i UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CƯ A DÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLON
Trang 1i
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
CƯ A DÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐĂK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG - 2020
Trang 2ii
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
CƯ A DÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐĂK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS DƯƠNG MINH QUANG
BÌNH DƯƠNG – 2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Bình Dương, ngày ….tháng ….năm 2020
Tác giả luận văn
Cư A Dình
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Sư phạm trường Đại Học Thủ Dầu Một đã tạo điệu kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn tới thầy cô giáo, các nhà khoa học đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Minh Quang đã tận tình hướng dẫn tôi về nội dung và phương pháp để hoàn thành luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đinh, bạn bè, các anh chị trong tập thể lớp CHQL01 đã động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Sở Giáo dục tỉnh Đắk Nông, Phòng Giáo dục huyện Đắk Glong đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn Cảm ơn tập thể lãnh đạo nhà trường, giáo viên, học sinh trường Tiểu học La Văn Cầu, trường Tiểu học Lê Lợi, trường Tiểu học Bế Văn Đàn, trường Tiểu học Vừ
A Dính, trường Tiểu học N’Trang Lơng, trường Tiểu học Quảng Sơn, trường Tiểu học Nguyễn Trãi, trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn tại trường
Mặc dù có cố gắng suốt trong quá trình nghiên cứu nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn Tác giả mong nhận được đóng góp ý kiến của hội đồng, toàn thể thầy cô giáo để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày ….tháng ….năm 2020
Tác giả luận văn
Cư A Dình
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
TÓM TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu: 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu: 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 4
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn 4
6.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 6
8 Ý nghĩa của đề tài 6
9 Cấu trúc luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 8
Trang 6iv
1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt
cho học sinh dân tộc thiểu ở trường tiểu học 8
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
1.2 Các khái niệm cơ bản của luận văn 13
1.2.1 Dân tộc thiểu số 13
1.2.2 Học sinh dân tộc thiểu số 14
1.2.3 Quản lý 14
1.2.4 Dạy học 15
1.2.5 Hoạt động dạy học 16
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học 16
1.2.7 Quản lý hoạt động dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số 17
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học 18
1.3.1 Đặc điểm của việc dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 18
1.3.2 Vị trí, vai trò của việc dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 20
1.3.3 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 21
1.3.3.1 Mục tiêu môn Tiếng Việt ở tiểu học 21
1.3.3.2 Chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học 22
1.3.3.3 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt 22
1.3.4 Hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 30
1.3.5 Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 30
1.3.6 Các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 32
1.3.6.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 32
1.3.6.2 Yếu tố con người 33
Trang 7v
1.3.6.3 Sự quan tâm, chị đạo của lãnh đạo nhà trường 33
1.3.6.4. Xây dựng môi trường học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. 34
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học 35
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 35
1.4.2 Tổ chức hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 36 1.4.3 Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 38
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 39
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 40
1.5.1 Yếu tố chủ quan 40
1.5.1.1 Mục tiêu, Nội dung chương trình môn học 40
1.5.1.2 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 41
1.5.1.3 Học sinh 42
1.5.1.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học môn Tiếng Việt 43
1.5.2 Yếu tố khách quan 43
1.5.2.1 Tình hình kinh tế- xã hội 43
1.5.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh 44
1.5.2.3 Sự quan tâm của gia đinh và xã hội 44
1.5.2.4 Các chủ trương, cơ chế chính sách quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học vùng dân tộc thiểu số 44
Tiểu kết chương 1 46
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮ K GLONG, TỈNH ĐẮ K NÔNG 47
Trang 8vi
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Đắk
Glong 47
2.1.1 Tình hình kinh tế – xã hội huyện Đắk Glong 47
2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Đắk Glong 47
2.2 Thiết kế nghiên cứu 48
2.2.1 Mục đích - đối tượng khảo sát 48
2.2.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 49
2.2.3 Quá trình thu thập dữ liệu 51
2.2.4 Quy ước thang đo 51
2.3 Thực trạng về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông 52
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 52
2.3.2 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 57
2.3.3 Hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 58 2.3.4 Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 59
2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học 60
2.4.1.Thực trạng về Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 60
2.4.2 Thực trạng về Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 63
2.4.3 Thực trạng về Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 65
2.4.4 Thực trạng về Kểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 68
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 71
2.5.1 Yếu tố chủ quan 71
2.5.2 Yếu tố khách quan 72
Trang 9vii
2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hoạt động dạy
học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 74
1.6.1 Những thuận lợi 74
1.6.2 Những khó khăn 74
2.7 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 76
2.7.1 Thành tựu 76
2.7.2 Hạn chế 78
2.7.3 Nguyên nhân 80
Tiểu kết chương 2 81
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG 82
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 82
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 82
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 82
3.1.3 Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ 82
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 82
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk G’long, tỉnh Đắk Nông 83
3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các bên liên quan về tầm quan trọng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 83
3.2.1.1 Mục đích 83
3.2.1.2 Nội dung 83
3.2.1.3 Cách tiến hành 84
3.2.2 Tăng cường công tác Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 84
Trang 10viii
3.2.2.1 Mục đích 84
3.2.2.2 Nội dung 85
3.2.2.3 Cách tiến hành 85
3.2.3 Đẩy mạnh công tác Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 85
2.6.1 Mục đích 85
3.2.6.2 Nội dung 86
3.2.6.3 Cách tiến hành 86
3.2.4 Thúc đẩy công tác Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 87
3.2.4.1 Mục đích 87
3.2.4.2 Nội dung 87
3.2.4.3 Cách tiến hành 87
3.2.5 Chỉ đạo đổi mới công tác Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 88
3.2.4.1 Mục đích 88
3.2.4.2 Nội dung 88
3.2.4.3 Cách tiến hành 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi cho các biện pháp đề xuất 91
Tiểu kết chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 104
2.1 Đối với Bộ Giáo Dục và Đào tạo 104
2.2 Đối với sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Đắk Nông 105
2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk G’Long 105
2.4 Đối với trường Tiểu học 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC ii
Trang 11ix
Phụ lục 1: ii Phụ lục 2: x Phụ lục 3: xiv
Trang 12x
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CARE Cooperative for American Remittances to Europe
( Tổ chức nhân đạo và hỗ trợ phát triển Quốc tế )
UNICEF United Nations International Children's Emergency
Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)
Trang 13xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả mẫu nghiên cứu 49 Bảng 2.2: Ý nghĩa các mức độ 52 Bảng 2.3: Mức độ đồng ý của cán bộ quản lý và giáo viên về đặc điểm hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 53 Bảng 2.4: Mức độ đồng ý của giáo viên về mục đích của hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 55 Bảng 2.5: Mức độ đồng ý về nội dung dạy học môn Tiếng Việt 57 Bảng 2 6: Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 59 Bảng 2.7: Mức độ thường xuyên sự dụng các phương pháp trong dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 60 2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học 60 Bảng 2.8: Mức độ đồng ý về về lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số hiện nay 61 Bảng 2.9: Mức độ đồng ý về Thực trạng về Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 64 Bảng 2.10: Mức độ đồng ý về Thực trạng Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 66 Bảng 2.11: Mức độ ý về thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 69 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 71 Bảng 2 12: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 72 Bảng 2 13: Mức độ đồng ý của giáo viên về ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 73
Trang 14xii
Bảng 2 14: Thực trạng những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản
lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 75 Bảng 3 1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 91 Bảng 3.2: Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung của biện pháp 1 93 Bảng 3.3: Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung của biện pháp 2 94 Bảng 3.4: Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung của biện pháp 3 96 Bảng 3.5: Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung của biện pháp 4 97 Bảng 3.6: Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi các nội dung của biện pháp 5 99
Trang 15xiii
TÓM TẮT
Căn cứ vào mục đích, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn này, tác giả đã đưa ra các phương pháp nghiên cứu phù hợp và hiệu quả để thực hiện luận văn Trên cơ sở đó đã tổng hợp và đưa ra các khái niệm có liên quan đến đề tài Trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế
có liên quan đến đề tài Dựa vào cơ sở lý luận, thực hiện khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong Qua kết quả khảo sát thực trạng chúng tôi nhận thấy rằng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt hiện nay trên địa bàn huyện Đắk Glong đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn tồn tại một số những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt Dù cán bộ quản lý và giáo viên có nhận thức về đặc điểm, mục đích và tầm quan trọng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt nhưng vẫn còn một bộ phận chưa thật sự có ý thức cao Nội dung môn Tiếng Việt hiện tại được đánh giá là khá phù hợp với nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số Hình thức, phương pháp dạy học khá là phù hợp nhưng chưa thật sự mang lại hiệu quả cao Môi trường thực hành tiếng Việt cho học sinh còn hạn chế Công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá được thực hiện đúng với quy trình và quy định nhưng vẫn chưa mang đặc thù, chưa thật sự sát với thực tế nhà trường Từ những hạn chế đó tác giả đã đưa ra 5 biện pháp nhằm nâng cao hiểu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong Các biện pháp được tiến hành khảo nghiệm và được cán bộ quản lý
và giáo viên đánh giá là cần thiết và khả thi Với kết quả của luận văn, chúng tôi kiến nghị các cơ quan các cấp có liên quan, các trường tiểu học trên địa bàn huyện xem xét và phổ biến để ứng dụng kết quả của luận văn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
Trang 16ra cơ hội cho giáo dục phát triển do nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, mặt khác kinh tế đòi hỏi giáo dục phải đáp ứng nhu cầu trước mắt và định hướng cho tương lai
Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa Tại Đại hội VII của Đảng (1991) có nêu: “Phát triển giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” Chủ trương ấy tiếp tục được nhấn mạnh trong các kì đại hội tiếp theo Như vậy nhiệm vụ trọng tâm
để phát triển kinh tế xã hội là phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục Theo Chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành 12/2018 thì đòi hỏi người học phải có khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018) Đối với các em học sinh là người dân tộc thiểu số việc tự học, tự giải quyết vấn đề chiếm lĩnh tri thức là vô cùng khó khăn
Quản lý giáo dục là khâu quan trong nhất, quyết định tới sự phát triển giáo dục Trong hệ thống giáo dục nước ta, giáo dục tiểu học có ý nghĩa quan trọng Theo Bạch Thị Hương (2014, tr.1.2) tiểu học là cấp học đầu tiên, tạo nền tảng cho bậc cao hơn, là bàn đạp để phát triển toàn diện nhân cách con người Môn Tiếng Việt là môn học cơ bản để học sinh học tốt các môn học khác Tiếng Việt phong phú, đa dang và phức tạp
Giáo dục vùng dân tộc thiểu số luôn được nhà nươc quan tâm Trong đề
án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học giai đoạn 2016 –
2020, định hướng đến 2025” đã nêu rõ mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 hướng đến 2025 với 100% học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số được tập trung tăng cường tiếng Việt (Chính phủ, 2016)
Trang 172
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung tại phía Tây Bắc Bộ như: Lưu Minh Thắng (2015), Bạch Thị Hương (2014), Phạm Bá Quyết (2013) Tại Đắk Nông rất ít các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số dù đây là tỉnh có đông học sinh là người dân tộc thiểu số Theo Hưng Thịnh (2019), báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Nông trong năm 2019 thì hiện toàn tỉnh có hơn 41.000 học sinh là người dân tộc thiểu số chiếm 24% tổng
số học sinh, thuộc 40 dân tộc Đây là huyện tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống bao gồm: Mạ, M’Nông, Tày, Dao, H’Mông điều kiện kinh tế đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây còn rất thấp Do đó điều kiện để con em học tập gặp nhiều khó khăn, gây trở ngại trong công tác giáo dục
Đối với các em học sinh là người dân tộc thiểu số việc đọc, nói tiếng Việt đúng là rất khó khăn Việc đọc hiểu, cảm thụ, viết bằng tiếng Việt lại càng khó khăn hơn do ngôn ngữ các em thường sử dụng ở nhà là ngôn ngữ riêng Theo Lưu Minh Thắng (2015), các em được giảng dạy bằng tiếng Việt trong khi vốn tiếng Việt của các em còn nhiều hạn chế, thậm chí các em còn chưa làm quen với tiếng Việt trước khi đến trường
Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (2012) nêu rõ thực trạng học lực yếu môn Tiếng Việt của học sinh dân tộc tại chỗ và dân tộc Mông toàn tỉnh Đắk Nông còn cao, chiếm tỉ lệ 27% (2012), môn Toán chiếm 26,7% (2012) trong tổng số học sinh dân tộc toàn tỉnh Bên cạnh đó, trong Nghị Quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (2014) nêu rõ công tác dạy học, quản lý dạy học
bộ môn Tiếng Việt dành cho học sinh dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông đã đạt được một số kết quả nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và chất lượng chưa thật sự cao Từ đó thấy rằng công tác quản lý hoạt động dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số đặc biệt là công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt còn chưa được trú trọng Với mong muốn tìm được biện pháp cần thiết, khả thi để quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt hiểu quả, cải thiện khả năng học tiếng Việt
của học sinh dân tộc thiểu số chúng tôi đi nghiên cứu sâu về “Quản lý hoạt động
Trang 183 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học trong trường Tiểu học 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho
học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk
Nông
4 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định trong công tác lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và chỉ đạo, và kiểm tra, đánh giá trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý luận một cách khoa học, logic và khảo sát đúng thực trạng thì đề tài sẽ đưa ra đề xuất những biện pháp có tính cần thiết, khả thi và khoa học cho công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông ngày càng tốt hơn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học,
Trang 194
Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông,
Đề xuất các biện pháp về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này chúng tôi phối hợp sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu lý luận được sử dụng để nghiên cứu tài liệu như: sách, giáo trình, báo, tạp chí khoa học chuyên ngành, luận văn, luận án… để thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu Trong đề tài này chúng tôi
sử dụng nhiều nhất là phương pháp đọc tài liệu liên quan đến luận văn này với
phân tích- tổng hợp tài liệu, phân loại tài liệu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích:
Sử dụng phiếu để ghi nhận những phản ánh của cán bộ quản lý, giáo viên
về thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học
Nội dung: Trong đề tài này chúng tối sử dụng phương pháp chọn mẫu
xắc suất ngẫu nhiên đơn đối với cán bộ quản lý, giáo viên của 8 trưởng tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Cách thức tiến hành: Trong đề tài sử dụng bảng hỏi cho giáo viên, cán
bộ quản lý 8 trường Tiểu học Sau khi đã chọn được mấu chúng tôi tiến hành phát phiếu khảo sát
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trang 205
Mục đích: Lấy ý kiến của các nhà quản lý giáo dục về công tác quản lý
hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh là người dân tộc thiểu số Sử dụng trong quá trình thực hiện phần thực trang trong phạm vi đề tài nghiên cứu
cụ thể như sau: Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên tại 8 trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Nội dung:
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi sử dụng phỏng vấn sâu cán bộ quản
lý bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng chuyên môn, khối trưởng và giáo viên của 8 trường tiểu học ở huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông về thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân
tộc thiểu số ở trường tiểu học
Cách thức tiến hành:
Sau khi xây dựng phiếu điều tra chúng tôi tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên ở 8 trường tiểu học cụ thể như sau: Mỗi trường chúng tôi tiến hành phỏng vấn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng chuyên môn và hai khối
trưởng, giáo viên
6.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Mục đích: Xư lý các dữ liệu sau khi tiến hành khảo sát nhằm đưa ra
những nhận đinh, đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Từ đó đưa ra những biện pháp cần thiết và khả thi về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
Nội dung:
+ Đối với dữ liệu định lượng: sử dụng phương pháp thống kế toán học bằng phần mềm SPSS để phân tích những dữ liệu về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông với các giá trị tần số, tỷ lệ, trị trung bình (TB) và độ lệch chuẩn (ĐLC)
Trang 216
+ Đối với dữ liệu định tính: các cuộc phỏng vấn sẽ được phân tích bằng phương pháp trích lọc nội dung theo từng phần nghiên cứu Các nội dung này được sử dụng phối hợp với dữ liệu định lượng để làm rõ hơn thực trạng nghiên cứu
Cách thức tiến hành:
+ Đối với dữ liệu định lượng: Sau khi thu phiếu khảo sát,chúng tôi tiến hành nhập và xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê toán học phần mềm SPSS
+ Đối với dữ liệu định tính: Phân tích dữ liệu thu thập được bằng phương pháp trích lọc nội dung, đối chiếu để làm rõ một số nội dung từ kết quả định lượng
7 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu nội dung: Luận văn tập trung đi sâu phân tích thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học ở các trường tiểu học huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- Phạm vi không gian: Luận văn tiến hành điều tra tại 8 trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông gồm: Trường Tiểu học La Văn Cầu, trường Tiểu học Lê Lợi, trường Tiểu học Bế Văn Đàn, trường Tiểu học Vừ
A Dính, trường Tiểu học N’Trang Lơng, trường Tiểu học Nguyễn Trãi, trường Tiểu học Quảng Sơn, trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành khảo sát thực trạng từ năm học
2018-2019 đến năm học 2018-2019-2020
8 Ý nghĩa của đề tài
Về lý luận: Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động dạy học
môn Tiếng Việt và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường Tiểu học
Về thực tiễn: Luận văn là cơ sở thực tiễn để giúp cho các nhà quản lý xây
dựng các kế hoạch, chính sách nhằm phát triển hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk
Trang 227
Glong, tỉnh Đắk Nông ngày càng tốt hơn và luận văn còn là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu đề tài này
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học
sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học
Chương 2 : Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh
dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Chương 3 : Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh
dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Trang 238
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu ở trường tiểu học
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ở Xô Viết trước đây, những nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc
tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên” (được trích
dẫn bởi Nguyễn Quốc Nghĩa, 2016) Vào cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và
quản lý dạy học được nhiều nhà quản lý giáo dục quan tâm, nổi bật đó là:
Cômenxki (1592-1670), ông cho rằng giáo dục phải thích ứng với tự nhiên V.A Xukhomlinxki đã tìm ra nhiều cách phân tích sư phạm giáo viên
Khổng Tử (551-479TCN) đã cho rằng: “Đất nước muốn phồn vinh, yên bình và thịnh vượng thì người quản lý cần chú trọng đến ba yếu tố là Thứ (dân đông), Phú (dân giàu), Giáo (dân được giáo dục) John Dewey (1859 - 1952 ) đã phê phán cách thức tổ chức hoạt động dạy học áp đặt, thiếu động lực phát triển các kĩ năng giao tiếp của học sinh
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người Do đó ta nhận thấy vai trò của ngôn ngữ là rất quan trọng trong xã hội Trong giáo dục, ngôn ngữ cũng giữ vai trò quan trọng Theo Kaihua Li ( 2013) ngôn ngữ chính trong các trường học là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục
Theo Bhowmil (2016), học sinh dân tộc thiểu số thường gặp những khó khăn trong học tập tại trường học Có trường hợp các em không thể theo kịp chương trình đành phải bỏ học Lí do là vì các em bị hạn chế bởi ngôn ngữ, văn hóa dân tộc, khác biệt trong văn hóa học đường Trong nghiên cứu của mình, Bhowmil tiến hành phỏng vấn sâu một số học sinh đã nghỉ học là người Nepal sống ở Hồng Kông Số học sinh bỏ học này cho rằng nguyên nhân bỏ học do không thể theo kịp chương trình học, học lực yếu môn Toán và Khoa học do bất
Trang 24từ phía gia đình học sinh và giáo viên
Nghiên cứu của Tedick (2012) về vấn đề học ngoại ngữ của học sinh người Mỹ gốc Phi Tác giả đã tiến hành khảo sát giáo viên và học sinh Qua khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra kết luận rằng yếu tố quan trọng trong học ngoại ngữ
là : vai trò các bên liên quan, kiến thức mà học sinh đã học ở lớp dưới, chương trình giảng dạy phù hợp Trong đề tài nghiên cứu của mình tác giả tiến hành khảo sát học sinh là người Mỹ gốc Phi trong thành phố và ngoại thành về đăng ký học ngoại ngữ Kết quả là số lượng học sinh người Mỹ gốc phi tham gia đăng ký học ngoại ngữ và duy trì quá trình học tập thấp do vấn đề phân biệt chủng tộc, ngữ pháp, giáo trình học Việc học ngoại ngữ của học sinh bị hạn chế cũng do thiếu khuyến khích của người cố vấn học tập và giáo viên Chương trình giảng dạy phù hợp thực tiến, nhẹ về lý thuyết và ngữ pháp cũng là những thuận lợi cho việc học ngoại ngữ Tác giả đã đưa ra các biện pháp cải thiện học ngoại ngữ cho học sinh người Mỹ gốc Phi : Trình độ ngoại ngữ phải được đưa vào yêu cầu của một khóa tốt nghiệp, phát triển hệ thống tuyển dụng, …
Trang 2510
Tại Campuchia, giáo dục cho học sinh dân tộc thiếu số gặp nhiều khó
khăn Frawley (2019) đã xây dựng mô hình học tập đa ngôn ngữ tại tỉnh Ratnak
Kiri Mô hình này mang lại hiệu quả cao trong giáo dục học sinh dân tộc thiểu số
và đã được ứng dụng rộng trên đất nước Campuchia Mô hình học tập đa ngôn ngữ ( MLE) được tổ chức phát triển Quốc tế CARE phối hợp với Chính phủ Hoàng gia Campuchia và các tổ chức khác như UNICEF triển khai thực hiện nhằm phát phát triển giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số ở tiểu học và trung học cơ sở Mô hình này sử dụng tiếng dân tộc thiểu số và tiếng Khmer để giảng dạy ở trường học
Chan ( 2013) đã tiến hành nghiên cứu về những thách thức của giáo viên trong dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số tại Hồng Kông cho rằng những yếu
tố ảnh hưởng đến dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số là nguồn lực, ưu tiên, văn
hóa và hỗ trợ Theo nghiên cứu trên, dù chính phủ Hồng Kông đã hỗ trợ ngân
sách cho giáo dục học sinh dân tộc thiểu số nhưng vẫn chưa đáp ứng được, chưa được sử dụng hiệu quả do chưa có sự hướng dẫn cụ thể và đầy đủ của cấp trên trong sử dụng nguồn ngân sách Chính sách ưu tiên cho học sinh ở trường chưa
đủ Học sinh dân tộc thiểu số bị đối sử chưa công bằng so với học sinh khác Giáo viên chịu áp lực nhiều bởi khối lượng công việc lớn Văn hóa cũng là yếu tố
khiến cho học sinh dân tộc thiểu số không nỗ lực trong học tập
Tóm lại: Trên thế giới, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý giáo dục
đã có những công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục và quản lý giáo dục, giáo dục cho người dân tộc thiểu số Mỗi tác giả đều có những nhận định riêng về sự cần thiết để nâng cao kết quả giáo dục cho học sinh người dân tộc thiểu số Nhưng đều đưa ra quan điểm chung là kết quả học tập của học sinh dân tộc thiểu
số không cao so với nhóm học sinh còn lại Một số nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố như cơ chế, chính sách của nhà nước, sự quan tâm của gia đình và
xã hội, văn hóa dân tộc, tâm lý của học sinh khi học tập tại trường, ảnh hưởng của kết quả giáo dục ở các lớp dưới Tuy nhiên, lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số còn ít, biện pháp quản lý hoạt
Trang 2611
động dạy học chưa được nghiên cứu nhiều Điều này phần nào hạn chế về lý luận
và chất lượng dạy học môn Tiếng Việt còn chưa cao
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Giáo dục vùng dân tộc thiểu số luôn được Đảng và Nhà nươc quan tâm,
đầu tư Luật Giáo dục (2019) “ Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu
tư khác cho giáo dục; ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp.”
Việt nam có 54 dân tộc anh em cùng sinh sống tạo thành một đất nước
đa dạng về văn hóa, cùng nhau đoàn kết giữ gìn và bảo vệ Tổ Quốc Trong thời buổi kinh tế hội nhập như ngày nay, một số dân tộc thiểu số của nước ta còn chưa theo kịp xu thế, đời sống còn khó khăn, trình độ dân trí thấp Vấn đề cải thiện đời sống, nâng cao dân trí các vùng khó khăn vùng dân tộc thiểu số luôn được Đảng
và Nhà nước, các cơ quan quan tâm chỉ đạo Ví dụ: Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
có công văn số số 8114/BGDĐT-GDTH v/v Nâng cao chất lượng dạy học tiếng
Việt cho học sinh dân tộc thiểu số (Hồ Thị Quỳnh Thoa, n.d) cho rằng lúc sinh
thời, chủ tịch Hồ Chí Minh luân quan tâm đến đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số Người thường đến thăm hỏi các dân tộc thiểu số ở Tây Bắc, động viên cán bộ người dân tộc thiểu số Người khẳng định “ Không có giáo dục, không có
cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế, văn hóa”
Giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số ở Việt Nam luôn được các nhà quản lý và Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm Nhóm chuyên gia Save the Children và Bộ Giáo Dục và Đào Việt Nam (2019) đã nêu rõ nguyên nhân kết quả giáo dục học sinh dân tộc thiểu số kém là do giáo viên dạy hầu hết là người Kinh không thể giao tiếp với học sinh của mình, kinh tế khó khăn, cơ sở vật chất
và trang thiết bị dạy học không đáp ứng, chương trình không phù hợp với ngôn ngữ của học sinh Hội thảo đã đưa ra giải pháp là dạy học đa dạng tiếng mẹ đẻ và kết hợp dạy song ngữ
Theo Mông Ký Slay và cộng sự (2006), đối với học sinh người Kinh, thì học tiếng Việt là học tiếng mẹ đẻ còn học sinh dân tộc thiểu số học tiếng Việt là
Trang 2712
học ngôn ngữ thứ hai Học sinh người Kinh học tiếng Việt là học tiếng mẻ đẻ Trước khi đi học học sinh người Kinh đã có tiếng Việt đủ để tìm hiểu thế giới xung quanh Các em đã có thời gian khoảng 5 năm học và sử dụng ngôn ngữ mẹ
đẻ (tiếng Việt) với vốn từ khoảng 4000 – 4.500 từ và biết những cấu trúc câu cơ bản Trong khi đó đối với học sinh dân tộc thiểu số, ở nhà các em chủ yếu sử dụng tiếng mẹ đẻ (tiếng dân tộc) trong giao tiếp hằng ngày Vốn tiếng Việt của các em rất ít, thậm chí không có gì, nếu có cũng chưa chuẩn xác về cách phát âm
và sử dụng Chương trình tiếng Việt đang áp dụng ở các trường tiểu học hiện nay
xây dựng trên nguyên tắc dạy tiếng Việt cho người học tiếng mẹ đẻ
Theo Trần Thị Kim Hoa ( 2019) để phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh người dân tộc Tày thì cần thông qua bài tập Cũng trong bài nghiên cứu này, tác giả cho rằng mục đích dạy tiếng Việt ở tiểu học là cung cấp cho các em tri thức về ngôn ngữ và hình thành kỹ năng, năng lực giao tiếp
bằng ngôn ngữ Dạy tiếng Việt thông qua bài tập là biện pháp tác động cả về
phương pháp và nội dung học tập Thông qua bài tập giúp học sinh nắm kiến thức sâu hơn, bền vững hơn, từ đó phát triển trí tuệ, tình cảm…Bài tập như là công cụ để đánh giá mức độ phát triển và tư duy ngôn ngữ Bài tập giúp học sinh
dân tộc thiểu số phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt
Trong bài viết của Nguyên Hoa (2017) và Đức Trí (2018) đã chỉ ra rào cản đối với học sinh dân tộc thiểu số trong học tiếng Việt đó là sự bất đồng ngôn ngữ giữa người dạy và người học từ đó dẫn đến khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt, kết quả học tập môn Tiếng Việt bị hạn chế Cũng theo hai bài viết trên thì cần tạo môi trường học tiếng Viết tại trường thông qua các hoạt động ngoại khóa, xây dựng môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt ở gia đình và xã hội
Theo Lê Hoàng Dự ( 2018) cần phải mang lại công bằng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số bằng cách đưa trường đến với các em, tạo mọi điều kiện
để các em được học tập, đổi mới tổ chức và hoạt động giáo dục các loại hình giáo dục chuyên biệt; đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục đặc biệt trú trọng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu
số ngay từ lớp 1
Trang 2813
Nghiên cứu của Creaser và Dau (1995) việc học ngôn ngữ thứ hai cần
có sự tương tác với tiếng mẹ đẻ, trẻ em cần được giúp đỡ để duy trì tiếng mẹ đẻ bởi tiếng mẹ đẻ sẽ bổ trợ cho việc học ngôn ngữ thứ hai (được trích dấn bởi Lê
A, Nguyễn Thị Ngân Hoa & Đỗ Phương Thảo, 2018) Nghiên cứu trên cũng nhận ra chính vốn văn hóa và ngôn ngữ mẹ đẻ của học sinh giúp việc giải thích
từ ngữ tiếng Việt, so sánh từ ngữ tiếng Việt với từ ngữ tiếng mẹ đẻ và hướng dẫn học sinh vận dụng từ ngữ tiếng Việt vào hoàn cảnh giao tiếp cho phù hợp, giúp người học không chỉ hiểu và ghi nhớ ý nghĩa của từ ngữ tiếng Việt mà còn phân biệt được những điểm giống và khác nhau với từ ngữ tiếng mẹ đẻ, từ đó biết phát huy những sự “chuyển di tích cực” và hạn chế những sự “chuyển di tiêu cực” khi sử dụng từ ngữ trong cuộc sống; quan trọng nhất là các em có thể vừa hiểu và biết từ ngữ tiếng Việt mà vẫn nhớ từ ngữ tiếng mẹ đẻ của mình
Có nhiều tác giả nghiên cứu về khoa học quản lý, quản lý hoạt động dạy học Tiêu biểu như: Đặng Quốc Bảo (1999), Trần Kiểm (2011), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Phạm Minh Hạc (1989)
Các tác giả nghiên cứu về phương pháp dạy học Tiếng Việt như Lê A (1971), Lê A – Nguyễn Thị Ngân Hoa- Đỗ Phương Thảo (2018), Mông Ký Slay (2001), Bùi Minh Toán (2002)
Qua các công trình nghiên cứu ở trên, chúng tôi thấy rằng các tác giả đã đưa ra các kết luận, giải pháp về dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số Tuy nhiên vấn đề quản lý hoạt động dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số vấn còn ít Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
1.2 Các khái niệm cơ bản của luận văn
1.2.1 Dân tộc thiểu số
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2011/ NĐ-CP ( 2011) thì “ dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 29Có nhiều tác giả nêu khái niệm về dân tộc thiểu số nhưng chúng tôi đồng tình với khái niệm của Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2.2 Học sinh dân tộc thiểu số
Theo từ điển Tiếng Việt (1999) thì học sinh là người theo học ở nhà
trường
Phạm Bá Quyết ( 2013, tr 10) cho rằng: Học sinh dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghê, trường trung cấp và trường dự bị đại học Nghiên cứu này đồng tình với khái niệm học sinh dân tộc thiểu số của Phạm Bá Quyết
1.2.3 Quản lý
Theo Frederick Winslow Taylor (1856 -1915) ( được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Hiền, tr 12) cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Khi nói về quản lý K.Marx (được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Toàn, 2016)
đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự quản lý Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng lẽ của nó” Bản chất quản lý nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn
bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1989): “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
Trang 3015
Đặng Quốc Bảo (1999) cho rằng: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”
Nguyễn Phúc Trường ( 2016, tr 16) Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và các phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định
Theo Nguyễn Minh Đạo (1996) “QL là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng” (tr 97)
1.2.4 Dạy học
Dạy học là hoạt động quan trọng, có vai trò quyết định đến kết quả giáo dục của cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục Định nghĩa về dạy học được một số tác giả nêu như sau:
Theo tác giả Võ Quang Phúc ( được trích bởi Danh Tô Nol, 2019) “Dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau giữa nhiều yếu tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với
hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn - một hệ thống”
Theo Phạm Minh Hạc (1998): “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân” (tr.18)
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1990): “Dạy học được nghiên cứu theo quan điểm là một quá trình Dạy học bao gồm hai quá trình đó là quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng, tồn tại vì nhau, sinh ra vì nhau và thúc đẩy nhau phát triển”
Trang 3116
Tóm lại: Có nhiều định nghĩa khác nhau về dạy học Tuy nhiên tất cả đều
hướng đến một kết quả là làm sao để kiến thức được truyền đạt, tiếp nhận mang lại hiệu quả cao nhất Mặt khác có thể nói, dạy học là một quá trình diễn ra dưới
sự chuẩn bị kĩ càng các mặt như xây dựng kĩ càng kế hoạch, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học của người dạy cũng như nhà quản lý giáo dục và cả người học Quá trình dạy học giữ vai trò chủ đạo trong giáo dục
1.2.5 Hoạt động dạy học
Theo quan điểm triết học của C.Mac – Ăngghen (1959) “Hoạt động là
một phương thức đặc thù của con người quan hệ với thế giới, một quá trình qua
đó con người tái sản xuất và cải tạo một cách sáng tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mình trở thành chủ thể hoạt động và làm cho những hiện tượng của tự nhiên mà con người nắm được trở thành khách thể của hoạt động của mình” (tr 256)
Theo Nguyễn Như Ý (1999) cho rằng “Dạy là truyền đạt, bày nhủ cho người khác biết kiến thức văn hoá, kỹ thuật, đạo đức Còn học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng được truyền giảng hoặc từ sách vở” ( tr.575)
Theo quan điểm lý thuyết dạy học hiện đại thì hoạt động dạy học bao gồm hoạt động của thầy và trò Như vậy hoạt động dạy học là hoạt động xuyên suốt và có vai trò quan trọng trong nhà trường Mọi hoạt động khác trong nhà trường đều hỗ trợ để hoạt động dạy học diễn ra và đạt được mục tiêu đề ra
Như vây, hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu tri thức, kỹ năng, biến những những tri thức thành tri thức của bản thân và hình thành những kỹ năng kỹ xảo và các hành vi chuẩn mực cho bản thân người học
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học
Trong nhà trường, quản lý hoạt động dạy học là công tác quản lý ảnh hưởng đến chất lượng, mục tiêu giáo dục của nhà trường Tác giả Dương Trần
Bình (2016) cho rằng: Quản lý hoạt động dạy học “ là quá trình CBQL xác lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt mục tiêu đề ra”, “ là QL việc chấp hành các quy định (điều
lệ, quy chế, nội quy ) về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của
Trang 3217
HS, đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp, có chất lượng
và hiệu quả cao”, “là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của QL chủ thể tới khách thể QL trong quá trình DH nhằm đạt được mục tiêu đề ra.”
Theo Nguyễn Lê Hà Phương (2019), Quản lý hoạt động dạy học là điều khiển quá trình dạy học, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học”
Nguyễn Tuyết Anh (2019) cho rằng quản lý hoạt động dạy học là “quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức”
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học là một hoạt động có chủ đích, là sự
tác động liên tục của chủ thể quản lý là người thầy đến khách thể quản lý là người học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.2.7 Quản lý hoạt động dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số
Theo Phùng Thị Phong Loan (2016, tr.6,7) “Giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số là giáo dục ở bậc học phổ thông xét trong phạm vi vùng dân tộc thiểu số” Tác giả cũng nêu khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số “Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số là sự tác động, điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng quyền lực nhà nước đối với toàn bộ hoạt động giáo dục phổ thông của vùng dân tộc thiểu
số, trên cơ sở kết hợp giữa quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ, phù hợp với điều kiện Kinh tế- Xã hội của vùng dân tộc thiểu số, bảo đảm hình thức, nội dung và chất lượng giáo dục theo mục tiêu giáo dục phổ thông” Tác giả cũng cho rằng chủ thể quản lý của quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số là nhà nước Đối tượng của Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số “hệ thống trường học, cơ sở đào tạo, chương trình, giáo trình, giáo viên, nhân viên và học sinh trong các cơ sở đào tạo giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số”, “sách giáo khoa, chương trình học song ngữ: bằng tiếng dân tộc và tiếng Việt” Khách thể quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng dân
Trang 3318
tộc thiểu số “Hoạt động dạy và học của thầy, trò trong hệ thống giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số mang đầy đủ những đặc điểm cơ bản như trong cả nước nhưng lại có nhiều nét riêng bởi nó không chỉ đơn thuần là hoạt động truyền đạt và thu nhận kiến thức, nó còn là sự giao tiếp, giao lưu về văn hóa,
ngôn ngữ, phân luồng cho từng cấp học, tham gia sinh hoạt đời sống tập thể”
Từ các khái niệm về quản lý, quản lý hoạt động day học, khái niệm giáo dục vùng dân tộc thiểu số của Phùng Thị Phong Loan chúng tôi đưa ra khái niệm quản lý hoạt động dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số như sau: Quản lý hoạt
động dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số là một hoạt động có chủ đích, là sự
tác động liên tục của chủ thể quản lý là người thầy hay nhà quản lý đến khách thể
quản lý là học sinh dân tộc thiểu số nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học
1.3.1 Đặc điểm của việc dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
Theo Dương Trọng Chính (2011) thì hoạt động dạy là hoạt động trọng tâm, chủ yếu nhằm hình thành nhận thức cho học sinh
Theo Mông Ký Slay và cộng sự (2006) cho rằng tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số có đặc điểm khác khau nên việc tổ chức các hoạt động, sử dụng các phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số sẽ khác so với việc dạy môn Tiếng Việt cho học sinh là người Kinh Ở lứa tuổi tiểu học, các em học sinh còn chưa thông thạo tiếng Việt nên việc nghe giảng, hiểu bài và tham gia hoạt động học tập rất khó khăn Do đó giáo viên cần phải giảng bài chậm rãi, tổ chức các hoạt động đơn giản phù hợp với học sinh Các em học sinh có tâm lí ngại tương tác với giáo viên do vốn tiếng Việt hạn chế Nên giáo viên cần tạo nhiều cơ hội để học sinh thực hành giao tiếp bằng tiếng Việt bằng cách:
- Tận dụng tối đa tình huống thực: giáo viên thường xuyên đặt câu hỏi và hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi trong suốt quá trình dạy học; dạy học sinh cách
Trang 34- Học sinh không thực hiện, hay thực hiện không đúng yêu cầu của giáo viên do các em chưa hiểu giáo viên nói
- Học sinh thường trao đổi với nhau bằng tiếng mẹ đẻ xem giáo viên nói gì
Từ đó ảnh hưởng đến việc triển khai các hoạt động dạy học của giáo viên
Từ những đặc điểm trên chúng tôi cho rằng: giáo viên cần lựa chọn nội dung bài học, hình thức, và phương pháp tổ chức trong tổ chức các hoạt động dạy học Đồng thời xây dựng kế hoạch vừa sát với mục tiểu chung của môn Tiếng Việt vừa phải phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh để học sinh tích cực tham gia xây dựng bài và dễ dàng tiếp thu kiến thức Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt cũng cần đảm bảo mục tiêu chung của chương trình và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
Với học sinh tiểu học, thì hoạt động học là hoạt động chủ đạo diễn ra dưới sự hướng dẫn, tổ chức của giáo viên Hoạt động dạy và hoạt động học diễn
ra đồng thời nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đó là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người
Học sinh người dân tộc thiểu số cũng có những đặc điểm tâm sinh lý giống như học sinh người Kinh Ở độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, theo Phạm Thị Bích Ngọc (2014) “ Đây là lứa tuổi có sự chuyển động từ hoạt động chủ đạo là vui
Trang 3520
chơi sang hoạt động chủ đạo là học tập” Nguyễn Văn Đông ( 2017) cho rằng
do vốn tiếng Việt của đa số học sinh còn hạn chế nên việc nắm yêu cầu bài tập, yêu cầu của giáo viện gặp khó khăn Mông Ký Slay và các cộng sự (2006) Trong chương trình môn Tiếng Việt, học sinh phải tiếp thu những khái niệm mới, các
từ ngữ mới của từng phân môn Tiếng Việt trong khi vốn từ vựng còn ít gây đó khó khăn hiểu nghĩa của các từ ngữ trong lúc đọc bài
Như vậy với những đặc điểm học môn Tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số trên chúng tôi cho rằng: Người giáo viên cần tận tình, hướng dẫn các em trong học tập để giúp các em hiểu được các khái niệm, ý nghĩa của các từ ngữ để hoàn thành bài học tốt Từ đó giúp việc thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao đạt hiệu quả cao
1.3.2 Vị trí, vai trò của việc dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
Tiếng Việt có vị trí rất quan trọng Ở tiểu học, việc dạy tiếng Việt trang
bị cho học sinh các kĩ năng cơ bản như: nghe, nói, đọc, viết Đặc biệt các kĩ năng này cần được trú trọng hơn ở các lớp đầu Khi lên lớp 4, lớp 5 học sinh có kiến thức về tiếng Việt cơ bản các em sẽ dễ dàng học tiếng Việt ở một cấp độ cao hơn
đó là hiểu tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt để trình bày những suy nghĩ, ý nghĩ của bản thân Để học sinh có thể sử dụng tiếng Việt thông thạo và hiểu quả tạo nền tảng kiến thức cho các lớp học cao hơn đặc biệt là các em học sinh người dân tộc thiểu số thì ngoài truyền đạt kiến thức, kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong môn Tiếng Việt giáo viên cần truyền tình yêu tiếng Việt cho các em Nói về vấn đề này tác giả Nguyễn Minh Hải cho rằng: “ Việc dạy tiếng Việt không chỉ để sử dụng tốt tiếng Việt trong giao tiếp, viết các văn bản tiếng Việt mà còn để khơi gợi và nâng cao tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc”
Nguyễn Thị Xuân Yến ( 2011) Tiếng Việt giúp hình thành và phát triển
tư duy ngôn ngữ cho trẻ
Phan Thị Nguyệt Hoa ( 2007) Tiếng Việt đóng vai trò là công cụ tư duy logic, tư duy hình tượng, sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo văn hóa
Trang 3621
Như vậy chúng tầm quan trong của tiếng Việt trong cuộc sống, trong hoạt động giáo dục là không thể phủ nhận Để tất cả mọi người đều hiểu được giá trị của tiếng Việt và sử dụng, hiểu tiếng Việt thì cần trú trọng dạy học môn Tiếng Việt trong nhà trường Khi nói về vị trí và vai trò của môn Tiếng Việt có một số tác giả sau:
Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt của Bộ giáo dục và đào tạo (2017) giúp học sinh biết hình thành và phát triển các kỹ năng tiếng Việt ( nghe, nói, đọc, viết); cung cấp kiến thức sơ giản về tiếng Việt, về tự nhiên, xã hội và con người ; về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài; bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, hình thành nhân cách con người
Minh Châu (2016) Môn Tiếng Việt ở tiểu học là phương tiện để học sinh học tốt các môn khác Theo Tuệ Liên ( 2015) thì trong giai đoạn này các
em chỉ mới tiếp xúc với tiếng Việt và môn Tiếng Việt nên các em còn bỡ ngỡ, tâm lý ngại giao tiếp cũng như tham gia hoạt động học tập
Từ những điều trên, chúng tồi cho rằng dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học và dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số là rất quan trọng Giáo viên cần nhận thức rõ về vị trí và vai trò của việc dạy môn Tiếng Việt cho học sinh Giáo viên lựa chọn nội dung bài học, xây dựng kế hoạch, vừa sát với mục tiểu chung của môn Tiếng Việt vừa phải phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số để học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt cũng cần đảm bảo mục tiêu chung của chương trình và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số
1.3.3 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
1.3.3.1 Mục tiêu môn Tiếng Việt ở tiểu học
Theo Tô Ngọc Sơn ( 2019) thì chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, mục tiêu môn Tiếng Việt ở tiểu học bao gồm 3 mục tiêu:
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi
Trang 3722
- Thông qua môn Tiếng Việt, rèn luyện các thao tác tư duy Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; tự nhiên, xã hội và con người; về văn hoá, văn học của người Việt Nam và nước ngoài
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt; góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh
1.3.3.2 Chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học
Theo Khánh Nguyễn (2019) thì chương trình giáo dục phổ thông mới ở cấp tiểu học, thời lượng giành cho môn Tiếng Việt là 1.505 tiết, chiếm 31% tổng thời lượng giành cho các môn học bắt buộc Đây là điều kiện thuận lợi cho học sinh dân tộc thiểu số trong học tiếng Việt bởi vì so với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành thì thời lượng giành cho học môn tiếng Việt ở các lớp đầu như
lớp 1, lớp 2 cao hơn
Theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì thời lượng môn Tiếng Việt từ lớp 1 đến lớp 5 như sau:
- Lớp 1: Môn Tiếng Việt : 420, tăng 70 tiết
- Lớp 2: Môn Tiếng Việt: 350, tăng 35 tiết
- Lớp 3: Môn Tiếng Việt: 245, giảm 35 tiết
- Lớp 4: Môn Tiếng Việt : 245, giảm 35 tiết
- Lớp 5: Môn Tiếng Việt: 245, giảm 35 tiết
1.3.3.3 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt
Nội dung dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cũng phải đảm bảo đúng nội dung về kiến thưc, kỹ năng của môn Tiếng Việt trong
chương trình chung như sau:
Chương trình môn Tiếng Việt của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017)
Đọc: Thao tác đọc Phát âm, đánh
vần Đọc trơn Đọc thuộc một số
Trang 3823
- Âm và chữ cái, thanh điệu và dấu
ghi thanh điệu
- Một số quy tắc
chính tả
đoạn hoặc bài văn vần ngắn
Viết: Thao tác viết (tư thế, cách cầm
bút, đặt vở, ) Viết chữ thường cỡ vừa và nhỏ ; tô chữ hoa cỡ lớn và vừa ; viết từ, câu, các chữ số đã học (từ 0 đến 9).Viết chính tả khổ thơ, đoạn văn ngắn theo hình thức nhìn - viết, nghe - viết
Nghe: Nghe - trả lời câu hỏi và kể
lại những mẩu chuyện có nội dung đơn giản Nghe - viết khổ thơ, đoạn văn ngắn
Nói: Nói lời chào hỏi, chia tay trong
gia đình, trường học Trả lời câu hỏi
; đặt câu hỏi đơn giản (theo mẫu)
Kể lại những mẩu chuyện được nghe kể trên lớp Nói về mình và người thân bằng một vài câu
Từ vựng: Từ ngữ
về nhà trường, gia đình, thiên nhiên,
đất nước
Ngữ pháp: Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Nghi thức lời nói : chào hỏi,
chia tay
2 Văn học
Một số đoạn văn, bài văn, bài thơ về nhà trường, gia đình, thiên nhiên,
Quy tắc chính tả
Đọc: Đọc trơn từ, câu, đoạn văn,
bài văn, bài thơ ngắn Đọc thầm, đọc thuộc Đọc một số văn bản
Trang 39- Một số nghi thức lời nói : chào hỏi, chia tay,
thông thường : mục lục sách, thời khoá biểu
Viết: Viết chữ thường cỡ nhỏ, chữ
hoa cỡ vừa và nhỏ Viết chính tả đoạn văn xuôi, đoạn thơ theo các hình thức nhìn - viết, nghe - viết Viết câu kể, câu hỏi đơn giản Viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả đơn giản bằng cách trả lời câu hỏi Viết bưu thiếp, tin nhắn
Nghe: Nghe và trả lời câu hỏi về
những mẩu chuyện có nội dung đơn giản gần gũi với lứa tuổi Nghe - viết chính tả một đoạn văn, đoạn thơ hoặc bài thơ ngắn
Nói: Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, mời,
nhờ, đề nghị, tự giới thiệu…
Trả lời và đặt câu hỏi đơn giản Kể một mẩu chuyện hoặc một đoạn của câu chuyện được nghe Nói lời giới thiệu đơn giản về bản thân, gia đình, bạn bè, trường lớp theo gợi ý
Từ vựng: Từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ dễ hiểu) về cuộc sống của thiếu nhi trong trường học, gia đình ; thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh
Ngữ pháp: Các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất Câu kể, câu hỏi Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy Một số đoạn văn, bài văn, bài thơ ngắn về cuộc sống của thiếu nhi trong gia đình, trường học, về thế giới tự
Trang 40Đọc: Đọc một số văn bản nghệ
thuật, hành chính, báo chí, khoa học thường thức Đọc thầm Tìm hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài,… Đọc thuộc một số bài thơ, đoạn văn
ngắn
Viết: Viết chữ cái hoa cỡ nhỏ Viết
chính tả đoạn văn, đoạn thơ theo các hình thức nghe - viết, nhìn - viết, nhớ - viết Viết tên riêng Việt Nam, tên riêng nước ngoài đơn giản Viết câu trần thuật đơn Dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy khi viết Viết đoạn văn kể, tả đơn giản theo gợi ý - Điền vào tờ khai in sẵn ; viết đơn, viết báo cáo ngắn theo mẫu ; viết bức thư ngắn, trình bày phong bì thư
Nghe: Nghe và kể lại những câu
chuyện đơn giản, thuật lại nội dung chính của các bản tin ngắn hoặc văn bản khoa học thường thức Nghe - viết đoạn văn, đoạn thơ, bài thơ ngắn
Nói: Dùng lời nói phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp chính thức trong sinh hoạt Đặt câu hỏi về vấn đề chưa
Từ vựng: Từ ngữ,
về lao động sản xuất, văn hoá, xã hội,…
Ngữ pháp: Từ chỉ
sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất Câu trần thuật đơn và hai
bộ phận chính của câu Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm
Phong cách ngôn ngữ và biện pháp
tu từ: Sơ giản về các biện pháp tu từ
so sánh, nhân hoá