Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông .... pháp vừa đảm bảo tính mục tiêu, vừa
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRỊNH VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8 14 01 14
BÌNH DƯƠNG, NĂM 2020
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRỊNH VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8 14 01 14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ VĂN THÔNG
BÌNH DƯƠNG, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một luận văn tốt nghiệp cao học quản lý giáo dục nào
Tác giả xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đã được chỉ
rõ nguồn gốc, tài liệu có liên quan
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tác giả đã cam đoan ở
trên đây
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập chương trình Cao học quản lý giáo dục và nghiên cứu Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn giảng viên Chương trình quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo sau Đại học, Phòng khoa học, Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành Chương trình cao học quản lý giáo dục
Xin chân thành cảm ơn Sở GD&ĐT, Phòng TTr-KĐCLGD, các Trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu của đề tài
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Hồ Văn Thông đã
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Xin cảm ơn đồng nghiệp, học viên lớp cao học CH17QL01 đã động viên, chia
sẻ với tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Trân trọng cảm ơn!
Bình Phước, tháng 7 năm 2020
Tác giả
Trịnh Văn Nam
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
7.1 Phương pháp luận 5
7.2 Các phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 8
8.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 8
8.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 8
9 Cấu trúc của luận văn 8
PHẦN II NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 9
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông 9
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 9
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 14
1.2.3 Thanh tra, kiểm tra 15
1.2.4 Thanh tra chuyên ngành, Thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ 17
1.2.5 Quản lý hoạt động Thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ 18
1.3 Lý luận về hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 18
1.3.1 Mục đích thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 18
Trang 61.3.2 Nội dung thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung
học phổ thông 18
1.3.3 Hình thức thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 20
1.3.4 Phương pháp thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 20
1.3.5 Hoạt động thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo 20
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động thanh tra về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 22
1.4.1 Lập kế hoạch thanh tra 22
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra 22
1.4.3 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra 23
1.4.4 Kiểm tra công tác thanh tra 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động Thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ 24
1.5.1 Yếu tố khách quan 24
1.5.2 Yếu tố chủ quan 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 26
2.1 Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục tỉnh Bình Phước 26
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước 26
2.1.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước 27
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 31
2.2.1 Mục đích khảo sát 31
2.2.2 Nội dung khảo sát 31
2.2.3 Đối tượng khảo sát 31
2.2.4 Công cụ điều tra, khảo sát 32
2.2.5 Xử lý và đánh giá kết quả điều tra, khảo sát 32
2.2.6 Thông tin về đặc điểm, tình hình về mẫu khảo sát 33
2.3 Thực trạng hình thức hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 35
2.3.1 Thực trạng nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 35
2.3.2 Thực trạng hình thức hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 35
Trang 72.3.3 Thực trạng phương pháp thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ
trường trung học phổ thông 36
2.3.4 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 37
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước 40
2.4.1 Thực trạng tổ chức bộ máy, nhân lực làm nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 40
2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 43
2.4.3 Thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 46
2.4.4 Thực trạng kiểm tra hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 46
2.4.5 Thực trạng xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 47
2.4.6 Thực trạng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông 49
2.5 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước 50
2.5.1 Ưu điểm 50
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 57
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 57
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 58
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 58
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 58
3.1.6 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 58
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước 58
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông 59
Trang 83.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng bộ máy tổ chức, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra Sở và đội ngũ cộng tác viên tranh tra 61
3.2.3 Biện pháp 3: Cải tiến hoạt động xây dựng kế hoạch hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông 65
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông 67
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra việc thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông 72
3.2.6 Biện pháp 6: Đầu tư phương tiện kỹ thuật, kinh phí phục vụ hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 79
3.4.1 Mục tiêu 79
3.4.2 Nội dung 79
3.4.3 Phương pháp, đối tượng khảo nghiệm 79
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 80
3.4.5 Đánh giá, kết luận về kết quả khảo nghiệm 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1 KẾT LUẬN 84
2 KHUYẾN NGHỊ 85
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp cấp THPT giai đoạn 2016-2019 28
2 Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên cấp THPT giai đoạn 2016-2019 29
3 Bảng 2.3 Cơ sở vật chất cấp THPT giai đoạn 2016-2019 29
6 Bảng 2.6 Số lượng học sinh giỏi cấp Quốc gia giai đoạn 2016-2019 30
7 Bảng 2.7 Thang đo TTB và mức độ ý nghĩa của TTB 32
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng phương pháp thanh tra
chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT 36
11
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về thực trạng nhận thức của đội ngũ
CBQL, GV về mục đích của hoạt động TTr chuyên ngành về công
tác TCCB trường THPT
37
12
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của đội ngũ
CBQL, GV về vai trò của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác
TCCB trường THPT
38
13
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV về
cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTr chuyên ngành về công tác
TCCB trường THPT
39
14 Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về thực trạng đội ngũ TTr Sở GD&ĐT 41
Trang 1115
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát về thực trạng đội ngũ CTV TTr tham
gia hoạt động TTr công tác TCCB trường THPT 42
16
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát mức độ triển khai và kết quả thực hiện
việc xây dựng kế hoạch hoạt động TTr chuyên ngành về công tác
TCCB trường THPT
43
17
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả thực hiện chỉ đạo
của Sở GD&ĐT đối với hoạt động TTr chuyên ngành về công tác
TCCB trường THPT
45
18
Bảng 2.18 Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả thực hiện công
tác KTr của Sở GD&ĐT đối với hoạt động TTr chuyên ngành về
công tác TCCB trường THPT
46
19
Bảng 2.19 Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả thực hiện công
tác xây dựng, sử dụng hệ thống thông tin TTr chuyên ngành về công
tác TCCB trường THPT
47
20 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát về điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TTr
chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT 49
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
3 Sơ đồ 1.3: Hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước 21
4 Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của
Trang 13TÓM TẮT
Đề tài sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu, đó là nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn để nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT, từ đó tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước Kết quả nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, đề tài đã làm rõ các khái niệm cơ bản như Quản lý, quản lý giáo
dục, quản lý nhà trường, TTr, KTr, TTr chuyên ngành, TTr chuyên ngành về công tác TCCB, quản lý hoạt động TTr chuyên ngành, quản lý hoạt động TTr chuyên ngành
về công tác TCCB; mục đích, vai trò và nội dung TTr chuyên ngành, quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB ở các trường THPT
Thứ hai, trên cơ sở lý luận đề tài đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng
công tác quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước gồm 02 nội dung:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT về thực trạng nội dung tiến hành TTr; hình thức tiến hành TTr; phương pháp đã áp dụng để tiến hành TTr và mục đích, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hoạt động TTr
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về các nội dung: Thực trạng tổ chức bộ máy, nhân lực làm nhiệm vụ TTr; thực trạng công tác xây dựng kế hoạch TTr; thực trạng hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT; thực trạng công tác KTr hoạt động TTr và một số điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Thứ ba, từ kết quả khảo sát, phân tích đề tài đánh giá ưu điểm, hạn chế; tìm ra
nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất 06 biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước ở Chương 3 Các biện pháp được xây dựng dựa trên chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và hướng dẫn, chỉ đạo của ngành và thực tiễn của địa phương, đơn vị, phù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay; biện
Trang 14pháp vừa đảm bảo tính mục tiêu, vừa đảm bảo tính thực tiễn hiệu quả, hệ thống, kế thừa và khả thi đó là:
Biện pháp (1) Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT; (2) Xây dựng bộ máy tổ chức, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ TTr cho TTr Sở GD&ĐT và đội ngũ CTV TTr; (3) Cải tiến hoạt động lập kế hoạch TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT; (4) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT; (5) Đổi mới công tác kiểm tra việc thực hiện hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT; (6) Đầu tư phương tiện kỹ thuật, kinh phí phục vụ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT
Đồng thời tác giả đã tiến hành thực hiện khảo nghiệm đối với 06 biên pháp đề xuất và được cán bộ, công chức Sở GD&ĐT và đội ngũ CBQL trường THPT đánh
giá là rất cần thiết và có tính khả thi cao
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước luôn khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” Điều đó chứng tỏ Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm, coi trọng vai trò của GD&ĐT trong chiến lược phát triển nền kinh tế đất nước
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội hiện nay, việc đổi mới GD&ĐT phải được quan tâm hàng đầu Quan điểm đổi mới giáo dục của Đảng được khởi xướng từ Đại hội lần thứ VI và ngày càng được cụ thể, hoàn thiện sát với thực tiễn Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII về định hướng phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã chỉ rõ: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT Hoàn thiện hệ thống TTr giáo dục, tăng cường công tác TTr giáo dục của Nhà nước”
Đại hội lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳng định lại: “Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản có hiệu quả của Luật Giáo dục, tăng cường quản lý nhà nước, đặc biệt là hệ thống thanh tra giáo dục, thiết lập kỷ cương đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, chấn chỉnh công tác quản lý hệ thống trường học cả công lập và ngoài công lập”
Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định cần đổi mới chuyên môn giáo dục để đáp ứng yêu cầu thực tiễn của tiến trình phát triển đất nước trong giai đoạn tới Để thực hiện quan điểm đó, nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, đặc biệt là ngành GD&ĐT trong những năm tới là hết sức nặng nề Trong đó, Nhà nước cần ưu tiên và đặc biệt quan tâm đến việc đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng đội ngũ quản lý, giáo viên các cấp và tăng cường vai trò của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với giáo dục và đào tạo
Gần đây, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đã xác định được nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới “Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý các cấp”
Trang 16Như vậy, nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo đều coi việc đổi mới công tác quản lý giáo dục là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục Trong đó đòi hỏi phải đổi mới công tác TTr, KTr TTr, KTr là một nội dung quản lý nhà nước về giáo dục Vì vậy, công tác TTr giáo dục là một trong những khâu thiết yếu của công tác quản lý nhà nước về GD&ĐT, giúp nhà quản lý xác định hệ thống quản lý đang ở trong tình trạng nào để có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn được các sai phạm, giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác TTr, KTr là yêu cầu có tính cấp thiết và liên tục
Theo Báo cáo tổng kết năm học và Báo cáo công tác Thanh tra của Sở GD&ĐT Bình Phước từ năm 2016 đến năm 2019, trong thời gian qua, thực tiễn quản
lý hoạt động TTr chuyên ngành nói chung, quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT, giữ vững kỷ cương, nề nếp, từng bước đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực Tuy nhiên, so với mục đích, yêu cầu TTr vẫn còn một số hạn chế, bất cập như: Kế hoạch TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT chưa khoa học; công tác KTr, giám sát hoạt động của các đoàn TTr chưa được quan tâm; cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác TTr còn hạn chế; bộ máy tổ chức TTr Sở không hợp lý … Đặc biệt, những năm gần đây hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB chỉ được tiến hành lồng ghép với Đoàn TTr trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng, chưa tổ chức TTr chuyên đề nên chưa phát huy hết được mục đích, vai trò và trách nhiệm của TTr giáo dục
Để đổi mới và khẳng định vị trí, tầm quan trọng của công tác TTr, năm 2010 Quốc hội đã ban hành Luật Thanh tra mới để thay thế Luật Thanh tra năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 9/5/2013 quy định tổ chức
và hoạt động của TTr giáo dục; đồng thời Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 39/2013/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2013 để hướng dẫn TTr chuyên ngành về giáo
Trang 17dục Theo đó hoạt động TTr giáo dục đã chuyển dần từ TTr nặng về chuyên môn sang TTr quản lý nhằm đáp ứng được yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, góp phần đảm bảo nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục
Trong những năm gần đây hoạt động TTr luôn được sự quan tâm theo dõi, giám sát của các bên liên quan và của xã hội, thông qua các hoạt động TTr nhiều sự việc bất cập và bất hợp lý đã được xử lý theo quy định của pháp luật Trước nhưng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diên giáo dục và đào tạo, Bộ GD&ĐT ban hành chỉ thị tăng cường hoạt động TTr giáo dục trong các trường phổ thông Qua đó cho thấy hoạt động TTr ngày càng có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là hoạt động TTr về công tác TCCB hiện nay; tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ TTr tại các cơ sở giáo dục vẫn còn có những khó khăn khách quan và chủ quan nhất định
Từ những cơ sở nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước” góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thanh tra
chuyên ngành, hiệu quả quản lý của Sở GD&ĐT, từng bước nâng cao chất lượng GD&ĐT của địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động TTr chuyên ngành trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 185 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở các trường THPT của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần không nhỏ cho công tác định hướng, chỉ đạo các cơ sở giáo dục hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ được giao Song, so với yêu cầu của công cuộc đổi mới công tác quản lý giáo dục, đặc biệt là đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay thì việc quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB của Sở GDĐT còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, hiệu quả còn thấp Đề tài này nếu được khảo sát và đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được các giải pháp đảm bảo tính khoa học và
có tính khả thi sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB của Sở GD&ĐT tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý, quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành, quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT của Sở GD&ĐT
- Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác TCCB ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Đề xuất biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 197 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thống - cấu trúc nghiên cứu hiện tượng một cách toàn diện, trên nhiều mặt, dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận Xác định mối quan
hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm quy luật phát triển Qua cách tiếp cận quan điểm này, người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB và quản lý các hoạt động thanh tra khác ở nhà trường Thông qua việc nghiên cứu, quan điểm hệ thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của công tác quản lý hoạt động TTr chuyên ngành trên thế giới, tại Việt Nam, tỉnh Bình Phước Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB tỉnh Bình Phước, xuất phát từ thực tiễn trong quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh để tìm ra những tồn tại, khó khăn, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước phù hợp với thực tiễn
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này dùng để phân tích và tổng hợp sách báo và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài; phân loại và hệ thống hoá những nội dung lý luận nói trên làm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTr chuyên ngành và TTr chuyên ngành về công tác TCCB
Trang 207.2.2 Các phương pháp thực tiễn
Để đánh giá khách quan về thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước, cần sử dụng phối hợp các phương pháp sau đây:
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Điều tra giáo dục là phương pháp khảo sát một số lượng lớn đối tượng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm nhằm thu thập số liệu phục vụ cho mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Nhằm phối hợp với các phương pháp khác để thu lại kết quả khách quan nhất, đồng thời dùng phương pháp này để khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước mà đề tài đề xuất
Nội dung: Nội dung xoay quanh về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành
về công tác TCCB trường THPT nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB
Cách tiến hành: Xây dựng 2 phiếu gồm:
Phiếu khảo sát thực trạng: Khảo sát cán bộ quản lý các phòng chức năng, chuyên môn Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu, Chủ tịch Công đoàn và giáo viên của 05 trường nghiên cứu nhằm tìm hiểu công tác quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT của Sở GD&ĐT
Phiếu khảo nghiệm: Khảo nghiệm công chức Sở GD&ĐT và Ban Giám hiệu, Chủ tịch Công đoàn và giáo viên của 05 trường THPT nghiên cứu nhằm đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất
7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu những câu hỏi theo một chương trình được định sẵn
Mục đích: Nhằm khẳng định những vấn đề được trả lời trong phiếu điều tra và
thu thập thêm thông tin thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứu mà chưa được trả
Trang 21lời rõ ràng trong số liệu điều tra, đồng thời đây cũng là phương pháp hỗ trợ cho các phương pháp khác
Nội dung: Thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành, thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước
Cách tiến hành: Chọn mẫu và phỏng vấn 03 CBQL của Sở GD&ĐT; 01 công chức 01 CBQL trường THPT và 01 CBQL có nhiều kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực TTr giáo dục
7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm với đối tượng được nghiên cứu là cán bộ quản lý giáo dục trên cơ sở nghiên cứu (hồ sơ quản lý, kế hoạch, kết luận thanh tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết ) qua các sản phẩm đó thu thập thông tin khoa học
Mục đích: Nhằm thu thập thông tin về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB thông qua các sản phẩm nghiên cứu, từ đó đánh giá năng lực quản lý của Sở GD&ĐT
Nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Phước
Cách tiến hành: Tiến hành bằng cách tìm hiểu, phân tích sản phẩm (hồ sơ quản lý, kế hoạch, kết luận thanh tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiểm tra đánh giá )
7.2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độ cao
Mục đích: Nhằm xin ý kiến các chuyên gia có trình độ cao (cán bộ, công chức
Sở GD&ĐT, CBQL có kinh nghiệm; giảng viên, đặc biệt là giảng viên hướng dẫn)
để nhận định và khảo nghiệm những vấn đề về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB
Nội dung và cách thức tiến hành: Trao đổi, xin ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT để tìm ra nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thanh tra
Trang 22chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT
7.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu (trên phần mềm SPSS dùng trong môi trường Window) về thực trạng quản lý hoạt động TTr
chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
8 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
8.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Đề tài đã phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT và quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT
8.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Đề tài đã khảo sát thực trạng hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT và quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến hoạt động quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia thành ba chương, bao gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 23NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA
CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Ăngghen từng nói “mỗi hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người đều chứa đựng yếu tố của kiểm tra” Thanh tra, kiểm tra luôn gắn liền với quá trình lao động xã hội, từ bản chất của quá trình lao động xã hội đã đòi hỏi tính tất yếu phải có
sự quản lý để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động của cơ chế sản xuất với sự vận động của các yếu tố khách quan, độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó Thanh tra, kiểm tra gắn liền với quản lý nhà nước, các nhà khoa học trong nước cũng như trên thế giới đã xác định thanh tra, kiểm tra là một trong bốn chức năng quản lý
Để khẳng định tầm quan trọng của công tác thanh tra, Lênin từng nói trước Đại hội XI - Đảng cộng sản Nga là “phải cải tổ Bộ Dân ủy thanh tra công nông để tăng cường sự kiểm tra từ phía quần chúng nhằm tiêu diệt cái thứ cỏ dại - chủ nghĩa quan liêu”; theo Ăngghen “kiểm tra được xem như là phương thức hành động để thực hiện mục đích”
Khi đề cập đến mục đích, nhiệm vụ của thanh tra, kiểm tra, Báo cáo chính trị Đại hội XI - Đảng cộng sản Nga, đã viết “chúng ta phải tổ chức kiểm tra nghiêm ngặt công tác của chúng ta kiểm tra thật sự, đứng trên quan điểm của nền kinh tế quốc dân mà kiểm tra”; và khi đề cập đến nội dung thanh tra, kiểm tra Lênin nói “phải kiểm tra lại những chủ trương mà chúng ta đã tuyên bố từng giờ, quyết định từng phút, từng giây ”
Ngoài ra, một số nghiên cứu nước ngoài liên quan như: Theo tác giả RaJia RoySinh “Nền giáo dục thế kỷ XXI những triển vọng của Châu Á - Thái Bình
Trang 24Dương”, tác giả V.A Xukhomlinxki: Muốn nâng cao hiệu quả quản lý thì phải dự giờ
và phân tích sư phạm tiết dạy Do đó, một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý là phải thường xuyên kiểm tra hoạt động sự phạm của giáo viên thông qua dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy
Theo thuyết Xibecnêtic: công tác thanh tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý; nó giúp chủ thể quản lý một cách tối ưu hệ quản lý Do vậy, thanh tra giáo dục sẽ giúp chủ thể quản lý giáo dục các cấp có được thông tin để điều chỉnh các khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá Mặt khác, nhờ kết quả thanh tra đối tượng quản lý tự điều chỉnh ý thức hành vi và hoạt động của mình để
tuân thủ quy định của ngành, địa phương và pháp luật nhà nước
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ngày 29/10/1988, Bộ Giáo dục (nay là Bộ GD&ĐT) ban hành Quyết định số 1019/QĐ-BGD quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục; ngày 28/9/1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định số 358/NĐ-HĐBT về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục; ngày 11/3/1993, Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục kèm theo Quyết định số 478/QĐ-BGDĐT ngày 11/3/1993; đến tháng 12/1998, nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của thanh tra giáo dục đã được luật hóa từ Điều 98 đến Điều 103 của Luật Giáo dục và ngày 10/12/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2002/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục và tiếp tục được quy định cụ thể hơn tại Luật Giáo dục năm 2005 sau khi Quốc hội ban hành Luật thanh tra 2004, đồng thời ngày 18/8/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định 85/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục (thay thế Nghị định 101/2002/NĐ-CP), hiện nay tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục được quy định tại Luật Thanh tra 2010 và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục
Bên cạnh đó Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số BGDĐT ngày 21/12/2012 quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 hướng dẫn về Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục, Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT ngày 16/9/2014 về sửa đổi, bổ
Trang 2554/2012/TT-sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục, Thông tư 24/2016/TT-BGDĐTngày 14/11/2016 về Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục, Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT ngày 20/12/2016 về việc tăng cường công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Các văn bản pháp luật và những quy định về thanh tra trong lĩnh vực giáo dục được Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT hướng dẫn cụ thể, hệ thống và hoàn thiện như trên đã nói lên được tầm quan trọng của thanh tra giáo dục đối với sự nghiệp đổi mới quản lý giáo dục của nhà nước Ngoài ra, trong “Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục” tác giả Đặng Quốc Bảo (1997) xác định: Kiểm tra là công việc gắn bó với
sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều khiển mục tiêu
Vì vậy, ta có thể khảng định thanh tra, kiểm tra có tác dụng rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động QLNN nói chung, hoạt động QLGD nói riêng Quản lý đồng thời là kiểm tra TTr, kiểm tra nằm trong bản thân sự hoạt động quản lý
Gần đây, một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục đã nghiên cứu về các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh tra góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra giáo dục như:
Tác giả Trương Văn Mâu (2006) với đề tài “Các biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn trung học phổ thông của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình”, tác giả Nguyễn Quang Hưng (2015) với đề tài “Quản lý công tác thanh tra chuyên môn các trường THPT tại tỉnh Bình Phước” đã có những đánh giá về thực trạng quản lý của
Sở GD&ĐT với công tác thanh tra chuyên môn các trường THPT, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế và đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra chuyên môn các trường THPT
Tác giả Nguyễn Thị Điệp (2009) với đề tài “Biện pháp xây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn Trung học cơ sở huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Lê Văn Vương (2005) với đề tài “Biện pháp xây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn cấp THPT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2010”, tác giả Trần Văn Thanh (2014) với đề tài “Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục tỉnh Bắc Ninh” đã chỉ ra một số bất cập công tác xây dựng
Trang 26đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục trên địa bàn và đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến công tác xây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục trên địa bàn
Nhìn chung các tác giả nêu trên chủ yếu đề cập đến công tác xây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra, công tác nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, thanh tra chuyên môn các trường THPT Đối với công tác quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB nói chung và thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB các trường trung học phổ thông nói riêng, đặc biệt
là trên địa tỉnh Bình Phước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi nhận thấy công tác quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB các trường trung học phổ thông cần được khai thác, nghiên cứu, với hy vọng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác thanh tra chuyên ngành các trường THPT, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trên
Theo tác giả Phạm Viết Vượng (2003), “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan”, theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012): "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"
Vậy, Quản lý là hệ thống những tác động gây ảnh hưởng, có chủ định, phù hợp quy luật khách quan chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua việc thực
Trang 27hiện các chức năng quản lý bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm khai thác và vận dụng tốt nhất tiềm năng và cơ hội của khách thể quản lý để đạt đến mục tiêu chung của hệ thống trong một môi trường luôn biến động
Quá trình biến động thể hiện qua sơ đồ:
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) "Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
Vậy, chức năng quản lý được quy định một cách khách quan bởi chức năng hoạt động của khách thể quản lý, có 04 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng kế hoạch
Đây được xem là chức năng quan trọng nhất trong hoạt động quản lý Để thực hiện chức năng này, nhà quản lý thiết kế (lập kế hoạch) trước các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt các mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu các nguồn lực, vật lực đã có và sẽ khai thác Kế hoạch là một bản ghi nhận những mục tiêu cơ bản và một chương trình hành động cụ thể được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện những nội dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra
- Chức năng tổ chức: V.I.Lênin từng nói: Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp thành một thể thống nhất tạo nên tác động thích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn tổng hiệu quả của các tác động bộ phận, gọi là “Hiệu ứng tổ chức” Vậy, chức năng tổ chức là sắp xếp những yếu tố, những con người, những
Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý Khách thể quản lý
Trang 28dạng hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu theo mục tiêu đã đề ra
- Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo là huy động lực lượng vào thực hiện
kế hoạch, điều hành mọi công việc vận hành thuận lợi; là chỉ huy; động viên, kích thích, thường xuyên, kịp thời; giám sát, đánh giá, điều chỉnh, uốn nắn và can thiệp để loại trừ trục trặc, sửa chữa lệch lạc nhằm đạt mục tiêu đề ra
- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá trạng thái, phát hiện lệch lạc, sai sót, tìm hiểu nguyên nhân, đúc rút kinh nghiệm
để bổ sung, điều chỉnh kế hoạch tiếp theo
Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1997): Quản lý giáo dục là những hệ thống tác động có mục đích, có khoa học hợp với quy luật của chủ thể quản lý, làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng Thực hiện được các tính chất của nhà nước XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Theo Đặng Quốc Bảo (1997): Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội Vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
CHỈ ĐẠO
KẾ HOẠCH
Trang 29đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lý, thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội - sư phạm, trực tiếp làm công tác đào tạo, thực hiện việc giáo dục XHCN cho thế hệ trẻ Quản lý trường học vừa mang tính chất nhà nước, vừa mang tính chất xã hội và vừa có tính sư phạm theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh; theo tác giả Hà Sĩ Hồ (1989): Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học
Vậy, quản lý nhà trường là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm giúp nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, mang tính chất nhà trường XHCN, hoàn thành mục tiêu giáo dục đề ra
1.2.3 Thanh tra, kiểm tra
1.2.3.1 Thanh tra
Thanh tra theo từ điển tiếng Việt là “kiểm soát xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”; theo từ điển Luật học “là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định - sự tác động có tính trực thuộc” Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới, theo dõi chỉ thị, chính sách, thông tư đưa xuống cho đến lúc kết thúc”; theo Luật Thanh tra năm 2010 “Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát nhiện những sơ
hở trong cơ chế, chính sách pháp luật để kiến nghị sửa đổi, bổ sung”
Vậy, Thanh tra là một chức năng quản lý nhà nước được thực hiện bởi cấp có thẩm quyền, là xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng
Trang 30ngừa và xử lý vi phạm đối với việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân
1.2.3.2 Kiểm tra
Theo từ điển tiếng Việt “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét”; theo từ điển Luật học thì là xem xét tình tình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét
Vậy, Kiểm tra là hoạt động của cơ quan cấp trên đối với cấp dưới, của thủ trưởng cơ quan đối với nhân viên nhằm xem xét tình tình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hay một công việc cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét, chỉ ra những vấn đề chưa phù hợp để điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm đảm bảo
kế hoạch, mục tiêu quản lý
1.2.3.3 Phân biệt công tác thanh tra và kiểm tra
- Sự giống nhau giữa thanh tra và kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra đều là những công cụ quan trọng, là chức năng quản lý nhà nước, là hoạt động mang tính chất phản hồi của chu trình quản lý Chủ thể đều
do Nhà nước tiến hành thực hiện; được thực hiện trong thời gian nhất định Đối tượng tham gia thực hiện đều yêu cầu phải có trình độ nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về kinh tế - xã hội và lĩnh vực chuyên ngành Cơ quan quản lý nhà nước đều có thể sử dụng kết quả TTr và KTr để phân tích đánh giá, theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra
- Sự khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra
Chủ thể của KTr ngoài Nhà nước còn có chủ thể không phải là nhà nước Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn ra liên tục, hình thức phong phú, mang tính phổ thông, còn thanh tra thì ngược lại Khi thực hiện TTr thường áp dụng những biện pháp nghiệp vụ sâu hơn so với kiểm tra và có thể áp dụng những biện pháp cần thiết để phục vụ thanh tra theo quy định của pháp luật về TTr để tác động lên đối tượng bị quản lý Mục đích của TTr rộng hơn, sâu hơn đối với kiểm tra như: Thanh tra nhằm đánh giá mức độ đúng - sai, xấu - tốt, quy rõ trách nhiệm của cá
Trang 31nhân, tổ chức; còn kiểm tra nhằm đôn đốc, uốn nắn, theo dõi việc chấp hành các quan điểm quản lý, phát hiện những sai sót của đối tượng quản lý để điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm đạt được mục tiêu quản lý
- Thẩm quyền thanh tra do cơ quan quản lý cấp trên tiến hành, còn kiểm tra do
cả thủ trưởng cơ quan tiến hành
- Sản phẩm của thanh tra là văn bản kết luận thanh tra của cấp có thẩm quyền
ra quyết định thanh tra, còn kiểm tra chỉ là những ghi nhớ, những lời khuyên được bên kiểm tra ghi chép vào sổ tay để theo dõi hay báo cáo
Nhìn chung thanh tra và kiểm tra có mối quan hệ gần gũi và bổ sung lẫn nhau Theo nghĩa rộng thì thanh tra là một loại hình đặc biệt của kiểm tra; theo nghĩa hẹp, thanh tra lại bao hàm cả kiểm tra Khi tiến hành thanh tra thì các hoạt động thao tác nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra thực hiện như kiểm tra
1.2.4 Thanh tra chuyên ngành
1.2.4.1 Thanh tra chuyên ngành
Luật Thanh tra năm 2010 quy định “Thanh tra chuyên ngành là công tác thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn
- kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó”
1.2.4.2 Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục là công tác thanh tra của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới nhằm bảo đảm việc chấp hành pháp luật, quy định, quy tắc liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, giúp đỡ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1.2.4.3 Thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB
Thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB là hoạt động thanh tra về công tác TCCB của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới có hoạt động liên quan đến GD&ĐT nhằm bảo đảm việc chấp hành pháp luật, quy định, quy tắc có liên quan đến lĩnh vực TCCB, phát huy nhân tố tích cực, phòng
Trang 32ngừa và xử lý vi phạm, giúp đỡ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức có hoạt động liên quan đến lĩnh vực giáo dục
1.2.5 Quản lý hoạt động Thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ
1.2.5.1 Biện pháp quản lý
Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý hoạt động thanh tra về công tác TCCB có ý nghĩa rất quan trọng, nó tác dụng trực tiếp vào đối tượng quản lý bằng việc xem xét, đánh giá, kết luận việc thực hiện hoạt động quản lý của đối tượng quản
lý, để điều chỉnh hoạt động quản lý nhằm đạt đến mục tiêu đề ra
1.2.5.2 Quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ
Quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục là cách tổ chức, điều khiển hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới nhằm bảo đảm việc chấp hành pháp luật, quy định, quy tắc liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử
lý vi phạm, giúp đỡ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Quản lý hoạt động thanh tra về công tác TCCB là cách tổ chức, điều khiển hoạt động công tác thanh tra về lĩnh vực TCCB của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới nhằm bảo đảm việc chấp hành pháp luật, quy định, quy tắc liên quan đến lĩnh vực TCCB, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, giúp đỡ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
có liên quan đến lĩnh vực TCCB tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc quyền quản
lý, từ đó có giải pháp điều chỉnh kịp thời
1.3 Lý luận về hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
1.3.1 Mục đích thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Theo Luật TTr 2010 “Mục đích công tác TTr nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố
Trang 33tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”
Vậy, mục đích TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT, nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về công tác TCCB của các trường THPT, để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm; giúp Hiệu trưởng, tổ chức, cá nhân trong trường thực hiện đúng quy định của pháp luật liên quan đến công tác TCCB, phát huy nhân tố tích cực, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan
1.3.2 Nội dung thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Theo quy định tại Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GD&ĐT thì nội dung thanh tra chuyên ngành đối với trường THPT là TTr về tổ chức
và hoạt động của trường THPT bao gồm: Ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng bộ máy tổ chức; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy định
về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường Việc thực hiện quy chế chuyên môn, nội dung, phương pháp giáo dục; quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học Việc thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học, các chế độ, chính sách đối với người học Việc thực hiện công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm, học thêm Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; chấp hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục Việc thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài chính khác Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục trung học phổ thông
Vậy, nội dung hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT
là TTr công tác ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến lĩnh vực TCCB; xây dựng bộ máy tổ chức; Quy chế tổ chức và hoạt động
Trang 34của nhà trường Công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người lao động khác Công tác thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác TCCB của trường THPT
1.3.3 Hình thức thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Theo Luật Thanh tra năm 2010 thì hình thức thanh tra bao gồm: Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất cụ thể: Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
1.3.4 Phương pháp thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Theo Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GD&ĐT quy định: Khi tiến hành thanh tra được áp dụng các phương pháp thanh tra nhằm phát hiện, làm rõ các vấn đề, sự việc để kết luận chính xác, trung thực, khách quan như: Thu thập thông tin; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình; đối thoại, chất vấn; thẩm tra, xác minh; làm việc với cơ quan quản lý có liên quan; làm việc với cán bộ, quần chúng có liên quan; trưng cầu giám định; hoàn thiện số liệu, chứng cứ và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)
1.3.5 Hoạt động thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo
1.3.5.1 Cơ cấu tổ chức của thanh tra giáo dục
Theo Luật Thanh tra năm 2010 thì Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Tổ chức thanh tra giáo dục gồm có Thanh tra Bộ GD&ĐT và Thanh tra Sở GD&ĐT
Trang 35Vậy, thanh tra giáo dục thuộc lĩnh vực thanh tra chuyên ngành có chức năng thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục là một cơ quan trong hệ thống thanh nhà
nước, được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước
1.3.5.2 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở GD&ĐT
Thanh tra Sở GD&ĐT là một tổ chức thanh tra nhà nước có chức năng thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở GD&ĐT, chịu sự quản lý chuyên môn về công tác thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh và chịu sự quản lý chuyên môn về thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ GDĐT
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở GD&ĐT được quy định tại Nghị định số 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ gồm: “Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, các thanh tra viên và công chức khác” Ngoài ra, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, thanh tra Sở GD&ĐT có quyền trưng tập CTV TTr để làm nhiệm vụ thanh tra thường xuyên hoặc theo vụ việc
THANH TRA NHÀ NƯỚC
THANH TRA
HÀNH CHÍNH
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
HUYỆN
Trang 361.3.5.3 Vai trò của thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo
Thanh tra Sở GD&ĐT có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực GD&ĐT trên địa bàn tỉnh như: Góp phần vào việc tăng cường pháp chế XHCN, đảm bảo các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định pháp luật trong hoạt động liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Nâng cao năng lực quản
lý cho người đứng đầu cơ sở giáo dục, giúp họ nhận thức rõ ưu, nhược điểm của đơn
vị và bản thân trong công tác quản lý Giúp Giám đốc Sở GD&ĐT kịp thời điều chỉnh quyết sách điều hành, quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý những sai phạm theo đúng quy định của pháp luật, góp phần làm lành mạnh hoá hoạt động của các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo ở địa phương Ngoài ra, còn giúp Giám đốc Sở GD&ĐT phát hiện những nhân tố điển hình, tiên tiến để nhân rộng và có chính sách khen thưởng, đãi ngộ, động viên kịp thời
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động thanh tra về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
1.4.1 Lập kế hoạch thanh tra
Thực hiện chức năng quản lý kế hoạch TTr công tác TCCB trường THPT là việc xây dựng kế hoạch TTr hàng năm của Sở GD&ĐT, khi xây dựng kế hoạch phải
cụ thể, chi tiết như: Đơn vị được TTr, thời gian, nội dung và thành phần đoàn TTr, sao cho cho phù hợp với nội dung và đối tượng TTr Bên cạnh đó kế hoạch cũng cần chú ý đến số lượng đơn vị, chu kỳ TTr, nguồn kinh phí, phương tiện tiến hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đối tượng TTr
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra
Tổ chức thực hiện kế hoạch TTr là thực hiện chức năng quản lý về công tác TTr như: Quản lý công tác kế hoạch hoá công tác TTr hàng năm; quản lý công tác TTr; kiểm tra công tác TTr Quản lý phương tiện phục vụ công tác TTr như: Cung cấp đủ bộ chuẩn cho TTrV, CTV TTr; trang bị đủ các loại ấn chỉ, ấn phẩm, các loại biểu mẫu, các phương tiện kỹ thuật cần thiết phục vụ công tác TTr và chế độ chính sách cho thành viên đoàn TTr Quản lý về nghiệp vụ TTr như: Đào tạo, bồi dưỡng
Trang 37chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng kiểm tra, đánh giá cho đội ngũ TTrV và CTV TTr Quản lý về tài chính, phương tiện đi lại, kỹ thuật phục vụ cho đoàn thanh tra
Vậy, quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra công tác TCCB trường THPT của Sở GD&ĐT là quản lý đội ngũ thanh tra viên và công tác viên thanh tra về lĩnh vực TCCB bậc THPT; các văn bản của Nhà nước, của ngành Giáo dục trong lĩnh vực Thanh tra giáo dục; công tác phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động TTr công tác TCCB trường THPT
1.4.3 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra
Tổ chức, chỉ đạo là công việc hết sức quan trọng của công tác TTr vì thông qua tổ chức, chỉ đạo sẽ biến kế hoạch trở thành hiện thực trong thực tế quản lý của
Sở GD&ĐT về công tác TTr như: Chỉ đạo TTr Sở cụ thể hóa Kế hoạch; chỉ đạo đoàn TTr thực hiện các công việc theo kế hoạch; chỉ đạo sự phối hợp, kết hợp giữa các đoàn TTr với các tổ chức, lực lượng liên quan; chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình TTr; chỉ đạo các Đoàn TTr thực hiện các yêu cầu về hồ sơ TTr; chỉ đạo tuyên dương, khen thưởng, khích lệ hoặc có biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm quy định, quy chế của ngành và chỉ đạo đối tượng TTr thực hiện kết luận TTr
Vậy, lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra về lĩnh vực TCCB trường THPT là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình Chỉ đạo thực hiện
kế hoạch là có sự theo dõi và giám sát công việc chỉ huy, ra mệnh lệnh cho các bộ phận và các hoạt động diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên và hướng dẫn, điều hành họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu đề ra
1.4.4 Kiểm tra công tác thanh tra
Để hoạt động thanh tra đạt được mục đích theo yêu cầu đề ra, thì cấp quản lý cần phải tiến hành chức năng kiểm tra để xem xét mọi hoạt động thanh tra, qua đó thu nhận những thông tin ngược, để có quyết định điều chỉnh phù hợp nhằm đạt mục đích, yêu cầu của công tác TTr Nội dung kiểm tra tập trung chủ yếu vào các nội dung như: Kiểm tra công tác cụ thể hóa kế hoạch TTr; trình tự thủ tục tiến hành; tổ chức thực hiện TTr của đoàn TTr, TTrV, CTV TTr; KTr việc thực hiện các yêu cầu
Trang 38của hoạt động TTr; KTr trách nhiệm của đối tượng TTr đối với việc chấp hành quyết định TTr và KTr việc thực hiện kết luận TTr của đối tượng TTr
Vậy, kiểm tra hoạt động TTr công tác TCCB trường THPT thực chất là thu nhận những thông tin phản hồi để điều chỉnh những sai sót trong quá trình triển khai thực hiện nhằm kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình TTr ở các trường THPT giúp hoạt động TTr đạt được hiệu quả cao nhất
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động Thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ
Thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB, ta có thể kể đến 02 yếu tố :
1.5.1 Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TTr chuyên ngành
về công tác TCCB như: Hệ thống văn bản pháp luật của trung ương, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực TTr chuyên ngành về lĩnh vực TCCB; quan điểm chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (sự quan tâm, coi trọng của các cấp đối với hoạt động TTr); ảnh hưởng của dư luận xã hội (những thông tin phản của dư luận xã hội); ảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng liên quan (báo, đài …) đến lĩnh vực quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB như: Lực lượng trực tiếp thực hiện hoạt động TTr, đây là yếu tố có vai trò then chốt, là nhân tố trung tâm của hoạt động TTr Vì vậy, để quản lý tốt hoạt động TTr thì nhà quản lý cần phải xây dựng được một lực lượng đảm bảo số lượng, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ngoài ra, các điều kiện phục vụ cũng là một yếu tố không thể thiếu trong cho động TTr, chúng là điều kiện cần và đủ để triển khai thực hiện hoạt động Bên cạnh
đó yếu tố nhận thức cũng là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động quản lý TTr chuyên ngành về công tác TCCB
Trang 39Tiểu kết Chương 1
Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục là một chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước về giáo dục nhằm thúc đẩy công tác quản lý của các cơ
sở giáo dục, giúp các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Để có cơ sở lý luận làm sáng tỏ mục đích trên, tác giả đã khái quát về Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước; đã chỉ ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu như: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, thanh tra, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB; khái quát được các lý luận về hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT; lý luận về quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT
Đây là những cơ sở lý luận chủ yếu làm tiền đề để khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB của Sở GD&ĐT ở Chương 2 và đề xuất biện pháp quản lý cho vấn đề nghiên cứu
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
2.1 Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục tỉnh Bình Phước
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước
Tỉnh Bình Phước thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, từ trung tâm tỉnh đi đến TP HCM khoảng 100 km; phía Nam giáp tỉnh Bình Dương, phía Bắc giáp Campuchia và tỉnh Đăk Nông, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp Campuchia và tỉnh Tây Ninh; là cửa ngõ và đồng thời là cầu nối của vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên và Campuchia,
có đường biên giới dài 260,4 km tiếp giáp với 03 tỉnh (Tbong Khmum, Kratie, Mundulkiri) của Vương quốc Campuchia; có 01 cửa khẩu quốc tế (Hoa Lư), 02 cửa khẩu quốc gia (Hoàng Diệu và Lộc Thịnh), 01 cửa khẩu phụ (Tân Thành); được chia thành 11 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố, 02 thị xã và 08 huyện) với 111
xã, phường, thị trấn; dân số khoảng một triệu người (tính đến tháng 12/2018), có 41
dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc ít người chiếm khoảng 19,7% (chủ yếu là S’tiêng
và Khmer), trên địa bàn tỉnh có 08 tôn giáo hoạt động gồm: Phật giáo, Công giáo, Tin
lành, Cao đài, Hồi giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và đạo
Ba ha’i
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, với diện tích đất tự nhiên khoảng 6.857
km2 phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp (điều, cao su, cà phê, hồ tiêu, …)
và nguồn nguyên liệu (cát, đá, cấp phối .) để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng Ngoài ra còn có 03 dòng sông chảy qua (sông Bé, sông Sài Gòn và sông Đồng Nai) thuận lợi cho công tác đầu tư phát triển thủy điện (hiện tại có 03 nhà máy thủy điện gồm: Thủy điện Thác Mơ, công suất khoảng 225 MW; Srok Phú Miêng, công suất 51 MW; Cần Đơn, công suất 77,6 MW)
Tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2018 tăng 7.63% so với năm 2017 Trong
đó, công nghiệp - xây dựng 9.93%, dịch vụ 6.45%, nông - lâm - thủy sản 5,16%; kim