Để đạt được mục đích đó, thì công tác tự đánh giá là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và chịu trách nhiệm của nh
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN THỊ THANH TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN THỊ THANH TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG
BÌNH DƯƠNG – 2018
Trang 3LỜI M ĐO N
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Họ và tên tác giả:
Nguyễn Thị Thanh Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả
đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình
Tác giả xin trân trọng cảm ơn:
- Lãnh đạo trường Đại học Thủ Dầu Một
- Khoa quản lý giáo dục, Phòng đào tạo sau đại học trường đại học Thủ Dầu Một
- Các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
- Lãnh đạo Phòng giáo dục và đào tạo thị xã Tân Uyên, Ban Giám hiệu và giáo viên các Trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp cho tác giả nghiên cứu hoàn thành đề tài
Đặc biệt, với tình cảm chân thành và kính trọng nhất, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Tố Oanhvà TS Lương Thị Hồng Gấm, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
- Xin cảm ơn bạn bè, những người thân và gia đình đã chia sẻ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI M ĐO N i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨUVÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non 3
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 3
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương 4
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
6.1 Phạm vi nội dung 4
6.2 Phạm vi không gian 4
6.3 Phạm vi thời gian 4
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7.1 Cơ sở phương pháp luận 4
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc 4
Trang 67.1.3 Quan điểm thực tiễn 5
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
8.1 Về mặt lý luận 7
8.2 Về mặt thực tiễn 7
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 7
HƯƠNG 1 Ơ SỞ LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGTỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNGGIÁO DỤ TRƯỜNG MẦM NON 8
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Nước ngoài 8
1.1.2 Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Khái niệm về quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 12
1.2.2.1 Quản lý giáo dục 12
1.2.2.2 Quản lý nhà trường 14
1.2.3 Khái niệm chất lượng và chất lượng giáo dục 14
1.2.3.1 Chất lượng 14
1.2.3.2 Chất lượng giáo dục 15
1.2.4 Khái niệm về kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 15
1.2.5 Khái niệm đánh giá và tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 16
1.2.5.1 Đánh giá 16
1.2.5.2 Tự đánh giá 17
1.2.5.3 Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 17
1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 18
Trang 71.3 Lý luận về hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở
trường mầm non 18
1.3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 18
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục ở trường mầm non 19
1.3.3 Nội dung cơ bản và quy trình của hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non 20
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 25
1.4.1 Quản lý bộ máy nhân sự 25
1.4.2 Quản lý công tác đảm bảo thực hiện mực tiêu và lập kế hoạch tự đánh giá 26
1.4.3 Quản lý công tác nghiêm cứu tiêu chí để định hướng tìm minh chứng.27 1.4.4 Quản lý công tác cung cấp, thu thập thông tin và minh chứng 27
1.4.5 Quản lý công tác xử lý, phân tích các thông tin minh chứng thu được.28 1.4.6 Quản lý công tác đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí 28
1.4.7 Quản lý công tác sử dụng kết quả tự đánh giá 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 29
1.5.1 Yếu tố chủ quan 29
1.5.2 Yếu tố khách quan 30
Tiểu kết chương 1 31
HƯƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG Đ LGD Ở Á TRƯỜNG MẦMNON THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 32
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 32
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 32 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Trang 82.1.3 Tình hình giáo dục đào tạo trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương 34
2.2 Khái quát quá trình khảo sát 39
2.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 Phương pháp khảo sát 40
2.2.3 Mẫu khách thể khảo sát 40
2.2.4 Nội dung khảo sát 41
2.2.5 Thời gian khảo sát 41
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 41
2.3 Thực trạng hoạt động tự đánh giá ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 42
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động tự đánh giá ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 42
2.3.2 Thực trạng thực hiện quy trình tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Tầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 44
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung cơ bản của hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 47
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong KĐCL GD ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 50
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch tự đánh giá chất lượng trong kiểm định giáo dục ở các trường mầm non 50
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch tự đánh giá chất lượng trong kiểm định giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 54
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch tự đánh giá và định hướng thu thập, phân tích thông tin minh chứng của các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 59
Trang 92.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch tự đánh giá chất lượng trong kiểm định giáo dục trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương 62
2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự đánh giá ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 65
2.5 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động quản lý tự đánh giá ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 68
2.5.1 Ưu điểm: 70
2.5.2 Hạn chế: 71
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71
Tiểu kết chương 2 73
HƯƠNG 3.BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGTỰ ĐÁNH GIÁ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ TÂN UYÊN,TỈNH BÌNH DƯƠNG 74
3.1 Cơ sở đề ra biện pháp 74
3.1.1 Chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá trường mầm non 74
3.1.2 Cơ sở lý luận 75
3.1.3 Cơ sở thực tiễn 76
3.2 Các nguyên tắc xác lập biện pháp 76
3.2.1 Đảm bảo tính pháp lý 76
3.2.2 Đảm bảo tính toàn diện và tính đồng bộ của các biện pháp 76
3.2.3 Đảm bảo tính thực tiễn 77
3.2.4 Đảm bảo tính phù hợp 77
3.2.5 Đảm bảo tỉnh hiệu quả 77
3.3 Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 78
3.3.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non 78
Trang 103.3.2 Tăng cường bồi dưỡng năng lực tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Mầm non cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên 80
3.3.3 Hoàng thiện cơ cấu tổ chức bộ phận làm công tác tự đánh giá trong KĐCL GD của nhà trường 83
3.3.4 Tăng cường các chức năng lãnh đạo quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Mầm non 86
3.3.5 Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện hoạt động tự đánh giá 91
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 96
3.5.1 Mục đích 96
3.5.2 Mẫu khảo nghiệm 97
3.5.3 Cách thức và tổ chức khảo nghiệm 97
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 98
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 KẾT LUẬN 101
1.1 Về cơ sở lý luận 101
1.2 Về thực trạng 101
1.3 Về các biện pháp 101
2 KHUYẾN NGHỊ 102
2.1 Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo 102
2.2 Đối với Sở giáo dục và Đào tạo 103
2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo 103
2.4 Đối với các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 BẢNG THỐ KÊ SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Kết quả số phiếu khảo sát 40 Bảng 2.2 Thống kê nhận thức 42 của CBQL và GV về tầm quan trọng của hoạt động TĐG 42 Bảng 2.3.Thống kê thực trạng mức độ thực hiện thực hiện quy trình tự đánh giá44 Bảng 2.4.Thống kê mức độ thực hiện nội dung cơ bản của hoạt động tự đánh giá.48 Bảng 2.5.Thống kê mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch TĐG chất lượng trong KĐGD 51 Bảng 2.6.Thống kê mức độ thực hiện tổ chức thực hiện kế hoạch tự đánh giáchất lượng trong kiểm định giáo dục 55 Bảng 2.7.Thống kê mức độ thực hiện chỉ đạo thực hiện kế hoạch tự đánh giáchất lượng trong kiểm định giáo dục 60 Bảng 2.8.Thống kê mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch tự đánh giá chất lượng trong kiểm định giáo dục 63 Bảng 2.9.Thống kê mức độ ảnh hưởng các yếu tố ảnh hưởngđến quản lý hoạt động tự đánh giá 65 Bảng 3.1.Kết quả đặc điểm mẫu khảo nghiệm biện pháp 97 Bảng 3.2.Thống kê mức độ thực hiện cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 98
2 BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thống kê mức độ quản lý hoạt động tự đánh giá 69
Trang 13MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm việc mở mang dân trí, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục Người đánh giá rất cao vai trò của giáo dục đối với sự hưng thịnh của đất nước Đặc biệt là trong bức thư cuối cùng của Bác gửi ngành Giáo dục ngày 15-10-1968, Bác nêu rõ: "Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Ðảng và nhân dân ta, do đó các ngành, các cấp đảng và chính quyền địa phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triển mới"
Kế thừa di nguyện của Bác, trong thời gian qua, nền giáo dục Việt Nam ngày càng phát triển, minh chứng là qua việc ngành giáo dục đã triển khai rất nhiều mô hình giáo dục, đổi mới, cải tiến nhiều phương pháp; đặt ra nhiều tiêu chí, nhiều hình thức và nhiều mức độ phù hợp với thực tại, phù hợp với từng cấp học và đã mang lại hiệu quả cao (Như chuẩn Quốc Gia, chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục…)
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 cũng đã định hướng
“Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: Chuẩn hoá đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục….; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập và chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học…”(Quyết định 711/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo xác định: “Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục;định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục- đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định”
Có thể nói chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm,
vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước, mọi
Trang 14lượng giáo dục Để đạt được mục đích đó, thì công tác tự đánh giá là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và chịu trách nhiệm của nhà trường trong tất cả các hoạt động; tự đánh giá sẽ giúp nhà trường đánh giá được hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu của
cơ cấu tổ chức cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng giáo dục….từ
đó đưa ra kế hoạch cải tiến phù hợp, làm cho kết quả giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao
Hiện nay, toàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có tổng cộng 36 trường mầm non - mẫu giáo, trong đó có 6 trường đã thực hiện công tác tự đánh giá và
đã được kiểm định chất lượng giáo dục mầm non công nhận đạt cấp độ III (Đạt
tỷ lệ 16,7%); bên cạnh đó còn nhiều trường đang tiến hành thực hiện nhiệm vụ này nhưng kết quả chưa cao Qua kết quả tổng hợp về công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng mầm non từ Phòng Giáo dục – đào tạo thị xã Tân Uyên năm học 2017 – 2018 và từ thực tế thì khó khăn nhất của các trường trong công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục là do nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục mầm non theo quy trình kiểm định chưa cao, năng lực thực hiện nhiệm vụ như đánh giá hiện trạng, xác định điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị theo từng chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn còn hạn chế, hay nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn; năng lực tập hợp tìm kiếm minh chứng còn yếu kém, sắp xếp hồ sơ chưa khoa học…
Nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 ngành giáo dục mầm non thị xã Tân Uyên đưa ra chỉ tiêu là ít nhất phải có 10 – 20% các cơ sở giáo dục mầm non được kiểm định chất lượng giáo dục, có nghĩa ít nhất mỗi năm phải có từ 3 đến 7 trường được hiện quy trình tự đánh giá và kiểm định chất lượng; tuy nhiên, hiện nay đã qua hơn một học kỳ của năm học 2017 - 2018, toàn thị xã chỉ có 1 đơn vị đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục mầm non theo quy trình của Bộ
Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài "Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương" làm luận văn thạc sĩ
Trang 152 MỤ ĐÍ H NGHIÊN ỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương; đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự đánh giá trong KĐCL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨUVÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm nontrên địa bàn thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã được thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và kết quả đạt được còn thấp; nếu thiết lập và thực hiện các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng, đối với hoạt động
tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục phù hợp với lý luận và thực tiễn thì chất lượng công tác tự đánh giá ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương được nâng cao, góp phần thúc đẩy phát triển chất lượng giáo dục của địa phương
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dụctrường mầm non
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Trang 165.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương giới hạn một số vấn đề cơ bản sau:
6.1 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng biện pháp quản
lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương, từ
đó đưa ra một số biện pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
6.2 Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng của các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Tân uyên, tỉnh Bình Dương (Ban Giám hiệu, Văn thư – kế toán và tất cả giáo viên)
6.3 Phạm vi thời gian
Từ năm 2016 đến năm 2018
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU
7.1 ơ sở phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thống – cấu trúc nghiên cứu hiện tượng một cách toàn diện, trên nhiều mặt, dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận, xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm quy luật phát triển Qua cách tiếp cận quan điểm này, giúp tìm hiểu được hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non.Thông qua việc nghiên cứu quan điểm hệ thống – cấu trúc còn giúp tìm hiểu chính xác thực trạng công tác quản lý hoạt
Trang 17động tự đánh giá trong kiểm định giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị
xã Tân Uyên
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên Quan điểm này xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên xuất phát từ thực tiễn của công tác quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục mầm non để tìm ra những tồn tại, khó khăn, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài; phân loại và hệ thống hoá những nội dung lý luận nói trên làm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục đích điều tra: người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Nội dung điều tra: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, đồng thời khảo sát tính cần thiết và khả thi của
Trang 18một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Cách thức điều tra: Xây dựng phiếu hỏi và khảo sát từng đơn vị
7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn: nhằm kh ng định những vấn đề được trả lời trong phiếu điều tra và thu thập thêm thông tin cho những vấn đề còn chưa được trả lời
r ràng trong số liệu điều tra viết Đây là phương pháp bổ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Nội dung phỏng vấn: một số nội dung về thực trạng chất lượng hoạt động
tự đánh giá trong kiểm định giáo dục của Hiệu trưởng ở các trường ở các trường mầm non trên địa bàn
Cách thức phỏng vấn: chọn mẫu và phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Số liệu phỏng vấn sẽ dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết quả điều tra về thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường
7.2.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm xử lý thống kê SPSS để xử lý các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn
Ngoài thực hiện các phương pháp nghiên cứu trên còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm… để nghiên cứu đề tài
Trang 198 Ý NGHĨ LÝ LU N VÀ THỰC TIỄN CỦ ĐỀ TÀI
8.1 Về mặt lý luận
Góp phần làm r hơn một số vấn đề về lý luận khoa học quản lý giáo dục,
về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở Trường Mầm non
8.2 Về mặt thực tiễn
Xác định những cơ sở có tính khoa học về lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Từ đó đề ra biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non
9 CẤU TRÚC LU N V N
Cấu trúc luận văn ngoài phần phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn còn bao gồm các phần như sau:
Mở đầu
Nội dung, gồm có 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở Trường Mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 20Nguyễn Thị Thanh Phượng (2005) với luận án tiến sĩ chuyên ngành quản
lý giáo dục “Xác nhận lại kiểm định chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục như một cuộc hành trình: Một nghiên cứu điển hình” (Reaffirmation of accreditation and quality improvement as a journey: A case study) tại Đại học Texas của Mỹ Luận án đã đi sâu vào phân tích khá kỹ về công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Mỹ hiện nay, bao gồm các chính sách, chủ trương, cơ chế cũng như quy trình thủ tục, phương pháp, nội dung, chuẩn mực trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Mỹ Đặc biệt, luận án đã phân tích quá trình thực hiện báo cáo tự đánh giá của nhà trường là một quá trình thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng trong nhà trường Trong nghiên cứu này
đã chỉ rõ quá trình tự đánh giá là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình
Trang 21kiểm định.Nhóm các tác giả Janet Fairman, Brendra Peirce and Walter Harris (2009) cũng đã trình bày rất kỹ về kỹ thuật đánh giá ngoài.Theo nhóm tác giả này, những thành viên đoàn đánh giá ngoài là những người có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và họ cũng là những người đến từ các cơ sở giáo dục phổ thông khác.Tuy nhiên, những thành viên đánh giá ngoài này được các tổ chức kiểm định đào tạo các khóa ngắn hạn về kiểm định, về cách đánh giá nhà trường qua báo cáo tự đánh giá.Đặc biệt, trong công trình này đã nêu lên được sự trở ngại khi điều động các thành viên từ các cơ sở giáo dục khác nhau.Ngoài ra, công trình này cũng đã chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý về đào tạo bồi dưỡng kiểm định viên Nhiều quốc gia trong quá trình đánh giá các trường học, họ thực hiện công tác KĐCLGD để xác nhận và công nhận chất lượng dạy và học của các nhà trường như: Nhật Bản, Hàn Quốc, các hiệp hội KĐCLGD ở các nước này
đã xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí để công nhận mức độ đạt chuẩn của các nhà trường so với chuẩn quy định
1.1.2 Việt Nam
Ở Việt Nam, kiểm định chất lượng giáo dục là vấn đề khá mới, và được triển khai từ đầu thế kỷ XXI Mô hình này được xây dựng trên cơ sở tham khảo dựa trên mô hình bảo đảm chất lượng giáo dục ở các nước có nền giáo dục phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, các nước Bắc Mỹ, các nước Châu Âu, các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Tuy mới nhưng công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở nước ta được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm như: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng Sản Việt Nam, báo cáo chính trị chỉ r “Phát triển hệ thống kiểm định và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào tạo”; cũng tại Đại hội này, Đảng ta đã thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn năm 2011 – 2020, trong đó đã chỉ r “Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học”
Cùng với sự phát triển của xã hội, ngành giáo dục của Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn loại hình đào tạo; vì vậy, vấn đề chất
Trang 22nước ta đã có rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu giáo dục…đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này; nhưng đề tài nghiên cứu kiểm định chất lượng giáo dục chủ yếu tập trung ở các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề…;tiêu biểu có một số tác giả như Nguyễn Đức Chính, Đặng Bá Lãm… Ở hệ thống giáo dục phổ thông cũng có những tác giả nghiên cứu và thành công trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục như Nguyễn Trọng Thắng, Phan Thanh Nhuận…, hay ở bậc học mầm non có tác giả
Vũ Thị Hồng Hạnh – Thái Nguyên (2015), Nguyễn Thị Thanh Tú – Đà Nẵng (2015)…Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu của các tác giả trên chủ yếu đề cập đến những vấn đề cơ sở khoa học lý luận chung cho công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đề tài nghiên cứu về công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non rất ít, hoặc
có thể nói là chưa có, đặc biệt là ở thị xã Tân Uyên chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này Vì vậy, đề tài “Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” là đề tài đầu tiên nghiên cứu về công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, mong rằng với sự thành công của đề tài sẽ góp phần giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của các trường mầm non trên địa bàn
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Từ khi loài người xuất hiện, để tồn tại và phát triển, con người không thể hoạt động riêng lẻ mà cần hợp tác với nhau để hướng tới mục tiêu chung Hợp tác này dẫn đến sự hình thành các tổ chức, liên kết con người cùng hoạt động theo một định hướng với những mục tiêu xác định Quá trình tạo ra của cải vật chất, tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng đồng xã hội ngày càng được thực hiện trên qui mô lớn hơn với tính phức tạp ngày càng cao hơn, đòi hỏi phải có sự phân công và hợp tác để liên kết những con người trong tổ chức
Trang 23Chính sự phân công mang tính chuyên môn hóa và hợp tác lao động đã làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt- lao động quản lý Các Mác (1997) đã chỉ r : “Bất cứ một lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa các hoạt đông cá nhân… Một nghệ sĩ độc tấu tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Như vậy, quản lý là một tất yếu khách quan của mọi quá trình lao động xã hội, bất kể hình thái kinh tế - xã hội nào Quản lý cần thiết đối với mọi phạm vi hoạt động trong xã hội, từ mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh đến toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, từ một gia đình, một đơn vị dân cư đến một quốc gia và những hoạt động trên phạm vi khu vực toàn cầu
Theo tác giả Nguyễn Đức Lợi (2008): “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (1996) quan niệm:
“Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Tác giả Trần Kiểm (2013) lại cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
Từ các khái niệm trên ta thấy rằng quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể có quan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản
lý Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể quản lý đưa ra tác động quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
Trang 24bên trong và bên ngoài, trong điều kiện môi trường luôn có biến động cho hệ thống ổn định và vận động theo chiều hướng phát triển tích cực, đạt được mục tiêu đề ra
Tóm lại, có thể xem quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên tắc của quản
lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục
Tác giả Trần Kiểm (2008) quan niệm quản lý giáo dục được phân chia thành hai cấp: vĩ mô và vi mô
+ Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”
+ Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (2008): “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.”
Từ những khái niệm nêu trên, có thể khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý
ở các cấp quản lý giáo dục khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển
Trang 25Các chức năng quản lý giáo dục: Theo tác giả Trần Kiểm (2008) trong “ Khoa học quản lý giáo dục” cho rằng quản lý có 4 chức năng:
a) Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là xác định rõ mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ thống quản lý và bị quản lý
Các bước của việc lập kế hoạch:
Bước 1: Nhận thức đầy đủ về yêu cầu của cấp trên thông qua những chỉ thị, nghị quyết,…
Bước 2: Phân tích trạng thái xuất phát của đối tượng quản lý Để làm việc này, thường người ta dùng phương pháp phân tích theo SWOT, nghĩa là phải lấy được những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), thời cơ (Opportunities) và nguy cơ (Threats) của cả hệ thống
Bước 3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch
Bước 4: Xây dựng “ hồ sơ khung” của việc lập kế hoạch
b) Chức năng tổ chức
Để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cần phải xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác.Cho nên, có thể nói việc xây dựng các vai trò, nhiệm
vụ là chức năng tổ chức trong quản lý
c) Chức năng điều khiển (Chỉ đạo thực hiện)
Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý Sau khi hoạch định
kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết năng lực của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống
d) Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản lý, vì tầm quan trọng và vai trò của nó, có thể nói chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý Có thể
Trang 26hiểu, kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý với các quyết định quản lý đã lựa chọn
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục, nhà trường có vai trò giáo dục, đào tạo học sinh có tri thức, có sức khỏe, có tình yêu quê hương đất nước, con người, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Theo tác giả Phạm Minh Hạc (2002): “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”
Tác giả Trần Kiểm (2008) lại cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.”
Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là hệ thống tác động sư phạm hợp lý và hướng đích của chủ thể quản lý trường học đến các hoạt động của trường học do tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác thực hiện nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
1.2.3 Khái niệm chất lượng và chất lượng giáo dục
Theo Hoàng Phê (2008):“Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một sự vật, sự việc”
Trang 27Tác giả Nguyễn Đức Chính (2002) cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích; chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng”
Tóm lại, phụ thuộc vào đối tượng tiếp cận mà ta quan niệm chất lượng khác nhau.Với đề tài của luận văn này, tôi xem chất lượng là mức độ đáp ứng mục tiêu đã đề ra
1.2.3.2 Chất lượng giáo dục
Một số quan niệm phổ biến:
Chất lượng của một trường học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng
“đầu vào” của trường đó Một trường học tuyển được học sinh chất lượng tốt, có đội ngũ giáo viên, nhân viên giỏi và uy tín, có nguồn tài chính dồi dào, các lớp học được trang bị đầy đủ, thư viện, phòng thí nghiệm, các thiết bị dạy học hiện đại và tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Quan điểm khác thì cho rằng “đầu ra” có tầm quan trọng hơn nhiều so với
“đầu vào” của quá trình giáo dục.“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể hiện bằng năng lực, kỹ năng của học sinh khi ra trường hay khả năng cung cấp các hoạt động giáo dục của trường đó
Lại có quan niệm cho rằng đánh giá chất lượng thông qua “Giá trị gia tăng” “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của
“đầu vào” Kết quả thu được chính là chất lượng giáo dục của nhà trường
Việc triển khai kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam dựa trên một quan điểm tiếp cận có tính nguyên tắc: “chất lượng là sự đáp ứng mục tiêu” Đây cũng là quan niệm được triển khai ở các nước có nền giáo dục phát triển trên thế giới như: Hoa Kỳ, Australia…
1.2.4 Khái niệm về kiểm định chất lượng giáo dục mầm non
Theo thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo: “KĐCLGD cơ sở giáo dục mầm non, là hoạt động đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận
cơ sở giáo dục phổ mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan
Trang 28KĐCLGD là một giải pháp quản lý chất lượng nhằm các mục tiêu: đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả như thế nào, những điểm mạnh, điểm yếu của cơ sở giáo dục so với các tiêu chuẩn qui định; trên cơ
sở đó định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếuđể phát triển
KĐCLGD nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
1.2.5 Khái niệm đánh giá và tự đánh giá trong iểm định chất lượng giáo dục mầm non
1.2.5.1 Đánh giá
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm “đánh giá” và được xét trên góc độ rộng, hẹp khác nhau
Quan điểm của triết học, đánh giá là xác định giá trị của sự vật, hiện tượng
xã hội, hoạt động hành vi của con người tương ứng với mục tiêu, nguyên tắc, kết quả mong đợi hay chuẩn mực nhất định, từ đó bộc lộ một thái độ Nó có tính động cơ, phương tiện và mục đích hành động
Mặc khác, theo Jean-Marie De Ketele (1988), đánh giá có nghĩa là “thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay đã được điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin nhằm đưa ra một quyết định”
Trong giáo dục, đánh giá được các nhà nghiên cứu định nghĩa như sau: đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lí giải kịp thời, có hệ thống các thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo
Trang 291.2.5.2 Tự đánh giá
Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông thì: “Tự đánh giá của cơ sở giáo dục mầm non là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của cơ
sở giáo dục mầm non theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành.”
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD cơ sở giáo dục mầm non Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông để báo cáo
về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân sự, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
1.2.5.3 Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại cơ sở giáo dục phổ thông Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân sự,
cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác; từ đó, điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
Tự đánh giá trong cơ sở giáo dục là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng giáo dục, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác để cơ sở giáo dục tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
Bộ GD&ĐT quy định tại thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT ngày 7/8/2014:
“Tự đánh giá của trường mầm non là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của trường mầm non để xác định mức độ đạt được theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành”
Trang 30Như vậy, tự đánh giá trong giáo dục hiện nay là một khâu của quá trình quản lý chất lượng thuộc cấp độ kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng
1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non là quá trình Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý, dựa trên quy định về hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục, để đánh giá toàn diện mọi hoạt động của nhà trường, xác định r điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại về thực trạng chất lượng giáo dục, công khai hiệu quả hoạt động giáo dục, nguồn lực của nhà trường với xã hội
1.3 Lý luận về hoạt động tự đánh giá trong iểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non
1.3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Tự đánh giá là khâu quan trọng trong kiểm định chất lượng giáo dục, là khâu đầu tiên trước khi tiến hành đánh giá ngoài.Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Công tác tự đánh giá có ý nghĩa rất lớn đối với nhà trường, bởi vì:
- Làm rõ thực trạng về cơ cấu tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất, mối quan
hệ giữa nhà trường và xã hội, chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, đào tạo theo sứ mệnh của nhà trường trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương, đất nước
- Phân tích làm r điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đề xuất kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục Kiến nghị với địa phương, với cấp trên có thẩm quyền các biện pháp hổ trợ cho nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra
- Tự đánh giá là một trong những hoạt động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trang 311.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục ở trường mầm non
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT ngày 7/8/2014 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, có
5 tiêu chuẩn, 29 tiêu chí và 87 chỉ số
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường (có 8 tiêu chí, 27 chỉ số )
Các tiêu chí của tiêu chuẩn này quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh và các tổ chức
xã hội khác;lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non;có cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn,
tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, quản lý hành chính
và thực hiện các phong trào thi đua theo quy định; quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định;bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương
- Tiêu chuẩn 2:Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ (có 5 tiêu
chí,15 chỉ số)
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này là quy định năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Có số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên đúng quy định.Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên đúng yêu cầu của ngành; đảm bảo Số lượng, chất lượng và chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường;trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sỡ vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi (Có 6
Trang 32Tiêu chuẩn này có các nội dung cơ bản như sau: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non Sân, vườn, phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh và khối phòng hành chính quản trị theo quy định Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non
- Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giứa nhà trường, gia đình và xã hội (có 2 tiêu
chí, 6 chỉ số)
Nội dung cơ bản các tiêu chí của tiêu chuẩn này là: Tổ chức và có hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương
để huy động với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
- Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (có 8 tiêu
1.3.3 Nội dung cơ bản và quy trình của hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non
Huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động tự đánh giá Cần quán triệt để nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên, ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh, cấp ủy, chính quyền địa phương về vai trò quan trọng của kiểm định chất lượng giáo dục Chỉ khi nào, tất cả các lực lượng trong và ngoài nhà trường đều có nhận thức đúng, hưởng ứng và tham gia tích cực thì kiểm định chất lượng giáo dục mới thu được hiệu quả thực sự Vì
Trang 33vậy, công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức; tập huấn để giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm được các phương pháp, kỹ thuật triển khai tự đánh giá có ý nghĩa quan trọng
- Thành lập Hội đồng tự đánh giá
Để triển khai hoạt động tự đánh giá, nhà trường cần thành lập Hội đồng tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá đại diện cho trí tuệ, nguyện vọng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, quyết định trong quá trình và kết quả tự đánh giá của nhà trường Vì thế Hội đồng tự đánh giá cần có số lượng, cơ cấu hợp lý
Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông do hiệu trưởng ra quyết định thành lập, ít nhất 5 thành viên Thành phần của hội đồng tự đánh giá gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng nhà trường;
+ Phó chủ tịch Hội đồng là phó hiệu trưởng nhà trường;
+ Thư ký Hội đồng là thư ký hoặc giáo viên có năng lực của trường;
+ Các thành viên khác gồm: Đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc
hội đồng quản trị đối với dân lập, tư thục; các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng; đại diện cấp ủy Đảng ( nếu có) và các tổ chức đoàn thể
Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông làm việc theo nguyên tắc thảo luận để đi đến thống nhất Mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viên trong Hội đồng nhất trí
Hội đồng tự đánh giá có chức năng triển khai tự đánh giá và tư vấn cho hiệu trưởng biện pháp nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; viết báo cáo tự đánh giá; công bố báo cáo tự đánh giá; lưu trữ cơ sở
dữ liệu về tự đánh giá của trường Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên hội đồng tự đánh giá là:
Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá;
Trang 34cáo tự đánh giá; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai tự đánh giá
Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công, điều hành khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền
Thư ký Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ thực hiện công việc
do Chủ tịch Hội đồng phân công và chịu trách nhiệm về công việc được giao
Để triển khai tốt công tác tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá cần thành lập tổ thư ký, các nhóm công tác để trực tiếp triển khai các công việc cụ thể Nhóm thư ký có thể từ 2 đến 3 người, nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá Mỗi nhóm công tác có thể từ 2 đến 5 người là cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường, nhóm trưởng là một thành viên trong hội đồng tự đánh giá
Nếu thấy cần thiết, hội đồng tự đánh giá có thể đề nghị hiệu trưởng thuê chuyên gia tư vấn để giúp hội đồng triển khai tự đánh giá.Chuyên gia tư vấn phải
có hiểu biết sâu về
kiểm định chất lượng giáo dục và các kỹ thuật tự đánh giá
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Khi xây dựng kế hoạch tự đánh giá cần lưu ý các điểm sau:
+ Kế hoạch phải cụ thể, chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng
bộ phận, từng cá nhân và quy định rõ thời gian phải hoàn thành, tránh chung chung và hình thức
+ Kế hoạch tự đánh giá phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, với
kế hoạch năm học của trường, cần tránh bố trí các hoạt động tự đánh giá vào những thời điểm như sau: tuyển sinh, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, các sự kiện lớn của trường;
+ Công việc bao giờ cũng đi kèm với nguồn lực (Con người, phương tiện, tài chính…);vì vậy, khi xây dựng kế hoạch cần căn cứ vào điều kiện về nguồn lực cụ thể của nhà trường
Kế hoạch tự đánh giá gồm các nội dung:
+ Mục đích và phạm vi đánh giá;
Trang 35+ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
+ Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
+ Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; + Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động
- Thu thập minh chứng
+ Minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, hiện vật đã và đang có của nhà trường gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt yêu cầu Minh chứng được sử dụng để minh chứng cho các phân tích, giải thích, từ
đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá
+ Minh chứng được thu thập trong hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục phổ thông, của các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát điều tra, phỏng vấn những người có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra, phỏng vấn những người
có liên quan và quan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường
+ Minhh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác Căn
cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông, cá nhân hoặc nhóm công tác tiến hành thu thập minh chứng tương ứng, phù hợp để xác định nhà trường đạt hay không đạt yêu cầu của chỉ số,
+ Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), đó là văn bản gốc của nhà trường được lưu trữ theo Luật lưu trữ, không cần nhân thêm bản để tránh lãng phí Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất
+ Cần tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa để dễ tìm kiếm Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi sử dụng nhưng cần có bản ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu tìm kiếm
- Viết phiếu đánh giá tiêu chí
Căn cứ vào các minh chứng đã được hội đồng tự đánh giá lựa chọn phù
Trang 36tiêu chí Kết quả đánh giá tiêu chí được thể hiện trong một phiếu đánh giá tiêu chí
Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng Phiếu đánh giá tiêu chí được viết và hoàn thiện theo quy trình sau:
+ Cá nhân viết đầy đủ các nội dung theo quy định trong phiếu đánh giá tiêu chí
+ Các nội dung của phiếu đánh giá tiêu chí được thảo luận trong nhóm công tác để bổ sung và hoàn thiện
+ Hội đồng tự đánh giá xem xét các nội dung của từng phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung và hoàn thiện Đặc biệt lưu ý khi xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí phải xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính) mà nhà trường cần thực hiện hoặc đáp ứng, thời gian hoàn thành và tính khả thi của các giải pháp, biện pháp đó
+ Trên cơ sở ý kiến hội đồng tự đánh giá, cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí
+ Việc đánh giá mức độ đạt của tiêu chí phải căn cứ vào kết quả các nội dung trong phiếu đánh giá tiêu chí Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đó điều đạt.Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các yêu cầu của chỉ số được xác định là đạt
+ Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng tổng hợp kết quả
tự đánh giá
- Viết báo cáo tự đánh giá
Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo theo cấu trúc và hình thức thống nhất báo cáo tự đánh giá là văn bản phản ánh thực trạng chất lượng của nhà trường, là sự cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng nhà trường phê duyệt sau khi đã được Hội đồng tự đánh giá thông qua
Báo cáo tự đánh giá cần mô tả ngắn gọn, r ràng, chính xác và đầy đủ các hoạt động giáo dục liên quan đến toàn bộ các tiêu chí, trong đó chỉ ra những điểm
Trang 37mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời gian hoàn thành
Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các phần: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng… Nội dung cơ bản của các phiếu đánh giá tiêu chí đã được Hội đồng tự đánh giá chấp thuận được dùng để xây dựng báo cáo tự đánh giá
- Công bố báo cáo tự đánh giá
Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên Hội đồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong iểm định chất lượng giáo dục mầm non
1.4.1 Quản lý bộ máy nhân sự
Quản lý bộ máy nhân sự bao gồm quản lý công tác lập kế hoạch tuyển chọn sử dụng, đãi ngộ và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ tham gia công tác kiểm định Ngoài ra quản lý việc thành lập nhân sự cho Hội đồng TĐG, ban thư ký và các nhóm công tác thông qua các nội dung công việc như sau:
- Quản lý việc phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng TĐG phù hợp với năng lực và nhiệm vụ đang công tác
- Quản lý kế hoạch thu thập thông tin minh chứng, xử lý minh chứng, đánh giá các tiêu chí, viết báo cáo, lưu trữ thông tin……
- Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ về lĩnh vự kiểm định chất lượng giáo dục của từng thành viên; nắm được ưu điểm, khuyết điểm; phẩm chất đạo đức và tư tưởng chính trị của từng cá nhân
Trang 38- Kiểm tra đánh giá các thành viên trong hội đồng, ban thư ký, nhóm công tác Kiểm tra định kỳ và đột xuất thông qua các hình thức như : Kiểm tra kết quả thực hiện, viết báo cáo tiến độ thực hiện…
1.4.2 Quản lý công tác đảm bảo thực hiện mực tiêu và lập kế hoạch tự đánh giá
- Quản lý công tác đảm bảo thực hiện mục tiêu
Nhà trường phải quản lý các khâu trong kế hoạch TĐG để đảm bảo đúng mục tiêu, phải đánh giá tổng thể các hoạt động của nhà trường theo yêu cầu của
bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Nhà trường phải quản lý công việc
tổ chức nghiên cứu các tiêu chuẩn, tiêu chí và định hướng thu thập thông tin minh chứng để làm rõ thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường công tác chir đạo phải cụ thể, tổ chức kiểm tra đánh giá phải thường xuyên và định kỳ trong quá trình tiến hành hoạt đông TĐG
Mục tiêu đánh giá trong từng giai đoạn phải công khai và kế hoạch thực hiện phải được từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường hiểu rõ
Cần đánh giá kết quả thực hiện đối chiếu với mục tiêu đề ra để kịp điều chỉnh, nếu không hoạt động TĐG sẽ đi lệch hướng
-Quản lý công tác lập kế hoạch tự đánh giá:
Quản lý công tác lập kế hoạch cho hoạt động TĐG là công việc rất cần thiết và quan trọng Kế hoạch TĐG là văn bản pháp quy của nhà trường xác định danh mục, khối lượng nội dung của hoạt động TĐG Công việc trong kế hoạch phải được phân bổ thời gian và nguồn lực đáp ứng phù hợp cho hoạt động TĐG
Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, là cơ sở để lãnh đạo nhà trường theo dõi tiến độ thực hiện công việc Trong kế hoạch TĐG phải thể hiện đầy đủ nội dung của công tác TĐG như: mục đích, phạm vi, phân công nhiệm vụ cụ thể, dự kiến nguồn lực, thời gian, lịch trình thực hiện các công việc và phải chú ý điều kiện cụ của nhà trường trong từng giai đoạn
Trang 391.4.3 Quản lý công tác nghiêm cứu tiêu chí để định hướng tìm minh chứng
Quản lý công tác nghiên cứu tiêu chí là một trong những công việc quan trọng tác động đến việc thu thập minh chứng và ảnh hưởng đến kết quả TĐG sau này Quản lý công tác nghiên cứu tiêu chí bao gồm các công việc:
- Lập kế hoạch nghiên cứu các tiêu chí theo từng bước, từng giai đoạn
- Tổ chức nghiên cứu các tiêu chí theo từng nhóm, tổ chức thảo luận để hiểu r hơn yêu cầu của tiêu chí và định hướng tìm kiếm bằng chứng một cách phù hợp Trong hội đồng TđG, nhà trường nên phân công mỗi cán bộ phụ trách
từ một đến hai tiêu chuẩn Các nhóm công tác phải nghiên cứu kỹ các tiêu chuẩn, tiêu chí và các yêu cầu theo từng mức tiêu chí
- Công tác chỉ đạo phải có hướng dẫn cụ thể Thường xuyên động viên khuyến khích cán bộ tham gia công việc TĐG nhằm thúc đẩy họ hoạt động
- Công tác kiểm tra, đánh giá phải thực hiện thường xuyên để có những chỉnh thích hợp
1.4.4 Quản lý công tác cung cấp, thu thập thông tin và minh chứng
Thông tin và minh chứng là những tư liệu được sử dụng để hổ trợ và minh họa cho các nhận định Nội hàm của các thông tin minh chứng phải gắn với yêu cầu của các nhận định Nội hàm của các thông tin minh chứng phải gắn với yêu cầu của các tiêu chí để xác định mức độ nhà trường đạt được với mỗi tiêu chí Các nội hàm của các minh chứng được sở dụng làm căn cứ để đưa ra nhận định trong báo cá Quản lý công tác cung cấp, thu thông tin và minh chứng là một hoạtđòi hỏi nhiều thời gian, công sức cũng như sự tham gia, ủng hộ và đồng thuận củatất cả các thành viên trong nhà trường.Người thu thập cũng như người cung cấp thông tin minh chứng phải hiểu rõ các minh chứng đó có đáp ứng các yêu cầu của tiêu chí không hay cần bổ sung những minh chứng khác Hiểu rõ và quản lý được nguồn cung cấp thông tin minh chứng sẽ giúp cho quá trình thu thập nhanh hơn và có độ tin cậy và chính xác cao hơn Thông tin cũng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhâu để đẩm bảo nguồn tin cậy và chính xác
Trang 40Người thu thập minh chứng cần phải được hướng dẫn, tập huấn cụ thể để
có khả năng thu thập nhiều minh chứng có nguồn gốc rõ ràng chính xác với từng chỉ số, tiêu chí
1.4.5 Quản lý công tác xử lý, phân tích các thông tin minh chứng thu được
Trong quá trình thu thập thông tin, có những thông tin cần phải qua xử lý
để sử dụng theo đúng yêu cầu của tiêu chí Vì vậy, công tác quản lý cũng bao gồm cả việc quản lý thực hiện các kỹ thuật xử lý thông tin Ngoài ra, các minh chứng cũng cần được sắp xếp một cách hợp lý để mô tả r nét hơn các hoạt động của nhà trường theo yêu cầu của tiêu chí Tuy nhiên, trong quá trình xử lý, phân tích có một số thông tin minh chứng thu được không phù hợp, cần phải nghiêm cứu kỹ và gải thích lý do không phù hợp
1.4.6 Quản lý công tác đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí
Trong hoạt động TĐG, kết quả đánh giá được thể hiện bằng báo cáo TĐG Vì vậy, quản lý công tác đánh giá kết quả là quản lý hoạt động tổ chức, lập kế hoạch viết báo cáo TĐG Bản báo cáo TĐG có vai trò rất quan trọng trong quá trình kiểm định chất lượng giáo dục Công tác quản lý phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết, phân công công việc hợp lý Kiểm tra, giám sát nội dung báo cáo để đảm bảo các yêu cầu sau: báo cáo phải thể hiện kết quả nghiên cứu đạt được của nhà trường so với yêu cầu của bộ tiêu chuẩn kiểm định CLGD; mô tả rõ ràng, chính xác và đày
đủ các hoạt động của nhà trường; chỉ ra được các điểm mạnh cũng như những hạn chế và đề xuất biện pháp cải tiến chất lượng giáo dục; có kế hoạch đầu tư nguồn lực để thực hiện
Ngoài ra, bản bão cáo TĐG phải được công bố công khai rộng rãi cho mọi người cùng biết tiếp thu những ý kiến phản hồi nhằm điều chỉnh, sửa chữa, hoàn thiện báo cáo và để những người cung cấp thông tin, minh chứng và nhóm công tác có thể so sánh kết quả với công việc được giao