Đề tài Quản lý hoạt động giáo dục NCKH của học sinh THPT tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tập trung nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận của hoạt động giáo dục NCKH cho học sinh
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TẠ THỊ THANH LOAN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Thị Hương Giang, mã số học viên 188140114007 là học
viên lớp cao học quản lý giáo dục khóa 5, trường đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Tôi xin cam đoan: luận văn với đề tài “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi
Tất cả số liệu, kết quả thực hiện trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
và chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác Nếu có sự gian dối, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và bị xử lí theo qui định của nhà trường /
Bình Dương, ngày 8 tháng 09 năm 2020
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ từ cán bộ quản lý, chuyên viên, giảng viên trường Đại học Thủ Dầu Một và Ban Giám hiệu của 05 trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của TS Tạ Thị Thanh Loan, giảng viên trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Thông qua luận văn, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến cán bộ quản
lý, chuyên viên, giảng viên trường Đại học Thủ Dầu Một; Ban Giám hiệu, giáo viên, học sinh của 05 trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một và TS
Tạ Thị Thanh Loan đã hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn /
Xin chân thành cám ơn
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ xi
TÓM TẮT xii
1 Lí do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 10
9 Bố cục của luận văn 11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 12
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.1.1.Nghiên cứu ở nước ngoài 12
1.1.2.Nghiên cứu trong nước 16
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 18
Trang 61.2.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học, hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT 18 1.2.2 Quản lý Nhà trường, quản lý trường trung học phổ thông 22 1.2.3 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý nghiên cứu khoa học của học sinh THPT 23 1.3 Lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trường THPT 24 1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trường THPT 24 1.3.2 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT 25 1.3.4 Hình thức nghiên cứu khoa học của học sinh THPT 27 1.4 Lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ở trường THPT 28 1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trường THPT 28 1.4.2 Chức năng quản lý hoạt động giáo dục nghiên cứu khoa học của học sinh trường THPT 29 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trường THPT 34 1.5.1.Yếu tố khách quan 34 1.5.2.Yếu tố chủ quan 35 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 37 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội, giáo dục thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 37 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội 37
Trang 72.1.2 Tình hình giáo dục phổ thông ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dươn
38
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục nghiên cứu khoa học của học sinh THPT thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 39
2.2.1 Nội dung khảo sát 39
2.2.2 Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng 39
2.2.3 Tổ chức điều tra, khảo sát 40
2.2.4 Qui ước thang đo 43
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 45
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về hoạt động nghiên cứu khoa học 45
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 51
2.3.3 Thực trạng hình thức nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 54
2.3.4 Thực trạng phương pháp nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 57
2.4 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 61
2.4.1 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 61
2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 62
Trang 82.4.3 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh
THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 65
2.4.4 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 69
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng hoạt động giáo dục nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 76
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 79
2.6.1 Ưu điểm 79
2.6.2 Hạn chế 79
2.6.3 Nguyên nhân 80
CHƯƠNG 3BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 83
3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 83
3.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 83
3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 85
3.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học cho học sinh 85
3.3.2 Tập trung rà soát, xây dựng hiệu quả kế hoạch thực hiện giáo dục cho học sinh nghiên cứu khoa học 87
3.3.3 Đổi mới, đa dạng các hình thức tổ chức cho học sinh nghiên cứu khoa học 90
3.3.4 Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân trong nhà trường trong việc tổ chức cho học sinh nghiên cứu khoa học 92
Trang 93.3.5 Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh thông qua việc tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát 95
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115
1 Kết luận 115
2 Khuyến nghị 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 1
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Thống kê số lượng cần phải khảo sát 40
Bảng 2 2: Đặc điểm CBQL và GV được khảo sát 41
Bảng 2 3: Đặc điểm HS được khảo sát 43
Bảng 2 4: Quy ước mức đánh giá, phân tích số liệu 44
Bảng 2 5: Ý kiến của CBQL, GV; HS về việc xác định hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT 46
Bảng 2 6: Ý kiến của CBQL, GV; HS về việc xác định đối tượng mà các em có thể hợp tác trong quá trình NCKH 48
Bảng 2 7: Ý kiến của CBQL, GV; HS về mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 50
Bảng 2 8: Ý kiến của CBQL, GV; HS về thực trạng thực hiện nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 52
Bảng 2 9:Ý kiến của CBQL, GV; HS về thực trạng thực hiện hình thức hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 54
Bảng 2 10:Ý kiến của CBQL, GV; HS về thực trạng phương pháp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 58
Bảng 2 11: Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 62
Bảng 2 12: Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng công tác tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 65
Bảng 2 13: Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 70
Bảng 2 14: Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng công tác kiểm tra hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 73
Trang 12Bảng 2 15: Kết quả khảo sát CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng hoạt động nghiên
cứu khoa học của học sinh 76 Bảng 3 1: Các mức độ khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất 99 Bảng 3 2: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Tăng cường
công tác tuyên truyền, nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học cho học sinh” 100 Bảng 3 3: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Tập trung
rà soát, xây dựng hiệu quả kế hoạch thực hiện giáo dục cho học sinh nghiên cứu khoa học” 103 Bảng 3 4: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Đổi mới,
đa dạng các hình thức tổ chức cho học sinh nghiên cứu khoa học” 105 Bảng 3 5: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân trong nhà trường trong việc tổ chức cho học sinh nghiên cứu khoa học” 108 Bảng 3 6: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh thông qua việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát”” 110
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1: Nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng hoạt động nghiên cứu khoa học 45 Biểu đồ 2 2: Ý kiến của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 61 Biểu đồ 3 1: Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và khả thi của 05 biện pháp đề xuất 113
Trang 14TÓM TẮT
Trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, công tác nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động không thể thiếu trong trường phổ thông Đây là một hoạt động giúp các em áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, học đi đôi với hành; đồng thời là cách tiếp cận, làm quen với phương pháp, kỹ năng NCKH, rèn luyện cách làm việc tự lực, làm việc nhóm và phát huy tính tích cực, chủ động, hứng thú trong học tập và sinh hoạt
Nhà trường phải làm gì để học sinh đam mê NCKH? Làm sao để hoạt động NCKH được nhân rộng và phát triển, phải thế nào để hoạt động NCKH trong học sinh ở trường THPT là môi trường để học sinh nuôi dưỡng các ý tưởng sáng tạo, khơi dậy sự nhiệt tình, tính chủ động say mê NCKH, phát triển năng lực nghiên cứu, phong cách làm việc khoa học, ý thức mong muốn cải tiến và đổi mới trong chính mỗi sản phẩm nghiên cứu của mình Đó chính là trách nhiệm từ phía Ban
Giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo
Đề tài Quản lý hoạt động giáo dục NCKH của học sinh THPT tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tập trung nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận của hoạt động giáo dục NCKH cho học sinh trung học phổ thông cũng như công tác quản lí hoạt động này Những hạn chế, thiếu sót trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục NCKH của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương:
- Nhà trường đã tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, kinh phí, thời gian và hỗ trợ kinh phí triển khai NCKH, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các thành tựu NCKH của học sinh trong tỉnh, ngoài tỉnh, trên thế giới, tổ chức học tập NCKH cho HS với các trường đại học nhưng chưa thường xuyên và chưa hiệu quả Hoạt động của câu lạc bộ, hoạt động trải nghiệm, hướng dẫn giáo viên thiếu tính đồng bộ, chưa sâu rộng và mang tính đơn điệu
- Nhà trường đã phân công các tổ chuyên môn, cán bộ giáo viên tìm hiểu tài liệu, các nghiên cứu về các lĩnh vực đề tài, dự án NCKH, chuẩn bị các điều kiện thực hiện các nội dung đề tài, dự án NCKH song hoạt động chưa cụ thể và chưa
có chiều sâu, chưa mang lại hiệu quả cao
Trang 15- Công tác kiểm tra, đánh giá về các tổ chuyên môn, giáo viên, học sinh về tiến trình thực hiện các nội dung đề tài, dự án NCKH, ứng dụng kết quả NCKH và công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, hoạt động liên kết NCKH với các trường đại học, liên kết với các chuyên gia chưa được quan tâm Đặc biệt, CBQL vẫn chưa tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục NCKH cho học sinh Từ đó, CBQL chưa cải tiến nội dung, cách thức thực hiện cho các năm học kế tiếp
- Chưa phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường Thiếu
sự phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường Chưa thường xuyên kết hợp với các trung tâm, các trường đại học, chuyên gia để giáo dục NCKH cho học sinh
- Công tác bố trí, chuẩn bị cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục NCKH cho học sinh có quan tâm Tuy nhiên, việc đầu tư để đảm bảo các yêu cầu là chưa đảm bảo để phát triển hoạt động NCKH của HS trong nhà trường
Để khắc phục những hạn chế, thiếu sót trên, tác giả đề xuất 05 biện pháp quản lí (cần thiết và khả thi), bao gồm: Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học cho học sinh; Tập trung rà soát, xây dựng hiệu quả kế hoạch thực hiện giáo dục cho học sinh nghiên cứu khoa học; Đổi mới, đa dạng các hình thức tổ chức cho học sinh nghiên cứu khoa học; Phân công nhiệm
vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân trong nhà trường trong việc tổ chức cho học sinh nghiên cứu khoa học;Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh thông qua việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
Các biện pháp đề xuất dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực trạng khảo sát tại 05 trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Cả 05 biện pháp đều thiết thực và có mối quan hệ gắn kết, phụ thuộc, bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện Những biện pháp đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục NCKH cho học sinh THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lí do thực hiện đề tài
Đất nước đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, sâu sắc và triệt để nhằm đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Sự nghiệp giáo dục được Đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trọng Điều 35 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Hội nghị TW4 (Khoá VII 1/1993) có Nghị quyết “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT” và chỉ rõ vị trí của giáo dục là quốc sách hàng đầu Nghị quyết TW II Đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định "Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu" Nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD&ĐT, KHCN đã khẳng định "cùng với KHCN, GD-ĐT là nhân
tố quyết định sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước" Nghị quyết TW
2 đã mở ra một cơ hội thuận lợi và thách thức lớn đối với giáo dục - đào tạo nói chung và KHCN nói riêng Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định
"Phát triển mạnh, kết hợp chặt giữa hoạt động KHCN với GD&ĐT để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh CNH-HĐH và phát triển
Trang 17Việc NCKH của học sinh trung học phổ thông khuyến khích học sinh sáng tạo khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn Không những thế việc học sinh THPT tham gia NCKH sẽ góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học , hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập, phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, thúc đẩy giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học ở các cơ
sở giáo dục
Thấy được ý nghĩa to lớn của việc NCKH của học sinh THPT, THCS nên
Bộ GD&ĐT đã tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia từ năm 2009 đến nay trên cơ sở cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh ở 63 tỉnh thành trên toàn quốc
Bộ GD&ĐT đã ban hành công văn 1290 BGDĐT-GDTrH hướng dẫn hoạt động khoa học kĩ thuật và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia năm học 2016-2017 (Bộ GD&ĐT, 2016-2017) đã khẳng định việc NCKH của học sinh trung học đã góp phần cho học sinh vận dụng kiến thức các môn học vào giải quyết vấn đề thực tiễn
và góp phần vào đổi mới phương pháp day học, cách thức tổ chức dạy học, phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
Hệ thống các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Dương thì thành phố Thủ Dầu Một đi đầu về chất lượng giáo dục Thành phố Thủ Dầu Một có vị trí địa lý gần với trung tâm kinh tế lớn của cả nước đó là thành phố Hồ Chí Minh, do đó việc tiếp cận các thành tựu văn hóa, KHKT rất thuận lợi Đồng thời, thành phố Thủ Dầu Một cũng là nơi tập trung những khu công nghiệp lớn trên toàn tỉnh, có nhiều trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Vì vậy, giáo viên và học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một có điều kiện trao đổi, giao lưu, tiếp cận, lĩnh hội văn hóa, khoa học kĩ thuật, v.v…
Đáp ứng sự phát triển của xã hội,nhu cầu phát triển khoa học công nghệ 4.0
Công tác triển khai nghiên cứu khoa học dành cho học sinh THPT đã và đang được các nhà trường quan tâm, triển khai, tổ chức thực hiện Tuy nhiên trong
Trang 18quá trình thực hiện không phải trường nào cũng nhận được sự ủng hộ, thực hiện
có hiệu quả trong lực lượng giáo viên và học sinh Nguyên nhân chủ yếu là do giáo viên và học sinh chưa hiểu đúng, hiểu đủ nội dung và ý nghĩa của nghiên cúu khoa học mang lại Nghiên cứu khoa học ở học sinh THPT gồm có hai lĩnh vực là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội hành vi Thực tế, cả học sinh và giáo viên đa số chú trọng nghiên cứu ở lĩnh vực khoa học tự nhiên và xem nhẹ lĩnh vực khoa học
xã hội hành vi do học sinh chưa hiểu hết ý nghĩa của lĩnh vực khoa học hành vi mang lại
Hoạt động NCKH của học sinh trong trường THPT hiện nay còn hạn chế
về kỹ năng, phương pháp NCKH do chương trình học nặng về kiến thức, nền giáo dục hiện tại quá đặt nặng việc học và thi cử
Nhà trường chưa thật quan tâm và xem công tác NCKH là nền tảng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Chế độ chính sách chưa đủ sức thu hút giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia NCKH; các trường chưa có chiến lược cho việc hình thành và phát triển phong trào NCKH của học sinh Trong công tác giáo dục hiện nay thì NCKH ở học sinh trung học phổ thông được xem là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực
có đầy đủ các yếu tố đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Theo tìm hiểu thì đề tài về quản lý NCKH trong nhà trường THPT chưa được nghiên cứu
Căn cứ vào những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” để thực hiện luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT để làm khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến công tác
Trang 19quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Hoạt động giáo dục nghiên cứu khoa học của học sinh THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
4 Giả thuyết khoa học
Nghiên cứu khoa học trong nhà trường có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng mục tiêu đào tạo đổi mới giáo dục hiện nay Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) dành cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương có thể đã làm tốt công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Tuy nhiên, công tác này có thể còn hạn chế ở công tác chỉ đạo và kiểm tra
Nếu xây dựng được hệ thống lý luận về quản lý hoạt động NCKH dành cho học sinh THPT và đánh giá, phân tích khách quan, chính xác công tác quản lý hoạt động NCKH dành cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động có tính cần thiết
và khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động NCKH dành cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT
- Tìm hiểu, xác định thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 20- Đề xuất một số biện pháp cần thiết, khả thi nhằm cải tiến công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
6.2 Về đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tại 01 trường THPT chuyên và 04 Trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một
6.3 Về thời gian
Đề tài khảo sát thực trạng trong 02 năm học 2018 – 2019, 2019-2020
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương”, tác giả luận văn sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành thu thập tài liệu, sách báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài để hình thành nên cơ sở lí luận; Thực hiện phân tích nội dung,
số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu khoa học của học sinh THPT; tổng hợp, phân loại, sắp xếp tài liệu về mặt thời gian, mức độ một cách khoa học để hình thành nên cơ sở lý luận của đề tài
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thống – cấu trúc nghiên cứu hiện tượng một cách toàn diện, trên nhiều mặt, dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm quy luật phát triển Qua cách
Trang 21tiếp cận quan điểm này, người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trong nhà trường với giáo dục
Trang 227.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Tìm hiểu họat động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông
và công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một nói riêng tại Việt Nam và trên thế giới Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một xuất phát từ thực tiễn của công tác quản lý hoạt động trên tại tỉnh Bình Dương nói chung và trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một nói riêng để tìm ra những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ở các cơ sở giáo dục này, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một sao cho phù hợp với thực tiễn
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Là phương pháp khảo sát một số lượng lớn các đối tượng nghiên cứu , vào một hay nhiều thời điểm nhằm thu thập số liệu phục vụ cho mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.Xây dựng bảng hỏi phù hợp với các đối tượng có liên quan để tiến hành khảo sát thực trạng NCKH của học sinh THPT và thăm dò ý kiến của cán bộ quản
lý và các chuyên gia
Mục đích: Xác định rõ thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của học
sinh và công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường THPT thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; tìm hiểu và thu thập thông tin, dữ liệu để đánh giá một cách chi tiết, đúng đắn về vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, chúng tôi
Trang 23cũng sử dụng phương pháp này để khảo nghiệm tính khả thi và cần thiết đối với các biện pháp mà đề tài đề xuất thực hiện
Nội dung: Thực hiện thiết lập bảng khảo sát dành cho các đối tượng CBQL,
GV, HS Sau đó, tiến hành khảo sát thực tế trên 05 trường ( gồm 01 trường THPT chuyên Hùng Vương và 04 Trường THPT công lập) trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một với số mẫu phù hợp (áp dụng công thức tính số mẫu 𝑛 = 𝑁
1+𝑁(𝑒)2 trong đó: n là cỡ mẫu, e=0.05, N: tổng thể)
Cách thức tiến hành: Thiết lập 02 phiếu khảo sát thực trạng và 01 phiếu
khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất thực hiện Đối tượng khảo sát được lựa chọn một cách ngẫu nhiên và khách quan
+ 01 phiếu khảo sát thực trạng đối với đối tượng là CBQL, GV
+ 01 phiếu khảo sát thực trạng đối với đối tượng là HS
+ 01 phiếu khảo nghiệm tính khả thi và cần thiết đối với một số CBQL, GV của của 05 trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Chúng tôi tiến hành thăm dò ý kiến của 100% CBQL (67/67), 47% GV (210/449) và 6,3 % HS (374/5897) của 05 trường THPT trên địa bàn để tìm hiểu thực trạng công tác nghiên cứu khoa học của học sinh
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Thu thập thêm thông tin một các trực tiếp; đối chiếu và so sánh
kết quả khảo sát thực trạng Trao đổi các vấn đề đó là thực trạng việc nghiên cứu khoa học của học sinh, việc hướng dẫn và quản lý hoạt động NCKH đối với học sinh của cán bộ quản lý với các đối tượng là học sinh các khối lớp, cán bộ quản lý, giáo viên Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về chất lượng hoạt động NCKH của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một Sử dụng ý kiến đóng góp của người được phỏng vấn đối với đề tài nghiên cứu; tập hợp được những
ý tưởng mới, sáng tạo, những biện pháp hay đối với việc quản lý hoạt động giáo dục hoạt động NCKH của học sinh tại các trường THPT
Trang 24Nội dung: Liên quan đến việc quản lý hoạt động NCKH của học sinh tại các
trường THPT
Cách thức tiến hành: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp (mặt đối mặt)
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Mục đích: Tìm hiểu thực tế hoạt động quản lý giáo dục nghiên cứu khoa
học của học sinh ở 05 trường THPT công lập tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Nội dung: Tìm hiểu cách thức tổ chức thực hiện quản lý hoạt động giáo dục
nghiên cứu khoa học của học sinh ở 05 trường THPT công lập tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; những nội dung đã được triển khai và hiệu quả mang lại thông qua các hoạt động
Cách thức tiến hành: Tiến hành nghiên cứu các hồ sơ quản lý; kế hoạch;
biên bản; báo cáo sơ kết, tổng kết; sản phẩm sau khi thực hiện của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh có liên quan đến hoạt động giáo dục nghiên cứu khoa học của học sinh ở 05 trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
7.2.4 Phương pháp khảo nghiệm
Mục đích: Nhằm chứng minh tính khả thi và cần thiết của các biện pháp đề
xuất trong quản lí hoạt động giáo dục NCKH của HS tại trường THPT trên địa bàn
TP Thủ Dầu Một
Nội dung: Thực hiện khảo nghiệm các biện pháp đã được đề xuất theo 5
mức độ về tính cấn thiết và khả thi ở các trường THPT tại trường công lập trên địa bàn TP Thủ Dầu Một
Cách thực hiện: Tổ chức khảo nghiệm và thu kết quả khảo nghiệm để phân
tích và đánh giá mức độ cần thiết và khả thi trong các biện pháp đề xuất thông qua sự
hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 22.0 với 67 CBQL và GV đang công tác tại các trường THPT tại trường công lập trên địa bàn TP Thủ Dầu Một
Trang 257.3 Phương pháp xử lí thông tin
Mục đích: Đánh giá một cách chính xác từ những số liệu khảo sát thực tế,
đưa ra những nhận định cũng như những phân tích phù hợp trên cơ sở kết quả thu thập được Đề xuất được một số biện pháp thực hiện mang tính khả thi cao
Nội dung: Tiến hành mã hóa các câu hỏi (định tính và định lượng) từ bảng
khảo sát; thiết lập thông tin và thực hiện các biện pháp tính toán phù hợp với nhu cầu cần phân tích của đề tài nghiên cứu Xây dựng kết hợp các yếu tố khi phân tích, nhận định ra vấn đề cần quan tâm Phương pháp xử lý và phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu trên phần mềm SPSS 20
Cách thức tiến hành:
+ Đối với dữ liệu định tính: các cuộc phỏng vấn và những câu hỏi dạng định tính sẽ được phân tích bằng phương pháp trích lọc nội dung theo từng phần nghiên cứu Các nội dung này được sử dụng phối hợp với dữ liệu định lượng để làm rõ hơn thực trạng của vấn đề nghiên cứu
+ Đối với dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để tiến hành phân tích số liệu sau khi thực hiện khảo sát tại 05 trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một Kết hợp với phần mềm bảng tính Microsoft Excel
2010 để thu được bảng số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
+ Về lý luận: Đề tài góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
+ Về thực tiễn: Nhận xét, đánh giá đúng thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh và công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, từ đó đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một có hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện của nhà trường
Trang 269 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo Luận văn cơ bản gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 27Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chúng ta đang sống trong một kỉ nguyên của khoa học và công nghệ Isaac Newton từng nói “Điều chúng ta biết là một giọt nước Điều chúng ta không biết
là cả một đại dương" Để tìm hiểu về “đại dương” kiến thức mênh mông ấy và
phù hợp với cuộc sống kỉ nguyên công nghệ thì chúng ta không thể bằng lòng với kiến thức hạn hẹp trong những năm học ngồi trên ghế nhà trường mà phải học tập
suốt đời NCKH là công việc lấy đi nhiều công sức và thời gian của chúng ta
nhưng qua NCKH chúng ta có thể thấy được một phần của đại dương kiến thức mênh mông, NCKH giúp chúng ta học được, biết được nhiều điều hữu ích cho chính cuộc sống của mình và hơn thế nữa đó là cách để làm cho mỗi chúng ta trở nên có giá trị hơn đối với xã hội
NCKH đóng vai trò sứ mệnh to lớn trong quá trình giảng dạy ở trường THPT để gắn liền kiến thức với thực tiễn của cuộc sống, là căn cứ để nhà trường cập nhật, thay đổi phương pháp và nội dung giảng dạy nhằm đưa nền giáo dục hội nhập với thế giới
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Nhà tâm lý Mỹ Carl Rogech ra đời cuốn “Phương Pháp dạy và học hiệu quả” đã đề cao phương pháp dạy học hình thành kĩ năng tự học cho sinh viên như cung cấp tài liệu, chia nhóm, phương pháp hướng dẫn người học tự nghiên cứu tài liệu, tự hoạch định mục tiêu, tự xem xét nguồn tài liệu, tự đánh giá việc học của mình… (Roger (Cao Đình Quát), 2001)
Luật giáo dục cao đẳng nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, trong chương
1 điều 10 có ghi : “Nhà nước đảm bảo tự do NCKH, sáng tạo văn học…trong trường cao đẳng theo đúng pháp luật’’ coi đây là biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 28Trong chiến lược của Bộ giáo dục Hoa Kỳ năm 1998-2000 xác định những vấn đề ưu tiên cho sinh viên NCKH
Tác giả Francesco Cordasco và Eliiots S.M Galner trong tác phẩm Research and Report Writing đã chỉ ra những kĩ năng cụ thể để hình thành NCKH cho sinh viên (Francesco Cordasco, 1963)
Trong tài liệu ‘ The management of a student research’’ của tác giả Keith Howard và John A.Sharp ( singapore năm 1983) với nội dụng giúp sinh viên biết cách quản lý kế hoạch nghiên cứu, các vấn đề về chọn lựa đề tài, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tâp hợp, phân tích, xử lý và đánh giá kết quả NCKH (Keith Howard, 1983)
Nội dung cuốn sách “Research skills for students” năm 1996 , tác giả Brian Allison đã nhấn mạnh các lý thuyết về NCKH, cung cấp kĩ năng thết kế một cuộc điều tra, thiết kế một bảng hỏi và những kĩ thuật khi sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Brian Allison, 1996)
Năm 1990, Gary Anderson (New York), trong tác phẩm “ Fundamentals of educational research, tác giả chú trọng đến việc tìm tòi các nguyên tắc, phương pháp cũng như công cụ, kỹ thuật NCKH để huấn luyện cho sinh viên (Anderson, Gary, 1990)
Trong tài liệu hơn 1000 trang của sổ tay quốc tế Educational Research, Methodology and Measurement do John P.Keeves, Australia, tập thể tác giả đã giới thiệu các quá trình và phương pháp nghiên cứu giáo dục, đặc biệt là các thủ tục và kĩ thuật nghiên cứu, đo lường và sử dụng máy tính và các thiết bị kĩ thuật trong NCKH (Jonh P.Keeves, 1996)
Theo tác giả Yael Friedler & PinchasTamir, trên trang Web https://doi.org/10.1080/00219266.1986.9654837 đã khẳng định ở trường THPT ở Israel có Dạy các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học Để cải thiện khả năng của các học sinh trung học, một mô-đun ban đầu có tên
“Các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học” đã được phát triển Mô-đun này
Trang 29bao gồm các lời mời để điều tra và một loạt các bài tập dẫn sinh viên dần dần từ đơn giản đến phức tạp hơn và một số kinh nghiệm giải quyết vấn đề rất phức tạp Các khái niệm về nghiên cứu khoa học được phát triển trong bối cảnh lịch sử của
họ để sinh viên có được hình ảnh thực tế về nghiên cứu khoa học cũng như khả năng làm việc trong việc áp dụng các kỹ năng tìm hiểu vào việc giải quyết các vấn
đề mới lạ Từ đó, học sinh có thể áp dụng các kỹ năng điều tra cơ bản như xác định vấn đề, xây dựng giả thuyết và thiết kế thí nghiệm (Yael Friedler & PinchasTamir, 2010)
Theo tác giả Mehmet Aydeniz, Kristen Baksa & Jane Skinner trong Tạp chí Khoa học Giáo dục và Công nghệ tập 20, trang 40 (2011) có bài viết về: ”Hiểu về tác động của chương trình nghiên cứu khoa học dựa trên học việc đối với học sinh trung học” Mục đích của nghiên cứu này là để hiểu tác động của chương trình học nghề đối với học sinh trung học Hiểu về bản chất của yêu cầu khoa học
Hiểu biết về khoa học và nghiên cứu khoa học được thu thập thông qua bảng câu hỏi mở Các phát hiện cho thấy rằng mặc dù tham gia vào nghiên cứu khoa học đích thực đã giúp những người tham gia phát triển năng lực trong các phương pháp thử nghiệm (Kristen Baksa & Jane SkinnerMehmet Aydeniz, 2011)
Theo tác giả Lesley F Roberts và Richard J Wassersug trong tạp chí Nghiên cứu Khoa học Giáo dục tập 39, trang251 Từ256 (2009) ,các tác giả cũng thực hiện đã kiểm tra một chương trình nghiên cứu khoa học mùa hè thực hành cho học sinh trung học kéo dài từ năm 1958 đến năm 1972 Họ so sánh những người tham gia chương trình đó với sinh viên khoa học chỉ bắt đầu trải nghiệm nghiên cứu thực hành một lần ở trường đại học Kết luận chỉ ra rằng những học sinh quan tâm đến khoa học và có cơ hội tham gia nghiên cứu khoa học ban đầu trong khi ở trường trung học có nhiều khả năng hơn trong việc bước vào và duy trì
sự nghiệp trong khoa học so với những sinh viên mới NCKH khi vào đại học
Các tác giả đã cho thấy rằng các chương trình nghiên cứu khoa học trung học thực hành nhiều hơn có thể giúp tăng số lượng học sinh tham gia và duy trì sự nghiệp khoa học (Wassersug, 2009)
Trang 30Tác giả Constance Hammond, David Karlin, Jean Thimonier ở Pháp có bài viết “Kinh nghiệm nghiên cứu khoa học sáng tạo cho trường trung học” mong muốn cung cấp một phong cách giảng dạy cho học sinh nghiên cứu khoa học bằng cách nhen nhóm bản chất tò mò, trí tưởng tượng, sáng tạo Giúp học sinh trung học hiểu ý nghĩa của khoa học, cách khám phá thế giới theo cách các nhà khoa học làm việc Bài viết có đề cập đến nghiên cứu xây dựng cầu nối giữa trường trung học sinh viên và các nhà khoa học, phòng thí nghiệm ở hội đồng nghiên cứu y học Pháp ở Đại học Aix-Marseille, Pháp Học sinh có thể tham gia vào dự án thu nhỏ của nghiên cứu Chiến lược này giúp học sinh học hỏi các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu, bao gồm suy nghĩ phức tạp và phê phán, phương pháp thí nghiệm, và làm việc nhóm,… (Constance Hammond, David Karlin, Jean Thimonier, 2010)
Tại các trường phổ thông của Hàn Quốc hiện nay, các giáo viên đều được tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo chuyên về khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học và được cấp chứng chỉ về nghiên cứu Do đó, giáo viên có thể tự tin huấn luyện cho các em học sinh nghiên cứu khoa học và giúp các em biến ý tưởng thành hiện thực Các viện nghiên cứu khoa học có trách nhiệm hỗ trợ các chương trình nghiên cứu của người dân, trong đó có cả việc hỗ trợ cho các học sinh trung học nghiên cứu Trong khi việc nghiên cứu khoa học trong các trường phổ thông tại Hàn Quốc luôn được hỗ trợ và dồn nhiều nguồn lực để “ươm mầm” (Hà Lan, 2019)
Ở nước ngoài, nhà nước cũng như các nhà giáo dục luôn đề cao vai trò của NCKH trong sinh viên ở các trường cao đẳng và đại học, cũng như việc NCKH ở học sinh THPT Qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học cho thấy rằng các tác giả không những quan tâm đến phương pháp luận về NCKH của sinh viên mà còn rất chú trọng việc tổ chức, kĩ năng NCKH để trang bị cho sinh viên Có rất nhiều nghiên cứu về phương pháp, cách thức giảng dạy, cách thức hướng dẫn học sinh THPT để tăng cường cho học sinh THPT khả năng tư duy sáng tạo trong bước đầu NCKH Ở các nước phát triển, việc đầu tư cho bước đầu NCKH của học sinh THPT rất được ưu tiên
Trang 311.1.2 Nghiên cứu trong nước
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến khoa học công nghệ, Người cho rằng khoa học công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến sự nghiệp đấu tranh và giải phóng dân tộc Muốn xây dựng và phát triển đất nước thì phải quan tâm tới khoa học công nghệ, Người không ngừng chăm lo bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật để phục vụ nước nhà (Hồ Chí Minh, 1996)
Từ nhận thức đúng đắn về vai trò quyết định của công tác quản lý hoạt động NCKH mà đã có các nhà khoa học đã tiến hành các nghiên cứu về tính hiệu quả của nó qua các đề tài như
Năm 1991, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục được Bộ GD&ĐT giao chủ trì đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH và lao động sản xuất trong nhà trường” mã số B91-38-14 do Vũ Tiến Trinh làm chủ nhiệm
Năm 1995 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục được Bộ GD&ĐT giao chủ trì đề tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam” đề tài độc lập cấp Bộ, do Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm
Phan Huy Lê trong bài viết việc bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên đại học, đã đề xuất cách bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu cho sinh viên khi giảng dạy là kết hợp giảng kiến thức với phương pháp để họ không chỉ nâng cao kiến thức mà còn được rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp khoa học Bài viết "Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng đào tạo" của Nguyễn Tấn Phát Các tác giả đều nhấn mạnh việc đưa NCKH vào trường học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học giáo dục, đem lại những tiến bộ vững chắc cho việc dạy học và giáo dục đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo ở các trường
sư phạm
Năm 1992, giáo trình "Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục"của tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức đã đưa ra những khái niệm chung về phương pháp luận khoa học giáo dục, những nguyên tắc phương
Trang 32pháp luận và những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học để trang bị cho sinh viên , học sinh những kỹ năng cần thiết về NCKH
Các giáo trình về phương pháp NCKH hay phương pháp luận NCKH của các tác giả : Phạm Viết Vượng, Vũ Cao Đàm, Nguyễn Văn Hộ, đều nhằm cung cấp những kiến thức chung về phương pháp luận, cấu trúc công trình NCKH
Tại hội thảo ngày 13/10/2019 Bộ GD&ĐT đã tổ chức hội thảo công tác đẩy mạnh công tác NCKH ở trường phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh Nội dung của buổi hội thảo là những báo cáo chuyên đề liên quan đến công tác hướng dẫn học sinh NCKH, đánh giá dự án KH, lắng nghe những chia sẻ kinh nghiệm về công tác quản lý NCKH của học sinh ở trường phổ thông Buổi hội thảo cho thấy rằng việc tham gia NCKH chính là khuyến khích các em nghiên cứu, sáng tạo, tự học, biết cách vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống (sở giáo dục và đào tạo tỉnh ĐồngNai, 18/09/2019)
Điều này góp phần thúc đẩy đổi mới nội dung, chương trình, đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học
Thứ trưởng Bộ giáo dục Nguyễn Hữu Độ hi vọng, mỗi cán bộ quản lý, giáo
viên sẽ là những tuyên truyền viên tích cực để đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh của mình hiểu được mục đích, ý nghĩa và vai trò quan trọng của việc NCKH của học sinh
Coi đây là một giải pháp quan trọng trong thời gian trước mắt góp phần đổi mới chất lượng giáo dục phổ thông, góp phần thực hiện hiệu quả của dạy học liên môn, giáo dục theo phương pháp STEM, tăng cường rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, phát huy sự sáng tạo của học sinh (Giáo dục thời đại, 2018)
Tại hội thảo ngày 13/10/2017 vể tổ chức hoạt động NCKH kĩ thuật của học sinh trường phổ thông tại trường chuyên Lê Quí Đôn, thành phố Vũng Tàu Thứ trưởng bộ GD&ĐT Nguyễn Thị Nghĩa khẳng định việc NCKH ở lứa tuổi học sinh phổ thông là lứa tuổi đang tập làm quen, đi những bước khởi đầu trong công tác
Trang 33tìm hiểu và NCKH Vì vậy, nhà quan lý giáo dục cần phải tạo ra sân chơi thật sự đúng nghĩa, thiết thực, vừa sức với các em, làm sao để thông qua sân chơi khoa học này, giúp học sinh phát triển năng lực, phẩm chất tốt nhất, tiến đến đổi mới sáng tạo trong công tác dạy và học (Giáo dục thời đại, 2017)
Như vậy, qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học cho thấy rằng các tác giả trong nước đề cao ý nghĩa của việc NCKH trong nhà trường, chủ yếu đã đưa
ra những lý thuyết về phương pháp luận, nghiên cứu những biện pháp để phát triển
và nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH trong nhà trường (cụ thể là trường đại học), còn rất ít những nghiên cứu lý luận về hoạt động NCKH và quản lý NCKH trong nhà trường THPT Bộ GD&ĐT đã cho biết những ý nghĩa to lớn và cho biết sự quan tâm đặc biệt, cũng như những định hướng của nhà quản lý về của hoạt động NCKH của học sinh THPT
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học, hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông
- Khái niệm khoa học
Khoa học là hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ảnh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp (Viện nghiên cứu phát triển TP Hồ Chí Minh, 2020)
Theo https://voer.edu.vn/ thì khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới,… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp (Tài nguyên giáo dục mở, 2020)
Trang 34Trong đề tài này, tác giả sử dụng khái niệm khoa học của Luật khoa học và công nghệ hiện hành Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, qui luật của tự nhiện, xã hội và tư duy Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật ngày nay, khoa học đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra cơ
sở vật chất của xã hội, hoàn thiện các quan hệ xã hội và hình thành con người mới
- Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc
thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lãnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ
lúc ngồi trên ghế nhà trường (Viện nghiên cứu phát triển TP Hồ Chí Minh, 2020)
Là một hoạt động trí tuệ có đích, có hệ thống nhằm đạt đến sự hiểu biết khách quan về các sự vật, hiện tượng, các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; trên cơ sở đó sáng tạo các giải pháp tác động vào các sự vật, hiện tượng nhằm phục
vụ lợi ích, nhu cầu của con người, của xã hội
Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì “Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội hướng vào tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kĩ thuật mới để cải tạo thế giới” (Vũ Cao Đàm, 1998)
Theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), Nghiên cứu khoa học
là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng
tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn
Theo tác giả Nguyễn Viết Vượng cho rằng nghiên cứu khoa học là hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là quá trình sáng tạo, phát hiện chân lý, phát hiện những qui luật của thế giới, do độ ngũ các nhà khoa học thực hiện, nhằm vận dụng những hiểu biết ấy vào cuộc sống
Trang 35Luật khoa học và công nghệ 2000 qui định nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu sự vật hiện tượng, qui luật tự nhiên, xã hội, tư duy, sáng tạo các giải pháp ứng dụng vào thực tiễn
Như vậy, nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy Hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội Chủ thể của NCKH là các nhà khoa học có phẩm chất trí tuệ và tài năng đặc biệt được đào tạo bài bản Khách thể của NCKH là sự vật, hiện tượng, tư duy mà nhà khoa học đã nghiên cứu, khám phá ra
Nghiên cứu khoa học còn có vai trò làm thay đổi cách nhìn nhận vấn đề của người đọc, thuyết phục người đọc tin vào bản chất khoa học và kết quả thực nghiệm nhằm đưa người đọc đến quyết định và hành động phù hợp để cải thiện tình hình của các vấn đề đặt ra theo chiều hướng tốt hơn
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động NCKH chính là quá trình NCKH, đó là hoạt động sản xuất tinh thần mà sản phẩm là hệ thống tri thức khoa học đã và đang được ứng dụng vào thức tiễn Hoạt động nghiên cứu là tổ hợp của nghiên cứu, nghiên cứu ứng dụng
và trển khai được mục tiêu của khoa học đề ra Hoạt động NCKH cũng giống như hoạt động sản xuất, hoạt động giáo dục…
Trang 36- Hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT
Nghiên cứu khoa học của học sinh là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến học sinh nhằm giúp học sinh nhận thức thế giới khách quan, vận dụng những tri thức mới nhằm cải tạo thực tiễn
Hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT: là những hoạt động khám phá những điều mới mẻ đối với học sinh trong phạm vi giáo dục của nhà trường Hoạt động NCKH của học sinh khác với hoạt động NCKH của các nhà khoa học về qui mô, độ khó, tính mới của vấn đề nghiên cứu Cái mới trong hoạt động NCKH của học sinh là cái mới đối với nhận thức của học sinh, không bắt buộc phải là cái mới của nhân loại Hoạt động NCKH của học sinh thường mang tính chất tập dượt nghiên cứu là chính Tuy vậy hoạt động NCKH của học sinh phải đảm bảo các bước cơ bản của một quá trình NCKH (Cao Thị sông Hương, 2019)
Hoạt động NCKH đó là hoạt động tập dượt nghiên cứu khoa học được tiến hành ở các mức độ từ thấp đến cao Hoạt động nghiên cứu khoa học giúp học sinh từng bước tập vận dụng những tri thức khoa học, phương pháp luận khoa học, những phương pháp nghiên cứu, tự tu dưỡng, rèn luyện những phẩm chất, tác phong của nhà nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết một cách khoa học những vấn đề do thực tiễn cuộc sống đề ra, học sinh bước đầu vận dụng một cách tổng hợp những tri thức đã học, qua đó có thể mở rộng, đào sâu và hoàn thiện vốn hiểu biết
Qua hoạt động nghiên cứu khoa học, học sinh có điều kiện rèn luyện, thể hiện tài năng của mình Thực hiện được phương hướng này sẽ có hai tác dụng quan trọng là giúp học sinh có tiềm lực hoạt động khoa học, không ngừng nâng cao trình
độ nhận thức khoa học của bản thân để góp phần giải quyết những vấn đề khoa học mới do thực tiễn cuộc sống nảy sinh, rèn luyện tác phong phẩm chất tốt đẹp của nhà nghiên cứu (làm việc có kế hoạch, tỉ mỉ, nghiêm túc…), có tác dụng rèn luyện học sinh phương pháp tư duy, tạo điều kiện cho hoạt động tự học, tự chiếm lĩnh tri thức Đồng thời nó còn làm cho nhà trường THPT và học sinh có điều kiện
Trang 37thâm nhập thực tiễn xã hội, hòa được vào nhịp sống xã hội và tích cực đóng góp
có hiệu quả vào sự phát triển của xã hội
1.2.2 Quản lý Nhà trường, quản lý trường trung học phổ thông
Theo Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý vĩ mô Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính
tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” (Thái Văn Thành, 2007) Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm
vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường Những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sư phạm đến đối tượng quản lý nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Đó là hệ thống tác
động có phương hướng, có mục đích, có mối quan hệ qua lại lẫn nhau
- Quản lý trường THPT
Quản lí trường trung học phổ thông thực chất là quản lí quá trình giáo dục, đào tạo Tham gia vào quá trình giáo dục, đào tạo có rất nhiều nhân tố khác nhau: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, đội ngũ người dạy, tập thể người học, hình thức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, bộ máy đào tạo, quy chế đào tạo Quản lí trường trung học phổ thông chính là quản lí
Trang 38những nhân tố đó, trong đó quản lí đội ngũ người dạy và tập thể người học được coi là trung tâm, vì đây là các nhân tố tạo động lực của quá trình giáo dục, đào tạo
Quản lí nhà trường trung học phổ thông có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lí và có hướng đích của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên
và học sinh và các lực lượng trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến (Trần Kiểm, 2002)
Như vậy, quản lí nhà trường trung học phổ thông là hệ thống tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng; các phó hiệu trưởng) đến tập thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
1.2.3 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông
- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Theo tác giả Vương Thanh Hương: Quản lý NCKH "Là công tác tổ chức và quản lý việc thực hiện đề tài, đề án, chương trình khoa học - công nghệ theo những quy trình được thống nhất nhằm đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất"
- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh
Quản lý hoạt động NCKH của học sinh là tác động của chủ thể quản lý đến hoạt động NCKH của học sinh nhằm đem lại hiệu quả thiết thực, thúc đẩy phong trào NCKH của học sinh trong trường
Quản lý hoạt động NCKH của học sinh là tập trung vào các điều kiện,biện pháp, cơ chế, xây dựng các quy chế để thúc đẩy, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của học sinh, đồng thời khơi dậy lòng say mê khoa học ở học sinh, phát hiện những tài năng trẻ để bồi dưỡng đào tạo Nếu khéo tổ chức và hỗ trợ thì chắc chắn học sinh sẽ tạo ra những sản phẩm khoa học có giá trị cao
Nội dung công tác quản lý NCKH của học sinh bao gồm việc quản lý học sinh tham gia thực hiện các đề tài NCKH, các dự án… dưới sự hướng dẫn của giáo
Trang 39viên; học sinh tham gia áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào thực tiễn; học sinh tham gia các cuộc thi như sáng tạo trẻ, khoa học kĩ thuật các cấp, hoạt động trãi nghiệm sáng tạo trẻ,và các giải pháp nâng cao hiệu quả của việc học tập
và làm việc tại trường THPT
Tóm lại, việc quản lý NCKH của học sinh THPT là thực hiện một cơ chế quản lý tối ưu nhằm sử dụng nguồn lực trong nhà trường một cách có hiệu quả Tiếp cận đặc điểm học sinh THPT, tiếp cận đặc điểm hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của học sinh , tiếp cận đặc điểm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý học sinh , tiếp cận tổng hợp (văn hoá- đạo đức, tâm lý…) sẽ giúp xây dựng cơ chế thích hợp cho việc quản lý học sinh nói chung và việc quản lý hoạt động học tập
và nghiên cứu khoa học nói riêng của học sinh THPT
1.3 Lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh THPT
1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trường trung học phổ thông
NCKH của học sinh THPT là những hoạt động giúp các em áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, học đi đôi với hành; đồng thời là cách tiếp cận, làm quen với phương pháp, kỹ năng NCKH, rèn luyện cách làm việc tự lực, làm việc nhóm và phát huy tính tích cực, chủ động, hứng thú trong học tập và sinh hoạt
Từ đó, nhằm phát hiện các tài năng, là cơ sở xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho xã hội
Nghiên cứu khoa học giúp học sinh bổ sung những kiến thức không được học trong chương trình chính khóa, lấp đầy những kiến thức về đời sống xã hội để làm giàu vốn sống cho bản thân Trong quá đi khảo sát hay thực tế, các học sinh
sẽ phải vận dụng những kỹ năng ít khi dùng đến, qua đó em hiểu sâu hơn hơn về những điều còn bỏ ngỏ ở trường phổ thông hay những bài học trong sách
NCKH giúp học sinh đào sâu hơn những kiến thức được học Nghiên cứu khoa học sẽ phát huy khả năng phân tích, đánh giá, liên tưởng, kết hợp với những điều mới để giải quyết những vấn đề đang quan tâm, thắc mắc,… từ một vấn đề sẽ
mở rộng ra nhiều vấn đề làm phong phú kiến thức cũng như vốn sống chúng ta
Trang 40NCKH giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng như thuyết trình ,viết báo cáo,
kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng tổ chức,…học sinh trở thành trung tâm của giáo dục
Học sinh NCKH trong nhà trường góp phần tích cực vào việc đổi mới giáo dục, đổi mới phổ thông theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học Hoạt động NCKH là môi trường để học sinh nuôi dưỡng các ý tưởng sáng tạo, khơi dậy sự nhiệt tình, tính chủ động say mê NCKH; giúp học sinh phát huy được tính sáng tạo, phát triển năng lực nghiên cứu, phong cách làm việc khoa học (Giáo dục thời đại, 2019)
Với các thầy cô giáo, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học giúp chính thầy cô đổi mới cách dạy học, nếu định hướng tốt, các thầy cô còn giúp các em học sinh phát huy tối đa khả năng chủ động, sáng tạo và thu nhận nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình nghiên cứu Từ đó, thầy cô có thể đổi mới cả cách đánh giá kết quả học tập của học sinh và tiến tới nâng cao chất lượng giảng dạy (Hà Lan, 2019)
1.3.2 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học phổ thông
- Nghiên cứu các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội hành vi
- Nghiên cứu các dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội hành vi
- Nghiên cứu các đề án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội hành vi
- Tham gia vào các cuộc thi sáng tạo KHKT các cấp, cuộc thi sáng tạo trẻ, các hoạt động trải nghiệm, giáo dục stem với các lĩnh vực sau: khoa học động vật, khoa học xã hội hành vi,hóa sinh, y sinh và y học sức khỏe, kĩ thuật y sinh, sinh học tế bào và phân tử, sinh học trên máy tính và sinh tin, khoa học trái đất và môi trường, hệ thống nhúng , năng lượng hóa học, năng lượng vật lý, kĩ thuật cơ khí ,
kĩ thuật mội trường, khoa học vật liệu , toán học, vi sinh , vật lý và thiên văn, khoa