1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã bến cát, tỉnh bình dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

187 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã dành sự quan tâm, đầu tư và ban hành nhiều chính sách thu hút, nhằm tạo điều kiện để GDMN phát triển tốt…Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì luận văn nào khác

Bình Dương, ngày 10 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Lãnh đạo nhà trường, tập thể các thầy, cô giáo trường Đại học Thủ Dầu Một đã trực tiếp giảng dạy, chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Văn Trung – người thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoa học và luôn động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bến Cát, Lãnh đạo các trường mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non trên địa bàn thị xã Bến Cát đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tôi nhiều tư liệu, thông tin cũng như đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Bình Dương, ngày 10 tháng 05 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Qui ước thang đo 45 Bảng 2.2 Bảng đánh giá nhận thức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 46 Bảng 2.3 Năng lực đội ngũ giáo viên, cấp dưỡng 48 Bảng 2.4 Bảng đánh giá nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non 50 Bảng 2.5 Bảng đánh giá hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non 52 Bảng 2.6 Bảng đánh giá điều kiện tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non 55 Bảng 2.7 Bảng đánh giá xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non 57 Bảng 2.8 Bảng đánh giá tổ chức thực hiện hoạt động CS, ND trẻ ở các trường mầm non 61 Bảng 2.9 Bảng đánh giá công tác chỉ đạo hoạt động CS, ND trẻ ở các trường mầm non 63 Bảng 2.10 Bảng đánh giá Kiểm tra, đánh giá hoạt động CS, ND trẻ ở các trường mầm non 65 Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 67 Bảng 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp 102 Bảng 3.2 Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp 103

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ 47

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

3.1 Khách thể nghiên cứu 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

6.1 Về nội dung 5

6.2 Về thời gian 5

6.3 Về địa bàn 5

6.4 Về đối tượng 5

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Phương pháp luận 5

7.1.1 Quan điểm lịch sử - logic 5

7.1.2 Quan điểm cấu trúc – hệ thống 6

7.1.3 Quan điểm thực tiễn 6

7.2 Phương pháp nghiên cứu 6

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 6

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học 8

8 Cấu trúc luận văn 8

9 Đóng góp của luận văn 9

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON 10

Trang 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 10

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Khái niệm quản lý; quản lý GD; trường mầm non; quản lý trường MN 13

1.2.2 Khái niệm CS, ND trẻ; hoạt động CS, ND trẻ 16

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động CS,ND trẻ trong trường mầm non 17

1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non hiện nay 18

1.3.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non hiện nay 18

1.3.2 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non 19

1.3.3 Mục tiêu của giáo dục mầm non 19

1.3.4 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non 20

1.3.5 Những yêu cầu của hoạt động CS, ND trẻ đối với cấp học mầm non 22

1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non 24

1.4.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động CS, ND trẻ 24

1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường mầm non 25

1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non 25

1.4.4 Nội dung quản lý hoạt động CS, ND trẻ tại trường mầm non 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non 33

1.5.1 Những yếu tố khách quan 33

1.5.2 Những yếu tố chủ quan 35

Tiểu kết chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, 39

NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC 39

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 39

Trang 8

2.1.1 Về vị trí địa lý 39

2.1.2 Về Kinh tế - Xã hội 39

2.1.3 Về Giáo dục và Đào tạo 40

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Đối tượng khảo sát 41

2.2.3 Nội dung khảo sát 42

2.2.4 Phương pháp khảo sát 42

2.2.5 Thông tin về mẫu khảo sát 43

2.2.6 Xây dựng thang đo 43

2.2.7 Xử lý số liệu 45

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 46

2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ trẻ về hoạt động CS, ND trẻ tại các trường MNTT trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 46

2.3.2 Thực trạng đội ngũ CBQL, GV, NV trong tổ chức hoạt CS, ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 47

2.3.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 50

2.4 Kết quả thực trạng quản lý hoạt động CS, ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 57

2.4.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 57

2.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 60

2.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 63

Trang 9

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá họat động CS, ND trẻ tại các trường MNTT trên địa bàn

thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 65

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường MNTT trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 67

2.6 Đánh giá chung về thực trạng CS, ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát 68

2.6.1 Ưu điểm 68

2.6.2 Hạn chế 69

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 70

Tiểu kết chương 2 71

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CS, ND TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MNTT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 73

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 73

3.1.1 Cở sở lý luận 73

3.1.2 Cở sở thực tiễn 73

3.1.3 Cở sở pháp lý 73

3.2 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 74

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 74

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 75

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76

3.3 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 76

3.3.1 Biện pháp 1: Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ về hoạt động CS, ND trẻ ở các trường MNTT 76

Trang 10

3.3.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động CS, ND trẻ tại các trường mầm non

tư thục 81

3.3.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non tư thục 85

3.3.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên ở các trường mầm non tư thục 89

3.3.5 Biện pháp 5: Huy động xã hội hóa giáo dục tăng cường cơ sở vật chất các điều kiện hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non tư thục 92

3.3.6 Biện pháp 6: Kiểm tra, đánh giá và giám sát hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non tư thục 95

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

3.5 Khảo nghiệm tính cần thi ết và tí nh khả thi của các bi ện pháp đề xuất 101 3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 101

3.5.2 Đối tượng khảo nghiệm 101

3.5.3 Nội dung khảo nghiệm 101

3.5.4 Cách thức khảo nghiệm 101

3.5.5 Kết quả khảo nghiệm 101

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

2 Khuyến nghị 106

2.1 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương 106

2.2 Đối với UBND thị xã Bến Cát 107

2.3 Đối với Phòng GD&ĐT thị xã Bến Cát 108

2.4 Đối với các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã 108

2.4 Đối với cha mẹ trẻ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 11

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 115

PHỤ LỤC 1

Phụ lục 1: Mẫu phiếu khảo sát 1

1.1 Phiếu khảo sát dành cho đội ngũ CBQL 1

1.2 Phiếu khảo sát dành cho đội ngũ giáo viên 8

1.3 Phiếu khảo sát dành cho cha mẹ trẻ 14

Phụ lục 2: Biên bản phỏng vấn và phiếu quan sát 18

2.1 Mã hóa cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ phỏng vấn chuyên sâu 18

2.2 Câu hỏi phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ trẻ 19

Phụ lục 2.3 Mẫu biên bản phỏng vấn 20

TỔNG HỢP BIÊN BẢN PHỎNG VẤN 21

Phụ lục 2.4 Mẫu biên bản quan sát 29

TỔNG HỢP BIÊN BẢN QUAN SÁT 30

Phụ lục 3: Phiếu khảo nghiệm 33

Phụ lục 4: Bảng số liệu 35

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với khu vực quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đang đẩy nhanh tiến trình đổi mới để phát triển cùng với các nước trong khu vực và thế giới Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI khẳng định: Nhiệm

vụ đổi mới căn bản, toàn diện ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), phát triển nguồn nhân lực là quan trọng, là “chìa khóa” mở đường đưa đất nước đi lên Mục tiêu đối với giáo dục mầm non (GDMN) là “giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và

cơ sở giáo dục” [2] Trong Văn kiện đại hội XII, kế thừa quan điểm chỉ đạo,

Đảng ta xác định đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn

nhân lực là một trong những định hướng lớn để hiện thực hóa mục tiêu phấn đấu, sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nội dung quan điểm của Đại hội XII là bước phát triển mới trong tư duy lý luận của Đảng về GD&ĐT [1]

Theo Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009), GDMN thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi (điều 21) Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 (điều 22) [33] Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã dành sự quan tâm, đầu tư và ban hành nhiều chính sách thu hút, nhằm tạo điều kiện để GDMN phát triển tốt…Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng (CS,ND) trẻ tại trường mầm non thì nhất thiết các nhà quản lý GDMN cần có những giải pháp sáng tạo và không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp CS,ND trẻ tại trường mầm non

Trang 13

Mục tiêu của chương GDMN ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 sửa đổi bổ sung Thông tư 17/TT-BGDĐT là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người, chuẩn bị đầy đủ tâm thế cho trẻ em bước vào lớp một; hình thành và phát

17/TT-triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền

tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo

và cho việc học tập suốt đời [12]

Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phát triển chung của xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của người dân cũng được nâng cao Chính vì vậy việc CS,ND trẻ được gia đình và xã hội đặc biệt quan tâm Vậy quan tâm CS,ND như thế nào là đúng mực, là khoa học để cơ thể trẻ khoẻ mạnh, học tốt, phát triển cân đối thì phải có một chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý, khoa học CS ND trẻ theo khoa học sẽ giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần, hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ là mục tiêu cơ bản nhất trong hệ thống mục tiêu quản lý trường mầm non

Công tác CS,ND, giáo dục trẻ giữ vị trí trung tâm ở trường mầm non, làm tốt các công tác khác đều nhằm nâng cao chất lượng CS,ND, giáo dục trẻ Bảo đảm chất lượng CS,ND, giáo dục là mục tiêu cơ bản nhất trong hệ thống mục tiêu quản lý trường mầm non Hoạt động ăn, ngủ sinh hoạt, vui chơi, học tập của trẻ ở trường mầm non chiếm đa số thời gian trong ngày Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò quan trọng trong việc CS,ND trẻ nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện

Trong thời gian qua, ngành GD&ĐT Bến Cát, tỉnh Bình Dương có những thành tựu nhất định trong công tác quản lý các cơ sở GDMN, tuy nhiên ngành cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức như: tình hình phát triển nhanh các khu cụm công nghiệp, kéo theo nguồn lao động nhập cư khá dồi dào, áp lực

Trang 14

học sinh tăng nhanh, trường lớp công lập chưa đáp ứng đủ nhu cầu học sinh ra lớp, trung bình mỗi năm số lượng học sinh tăng khoảng 6.000 em, trong đó cấp học mầm non tăng khoảng 2.000 trẻ, mặc dù địa phương đã có quy hoạch xây dựng trường, lớp, tu sửa cơ sở vật chất, ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho giáo dục, tuy nhiên cũng chưa thể đáp ứng được nhu cầu học sinh ra lớp dẫn đến tình trạng quá tải, số học sinh vượt quy định, phá vỡ quy mô trường chuẩn quốc gia.

Với thực trạng hiện nay bậc học mầm non trên địa bàn thị xã Bến Cát chỉ

có 9 trường công lập, trong khi số trường tư thục là 31 trường và 108 cơ sở nhóm trẻ lớp mẫu giáo (MG) độc lập, số trẻ mầm non là 16.692 trẻ (mầm non công lập khoảng 4.000 trẻ, mầm non tư thục khoảng 13.000 trẻ), số trẻ mầm non tư thục chiếm trên 70%, như vậy mầm non tư thục phát triển nhanh góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngành giáo dục, tuy nhiên công tác quản lý các cơ sở mầm non tư thục (MNTT) trong thời gian qua, ngành GD&ĐT Bến Cát còn gặp nhiều hạn chế, thiếu tính đột phá, nội dung chưa phong phú, chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ sở, việc chấp hành các quy định về CS,ND trẻ giữa các trường chưa đồng bộ, đầu tư cơ sở vật chất chưa tương xứng với yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ hiện nay, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non còn thiếu

và còn yếu, đa số các chủ đầu tư chạy theo nhu cầu gửi con của cha mẹ trẻ dẫn chất lượng CS,ND chưa cao, có nơi còn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho trẻ , từ

những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài:“Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi

dưỡng trẻ tại trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” nghiên cứu, tìm ra các biện

pháp quản lý có hiệu quả hoạt động CS,ND trẻ tại các trường MNTT góp phần nâng cao chất lượng CS,ND trẻ bậc học mầm non ngành Giáo dục và Đào tạo thị

xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động CS,ND trẻ Đề tài khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường MNTT trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương hiện nay Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường MNTT trên địa

Trang 15

bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao chất lượng CS,ND và giáo dục trẻ mầm non trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý CS,NDtrẻ ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị

xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ CS,ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát đã đạt được những kết quả nhất định, kết quả đó chính là sự quan tâm phối hợp chỉ đạo của chính quyền địa phương, của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của cán bộ quản lý các trường mầm non Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trong công tác quản

lý chỉ đạo hoạt động CS,ND trẻ theo yêu cầu đặt ra của ngành và của địa phương

Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động CS,ND trẻ các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương, thì người nghiên cứu có thể đề xuất một số biện pháp quản lý chỉ đạo cụ thể, có tính khả thi và hợp lý về hoạt động CS,ND trẻ sẽ nâng cao chất lượng CS,ND và giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận bao gồm những khái niệm và thuật ngữ liên quan, một số vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động CS,ND trẻ các trường mầm non

- Khảo sát thực trạng và đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ của các trường MNTT trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm non tư thục nhằm nâng cao chất lượng CS,ND trẻ tại trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương trong bối cảnh đổi mới giáo

Trang 16

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các

trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay dưới sự lãnh đạo, điều hành của Hiệu trưởng Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường mầm non

6.2 Về thời gian

Số liệu trong đề tài được tác giả thu thập từ khảo sát thực trạng tại các cơ

sở GD MNTT từ cuối năm học 2016-2017 đến hết học kỳ 1 năm học 2018-2019

7.1.1 Quan điểm lịch sử - logic

Quan điểm này đòi hỏi phải xem xét quá trình thực hiện quản lý hoạt động

CS,ND trẻ trên địa bàn thị xã Bến Cát trong bối cảnh phát triển giáo dục của thị

xã và của tỉnh Bình Dương Từ đó điều tra thu thập thông tin, số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động

CS,ND trẻ phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của thị xã Bến Cát

Quan điểm này giúp người nghiên cứu tiếp cận các sự kiện lịch sử để minh họa, chứng minh làm sáng tỏ các luận điểm khoa học, các nguyên lý khoa học hay kết quả các công trình nghiên cứu Dựa trên quan điểm này giúp người

nghiên cứu thiết kế mô hình các biện pháp quản lý hoạt động CS,ND trẻ thiết

thực, hiệu quả

Trang 17

7.1.2 Quan điểm cấu trúc – hệ thống

Nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại trường mầm non

trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay giúp người nghiên cứu tìm hiểu được

sự ảnh hưởng tương tác giữa tình hình kinh tế - xã hội với tình hình thực hiện

công tác CS,ND trẻ mầm non của thị xã Bến Cát; vai trò của các cấp, các ngành;

mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác CS,ND trẻ nhằm đạt được mục tiêu giáo dục mầm non Từ đó, quan điểm cấu trúc – hệ thống giúp người nghiên cứu đề ra kết quả nghiên cứu rõ ràng, theo một

hệ thống chặt chẽ có tính logic cao

Tiếp cận quan điểm này giúp người nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về

quản lý hoạt động CS,ND trẻ trong trường mầm non và việc thiết kế bảng hỏi

cũng như bình luận thực trạng tiến hành trên cấu trúc đã được thiết lập

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Nghiên cứu đánh giá thực tiễn thực trạng CS,ND trẻ tại các trường mầm

non tư thục trên địa bàn thị xã trên chủ trương chỉ đạo của ngành, từ đó đề xuất

các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động CS,ND trẻ

tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát

Việc nghiên cứu theo hướng tiếp cận thực tiễn giúp cho người nghiên cứu xem xét mọi vấn đề, mọi họat động xuất phát từ nhu cầu của trẻ mầm non, của giáo viên, của cán bộ quản lý giáo dục những người có liên quan trực tiếp đến

quá trình CS,ND và giáo dục trẻ mầm non

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng như sau:

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: Thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ

các vấn đề lý luận của đề tài cần nghiên cứu

Nội dung và cách tiến hành: Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu cần thiết

phục vụ cho việc nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho việc triển khai và

Trang 18

- Phân tích và khái quát chủ trương của Đảng, Nhà nước và của Bộ Giáo

dục Đào tạo về hoạt đông CS,ND trẻ mầm non

- Nghiên cứu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài

nghiên cứu: biện pháp quản lý hoạt động CS,ND trẻ mầm non; nghiên cứu đặc

điểm tâm sinh lý lứa tuổi mầm non và nhu cầu được CS,ND

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích: Đây là phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài Phương

pháp được sử dụng nhằm mục đích khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CS,ND

trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Nội dung và cách tiến hành: Xây dựng hệ thống câu hỏi dưới dạng phiếu

thăm dò ý kiến gồm:

+ Bảng hỏi 1: Dành cho Cán bộ quản lý các trường mầm non

+ Bảng hỏi 2: Dành cho giáo viên mầm non trực tiếp CS,ND trẻ

+ Bảng hỏi 3: Dành cho cha mẹ, người CS,ND trẻ ở gia đình

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Nhằm kết hợp với phương pháp chính để thu thập thêm thông

tin từ phía cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non và cha mẹ trẻ về những vấn đề liên quan đến đề tài

Nội dung và cách tiến hành: Trao đổi, trò chuyện, đặt câu hỏi với cán bộ

quản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng quản lý hoạt động CS,ND, giáo viên mầm non, cha mẹ trẻ để thu thập những thông tin cần thiết xoay quanh vấn đề nghiên cứu

7.2.2.3 Phương pháp quan sát

Mục đích: Nhằm kết hợp với các phương pháp khác để thu thập thêm

thông tin từ phía cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong quá trình thực hiện

CS,ND trẻ tại các trường MNTT trên địa bàn thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương

Nội dung và cách tiến hành: Đến một số trường mầm non tư thục để quan

sát, ghi chép thu thập thông tin, số liệu, kết quả tổ chức thực hiện công tác

CS,ND trẻ Qua đó, làm cơ sở để xây dựng phiếu hỏi, đánh giá một cách khách

Trang 19

quan, đầy đủ mức độ thực hiện quản lý hoạt động CS,ND trẻ, xây dựng bảng

khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện

7.2.2.4 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

Mục đích: Nhằm kết hợp với các phương pháp khác để thu thập thêm

thông tin về những vấn đề liên quan đến đề tài thông qua các sản phẩm hoạt động

mà người cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tạo ra (sổ sách, kế hoạch, sản phẩm lao động )

Nội dung và cách tiến hành: Phân loại, hệ thống hóa tài liệu đánh giá về

thực tiễn quản lý hoạt động CS,ND trẻ trong các trường mầm non tư thục qua

báo cáo tổng kết hàng năm, kế hoạch nhà trường, số liệu thống kê Nghiên cứu, phân tích các sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, tổng hợp đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phần mềm điều tra khẩu phần dinh dưỡng

7.2.2.5 Phương pháp khảo nghiệm

Chúng tôi khảo nghiệm, lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và cha

mẹ trẻ về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, để có ý kiến khách quan, khoa học từ đó điều chỉnh các biện pháp đề xuất cho phù hợp

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Mục đích: Nhằm xử lý số liệu điều tra, từ đó làm cơ sở đưa ra những nhận

định khách quan về thực trạng công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm non và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại

trường mầm non tư thục

Nội dung và cách tiến hành: Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng

các phần mềm hỗ trợ phân tích dữ liệu như Excel 2010 và phần mềm SPSS 20 Các phân tích sẽ được thực hiện gồm số lượng đánh giá, tỷ lệ %, trị số trung bình,…

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm phần Mở đầu, phần Nội dung, phần Kết luận và Kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại trường MN Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm

Trang 20

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

9 Đóng góp của luận văn

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động CS,ND trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Từ đó triển khai, nhân rộng kinh nghiệm quản lý cho các trường mầm non

tư thục trên địa bàn thị xã và các trường có cùng điều kiện tương đồng nói chung

Trang 21

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT CHĂM SÓC,

NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Khi tiến hành nghiên cứu về các hoạt động CS, ND, giáo dục cho trẻ MN, trên thế giới đã có khá nhiều các nhà GD học nghiên cứu về đề tài này Những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến hoạt động CS,ND trẻ ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có đề cập đến các yêu cầu về chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ; các biện pháp nâng cao chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ

Glenn Doman và các cộng sự (1964) trong Viện nghiên cứu nổi tiếng với những thành tựu về trẻ bị tổn thương não và cả những thành tựu về việc phát triển sớm cho trẻ em bình thường Trong bộ sách "Giáo dục sớm và Thiên tài" của ông gồm 5 cuốn: Dạy trẻ thông minh sớm; Dạy trẻ biết đọc sớm; Dạy trẻ học Toán; Tăng cường trí thông minh của trẻ; Dạy trẻ về thế giới xung quanh của mình Glenn Doman đưa ra lý thuyết và hướng dẫn các bậc phụ huynh áp dụng việc chơi với trẻ nhỏ để qua đó dạy cho trẻ những kiến thức bổ ích được trẻ tiếp nhận một cách thú vị Hay nói cách khác phương pháp giáo dục Glenn Doman (1964) thực hiện phương pháp chơi mà học, học mà chơi vô cùng hiệu quả Trẻ

sẽ hoàn toàn được tự do khám phá những kiến thức trong những giờ chơi cùng bố

mẹ và ghi nhớ nó theo cách của riêng mình

Nghiên cứu của Montessori (1936) là tạo điều kiện tối đa để trẻ trau dồi niềm đam mê học hỏi, thông qua thực hành thường xuyên để hình thành các kỹ năng và phát triển năng khiếu toàn diện cho từng bé Nền tảng của phương pháp Montessori là tiến trình giáo dục đặc biệt dựa vào việc học qua trực quan sinh động, trong đó, giáo viên chỉ đóng vai trò là “người hướng dẫn”, hỗ trợ và định hướng cho trẻ thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ được giao Sự hướng dẫn này liên quan chặt chẽ đến các phụ huynh trong việc giáo dục con em mình, do đó, mối liên kết giữa giáo viên – các bé – gia đình cần được chú trọng Trong các

Trang 22

ẩn tuổi thơ; Phương pháp giáo dục Montessori Bà đã đưa ra một loạt các quy luật có liên quan đến sự phát triển của trẻ mầm non cụ thể là theo bà, quá trình phát triển trẻ em có nhiều giai đoạn Trong đó 0-6 tuổi là giai đoạn thứ nhất Theo bà, trong giai đoạn này (chính là giai đoạn trẻ mầm non) trẻ không có các hoạt động tâm lý ý thức mà chúng chỉ tiếp xúc với thế giới bên ngoài một cách

vô thức Bà gọi đây là giai đoạn "phôi thai tâm lý" Từ 3-6 tuổi là giai đoạn hình thành tính cách Trẻ em chuyển dần từ vô thức sang có ý thức, khả năng ghi nhớ, hiểu, tư duy dần hình thành Mối liên hệ giữa các hoạt động tâm lý cũng từng bước được tạo lên theo đó các đặc điểm tâm lý tính cách của trẻ cũng xuất hiện Lúc này, các nhà giáo dục, thầy cô giáo và cha mẹ cần phải quan sát trẻ thật kỹ, tìm cách hiểu được thế giới nội tâm của trẻ, phải yêu thương và sự tôn trọng đối với tính cách của trẻ để giúp cho trẻ có thể phát triển một cách tự nhiên

Nghiên cứu của Shichida (2002) đặt mục tiêu giáo dục toàn bộ nhân cách

và nuôi dưỡng tâm hồn trẻ lên hàng đầu Cụ thể là dạy bé những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, cách bé suy nghĩ độc lập, các quy tắc xã hội, cũng như việc phát triển những cảm xúc và tinh thần cộng đồng Ông là tác giả của bộ sách Cha

mẹ Nhật đã dạy con như thế nào gồm 3 tập Trong bộ sách của mình ông đã đưa

ra phương pháp giáo dục giúp trẻ phát triển động cơ học tập, cũng như niềm vui

tò mò, khám phá những điều mới và thế giới quan xung quanh trẻ Phương pháp Shichida đã xây dựng một cách tiếp cận về giáo dục theo hướng phát triển những tiềm năng thiên bẩm của con người, chứ không phải là để nhồi nhét tri thức Hệ thống giáo dục nên chú trọng đến việc tôn trọng tính cá thể của từng đứa trẻ trong một tổng thế, chứ không chỉ xét đến những khả năng dựa vào học lực của trẻ ở trường Đồng thời, mục tiêu của giáo dục não bộ cũng là để khuyến khích trẻ sử dụng những khả năng tuyệt vời của mình để phục vụ cho xã hội, cộng đồng, thế giới và trở thành những công dân tích cực

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Trong lĩnh vực giáo dục mầm non nói chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các

cơ sở giáo dục đại học (đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD), các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu thiết thực như:

Trang 23

Năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”, trong đó có chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non Năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Chương trình Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non” do PGS.TS Trần Ngọc Giao chủ biên

Năm 2013, cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phát hành tài liệu “Hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên mầm non” Tiếp đó, năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành tài liệu Đào tạo giáo viên mầm non, của nhà xuất bản Dân trí

Năm 2016, Nhà xuất bản Quốc gia Hà Nội phát hành cuốn "Sổ tay công tác giáo viên mầm non (PGS.TS Trần Viết Lưu sưu tầm và biên soạn) Cẩm nang nghiệp vụ quản lý giáo dục mầm non –Kiến thức và kỹ năng (Nguyễn Thị Bích Hạnh, 2009, Nhà xuất bản Hà Nội)

Các tác giả đã luận bàn về nguyên tắc, phương pháp quản lý trường mầm non, cơ cấu, tổ chức, chức năng, quyền hạn của hiệu trưởng Các tác giả luận bàn

về năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý, đặc biệt về người Hiệu trưởng mầm non Bàn đến các nội dung chỉ đạo chuyên đề; Hướng dẫn thanh tra, cách viết báo cáo; quản lý giáo dục và quản lý trường mầm non và một số vấn đề tâm lý giáo dục học và chuyên đề chuyên biệt cho giáo dục mầm non Đây cũng chính là nội dung mà các tác giả cho rằng cần phải bồi dưỡng cho người cán bộ quản lý như: Các văn bản pháp quy, các kĩ năng quản lý cụ thể trong từng mảng nội dung công việc; các vấn đề về dinh dưỡng cho trẻ em, công tác phổ cập cho trẻ em năm tuổi, đánh giá tổ chức hoạt động vui chơi, công tác quản lý, chỉ đạo chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non vv Tài liệu bồi dưỡng cho hiệu trưởng trường mầm non do Bộ Giáo dục và Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục do tác giả Phan Trần Ngọc Giao đã triển khai và hướng dẫn nội dung bồi dưỡng của từng nội dung Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non

Đặc biệt, năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công Đề tài Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế “Chăm sóc

Trang 24

án đã tiếp cận tổng thể, toàn diện về mục tiêu chăm sóc sức khỏe, chỉ ra thực trạng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non nông thôn hiện nay còn nhiều bất cập; Nghiên cứu về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non và công tác quản lý hoat động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non đã được một số tác giả, nhà giáo dục, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu, tìm hiểu, đề cập đến các khía cạnh khác nhau như: Tác giả Lê Thị Thái Hạnh có đề tài Luận văn Thạc sỹ QLGD “Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN thành phố Hạ Long” (Bảo vệ năm 2013 tại Đại học Thái Nguyên) đã nghiên cứu, hệ thống khái quát cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN; Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN thành phố Hạ Long và đề xuất ba nhóm biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

ở các trường MN thành phố Hạ Long nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”

Qua các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề ra nhiều giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Tuy nhiên, để chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng ngày càng nâng cao giúp cho cấp học mầm non ngày càng phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt tìm ra những biện pháp, giải pháp phù hợp cho thực tiễn GDMN thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương, đặc biệt là các trường mầm non tư thục thì chưa có đề tài nào đề cập Chính vì vậy, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thị xã Bến Cát vẫn là vấn đề cấp thiết cần tiếp tục tìm hiểu phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý; quản lý GD; trường mầm non; quản lý trường MN

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và ở mọi thời đại Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con

Trang 25

người Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, được nhiều tác giả quan niệm khác nhau, nổi bật hơn cả là một số tác giả lớn, với các khái niệm như:

Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người

- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến (Khoa học quản lý giáo dục, trang 35, tác giả Trần Kiểm, nhà xuất bản giáo dục, năm 2008)

Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người QL) đến khách thể quản lý (người bị QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến (Đại cương khoa học quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại học quốc gia Hà Nội, xuất bản năm 2014)

Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm, nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Hay nói một cách khái quát nhất: Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Cũng như mọi hoạt động quản lý xã hội khác, quản lý giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được mục đích của mình

Và chính mục đích của giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau, tùy theo các tiếp cận về cấp độ: vĩ mô và vi mô Tuy nhiên, sự phân chia cấp quản lý vĩ mô hay vi mô trong giáo dục cũng chỉ mang tính chất tương đối, điều quan trọng xác định chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý khi xem xét vấn đề quản lý Trong

Trang 26

dục, năm 2008): Quản lý giáo dục là một khoa học và “Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục” (trang 9 của tác giả Trần Kiểm, nhà xuất bản Đại học sư phạm, năm 2012), tác giả thống nhất quy ước: Quản lý giáo dục cấp vĩ mô

là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục; còn quản lý giáo dục cấp vi mô xem như quản lý trường học/ tổ chức giáo dục cơ sở

- Đối với cấp vĩ mô:

Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội

- Đối với cấp vi mô:

Quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm

hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng, đến các hoạt động giáo dục, đến con người (Giáo viên, nhân viên, học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, thông tin, tài chính…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Như vậy, quản lý giáo dục bao gồm những yếu tố sau: Chủ thể quản lý; Đối tượng quản lý; Khách thể quản lý; Phương pháp quản lý; Công cụ quản lý; Mục tiêu quản lý Dù quản lý giáo dục có được hiểu theo nghĩa nào thì cũng cần

sự có mặt của những yếu tố đó Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học đòi hỏi chuyên môn cao, đây là công cụ quan trọng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục, đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.1.3 Khái niệm trường mầm non

Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ

từ 03 tháng đến 06 tuổi (Điều 26, Luật giáo dục) Có các loại hình trường mầm non:Trường mầm non, trường mẫu giáo được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục, cụ thể: trường công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây

Trang 27

dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ; Trường tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (Điều 3, Điều lệ trường mầm non)

1.2.1.4 Khái niệm quản lý trường mầm non

Có thể hiểu Quản lý trường mầm non là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Quản lý trường mầm non là sự tác động có chủ đích của hiệu trưởng trường mầm non đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh trong trường mầm non nhằm đạt mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo quy định Hay nói khác đi, Quản lý trường mầm non là sự tác động có ý thức của nhà quản lý trường Mầm non (trực tiếp là Hiệu trưởng) nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, những hoạt động của giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.2 Khái niệm CS, ND trẻ; hoạt động CS, ND trẻ

1.2.2.1 Khái niệm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải làm

để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người được chăm sóc theo cách mà họ mong muốn

Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển

1.2.2.2 Khái niệm hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý riêng đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau Nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu các chất dinh dưỡng ở mỗi thời kỳ giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện Công tác chính là những công việc cần thiết phải làm nhằm

Trang 28

chú trọng đến chế độ dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ,

Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện

cả về thể chất và trí tuệ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, bởi vì đây là giai đoạn tăng trưởng thể chất rất mạnh mẽ, đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển chung của con người Chính vì vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động CS,ND trẻ trong các

cơ sở giáo dục mầm non đã được xác định là nhiệm vụ vô cùng quan trọng

Hoạt động CS, ND được thực hiện trên những nguyên tắc sau:

- Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ căn cứ vào đặc điểm sức khoẻ, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ, từng nhóm, từng lứa tuổi

- Chế độ ăn chất lượng, phong phú, hợp lí kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn

- Từ giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của trẻ

- Theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khoẻ của trẻ hàng tháng Có kiểm tra đánh giá, lên phương án tác động hợp lí đối với trẻ cần chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ kém )

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động CS,ND trẻ trong trường mầm non

Quản lý hoạt động CS,ND trẻ ở trường mầm non là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng trường mầm non) tới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo

sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ trẻ về nhà trường mầm non, giúp Hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện CS,ND trẻ tốt nhất

Quản lý hoạt động CS,ND trẻ ở trường mầm non là những tác động của người cán bộ quản lý đến tập thể giáo viên và trẻ em với sự hổ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội để thực hiện quá trình CS,ND trẻ nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ theo mục tiêu đào tạo của trường mầm non

Trang 29

1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non hiện nay

1.3.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non hiện nay

Trong hoàn cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay, việc học hỏi các mô hình giáo dục mầm non tiên tiến của nhiều nước, từ đó tránh được sai lầm, lạc hậu, nhanh chóng khắc phục rào cản, hạn chế, vận dụng sáng tạo bài học kinh nghiệm trong đổi mới GDMN các nước vào thực tiễn Việt Nam là giải pháp quan trọng, giúp Việt Nam đạt được mục tiêu đề ra ở bậc học mầm non nước ta Vì vậy cần

có những chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non; đổi mới nội dung, phương pháp chăm sóc, giáo dục và đánh giá trẻ trong chương GDMN

Đổi mới GDMN và đổi mới chương trình GDMN là tất yếu trong xu hướng đổi mới của giáo dục và đào tạo nói chung Đây là xu hướng tất yếu phù hợp với điều kiện của đất nước và trình độ của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

Trẻ em cần được CS, ND và giáo dục toàn diện ngay từ những năm tháng đầu đời, do đó, cần phải có chương trình giáo dục mầm non phù hợp với đặc điểm, nhu cầu phát triển ở các độ tuổi Việc này cần sự chung tay, vào cuộc đồng

bộ của toàn xã hội, nhà trường và gia đình có trẻ nhỏ

Để nâng cao chất lượng CS,ND trẻ trong trường MN trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay, một trong những việc làm cần thiết hiện nay là đổi mới công tác quản lý nhà trường Muốn chấn chỉnh và đổi mới quản lý cần quan tâm đúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV Đặc biệt là bồi dưỡng cho đội ngũ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Những người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, họ không thể làm việc chỉ bằng kinh nghiệm mà cần phải bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức, kĩ năng thực hành cần thiết để có thể hoàn thành nhiệm vụ đựơc giao

Quản lý trường mầm non có nhiều đặc trưng khác với quản lý các loại hình nhà trường khác ở chỗ: đây là cấp học mang tính tự nguyện, nhà trường MN

có nhiệm vụ rất quan trọng, đó là: Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ lứa tuổi

Trang 30

lớn Đối tượng học sinh trường MN là các em còn nhỏ, cơ thể đang còn non nớt, đang giai đoạn phát triển, nên cần sự chăm sóc, nuôi nấng cẩn thận, vì vậy đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực, có kinh nghiệm biết vận dụng một cách hiệu quả sáng tạo trong điều kiện cụ thể của đơn vị và phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.2 Tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non

Trẻ em không chỉ là lực lượng đông đảo của hiện tại mà là nguồn nhân lực của tương lai “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em hôm nay chính là tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tố tạo nên sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai Đó không chỉ là nhiệm vụ của riêng các cấp, các ngành nào, mà chính là nhiệm vụ chung của toàn xã hội Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em luôn được Đảng, Nhà nước và các địa phương xem là chính sách ưu tiên hàng đầu trong việc bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu phát triển ổn định và lâu dài của đất nước

Giáo dục Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,

là nền tảng đầu tiên của hệ thống giáo dục Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo Giáo dục có tầm quan trọng rất lớn đối với con người nhất là tuổi mầm non bởi ở lứa tuổi này trẻ đang được hình thành lên nhân cách con người, đòi hỏi những nhà giáo dục phải là những con người có đạo đức, mẫu mực có trình độ chuyên môn, yêu nghề, mến trẻ, luôn là tấm gương sáng để trẻ noi theo Bác Hồ kính yêu đã nói "Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho nền tảng giáo dục tốt"

Công tác Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ giữ vị trí trung tâm ở trường MN, làm tốt công tác khác đều nhằm nâng cao chất lượng CS, ND, GD trẻ Bảo đảm chất lượng CS, ND, GD là mục tiêu cơ bản nhất trong hệ thống mục tiêu quản lý trường MN

1.3.3 Mục tiêu của giáo dục mầm non

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất , tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành

Trang 31

các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp một Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục

Điều 22, Luật GD 2005 bổ sung và sửa đổi 2009 nêu: "Mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một"

Mục tiêu giáo dục mầm non được cụ thể hóa trong chương trình GDMN ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo

và cho việc học tập suốt đời”

1.3.4 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non

Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 “Ban hành chương trình giáo dục mầm non” và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo” thì yêu cầu nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ bao gồm việc chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn; nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi phát triển hài hòa các mặt thể chất, nhận thức,

Trang 32

ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mỹ Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng cho từng độ tuổi là:

- Đối với lứa tuổi nhà trẻ

+ Về tổ chức ăn: bảo đảm chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi, số bữa ăn tại trường phải bảo đảm tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu: chất đạm (protit) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần; chất béo (lipit) cung cấp khoảng 30-40% năng lượng khẩu phần; chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 47-50 % năng lượng khẩu phần; nước uống: khoảng 0,8-1,6 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn); xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa

+ Về tổ chức ngủ, cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi: trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút; trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90-120 phút; trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút

+ Về vệ sinh: vệ sinh cá nhân trẻ; vệ sinh môi trường (vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải)

+ Về chăm sóc sức khỏe và an toàn: khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì; phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng; bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp

- Đối với lứa tuổi mẫu giáo

+ Về tổ chức ăn: xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi: nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là 1230-1320 Kcal; nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày (chiếm 50-55% nhu cầu cả ngày) là 615-726 Kcal Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30-35% năng lượng cả ngày; bữa phụ cung cấp

Trang 33

từ 15-25% năng lượng cả ngày; tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu là chất đạm (protit) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần, chất béo (lipit) cung cấp khoảng 25-35% năng lượng khẩu phần; chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 52-60% năng lượng khẩu phần; nước uống khoảng 1,6-2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn) Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa

+ Về tổ chức ngủ: cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút) + Về vệ sinh: vệ sinh cá nhân trẻ; vệ sinh môi trường (vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải

+ Về chăm sóc sức khỏe và an toàn: khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì; phòng tránh các bệnh thường gặp, theo dõi tiêm chủng; bảo

vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp

1.3.5 Những yêu cầu của hoạt động CS, ND trẻ đối với cấp học mầm non

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 “Ban hành chương trình giáo dục mầm non” và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo” thì những yêu cầu về nội dung, phương pháp chăm sóc, giáo dục mầm non và đánh giá sự phát triển của trẻ được quy định như sau:

- Yêu cầu về nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non + Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển

từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo

và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

+ Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và GD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng,

Trang 34

bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

- Yêu cầu về phương pháp chăm sóc giáo dục mầm non

+ Đối với trẻ nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú

ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích

sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

+ Đối với trẻ mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức

đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế

- Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ:

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày

Trang 35

1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non

1.4.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động CS, ND trẻ

Trường mầm non là một tổ chức xã hội, là môi trường đặc biệt vừa mang tính chất của một trường học vừa mang tính chất cuả một gia đình, cô và trẻ vừa

là quan hệ xã hội (thầy - trò) vừa là quan hệ gia đình (mẹ - con) Mọi hoạt động diễn ra trong ngày của trẻ chiếm đa số ở trường mầm non, do cô giáo là người trực tiếp CS, ND và GD, Hiệu trưởng là người quan lý điều hành, công tác quản

lý của Hiệu trưởng tốt thì chất lượng CS, ND tốt, trẻ được CS, ND tốt mới phát triển tốt và có một cơ thể khỏe mạnh để tiếp thu giáo dục Tuy nhiên ở một số trường mầm non, đặc biệt là mầm non tư thục công tác quản lý cũng còn hạn chế

do tác động của nhiều yếu tố như số trẻ vượt quá số lượng qui định, năng lực của đội ngũ còn hạn chế, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu CS, ND từ đó ảnh hưởng đến chất lượng CS, ND và nguy cơ không đảm bảo an toàn cho trẻ Mặc

dù trong những năm qua Đảng và nhà nước đã có nhiều chăm lo cho giáo dục mầm non và kêu gọi xã hội hóa giáo dục, tuy nhiên chất lượng CS, ND trẻ tại các trường mầm non tư thục vẫn còn ở mức độ khiêm tốn

Công tác CS, ND trẻ ở trường mầm non đóng vai trò rất quan trọng nhằm phát triển toàn diện một đứa trẻ, vì vậy hiệu trưởng trường mầm non có nhiệm vụ quản lý nhà trường, quản lý các hoạt động CS, ND trẻ Người Hiệu trưởng làm tốt công tác quản lý sẽ góp phần thực hiện tốt các mục tiêu cơ bản của nhà trường Vì vậy, Hiệu trưởng đóng vai trò là người lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Theo đó, người Hiệu trưởng cần thực hiện tốt các vai trò: Hiệu trưởng là người xây dựng kế hoạch CS, ND trẻ ở trường mầm non; Hiệu trưởng là người huy động mọi nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ CS, ND trẻ; Hiệu trưởng là người chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ; Hiệu trưởng là người kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động CS, ND trẻ

Vì vậy, Hiệu trưởng phải thường xuyên sâu sát với từng công việc nắm chắc từng nội dung công việc quản lý để chỉ đạo mọi hoạt động trong nhà trường

Trang 36

nhiên về kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, việc nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN và các quy định của ngành cũng chưa đồng bộ

1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường mầm non

Nhiệm vụ, quyền hạn của trường mầm non: Tổ chức thực hiện việc CS,

ND, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định

về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản; Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn; Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng; Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật (Điều 2, Điều lệ trường mầm non)

1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non

Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản

lý các hoạt động và chất lượng CS, ND, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định tại Điều 16- Điều lệ trường mầm non: Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; Thành lập các tổ chuyên môn,

tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình

Trang 37

tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động CS,

ND, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng CS, ND, GD trẻ; Thực

hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

1.4.4 Nội dung quản lý hoạt động CS, ND trẻ tại trường mầm non

1.4.4.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng

Công tác lập kế hoạch (Kế hoạch hóa) là một chức năng quan trọng trong công tác quản lý trường MN nói chung và quản lý hoạt động CS, ND trẻ nói riêng Kế hoạch là cơ sở thống nhất mọi hoạt động của các thành viên trong nhà trường và các lực lượng GD ngoài nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ năm học Quản lý bằng kế hoạch là cách quản lý khoa học, giúp Hiệu trưởng chủ động tiến hành công việc, hướng mọi hoạt động của nhà trường vào việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm Kế hoạch còn là căn cứ để kiểm tra, đánh giá của cấp trên và

tự kiểm tra, đánh giá của nhà trường về kết quả thực hiện chương trình năm học

Xây dựng kế hoạch là tạo tiền đề cho quá trình quản lý Chất lượng của kế hoạch có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý Bởi vì kế hoạch được coi là chương trình hành động của nhà trường, quá trình quản lý của hiệu trưởng là quá trình chỉ đạo thực hiện các mục tiêu đề ra trong kế hoạch

Người Hiệu trưởng phải quan tâm đầy đủ đến các loại kế hoạch sau: Kế hoạch dài hạn - Kế hoạch ngắn hạn; Kế hoạch tổng thể - Kế hoạch bộ phận; Kế hoạch tập thể - Kế hoạch cá nhân Trong đó, đặc biệt chú ý đến kế hoạch năm học - sự cụ thể hóa việc thực hiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu và biện

Trang 38

nhân Kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường mầm non cần đảm bảo các nội dung cơ bản:

- Xác định mục tiêu (làm gì): Chăm sóc, nuôi dưỡng tất cả các trẻ thuộc phạm vi quản lý của nhà trường

- Xác định nội dung, người thực hiện (Ai làm): CS, ND trẻ theo độ tuổi, nhóm lớp, đảm bảo công khai, có hiệu quả trong công tác quản lý trẻ

- Lựa chọn phương thức (Làm như thế nào): Thực hiện theo đúng quy trình CS, ND trẻ Nêu rõ các nguồn hỗ trợ, phục vụ cho công tác CS, ND đảm bảo hiệu quả

- Thời gian (Khi nào làm): Phân công thời gian cụ thể, rõ ràng, khoa học

- Địa điểm (Làm ở đâu): Các bộ phận trong nhà trường, các GV tiến hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường, lớp

1.4.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Các nội dung chính cần thực hiện là: Nắm chắc năng lực của từng GV,

NV trong nhà trường với từng mảng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Phân công, phân nhiệm cho cán bộ, giáo viên một cách rõ ràng, phù hợp với năng lực chuyên môn và trình độ của cán bộ, giáo viên

- Huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Phối hợp với cơ sơ y tế để thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ

- Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để tư vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ

- Phối hợp với cha mẹ trẻ để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo chế

Trang 39

- Phối hợp với gia đình và các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong

CS, ND trẻ: Chủ động đề xuất biện pháp với cấp uỷ và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em; Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp GDMN; góp phần xây dựng CSVC; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng CS, ND, GD trẻ

Ngoài ra, CBQL nhà trường thực hiện tốt công tác tổ chức, huy động và tiếp nhận trẻ trong độ tuổi trên địa bàn đến trường theo quy định, thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường và nâng cao chất lượng là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu đảm bảo

sự tồn tại, phát triển của nhà trường Để duy trì số lượng trẻ, Hiệu trưởng cần:

- Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong điều kiện hiện nay

- Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, coi chất lượng vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thu hút số lượng trẻ đến trường

- Hiệu trưởng làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương nhằm tăng cường sự chỉ đạo và tạo thêm các nguồn lực để phát triển nhà trường

- Chăm lo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và cải thiện đời sống giáo viên để họ yên tâm làm tốt nhiệm vụ được giao

- Phân công lao động trong trường hợp lý

- Phân chia trẻ theo quy định: Trẻ gửi vào trường Mầm non với các độ tuổi khác nhau nên phải chia trẻ theo từng nhóm lớp để việc CS,ND, giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ và thuận tiện cho giáo viên trong quá trình

tổ chức thực hiện nhiệm vụ

- Hàng ngày phải quản lý chặt chẽ số lượng trẻ đến trường, có biện pháp duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ trẻ vắng mặt

Trang 40

- Hiệu trưởng quản lý và chỉ đạo giáo viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về quản lý trẻ và thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, uốn nắn kịp thời những thiếu sót của giáo viên

1.4.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của phòng giáo dục và đào tạo như: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học; Hướng dẫn xây dựng chương trình giáo dục mầm non; Chỉ đạo công tác CS, ND phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong trường mầm non; Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho trẻ Hiệu trưởng tổ chức thực hiện công tác CS,ND trẻ với các nội dung sau:

- Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ

Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học và quản lý sát sao việc thực hiện sẽ đảm bảo trẻ được CS,ND khoa học giúp cho sự phát triển của trẻ, mỗi nhóm lớp phải xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm và tình hình thực

tế của lớp, trường Yêu cầu GV phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đề ra

CBQL phải quan tâm, tạo điều kiện để giáo viên thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định trong chế độ sinh hoạt Hiệu trưởng cần có kế hoạch kiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện kế hoạch củAgv , kịp thời uốn nắn sai lệch Chỉ đạo giáo viên kết hợp với gia đình trẻ để thống nhất việc thực hiện chế

độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ

- Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng

Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ Chỉ đạo thực hiện tính khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết, hợp lý, cân đối

Chỉ đạo xây dựng thực đơn hàng tuần phù hợp với từng mùa và chỉ đạo bộ phận nuôi dưỡng thực hiện nghiêm túc thực đơn

Chỉ đạo thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm: Các nguồn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh, có hợp đồng với các chủ hàng, các khâu chế biến đúng quy trình bếp ăn một chiều, lưu mẫu thực phẩm theo đúng quy định Dụng cụ nấu ăn, chia ăn vệ sinh, khử trùng sạch sẽ Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn cho trẻ

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w