổ chức khác

nhau Đồng thời, nhà nghiên cứu cũng phân tích cụ thể vai trò lãnh đạo trong xây

dựng, thay đổi nhằm phát triển, cải thiện văn hóa của tổ chức Những nghiên cứu

này của ông được sử dụng như một cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu VHNT

- một tổ chức với những đặc trưng riêng biệt

Một tác giả khác cũng có nhiều đóng góp trong nghiên cứu văn hóa tổ

chức là Geert Hofstede Tác giả đưa ra các chiều đo văn hóa tổ chức, trên cơ sở

đó phân tích sự khác nhau giữa văn hóa của các tổ chức, các quốc gia Năm chiều

đo kích thước văn hóa Geert Hofstede đưa ra bao gồm: khoảng cách quyền lực,

chủ nghĩa cá nhân, nam tính hay nữ tính, sự không chắc chắn, định hướng dài

hạn Những nghiên cứu của ông cho đến nay vẫn là vấn đề được quan tâm tranh

luận, đồng thời có những nghiên cứu trực tuyến sử dụng năm chiều đo kích thước

VH để đánh giá văn hóa của các quốc gia trên toàn cầu (Geert Hofstede, 1991)

Với tính chất của một tổ chức, VHNT được nghiên cứu bởi nhiều tác giả

D Kent E Peterson và Terrence Deal là những người có nghiên cứu quan trọng về

VHNT Hai tác giả đã chỉ ra những biểu hiện cụ thể của VHNT, sự hình thành của

VHNT, phân tích các yếu tố của VHNT tích cực cũng như chỉ ra các biểu hiện cụ

Trang 26

9

thể của VHNT độc hại Để khắc phục những yếu tố độc hại còn tồn tại trong

VHNT và nuôi dưỡng những yếu tố của VHNT tích cực đòi hỏi phải có vai trò

lãnh đạo của người hiệu trưởng Trong cuốn “Shaping school culture fieldbook”,

D Kent E Peterson và Terrence Deal đã đưa ra các chỉ dẫn cụ thể để đánh giá

VHNT và định hình lại VHNT theo hướng tích cực (D Kent E Peterson và

Terrence Deal, 2010)

Ngoài ra, các tác giả khác như Christopher R Wagner, Gerald C Ubben,

Larry W Hugies, Cynthia J Norris cũng đã nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng

của VHNT đến chất lượng GD, đồng thời đưa ra một số công cụ để đánh giá thực

trạng VHNT, qua đó làm cơ sở cho việc nuôi dưỡng vun trồng những giá trị VH

tích cực, cải thiện những yếu tố độc hại còn tồn tại trong VHNT

1.1.2 Ở Việt Nam

VHNT từ lâu đã được nghiên cứu ở nước ta nhưng là nghiên cứu ở một số

khía cạnh, biểu hiện cụ thể đơn lẻ như văn hóa học đường, văn hóa ứng xử, văn

hóa giao tiếp… trong nhà trường

VHNT với tính trọn vẹn như văn hóa của một tổ chức chỉ được đề cập đến

trong các nghiên cứu gần đây về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Tác giả Trần Kiểm (2008) nghiên cứu theo hướng áp dụng các vấn đề cơ bản của

văn hóa tổ chức vào giáo dục và quản lý giáo dục Tác giả chỉ ra bộ ba cấu thành

nên văn hóa tổ chức đó là nhận thức - hành vi - thái độ và được xem xét trong

mối quan hệ với các yếu tố bên trong và với môi trường bên ngoài của tổ chức

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong tài liệu về quản lý VHNT của mình đã

hệ thống lại các vấn đề cơ bản của văn hóa tổ chức cũng như VHNT, từ đó đưa ra

những gợi ý và những hướng vận dụng trong xây dựng VHNT đối với các nhà

trường ở Việt Nam

Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014) trong chuyên đề xây dựng và

phát triển nhà trường đã nêu lên những vấn đề cơ bản của VHNT để từ đó đề

xuất các nội dung, biện pháp cũng như xác định vai trò của hiệu trưởng trong xây

dựng VHNT Phạm Quang Huân (2007) trong bài “Văn hóa tổ chức - Hình thái

cốt lõi của VHNT” cũng tiếp tục khẳng định, VHNT là văn hóa của một tổ chức

Trang 27

10

Tác giả phân tích 7 biểu hiện trong hình thái và cấp độ biểu hiện của VHNT đồng

thời đưa ra 5 lý do để khẳng định tầm quan trọng của VHNT đối với chất lượng

giáo dục: văn hóa là tài sản lớn của bất kỳ một tổ chức nào, VHNT tạo động lực

làm việc, VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát, VHNT hạn chế tiêu cực và xung

đột, văn hóa nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường

Trong quyển sách “Bối cảnh mới, ngôi trường mới, nhà quản lý GD mới”

của tác giả Tô Xuân Dân chủ biên (2006) đã đề cập đến xây dựng VH tổ chức

trong ngôi trường mới với cấu trúc VH tổ chức, những hình thái cốt lõi của

VHNT, tạo dựng hệ giá trị cốt lõi và xây dựng, duy trì, phát triển VH học đường

Trong Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT

đã phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”

trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013 với mục tiêu, yêu cầu và nội

dung cụ thể trong đó đề cập đến năm nội dung thực hiện như: xây dựng trường,

lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa

tuổi của HS ở mỗi địa phương, giúp HS tự tin trong học tập Rèn luyện kỹ năng

sống cho HS Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh HS tham gia

tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, VH ở địa phương

Tóm lại, các nghiên cứu, các văn bản chỉ đạo nói trên nhìn chung tập trung

vào hai hướng cơ bản: thứ nhất, các vấn đề lý thuyết của VHNT (sự hình thành

và phát triển của VHNT, cấu trúc, các cấp độ và biểu hiện của VHNT, vai trò của

VHNT, vai trò của hiệu trưởng trong xây dựng VHNT ), thứ hai, nghiên cứu và

xây dựng các công cụ, đưa ra các hướng dẫn để vận dụng vào thực tiễn nhằm

đánh giá VHNT, định hình VHNT theo hướng tích cực; thực hiện những nghiên

cứu cụ thể về đánh giá VHNT hay xây dựng các giá trị của văn hóa trường học

như những gợi ý hay hướng dẫn để các nhà trường có thể áp dụng vào điều kiện

thực tế của trường mình

Hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về “Xây dựng văn hóa nhà

trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương”

Trang 28

11

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại

khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc

gia trong mọi thời đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý Tuy

các cách diễn đạt về quản lý có những điểm khác nhau nhưng chúng tôi nhận

thấy khái niệm quản lý bao hàm ý nghĩa chung là:

+ Quản lý là một dạng hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo hoàn thành

công việc chung qua việc phối hợp những nỗ lực của mọi người trong tổ chức

+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một

nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước

+ Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể

quản lý lên khách thể quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng

hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động khiến hệ thống

ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Dựa vào những quan niệm nêu trên, chúng tôi hiểu: quản lý là một quá

trình tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể

quản lý nhằm đạt được các mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại

lao động đặc biệt nhằm điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển Các

loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có

vai trò quan trọng

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành Cũng giống

như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp

cận khác nhau Những khái niệm về quản lý giáo dục (QLGD) tuy có những

điểm khác nhau trong cách diễn đạt nhưng nhìn chung đó là sự tác động có tổ

chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách của chủ thể quản lý ở các cấp

lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn

bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trang 29

12

Trong QLGD, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ Trung

ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật

chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu

một cách cụ thể là:

+ QLGD là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của

chủ thể quản lý tới đối tượng bị quản lý

+ QLGD là sự tác động lên tập thể GV, HS và các lực lượng GD trong và

ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tham gia các hoạt động giáo

dục của nhà trường để đạt được những mục đích đã định

Như vậy, có thể hiểu khái quát: QLGD là quá trình tác động có ý thức của

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, thực hiện các chức năng quản lý nhằm

đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu mong muốn

1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường Trung học phổ thông

Nhà trường hay trường học là “Nơi tiến hành công tác giảng dạy, đào tạo

toàn diện hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho những tập thể học sinh,

học viên” (Hoàng Phê - chủ biên, 1992)

Như vậy, trường học là cơ sở GD, trực tiếp GD, đào tạo thế hệ trẻ, trực

tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,

bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; là nơi thực hiện việc giáo dục đạo đức, lối sống

cũng như tư tưởng chính trị cho HS

Quản lý trường học là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của GV, hoạt động

học của HS, hoạt động phục vụ việc dạy và học của cán bộ, nhân viên trong nhà

trường Nhà trường là cơ quan chuyên môn của ngành GD&ĐT, là đơn vị cơ sở

trực tiếp GD&ĐT, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú nhưng cũng

vô cùng phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết,

thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có

chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1996): “Quản lý nhà trường là thực hiện

đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà

Trang 30

13

trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu

đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý nhà trường phổ thông là quản

lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái

khác, để dần tới mục tiêu giáo dục”

Như vậy QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà

trường (hiệu trưởng) đến tập thể GV, NV, tập thể HS, cha mẹ HS, các lực lượng

xã hội (trong và ngoài nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả

mục tiêu GD của nhà trường Quản lý nhà trường chính là quản lý cơ sở GD,

quản lý ở tầm vi mô Có thể thấy công tác quản lý nhà trường bao gồm xử lý các

tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường

1.2.2 Khái niệm văn hoá, văn hoá tổ chức, văn hóa nhà trường

1.2.2.1 Văn hóa

Khi bàn về phạm trù “Văn hóa nhà trường”, đã có nhiều ý kiến xoay

quanh việc sử dụng thuật ngữ “Văn hóa” để lý giải cho khái niệm VHNT Đến

nay các nhà khoa học vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về văn hóa

Khái niệm văn hóa được lý giải theo hai nguồn gốc phương Đông và

phương Tây Trong tiếng Hán, “văn” nghĩa là đẹp, “hóa” nghĩa là thay đổi, biến

đổi, từ đó “văn hóa” được hiểu là làm cho đẹp đẽ Về sau, “văn hóa” được hiểu là

dùng Thi, Thư, Lễ, Nhạc… để giáo hóa dân chúng, đối lập với dùng uy quyền, vũ

lực, áp chế Với phương Tây, văn hóa có nguồn gốc từ tiếng La Tinh là Cultura,

tiếng Pháp là Culture, tiếng Anh là Culture, tiếng Đức là Kultur Cultura gốc

Cultus nghĩa khởi nguyên là canh tác, vun trồng, vốn là một thuật ngữ trong lĩnh

vực nông nghiệp, trồng trọt Một hạt giống nếu được vun trồng, chăm sóc cẩn

thận đúng cách sẽ lớn nhanh, ra hoa kết trái, phục vụ lợi ích con người Ngược lại

nếu không được chăm sóc sẽ lụi tàn, cằn cỗi, hoang dại Sau đó người ta thấy sự

chăm sóc này cũng cần thiết đối với quá trình trưởng thành của một con người

Do đó, cultura mang theo nét nghĩa mở rộng “giáo dục, rèn luyện để bồi dưỡng

phẩm chất, năng lực cho con người”

Trang 31

14

Theo định nghĩa của UNESCO, “Văn hóa là một bộ phận không thể tách

rời của cuộc sống và nhận thức - một cách hữu thức cũng như vô thức - của các

cá nhân và các cộng đồng Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo

(của cá nhân và cộng đồng) trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, các

hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền

thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân

tộc…” (Dẫn theo Lê Thị Ngọc Thúy, 2014)

Theo định nghĩa của Trần Ngọc Thêm (2006) thì “Văn hóa là một hệ thống

hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá

trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên

và xã hội”

Như vậy, theo chúng tôi thấy định nghĩa của Trần Ngọc Thêm về VH được

coi là khá đầy đủ và toàn diện vì VH là một hệ thống hữu cơ, nó bao gồm cả các giá

trị vật chất lẫn tinh thần, được con người sáng tạo, tích lũy qua nhiều thế hệ trong

quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường

1.2.2.2 Văn hóa tổ chức

Trong một xã hội, có rất nhiều cấp độ văn hóa khác nhau như: Văn hóa

dân tộc, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa nhà trường Định nghĩa văn hóa tổ chức

được đưa ra bởi nhiều nhà nghiên cứu

Theo Shwartz và Davis, “Văn hóa tổ chức là lối tư duy và lối làm việc đã

thành thói quen và truyền thống, nó được chia sẻ ở mức độ nhiều hay ít giữa các

tất cả các thành viên; những điều đó các thành viên mới phải học và ít nhất phải

chấp nhận một phần để hòa đồng với các thành viên và tổ chức” (Dẫn theo

Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý, 2005)

Theo Tô Xuân Dân (2011): Văn hóa tổ chức là hệ thống niềm tin, giá trị

và chuẩn mực ứng xử được xây dựng trong quá trình hình thành và phát triển của

tổ chức đó và được thể hiện trong các hình thái vật chất, phi vật chất và hành vi

của các thành viên

Dựa vào những quan niệm nêu trên, chúng tôi hiểu: Văn hóa tổ chức chính

là những giá trị được tích lũy trong quá trình hình thành và phát triển của tổ chức,

Trang 32

15

là những cách thức đúng định hướng cho các thành viên trong tổ chức nhận thức,

suy nghĩ, hành động Văn hóa tổ chức tạo nên nét riêng biệt của tổ chức đó so với

các tổ chức khác

1.2.2.3 Văn hóa nhà trường

Văn hoá nhà trường có đầy đủ đặc tính của văn hóa tổ chức song nó có

những đặc trưng riêng Theo Christopher R Wagner, “VHNT là sự chia sẻ những

kinh nghiệm cả trong và ngoài nhà trường (truyền thống và lễ kỉ niệm), tạo nên

những cảm xúc về cộng đồng, gia đình và thành viên của một nhóm”

Kent D Peterson and Terrence E Deal (2010) định nghĩa “VHNT là một

dòng chảy ngầm của những chuẩn mực, giá trị, niềm tin, truyền thống và nghi lễ

được hình thành theo thời gian do con người làm việc cùng nhau, giải quyết các

vấn đề và đối mặt với các thách thức…định hình suy nghĩ, cảm xúc và hành

động của con người trong nhà trường… tạo cho nhà trường sự khác biệt” Hai tác

giả này nhấn mạnh: “Trường học cũng là một nền văn hóa có cá tính độc đáo của

riêng mình”

Định nghĩa của Joan Richardson nhấn mạnh vào sự hình thành của

VHNT: “VHNT là sự tích lũy các giá trị và chuẩn mực của nhiều người Đó là sự

đồng thuận về những gì quan trọng Đó là những kì vọng của tập thể chứ không

phải những kì vọng của một cá nhân” (Dẫn theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc) Các tác

giả Urben G.C., Hugies L.W., Noris C.J đưa ra định nghĩa về VHNT gắn liền

với chất lượng giáo dục: “Một nhà trường tốt có chuẩn chất lượng cao, có kì

vọng cao đối với học sinh, có môi trường giảng dạy và học tập tốt, hay nói cách

khác là có văn hóa nhà trường tốt” (Dẫn theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc)

Từ những định nghĩa trên có thể rút ra những vấn đề cơ bản trong định

nghĩa VHNT đó là:

VHNT là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng

xử VHNT là những nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên sự khác biệt của nhà trường

với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác

VHNT liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà

trường VHNT là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được

Trang 33

16

mỗi cá nhân trong nhà trường chấp nhận VHNT tốt hướng tới chuẩn chất lượng

cao

Như vậy, VHNT có thể được hiểu là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực,

thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường,

được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong

các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư

phạm

1.2.3 Khái niệm xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1992) thì xây dựng là

làm cho hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính trị, kinh tế,

văn hoá theo một phương hướng nhất định hoặc xây dựng là tạo ra, sáng tạo ra

cái có giá trị tinh thần, có ý nghĩa trừu tượng

Từ khái niệm văn hóa nhà trường và khái niệm xây dựng trình bày ở trên

có thể hiểu:

Xây dựng VHNT là tạo ra hay hình thành được những hệ thống niềm tin,

giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát

triển của nhà trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo

và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc

riêng cho mỗi tổ chức sư phạm

Văn hóa nhà trường có ảnh hưởng to lớn đối với giáo dục của nhà trường

Xây dựng và phát triển VHNT có ý nghĩa tích cực đối với CBQL, GV, NV và

HS Hình thành, phát triển VHNT là một quá trình, đòi hỏi trách nhiệm của nhiều

người, trong đó hiệu trưởng đóng vai trò quyết định

Để một trường phổ thông hoạt động hiệu quả, người hiệu trưởng phải biết

đóng vai trò như một nhà quản lý, một huấn luyện viên, một nhà lãnh đạo luôn

quan tâm sâu sát, tập trung đồng bộ vào rất nhiều nội dung như: quản lý đội ngũ

nhà giáo, quản lý HS, quản lý hoạt động dạy học, quản lý CSVC, quản lý các

nguồn lực; xây dựng các chiến lược, các kế hoạch, thiết lập các mối quan hệ và

tổ chức triển khai, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh các mặt

hoạt động

Trang 34

17

Ngoài những nội dung quản lý ở trên, có một nội dung không kém phần

quan trọng đó là xây dựng VHNT vì khi bước vào một nhà trường, người ta cảm

nhận được bầu không khí đặc trưng của nhà trường qua hàng loạt các dấu hiệu,

biểu hiện dễ thấy hoặc ngầm định khó thấy Mỗi nhà trường đều tự mình biểu lộ

ra bên ngoài một hình ảnh tốt đẹp hoặc tầm thường nào đó Hình ảnh này được

tạo nên bởi người dạy, người học, người quản lý nhà trường, được chuyển tải và

phản ánh bởi đồng nghiệp trong địa phương và phụ huynh cũng như cộng đồng

xã hội xung quanh, bởi cơ quan quản lý và người sử dụng sản phẩm giáo dục

1.3 Lý luận về văn hóa nhà trường trung học phổ thông

1.3.1 Khái quát về trường trung học phổ thông

Theo Điều lệ nhà trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường

phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số

32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT: Trường trung học là cơ sở

giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp

nhân, có tài khoản và con dấu riêng Trường Trung học được tổ chức theo hai

loại hình:

- Trường trung học công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết

định thành lập và trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và kinh phí

cho chi thường xuyên của trường trung học công lập chủ yếu do ngân sách nhà

nước bảo đảm

- Trường trung học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước

ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được thành lập theo quy định của

pháp luật Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và kinh phí hoạt động của trường trung

học tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước

Hệ thống trường trung học bao gồm: Trường trung học có một cấp học

Trường phổ thông có nhiều cấp học Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác

trong đó:

- Trường trung học có một cấp học bao gồm: Trường trung học cơ sở

Trường trung học phổ thông

Trang 35

18

- Trường phổ thông có nhiều cấp học bao gồm: Trường tiểu học và trung

học cơ sở Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Trường tiểu học,

trung học cơ sở và trung học phổ thông

Theo Điều lệ nhà trường qui định, trường Trung học có những nhiệm vụ

và quyền hạn sau đây:

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện

kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về

giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo

chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Phối hợp

với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục

- Tuyển sinh và tiếp nhận HS, quản lý HS theo quy định của Bộ GD&ĐT

Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công Tổ chức

cho GV, NV, HS tham gia các hoạt động xã hội Quản lý giáo viên, nhân viên

theo quy định của pháp luật

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo

quy định của pháp luật Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo

quy định của pháp luật Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo

dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo

đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật Thực

hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt

động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản

lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật Thực hiện các nhiệm vụ

và quyền khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của văn hóa nhà trường trung học phổ thông

Hầu hết các nhà nghiên cứu khi bàn về cấu trúc VHNT đều nhất trí với

một trong hai mô hình cấu trúc sau đây:

* Mô hình thứ nhất - Mô hình tảng băng (hai tầng bậc): Mô hình này được

đưa ra bởi Frank Gonzales (1978) Theo ông, văn hóa tổ chức giống như một

Trang 36

19

tảng băng, có văn hóa biểu hiện ở bề mặt và văn hóa ở chiều sâu Trong đó, bề

mặt văn hóa là những thành tố dễ nhìn thấy, dễ quan sát được và dễ thay đổi Bề

sâu của văn hóa là các giá trị, niềm tin và các ý nghĩ của con người mà chúng ta

khó quan sát được hoặc khó thay đổi Đây là mô hình nhiều nhà nghiên cứu của

Việt Nam sử dụng khi bàn về cấu trúc của VHNT Theo mô hình này, VHNT

giống như tảng băng, bao gồm phần nổi và phần chìm

Phần nổi

Phần chìm

• Tầm nhìn, chính sách, mục đích, mục tiêu

• Khung cảnh, cách bài trí lớp học

• Môi trường sư p hạm, cảnh quan sư p hạm

• Logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng

• Đồng p hục, các nghi thức, nghi lễ, giao tiếp

• Các hoạt động văn hoá, học tập của trường…

Sơ đồ 1.1 Mô hình tảng băng (hai tầng bậc)

* Mô hình thứ hai - Mô hình cấu trúc 3 tầng bậc:

Đây là mô hình của văn hóa tổ chức mà Edgar H Schein đưa ra và được

áp dụng vào VHNT Theo mô hình này, VHNT bao gồm 3 tầng bậc:

- Tầng thứ nhất: những yếu tố hữu hình - có thể quan sát được như trang

phục của giáo viên, của học sinh, việc thiết kế các tòa nhà, việc bố trí lớp học,

phòng làm việc, khu vực vui chơi, giải trí, khu vực vệ sinh, khu vực trồng cây

xanh, hoa kiểng; việc sắp xếp các khẩu hiệu, logo, nội quy, chuẩn mực đạo đức,

sơ đồ nhà trường… trong khuân viên, trong từng dãy nhà, trong từng phòng học,

phòng làm việc, yếu tố vệ sinh trong khuôn viên, trong các hành lang các khối

nhà, trong lớp học, trong phòng bộ môn, trong phòng làm việc, hiệu lệnh trống/

chuông trong nhà trường cũng như cơ sở vật chất khác

- Tầng thứ hai: những giá trị được thể hiện, bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh,

triết lý hoạt động, giá trị cốt lỗi, niềm tin, thái độ, cách ứng xử, thái độ của cán

Trang 37

20

bộ, GV, HS, các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, các chính sách tạo cơ hội công

bằng, chất lượng dịch vụ

- Tầng thứ ba: những giả thiết cơ bản - bao gồm những yếu tố liên quan

đến môi trường xung quanh, thực tế của tổ chức, đến hoạt động và mối quan hệ

giữa con người trong tổ chức Ngầm định nền tảng về niềm tin, nhận thức và xúc

cảm được coi là đương nhiên

Trong hai mô hình này, mô hình 3 cấp độ của VHNT phản ánh chặt chẽ và

đầy đủ hơn về cấu trúc của VHNT Trong đó, đặc biệt cần nhấn mạnh ở đây là

những giả thiết cơ bản - tầng thứ ba trong cấu trúc văn hóa Theo Edgar H

Schein (1985), tầng giả định cơ bản bề sâu chính là những giả thiết ban đầu, được

hỗ trợ bởi một linh cảm hay một giá trị nào đó, được sử dụng liên tục khi giải

quyết một vấn đề, dần dần trở thành hiện thực Tầng giả thiết cơ bản bề sâu này

sẽ quyết định đến cách giải quyết, nhìn nhận, xem xét mọi vấn đề của tổ chức, nó

chi phối việc lựa chọn phương án nào, giá trị nào Ví dụ: nếu giả định là các

thành viên có người tích cực, có người lười biếng, biện pháp tổ chức sử dụng là

giám sát chặt chẽ việc chấp hành giờ giấc làm việc của mỗi cá nhân Ngược lại,

nếu giả định là tất cả các thành viên đều năng động và có trách nhiệm, tổ chức sẽ

khuyến khích mọi người làm việc theo cách riêng và theo tốc độ riêng của mỗi

người Tầng giả định cơ bản này có mối quan hệ chặt chẽ, chi phối đến hai tầng

còn lại là những yếu tố hữu hình và những giá trị được thể hiện

Tuy nhiên để có thể xác định được tầng giả định trong cấu trúc VHNT đòi

hỏi phải có thời gian dài tìm hiểu, thâm nhập vào thực tế nhà trường Có thể thấy,

mô hình của Edgar H Schein có cách tiếp cận VHNT rất độc đáo, rõ ràng và

toàn diện cả chiều rộng lẫn chiều sâu, chỉ ra được mối quan hệ mật thiết giữa các

yếu tố Tuy vậy, giữa các tầng còn có sự trùng lặp nhất định

Đối với hai mô hình trên, mô hình tảng băng được minh họa cụ thể, dễ

quan sát, dễ nắm bắt vấn đề và được chia thành hai phần rõ ràng như trên Trong

phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung đề cập tới xây dựng VHNT bao gồm

một số yếu tố cơ bản của VHNT là: cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm,

Trang 38

21

mối quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường cũng như

định hướng chiến lược về tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cơ bản của nhà trường

VHNT là tập hợp tất cả những yếu tố làm nên đặc trưng riêng biệt của nhà

trường này so với nhà trường khác và so với các tổ chức khác cho nên các biểu

hiện của VHNT đặc biệt phong phú Tuy nhiên, khi tìm hiểu về VHNT, các biểu

hiện cụ thể thường được đề cập đến đó là:

- Định hướng chiến lược của nhà trường bao gồm sứ mệnh, tầm nhìn, giá

trị cốt lõi:

+ Sứ mệnh khẳng định mục đích, lý do sự tồn tại của nhà trường; các lĩnh

vực phục vụ ưu tiên và cách thức phục vụ sẽ thực hiện để thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng Tuyên ngôn sứ mệnh sẽ làm rõ trọng tâm của nhà trường, giúp giáo

viên và học sinh hiểu rõ nhu cầu của họ sẽ được đáp ứng như thế nào Hơn thế

nữa, tuyên ngôn sứ mệnh của nhà trường không chỉ nhắm vào đối tượng giáo

viên và học sinh, mà còn hướng tới các đối tượng mà nhà trường phục vụ, trong

đó có cả cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp và cộng đồng xã hội

+ Tầm nhìn là ý tưởng về tương lai của nhà trường có thể đạt được, thể

hiện mong muốn của nhà trường và cộng đồng

+ Liên quan tới cả sứ mệnh và tầm nhìn là giá trị Nếu như sứ mệnh phản

ánh đặc điểm tổng quát của nhà trường, tầm nhìn phản ánh cảm hứng và khát

vọng của nhà trường, thì giá trị phản ánh trái tim và tâm hồn của nhà trường Giá

trị là điều mà nhà trường cam kết thực hiện cho các bên có liên quan, các nguyên

tắc chỉ đạo hành vi của các thành viên trong nhà trường Những giá trị cốt lõi của

nhà trường là những giá trị tạo thành nền tảng, trên cơ sở đó nhà quản lý tổ chức

và quản lý mọi hoạt động Giá trị trường học thường được diễn đạt bao gồm: thái

độ của CBQL, GV, NV và HS; các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; các chính

sách tạo cơ hội công bằng; chất lượng giáo dục

- Cảnh quan sư phạm: Là toàn bộ cách sắp xếp, bố trí tranh ảnh, khẩu

hiệu, cây cảnh, cây xanh, phòng học, phòng làm việc, thư viện, phòng thực hành,

sân chơi, bãi tập, nhà vệ sinh, nhà để xe và các cơ sở vật chất khác phục vụ cho

hoạt động dạy học - giáo dục, nghiên cứu khoa học của nhà trường

Trang 39

22

- Môi trường sư phạm: bao gồm cả môi trường tự nhiên (môi trường vật

chất) và môi trường xã hội Môi trường sư phạm của nhà trường phải đạt yêu cầu

cao về xanh - sạch - đẹp - an toàn Môi trường tự nhiên thể hiện qua độ chiếu

sáng trong phòng học, phòng làm việc; thông gió, mát mẻ; sơn trần, sơn tường;

cây xanh, bóng mát; tiếng ồn, độ thông thoáng; vệ sinh môi trường; qui cách bàn

ghế; sự thuận lợi khi di chuyển giữa các khối công trình để liên hệ, phối hợp

công tác; phương tiện truyền thông v.v Môi trường xã hội thể hiện ở bầu không

khí tâm lý trong tập thể, sự thân thiện, cởi mở, đoàn kết trong nội bộ, sự ảnh

hưởng hoặc không bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội, môi trường an toàn

- Quan hệ giao tiếp, ứng xử: bao gồm quan hệ giữa con người với nhau;

con người với công việc; con người với môi trường và con người với chính mình

+ Quan hệ giữa con người với con người Đó là quan hệ giữa thầy cô giáo

và học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục thể hiện trong văn hóa ứng xử

giữa thầy và trò Đó là quan hệ giữa cán bộ, GV với nhau Đây là mối quan hệ

hợp tác, tin cậy, giúp đỡ nhau trong chuyên môn, chia sẻ, cảm thông với những

hoàn cảnh riêng tư của nhau, tôn trọng cá tính của nhau Đó là quan hệ giữa

những người lãnh đạo với cấp dưới Người lãnh đạo tôn trọng mọi người, khéo

léo trong ứng xử, quan tâm đến cuộc sống, tâm tư tình cảm của cấp dưới, khách

quan, vô tư trong cư xử, không lạm dụng quyền lực, biết lắng nghe và thấu hiếu,

biết phát huy tinh thần sáng tạo của cấp dưới Cấp dưới tôn trọng, tin tưởng sự

điều hành, chỉ đạo của người lãnh đạo Đó là quan hệ giữa HS với nhau Cần xây

dựng mối quan hệ đoàn kết hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập và cuộc sống

+ Quan hệ giữa con người với công việc Đó là quan hệ giữa người lãnh

đạo với công tác quản lý, điều hành; người giáo viên với công việc giảng dạy,

giáo dục; người cán bộ nhân viên với công việc chuyên môn nghiệp vụ của mình;

người học sinh với nhiệm vụ học tập và rèn luyện Mối quan hệ giữa con người

với công việc thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cá nhân với công việc

của mình và hoàn thành công việc với chất lượng cao

+ Quan hệ giữa con người với môi trường Đó là ý thức sử dụng và bảo vệ

môi trường sống và làm việc: sử dụng cơ sở vật chất đúng mục đích, yêu cầu

Trang 40

23

công việc; có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường; xây dựng môi trường an

toàn và tiết kiệm năng lượng

+ Quan hệ giữa con người với chính mình Mỗi người phải biết tự đánh

giá mình, tự tin nhưng không tự mãn Mỗi người phải biết tự học, tự rèn luyện

nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ

1.3.3 Vai trò của văn hóa nhà trường trung học phổ thông

VHNT có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường đó

Theo Deal và Peterson (2010), văn hóa ảnh hưởng và định hình đến cách mà giáo

viên, học sinh, cán bộ quản lí suy nghĩ, cảm nhận và hành động VHNT quyết

định đến việc các thành viên trong nhà trường tập trung chú ý vào cái gì, họ cam

kết như thế nào với nhà trường, họ nỗ lực làm việc đến đâu và mức độ họ đạt

được mục tiêu đề ra Như vậy, VHNT định hướng sự tập trung của các thành viên

nhà trường vào hành vi hàng ngày và tăng cường sự chú ý vào những gì quan

trọng và có giá trị Nếu các giá trị và chuẩn mực cơ bản củng cố cho việc học tập,

nhà trường sẽ tập trung vào hoạt động học tập trong nhà trường VHNT giúp xác

định và xây dựng cam kết của nhà trường đối với các giá trị cốt lõi Nếu những

nghi lễ, truyền thống, lễ kỷ niệm tạo ra tình cảm cộng đồng, đội ngũ nhà giáo,

học sinh và cộng đồng đó sẽ xác định với nhà trường và cam kết với những giá trị

cốt lõi và các mối quan hệ ở đây Đồng thời, VHNT tích cực làm tăng động lực

làm việc Khi nhà trường công nhận những thành quả, giá trị của những nỗ lực và

cổ vũ cho những cam kết, đội ngũ nhà giáo cảm thấy có thêm động lực để làm

việc chăm chỉ, cải tiến và ủng hộ sự thay đổi Nếu một nhà trường có bối cảnh

không rõ ràng về mục đích, thiếu một tầm nhìn có khả năng truyền cảm hứng tới

mọi người, ít các buổi lễ mừng thành quả, đội ngũ nhà giáo sẽ biểu hiện thiếu

năng lượng trong suốt quá trình làm việc Ngoài ra, VHNT tích cực góp phần

quan trọng cải thiện hiệu quả và năng suất làm việc trong nhà trường Giáo viên

và học sinh thành công hơn trong một môi trường văn hóa mà ở đó nuôi dưỡng

sự nỗ lực làm việc, cam kết với những giá trị đến cuối cùng, chú ý giải quyết các

vấn đề và tập trung vào việc học tập của tất cả học sinh

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Chính phủ (2018), Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2018 về phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2018 về phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
12. Dự án SREM (sưu tầm và biên dịch 2009), Quản trị hiệu quả trường học, Nxb Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị hiệu quả trường học
Nhà XB: Nxb Hà Nội
15. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Năm: 2013
18. Nguyễn Văn Dân (2006), Văn hóa và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Dân
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2006
19. Tô Xuân Dân (chủ biên) (2011), Bối cảnh mới, ngôi trường mới, nhà quản lý giáo dục mới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh mới, ngôi trường mới, nhà quản lý giáo dục mới
Tác giả: Tô Xuân Dân (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
20. Phạm Minh Hạc (2009), Văn hóa học đường: Nhà trường thân thiện, Tạp chí Khoa học Giáo dục (42), tr. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường: Nhà trường thân thiện
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2009
21. Phạm Minh Hạc (2010), Nhà trường Việt Nam trong một nền giáo dục tiên tiến mang đậm bản sắc dân tộc, Tạp chí Khoa học Giáo dục (52), tr. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà trường Việt Nam trong một nền giáo dục tiên tiến mang đậm bản sắc dân tộc
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2010
22. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: nxb Giáo dục
Năm: 1996
23. Trần Minh Hằng (2008), Xây dựng văn hóa học đường trong trường học, Tạp chí Quản lý Giáo dục (2), tr. 34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa học đường trong trường học
Tác giả: Trần Minh Hằng
Năm: 2008
25. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: nxb ĐHSP
Năm: 2008
26. Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý (2005), Văn hóa tổ chức - lý thuyết, thực trạng và biện pháp phát triển văn hóa tổ chức ở Việt Nam, nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chức - lý thuyết, thực trạng và biện pháp phát triển văn hóa tổ chức ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý
Nhà XB: nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2005
27. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý văn hóa nhà trường, tài liệu bài giảng chương trình đào tạo thạc sỹ QLGD, Trường ĐH Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý văn hóa nhà trường
28. Phạm Thanh Nghị (2009), Văn hóa học đường - Đặc điểm, chức năng và sự phát triển, Tạp chí Quản lý Giáo dục (5), tr. 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường - Đặc điểm, chức năng và sự phát triển
Tác giả: Phạm Thanh Nghị
Năm: 2009
29. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014), Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Năm: 2014
30. Quý Long, Song Thư (sưu tầm và hệ thống hóa 2013), Bí quyết quản lý trường học hiệu quả và vận dụng đắc nhân tâm trong quản lý giáo dục, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết quản lý trường học hiệu quả và vận dụng đắc nhân tâm trong quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
31. Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt, nxb Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: nxb Trung tâm từ điển ngôn ngữ
Năm: 1992
32. Trần Ngọc Thêm (2006), Tìm hiểu bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu bản sắc văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: Nxb Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2006
33. Phạm Ngọc Trung (2010), Văn hóa học đường, cấu trúc và quan hệ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường, cấu trúc và quan hệ
Tác giả: Phạm Ngọc Trung
Năm: 2010
34. Lê Thị Ngọc Thúy (2014), Xây dựng văn hóa nhà trường phổ thông - Lý thuyết và thực hành, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa nhà trường phổ thông - Lý thuyết và thực hành
Tác giả: Lê Thị Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
35. Greert Hofstede (1991), Cultures & Organisations: Software of the Mind, www.onlinelibrary.wiley.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cultures & Organisations: Software of the Mind
Tác giả: Greert Hofstede
Năm: 1991

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w