1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố đồng xoài, tỉnh bình phước

134 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài .... Mặc dù đã được Đảng, Nhà

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LÊ XUÂN TRƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

LU N V N THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

BÌNH DƯƠNG – 2020

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LÊ XUÂN TRƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

LU N V N THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG D N HO HỌC:

TS.PHẠM HỮU NGÃI

BÌNH DƯƠNG – 2020

Trang 3

LỜI C M ĐO N

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có trong đề tài đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo

vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên đây

Tác giả luận văn

Lê Xuân Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Hữu Ngãi, người luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy giáo, cô giáo là giảng viên lớp Cao học Quản lý giáo dục, khóa 4, Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy trong quá trình học tập Cảm ơn Ban Giám hiệu và Phòng Khoa học, Phòng đào tạo Sau đại học Trường đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Tác giả cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của Ban Giám hiệu, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức y tế các trường THCS Tân Đồng, THCS Tân Thiện, THCS Tân Thành, THCS Tiến Thành, THCS Tiến Hưng và cán bộ lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Cuối cùng, xin cảm ơn quý anh, chị, em đồng nghiệp; các bạn học và những người thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy giáo, cô giáo và sự chia sẻ của các bạn đọc để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, tháng 01 năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Xuân Trường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI C M ĐO N i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

D NH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

D NH MỤC CÁC BẢNG xii

D NH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiv

TÓM TẮT xv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 hách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

6.1 Nội dung nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.3 Phương pháp thống kê toán học 5

8 Những đóng góp của luận văn 5

8.1 Về lý luận 5

8.2 Về thực tiễn 6

9 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

Trang 6

1.1 hái quát lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động y tế học đường tại

các trường trung học cơ sở 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.1.1 Các nghiên cứu về y tế trường học 7

1.1.1.2 Các nghiên cứu về mô hình y tế trường học 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.2 Các khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Khái niệm “Hoạt động y tế học đường” 13

1.2.1.1 Hoạt động 13

1.2.1.2 Y tế 13

1.2.1.3 Y tế học đường 13

1.2.1.4 Hoạt động y tế học đường 14

1.2.2 hái niệm “Quản lý hoạt động y tế học đường” 14

1.2.2.1 Quản lý, chức năng quản lý và quản lý nhà trường 14

1.2.2.2 Quản lý hoạt động y tế học đường 17

1.3 Lý luận về hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 17

1.3.1 Trường trung học cơ sở và học sinh trung học cơ sở 17

1.3.1.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở 18

1.3.2 Vị trí và vai trò của hoạt động y tế học đường trong trường trung học cơ sở 20

1.3.3 Sự cần thiết hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 21

1.3.4 Mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 21

1.3.5 Nội dung hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 22

1.3.6 Tổ chức hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 24

1.4 Quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 25

1.4.1 Hiệu trưởng trường trung học cơ sở quản lý hoạt động y tế học đường 25 1.4.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở 25

1.4.1.2 Hiệu trưởng quản lý hoạt động y tế học đường 26 1.4.2 Quản lý mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 26

Trang 7

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 27 1.4.3.1 Quản lý việc bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự

cần thiết quản lý hoạt động y tế học đường trường trung học cơ sở 27

1.4.3.2 Quản lý việc lập kế hoạch hoạt động y tế học đường 28

1.4.3.3 Quản lý việc tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động y tế học đường 29

1.4.3.4 Quản lý việc chỉ đạo hoạt động y tế học đường 30

1.4.3.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế học đường 31

1.4.3.6 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 32

1.4.3.7 Quản lý sự phối hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường đối với hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 35

1.5.1 Yếu tố khách quan 35

1.5.1.1 Chủ trương của Nhà nước và các Bộ ngành về y tế học đường 35

1.5.1.2 Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với viên chức phụ trách công tác y tế học đường 36

1.5.1.3 Nhận thức của cộng đồng, cha mẹ học sinh về hoạt động y tế học đường 36

1.5.1.4 Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 37

1.5.2 Yếu tố chủ quan 37

1.5.2.1 Phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng trường trung học cơ sở 37

1.5.2.2 Phẩm chất và năng lực của viên chức phụ trách y tế học đường 38

1.5.2.3 Sự tham gia giáo dục chăm sóc sức khỏe của giáo viên 38

1.5.2.4 Ý thức tự bảo vệ sức khỏe của học sinh 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Y TẾ HỌC ĐƯỜNGTẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC 40

2.1 hái quát vị trí địa lý, dân số, kinh tế, xã hội và giáo dục thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 40

Trang 8

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số 40

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội 40

2.1.3 Tình hình giáo dục thành phố Đồng Xoài 41

2.1.3.1 Quy mô trường, học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý của thành phố Đồng Xoài 41

2.1.3.2 Tổng quan các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài và công tác y tế học đường 42

2.1.4 Tình hình hoạt động y tế học đường và sức khỏe học đường của học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 44

2.2 hái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 48

2.2.1 Mục đích khảo sát 48

2.2.2 Nội dung khảo sát 48

2.2.3 Khách thể khảo sát 48

2.2.4 Phương thức khảo sát và xử lý số liệu 49

2.3 Thực trạng hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 50

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở 50

2.3.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài 51

2.3.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài 52

2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài 54

2.3.5 Thực trạng hoạt động của nhân viên y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 57

2.3.6 Đánh giá sự cần thiết đầu tư nguồn lực cho hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 59

Trang 9

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học

cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 60

2.4.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 60

2.4.2 Thực trạng thực hiện nội dung quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 61

2.4.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 61

2.4.2.2 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 62

2.4.2.3 Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 66

2.4.2.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 68

2.4.2.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 69

2.4.3 Thực trạng quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 70

2.4.4 Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội đối với hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 71

2.5 ết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 72

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 74

2.6.1 ết quả đạt được 74

2.6.1.1 Về thực trạng hoạt động y tế học đường 74

2.6.1.2 Về thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường 74

2.6.2 Một số hạn chế 75

Trang 10

2.6.3 Nguyên nhân 76

Tiểu kết chương 2 78

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC 79

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 79

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục trung học cơ sở 79

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 79

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 81

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh về sự cần thiết hoạt động y tế học đường và quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở 81

3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 81

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp và cách thực hiện 82

3.2.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 83

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác lập kế hoạch hoạt động y tế học đường gắn với mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh trường trung học cơ sở 84

3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 84

3.2.2.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 85

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 87

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức triển khai các hoạt động y tế học đường theo quy định bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh trường trung học cơ sở 87

3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 88

3.2.3.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 88

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 89

Trang 11

3.2.4 Biện pháp 4: Thường xuyên chỉ đạo thực hiện các quy định của ngành

Giáo dục – Đào tạo và Y tế về các hoạt động y tế học đường 90

3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 90

3.2.4.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 91

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện 92

3.2.5 Biện pháp 5: Thực hiện tốt việc tự kiểm tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh trường trung học cơ sở 93

3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 94

3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện 94

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện 96

3.2.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh đầu tư vật lực, tài lực và sự phối hợp với gia đình, ngành y tế địa phương trong hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở 96

3.2.6.1 Mục tiêu của biện pháp 97

3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện 98

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện 101

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 102

3.4 hảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất104 3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 104

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 104

3.4.3 Phương pháp và khách thể khảo sát 105

3.4.4 Kết quả khảo sát về mức độ cấp thiết của các biện pháp 105

3.4.5 Mối tương quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý của đề tài 107

Tiểu kết chương 3 109

ẾT LU N VÀ HUYẾN NGHỊ 110

1 ết luận 110

1.1 Về cơ sở lý luận 110

1.2 Về cơ sở thực tiễn 110

Trang 12

1.3 Về biện pháp đề xuất 111

2 huyến nghị 113

2.1 Đối với Phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Đồng Xoài 113

2.2 Đối với các cấp chính quyền địa phương và các đoàn thể xã hội 113

2.3 Đối với các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 114

TÀI LIỆU TH M HẢO 115

Trang 14

D NH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường, HS, GV và CBQL năm học 2018 - 2019 42 Bảng 2.2 Quy mô lớp, học sinh THCS thành phố Đồng Xoài năm học 2018 -

2019 42 Bảng 2.3 Đội ngũ CBQL, GV và viên chức y tế các trường THCS thành phố Đồng Xoài năm học 2018 - 2019 43 Bảng 2.4 Thống kê tổ chức Chi hội Chữ thập đỏ trong các trường THCS Đồng Xoài năm học 2018 – 2019 44 Bảng 2.5 Thống kế HS mắc bệnh học đường tại các trường THCS Đồng Xoài năm học 2018 - 2019 44 Bảng 2.6 Triển khai các chương trình y tế và phong trào vệ sinh phòng bệnh tại các trường THCS Đồng Xoài năm học 2018 - 2019 46 Bảng 2.7 Thống kê về việc đảm bảo điều kiện chăm sóc sức khỏe học sinh tại các trường THCS Đồng Xoài năm học 2018 – 2019 46 Bảng 2.8 Kết quả nhận thức đặc điểm tâm lý của HS THCS 50 Bảng 2.9 Kết quả thực hiện và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 52 Bảng 2.10 Kết quả thực hiện nội dung hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 55 Bảng 2.11 Kết quả thực hiện nội dung “Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà

trường” tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 56

Bảng 2.12 Kết quả hoạt động của viên chức YTHĐcác trường THCS thành phố Đồng Xoài 57 Bảng 2.13 Kết quả thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 60

Bảng 2.14 Kết quả nhận thức về sự cần thiết quản lý hoạt động YTHĐ tại các

trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 61 Bảng 2.15 Kết quả thực hiện các bước lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 62

Trang 15

Bảng 2.16 Kết quả thực hiện việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 63 Bảng 2.17 Kết quả tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 66 Bảng 2.18 Kết quả chỉ đạo hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 68 Bảng 2.19 Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 69

Bảng 2.20 Kết quả quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 70

Bảng 2.21 Kết quả quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường – xã hội đối với hoạt động YTHĐ tại các trường THCS 71 Bảng 2.22 Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 72 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát sự cấp thiết của các biện pháp 105 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 106

Trang 16

D NH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả nhận thức vai trò của hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 51 Biểu đồ 2.2 Kết quả nhận thức về sự cần thiết của hoạt động YTHĐ tại các

trường THCS thành phố Đồng Xoài Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.3 Kết quả đánh giá sự cần thiết đầu tư nguồn lực cho hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài 59

Trang 17

TÓM TẮT

Sức khoẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập, sáng tạo, sự phát triển cũng như tương lai cuộc sống của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục Hoạt động y tế học đường và quản lý hoạt động y tế học đường là nội dung không thể thiếu trong nhà trường; từ thực tiễn cho thấy hoạt động y tế học đường được phát huy tốt và có hiệu quả chỉ khi có sự quản lý chặt chẽ và điều hành tốt Mặc dù đã được Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục và đào tạo, ngành Y tế chỉ đạo và các trường học quan tâm đến quản lý hoạt động này, song vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế như: Việc xây dựng kế hoạch đầu tư cho công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho HSSV hàng năm chưa được quan tâm đúng mức; Nguồn kinh phí dành cho công tác YTTH còn hạn chế; chưa quan tâm đến việc đầu tư xây dựng CSVC, bảo trì các công trình vệ sinh, nước sạch trong nhà trường; thực hiện chủ trương tinh giản biên chế của địa phương tỉnh Bình Phước nên một số trường THCS thành phố Đồng Xoài thiếu biên chế nhân viên y tế trường học,…đó tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động y tế học

đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước” để

nghiên cứu, nhằm nắm bắt được thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động này để phát huy công tác phòng bệnh học đường và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tại địa phương

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp như: Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài; sử dụng các phương pháp đọc tài liệu: sách, báo, tạp chí, ); Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (thu thập các các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài); Phương pháp thống kê toán học (Sử dụng thống kê toán học xử lý số liệu thu thập qua khảo sát)

Qua quá trình thực hiện, tác giả nhận thấy kết quả luận văn giải quyết được các vấn đề đã đặt ra và đem lại hiệu quả thiết thực, cụ thể:

Trang 18

Về lý luận: Luận văn đã tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS

Về thực tiễn: Thông qua khảo sát và phân tích thực trạng, luận văn đã chỉ

ra được những ưu điểm, hạn chế trong quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước hiện nay; đề xuất các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế địa phương; góp phần nâng cao chất lượng hoạt động phòng ngừa bệnh học đường

và chăm sóc sức khỏe cho học sinh tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, cụ thể như: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh về sự cần thiết hoạt động y tế học đường và quản lý hoạt động y

tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch hoạt động y tế học đường gắn với mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh trường trung học cơ sở; Tăng cường tổ chức triển khai các hoạt động y tế học đường theo quy định bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh trường trung học cơ sở; Thường xuyên chỉ đạo thực hiện các quy định của ngành Giáo dục – Đào tạo và Y tế về các hoạt động y tế học đường; Thực hiện tốt việc tự kiểm tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh trường trung học cơ sở; Đẩy mạnh đầu tư vật lực, tài lực và sự phối hợp với gia đình, ngành y tế địa phương trong hoạt động YTHĐ tại trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp được đề xuất có tính cần thiết và khả thi cao Do đó, các trường THCS trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước và các địa bàn khác có thể nghiên cứu, vận dụng linh hoạt, sáng tạo những biện pháp này để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hoạt động YTHĐ trong các nhà trường, nhằm nâng cao sức khỏe, phát huy vai trò của hoạt động YTHĐ trong việc giáo dục thế hệ trẻ, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sức khoẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập, sáng tạo, sự phát triển cũng như tương lai cuộc sống của học sinh, sinh viên Nước ta hiện có hơn 23,5 triệu học sinh, sinh viên (chiếm khoảng 24% dân số cả nước) Việc chăm sóc, bảo đảm sức khoẻ tốt cho các em là một mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện trong nhà trường Đầu tư cho y tế, giáo dục là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên là bảo đảm an toàn trường học, phát triển bền vững và thực hiện an sinh xã hội (Bộ GD&ĐT, 2011)

Quản lý hoạt động y tế học đường là một nội dung không thể thiếu trong nhà trường, đây là việc có ảnh hưởng và tác động sâu sắc, trực tiếp, có chủ đích của người quản lý đến việc chăm sóc, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho giáo viên, nhân viên và học sinh nhằm phục vụ đắc lực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Ngày 12/7/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh sinh viên, giúp cho HSSV phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần Trong những năm qua ngành Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với ngành Y tế, các ngành, đoàn thể,

tổ chức trong nước và quốc tế đã không ngừng cố gắng, khắc phục những khó khăn triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao theo Chỉ thị trên đây, bước đầu đã thu được những kết quả đáng khích lệ

Ngày 12 tháng 5 năm 2016, Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học Thông tư liên tịch này quy định bao gồm các nội dung: quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan tới sức khỏe của học sinh trong trường học Đây là những cơ sở quan trọng để các cấp, các ngành và đặc biệt là các cấp quản lý giáo dục các trường học có điều kiện quan tâm hơn đến hoạt động y tế học đường

Trang 20

Từ thực tiễn cho thấy hoạt động y tế học đường được phát huy tốt và có hiệu quả chỉ khi có sự quản lý chặt chẽ và điều hành tốt Vì vậy muốn đầu tư và trang bị nguồn lực cho hoạt động y tế học đường đầy đủ, hiệu quả hơn thì cần phải chú trọng đến công tác quản lý hoạt động y tế học đường, cần thiết coi công tác quản lý này là một thành tố quan trọng trong hoạt động của nhà trường, là một trong những điều kiện góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục

Để đạt được mục tiêu nêu trên, trong thực tiễn hoạt động giáo dục các trường THCS nói chung, các trường THCS tại thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nói riêng mặc dù đã được quan tâm đến quản lý hoạt động này, song vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, cụ thể như (Bộ GD&ĐT, 2011):

- Một số địa phương, đơn vị chưa thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về công tác y tế trường học theo quy định tại Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT và Ban chăm sóc sức khỏe học sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT;

- Đội ngũ cán bộ y tế trường học (YTTH) còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng chuyên môn, chưa được đãi ngộ thoả đáng nên chưa thu hút được cán

bộ làm công tác YTTH, một số cán bộ chưa thực sự yên tâm công tác;

- Việc xây dựng kế hoạch đầu tư cho công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho HSSV hàng năm chưa được quan tâm đúng mức;

- Nguồn kinh phí dành cho công tác YTTH còn hạn chế;

- Nhiều địa phương chưa quan tâm đến việc đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình vệ sinh nước sạch trong nhà trường;

- Do thực hiện chủ trương tinh giản biên chế của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nên một số trường THCS thành phố Đồng Xoài thiếu biên chế nhân viên y tế trường học (Đảng bộ Thành phố Đồng Xoài, 2015)

Xuất phát từ những phân tích trên đây và ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp giáo dục địa phương, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động y tế học

đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước” để

nghiên cứu

Trang 21

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động y

tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; tác giả đề tài đề xuất biện pháp quản lý hoạt động này nhằm phát huy phòng bệnh học đường và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tại địa phương

3 hách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

4 Giả thuyết khoa học

Nếu hệ thống hóa được khung lý luận và làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này đảm bảo tính khoa học và tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng phòng bệnh học đường

và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh THCS tại địa phương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại

6.1 Nội dung nghiên cứu

- Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS;

- Thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành

Trang 22

6.2 Địa bàn và thời gian nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 5/8 trường THCS trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, gồm:

Trường THCS Tân Đồng, phường Tân Đồng, TP Đồng Xoài;

Trường THCS Tân Thiện, phường Tân Thiện, TP Đồng Xoài;

Trường THCS Tiến Thành, phường Tiến Thành, TP Đồng Xoài;

Trường THCS Tân Thành, xã Tân Thành, TP Đồng Xoài;

Trường THCS Tiến Hưng, xã Tiến Hưng, TP Đồng Xoài

Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019

6.3 Mẫu khảo sát

Gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế và phụ huynh học sinh tại 5/8 Trường THCS: Tân Đồng, Tân Thiện, Tiến Thành, Tân Thành, Tiến Hưng của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài; đọc tài liệu: sách, báo, tạp chí, liên quan đến hoạt động y tế học đường, để hiểu đầy đủ chủ trương của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục – đào tạo về lĩnh vực này trong thời gian qua

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các các thông tin thực tiễn để xây dựng

cơ sở thực tiễn của đề tài Sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 23

Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập số liệu phục vụ cho hoạt động điều tra, khảo sát thực tế Từ đó, người nghiên cứu có những nhận xét, đánh giá và tìm ra nguyên nhân của thực trạng việc quản lý công tác y tế học đường tại các đơn vị được khảo sát

Nội dung: Khảo sát thực trạng hoạt động y tế học đường, thực trạng quản

lý hoạt động y tế học đường trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Phương pháp quan sát

Mục đích: Nhằm nắm bắt thực trạng về CSVC, trang thiết bị y tế trường học và các hoạt động y tế trong trường THCS, từ đó có những nhận xét, đánh giá

và tìm ra nguyên nhân của thực trạng việc quản lý công tác y tế học đường

Nội dung: Quan sát thực tế CSVC, trang thiết bị y tế trường học, các hoạt

động y tế trong trường THCS và ghi chép vào nhật ký quan sát

- Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Nhằm xin ý kiến các CBQL, giáo viên, nhân viên y tế học đường các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước để nhận định và khảo nghiệm những vấn đề về quản lý công tác y tế học đường

Nội dung: Trao đổi về xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá công tác y tế học đường, quản lý công tác y tế học đường trên địa bàn tỉnh, thành phố Đồng Xoài hiện nay

- Phương pháp khảo nghiệm

Mục đích: Nhằm khảo nghiệm những biện pháp đề xuất quản lý công tác y

tế học đường

Nội dung: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của những biện pháp

đề xuất quản lý công tác y tế học đường trên địa bàn tỉnh, thành phố Đồng Xoài hiện nay

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học xử lý số liệu thu thập qua khảo sát

8 Những đóng góp của luận văn

8.1 Về lý luận

Luận văn đã tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu nhằm hệ

Trang 24

thống hóa cơ sở lý luận và có khung lý thuyết về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS

8.2 Về thực tiễn

- Thông qua khảo sát và phân tích thực trạng, luận văn đã chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế trong quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước hiện nay;

- Đề xuất các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế địa phương; góp phần nâng cao chất lượng hoạt động phòng ngừa bệnh học đường và chăm sóc sức khỏe cho học sinh tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục; nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường

Trang 25

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1.1 Các nghiên cứu về y tế trường học

Cho tới nay đã có một số nghiên cứu y tế trường học trên thế giới Nghiên cứu của tác giả Lee A- Trung Quốc năm 2007 các vấn đề phát hiện ở học sinh phổ thông bao gồm các vấn đề về tinh thần, thói quen ăn uống không

có lợi cho sức khỏe, ít hoạt động thể chất và các hành vi có nguy cơ dẫn tới những tai nạn thương tích có chủ đích và không có chủ đích cho học sinh và các

tỷ lệ này đều cao hơn ở các học sinh THCS Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thiếu các chính sách y tế ở trường học và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếp cận cho học sinh và giáo viên, và thiếu các nhân viên được đào tạo về nâng cao sức khỏe (Lee A, 2007)

Năm 2001, Ippolito-Shepherd, Cerqueira, và Ortega tiến hành một nghiên cứu trên 19 nước Mỹ Latin đánh giá thực trạng và xu hướng mô hình trường học nâng cao sức khỏe trong khu vực nhằm xây dựng các chương trình hoạt động giáo dục và nâng cao sức khỏe ở các cấp độ khác nhau (cấp vùng, cụm và quốc gia) Kết quả nghiên cứu này đã cung cấp các thông tin về lập kế hoạch quốc gia

và xây dựng chính sách, cơ chế điều phối liên ngành để hỗ trợ nâng cao sức khỏe tại trường học, cách thành lập và sự tham gia của các mạng lưới quốc gia

và quốc tế về YTTH và mức độ chia sẻ thông tin chiến lược này Để mô hình y

tế trường học thành công thì nhất thiết phải có sự tham gia của toàn xã hội, nhằm huy động các nguồn lực và vật lực cần thiết để thực hiện nâng cao sức khỏe trong các trường học (Ippolito-Shepherd, 2005)

1.1.1.2 Các nghiên cứu về mô hình y tế trường học

Từ thế kỉ thứ XIX nhiều nước ở châu Âu đã có những chủ trương và phương pháp thực hiện y tế trường học Các nhà nghiên cứu tập trung vào việc

Trang 26

thống kê xây dựng trường sở và bắt đầu đưa ra những tiêu chuẩn vệ sinh trong lĩnh vực này

Năm 1877 giáo sư Babinski đã cho xuất bản cuốn sách giáo khoa về vệ sinh học, giáo sư nhãn khoa Breslauer, giáo sư Herman Cohn từ năm 1864 đã nghiên cứu sự tăng nhanh bệnh cận thị học đường có liên quan đến chiếu sáng (Hermam Cohn, 1864) Đến thế kỉ XX đã có sự cộng tác chặt chẽ giữa bác sĩ học đường với các cơ sở phòng lao và đã đánh dấu một bước tiến bộ theo đường lối dự phòng

Từ năm 1960 người ta đã phát hiện ra hiện tượng gia tốc phát triển cơ thể trẻ em ở lứa tuổi học đường Những công trình nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ

em trong học tập đã được trình bày tại hội nghị quốc tế ở Tây Ban Nha và sự thống nhất tổ chức y tế học đường và vệ sinh học đường cũng được đề cập tới Những công trình nghiên cứu về xây dựng trường sở, chiếu sáng và trang thiết bị

đồ dùng học tập giảng dạy đặc biệt là những nghiên cứu về bàn ghế học sinh đã được chú trọng tới

Năm 1981 Vermer Kneist, viện vệ sinh xã hội Cộng Hòa Dân Chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng y tế trường học với nhiệm vụ của thầy thuốc học đường và mối liên quan của các tổ chức xã hội

Năm 1973 Edith Ockel nghiên cứu về gánh nặng của trẻ em trong học tập

và chỉ rõ những em có hiệu suất học tập thấp có sự diễn biến về huyết áp và tần

số mạnh khác với trẻ em trung bình và với trẻ em có hiệu suất học tập cao trong giờ học và đã đề xuất cải thiện chế độ học tập nhằm nâng cao hiệu suất trong học tập (Edith Ockel, 1973)

Những nghiên cứu về sức chịu đựng về sinh lí của trẻ em trong luyện tập thể dục thể thao đã đưa ra những quy định chế độ luyện tập riêng cho những học sinh bị bệnh mãn tính như tim mạch, hô hấp và giờ đây vệ sinh đã được đưa vào thành môn học chính khóa ở các trường phổ thông trên thế giới

Nhằm đẩy mạnh công tác y tế trường học, năm 1995, Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng sáng kiến y tế trường học toàn cầu (Global School Health Initiatives) nhằm tăng số lượng các “trường học nâng cao sức khỏe” (Health-

Trang 27

Promoting Schools) Sáng kiến này nhằm mục đích nâng cao sức khỏe cho học sinh, cán bộ trường học, gia đình và thành viên của cộng đồng thông qua trường học Mục tiêu của sáng kiến này là phối hợp sự nỗ lực của hai ngành y tế và giáo dục trong việc nâng cao sức khỏe cho học sinh dựa vào trường học Các thành phần chính của mô hình bao gồm: khung chương trình, danh tiếng của trường học, môi trường thể chất, các chính sách và hoạt động trường học, các dịch vụ YTTH và quan hệ giữa trường học-gia đình-xã hội Mô hình trường học nâng cao sức khỏe đã được chấp nhận trên toàn thế giới, đã và đang được áp dụng từ những năm 1990 ở nhiều nước trên thế giới như Úc (1997), Mỹ (2005), Hồng Kông (2001), Lào (2006)… (Tổ chức Y tế thế giới, 2002)

Nghiên cứu của tác giả Lee A- Trung Quốc cho thấy cách tiếp cận mô hình nâng cao sức khỏe trường học thực sự có hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe, từ các hoạt động thể chất đến thói quen ăn uống và sức khỏe tinh thần Bên cạnh đó, các trường học tham gia mô hình này đã có những thay đổi đáng

kể về văn hóa, tổ chức có lợi cho việc nâng cao sức khỏe Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Lee A và cộng sự so sánh tác động của mô hình trường học nâng cao sức khỏe cho thấy học sinh ở các trường có áp dụng mô hình này có kiến thức, thái độ và thực hành tốt hơn học sinh ở các trường không áp dụng mô hình này

về vệ sinh cá nhân, kiến thức về sức khỏe và vệ sinh cũng như tiếp cận thông tin

y tế Các trường học nâng cao sức khỏe có chính sách y tế trường học tốt hơn,

có sự tham gia của cộng đồng cao hơn và có môi trường trường học vệ sinh hơn các trường không áp dụng mô hình này Nhìn chung, học sinh ở các trường học nâng cao sức khỏe có các hành vi sức khỏe tốt hơn, có kết quả học tập tốt hơn các trường khác (Lee A, 2007)

Bên cạnh đó, các mô hình YTTH khác cũng được xây dựng và phát triển gồm chương trình “y tế trường học phối hợp” tại Mỹ, mô hình phần thưởng trường học khỏe mạnh tại Phần Lan, mô hình phần thưởng trường học khỏe mạnh tại Hồng Kông năm 2001 và mạng lưới YTTH quốc tế tại Canada năm

2005 Nhìn chung, các mô hình này tập trung nhiều vào làm thế nào để thực hiện giáo dục và nâng cao sức khỏe trong trường học

Trang 28

Nghiên cứu của các tác giả Wong, M C., Lee, A., Sun J., Stewart, D., Cheng, F K., Kan, W., & Ho, M (2009) tại Trung Quốc trên 1408 học sinh,

891 bố mẹ và 91 cô giáo cho thấy các học sinh ở trường có tham gia mô hình YTTH có điểm số cao hơn các học sinh các trường không tham gia Không có

sự khác biệt về điểm số giữa cha mẹ ở hai loại trường này Các giáo viên ở trường có mô hình YTTH có điểm số cao hơn có ý nghĩa thống kê các giáo viên

ở trường khác khi báo cáo về các chính sách y tế (p=0,023), Môi trường xã hội (p=0,049), Quan hệ Trường học-Cộng đồng (p=0,048), Xây dựng kỹ năng cá nhân (p=0,008) và Đối tác và các dịch vụ y tế (p=0,047) Các học sinh và giáo viên trường THCS có mô hình YTTH có điểm số về tính mềm dẻo (resilience) cao hơn học sinh và giáo viên các trường khác Nhìn chung mô hình nâng cao sức khỏe trường học hay YTTH do Tổ chức y tế Thế giới đã đem lại những thay đổi tích cực cho học sinh và giáo viên và khái niệm về mô hình có hiệu quả trong việc xây dựng tính mềm dẻo (resilience) trong các bên liên quan của trường học (Martin C.S Wong, 2009)

Mạng lưới YTTH quốc tế tại Canada do các nghiên cứu viên, các nhà lập chính sách và các tổ chức phi chính phủ sáng lập năm 2005 đã cung cấp, chia sẻ các thông tin về y tế trường học thông qua các trang điện tử, thông tin điện tử Sáng kiến này được thành lập dựa trên vấn đề là không có cơ chế toàn cầu về phối hợp liên ngành trong YTTH Ví dụ như các đơn vị giáo dục với các cơ sở y

tế, các nghiên cứu viên với các cán bộ nhà nước…

Hiện nay trang web điện tử của mạng lưới này đã thực hiện nhằm cung cấp kịp thời những thông tin về YTTH và chia sẻ định kỳ về các hoạt động này (www.internationalschoolhealth.org)

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”; phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội (Ban Chấp hành Trung ương, 2013) Bên cạnh việc cải tiến các chương trình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhà nước đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (trường lớp, bàn ghế…), cung cấp trang

Trang 29

thiết bị phù hợp theo lứa tuổi cho các trường học, công tác y tế trường học cũng được quan tâm chỉ đạo Nhìn chung, công tác y tế trường học đã và đang được các ngành các cấp, phụ huynh học sinh và nhân dân quan tâm Đặc biệt nhiều tổ chức quan tâm đã và đang có các chương trình dự án tài trợ nhằm nâng cao sức khỏe trường học

Theo thông tin của Bộ GD&ĐT, hiện đã có một số chương trình y tế triển khai trong các trường học Tuy nhiên, chưa có chương trình nào nghiên cứu và xây dựng mô hình YTTH thống nhất triển khai trong toàn quốc (Chu Văn Thăng, 2009)

Mặc dù có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh, nhưng hoạt động y tế trường học còn nhiều vấn đề cần được quan tâm Cho tới nay tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu về sức khỏe học sinh đã được công bố Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu bệnh học đường ở học sinh (cong vẹo cột sống, cận thị), tai nạn thương tích ở học sinh như nghiên cứu của Trần Văn Dần; nghiên cứu về cận thị của Vũ Đức Thu và cộng sự, Hoàng Văn Tiến; nghiên cứu mối liên quan giữa môi trường sống và sức khỏe của học sinh như Nguyễn Võ

Kỳ Anh; nghiên cứu về thực trạng y tế trường học của Nguyễn Huy Nga, Lê Thu Hiền và cộng sự; nghiên cứu về thực trạng vệ sinh trường học và yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe học sinh (Chu Văn Thăng, 2009)

Bên cạnh đó một số can thiệp cũng đã được tiến hành nghiên cứu đánh giá như mô hình thí điểm phòng chống chấn thương dựa vào cộng đồng học sinh trường THCS của Hoàng Văn Phong năm 2001 (Hoàng Văn Phong, 2001), nghiên cứu mô hình hệ thống y tế trường học của Nguyễn Huy Nga (Nguyễn Huy Nga, 1998)

Các nghiên cứu về hoạt động YTTH cho thấy hệ thống tổ chức quản lý

về YTTH chưa có cơ chế rõ ràng Theo báo cáo tổng hợp tình hình y tế trường học năm 2002 của Bộ Y tế, chỉ có 44/61 tỉnh thành phố có báo cáo về y tế trường học, trong đó 40/61 tỉnh thành có ban chỉ đạo cấp tỉnh theo hướng dẫn của liên Bộ Y Tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 30/61 tỉnh có văn bản liên ngành y

tế – giáo dục hướng dẫn các cấp thực hiện (Chu Văn Thăng, 2009) Chưa có

Trang 30

tỉnh nào có đủ ban chỉ đạo y tế truờng học cấp huyện Về nội dung hoạt động, các hoạt động y tế trường học triển khai còn sơ sài Nơi có triển khai hoạt động YTTH cũng chỉ có một số nội dung như tạo phong trào xanh sạch đẹp, cung cấp nước uống cho học sinh, cung cấp các dịch vụ YTTH như khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh thông thường Các công trình vệ sinh tại trường học hiện nay có nhiều tiến bộ hơn so với trước nhưng tỷ lệ các điểm trường có nhà tiêu đạt tiêu chẩn vệ sinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT do

Bộ Y tế ban hành ngày 31/3/2005 rất thấp, chỉ có 31,7 % Về chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh, công tác khám sức khoẻ định kỳ, quản lý hồ sơ sức khoẻ hầu hết chưa thực hiện theo quy định Toàn quốc chưa có số liệu chính thức về các bệnh học đường như cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh… (Chu Văn Thăng, 2009)

Theo báo cáo của Bộ GD&ĐT năm 2008, tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ trung bình trên cả nước cho học sinh các cấp tiểu học đạt 59,3%, THCS đạt 56,4% và THPT đạt 48,1% (Chu Văn Thăng, 2009) Nhiều hình thức khám đã được áp dụng như nhà trường hợp đồng với các cơ quan y tế tới khám sức khỏe của học sinh theo yêu cầu của nhà trường, các cơ sở y tế địa phương khám sức khỏe cho học sinh trên địa bàn được quản lý, đội khám lưu động của Trung tâm

y tế học đường

Tuy nhiên, công tác khám sức khỏe định kỳ và điều kiện sơ cấp cứu cho học sinh ở nhiều nơi chưa đảm bảo Sự tham gia của giáo viên, phụ huynh, học sinh vào công tác chăm sóc sức khỏe học sinh còn chưa thường xuyên Theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2007 thì chỉ có 78,4% số tỉnh có tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh Chỉ có 51% tỉnh có báo cáo phân loại sức khỏe học sinh Nguyên nhân tỷ lệ HS chưa được khám sức khỏe cao là do thiếu kinh phí, thiếu đội ngũ cán bộ y tế tại địa phương ở các vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn Nhận thức của lãnh đạo địa phương và các cán bộ quản lý giáo dục chưa tốt về công tác này (Chu Văn Thăng, 2009)

Nhìn chung, hoạt động YTTH hiện còn nhiều khó khăn, tồn tại chưa được giải quyết như vấn đề đội ngũ cán bộ y tế trường học, kinh phí cho hoạt

Trang 31

động y tế trường học, trách nhiệm của mỗi ngành (Y tế và Giáo dục và Đào tạo) chưa được xác định rõ ràng, vấn đề bảo hiểm y tế học sinh chưa được cha

mẹ học sinh và các nhà trường quan tâm, cơ sở vật chất nhà trường nói chung

và cơ sở vật chất của ngành y tế trường học còn rất nghèo nàn, đã và đang là trở ngại cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả y tế trường học của từng địa phương và cả nước Do vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống về công tác y

tế trường học hiện nay hết sức cần thiết giúp cho các địa phương, các cơ sở

giáo dục có cơ sở thực tiễn đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm “Hoạt động y tế học đường”

1.2.1.1 Hoạt động

Hoạt động là quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với thế giới khách quan, qua đó mối quan hệ thực tiễn giữa con người với thế giới khách quan được thiết lập Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và

bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau là quá trình đối tượng hoá và quá trình chủ thể hoá (Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 1996)

1.2.1.2 Y tế

Y tế hay chăm sóc sức khỏe là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh tật, thương tích, suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người Chăm sóc sức khỏe được thực hiện bởi những người hành nghề y như chỉnh hình, nha khoa, điều dưỡng, dược, y tế liên quan và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc (Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới, 2002)

1.2.1.3 Y tế học đường

Y tế trường học là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y tế dự phòng bao gồm một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ, nâng cao sức khoẻ học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường (Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới, 2002)

Trang 32

Một số hoạt động y tế học đường hiện nay là: Thực hiện công tác theo dõi, quản lý sức khỏe cho học sinh trong nhà trường; Triển khai các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho học sinh như sơ cứu và xử trí ban đầu các tai nạn, thương tích, bệnh tật thông thường xảy ra đối với học sinh trong thời gian học ở trường; Tổ chức và thực hiện các đợt khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và quản lý hồ sơ sức khỏe của học sinh; Tổ chức triển khai các Chương trình y tế quốc gia vào trường học như Chương trình Nha học đường, Mắt học đường, Vệ sinh môi trường, Phòng chống giun sán, Phòng chống tai nạn thương tích, Trường học nâng cao sức khỏe ; Tham gia và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về y tế trường học cho giáo viên, cán bộ công chức, nhân viên nhà trường và học sinh ở trong trường học do ngành y tế tổ chức (Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT, 2016)

1.2.2 hái niệm “Quản lý hoạt động y tế học đường”

1.2.2.1 Quản lý, chức năng quản lý và quản lý nhà trường

a) Quản lý

Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu, là hoạt động cần thiết

phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung

Có nhiều cách tiếp cận về quản lý: Cách tiếp cận theo thực tiễn; Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống; Cách tiếp cận theo thuyết hành vi; cho nên có nhiều định nghĩa về quản lý

Định nghĩa sau đây được nhiều người chấp nhận: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản

lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt

Trang 33

được mục đích của tổ chức” (Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 1996) Hay: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức,

sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” (Trần

Khánh Đức, 2010)

Ngày nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ hơn và tác giả đề tài này

sử dụng trong quá trình nghiên cứu: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), và kiểm tra

Để làm được việc này cần tiến hành một số công việc sau: Thu thập thông tin; Xác định vấn đề, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các vấn đề; Lựa chọn các vấn đề ưu tiên; Nêu các mục tiêu; Nêu giải pháp rồi lựa chọn giải pháp thích hợp; Xác định các nguồn lực cần thiết và khả năng có được; Dự kiến

kế hoạch đánh giá; Từ nhữnng dữ kiện trên viết kế hoạch hành động

Tổ chức thực hiện khởi động, vận hành và theo dõi giám sát thực hiện kế họach Giai đoạn vận hành là một giai đoạn rất quan trọng của quá trình thực

Trang 34

hiện Nó là quá trình đảm bảo cho kế hoạch tổng thể và chi tiết một khi đã được duyệt rồi được thể hiện bằng hành động Việc quản lý hàng ngày các hoạt động phải được thực hiện ở giai đoạn này và tất cả các phương pháp quản lý đều được ứng dụng để đạt được mục tiêu đề ra

Lãnh đạo (chỉ đạo, điều khiển)

Lãnh đạo là một chức năng chung của quản lý có liên quan đến các hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc, động viên, thúc đẩy những người dưới quyền làm việc với hiệu quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra Thực hiện chức năng lãnh đạo trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường cần quán triệt phương châm: Duy trì - ổn định – đổi mới – phát triển

Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lý của bất kỳ người quản lý ở cấp nào, là cách thức để các nhà quản lý biết được các mục tiêu của tổ chức có đạt được hay không Kiểm tra có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy những người dưới quyền làm việc nghiêm túc, có chất lượng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

c) Quản lý nhà trường

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” (Thái Duy Tuyên, 1999)

Như vậy quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là tế bào quan trọng của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Như vậy “Quản lý nhà trường” chính là bộ phận của “Quản lý giáo dục” Có thể thấy công tác quản

lý trường học bao gồm xử lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường

Trang 35

1.2.2.2 Quản lý hoạt động y tế học đường

Tích hợp khái niệm “Quản lý” và “Hoạt động y tế học đường” sẽ được khái niệm “Quản lý hoạt động y tế học đường” được hiểu như sau:

Quản lý hoạt động y tế học đường là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong mỗi nhà trường nhằm làm cho hoạt động y tế học đường vận hành và đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh; phát hiện sớm, điều trị kịp thời và dự phòng các bệnh thường gặp cho học sinh; giáo dục cho học sinh về sức khỏe, chất lượng môi trường và cuộc sống

Từ đây cho thấy quản lý hoạt động y tế học đường là nhiệm vụ của chủ thể quản lý nhà trường thực hiện các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá về những nội dung hoạt động y tế học đường trên đây nhằm đạt mục tiêu bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ

và nhân viên nhà trường

1.3 Lý luận về hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

1.3.1 Trường trung học cơ sở và học sinh trung học cơ sở

1.3.1.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây (Bộ GD&ĐT, 2011):

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Trang 36

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở

Học sinh THCS có tuổi từ 11 đến 15 (lứa tuổi thiếu niên) đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9; đây là giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển, diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và tuổi trường thành Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, tạo nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức của các em Dưới đây, tác giả trình bày khái quát về đặc điểm tâm lý của học sinh THCS (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2016)

a Sự phát triển nhận thức

- Tri giác: Khối lượng tri giác tăng lên, có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn, có khả năng phân tích và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật và hiện tượng;

- Trí nhớ: Trí nhớ dần dần mang tính chất có điều khiển, điều chỉnh và có

tổ chức;

- Tư duy: Đặc điểm nổi bật của hoạt động tư duy là sự thay đổi mối quan

hệ giữa tư duy hình tượng sang tư duy trừu tượng

b Sự phát triển đời sống tình cảm

- Tình cảm của các em sâu sắc, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn ở giai đoạn trước Tuy nhiên rất dễ xúc động, mang tính bồng bột, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa nhanh chóng;

- Trong mối quan hệ với bạn bè, xuất hiện tình cảm khác giới, có nguyện vọng được bạn khác giới quan tâm, yêu thích;

- Tình cảm bắt đầu phục tùng ý chí, tình cảm đạo đức phát triển mạnh, tình cảm bạn bè, tình tập thể, tình đồng chí cũng được phát triển;

Trang 37

- Xuất phát từ việc coi trọng tình bạn, muốn giao tiếp với bạn cùng tuổi

mà ở các em có nguyện vọng được khẳng định vị trí của mình trong tập thể Các

em có khát vọng mạnh mẽ đó là muốn chiếm vị trí được tôn trọng trong nhóm bạn bè cùng tuổi Nguyện vọng này thể hiện nhu cầu tự khẳng định và có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển tâm lý, nhân cách của thiếu niên;

- Các em có cảm xúc nặng nề nếu quan hệ với bạn bị tổn thương, mất bạn,

sự tẩy chay của bạn bè

c Khuynh hướng muốn làm người lớn

Khuynh hướng muốn làm người lớn thể hiện về nội dung và hình thức cụ thể:

- Trong học tập các em muốn độc lập lĩnh hội tri thức, có quan điểm và lập luận riêng;

- Trong phạm vi ý thức xã hội, các em đòi hỏi mong muốn người lớn quan

hệ, đối xử với mình bình đẳng như đối xử với người lớn Tuy nhiên sự không thay đổi và cách ứng xử giữa người lớn và các em gây ra không ít những xung đột ở lứa tuổi này;

- Có ý thức rõ rệt về giới tính, quan tâm đến đời sống tình cảm của người lớn Vì thế lứa tuổi này thường có tâm lý phóng đại các năng lực của mình, thường đánh giá cao hơn hiện thực, thể hiện dưới dạng bướng bỉnh, tỏ ra bất cần trước những việc làm hàng ngày cũng như những thất bại mà các em trải nghiệm;

d Sự khủng hoảng trong lứa tuổi thiếu niên

- Nguyên nhân bên ngoài: Vị trí xã hội của thiếu niên có sự thay đổi, các

em có vị trí trung gian không ổn định giữa người lớn và trẻ em, cùng với việc các

em được giao nhiệm vụ nhiều hơn, được người lớn đòi hỏi sự cư xử nghiêm chỉnh hơn;

- Nguyên nhân bên trong: Thiếu niên ý thức được sự phát triển của cơ thể theo hướng người lớn, cùng với sự xuất hiện rung cảm mới của các em

Trang 38

1.3.2 Vị trí và vai trò của hoạt động y tế học đường trong trường trung học

cơ sở

Theo Thông tư 13/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD-ĐT quy định về công tác y

tế học đường - còn gọi y tế trường học, là nơi sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh trong những trường hợp tai nạn thương tích trước khi chuyển đến bệnh viện; chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh học đường cho học sinh, phòng chống dịch bệnh

có nguy cơ lây nhiễm trong trường học (Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT, 2016)

Vị trí của y tế học đường trong trường THCS là bộ phận chuyên môn trực thuộc lãnh đạo trường, có chức năng tham mưu giúp về hoạt động y tế tại trường THCS; thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan y tế địa phương

Công tác y tế học đường có vị trí quan trọng trong trường học Nếu làm tốt công tác y tế học đường thì không những hạn chế được rất nhiều bệnh tật cho học sinh mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho học sinh

Như chúng ta đã thấy, đa số các bệnh ở tuổi trưởng thành đều bắt nguồn từ

độ tuổi đến trường như: suy dinh dưỡng, cận thị, cong vẹo cột sống, bướu cổ, lao, các bệnh tim mạch, tiêu hoá v.v… Nếu công tác y tế trường học được quan tâm thì đây là môi trường lí tưởng ngăn chặn bệnh truyền nhiễm trong lứa tuổi học sinh như: cúm, sởi, quai bị, ho gà, bạch hầu, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ, giun

sán…

Hiện nay, mỗi lớp học thường có từ 35 đến 50 học sinh, các em phải học

từ 5 đến 7 giờ mỗi ngày và kéo dài từ 9 đến 10 tháng trong năm Đây là những yếu tố và điều kiện thuận lợi để cho các loại tai nạn, thương tích, bệnh tật có cơ hội phát sinh, lây nhiễm cho học sinh ở trường học

Vì vậy, việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho các em học sinh - hoạt động y tế học đường, tại trường THCS có vị trí và vai trò quan trọng và cần thiết, là một thành tố hoạt động của nhà trường cần được quan tâm đầu tư nguồn lực và phải được quản lý đảm bảo tính khoa học, phù hợp thực tiễn

cơ sở giáo dục và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương nhằm thực hiện tốt

Trang 39

khẩu hiệu: “Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai”, “Tất cả vì tương lai con em chúng ta”

1.3.3 Sự cần thiết hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Như trên đã trình bày, hoạt động y tế học đường tại các cơ sở giáo dục –

đào tạo nói chung, các trường tiểu học nói riêng có vị trí, vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện cả thể chất và tinh thần cho các thế hệ công dân tương lai của đất nước Sự cần thiết hoạt động y tế học đường tại trường THCS thể hiện:

- Trẻ em và học sinh chiếm tỷ trọng lớn dân số nước ta, nếu được chăm sóc, giáo dục tốt sẽ quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực của cộng đồng và toàn xã hội;

- Trường học là nơi tập trung đông đảo học sinh, thế hệ trẻ cho nên hoạt động y tế học đường có điều kiện chăm sóc sức khỏe, bồi dưỡng hành vi lối sống lành mạnh, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh;

- Triển khai xây dựng trường học nâng cao sức khỏe và phòng chống bệnh tật học đường cho học sinh là phù hợp với xu thế chung của khu vực và thế giới

1.3.4 Mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Theo Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2007 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về hoạt động y tế trong các trường

TH, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGD ĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT Quy định về công tác y tế trường học

Theo tinh thần Công văn số 3946/BGDĐT- GDTC ngày 31 tháng 8 năm

2018 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2018-2019

Mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở bao gồm:

- Hoạt động y tế trong các trường phổ thông nhằm bảo vệ, giáo dục và

chăm sóc sức khỏe cho học sinh trong nhà trường

Trang 40

- Tuyên truyền kiến thức, biện pháp giữ gìn vệ sinh thân thể, răng miệng, phòng chống các bệnh học đường (gù, vẹo cột sống, cận thị, bệnh răng miệng…) một số phương pháp sơ cứu tai nạn, ốm đau;

- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh Phát hiện sớm, điều trị kịp thời và dự phòng các bệnh thường gặp cho học sinh Giáo dục cho học sinh về sức khỏe, chất lượng môi trường và cuộc sống;

- Phối hợp thực hiện các chương trình y tế trong nhà trường, kết hợp các mục tiêu xã hội và giáo dục sức khỏe trong chương trình trường học và chương trình giảng dạy;

- Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức chi hội Chữ thập đỏ trong trường học Khuyến khích các học sinh tham gia các hoạt động nhân đạo;

- Tuyên truyền vận động học sinh tự nguyện tham gia Bảo hiểm học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong trường học;

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường sạch đẹp Trồng cây xanh, tạo bóng mát, bồn hoa để làm tăng vẻ đẹp cho nhà trường;

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, phát triển cơ sở vật chất, nhân lực cho công tác y tế học đường

1.3.5 Nội dung hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Theo Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT năm 2007 của Bộ GD&ĐT Quy định về hoạt động y tế trong các trường TH, trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học Tại Điều 4 của nội dung hoạt động y tế học đường tại trường THCS bao gồm:

1 Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường, cụ thể:

a Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho học sinh ít nhất mỗi năm một lần vào đầu năm học;

b Quản lý và lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh;

c Mua, bảo quản và cấp thuốc theo quy định;

d Sơ cứu, cấp cứu ban đầu; chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định của

Bộ Y tế; Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:56

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w