TÓM TẮT Đề tài sử dụng kết hợp hài hòa hai nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn để nghiên cứu thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tu
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện Các tài liệu được sử dụng trong Luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ, chính xác và được ghi trong phần danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu khảo sát, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong Luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trên tạp chí khoa học dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Người thực hiện
Trần Thị Tuyết
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài: “Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non t huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” đã hoàn thành và đưa ra bảo vệ
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Thủ Dầu Một
Xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện Dầu Tiếng, các đồng chí chuyên viên tổ mầm non Phòng GD&ĐT huyện Dầu Tiếng, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng và các bậc phụ huynh tại các mầm non huyện Dầu Tiếng – Bình Dương trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hồ Văn Liên – Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, tháng năm 2020 Tác giả luận văn
Trần Thị Tuyết
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xii
TÓM TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
6.1 Về nội dung 4
6.2 Về địa bàn 4
6.3 Về thời gian 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Phương pháp luận 4
7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc 4
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic 5
7.1.3 Quan điểm thực tiễn 6
7.2 Phương pháp nghiên cứu 6
Trang 87.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 6
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
8 Ý nghĩa của đề tài 7
9 Bố cục của luận văn 7
Chương 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG 8
TRẺ THỪA CÂN - BÉO PHÌ LỨA TUỔI MẪU GIÁO 8
Ở TRƯỜNG MẦM NON 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 12
1.2.1 Nuôi dưỡng 12
1.2.2 Nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo 12
1.2.3 Trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo 13
1.2.3 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 15
1.3 Hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 17
1.3.1 Mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 19
1.3.2 Nội dung hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 20
1.4 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 23
1.4.1 Chủ thể và phân cấp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 23
Trang 91.4.2 Kế hoạch hóa hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa
tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 23
1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 26
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 28
1.4.5 Kiểm tra thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 31
1.5.1 Yếu tố khách quan 31
1.5.2 Yếu tố chủ quan 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36
Chương 2 38
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG TRẺ THỪA CÂN - BÉO PHÌ LỨA TUỔI MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 38
2.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non ở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 38
2.1.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Dầu Tiếng, Bình Dương 38
2.1.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục huyện Dầu Tiếng 38
2.1.3 Khái quát tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Dầu Tiếng 39
2.1.4 Về huy động và phát triển số lượng 40
2.1.5 Về chất lượng giáo dục 40
Trang 102.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa
cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương 42
2.2.1 Mục tiêu khảo sát thực trạng 42
2.2.2 Nội dung khảo sát 42
2.2.3 Đối tượng khảo sát 43
2.2.4 Xử lý thống kê kết quả khảo sát 44
Phương pháp xử lý số liệu thu được từ bảng hỏi 44
2.2.5 Phương pháp tiến hành và xử lý số liệu phỏng vấn 44
2.2.6 Quy ước thang đo 45
2.3 Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 45
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 50
2.4.1 Thực trạng thực hiện kế hoạch hóa hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 50
2.4.2 Thực trạng thực hiện tổ chức hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, Bình Dương 53
2.4.3 Thực trạng thực hiện chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 56
2.4.4 Nội dung phỏng vấn 63
Xin chân thành cảm ơn cô! 78
Trang 112.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nuôi dưỡng
trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non 78
2.5.1 Các yếu tố khách quan 78
2.5.2 Các yếu tố chủ quan 81
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 83
2.6.1 Mặt mạnh 83
2.6.2 Mặt yếu 84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 86
Chương 3 87
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG TRẺ THỪA CÂN - BÉO PHÌ LỨA TUỔI MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 87
3.1 Căn cứ đề xuất biện pháp 87
3.1.1 Cơ sở lý luận 87
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 89
3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 90
3.2.1 Đảm bảo đáp ứng mục tiêu 90
3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 91
3.2.3 Đảm bảo tính khoa học 91
3.2.4 Phải đảm bảo tính khả thi 92
3.3 Hệ thống các biện pháp quản lý nuôi dưỡng trẻ thừa cân – béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 92
3.3.1 Biện pháp 1: Kế hoạch hóa hoạt động nuôi dưỡng cho trẻ thừa cân - béo phì ở các trường mầm non huyện Dầu Tiếng 92
Trang 123.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường CSVC phục vụ cho hoạt động nuôi
dưỡng cho trẻ thừa cân - béo phì ở các trường mầm non huyện Dầu
Tiếng 95
3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường mầm non về nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì 97
3.3.4 Biện pháp 4: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của giáo dục nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì trong trường mầm non 99
3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì của giáo viên ở các trường mầm non t huyện Dầu Tiếng 103
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 105
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 105
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 106
3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 106
3.4.4 Quy trình khảo nghiệm 106
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 107
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 1
PHỤ LỤC 2: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 8
Trang 13PHỤ LỤC 3: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 16 PHỤ LỤC 4: Phiếu phỏng vấn 18
PHỤ LỤC 5: Kết quả phỏng vấn 20
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý
CSGD Cơ sở giáo dục CSVC Cơ sở vật chất ĐTB Điểm trung bình GDMN Giáo dục mầm non GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
1 Bảng 2.1 Giới tính CBQL và GVMN 43
2 Bảng 2.2 Chức vụ của CBQL 44
3 Bảng 2.3 Mô tả mã hóa đối tượng trả lời phỏng vấn 45
4 Bảng 2.4 Số lượng trẻ bệnh béo phì ở một số trường mầm non 46
5 Bảng 2.5 Số trẻ bệnh béo phì vào đầu năm học so với tổng số
học sinh tại một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng năm học 2018 – 2019
47
6 Bảng 2.6 Số trẻ bệnh béo phì đầu ra năm học so với tổng số
học sinh tại một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng năm học 2018 – 2019
48
7 Bảng 2.7 Số trẻ giảm bệnh béo phì so với tổng số trẻ bị bệnh
béo phì đầu vào tại một số trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng năm học 2018 – 2019
49
8 Bảng 2.8 Đánh giá kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch
công tác nuôi dưỡng trẻ béo phì trẻ mầm non của CBQL và GVMN
51
9 Bảng 2.9 Đánh giá kết quả thực hiện việc tổ chức công tác
nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo của CBQL và GVMN
54
10 Bảng 2.10 Đánh giá kết quả thực hiện việc chỉ đạo công tác nuôi
dưỡng trẻ thừa cân - béo phì cho trẻ mầm non của CBQL và GVMN
57
11 Bảng 2.11 Đánh giá kết quả thực hiện việc kiểm tra đánh giá
công tác nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì cho trẻ mầm non của CBQL và GVMN
61
12 Bảng 3.1 Thực trạng quản lý và thành tích phòng chống béo
phì cho trẻ ở các trường mầm non Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
90
13 Bảng 3.2 Mô tả mẫu khảo nghiệm 106
14 Bảng 3.4 Thang đo điểm trung bình và mức ý nghĩa 107
15 Bảng 3.4 Ý kiến của CBQL và GV về tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp đề xuất
107
Trang 16DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
1 Biểu đồ 1.1 Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi 14
Trang 17TÓM TẮT
Đề tài sử dụng kết hợp hài hòa hai nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
và nghiên cứu thực tiễn để nghiên cứu thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện DầuTiếng, tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non trên địa bàn huyện DầuTiếng, tỉnh Bình Dương Đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, cụ thể như sau:
Thứ nhất, góp phần đã làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non Cụ thể bao gồm: mục tiêu, nội dung hoạt động nuôi dưỡng; phương phát đánh giá; nghiên cứu các quy trình quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non bao gồm: Chủ thể và phân cấp quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá
Thứ hai, đề tài nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
Hiện nay thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non trên địa bàn huyện DầuTiếng, tỉnh Bình Dương còn nhiều điều cần quan tâm, như: Một số giáo viên chưa thật sự tâm huyết với nghề, tinh thần trách nhiệm chưa cao, kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ thừa cân - béo phì của giáo viên chưa có nhiều sáng tạo thu hút trẻ, chưa tạo nhiều cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động vận động, nhân viên cấp dưỡng chưa thiết lập và xây dựng được hệ thống ngân hàng thực đơn phong phú cho trẻ thừa cân - béo phì, cha mẹ trẻ cưng chìu con quá mức chưa thật sự quan tâm đến công tác phối hợp trong việc nuôi dưỡng đối với thẻ thừa cân - béo phì,
cơ cở vật chất xuống cấp, diện tích sân chơi chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của trẻ
Đối với thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non trên địa bàn huyện DầuTiếng, tỉnh Bình Dương; Hiện nay, (1) Hiệu trưởng chưa quán triệt tốt đến đội ngũ tinh thần trách nhiệm trong công tác; (2) Chưa thật sự quan tâm đến công tác bồi dưỡng kỹ năng
Trang 18chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động dành cho trẻ thừa cân - béo phì, chưa bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cấp dưỡng trong việc xây dựng ngân hàng thực đơn phù hợp; (3) công tác kiểm tra, đánh giá việc chế biến thức ăn cho trẻ của hiệu trưởng chưa chặt chẽ; (4) Hiệu trưởng chưa đẩy mạnh công tác phối hợp với cha mẹ trẻ đặt biệt là vai trò nồng cốt của Ban đại diện trong việc phối hợp cùng nhà trường tuyên truyền nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ về tình trạng thừa cân - béo phì; (5) Hiệu trưởng chưa quan tâm đến công tác bảo quản cơ sở vật chất, việc thu hút các nguồn lực trong và ngoài nhà trường trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trẻ thừa cân - béo phì hoạt động
Thứ ba, từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non trên địa bàn huyện DầuTiếng, tỉnh Bình Dương, đề tài đã đề xuất 5 nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bao gồm:
Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên về vai trò của giáo dục, nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì, cụ thể: Phổ biến đến CBQL, GV nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì, vai trò của việc nuôi dưỡng đối với sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ
Nhóm biện pháp tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên cấp dưỡng, cụ thể: Hiệu trưởng tham mưu kịp thời với Phòng Giáo dục về công tác nhân sự, các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ, tổ chức giao lưu học tập trao đồi kinh nghiệm giữa các đơn vị trong và ngoài huyện, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cho giáo viên, cấp dưỡng tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Nhóm biện pháp tăng cường CSVC phục vụ cho hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì, cụ thể: Phân công người kiểm tra, quản lý CSVC, hàng năm tiến hàng rà soát thực trạng, lập kế hoạch tu sửa, mua sắm bổ sung kịp thời, vận động các nguồn lực xã hội hóa, lập đề nghị mua sắm tập trung các trang thiết bị
có giá trị lớn về Phòng Giáo dục, tham mưu các cấp mở rộng quy hoạch diện tích, cải tạo sân chơi cho trẻ
Trang 19Nhóm biện pháp kế hoạch hóa hoạt động nuôi dưỡng dưỡng trẻ thừa cân - béo phì, cụ thể: Hiệu trưởng cần nắm vững các chủ trương, chỉ đạo của các cấp đối về tình trạng dinh dưỡng trẻ từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động một cách chặt chẽ theo lộ trình và thời gian cụ thể, tổ chức và triển khai tại đơn vị
Nhóm biện pháp tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng dưỡng trẻ thừa cân - béo phì, cụ thể: Kiểm tra bằng nhiều hình thức; việc thực hiện quy chế chuyên môn, việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì , hồ sơ đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ, công tác cân đo, chấm biểu đồ hàng tháng , công tác xây dựng thực đơn, tính khẩu phần của cấp dưỡng, rút kinh nghiệm cho đội ngũ
Trang 21MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa đang diễn ra
ở các nước đang phát triển kéo theo những thay đổi trong cách ăn uống và lối sống đã ảnh hưởng không ít đến tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ em Đặc biệt ở các nước châu Á, tỷ lệ thừa cân - béo phì ở người lớn còn thấp nhưng
xu hướng gia tăng thừa cân - béo phì trẻ em rất rõ rệt Thừa cân - béo phì ở trẻ
em đang là một trong những vấn đề sức khỏe ưu tiên trong chiến lược y tế dự phòng tại các nước này và đang được xem là một trong những thách thức của vấn
đề dinh dưỡng và sức khỏe
Một thế hệ trẻ khỏe mạnh là điều kiện cần để xây dựng một đất nước giàu mạnh, việc chăm sóc và giáo dục con người từ tuổi ấu thơ là việc cần thiết và quan trọng Thừa cân - béo phì được Tổ chức Y tế Thế giới coi là một thách thức của thiên niên kỷ và là một trong “tứ chứng nan y” của loài người: AIDS, ung thư, béo phì và ma túy Điều này chứng tỏ đây là một bệnh khó trị Thừa cân - béo phì thường dẫn đến những bệnh tật khác như: tăng huyết áp, tiểu đường, viêm xương khớp Ngoài ra, Thừa cân - béo phì còn ảnh hưởng đến sinh hoạt, sự sáng tạo và sự phát triển của trẻ
Tại Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 05 năm
2016 đã nêu rõ “Thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học và định kỳ để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ có biện pháp can thiệp kịp thời về tình trạng dinh dưỡng đặc biệt đối với trẻ thừa cân - béo phì” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
Theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT Quyết định ban hành điều lệ trường Mầm non ngày 24/12/2015 đã chỉ rõ tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong trường Mầm non tại Điều 26 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015)
Điều 6 của Luật Bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em nêu rõ: “Trẻ em phải được chăm sóc và giáo dục nhằm phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức
và thẩm mỹ” Trẻ em ở lứa tuổi mầm non (0 - 6 tuổi) là thời kỳ đầu tiên của con
Trang 22người với tốc độ phát triển rất nhanh về mọi mặt và là thời kỳ có vị trí đặc biệt quan trọng, đặt tiền đề cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người mai sau Nếu trẻ được nuôi dưỡng tốt sẽ phát triển nhanh, khỏe mạnh
Tỷ lệ thừa cân - béo phì của trẻ em trên toàn thế giới là 3,3% Tại Mỹ, tỷ lệ trẻ em và thanh thiếu niên thừa cân - béo phì là 17,1% (2003 - 2004), trong khi tại Trung Quốc tỷ lệ này gia tăng từ 1,5% đến 12,6% Tại Việt Nam theo thống
kê của tổ chức y tế thế giới năm 2016 tỷ lệ trẻ thừa cân - béo phì ở mức 2,4% và con số này ngày một có dấu hiệu gia tăng ở mức báo động, nhất là tại các thành phố lớn (Cao Thị Thu Hương, 2018) Trẻ thừa cân - béo phì dẫn đến tình trạng
dư mỡ, tăng cân thiếu kiểm soát, một số bệnh lý xuất hiện như: huyết áp, tim mạch, vận động khó khăn, chậm chạp và mặc cảm cơ thể các lĩnh vực phát triển về thể chất, ngôn ngữ, tình cảm, sự phát triển toàn diện cho trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố về chủ quan; từ gia đình sự nhận thức dinh dưỡng của một số cha mẹ trẻ luôn có quan niệm trẻ em phải bụ bẫm, mập và tròn trịa mới khỏe mạnh, mỗi gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con nên việc chăm sóc con quá mức tăng cường chế độ dinh dưỡng thiếu cân đối như: cho trẻ
ăn, uống quá nhiều dinh dưỡng, lo ngại con tiếp xúc ngoài trời dễ bị bệnh nên luôn giữ trong nhà, ít vận động dẫn đến vấn đề trẻ thừa cân - béo phì Từ nhà trường công tác quản lý về hoạt động dinh dưỡng cho trẻ thừa cân - béo phì chưa chặt chẽ, chưa có chế độ ăn uống hợp lý dành cho trẻ thừa cân - béo phì, việc tổ chức các hoạt động ngoài trời, ngoại khóa chưa được quan tâm, hình thức tổ chức các vận động dành cho trẻ còn nghèo nàn chưa được đầu tư đúng cách Tình trạng thực phẩm kém chất lượng, nhiều hóa chất tăng trọng độc hại được đưa vào dùng trong thực phẩm Trường, lớp chưa đáp ứng diện tích cho trẻ hoạt động, sân chơi nhỏ, đồ dùng cho trẻ vận động còn hạn chế Trước tình trạng trẻ thừa cân - béo phì tăng cao đã làm thức tỉnh các nhà dinh dưỡng, các giáo viên mầm non, các bậc phụ huynh cũng như của cộng đồng cần quan tâm Tại các trường mầm non, nếu công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì và việc phối hợp cùng cha mẹ trẻ được thực hiện tốt sẽ góp phần giảm tỷ lệ trẻ thừa cân - béo phì
Trang 23Thừa cân - béo phì là sự tích tụ mỡ bất thường, vượt quá mức làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thừa cân – béo phì gặp cả nam và nữ và mọi lứa tuổi Thừa cân – béo phì ở trẻ em nói chung và thực tiễn trẻ ở các trường mầm non tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Binh nói riêng đang là vấn đề thách thức sức khỏe cộng đồng trên toàn cầu Ở nước ta, tỷ lệ trẻ thừa cân – béo phì có xu hướng tăng nhanh trong những năm qua, đặt biệt là ở khu vực thành phố lớn, năm 2015 -
2015 (Hà Nội: 41%; TP HCM: >50%) Thực tế tại các trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, tỷ lệ trẻ béo phì: vào đầu năm 406/5.551, chiếm tỷ lệ cao 7,31% Cuối năm giảm còn 363/5.583 trẻ (tỷ lệ 6,5%), giảm 43 trẻ so với đầu năm (tỷ lệ 0,81%)
Từ thực trạng trên và mong muốn đóng góp cho sự phát triển giáo dục địa phương tác giả đề xuất đề tài “Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thửa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng nhằm khắc phục tình trạng thừa cân - béo phì của trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở trường mầm non t
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
Trang 244.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
4.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
5 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã cơ bản làm tốt các chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên, công tác này còn hạn chế về: công tác tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chưa được tốt
và thường xuyên Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Từ đó, đề xuất một số biện pháp quản lí nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non tại các trường này
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo của hiệu trưởng trường mầm non huyện Dầu Tiếng, Bình Dương
6.2 Về địa bàn
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở 08 trường Mầm non: Mầm non Định Hiệp, Mầm non Long Hòa, Mầm non Định An, Mầm non An Lập, Mầm non Long Tân, Mầm non Thanh An, Mầm non Sơn Ca, Mầm non 13/3 huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
6.3 Về thời gian
Khảo sát thực trạng năm học 2018 - 2019
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Trang 25Vận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc nhằm nghiên cứu thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo tại trường mầm non
Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc, người nghiên cứu thấy thực trạng công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non bao gồm những yếu tố sau đây:
Mục tiêu quản lý: Công tác nuôi dưỡng và các chế độ dinh dưỡng hợp lý
dành cho trẻ thừa cân - béo phì ở các trường mầm non Phát triển toàn diện cho trẻ như đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể lực
Nội dung quản lý: Quản lý chế độ dinh dưỡng hợp lý, các hoạt động tăng
cường vận động nhằm hạn chế tình trạng tăng số lượng trẻ thừa cân - béo phì Việc trang bị kiến thức cho giáo viên, phụ huynh và cho trẻ; chế độ dinh dưỡng, vận động của trẻ (giờ ăn, ngủ, chế độ sinh hoạt, vui chơi của trẻ); việc khám sức khỏe định kỳ của trẻ
Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu
Tiếng, Bình Dương
Kết quả quản lý: Nâng cao chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ; Trẻ
phát triển khỏe mạnh, hài hòa cân đối; Tỷ lệ % trẻ thừa cân - béo phì năm sau thấp hơn năm trước
- Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng quản lý của hiệu trưởng nhằm quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ béo phì của trẻ đầu năm cao… vì vậy, cần tìm hiểu xác định nguyên nhân và đề xuất các biện pháp để thực hiện tốt công tác này
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Vận dụng quan điểm lịch sử nhằm nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo vào những khoảng thời gian, không gian và điều kiện cụ thể Điều này giúp cho công tác điều tra thực trạng được chính xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu Vận dụng quan điểm logic vào trình tự tiến hành nghiên cứu cụ thể như sau: đưa ra giả thuyết nghiên
Trang 26cứu, sau đó dùng các phương pháp nghiên cứu chứng minh giả thuyết và đi đến
kết luận
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài nhằm đánh giá thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo tại các trường mầm nnon huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo phải dựa vào điều
kiện thực tế tại địa phương ở các trường mầm non trên địa bàn
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích và tổng hợp lý luận về công tác quản lý nói chung cũng như việc quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Đối tượng nghiên cứu sản phẩm hoạt động: cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong trường mầm non
- Nội dung nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Hồ sơ sổ sách về quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng, các đề án, báo cáo sơ, tổng kết
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý, cô giáo mầm non, phụ huynh
- Nội dung điều tra: Thực trạng công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Trang 277.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Trong đề tài tác giả lấy phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp chính trong nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Về quá trình nhập, xử lí số liệu và đánh giá, tác giả đã sử dụng phần mềm Excel thông qua điểm trung bình, tỉ lệ phần trăm, thứ hạng của các nhóm đối tượng được qui đổi theo từng mức độ sau:
Kết quả khảo sát được xử lý trên excel tính tỷ lệ phần trăm Mỗi biện pháp quản lý đều có 4 mức độ đánh giá Giá trị khoảng cách số liệu là
Max – min = 3-1 = 0.75
Các nội dung đánh giá mức độ thực hiện, kết quả thực thiết và mức độ khả thi có 4 mức độ và được tính điểm theo thang điểm trung bình
8 Ý nghĩa của đề tài
Về lý luận: Đề tài góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
Về thực tiễn: Nhận xét, đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương
9 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Trang 28Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG TRẺ THỪA CÂN - BÉO PHÌ LỨA TUỔI MẪU GIÁO
Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Ở Mỹ, năm 1994 bác sĩ Jeffrey Fridman (Đại học Rockefeller ở New York) khám phá ra một gien gọi là OB ở loài chuột béo phì Tại mô mỡ của loài chuột này xuất hiện chất có tên là leptin, một protein gồm 146 acid amin được gọi là hormon điều chỉnh cân nặng Leptin làm nhiệm vụ truyền lên não thông tin về sự no, thiếu leptin con vật ăn mãi mà không có cảm giác no gây ra thừa cân - béo phì Vài tháng sau đó, cũng nhóm nghiên cứu này tìm được gien tương ứng ở người, cũng gọi là OB, nằm ở nhiễm sắc thể số 7 (Lê Thúy Tươi, 2006)
Trong bài viết của Tiến sĩ Robert G Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tẳng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc”
Thực tế, các nhà khoa học ước đoán có gần 200 gien liên quan đến thừa cân - béo phì Các nhà khoa học Thụy Điển thuộc Đại học Goteborg đã phát hiện
ở chuột một gien giúp chúng ăn chất béo thoải mái mà vẫn có thân hình thon thả Gien này có tên là FOXC2 Họ hy vọng sẽ dùng gien này để điều trị béo phì cho người trong tương lai
Các nhà khoa học Anh, Mỹ, Australia đã tìm ra hormon peptide YY – 36 hay còn gọi là PYY nằm ở thành ruột có tác dụng chống cảm giác thèm ăn Các nhà khoa học Thụy Điển thuộc đại học Goteborg còn phát hiện ra một gen có tên là FOXC2 có tác dụng chống hấp thu chất béo và làm giảm số lượng các tế bào mỡ Việc nghiên cứu tác động vào gen gây thừa cân - béo phì vẫn là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Trang 29Thừa cân - béo phì là chứng bệnh thường dẫn đến những chứng bệnh khác như bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường Vì vậy, từ trước đến nay, ở nước ta cũng như trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Cụ thể, ở trong nước, chúng tôi có thể điểm qua một số công trình như:
Đề tài “Khảo sát khuynh hướng thừa cân - béo phì và các yếu tố nguy cơ ở trẻ 4 - 5 tuổi tại các trường mầm non nội thành TP HCM năm 2005” do bác sỹ Phạm Thị Ngân Hà làm chủ nhiệm đã đưa ra những kết luận như: khuynh hướng trẻ thừa cân - béo phì ngày càng tăng do điều kiện kinh tế xã hội thay đổi, đặc biệt là trẻ ở nội thành dễ bị thừa cân - béo phì hơn trẻ ở nông thôn (Phạm Thị Ngân Hà, 2005)
Hội nghị khoa học “Thừa cân – béo phì, mối nguy cơ của các bệnh thời đại” do trung tâm Dinh dưỡng và Viện Y dược học dân tộc TP HCM tổ chức năm 2007, đã cho thấy thừa cân - béo phì có mối quan hệ chặt chẽ với một số bệnh như bệnh đái tháo đường Type 2, làm tăng nguy cơ sỏi mật ở mọi lứa tuổi
và giới tính Ngoài ra, bệnh béo phì dễ dẫn đến gan nhiễm mỡ, làm tăng nguy cơ của các bệnh lý như viêm tụy, xương khớp…
Đề tài “Thừa cân – béo phì, gánh nặng của dinh dưỡng và sức khỏe hiện nay” của tác giả Lê Thị Kim Qui – Giám đốc Trung tâm dinh dưỡng TP HCM đã nêu lên được những yếu tố nguy cơ của thừa cân - béo phì; hậu quả, chiến lược dự phòng và điều trị thừa cân - béo phì (Lê Thị Kim Qui)
Đề tài “Mười năm xây dựng phương pháp điều trị thừa cân - béo phì tại Viện Y dược học dân tộc TP HCM”, tác giả Lê Thúy Tươi đã cho thấy được quy trình xây dựng phương pháp điều trị thừa cân - béo phì Qua đó cho thấy được cái nhìn tổng thể về việc điều trị thừa cân - béo phì hiện nay là nhu cầu của cộng đồng mà ngành y tế cần quan tâm giải quyết Đề tài cũng cho thấy số bệnh nhân bệnh béo phì ở nội thành TP HCM chiếm hơn 50% trong tổng số bệnh nhân đến điều trị, trong đó phái nữ chiếm trên 80% (Lê Thúy Tươi)
Đề tài “Béo phì – căn bệnh của thời đại, các hiểu biết mới và một số nghiên cứu ở Huế” của tác giả Trần Hữu Dàng – Phó Hiệu trưởng trường Đại học
Y dược Huế đã nêu lên được những nguy cơ bệnh tật do thừa cân - béo phì gây ra
Trang 30như: bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường và có thể một số loại ung thư (Trần Hữu Giàng)
Đề tài “Béo phì và ung thư” của tác giả Quan Vân Hùng – Trưởng khoa nội II Viện Y Dược học dân tộc đã đưa ra những nghiên cứu về số lượng người chết vì ung thư có liên quan đến thừa cân - béo phì Tác giả cũng đưa ra kết luận rằng những người nặng cân có tỷ lệ tử vong do ung thư cao hơn so với người có cân nặng bình thường (Quan Vân Hùng)
Đề tài “Đặc điểm trẻ thừa cân – béo phì có gan nhiễm mỡ tại khoa Dinh dưỡng Bệnh viện Nhi đồng I năm 2005 – 2006” của tác giả Hoàng Thị Tín – Bệnh viện Nhi đồng I đã đưa ra những kết luận như: có mối liên quan giữa gan nhiễm mỡ với giới nam, tuổi tác và mức độ thừa cân - béo phì; nhóm trẻ có gan nhiễm mỡ có trung bình chiều dài vòng eo, tỷ số vòng eo/vòng hông, đường huyết, insulin máu cao hơn nhóm không có gan nhiễm mỡ (Hoàng Thị Tín, 2006)
Đề tài “Kết quả lượng giá hồ sơ béo phì trẻ em tại phòng khám trung tâm Dinh dưỡng TP HCM năm 2005 – 2006” của tác giả Lê Thị Kim Qui - Giám đốc trung tâm Dinh dưỡng TP HCM đã đưa ra những kết luận như: thừa cân - béo phì xảy ra với tần suất cao ở trẻ của những gia đình khá giả tại các đô thị lớn; trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ cũng có ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ và muốn điều trị thừa cân - béo phì thành công đòi hỏi phải có sự quan tâm theo dõi, chăm sóc liên tục của gia đình trẻ
Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tương tự Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là những nhân tố tạo nên nền tảng đó Do đó từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi, trẻ
em cần được sự đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội Việc giáo dục trẻ em trong những năm học ở nha trường có thành công hay không một phần lớn là tùy thuộc vào những tảng đá làm nền tạo được trong những năm phát triển trẻ thơ sau này”
Phương pháp hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non của tác giả Đặng Hồng Phượng (2012) Giáo trình đề cập đến ba vấn đề chủ yếu: Cơ sở lý
Trang 31luận của phương pháp hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non, hệ thống Phương pháp hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non và quá trình hình thành kỹ năng vận động cho trẻ mầm non
Cuốn sách Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non do các tác giả Nguyễn Bá Minh (chủ biên), Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Bùi Thị Việt, Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Thị Dinh biên soạn Cuốn sách này đưa ra những nguyên tắc, nội dung cơ bản giúp giáo viên chủ động sáng tạo trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động; xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động cho trẻ; phối hợp với cha mẹ và cộng đồng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn của lớp, trường, đại phương Cuốn sách này đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định và nhà cấp phép cho nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành năm 2015
Tác giả Tào Thị Hồng Vân (2009) với đề tài "Chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất các giải pháp can thiệp” Ở luận văn tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất triển khai thực nghiệm các biện pháp chính có tính khả thi cao như: Nâng cao vai trò và trách nhiệm của giáo viên về theo dõi tình trạng thể lực sức khỏe của trẻ để phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và đề phòng trẻ suy dinh dưỡng Phối hợp các biện pháp giáo dục sức khỏe theo hướng tích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu đổi mới Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc sức khỏe cho trẻ của cán bộ, giáo viên và cha mẹ Nâng cao năng lực quản lý chăm sóc sức khỏe của cán bộ kiêm nhiệm về y tế học đường Những biện pháp
đã giúp cho các nhà quản lý trường mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014) với đề tài “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động Chăm sóc - Giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường mầm non Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh” Trong luận văn tác giả đã xây dựng được các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
Trang 32phù hợp với điều kiện của các trường mầm non Quận 3- Thành phố Hồ Chí Minh
và có tính khả thi cao khi áp dụng vào thực tế
Phạm Thị Hòa (2016) với đề tài “Một số biện pháp can thiệp sớm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường mầm non” Trong luận văn Phạm Thị Hòa đã đưa ra thực trạng về tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi 18-36 tháng
ở trường mầm non bị suy dinh dưỡng cao, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất cho trẻ sau này Tác giả cũng đã đưa ra những đề xuất kiến nghị với nhà trường, các bậc phụ huynh, xã hội cần quan tâm và can thiệp sớm với vấn đề này
Luận văn Hà Thị Kim Oanh (2015) với đề tài “Quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Hòa Bình”
đã đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ có tính khả thi, các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Phạm Thu Thủy (2016) với đề tài “Quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu của giáo dục thủ đô” đã đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Qua nghiên cứu, tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy chưa có tác giả nào nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý việc nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì cho trẻ mầm non, đặc biệt là tại một số tỉnh lẻ, quy mô dân số không lớn so với Hà Nội
và TP HCM Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ
thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” là cần thiết và phù hợp với công tác quản lý giáo dục trong
tình hình thực tế hiện nay ở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bỉnh Dương
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Nuôi dưỡng
Nuôi dưỡng là việc một người chăm sóc và cung cấp những thứ cần thiết cho người khác (người được nuôi dưỡng) nhằm tạo điều kiện để duy trì và phát triển cuộc sống của người đó
1.2.2 Nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
Trang 33Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn (Điều 24 - số 05/2014/TT-BGD) Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn (Điều
22 - Luật giáo dục, 2005) Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non
1.2.3 Trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo
Thừa cân - béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe có nguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loạn lipit máu, tăng huyết áp, sỏi mật, đái tháo đường, xương khớp và ung thư; ngoài ra còn làm cho con người có mặc cảm, tự
ti về bản thân
BMI (viết tắt của Body Mass Index) là chỉ số khối lượng cơ thể dựa trên chiều cao và cân nặng để tính cân nặng lý tưởng Thông qua chỉ số BMI có thể đánh giá trọng lượng của cơ thể đã phù hợp với chiều cao hay chưa, từ đó điều chỉnh cân nặng để có vóc dáng cân đối vừa vặn nhất Một chỉ số BMI lý tưởng cũng đồng nghĩa với việc bạn đang sở hữu sức khỏe tốt, ít nguy cơ bệnh tật
Ý nghĩa của chỉ số BMI đối với trẻ em? Chỉ số BMI trẻ em hay chỉ số khối
cơ thể nhằm mục đích đánh giá xem trẻ đó có nằm trong phạm vi cân nặng khỏe mạnh hay không Chỉ số BMI cho thấy cân nặng của trẻ có phù với chiều cao của mình hay chưa điều này giúp trẻ có tầm vóc đẹp mà còn điều chỉnh cân nặng sao cho khoẻ mạnh Chỉ số BMI của trẻ em còn có thể giúp xác định xem trẻ đó có nguy cơ bị các vấn đề sức khỏe liên quan đến cân nặng của mình hay không Chỉ
số BMI của trẻ em và người lớn có gì khác nhau? Cách tính chỉ số BMI của trẻ
em bước đầu giống như cách tính chỉ số BMI của người lớn cũng dựa vào chiều cao và cân nặng Tuy nhiên đối với trẻ em, việc đánh giá BMI không đơn giản như người lớn do trẻ đang phát triển, BMI sẽ thay đổi theo độ tuổi và giới khi chúng lớn lên Do đó chỉ số BMI của trẻ được đánh giá tùy vào độ tuổi và giới tính của chúng Do vậy, ở trẻ em cần phải so sánh chỉ số BMI với một biểu đồ
Trang 34BMI theo tuổi và giới Có thể xem biểu đồ chỉ số BMI trẻ em để đánh giá kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ đó
đo lường kích thước và mô hình tăng trưởng của trẻ em và thanh thiếu niên Biểu
đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi (từ 2 tuổi tới 20 tuổi) được biểu diễn như sau
Hình 1.1 Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi
Tình trạng Khoảng phần trăm của BMI
Bình thường hoặc khỏe mạnh Từ 5% tới 85%
Trang 35Thừa cân ( Nguy cơ béo phì) Từ 85% tới 95%
1.2.3 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Có rất nhiềm quan niệm khác nhau về quản lý, có thể trích dẫn bằng một số khái niệm chủ yếu sau:
“Quản lý là nhằm phối hợp, nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” (Trần Kiểm, 1997)
“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tồ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” (Nguyễn Ngọc Quang, 1998)
“Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích dự kiến” (Nguyễn Hữu Hải, 2014)
Từ những khái niệm nêu trên ta nhận thấy quản lý bao gồm 3 yếu tố chính
đó là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý
Quản lý là những tác động có kế hoạch, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý
Quản lý giáo dục
Cũng giống như khái niệm quản lý, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về
quản lý giáo dục Dưới đây là một số khái niệm chủ yếu:
“Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” (Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân,1984)
“Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội), nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” (Trần Kiểm, 2008)
Trang 36“Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng, có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” (Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức, 2015)
Từ ba khái niệm trên tác giả có thể rút ra khái niệm quản lý giáo dục như sau: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Quản lý nhà trường
“Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổ
chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,
của đất nước” (Phạm Minh Hạc, 1986)
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và đào tạo, đối với thế hệ trẻ và đối với học sinh” (Nguyễn Ngọc Quang)
Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý nghĩa, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản
lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên (P.V Zimin, M.I Kônđakôp, N.I Xaxerđotôp, 1985)
Từ những khái niệm trên tác giả rút ra khái niệm quản lý nhà trường sau: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có chủ đích của Hiệu trưởng đến tất cả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) nhằm đạt các mục tiêu giáo dục theo đường lối giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Quản lý trường mầm non
Trang 37Theo văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ GD&ĐT thì Trường mầm non được hiểu như sau: Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, trường mầm non bao gồm nhà trẻ
và mẫu giáo Trường mầm non có nhiệm vụ thu nhận và tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành và thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Từ khái niệm quản lý, quản lý nhà trường, trường mầm non tác giả rút ra khái niệm quản lý trường mầm non như sau:
Quản lý trường mầm non là hệ thống những tác động có chủ đích của Hiệu trưởng đến tất cả các nguồn lực trong và ngoài
nhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) nhằm đạt các mục tiêu giáo dục mầm non theo đường lối giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Quản lý hoạt động GD ở trường mầm non là tổ chức điều hành, phối hợp các lực lượng GD nhằm thúc đẩy công tác GD cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu GD và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội (Lê
Từ những khái niệm cơ bản nêu trên là cơ sở luận văn trình bày lý luận về
hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
1.3 Hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
Trang 38Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn (Điều 24 - số 05/2014/TT-BGD)
Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ MN là quá trình tác động lên cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục giúp trẻ phát triển giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn Trẻ có năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
Thực hiện chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên
cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt và thỏa mãn một cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động
Công tác nuôi dưỡng: Nội dung của GDMN phải đảm bảo hài hòa giữa
nuôi dưỡng, chăm sóc, GD, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh nhanh nhẹn” Nuôi dưỡng trẻ là một trong những công việc chính của trường MN, cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường MN ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng qui trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ:
+ Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỷ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng, sự đa dạng các loại thực phẩm
Trang 39Chuẩn bị cho trẻ vào học trường phổ thông, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu GDMN, công việc muốn thực hiện được tốt cần nhiều yếu tố điều kiện Trong đó quyết định nhất vẫn là sự quản lý chặt chẽ bằng những biện pháp hữu hiệu của và BGH trường MN
Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ Kiểm tra thường xuyên sức khỏe định kì và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, hàng quý
Thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa, tuyên truyền hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường
ở mầm non; qui chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của GV trong quá trình CS, GD trẻ ở mọi lúc, mọi nơi Đặc biệt thành lập Ban chăm sóc sức khỏe trẻ, chỉ đạo thực hiện đầy đủ các kế hoạch về Y tế học đường, kế hoạch đảm bảo trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích
GD về vệ sinh ăn uống, dinh dưỡng cho trẻ theo định hướng của chương trình GDMN ở từng độ tuổi phù hợp Trẻ được học để biết tự phục vụ bản thân, tự bảo vệ mình khi ăn uống và thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày ở trường,
có nền nếp tốt trong mọi hoạt động Tuyên truyền phổ biến về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và GD tới các bậc phụ huynh học sinh và cùng hợp tác phối hợp thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe của trẻ
1.3.1 Mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì tuổi mẫu giáo ở trường mầm non
GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục, 2005)
Luật GD chỉ rõ: Mục tiêu giáo dục của trường MN là hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ
em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)
Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
Trang 40Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kỹ năng sơ đẳng
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi
có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục 1.3.2 Nội dung hoạt động nuôi dưỡng trẻ thừa cân - béo phì tuổi mẫu giáo
ở trường mầm non
Tổ chức cho trẻ ăn uống
Trẻ thừa cân - béo phì được nuôi dưỡng theo chế độ ăn của trẻ phát triển bình thường Đảm bảo năng lượng và suất ăn, ăn hết suất ăn Trẻ được ăn 03 bữa (bữa sáng; thức ăn do nhà trường nấu bánh canh, phở, cháo… uống 180ml sữa
Ăn trưa; cơm, thức ăn mặn, canh và tăng cường chất sơ bao gồm các loại rau luột, xào Trẻ ăn trái cây, uống nước cam, chanh hoặc ăn yaua, bánh plan… sau khi ngủ trưa Trẻ ăn xế; Bún riêu, súp…
Trẻ trẻ thừa cân - béo phì được bố trí sắp xếp ngồi chung bàn với nhau ở các lớp và ngồi tại khu vực gần với nơi chia thức ăn của cô để giáo viên dễ quan sát, nhắc nhỡ trẻ ăn đủ suất, nhai chậm, kỹ hơn và không ăn quá nhiều
Tuyệt đối không cắt xén khẩu phần ăn của trẻ thừa cân - béo phì, không giảm bớt định lượng suất ăn của trẻ
Chú trọng xây dựng thực đơn giảm béo động vật và thức ăn chứa nhiều tinh bột, độ ngọt cao, tăng cường chất xơ từ rau xanh vào bữa ăn hàng ngày cho trẻ
Tổ chức hoạt động vui chơi