1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS tại thị xã dĩ an, tỉnh bình dương

197 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua, dù công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống có được quan tâm nhưng hiệu quả vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện qua thực trạng về công tác giáo dục kỹ năng sống và kỹ n

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 2

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: PHẠM THỊ HỒNG HẠNH, học viên cao học, chuyên ngành Quản lý giáo dục, khóa 2 (2016 – 2018) tại Trường Đại Học Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương Tôi xin cam đoan trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS NGUYỄN THỊ MINH

và TS TRẦN THỊ TUYẾT MAI thì kết quả nghiên cứu đạt được trong luận văn

là do chính bản thân tôi thực hiện và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

PHẠM THỊ HỒNG HẠNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

Ban lãnh đạo Trường đại học Thủ Dầu Một

Quý Thầy Cô Phòng Sau Đại học Trường đại học Thủ Dầu Một

Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Trường đại học Thủ Dầu Một Quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 2

Ban lãnh đạo, quý Thầy Cô và các em học sinh tại trường trung học cơ sở thuộc Phòng giáo dục – Đào tạo thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình giúp

đỡ, hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình thu thập thông tin, số liệu nhằm hoàn thành tốt luận văn này

Đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Thị Minh và TS Trần Thị Tuyết Mai đã hướng dẫn tận tình và hết lòng giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã rất cố gắng song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong Quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp chân tình góp ý thêm

Chân thành cám ơn!

Trang 5

UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc

UNESCO: Tổ chức Giáo dục - Khoa học - Văn hóa quốc tế WHO: Tổ chức Y tế thế giới

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Giả thuyết nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Phương pháp luận: 4

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể: 5

8 Ý nghĩa của đề tài 7

8.1 Về lý luận (đóng góp về mặt lý luận) 7

8.2 Về thực tiễn 7

9 Cấu trúc luận văn 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS 9

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước 9

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước 11

1.2 Một số vấn đề cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 16

1.2.1 Kỹ năng sống học sinh THCS 16

1.2.1.1 Khái niệm về kỹ năng sống 16

1.2.1.2 Hệ thống kỹ năng sống của HS THCS 17

Trang 7

1.2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 20

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục 20

1.2.2.2 Khái niệm hoạt động giáo dục kĩ năng sống học sinh THCS 21

1.2.2.3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 22

1.2.2.4 Mục tiêu và nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 26

1.2.2.5 Các hình thức tổ chức hoạt động GDKNS 28

1.2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục KNS HS THCS 32

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 34

1.2.3.1 Một số khái niệm cơ bản 34

1.2.3.2 Chức năng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 38

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDKNS cho học sinh THCS 44

1.3.1 Nhóm yếu tố về nhận thức của các lực lượng giáo dục: 45

1.3.2 Nhóm yếu tố về hoạt động của các nhà quản lý: 46

1.3.3 Nhóm yếu tố về điều kiện của hoạt động quản lý: 46

Tiểu kết Chương 1 47

Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS CÔNG L P Ở THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG 49

2.1 Khái quát chung về thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương 49

2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế xã hội của thị xã Dĩ An 49

2.1.2 Khái quát chung về giáo dục đào tạo thị xã Dĩ An 50

2.1.2.1 Quy mô, cơ cấu 50

2.1.2.2 Chất lượng giáo dục 50

2.1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: 51

2.1.2.4 Cơ sở vật chất 52

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương 53

Trang 8

2.2.1 Mẫu nghiên cứu thực trạng 53 2.2.2 Mô tả công cụ nghiên cứu 56 2.2.3 Quy ước xử lý thông tin 57

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại các trường công lập thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương 58

2.3.1 Nhận thức về khái niệm kỹ năng sống 58 2.3.2 Nhận thức về mục đích rèn luyện kỹ năng sống 61 2.3.3 Nhận thức về mức độ cần thiết của các kỹ năng sống đối với học sinh.64 2.3.4 Đánh giá về việc thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 67 2.3.5 Đánh giá về mức độ hiệu quả thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 68 2.3.6 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động trong việc giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống 75 2.3.7 Đánh giá về mức độ thuần thục của học sinh trong việc thực hiện các

kỹ năng sống được rèn luyện 80

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương 83

2.4.1 Đánh giá của giáo viên – CBQL về công tác xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 84 2.4.2 Đánh giá của giáo viên – CBQL về công tác tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 86 2.4.3 Đánh giá của giáo viên – CBQL về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 89 2.4.4 Đánh giá của giáo viên – CBQL về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 93 2.4.5 Đánh giá của giáo viên – CBQL về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 95 2.4.6 Nhận xét chung về công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 99

Trang 9

Tiểu kết chương 2 101

Chương 3 CÁC NHÓM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THCS CÔNG L P THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG 103

3.1 Nguyên tắc xây dựng các nhóm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 103

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 103

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 104

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 104

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 105

3.2 Các nhóm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 105

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh về hoạt động GDKNS 105

3.2.1.1 Mục đích của biện pháp 105

3.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện 106

3.2.2 Cải tiến xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS 109

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 109

3.2.2.1 Nội dung và cách thức thực hiện 110

3.2.3 Tăng cường tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch chương trình hoạt động GDKNS cho học sinh THCS 112

3.2.3.1 Mục đích của biện pháp 112

3.2.3.2 Nội dung và cách thực hiện 112

3.2.4 Cải tiến kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho học sinh THCS 116 3.3.4.1 Mục đích của biện pháp 116

3.3.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện 117

3.2.5 Tăng cường huy động các điều kiện thực hiện hoạt động GDKNS cho học sinh THCS 119

3.3.5.1 Mục đích của biện pháp 119

3.3.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện 119

Trang 10

3.3 Kết quả khảo nghiệm các nhóm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại các trường công lập thị xã Dĩ An tỉnh Bình

Dương 121

3.3.1 Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 121

3.3.1.1 Mục đích khảo nghiệm 121

3.3.1.2 Nội dung khảo nghiệm 121

3.3.1.3 Đối tượng khảo nghiệm 121

3.3.1.3 Phương pháp khảo nghiệm 121

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 122

Tiểu kết chương 3 132

KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ 133

1 Kết luận 133

2 Khuyến nghị 135

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 135

2.2 Đối với Sở và Phòng Giáo dục đào tạo 135

2.3 Đối với các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 136

2.4 Đối với giáo viên các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 137

2.5 Đối với cha mẹ học sinh các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 137

2.6 Đối với học sinh các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 50

Bảng 2.2: Thống kê tỉ lệ học lực học sinh hai năm học 2016-2017 và 2017-201851 Bảng 2.3: Thống kê tỉ lệ hạnh kiểm học sinh cuối năm 2016-2017, 2017-2018 51

Bảng 2.3: Số lượng học sinh đủ điều kiện được xét tốt nghiệp THCS là: 51

Bảng 2.4: Tổng Các loại hình phòng ban, phòng chức năng tại các trường THCS công lập thị xã Dĩ An 52

Bảng 2.5 Các loại thiết bị tại 9 trường THCS 52

Bảng 2.6: Thống kê học sinh tham gia khảo sát 53

Bảng 2.7: Thống kê GV- CBQL tham gia khảo sát 54

Bảng 2.8: Qui ước thang đo 58

Bảng 2.9 Nhận thức của học sinh và GV- CBQL tại các trường công lập thị xã Dĩ An, Bình Dương về kỹ năng sống 59

Bảng 2.10 Ý kiến của học sinh và GV - CBQL về mục đích rèn luyện kỹ năng sống của học sinh 61

Bảng 2.11 Đánh giá của học sinh và GV- CBQL về mức độ cần thiết của các kỹ năng sống đối với học sinh THCS tại các trường công lập ở thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 65

Bảng 2.12 Đánh giá của học sinh và GV – CBQL về những kỹ năng sống được rèn luyện tại trường tại các trường công lập thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 67

Bảng 2.13 Đánh giá của học sinh và GV- CBQL về mức độ hiệu quả thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động kỹ năng sống 69

Bảng 2.14 Đánh giá của học sinh về những môn học giúp học sinh hình thành và phát triển kỹ năng sống 73

Bảng 2.15 Đánh giá của GV – CBQL về những môn học giúp học sinh hình thành và phát triển kỹ năng sống 74

Bảng 2.16 Đánh giá của học sinh và GV- CBQL về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động trong việc giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống 76

Bảng 2.17 Đánh giá của học sinh và GV – CBQL về mức độ thuần thục của học sinh trong việc thực hiện các kỹ năng sống được rèn luyện 80

Trang 12

Bảng 2.18 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của công tác xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập thị

xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 84 Bảng 2.19 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập thị xã Dĩ

An tỉnh Bình Dương 87 Bảng 2.20 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập thị xã 90

Dĩ An 90 Bảng 2.21 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập thị

xã Dĩ An tỉnh Bình Dương 93 Bảng 2.22 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương 95 Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của nhóm biện pháp Nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy về công tác GDKNS 122 Bảng 3.2 Mức độ cần thiết và khả thi của nhóm biện pháp cải tiến xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS 124 Bảng 3.3 Mức độ cần thiết và khả thi của nhóm biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình GDKNS 125 Bảng 3.4 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho học sinh 128 Bảng 3.5 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tăng cường huy động các điều kiện thực hiện hoạt động GDKNS cho học sinh 130

Trang 13

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO - 1993) kĩ năng sống là năng lực tâm lý

xã hội, là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh

Có nhiều tổ chức và tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về kỹ năng sống và tầm quan trọng của kỹ năng sống đối với sự phát triển và hình thành nhân cách của con người đặc biệt là học sinh Kết quả của các nghiên cứu đều đi đến kết luận rằng kỹ năng sống giúp cho con người có thể thích nghi và ứng phó tốt với những thay đổi của cuộc sống đặc biệt là trong xã hội luôn có những biến động hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng sống với sự phát triển nhân cách của học sinh Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/01/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX

Thời gian qua, dù công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống có được quan tâm nhưng hiệu quả vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện qua thực trạng về công tác giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng sống của học sinh còn nhiều khiếm khuyết Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 - Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ xác định thực trạng giáo dục Việt Nam “ Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, phương pháp dạy học lạc hậu, chưa phù hợp với đặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng miền và các đối tượng người học; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên.”

Thực tế cho thấy, hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng chúng

ta vẫn thấy hành vi ứng xử không phù hợp của lứa tuổi học sinh THCS trong xã

Trang 14

hội, sự ứng phó không hợp lý với các tình huống trong cuộc sống như: bạo lực học đường, ứng xử thiếu văn hóa trong giao tiếp nơi công cộng; thiếu lễ độ với thầy cô giáo, cha mẹ và người lớn tuổi; chưa có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, gây phiền hà cho người khác khi sử dụng điện thoại di động, và rất nhiều tình huống đau lòng đã xảy ra với lứa tuổi học sinh THCS

mà nguyên nhân chủ yếu được cho là thiếu kỹ năng sống

Một số tác giả đã có nhiều nghiên cứu về tầm quan trọng của kỹ năng sống, phương pháp giáo dục KNS đối với các lứa tuổi như: Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Hữu Long, Huỳnh Lâm Anh Chương, Huỳnh Văn Sơn, tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS đối với lứa tuổi học sinh THCS – lứa tuổi được xem là thời kỳ chuyển giao giữa trẻ em

và người lớn

Tại các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh không được đưa vào giảng dạy như một môn học chính thức mà chỉ được tích hợp trong các tiết học của các

bộ môn, trong sinh hoạt chủ nhiệm, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và các hoạt động ngoại khóa Lãnh đạo các trường thường chỉ tập trung vào các biện pháp và

kế hoạch để nâng cao chất lượng về chuyên môn, tỉ lệ bộ môn, nâng cao tỉ lệ học sinh giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu mà chưa tập trung cao vào công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh hiện nay đa phần chú trọng đầu tư cho việc truyền thụ và tiếp nhận kiến thức, mục tiêu đạt thành tích tốt cho các kỳ thi, hầu hết đều xem nhẹ các hoạt động giáo dục kỹ năng sống do chưa nhận thức được vai trò của kỹ năng sống với sự hình thành, phát triển nhân cách và nâng cao chất lượng giáo dục

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống là nhân tố quyết định chất lượng

và sự thành công của giáo dục kỹ năng sống, quản lý các trường cũng đã có lập

kế hoạch, thành lập ban chỉ đạo và phân công người phụ trách, giám sát quá trình thực hiện, tuy nhiên các kế hoạch vẫn còn mờ nhạt so với các hoạt động chuyên môn khác, kinh phí cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống còn hạn chế, sự phối hợp với các lực lượng khác như: chính quyền địa phương, đoàn

Trang 15

thể, cha mẹ học sinh, cho công tác giáo dục kỹ năng sống chưa thật sự hiệu quả

Với mong muốn hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐGSKNS góp phần nâng cao chất lượng HĐGDKNS cho học sinh trường THCS tại địa phương nơi sinh sống và công tác

nên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh trường THCS tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS ở thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

3 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và công tác quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng sống ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương đã được thực hiện thường xuyên và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những hạn chế trong các chức năng quản lý như xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống Nếu hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HS ở các trường THCS thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương thì đề tài sẽ

đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS có tính cần thiết và khả thi cao

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Trang 16

- Giới hạn về không gian: các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ

An tỉnh Bình Dương

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận:

- Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Nghiên cứu đối tượng một cách toàn diện,

trên nhiều mặt khác nhau trong một tổng thể; Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm ra quy luật phát triển của hiện tượng giáo dục Phân tích cấu trúc bên trong tạo nên đối tượng nghiên cứu, đồng thời đặt đối tượng nghiên cứu trong khách thể nghiên cứu- hệ thống Mẹ chứa đựng đối tượng nghiên cứu

- Tiếp cận lịch sử - logic: Tìm hiểu, phát hiện sự phát triển của đối tượng

nghiên cứu trong một khoảng thời gian và không gian cụ thể Từ đó, người nghiên cứu có thể xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện cụ thể để tiến hành điều tra phù hợp với mục đích nghiên cứu, và phù hợp với tính logic của vấn đề Đề tài là sự kế tục có logic của lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 17

- Tiếp cận thực tiễn: dựa trên số liệu, tài liệu, các minh chứng cụ thể để

đánh giá vấn đề Quan điểm này được vận dụng trong các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Các giải pháp đưa ra phù hợp thực tiễn của phạm vi nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa một số nội dung có liên quan trong các tài liệu: sách, báo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo, luận văn, tài liệu, kỷ yếu hội thảo, văn bản pháp lý, Những thông tin quan trọng liên quan đến đề tài sẽ được trích dẫn phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu, tôi sẽ sử dụng và phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: đây là phương pháp nghiên cứu

chính của đề tài Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương Ngoài ra, phương pháp này còn sử dụng để hỏi ý kiến về tính khả thi và tính cần thiết của các

biện pháp được xây dựng

- Phương pháp phỏng vấn: đối tượng phỏng vấn là CBQL, giáo viên, học

sinh tại các trường THCS công lập tại Dĩ An, Bình Dương nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng giáo dục kỹ năng sống và công tác quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh THCS tại các trường công lập tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

- Phương pháp khảo nghiệm: Tác giả sử dụng bảng hỏi ý kiến CBQL và

GV nhằm đánh giá tính hiệu quả và khả thi các biện pháp được đề xuất trong luận văn về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường THCS công

lập thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

Trang 18

7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

* Mục đích: xử lý thông tin thu được từ các phương pháp nghiên cứu cụ thể

* Cách thức và công cụ tiến hành:

Đề tài sử dụng phương pháp xử lý thông tin định lượng và định tính như sau:

- Chúng tôi sử dụng chương trình SPSS dùng trong môi trường Window để xử

lý và phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng và định tính, đảm bảo

độ tin cậy của các kết quả thu được Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận

+ Phân tích thống kê mô tả: các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích

thống kê mô tả: tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation),

+ Phân tích sử dụng thống kê suy luận: phần phân tích thống kê suy luận sử

dụng các phép thống kê: so sánh giá trị trung bình (Compare means), kiểm định tương quan Pearson, …

+ Đối với các phép so sánh giá trị trung bình với 3 nhóm trở lên, phép phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) sẽ cho biết các giá trị trung bình được coi

là khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê khi F - test của phân tích biến thiên có giá trị vượt ngưỡng thống kê với xác suất p < 0,05

+ Đối với các phép so sánh giá trị trung bình của 2 nhóm, phép kiểm định t

- test về độc lập giữa hai mẫu (independent Samples t - test) cho biết đối với một nhóm đơn thì trung bình của một nhóm chủ thể này có khác với trung bình của các nhóm chủ thể khác không Các giá trị trung bình được coi là có ý nghĩa về mặt thống kê khi t - test của phân tích biến thiên có giá trị vượt ngưỡng thống kê với xác suất p < 0,05

- Ngoài ra, chúng tôi sử dụng phương pháp xử lý thông tin định tính để phân tích (giải thích, chứng minh,…) nội dung nghiên cứu (thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát,…) để khẳng định thông tin về thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường THCS công lập thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương; khảo sát

Trang 19

tính cấp thiết và tính khả thi của một số biện pháp được đề xuất

8 Ý nghĩa của đề tài

cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS, tập trung vào các khái niệm cơ bản, nội dung và các chức năng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS Luận văn cũng đã bổ sung khái niệm

về GDKNS cho học sinh THCS và quản lý GDKNS cho học sinh THCS cũng như chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc GD và quản lý GD KNS cho học sinh THCS

8.2 Về thực tiễn

Đề tài này giúp ích cho:

Đối với cán bộ quản lý giáo dục các cấp: hiểu rõ tầm quan trọng và thực trạng các mặt hạn chế của công tác quản lý GDKNS và có được những biện pháp nhằm hỗ trợ và thúc đẩy công tác GDKNS trong các trường do mình quản lý Đối với cán bộ quản lý của nhà trường: luận văn là một tài liệu tham khảo hữu ích trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, giúp cho CBQL hiểu rõ hơn về vị trí vai trò của CBQL trong công tác GDKNS cho học sinh, biết rõ hơn các tiến trình cũng như kinh nghiệm thực hiện các chức năng quản lý các hoạt động GDKNS cho học sinh

Đối với giáo viên: nhận thức rõ tầm quan trọng của các hoạt động giáo dục

kỹ năng sống đối với học sinh, có thể ứng dụng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống để thực hiện công tác được tốt hơn

Đối với học sinh: nhận thức tầm quan trọng của kỹ năng sống đối với quá trình phát triển nhân cách của bản thân, có biện pháp và thái độ hợp tác tốt nhằm

xây dựng nên những kỹ năng cần thiết cho bản thân

Trang 20

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục

nghiên cứu, luận văn gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh THCS tại các trường công lập tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh THCS tại các trường công lập tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 21

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ

NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, trên thế giới thuật ngữ “Kỹ năng sống”

đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) trước tiên là chương trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ (WHO-2009) Những nghiên cứu trong giai đoạn này thống nhất một số quan niệm chung về KNS và hệ thống các kỹ năng cơ bản cần có cho thế hệ trẻ

Hội nghị giáo dục thế giới họp tại Senegan tháng 4-2000 đã thông qua kế hoạch hành động cho mọi người (Kế hoạch hành động Dakar) khẳng định tầm quan trọng của kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống, theo đó, mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp Người ta coi kĩ năng sống là của người học là một tiêu chí về chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục có tính đến những tiêu chí đánh giá kĩ năng sống của người học (Darkar Framework for action – 2010)

Ngay từ những năm 1960, tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) đã vạch rõ ba thành tố của học vấn, đó là: kiến thức,

kỹ năng và thái độ, trong đó thái độ và kỹ năng đóng vai trò then chốt và cho rằng KNS là năng lực cá nhân, giúp cho việc thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Hệ thống KNS gồm 2 nhóm kỹ năng: 1) Những KNS chung gồm: kỹ năng nhận thức, kỹ năng đương đầu với cảm xúc, kỹ năng

xã hội hay kỹ năng tương tác 2) Những kỹ năng trong từng vấn đề cụ thể như: các vấn đề về giới, phòng chống bạo lực, gia đình và cộng đồng, bảo vệ thiên nhiên và môi trường (Nguyễn Thanh Bình – 2013, 2009, 2008)

Theo tổ chức UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) những thử thách

mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều và đòi hỏi cao hơn là kỹ năng đọc, viết, tính toán; GDKNS là tạo ra sự thay đổi hành vi, là khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động UNICEF đề nghị hệ thống KNS gồm 3

Trang 22

nhóm kỹ năng được nhìn nhận dưới góc độ tồn tại và phát triển cá nhân bao gồm: 1) Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình: kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống, kỹ năng bảo vệ bản thân, 2) Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác: kỹ năng thiết lập quan hệ, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, 3) Nhóm

kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả: kỹ năng phân tích vấn đề, kỹ năng nhận thức thực tế, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết vấn

đề (Nguyễn Thanh Bình – 2013, 2009, 2008)

Tổ chức y tế thế giới (viết tắt là WHO) coi kỹ năng sống là năng lực tâm

lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày Cụ thể hơn, nó là khả năng ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống, đó cũng là khả năng một cá nhân duy trì trạng thái khỏe mạnh về tinh thần biểu hiện qua các hành vi tích cực và phù hợp khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh; năng lực tâm lý xã hội có vai trò phát huy sức khỏe về thể chất, tinh thần và xã hội (Nguyễn Thanh Bình – 2013, 2009, 2008)

Ở các nước như Lào, Campuchia, Malaysia, Bangladesh, chương trình giáo dục KNS được đưa vào lĩnh vực giáo dục chính quy dưới dạng tích hợp vào các môn học cơ bản hay một môn riêng, còn một số nước khác thì tập trung vào lĩnh vực phi chính quy như Indonesia, Thái Lan, Philipine, Nepal, Brutan Những nội dung giáo dục chủ yếu ở hầu hết các nước này là trang bị cho người trẻ tuổi những KNS cần thiết nhằm nâng cao tiềm năng của con người, để có hành vi thích ứng và tích cực đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống, mục đích chính là dạy – trang bị và hình thành Mặc dù, giáo dục KNS đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm và cùng xuất phát từ quan niệm chung về

kỹ năng sống của WHO hoặc UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước không giống nhau là do nó vừa thể hiện cái chung vừa mang tính đặc thù của từng quốc gia Nhìn chung các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai giáo dục kĩ năng sống nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kĩ

Trang 23

năng sống (Nguyễn Thanh Bình – 2013, 2009, 2008)

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Thuật ngữ kĩ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” quan niệm về

kĩ năng sống được giới thiệu trong chương trình chỉ bao gồm những kĩ năng sống cốt lõi như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định, kĩ năng đặt mục tiêu, nhằm vào các chủ

đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn (Nguyễn Thanh Bình –

2013, 2009, 2008)

Một trong những người đầu tiên và là người có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình Với một loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo (Nguyễn Thanh Bình – 2013, 2009, 2008) tác giả Nguyễn Thành Bình đã góp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam Nghiên cứu của tác giả đã chỉ rõ: chương trình, tài liệu giáo dục kĩ năng sống được thiết

kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức, cụ thể là:

+ Lồng ghép vào chương trình dạy chữ, học vấn vào tất cả các môn học và các chương trình ở các mức độ khác nhau Ví dụ: có nước lồng ghép dạy kĩ năng sống vào các chương trình dạy chữ cơ bản nhằm xoá mù chữ Bên cạnh dạy chữ

có kết hợp dạy kĩ năng làm nông nghiệp, kĩ năng bảo tồn môi trường, sức khỏe, HIV/AIDS;

+ Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học Ví dụ: tạo thu nhập; môi trường, kĩ năng nghề; kĩ năng kinh doanh

Trong cuốn “Giáo trình Giáo dục kĩ năng sống” Nguyễn Thanh Bình khẳng định những yêu cầu cụ thể đối với việc đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học Tác giả cho rằng: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi

Trang 24

dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương pháp dạy học tích cực” (Nguyễn Thanh Bình – 2013, 2009, 2008

&Hoàng Thúy Nga, 2016)

Năm 2009, tác giả Huỳnh Văn Sơn xuất bản ấn phẩm “Nhập môn kỹ năng sống” với các nội dung cơ bản: những vấn đề chung về kĩ năng sống và một số kĩ năng sống cơ bản, Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra giá trị của việc hình thành các kĩ năng này đối với đời sống của mỗi cá nhân để từ đó mỗi người có ý thức rèn luyện để hình thành nên những kĩ năng đó trong chính cuộc sống của mình, cũng theo tác giả này “Kỹ năng sống là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống Những kỹ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển Kỹ năng sống còn được xem như một biểu hiện quan trọng của năng lực tâm lý xã hội giúp cho

cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại.” (Đặng Bá Lãm và nhóm tác giả, 2013, Huỳnh Văn Sơn, 2009) Trong cuốn “Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên”, Th.S Nguyễn Thị Oanh cũng trình bày quan điểm: “Kỹ năng sống với tư cách là đối tượng của giáo dục

kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu

và thách thức của cuộc sống hàng ngày” (Nguyễn Hữu Long, Nguyễn Ngọc Duy,

Võ Minh Thành, 2016)

Các nghiên cứu của các tác giả như: Hoàng Thúy Nga (2016), Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hà Nội, luận án

Tiến sĩ khoa học giáo dục của Viện Khoa Học giáo dục Việt Nam, Huỳnh Lâm

Anh Chương (2015), Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh, luận án Tiến sĩ ngành Quản lý giáo

dục trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Phan Thanh Vân (2010),

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, luận án Tiến sĩ giáo dục học chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục trường đại học Thái Nguyên, Hoàng Thị Thu (2012), Thực trạng quản

lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng một số trường THCS quận

Trang 25

Gò Vập, thành phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sĩ giáo dục học trường Đại học

sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã hệ thống hóa lý luận về kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống, quản lý kĩ năng sống trong các cấp học cũng như đề xuất các biện pháp trong giáo dục kỹ năng sống, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

để hoạt động này đạt được hiệu quả tốt nhất

Luật Giáo dục năm 2005 của Việt Nam đã nêu rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông theo yêu cầu mới là “chuyển từ chỗ chủ yếu là trang bị kiến thức cho học sinh sang chủ yếu là trang bị những phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quổc” Phương pháp giáo dục phổ thông cũng được xác định “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005 Luật giáo dục)

Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” và “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.” thể hiện rất rõ quan điểm của Đảng về giáo dục đào tạo chú trọng phát triển con người toàn diện cả về năng lực, kỹ năng và thái độ

Ngày 30/7/2010 Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành Kế hoạch số 453/

KH-BGDĐT về việc tập huấn và triển khai giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học và hoạt động giáo dục ở Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên toàn quốc, cũng trong năm 2010 bộ sách 5 quyển về tài liệu dành cho giáo viên về giáo dục kĩ năng sống ở trường trung học cơ sở đã được Bộ giáo dục và

đào tạo ban hành;

Trang 26

Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2011 đã ban hành Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS theo Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS; trong module 35 tài liệu này nêu rõ “Giáo dục kĩ năng sống nếu biết khai thác những khía cạnh tích cực trong đặc điểm tâm lí của học sinh sẽ tạo điều kiện thuận lợi giúp các em phát triển nhân cách Bên cạnh đó, môi trường xã hội cũng ảnh hường rất lớn đến nhân cách của học sinh trung học cơ

sở Bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay với những tác động tích cực và tiêu cực đan xen khiến trẻ luôn luôn phải có sự lựa chọn, phải đương đầu với những áp lực, thử thách, nếu không được hướng dẫn, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực như nghiện hút, bạo lực, ăn chơi sa đoạ Giáo dục kĩ năng sống giúp các em ứng phó với những vấn đề của lứa tuổi học sinh trung học

cơ sở như phòng tránh lạm dụng game, phòng tránh rủi ro trong quan hệ giới tính, phòng tránh sử dụng chất gây nghiện, phòng tránh bạo lực học đường; từ đó tạo điều kiện giúp Quốc hội giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền trẻ

em, giúp học sinh xác định được nghĩa vụ của mình đổi với bản thân, gia đình, xã hội Có thể nói, giáo dục kĩ năng sống có giá trị đặc biệt đổi với thanh, thiếu niên đang lớn lên trong xã hội hiện đại với nền văn hoá đa dạng, nền kinh tế phát triển

và bối cảnh thế giới được coi là một mái nhà chung” (Bộ giáo dục, 2014,2011) Trong chỉ thị 40/2008/ CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT về phát động phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nêu rõ Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:

“- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội.”

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho người học và cộng đồng, xã hội:

Trang 27

- Giúp học sinh giải quyết được những nhu cầu của bản thân để phát triển theo hướng tích cực, giúp các em phát triển tốt về thể chất, tinh thần và xã hội

- Giáo dục kĩ năng sống có tác động tích cực trong quá trình dạy và học, là thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng tăng cường công tác chỉ đạo biên soạn sách, tài liệu giáo dục kĩ năng sống, công tác bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trang bị kiến thức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, ngày 31 tháng 5 năm 2012, Bộ trưởng

bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành kế hoạch số 444/KH- BGDĐT về việc tổ chức chương trình tập huấn cán bộ cốt cán trường trung học phổ thông về việc giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống và giao tiếp ứng xử trong quản lí giáo dục Bộ giáo dục và đào tạo đã phối hợp với tổ chức Hợp tác và phát triển và hỗ trợ kĩ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ (WOB Việt Nam) triển khai tổ chức biên tập, xây dựng tài liệu tập huấn Hiệu trưởng trường trung học với vấn đề giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lí, dựa trên cơ sở phát triển cuốn tài liệu tập huấn hiệu trưởng trường trung học cơ sở do WOB tổ chức biên soạn năm 2011 Với bậc tiểu học và trung học cơ sở, Bộ giáo dục và đào tạo

đã ra quyết định yêu cầu viện Khoa học giáo dục Việt Nam biên soạn bộ sách giáo dục kĩ năng sống cho học sinh (Bộ giáo dục, 2014)

Ngày 28/2/2014 Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Thông tư số BGDĐT Quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khóa

04/2014/TT-Tóm lại, giáo dục KNS cho học sinh nói chung và GSKNS cho học sinh THCS nói riêng là hoạt động được qui định cụ thể, có từ lâu trong nền giáo dục phổ thông Việt Nam, được Đảng và nhà nước, Bộ giáo dục đặc biệt quan tâm chỉ đạo thực hiện nghiêm túc trong hệ thống giáo dục Tuy nhiên dù đã được định hướng bởi mục đích, nội dung, các văn bản chỉ đạo rất rõ ràng nhưng GDKNS chỉ được thực hiện tích hợp, lồng ghép trong hoạt động dạy học, các hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường và trong thực tế việc triển khai thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế do GDKNS được xem như nội dung phụ của giáo dục nhà trường

Trang 28

1.2 Một số vấn đề cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.2.1 Kỹ năng sống học sinh THCS

1.2.1.1 Khái niệm về kỹ năng sống

Theo WHO (1993): Kĩ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống

Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này

Theo UNICEF (1995): Kĩ năng sống là khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng tránh được các tình huống Các kĩ năng sống nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức “cái chúng ta biết”

và thái độ, giá trị “cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực

tế “làm gì và làm cách nào” là tích cực nhất và mang tính chất xây dựng (UNICEF Thái Lan, 1995)

UNESCO quan niệm: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy

đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày (UNESCO, 2003)

Theo Nguyễn Hữu Long trong “phát triển kỹ năng sống – dành cho lứa tuổi thiếu niên” nhà xuất bản Văn hóa văn nghệ thì kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lý xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống Những kĩ năng này còn được xem như một biểu hiện quan trọng của khả năng tâm lý – xã hội giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống và phát triển (Nguyễn Hữu Long, Nguyễn Ngọc Duy và Võ Minh Thành, 2016)

Trang 29

Tại Việt Nam hiện nay cũng có khá nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm KNS Trong cuốn “Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên”, Th.S Nguyễn Thị Oanh cũng trình bày quan điểm: “Kỹ năng sống với tư cách là đối tượng của giáo dục kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.” (Huỳnh Lâm Anh Chương, 2015)

Theo tiến sĩ tâm lý Huỳnh Văn Sơn, “Kỹ năng sống là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống Những kỹ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển Kỹ năng sống còn được xem như một biểu hiện quan trọng của năng lực tâm lý xã hội giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại.” (Huỳnh Văn Sơn, 2009)

Từ các quan niệm về KNS nêu trên, có thể rút ra nhận xét: Có nhiều cách biểu đạt khái niệm kĩ năng sống với quan niệm rộng hẹp khác nhau tùy theo cách tiếp cận vấn đề Khái niệm KNS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội (TLXH) Theo nghĩa rộng, KNS không chỉ bao gồm năng lực tâm lý xã hội mà còn bao gồm cả những kĩ năng tâm vận động

Đối với khái niệm KNS phần lớn các định nghĩa mà chúng tôi tìm được đều xem KNS là một năng lực tâm lý giúp cá nhân thích nghi và tồn tại được trong xã hội chỉ có tác giả Nguyễn Hữu Long nhìn nhận KNS ở 1 góc độ hẹp hơn

là và một hướng khác thì xem KNS là kỹ năng (Nguyễn Hữu Long, 2016)

Từ những quan niệm trên, tác giả sử dụng khái niệm KNS trong luận văn

theo hướng là một năng lực tâm lý với nội hàm: “ Kỹ năng sống là năng lực tâm

lý – xã hội giúp cá nhân đáp ứng và đối phó một cách tích cực với những nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”

1.2.1.2 Hệ thống kỹ năng sống của HS THCS

Theo tổng hợp của tác giả Nguyễn Thanh Bình tồn tại các cách phân loại KNS như sau:

- Phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe Theo cách phân loại này có 3

nhóm KN: Nhóm thứ nhất, là nhóm kĩ năng nhận thức bao gồm các kĩ năng, cụ

Trang 30

thể: tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, tư duy phân tích, khả

năng sáng tạo, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị ; Nhóm thứ hai, là các

kĩ năng đương đầu với xúc cảm, gồm các kĩ năng cụ thể: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế sự căng thẳng, kiềm chế được cảm xúc,tự quản lí, tự giám sát và tự

điều chỉnh; Nhóm cuối cùng, là nhóm kĩ năng xã hội (hay kĩ năng tương tác) với

các kĩ năng thành phần: giao tiếp, quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, sự cảm thông chia sẻ, khả năng nhận thấy thiện cảm của người khác (Nguyễn Thanh Bình 2013, 2009, 2008)

- UNESCO cho rằng cách phân loại KNS theo 3 nhóm nêu trên mới chỉ dừng ở các KNS chung, trong khi đó, còn có những KNS thể hiện trong những vấn đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội Vì thế, UNESCO đề xuất thêm các KNS như: vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng; các vấn đề về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản; ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS; phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy; phòng ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro; hòa bình và giải quyết xung đột; gia đình và cộng đồng; giáo dục công dân; bảo vệ thiên nhiên và môi trường; phòng chống buôn bán trẻ em và phụ nữ

- Với mục đích giúp người học ứng phó với các vấn đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình, UNICEF phân loại KNS theo các mối quan hệ của cá nhân với các nhóm KNS:

+ Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các kĩ năng: kĩ năng tự nhận thức, lòng tự trọng, sự kiên định, đương đầu với cảm xúc, đương đầu với căng thẳng; Nhóm kĩ năng

+ Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác, với các kĩ năng thành phần: kĩ năng quan hệ tương tác liên nhân cách, sự cảm thông, đứng vững trước

áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc của người khác, thương lượng, giáo tiếp có hiệu quả

+ Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả, gồm các kĩ năng: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề

Tác giả Nguyễn Hữu Long (2010) trong luận văn Thạc sĩ Kĩ năng sống cho học sinh THCS thành phố Hồ Chí Minh Trường Đại Học Sư Phạm thành phố Hồ

Trang 31

Chí Minh đã phân tích rất rõ các nhóm kỹ năng nên trang bị cho học sinh lứa tuổi THCS và phân chia thành 3 nhóm chính như sau:

- Nhóm thứ nhất: Kỹ năng quản lý bản thân bao gồm một số kỹ năng: Kỹ

năng xây dựng hình ảnh bản thân, kỹ năng xác lập mục tiêu cuộc đời, kỹ năng đánh giá bản thân, …

- Nhóm thứ hai: Kỹ năng giao tiếp - ứng xử với các mối quan hệ xung quanh bao gồm một số kỹ năng: Kỹ năng ứng xử trong giao tiếp, kỹ năng thấu cảm, kỹ năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ gia đình – xã hội, kỹ năng kiềm chế cảm xúc, kỹ năng hợp tác, kỹ năng chia sẽ, kỹ năng truyền thông, kỹ năng giải quyết xung đột, …

- Nhóm thứ ba: Kỹ năng nhận thức các vấn đề liên quan đến cuộc sống bao gồm một số kỹ năng: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề sáng tạo, kỹ năng phân biệt hành vi lạm dụng và hành vi yêu thương, kỹ năng vượt qua khó khăn, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng tổ chức cuộc sống, … (Nguyễn Hữu Long, 2010)

Thông qua việc phân chia kỹ năng sống thành ba nhóm chính, căn cứ vào khoa học tâm lý và giáo dục cũng như các khoa học nghiên cứu về con người, căn cứ vào thực tế cuộc sống và đặc điểm phát triển lứa tuổi thiếu niên, tác giả Nguyễn Hữu Long đã phân tích một số kỹ năng sống có giá trị và cần thiết đối với học sinh lứa tuổi học sinh trung học cơ sở về khái niệm, cách thức thực hiện

và ý nghĩa của từng loại kỹ năng riêng biệt (Nguyễn Hữu Long, 2010)

Những cách phân loại nêu trên đã đưa ra bảng danh mục các KNS có giá trị trong nghiên cứu phát triển lý luận về KNS và chỉ có tính chất tương đối Trên thực tế, các KNS có mối quan hệ mật thiết với nhau bởi khi tham gia vào một tình huống cụ thể, con người cần phải xử dụng rất nhiều kĩ năng khác nhau Ví

dụ, khi cần quyết định một vấn đề nào đó, cá nhân phải sử dụng những kĩ năng như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng kiên định, v.v Kết quả nghiên cứu về KNS của nhiều tác giả đã khẳng định: “dù phân loại theo hình thức nào thì một số kĩ năng vẫn được coi là kĩ năng cốt lõi như: kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giáo tiếp, kĩ năng đương đầu với

Trang 32

cảm xúc, căng thẳng; kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực; kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng đặt mục tiêu ” (Huỳnh Lâm Anh Chương, 2015, Nguyễn Thanh Bình, 2008, Phan Thanh Vân, 2010, Hoàng Thúy Nga, 2016 và Hoàng Thị Thu, 2012)

1.2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục

Theo Võ Quang Phúc và Lê Nguyên Long (1986) xem giáo dục là một hiện tượng xã hội phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố: xã hội, gia đình và trường học; tập thể và cá nhân, người giáo dục và người được giáo dục; quản lý giáo dục và tác động giáo dục, lý luận và thực tiễn giáo dục, Bùi Ngọc Hồ (2008) quan niệm giáo dục là một hoạt động gồm nhiều hoạt động cụ thể, được gắn kết với nhau trong một hệ thống nhất định Nó không ngừng thay đổi theo thời gian Giáo dục

là một quá trình tác động vào con người có kế hoạch, có mục đích rõ rệt là làm cho con người phát triển về nhiều mặt, đáp ứng nhu cầu xã hội mà nó đang sống (Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010)

Theo Đặng Thành Hưng, hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành chúng và chịu trách nhiệm về chúng chính là nhà trường, các giáo viên và các nhà giáo dục có liên quan như cha mẹ học sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục

nhà nước (Đặng Thành Hưng, 2002 Dạy học hiện đại, lý luận, phương pháp và kĩ thuật, NXB ĐHQG Hà Nội)

Trần Thị Hương (2014) viết: hoạt động giáo dục là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục chủ động tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển những phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu xã hội

Từ định nghĩa của các tác giả trên chúng tôi đưa ra định nghĩa hoạt động giáo dục là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch; là một quá trình tác động của nhà giáo dục đến đối tượng được giáo dục nhằm hình thành và phát triển năng lực tâm lý – xã hội giúp đối tượng được giáo dục đáp ứng và đối phó một

cách tích cực với những nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Trang 33

1.2.2.2 Khái niệm hoạt động giáo dục kĩ năng sống học sinh THCS

Kĩ năng sống được hình thành thông qua quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp Do vậy, kỹ năng sống phải được hình thành cho học sinh thông qua con đường đặc trưng - hoạt động giáo dục Theo UNICEF, giáo dục dựa trên Kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ (Dakar Framework for action, 2000)

Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, 2009 “Giáo dục kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có

cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng thích hợp”

Theo Bộ giáo dục và đào tạo trong thông tư 04/2014/TT-BGDĐT “hoạt động giáo dục kỹ năng sống là một hoạt động giáo dục cụ thể, giúp người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng bản thân phát triển tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống” (Bộ giáo dục và đào tạo, 2014)

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là quá trình tác động có mục đích, có

kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội, giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường sống.Việc giáo dục những kỹ năng cuộc sống chính là sự bổ sung về kiến thức và năng lực cần thiết cho các cá nhân thanh thiếu niên học sinh để họ

có thể hoạt động độc lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tế đời sống Đối với học sinh, nhất là học sinh bậc trung học cơ sở, giáo dục

kỹ năng sống là môn học trang bị những tri thức giúp học sinh hình thành những

kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con người với môi trường sống Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống sẽ trang bị thêm cho học sinh những kỹ năng tự chủ, kỹ năng từ chối, khả năng tự đưa ra quyết

Trang 34

định và thích nghi, biết chấp nhận, hóa giải được những tác động tiêu cực trong cuộc sống chung quanh

Theo tác giả Nguyễn Thị Oanh thì Giáo dục kỹ năng sống là hoạt động giúp người học có khả năng về tâm lý xã hội để phán đoán và ra quyết định tích cực, nghĩa là để “nói không với cái xấu” Nhưng giáo dục KNS cho trẻ không phải là đưa ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi thông thường mà giáo dục KNS phải nhằm hướng đến thay đổi hành vi Giáo dục KNS cho học sinh là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình đã biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh, 2010) Công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chỉ đạt được kết quả tốt khi

nó có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: Nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội Như vậy, giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ

xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người chung quanh (Hoàng Thị Thu, 2012)

Luận văn tiếp cận khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến đối tượng được giáo dục nhằm hình thành và phát triển năng lực tâm lý – xã hội giúp học sinh THCS đáp ứng và đối phó một cách tích cực với những nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

1.2.2.3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Lý do cần phải giáo dục KNS cho học sinh THCS được lý giải qua các phương diện sau:

* Xét theo yêu cầu xã hội Do đặc điểm của xã hội hiện nay nên sự hình

thành và phát triển kĩ năng sống trở thành một yêu cầu quan trọng đối với cá nhân và là tiêu chí về nhân cách con người hiện đại Hội nghị giáo dục thế giới

Trang 35

họp tại Senegan tháng 4 - 2000 đã thông qua kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người (Dakar Framework for action, 2000) gồm 6 mục tiêu lớn, trong đó mục tiêu 3 đã vạch ra rằng: “Đảm bảo nhu cầu học tập của tất cả thế hệ trẻ và người lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập và chương trình kĩ năng sống thích hợp” Mục tiêu này đã yêu cầu các quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận những chương trình KNS phù hợp Mục tiêu 6 của chương trình hành động Giáo dục cho mọi người (Dakar) cũng khẳng định: Nâng cao toàn bộ các mặt của chất lượng giáo dục và đảm bảo

có thể nhận rõ và đo được những kết quả đó về các kĩ năng cơ bản của KNS UNESCO đã xác định những lĩnh vực cần được quan tâm đặc biệt về giáo dục KNS, bao gồm:

- Liên quan đến việc làm: Các chương trình giáo dục KNS trong giáo dục

nghề nghiệp không nên tiến hành một cách độc lập mà cần thực hiện theo hướng thường tích hợp vào các chương trình dạy kĩ năng nghề nghiệp (cả trong giáo dục chính quy hoặc không chính quy) Điều này cho phép đồng thời thực hiện 2 mục tiêu: một là, tăng cường cơ hội học tập, chuẩn bị cho cá nhân bước vào thế giới công việc bằng việc tạo cho họ đầu vào là các kĩ năng nghề nghiệp được đào tạo; hai là, tăng cường tính hiệu quả và sự phù hợp của cá nhân với các kĩ năng nghề được đào tạo (có đáp ứng nhu cầu thị trường không? Có đáp ứng đầy đủ mong muốn của cá nhân không? Có giúp nâng cao mức độ thu nhập của họ không? Có giảm những tổn thương/thiệt hai về kinh tế, xã hội của họ không?)

- Liên quan đến sức khỏe, HIV/AIDS và lạm dụng ma túy: Hội nghị giáo

dục thế giới đã nhận thức được nhu cầu cấp bách hiện nay là đấu tranh với đại dịch HIV/AIDS (do một nửa những người nhiễm dịch mới ở lứa tuổi từ 15 đến 24) Giáo dục phòng tránh HIV/AIDS là một trong 15 nội dung của giáo dục vì

sự phát triển bền vững Một chương trình phòng tránh HIV tốt là nó có thể tạo ra

sự thay đổi hành vi để làm giảm những nguy cơ của nhiễm HIV Điều này càng đúng khi những chương trình này cung cấp các thông tin cơ bản và giúp thanh thiếu niên phát triển những kĩ năng sống cần thiết để ra quyết định và hành động theo những quyết định liên quan đến sức khỏe

Trang 36

- Liên quan đến xung đột và bạo lực: Giáo dục là trọng tâm của mọi chiến

lược xây dựng hòa bình Điều đó có nghĩa là thông qua giáo dục (chính quy và phi chính quy) những cá nhân có được kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng sống cần thiết để xây dựng nền móng vững chắc cho lòng tôn trọng quyền con người, các nguyên tắc dân chủ và chống lại bạo lực, tội ác Tiếp cận KNS tạo ra một mô hình mà mỗi người có thể phát triển các kĩ năng phân tích, tư duy phê phán, ra quyết định (học để biết); tự trọng, thiện chí, sáng tạo (học để tự khẳng định mình); giao tiếp, sống với người khác, giải quyết xung đột, hợp tác và cam kết xã hội (học để chung sống với mọi người); giải quyết ổn thoả đối với mọi việc khác nhau (học để làm)

* Xét từ góc độ giáo dục Kĩ năng sống của người học được xác định là một

biểu hiện của chất lượng giáo dục Vì thế, trong mục tiêu 6 của kế hoạch hành động Dakar về giáo dục cho mọi người KNS được coi là một khía cạnh của chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá KNS của người học Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường, xét cho cùng là để nâng cao chất lượng giáo dục Giáo dục KNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng nhu cầu của người học có năng lực để đáp ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân Mặt khác, thực hiện giáo dục KNS thông qua những phương pháp hướng đến người học (lấy học sinh làm trung tâm) và phương pháp dạy học tương tác, cùng tham gia, đề cao vai trò tham gia chủ động,

tự giác của người học và vai trò chủ đạo của người dạy sẽ có những tác động tích cực đối với những mối quan hệ người dạy và người học, người học với người học Đồng thời, người học cảm thấy họ được tham gia vào các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của bản thân, họ sẽ thích thú và học tập tích cực hơn Như vậy giáo dục KNS cho người học, cụ thể là học sinh THCS đồng thời thể hiện tính khoa học và nhân văn của giáo dục

* Xét từ góc độ văn hóa, chính trị Giáo dục KNS giải quyết một cách tích

cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được ghi trong pháp luật Việt Nam và quốc tế Giáo dục KNS giúp con người sống an toàn, lành mạnh và có

Trang 37

chất lượng trong một xã hội hiện đại với văn hóa đa dạng và với nền kinh tế phát triển và thế giới được coi là một mái nhà chung

* Xét theo yêu cầu của sự phát triển bền vững Trong số 15 nội dung cơ bản

về giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được UNESCO xác định thì có rất nhiều nội dung thống nhất với giáo dục KNS để giải quyết các vấn đề cụ thể như: quyền con người, hòa bình và an ninh, bình đẳng giới, đa dạng văn hóa và hiểu biết về giao lưu văn hóa, sức khỏe, HIV/AIDS, các nội dung về bảo vệ môi trường, giảm nghèo, tinh thần và trách nhiệm tập thể Đồng thời hình thành được những KNS cốt lõi như kĩ năng đặt mục tiêu; kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định giúp cho mỗi cá nhân có thể định hướng tới cuộc sống lành mạnh phù hợp với các giá trị sống của xã hội, để có chất lượng cuộc sống và có những hành vi tích cực trong giải quyết các vấn đề của cuộc sống giúp thúc đẩy phát triển bền vững của cả cá nhân và của tập thể Bên cạnh những kĩ năng sống cốt lõi trên, những kĩ năng sống chung như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, thiện chí, suy nghĩ tích cực còn được áp dụng vào giải quyết các nội dung cụ thể để tạo ra sự phát triển bền vững (Nguyễn Thanh Bình,

2009, Nguyễn Hữu Long, Nguyễn Ngọc Duy, Võ Minh Thành, 2016, Huỳnh Văn Sơn, 2009, Phan Thanh Vân, 2010)

Học sinh trung học cơ sở đang ở trong độ tuổi thiếu niên, lứa tuổi đang phát triển mạnh về cả thể chất và tinh thần Nhu cầu hoạt động và giao tiếp của các em đang phát triển mạnh Do đó, ý thức về cuộc sống, về bản thân, về con người cũng phát triển; các năng lực cá nhân cũng dần hình thành Đời sống tình cảm của các em cũng rất phong phú, thể hiện rõ nhất trong quan hệ tình bạn (đồng giới hoặc khác giới) Nó chi phối tình cảm và xu hướng hoạt động của các em Giáo dục kĩ năng sống nếu biết khai thác những khía cạnh tích cực trong đặc điểm tâm lí của học sinh sẽ tạo điều kiện thuận lợi giúp các em phát triển nhân cách Bên cạnh đó, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách của học sinh trung học cơ sở

Trang 38

1.2.2.4 Mục tiêu và nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Theo yêu cầu của Bộ giáo dục và đào tạo, 2011:

* Mục tiêu của giáo dục KNS cho học sinh THCS thể hiện mục tiêu giáo

dục phổ thông theo yêu cầu mới gắn 4 trụ cột của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở nhằm đạt những mục tiêu sau:

- Học sinh hiểu được sự cần thiết của các kĩ năng sống giúp cho bản thân

có thể sống tự tin, lành mạnh, phòng tránh được các nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất, tinh thần và đạo đức của các em; hiểu tác hại của những hành vi, thói quen tiêu cực trong cuộc sống cần loại bỏ

- Có kĩ năng làm chủ bản thân, biết xử lí linh hoạt trong các tình huống giao tiếp hằng ngày thể hiện lối sống có đạo đức, có văn hoá; có kĩ năng tự bảo

vệ mình trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn

và lành mạnh của bản thân; rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bè bạn, gia đình và cộng đồng

- Học sinh có nhu cầu rèn luyện kĩ năng sống trong cuộc sống hằng ngày; yêu thích lối sống lành mạnh, có thái độ phê phán đối với những biểu hiện thiếu lành mạnh; tích cực, tự tin tham gia các hoạt động để rèn luyện kĩ năng sống và thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình (Bộ giáo dục và đào tạo, 2011)

* Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THCS Giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh trung học cơ sở là giáo dục những kĩ năng sống cốt lõi cần hình thành và phát triển ở các em Đó là các kĩ năng sau:

- Kĩ năng tự nhận thức: Kĩ năng tự nhận thức là khả năng của con người

nhận biết đúng đắn rằng mình là ai; sống trong hoàn cảnh nào; tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân mình ra sao; vị trí của mình trong mối quan hệ với người khác như thế nào; luôn ý thức được mình đang làm gì hoặc mình có thể thành công ở những lĩnh vực nào

- Kĩ năng giao tiếp: Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của

bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ có thể (điệu bộ, động

Trang 39

tác, cử chỉ, nét mặt) một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hoá, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết

- Kĩ năng lắng nghe tích cực:

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người

có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chủ ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu

bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đổi đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp

- Kĩ năng xác định giá trị:

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái độ và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó

Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế

- Kĩ năng kiên định:

Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác

- Kĩ năng ra quyết định:

Trong cuộc sống hằng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tình huống, những vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lựa chọn, đưa ra quyết định hành động Kĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

- Kĩ năng hợp tác:

Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một

Trang 40

công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết

và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm

- Kĩ năng ứng phó với căng thẳng

Trong cuộc sống hằng ngày, con người thường gặp những tình huống gây căng thẳng cho bản thân Tuy nhiên, có những tình huống có thể gây căng thẳng cho người này nhưng lại không gây căng thẳng cho người khác và ngược lai

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin:

Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình

có thể trờ thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy

có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ (Bộ giáo dục

và đào tạo, 2011)

1.2.2.5 Các hình thức tổ chức hoạt động GDKNS

Theo tác giả Nguyễn Hữu Long trong cuốn sách “phát triển kỹ năng sống” dành cho lứa tuổi thiếu niên xuất bản năm 2016 thì có những hình thức tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho như sau:

- Lồng ghép nội dung KNS và cách thức rèn luyện KNS vào các môn học

có nội dung kiến thức có mức độ gần gũi với nội dung KNS Tuy nhiên để tích hợp hiệu quả việc giáo dục KNS cho HS qua các giờ học các môn gần với KNS giáo viên cần lưu ý một số vấn đề:

+ Xác định môn học có nội dung gần với KNS và có thể tích hợp việc GDKNS cho HS KNS rất phong phú nên hầu như môn học nào cũng có thể tích

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w