Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước ..... Thuận lợi và khó khăn tron
Trang 3NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG MAI KHANH
Bình Dương – 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Phạm Thành Đô, là học viên lớp Cao học Quản lí giáo dục - khóa
sử dụng trong công trình nghiên cứu nào
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp
và chỉ dẫn quí báu của quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy Cô trường Đại học Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương
Quá trình học tập nghiên cứu là quá trình bản thân tôi được sự quan tâm giúp đỡ của tập thể các thầy cô giáo khoa quản lý giáo dục, các phòng ban, các cấp quản lý giáo dục Với tình cảm chân thành của mình, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, khoa quản lý giáo dục, phòng quản lý khoa học, phòng sau Đại học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục khoá 2 (2016 - 2018) do trường Đại học Thủ Dầu Một tổ chức đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nhất
là trong quá trình thực hiện luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Hoàng Mai Khanh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, giáo viên các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Phước, ngày tháng 3 năm 2019
Tác giả
Phạm Thành Đô
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
TÓM TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Phương pháp luận 4
7.2 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
9 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 7
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Trong nước 9
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lí giáo dục 13
Trang 71.2.4 Giáo dục văn hóa dân tộc 21
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trường Phổ thông dân tộc nội trú 23
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 24
1.3.1 Đặc điểm học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 24
1.3.2 Đặc điểm cụ thể về giáo dục văn hóa dân tộc của học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 25
1.4 Lý luận về chức năng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 26
1.4.1 Kế hoạch hóa việc giáo dục văn hóa dân tộc 26
1.4.2 Tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 27
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 28
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 28
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 29
1.5.1 Yếu tố chủ quan 29
1.5.2 Yếu tố khách quan 30
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH BÌNH PHƯỚC 32
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Bình Phước 32
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 32
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Bình Phước 33
2.1.3 Đặc điểm tình hình các trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở Bình Phước 34
2.2 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường PTDTNT THCS Bình Phước 39
Trang 82.3 Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 43 2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 43
GD VHDT có ý thức bảo vệ môi trường nơi quê hương mình 45 2.3.2 Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn văn hóa dân tộc 46 2.3.3.Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 48 2.3.4 Thực trạng mức độ thực hiện và thái độ tham gia các hình thức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 50 2.3.5 Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 51 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 53 2.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh của lãnh đạo nhà trường 53 2.4.2 Công tác tổ chức các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 54 2.4.3 Công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 57 2.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 59 2.4.5 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 61 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho HS các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 62 2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 65
Trang 92.6.2 Đánh giá hạn chế và nguyên nhân 66
2.6.3 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 67
Tiểu kết chương 2 68
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH BÌNH PHƯỚC 69
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 69
3.1.1 Cơ sở lý luận 69
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 70
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 73
3.3.1 Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục văn hóa dân tộc cho những người liên quan 73
3.3.2 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc hướng vào mục tiêu bảo tồn những giá trị truyền thống 76
3.3.3 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 78
3.3.4 Chỉ đạo việc tích hợp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa 80
3.3.5 Quan tâm xây dựng và sử dụng hiệu quả phòng truyền thống trong công tác quản lý cơ sở vật chất nhằm phục vụ tích cực cho hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 85
3.3.6 Coi trọng công tác kiểm tra, đánh giá để thúc đẩy hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc đạt mục tiêu 87
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 91
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
1.3 Đề xuất các biện pháp 99
2 Khuyến nghị 100
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 100
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước 100
2.3 Đối với các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đội ngũ CB-GV-NV của các trường PT DTNT THCS tỉnh Bình Phước
năm học 2017 – 2018 38
Bảng 2.2 Học sinh các trường PT DTNT THCS tỉnh Bình Phước năm học 2017 – 2018 40
Bảng 2.3 Thống kê mẫu khảo sát CBQL và GV 40
Bảng 2.4 Quy ước xử lý thông tin phiếu khảo sát 41
Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho HS 43
Bảng 2.6 Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn VHDT 47
Bảng 2.7 Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung GD VHDT ở trường PTDTNT 48
Bảng 2.8 Nhà trường đã GD VHDT cho HS thông qua các hình thức chủ yếu 50 Bảng 2.9 Mức độ sử dụng những phương pháp để GD VHDT 52
Bảng 2.10 Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục VHDT của lãnh đạo nhà trường 53
Bảng 2.11 Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các hoạt động GDVHDT của nhà trường 55
Bảng 2.12 Sự phối hợp của ban lãnh đạo nhà trường với các lực lượng khác khi tổ chức hoạt động GDVHDT cho HS 56
Bảng 2.13 Thực trạng việc chỉ đạo hoạt động GD VHDT 57
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDVHDT cho HS của ban lãnh đạo nhà trường 59
Bảng 2.15 Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động GD VHDT 61
Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD VHDT 62
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 93
Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 13TÓM TẮT
Đề tài sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu lí luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc (GDVHDT) cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDVHDT tại các trường này Đề tài đã giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra như sau:
Thứ nhất, đề tài đã xây dựng khung lí thuyết về quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Người nghiên cứu xây dựng cơ sở lí luận của hoạt động GDVHDT; quy trình quản lí hoạt động GDVHDT theo tiếp cận chức năng quản lí bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện; nội dung quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở
Thứ hai, đề tài đánh giá thực trạng trạng quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh Trong công tác quản lí, điều hành hoạt động GDVHDT cho học sinh, Hiệu trưởng đã bước đầu thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá
Tuy nhiên, công tác quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh có rất nhiều điểm cần cải thiện, cụ thể: Một bộ phận học sinh vẫn chưa có nhận thức và hành động đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc
Các biện pháp đưa ra quản lý chưa hiệu quả, không tác động tích cực đến đội ngũ giáo viên và học sinh vì vậy hiệu quả không cao Chưa xây dựng được chuẩn đánh giá đối với các nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản hóa dân tộc cho học sinh Chưa tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên
Nguyên nhân chủ yếu là lãnh đạo các nhà trường chưa có kế hoạch cụ thể, thiếu các biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh mang tính khả thi, chưa thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát các hoạt động
Trang 14Thứ ba, từ nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước, đề tài đã đề xuất 6 nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh, bao gồm:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục văn hóa dân tộc cho những người liên quan được xem là biện pháp có tính đột phá; tác
động, ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng tổ chức các hoạt động GDVHDT; bởi chỉ
có nhận thức tốt, nhận thức đúng và hiểu rõ được ý nghĩa, vai trò, tác dụng của việc GDVHDT thì mới có được phương pháp, cách thức tổ chức quản lý giáo dục đạt hiệu quả tốt nhất
Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc hướng vào mục tiêu bảo tồn những giá trị truyền thống là biện pháp quan trọng,
trọng tâm và là tiền đề cho việc tổ chức các hoạt động GDVHDT Bởi vì khi có kế hoạch phù hợp thì các bộ phận, cá nhân chủ động trong công việc, thực hiện nội dung kế hoạch đầy đủ, mọi hoạt động học tập và hoạt động giáo dục khác của học sinh đi vào nề nếp, phù hợp với những điều kiện chủ quan và khách quan của nhà trường
Biện pháp 3: Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc là biện pháp mang lại nhiều điều kiện rất thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động GD VHDT trong các nhà trường Việc phối hợp
giữa các lực lượng giáo dục là rất quan trọng, nó tạo nên sự thống nhất về quan điếm, mục tiêu, nội dung, hình thức tố chức và các điều kiện phục vụ tốt nhất cho các hoạt động nói chung và hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc nói riêng
Biện pháp 4: Chỉ đạo việc tích hợp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa là biện
pháp có tính đặc thù và cũng là điều kiện rất thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động GD VHDT trong các nhà trường Bởi hoạt động dạy – học là hoạt động chủ yếu, chiếm đa số thời gian so với các hoạt động giáo dục khác của mỗi nhà trường nhằm truyền thụ những tri thức khoa học của nhân loại được chọn lọc, biên tập
Trang 15học Theo đó, nếu nhà trường biết khai thác thế mạnh này để lồng ghép, tích hợp hợp lý nội dung GDVHDT vào một số môn học, bài học, tiết dạy thì hiệu quả giáo dục mang lại là rất cao
Biện pháp 5: Quan tâm xây dựng và sử dụng hiệu quả phòng truyền thống trong công tác quản lý cơ sở vật chất nhằm phục vụ tích cực cho hoạt động GD VHDT được đánh giá là một trong các yêu cầu cần thiết, không thể thiếu trong tổ
chức bất kỳ hoạt động nào Bởi mục đích cốt lõi của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào việc tăng cường chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GD VHDT
nói riêng
Biện pháp 6: Coi trọng công tác kiểm tra, đánh giá để thúc đẩy hoạt động
GD VHDT đạt mục tiêu giúp Hiệu trưởng nắm chắc việc tổ chức các hoạt động
GDVHDT, biết được kết quả tổ chức các hoạt động của mình đang ở mức độ nào
để phát huy mặt tích cực và kịp thời điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn ở mỗi giai đoạn nhằm làm cho hoạt động GDVHDT đạt được mục tiêu đã xác định
Sáu nhóm biện pháp đề xuất trên có mối quan hệ biện chứng và tương hỗ nhằm góp phần khắc phục những hạn chế và cải tiến công tác quản lí hoạt động GDVHDT cho học sinh tại các trường PTDTNT THCS tỉnh Bình Phước nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà trường
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có bản sắc riêng của mình được kết tinh cùng với lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển Ngày nay, đứng trước xu thế toàn cầu hóa vừa tạo ra những cơ hội lớn cho sự phát triển mỗi dân tộc, đồng thời cũng xuất hiện không ít những thách thức, khó khăn nguy
cơ về sự đồng hóa văn hóa, sự đánh mất bản sắc văn hóa Do đó, việc khẳng định
hệ giá trị đang là một vấn đề có tính cấp thiết, vừa có tính thời sự, vừa có tính lâu dài Cần phải có chủ trương chính sách cụ thể trong việc giữa gìn và bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc Khẳng định tầm quan trọng của vấn đề, tại Nghị quyết Trung ương V khóa VIII và Nghị quyết Trung ương IX khóa XII, Nghị quyết chuyên đề về "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", khẳng định vai trò của văn hóa trong tiến trình lịch sử dân tộc, tương lai đất nước:
“Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội" với mục đích “Làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể
và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp” (Phan Ngọc, 2002)
Ngày 14/1/2011, Chính phủ đã ban hành nghị định số 05/2011/NĐ - CP về
công tác dân tộc, trong đó khẳng định: “Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc” (Nghị quyết TW 5, 1998) Đề cập đến chính sách phát triển
giáo dục và đào tạo đối với các dân tộc thiếu số, nghị định 05/2011/NĐ - CP đã
ghi: "Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc” (Nghị quyết TW 5, 1998) Về chính sách
Trang 17bảo tồn và phát triển văn hóa, nghị định cũng đã nhấn mạnh: "Hỗ trợ việc giữ gìn
và phát triển chữ viết của các dân tộc có chữ viết Các dân tộc thiếu số có trách nhiệm gìn giữ văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định của pháp luật” (Nghị quyết TW 5, 1998)
Các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước có nhiệm vụ giảng dạy chương trình phổ thông cấp trung học cơ sở cho học sinh dân tộc trong tỉnh, là cơ sở tạo nguồn cán bộ cho địa phương Bên cạnh những nội dung giáo dục khác, các trường rất quan tâm đến công tác quản lý giáo dục giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc cho học sinh, đây là một vấn đề quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sự nghiệp giáo dục chung của các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
Hiện nay các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS có số lượng học sinh không nhiều so với các trường THCS khác trong tỉnh, nhưng lại có số lượng học sinh dân tộc đa dạng nhất Sống trong môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa từ xã hội cả tích cực và tiêu cực, nhiều loại văn hóa có sức lôi cuốn mạnh mẽ với giới trẻ nói chung và học sinh nói riêng, đặc biệt
là học sinh dân tộc Điều này khiến các em dễ xa rời văn hóa truyền thống dân tộc Nhiều học sinh tự ti về truyền thống văn hóa của dân tộc mình như việc ngại sử dụng trang phục dân tộc mình, thích trang phục theo mốt hiện đại Học sinh có tư tưởng "ra phố" nên các văn hóa truyền thống bị coi là "quê mùa" Những lí do trên
sẽ làm cho một bộ phận học sinh dân tộc không còn yêu thích và quý trọng truyền thống văn hóa của dân tộc mình, thậm chí muốn giũ bỏ đế tiếp cận văn hóa hiện đại Bên cạnh đó, mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của các trường là "tạo nguồn cán
bộ dân tộc chất lượng cho tỉnh để phục vụ công tác cán bộ tại địa phương" nên ngoài việc đào tạo kiến thức văn hóa còn cần giáo dục bản sắc văn hóa, trong đó khơi gợi lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc là yếu tố quan trọng giúp các
em phát triển tình yêu đối với quê hương Văn hóa dân tộc là một điều kiện thuận lợi cho học sinh công tác sau này khi các em đã trưởng thành Do đó, ngoài nhiệm
vụ tăng cường chất lượng trong giảng dạy thì một vấn đề đặt ra đối với các trường
Trang 18là giúp các em luôn biết giữ gìn và phát huy văn hóa của dân tộc mình Tuy nhiên, việc giáo dục bảo tồn văn hoá trong các nhà trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS của tỉnh Bình Phước hiện nay chưa toàn diện, hệ thống, phù hợp thực tế ở địa phương và chưa đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước" làm luận văn tốt nghiệp khóa học
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh của trường Phổ
thông Dân tộc Nội trú
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân
tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
4.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn
hóa dân tộc tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho
học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDTNT có tính thực tiễn và khả thi thì sẽ góp phần
Trang 19nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng trong việc giữ gìn
và phát huy văn hóa dân tộc trong giai đoạn hội nhập hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước trên cơ
sở thực hiện các nội dung: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra và đánh giá thông qua các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá
6.4 Đối tượng khảo sát là Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, giáo viên và học sinh của 04 trường nêu trên
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Vận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc vào nghiên cứu đề tài, xem xét quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh là một bộ phận của công tác quản lý nhà trường Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
là quá trình thực hiện các nội dung quản lý hệ thống với các bộ phận hợp thành: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu, nội dung, chức năng, phương pháp, qui trình có liên quan với nhau Chủ thể quản lý với mục tiêu được xác định trong
Trang 20xây dựng văn hóa nhà trường, thực hiện các nội dung và chức năng quản lý bằng các biện pháp quản lý cụ thể tác động vào đối tượng quản lý để đạt được kết quả
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm lịch sử được người nghiên cứu vận dụng để đánh giá thực trạng
quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông
Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước trong bối cảnh phát triển giáo dục của tỉnh
Quan điểm logic được người nghiên cứu vận dụng vào việc sắp xếp cấu trúc của đề tài theo logic nghiên cứu: Lý luận là cơ sở, làm nền tảng và soi đường cho việc nghiên cứu thực tiễn; đề tài đặt ra giả thuyết nghiên cứu có tính chất phỏng đoán; việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm bằng chứng để chứng minh cho giả thuyết; nếu giả thuyết được chứng minh, giả thuyết sẽ trở thành kết luận của
đề tài
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Dựa theo quan điểm này, người nghiên cứu tiến hành khảo sát, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước để biết được những khó khăn, hạn chế và những
biện pháp đã thực hiện quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
cũng như nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, hạn chế đó là gì, từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước 7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, văn bản của Bộ GD&ĐT, nghiên cứu tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Thiết kế bảng hỏi dành cho Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, TTCM và một số GV của các trường nhằm khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa
Trang 21dân tộc cho học sinh, thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân
tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
và tính khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất
7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp phân tích nội dung và công thức toán thống kê để xử
lý số liệu đã thu được và rút ra từ các số liệu nghiên cứu
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc nhằm giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường dân tộc nội trú
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng công tác quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh của các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước Từ đó triển khai kinh nghiệm quản lý cho các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước nói riêng và hệ thống các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú nói chung Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của Ðảng trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn hội nhập hiện nay
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học
Trang 22sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS tỉnh Bình Phước
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Trang 23Các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển có nhiều công trình khoa học về lĩnh vực giáo dục bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống dân tộc cho mỗi cộng đồng, mỗi tộc người Phù hợp với sự phát triển kinh
tế và đặc điểm vùng văn hoá, không gian văn hoá của mỗi quốc gia, coi trọng giáo dục thế hệ trẻ, đặc biệt là đối tượng học sinh trong các nhà trường
Thời kỳ xây dựng CNXH ở Liên Xô và một số nước XHCN Đông Âu đã
có những nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến đề tài trên quan điểm triết
học như: Tác giả A.F.Dashdamirov với tác phẩm "Dân tộc và cá nhân" (NXB
"ELM" BaKu 1976 - Bản dịch Tiếng Việt) Tác phẩm đề cập tới quan hệ dân tộc
và cá nhân, xem xét quan hệ cá nhân với tính cách là chủ thể các quan hệ xã hội Tác giả có trình bày khái quát về cách nhìn nhận giá trị truyền thống với đặc trưng
cơ bản của dân tộc đó là: Đoàn kết dân tộc Tác giả An-phơ-rét Cô-din-gơ với tác
phẩm "Dân tộc trong lịch sử và thời đại ngày nay" (NXB Thông tin lý luận, 1985)
sử dụng quan điểm duy vật lịch sử phân tích vấn đề dân tộc, đề cập tới ý thức dân tộc và tình cảm dân tộc, giáo dục truyền thống ở mức độ khái quát Những tác giả trên tuy không đề cập sâu đến nội dung giáo dục BSVH truyền thống trong nhà trường, nhưng góp phần làm phong phú thêm hiểu biết của chúng ta xung quanh vấn đề giáo dục bảo tồn văn hoá dân tộc theo quan điểm học thuyết Mác - Lênin
Tại Paris - Cộng hòa Pháp (tháng 5.2010) có Hội thảo quốc tế: “Các trường văn hóa nghệ thuật trong thế giới hội nhập 2010” với chủ đề "Nền văn hóa đa dạng cho sự đa dạng và phát triển” Tham dự Hội thảo có hơn 70 khách mời là
giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học, lãnh đạo các trường văn hóa nghệ thuật đến từ hơn 20 nước trên thế giới Mối quan tâm chung và lớn nhất là Hội thảo đã xác định, làm rõ và khẳng định được những vấn đề quan trọng nhất trong thời đại hiện nay, đó là vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập
và phát triển Bảo tồn tính nguyên vẹn của không gian văn hóa các dân tộc, khôi phục, tái hiện và thống nhất các truyền thống văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc trên thế giới Vấn đề giáo dục trong văn hóa và các vấn đề thiết lập
Trang 24chiến lược hiệu quả để bảo tồn văn hóa dân tộc và truyền thống giáo dục trong không gian thế giới
1.1.2 Trong nước
Dân tộc Việt Nam trải qua mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước với 54 dân tộc anh em đã tồn tại và phát triển Ở mỗi một dân tộc đều có những nét văn hóa riêng Ở mỗi thời đại, việc đánh giá về những giá trị đó đều có dấu ấn của lịch
sử, của thời đại
Thời kỳ thực dân phong kiến, mặc dù đã có hệ thống trường học do chế độ thực dân xây dựng với mục tiêu của giáo dục đào tạo là phục vụ mục đích xâm lược và chính sách cai trị của chế độ thực dân, vì thế việc giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá các dân tộc nói chung và dân tộc thieu số nói riêng trong trường học là đi ngược lại chính sách nô dịch văn hoá bản địa của chế độ thực dân phong kiến, nên chưa có công trình nào nghiên cứu về giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá, giá trị văn hóa truyền thống trong nhà trường, chỉ có một số công trình nghiên cứu về đặc điểm văn hóa của các dân tộc nhằm mục đích phục vụ cho chính sách "chia để trị”của chế độ thực dân phong kiến
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên khi truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam đã kết hợp một cách đúng đắn, sáng tạo giữa tinh hoa văn hóa phương Đông và phương Tây, giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã rất nhiều lần nhấn mạnh việc giáo dục bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá, các giá trị truyền thống của các dân tộc Việt Nam Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ những mục tiêu cơ bản
mà cách mạng Việt Nam cần phải đạt được trong lĩnh vực văn hoá là: “Phải triệt
để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hoá đế quốc, đồng thời phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hoá dân tộc và hấp thụ những cái mới của văn hoá tiến bộ thế giới để xây dựng một nền văn hoá Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đại chúng” (Hồ Chí Minh, 1996, trang 173) Chủ trương
trên đây thể hiện rõ ràng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giá trị văn hoá
Trang 25dân tộc Người cho rằng: “Càng thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin bao nhiêu thì càng phải coi trọng những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cha ông bấy nhiêu”
(Hồ Chí Minh, 1996, trang 554) Người đòi hỏi phải biết giữ gìn vốn văn hoá quý báu của dân tộc, khôi phục những yếu tố tích cực trong kho tàng văn hoá dân tộc, loại bỏ những yếu tố tięu cực trong đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân Đây
là quan điểm bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc có chọn lọc của Hồ Chí Minh Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là một kho tàng lý luận có tính thực tiễn vô giá
để lại cho Đảng và nhân dân ta tiếp tục nghiên cứu vận dụng trong công cuộc hội nhập và thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay
Vào thời kỳ đất nước đổi mới, nhất là những năm gần đây có nhiều công trình, đề tài khoa học, hội thảo khoa học về lĩnh vực văn hóa đã công bố liên quan
đến đề tài với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau Tác giả Trần Văn Giàu với "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (NXB KHXH, HN, 1980) Tác giả Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang với "Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay" (Chương trình KHCN cấp Nhà nước đề tài KX.07-02, gồm 2 tập xuất bản năm 1994 và 1996) Tác giả Trần Ngọc Thêm, với tác phẩm: "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001); "Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB GD, 1997’’ đã cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học Tác phẩm "Bản sắc văn hóa Việt Nam” của tác giả Phan Ngọc (NXB Văn học, 2002) Tác giả Trần Mạnh Thường có tác phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục” (NXB VH-TT, 2010) Với quan điểm dân tộc học, tác giả Phan Hữu Dật có tác phẩm "Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam” (NXB CTQG,
HN, 2004) Tác giả Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền thống dân tộc với giáo dục thế hệ trẻ” (NXB VHTT, HN, 2001); tác giả Nguyễn Trung Hoà (Trung tâm nghiên cứu phát triển các dân tộc thiểu số và miền núi) với tham luận: “Tri thức bản địa bảo tồn và phát triển chữ, tiếng Thái vùng Tây Bắc” Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đức Long “Biện pháp quản lý phát triển các hoạt
động giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La”(2009)
Trang 26Tóm lại, điểm qua lịch sử vấn đề nghiên cứu có thể khẳng định rằng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục quan tâm, tìm hiểu và đã đề xuất được nhiều biện pháp quản lý bảo đảm tính khoa học, hiệu quả và khả thi Tuy vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý hoạt động giáo dục VHDT ở trường PTDTNT
Kế thừa và phát triển các nội dung những người đi trước đã làm được, đề tài “Quản
lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước” được tổ chức triển khai nghiên cứu với
mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHDT ở các trường Phổ thông Dân tộc nội trú Trung học cơ sở tỉnh Bình Phước nói riêng, cũng như các cơ sở giáo dục trong hệ thống các trường PTDTNT thuộc tỉnh Bình Phước nói chung
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm "quản lý”
Trong khoa học quản lý, khái niệm “quản lý” được coi là một trong những khái niệm công cụ đặc biệt quan trọng Vì thế, các nhà khoa học quản lý đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý Tùy theo cách tiếp cận, quản lý được hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:
Theo Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm năm yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy” (Nguyễn
Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012, trang 31)
Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất (William - Tay Lor) (Phạm Minh Hạc, 2005)
Theo Đặng Quốc Bảo (2010, trang 6) thì: "Quản lý bao gồm: Quản có nghĩa
là duy trì ổn định, lý là làm cho phát triển Vậy quản lý là làm cho ổn định và phát triển”
Trang 27Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003, trang
9): "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Cũng theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010, trang 9): "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
Theo Phạm Viết Vượng (2003), “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan”
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006, trang 12)
cho rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Tóm lại: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi và đạt được mục tiêu đề
ra
Các khái niệm trên về “quản lý” được trình bày khác nhau về ngôn từ, cách diễn đạt song chúng có những đặc điểm chủ yếu sau: Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích (sự tác động có tổ chức, có mục đích ) của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức nguồn nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý hoặc người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi trường luôn biến động; Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan; Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các
cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
1.2.1.2 Chức năng quản lí
Trang 28Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục đích của tổ chức
Theo Đặng Quốc Bảo (2010, trang 9) thì quản lý có 4 chức năng: "Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra” Có thể khái quát 4 chức năng như sau:
Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp
tốt nhất để thực hiện mục tiêu Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con
người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách hợp lý
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực
hiện kế hoạch đã đề ra
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm tra
kết quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch
Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý
1.2.2 Quản lí giáo dục
Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt những mục tiêu giáo dục đề ra Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của giáo dục, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra Đối tượng quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kĩ thuật của giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục, đó chính là những đối tượng chịu
sự tác động của cán bộ quản lý (chủ thể) để thực hiện và biến đoi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra
Trang 29Xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lí giáo dục như sau: Ở cấp vĩ mô,
“quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” (Trần Kiểm, 2008, trang 10)
Ở cấp vi mô, “quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” (Trần Kiểm, 2008,
trang 12)
1.2.2.1 Quản lí nhà trường
Theo các tác giả P.V.Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp: “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức
sý phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" (Trần Kiểm, 2008,
trang 12)
Phạm Viết Vượng (2001, trang 205) cho rằng: "Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường”
Theo Phạm Minh Hạc (2002, trang 73) thì “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường Do đó quản lý nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo Bản chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt
Trang 30động dạy và học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Quản lý nhà trường được quy định với bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội Vì vậy, thực chất quản lý giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu đề ra Trường học là một thành tố của hệ thống giáo dục nên quản lý trường học cũng được hiểu như một bộ phận của quản lý giáo dục
1.2.2.2 Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú
1.2.2.2.1 Trường PTDTNT
a Khái niệm
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhà nước thành lập trường PTDTNT nhằm đào tạo các bậc học cho đối tượng con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng
có điều kiện KT- XH khó khăn, là nơi đào tạo cán bộ cho các vùng dân tộc (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT- XH
và củng cố an ninh quốc phòng ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa
Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính phổ thông, dân tộc
và nội trú Trường PTDTNT còn là nơi để thực hiện chế độ chính sách của Đảng, nhà nước đối với học sinh phố thông dân tộc thiểu số một cách khá đầy đủ và toàn diện nhất
b Nhiệm vụ của trường PTDTNT
Trường PTDTNT ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ như các trường phố thông bình thường còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau [Điều 3 - Quy chế Tổ chức
Trang 31và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc nội trú (Ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)]:
- Tuyển sinh đúng đối tượng và chỉ tiêu được giao hằng năm
- Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam; ý thức tham gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn sau khi tốt nghiệp
- Giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp với học sinh PTDTNT
- Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề truyền thống phù hợp với năng lực của học sinh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Tổ chức công tác nội trú cho học sinh, bảo đảm 100% học sinh của nhà trường được ăn, ở nội trú
- Theo dõi, thống kê số lượng học sinh đã tốt nghiệp hằng năm của nhà trường tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia công tác, lao động sản xuất nhằm đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
1.2.2.2.2 Hệ thống trường PTDTNT
Theo Điều 4 - Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc nội trú (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã ban hành:
Trong trường hợp cần thiết, để tạo nguồn cán bộ là con em các dân tộc thiểu
số ở vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Trang 32có thể giao cho trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cả cấp THPT; bộ chủ quản có thể giao cho cơ sở giáo dục trực thuộc có đào tạo học sinh hệ phổ thông dân tộc nội trú đào tạo cả hệ dự bị đại học
1.2.2.2.3 Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú
Hệ thống trường PTDTNT thuộc hệ thống trường phổ thông công lập, vì thế nên việc quản lý nhà trường phổ thông DTNT được thực hiện theo sự phân cấp quản lý như sau:
- Sở giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lí các trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện (có cấp THPT)
- Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lí các trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp THCS
- Cơ sở giáo dục có hệ PTDTNT trực thuộc bộ do bộ chủ quản quản lý (bộ chủ quản quản lý về tổ chức, nhân sự, tài chính; sở giáo dục và đào tạo quản lý về chuyên môn đối với cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn có đào tạo cấp THPT; phòng giáo dục và đào tạo quản lí chuyên môn đối với cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn chỉ đào tạo cấp THCS) (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
Quản lí các trường PTDTNT nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt nhất, cụ thể:
- Mục tiêu: Nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường theo
đúng kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất, đặc biệt là các hoạt động giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Nội dung: Thực hiện chương trình của trường phổ thông; Tổ chức hoạt động
nội trú và nuôi dưỡng học sinh nội trú; Tổ chức hoạt động nội trú gồm: Hoạt động lao động, văn hóa, thể thao Cụ thể: Lao động công ích, sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh; Nuôi dưỡng học sinh nội trú: hoạt động nuôi dưỡng bao gồm tổ chức bếp ăn tập thể đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ, đảm bảo
Trang 33vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe học sinh Hoạt động nuôi dưỡng thực hiện công khai dân chủ, tôn trọng phong tục tập quán tiến bộ của các dân tộc (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
1.2.3 Văn hóa dân tộc
1.2.3.1 Văn hóa
Văn hóa là gì? Câu hỏi được đặt ra từ lâu đối với tư duy của nhân loại, điều này chứng tỏ văn hóa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, văn hóa được như
là một cái gì thiêng liêng đối với mỗi con người, linh hồn của dân tộc Với tư cách
là một trong những hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, văn hóa là một khái niệm có nội hàm rộng, vì thế nó đã tạo nên diện mạo phong phú và đa dạng của đời sống tinh thần của con người, thời đại
Văn hóa được chọn làm đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, trở thành thuật ngữ đa nghĩa, trên thế giới hiện nay có hàng trăm cách định nghĩa khác nhau về văn hóa và nhiều cách tiếp cận khác nhau:
* Một số quan niệm về văn hóa ở phương Đông và phương Tây - Ở phương Đông: Thế kỷ VI -Trước Công Nguyên, Khổng Tử đã dùng thuật ngữ ỘVănỢ để
chỉ những giá trị đẹp của cuộc sống, trong sự giao tiếp, ứng xử của con người với con người Cái đẹp ấy không chỉ là cái đẹp ở hình thức, mà nó bao hàm cả cái đúng
và cái tốt ỘHoáỢ nghĩa là biến cải, biến đổi Và ỘVăn hoáỢ là biến cải, biến đổi, bồi đắp cho đẹp ra, hướng con người đến cái đẹp và đạt tới chân - thiện - mỹ Văn hóa sớm xuất hiện trong ngôn ngữ ngay từ Trước Công Nguyên, thời kỳ Tây Hán, trong bài ỘChi VũỢ sách ỘThuyết UyểnỢ, Lưu Hướng đã viết: ỘBậc thánh nhân trị thiên hạ, trước dùng văn đức rồi sau mới dùng vũ lựcỢ văn hóa được dùng để đối lập với vũ lực Văn hóa phải được hình thành trong môi trường lành mạnh, ở đó con người có những cách ứng xử vãn minh, vãn hóa mang tắnh giáo dục cao
Vào năm 1943, Hồ Chắ Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: ỘVì lẽ sinh tồn cũng như mục đắch của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh
ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng
Trang 34Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tong hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh
ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (Hồ Chí
Minh, 2009)
Quan niệm về văn hóa theo Trần Ngọc Thêm (1995, trang 10): “Văn hóa
là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động và thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội” Văn hóa được đề cập khá toàn diện và sâu sắc,
văn hóa là một chỉnh thể, vừa mang tính đa dạng vừa là sự thống nhất của nhiều thành tố, thông qua hoạt động thực tiễn của con người những giá trị đó được kết tinh thành văn hóa Tác giả khẳng định, văn hóa trước hết phải có tính hệ thống để phân biệt với tính tập hợp Từ đó, tạo nên mối liên hệ giữa các hiện tượng thuộc
về văn hóa, những quy luật về sự hình thành và phát triển của nó
Trong định nghĩa trên, tác giả còn cho ta thấy tính “giá trị” của văn hóa Tính giá trị được nhấn mạnh để phân biệt với phi giá trị Sự phân biệt đó cho phép
ta có được cái nhìn biện chứng khách quan trong việc đánh giá tính giá trị của sự vật hiện tượng, tránh được sự phủ định sạch trơn hay xu hướng cực đoan trong việc tìm hiểu văn
Trong tác phẩm: Việt Nam văn hoá sự cương, giáo sư Đào Duy Anh đã đưa
ra quan niệm về văn hoá: "Hai tiếng văn hóa chẳng qua là chỉ chung tất cả các phương diện sinh hoạt của loài người cho nên ta có thế nói rằng: Văn hoá tức là sinh hoạt” (Đào Duy Anh, 1992)
Theo Phan Ngọc (2002) định nghĩa: “Văn hoá là mối quan hệ giữa thế giới biểu tượng trong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới thực tại ít nhiều
đã bị cá nhân này hay tộc người này mô hình hoá theo cái mô hình tồn tại trong biểu tượng Điều biểu hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ này, đó là văn hoá dưới hình thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay tộc người khác”
1.2.3.2 Bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 35Thuật ngữ "bản sắc" thường được sử dụng gắn với văn hóa thành cụm từ
“Bản sắc văn hoá” và có thể hiểu bản sắc văn hoá là hệ thống các giá trị đặc trưng bản chất của một nền văn hoá được xác lập, tồn tại, phát triển trong lịch sử và được biểu hiện thông qua nhiều sắc thái văn hóa Trong bản sắc văn hóa, các giá trị đặc trưng bản chất là cái trừu tượng, tiềm an, bền vững; còn các sắc thái biểu hiện của
nó có tính tương đối cụ thể, bộc lộ và tính biến đổi
“Bản sắc văn hoá dân tộc” là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần được dân tộc sáng tạo ra trong lịch sử, là những nét độc đáo rất riêng của dân tộc này so với dân tộc khác Xét về bản chất, bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện tinh thần, linh hồn, cốt cách, bản lĩnh của một dân tộc Đây được coi là “dấu hiệu khác biệt về chất” giữa dân tộc này với dân tộc khác Tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa họp ở Venise, F.Mayor - nguyên Tổng giám đốc UNESCO đã đưa ra một định nghĩa khái niệm văn hóa trên cơ sở nhấn mạnh tính đặc thù của bản sắc
văn hoá dân tộc: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động” (Từ điển bách khoa Việt Nam, 2005, trang
798) Trong quan hệ quốc tế, bản sắc văn hóa dân tộc được xem như cái “thẻ căn cước”, là cốt cách của mỗi dân tộc thể hiện trên mọi phương diện
Nhà thơ Tố Hữu đã khẳng định: “Trong đồng bào các dân tộc thiểu số, bản sắc văn hóa biểu hiện đậm đà nhiều mặt Dân tộc nào cũng có tinh thần dũng cảm trong sản xuất và chiến đấu, tính chân thật thuỷ chung, lòng thương người mến khách Ở nhà sàn, ăn cơm nếp, uống rượu cần Đội mũ, khăn, áo, quần nhiều màu sắc, đàn hát, nhảy múa đông người Những đức tính và nét sinh hoạt đó thường nổi bật trong đời sống của đồng bào ở miền núi” (Nông Quốc Chấn, Hoàng Tuấn
Cư, Lò Giàng Páo, 1996, trang 26)
Nhìn nhận về giá trị bản sắc văn hoá Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam đã
tổng kết tại Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII: “Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Đó là
Trang 36lòng yêu nước nồng nàn, ý chắ tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình làng xã - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tắnh cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng
xử, tắnh giản dị trong lối sống Bản sắc văn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tắnh dân tộc độc đáoỢ (Văn kiện Hội nghị Trung ương
5 khóa VIII, trang 7)
Tiến trình lịch sử phát triển của cộng đồng dân tộc Việt Nam cho thấy các giá trị bản sắc văn hóa của từng tộc người, từng dân tộc không phải ngẫu nhiên được hình thành mà đó là sản phẩm tất yếu của hoàn cảnh địa lý, lịch sử và chắnh trị Các giá trị cốt lõi của bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc đã làm nên BSVH Việt Nam Bản sắc dân tộc của văn hoá Việt Nam bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa được vun đắp qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, tạo thành những nét đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam
Tóm lại BSVH dân tộc là một khái niệm không dễ xác định, bởi vì BSVH dân tộc có nhiều lớp khái niệm với các tầng nội hàm khác nhau Song chúng ta có thể khẳng định rằng BSVH dân tộc là hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mĩ
và lối sống của dân tộc tạo thành những đặc trưng tiêu biểu, tiến bộ, riêng biệt, không thể trộn lẫn nền vãn hoá của dân tộc này với dân tộc khác BSVH dân tộc biểu hiện cho sức sống, sự sáng tạo và phát triển của dân tộc đó
1.2.4 Giáo dục văn hóa dân tộc
Giáo dục văn hóa dân tộc là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đắch, có
kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất, năng lực, trắ thức cần thiết về giá trị vật chất và tinh thần, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ của một dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của người học trong đời sống văn hóa xã hội của chắnh dân tộc đó Chắnh vì vậy, quan tâm đến việc giáo dục văn hóa dân tộc là
một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong thời gian qua
Các nội dung giáo dục văn hóa dân tộc: Tình yêu quê hương, yêu dân tộc, đất nước, yêu gia đình Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chắ vươn lên, Tinh thần
Trang 37đoàn kết, ý thức cộng đồng, truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc, dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường Phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, văn hóa ứng xử, giao tiếp
Các hình thức giáo dục văn hóa dân tộc: thông qua các giờ dạy văn hóa trên lớp, các bài giảng môn Giáo dục công dân, các buổi sinh hoạt trên lớp và sinh hoạt Đội, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, các hoạt động tình nguyện, từ thiện, dã ngoại, tham quan, tìm hiểu phong tục, tập quán của các dân tộc và các hoạt động khác
Các phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc: Giáo dục lồng ghép trong các môn học, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp Nêu gương cá nhân, tập thể có hành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn văn hóa dân tộc Nhắc nhở, động viên, khen thưởng, kỷ luật kịp thời Thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề Giao lưu văn hóa giữa học sinh các dân tộc với nhau Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương
Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống dân tộc là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của từng dân tộc Văn hóa dân tộc Việt Nam là tài sản vô giá, tinh hoa của các cộng đồng các dân tộc chung sống trên đất nước Việt Nam; là linh hồn, cốt cách của dân tộc, được hình thành, phát triển, tôi luyện, thử thách qua hàng ngàn năm xây dựng và bảo vệ đất nước; với bao biến cố thăng trầm của lịch sử, VHDT Việt Nam vẫn trường tồn và phát triển, tạo tiền đề, nền tảng tinh thần, sức mạnh để dân tộc ta vững bước, tự tin, chủ động hội nhập, giao lưu văn hóa trong khu vực và trên toàn thế giới
Giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT
Nhiệm vụ vận dụng các giá trị văn hóa để giáo dục học sinh là mục tiêu lớn của ngành giáo dục đã được khẳng định trong luật giáo dục: “thừa kế và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.” (Luật Giáo dục, 2005, trang 2)
Trường PTDTNT có chức năng giáo dục VHDT cho học sinh dân tộc nhằm
Trang 38đảm bảo quyền của học sinh trong giáo dục Nhờ có giáo dục VHDT, học sinh của trường PTDTNT được phát triển toàn diện, giữ được bản sắc văn hóa dân tộc, trở thành những công dân có tri thức, có văn hóa của dân tộc mình Giáo dục VHDT trong trường PTDTNT còn góp phần quan trọng vào thực hiện nhiệm vụ bảo tồn
và phát triển VHDT (Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Thu Huyền, 2013, trang 243)
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trường Phổ thông dân tộc nội trú
GD VHDT là cách để bảo tồn và phát triển bản sắc dân tộc, truyền thống VHDT Con đường để VHDT được bảo tồn và phát triển tốt nhất là thông qua giáo dục Bằng con đường giáo dục, các giá trị về vật chất và tinh thần, các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, tâm thức, ngôn ngữ của môt dân tộc được truyền dạy từ thế hệ này sang thế hệ khác môt cách cơ bản và hiêu quả nhất
Trong các nhà trường, GD VHDT nhằm giúp người học nhân thức các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc mình, có ý thức về dân tộc, về những giá trị tinh thần và vật chất của dân tộc, về lịch sử, xã hội, về các kinh nghiệm trong cuộc sống; hình thành ở người học những tình cảm tốt đẹp về VHDT, có tình yêu thương gắn bó với cộng đồng, có ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển của quê hương, biết tôn trọng , yêu quý, giữ gìn và phát huy VHDT truyền thống của dân tộc; hình thành nhân cách con người mới có tri thức và năng lực chuyên môn, đáp ứng công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi
Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc là công việc rất quan trọng trong việc giữ gìn văn hóa dân tộc giúp người học nâng cao nhận thức về công tác bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp các dân tộc thiểu số nhằm mục đích nâng cao dân trí, bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc; tích cực tuyên truyền
để mở rộng và đa dạng hóa loại hình dạy chữ, dạy tiếng dân tộc trong các nhà trường đặc biệt là các trường PTDTNT Hoạt động GD VHDT có ý nghĩa to lớn trong sự nghiệp “trồng người”, nhưng cho đến nay, vấn đề này trong các cơ sở giáo dục vẫn mang tính tự phát Vì thế quản lý hoạt động GD VHDT là quản lý các hoạt
Trang 39động hình thành trong người học lòng tự hào dân tộc, mong muốn lưu giữ, làm đẹp thêm truyền thống, văn hoá bản, làng, quê hương, đất nước, đóng góp sức mình vào quá trình phát triển giá trị VHDT
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú
1.3.1 Đặc điểm học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú
Ở các trường PTDTNT đối tượng giáo dục là con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài ở các vùng có điều kiện KT- XH đặc biệt khó khăn Phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô và người lớn tuổi Chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất, ham thích các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động tập thể khác
Hầu hết học sinh là người dân tộc thiểu số sinh ra và lớn lên ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xă hội c ̣n nhiều khó khăn, giáo dục chưa phát triển Năng lực nhận thức của học sinh không đồng đều, khả năng tư duy còn hạn chế, nhất là ở lớp 6
Các phong tục tập quán lạc hậu cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nề nếp sinh hoạt của học sinh như: tác phong chậm chạp, thích uống rượu, hút thuốc
lá, yêu và kết hôn sớm, không ham mê học văn hóa
Với đặc điểm đối tượng như trên đã cho thấy các em học sinh dân tộc khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, nhiều mặt chưa có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em Vì vậy, ngoài việc đáp ứng yêu cầu quản
lý HS nội trú, BLĐ, GV ở các trường PTDTNT còn phải đáp ứng được các năng lực khác như: có vốn hiểu biết về tâm lí, ngôn ngữ, phong tục, tập quán đặc trưng của mỗi dân tộc, mỗi địa phương các em sinh sống, biết khơi dậy cho các em lòng
tự hào dân tộc và hướng phấn đấu đúng đắn Giáo dục cho các em tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Đặc biệt việc giúp các em khắc phục, sửa chữa những phong tục tập quán, thói quen lạc hậu là điều gặp nhiều khó khăn Điều đó đặt ra cho công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học
Trang 40sinh ở các trường PTDTNT phải phù hợp với đặc thù của trường nội trú, với công tác quản lý và giáo dục của nhà trường
1.3.2 Đặc điểm cụ thể về giáo dục văn hóa dân tộc của học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú
Trong quá trình GD nói chung và GDVHDT nói riêng cho HS ở trường PTDTNT có những đặc điểm nổi bật, đó là:
Mỗi cá nhân, mỗi nhóm học sinh trường PTDTNT là đại diện văn hóa của một vùng quê, một dân tộc Trường PTDTNT tạo điều kiện để học sinh được tiếp xúc và thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để bảo tồn và phát triển những giá trị tốt đẹp Nhờ được tiếp xúc thường xuyên với các hoạt động văn hóa và thông qua các hoạt động văn hóa, học sinh trường PTDTNT vẫn là người con của dân tộc mình, đồng thời còn là người hiểu biết và tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc anh em
Giáo dục văn hóa dân tộc là cách để bảo tồn và phát triển truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc Con đường để VHDT được bảo tồn và phát triển tốt nhất
là thông qua giáo dục Trong trường PTDTNT, giáo dục VHDT là nhằm giúp học sinh người dân tộc nhận thức được giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình,
có ý thức về dân tộc, về những giá trị tinh thần và vật chất của dân tộc, về lịch sử,
về xã hội, các kinh nghiệm trong cuộc sống; hình thành ở học sinh những tình cảm tốt đẹp về VHDT, có tình yêu thương gắn bó với cộng đồng, có ý thức trách nhiệm với sự phát triển của quê hương, biết tôn trọng, yêu quý, giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống của dân tộc; Hình thành nhân cách con người mới có trí thức và năng lực chuyên môn, đáp ứng công cuộc phát triển - kinh tế xã hội ở các dân tộc miền núi Cho nên giáo dục cho học sinh trong trường PTDTNT không thể chỉ quan tâm đến giáo dục kiến thức, kỹ năng của các môn học mà bỏ qua hoặc coi nhẹ phần giáo dục và bảo tồn các giá trị VHDT
Theo Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Thu Huyền (2013): Trong chức năng quy định, trường PTDTNT có nhiệm vụ giáo dục học sinh về VHDT Giáo dục VHDT nằm trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường PTDTNT, nhằm giáo