1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã tân uyên, tỉnh bình dương

181 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi nghiên cứu hoạt động hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên trên cơ sở các nội dung bao gồm: hoạt động bồi dưỡng chuyên môn g

Trang 2

MÃ SỐ: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ÁNH HỒNG

BÌNH DƯƠNG - N M 2019

Trang 3

ỜI CẢM ƠN

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ánh Hồng, người luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu

để giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy giáo, cô giáo là giảng viên lớp Cao học Quản lý giáo dục, khóa 1, Trường đại học Thủ Dầu Một, Ban Giám hiệu và phòng đào tạo Sau đại học Trường đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Tác giả cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên ở các trường mầm non, mẫu giáo công lập trên địa bàn Thị xã Tân Uyên: Mầm non Hội Nghĩa, Mầm non Huỳnh Thị Chấu, Mẫu Giáo Hoa Mai, Mẫu giáo Vĩnh Tân và cán bộ lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Uyên Cuối cùng, xin cảm ơn quý anh, chị, em đồng nghiệp; các bạn học và những người thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Mặc dù đã rất nghiêm túc trong quá trình thực hiện đề tài, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy giáo, cô giáo và sự chia sẻ của các bạn đọc để luận văn này được hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Ngọc Thu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiii

TÓM TẮT xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

6.1 Về không gian 4

6.2 Thời gian nghiên cứu 4

6.3 Khách thể khảo sát 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Nhóm Phương pháp nghiên cứu lý luận 5

7.2 Nhóm Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 5

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn 6

7.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 6

8 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN MẦM NON 8

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

Trang 5

1.1.1 Tổng quan về các nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Tổng quan về các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 12

1.2.1.1 Quản lý 12

1.2.1.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.1.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.1.4 Quản lý trường mầm non 16

1.2.2 Khái niệm bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 17

1.2.2.1 Khái niệm bồi dưỡng 17

1.2.2.2 Chuyên môn 18

1.2.2.3 Bồi dưỡng chuyên môn 19

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 20

1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 20

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục mầm non và yêu cầu đối với giáo viên mầm non 20

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 21

1.3.3 Chương trình, nội dung bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 22

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 25

1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 26

1.3.6 Thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 27

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 27

1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non 27

1.4.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng 28

1.4.1.2 Vai trò của hiệu trưởng 28

1.4.1.3 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 29

Trang 6

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm

non 29

1.4.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên 29

1.4.2.2 Quản lý việc phân công giáo viên mầm non tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 30

1.4.2.3 Quản lý thực hiện nội dung chương trình hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 31

1.4.2.4 Quản lý thực hiện hình thức, phương pháp hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 32

1.42.5 Quản lý hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn về công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 33

1.4.2.6 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 33

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 34

1.5.1 Yếu tố khách quan 34

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Tiểu kết chương 1 35

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN MẦM NON THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 36

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 36

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương36 2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 37

2.2 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng QL HĐBD chuyên môn GVMN trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

Trang 7

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 38

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.3.1 Đối với phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 38

2.2.3.2 Đối với phương pháp phỏng vấn 40

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.2.4.1 Xây dựng thang đo 41

2.2.4.2 Quy ước xử lý thông tin phiếu khảo sát 42

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 44

2.3.1 Thực trạng đội ngũ CBQL, GVMN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương44 2.3.1.1 Thông tin đặc điểm đội ngũ cán bộ quản lý 44

2.3.1.2 Thông tin đặc điểm đội ngũ giáo viên 46

2.3.1.3 Thông tin về số lượng học sinh 48

2.3.2 Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 49

2.3.3 Thực trạng về mức độ thực hiện và kết quả đạt được nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 50

2.3.4 Thực trạng thực hiện hình thức bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 53

2.3.5 Thực trạng kết quả đạt được của các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 56

2.3.6 Thực trạng mức độ phù hợp của thời gian bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 58

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 59

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GVMN thị xã Tân Uyên, Bình Dương 59

Trang 8

2.4.2 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo

viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 60

2.4.3 Thực trạng quản lý việc phân công giáo viên mầm non tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GVMN 64

2.4.4 Thực trạng quản lý nội dung chương trình hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 66

2.4.5 Thực trạng quản lý thực hiện hình thức, phương pháp hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GVMN 69

2.4.6 Thực trạng quản lý hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn về công tác bồi dưỡng chuyên môn GVMN 71

2.4.7 Thực trạng quản lý điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng chuyên môn GVMN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 74

2.4.8 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 76

2.4.8.1 Ưu điểm 76

2.4.8.2 Hạn chế 76

2.4.8.3 Nguyên nhân 78

2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 79

Tiểu kết chương 2 84

CHƯƠNG 3.BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 86

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 86

3.1.1 Cơ sở lý luận 86

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 87

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 87

3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa 87

3.2.2 Đảm bảo tính hệ thống- cấu trúc 87

3.2.3 Đảm bảo tính thực tiễn 88

Trang 9

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 88

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, Bình Dương 89

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVMN về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 89

3.3.2 Biện pháp 2: Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn GVMN 90

3.3.3 Biện pháp 3 Chỉ đạo, thực hiện việc phân công, phân nhiệm hợp lý trong QL hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GVMN 93

3.3.4 Biện pháp 4 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt nội dung chương trình hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GVMN 96

3.3.5 Biện pháp 5: Hỗ trợ, tạo động lực cho GVMN tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 99

3.3.6 Biện pháp 6: Đổi mới hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 104

3.3.7 Biện pháp 7: Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện tốt sinh hoạt tổ khối chuyên mô; quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động về công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non 108

3.3.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 111

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 112

3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 112

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 113

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 113

3.4.4 Nội dung khảo nghiệm 113

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 114

Tiểu kết chương 3 118

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120

Trang 10

1 Kết luận 120

2 Kiến nghị 123

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 123

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 124

2.3 Đối với Phòng Giáo dục – Đào tạo thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 124

2.4 Đối với Hiệu trưởng và cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

PHỤ LỤC 128

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 12

26 RCT Rất cần thiết

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ CBQL theo chức vụ của mẫu khảo sát 39Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ GV của mẫu khảo sát 39Bảng 2.3 Thang đo trị trung bình và mức ý nghĩa 42Bảng 2.4: Tổng quan về trình độ chuyên môn, tuổi, thâm niên công tác của

CBQL 44Bảng 2.5: Tổng quan về trình độ chuyên môn, tuổi, thâm niên công tác của GV 46Bảng 2.6 Số liệu về số trẻ của các trường mầm non thị xã Tân Uyên, Bình

Dương 48Bảng 2.7 Ý kiến của GV, CBQL về mức độ quan trọng hoạt động BDCM GV ở

trường mầm non 49Bảng 2.8 Ý kiến của CBQL về mức độ thực hiện và kết quả đạt được nội dung

hoạt động BDCM GVMN 50Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GVMN về hình thức BDCM GVMN 53Bảng 2.10 Đánh giá của GVMN về phương pháp BDCM GVMN 57Bảng 2.11 Ý kiến của GVMN về mức độ phù hợp trong thời gian BDCM GVMN58Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt

động bồi dưỡng chuyên môn GVMN 59Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện và kết quả đạt được

của quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm

non 60Bảng 2.14 Ý kiến của CBQL và GVMN về mức độ thực hiện và kết quả đạt được

về nội dung quản lý phân công GVMN tham gia hoạt động BDCM 64Bảng 2.15 Ý kiến của CBQL và GVMN về mức độ thực hiện và kết quả đạt được

về quản lý nội dung chương trình hoạt động BDCM GVMN 67Bảng 2.16 Ý kiến của CBQL và GVMN về mức độ thực hiện và kết quả đạt được

quản lý việc thực hiện hình thức, phương pháp hoạt động BDCM GVMN70

Trang 14

Bảng 2.17 Ý kiến của CBQL và GVMN về mức độ thực hiện và kết quả đạt được

quản lý hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn về công tác bồi dưỡng chuyên môn GVMN 72Bảng 2.18 Ý kiến của CBQL và GVMN về mức độ thực hiện và kết quả đạt được

quản lý điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng chuyên môn GVMN 74Bảng 2.19 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn GVMN 79Bảng 3.1 Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 114

Trang 15

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Trình độ tin học CBQL 45

Biểu đồ 2.2: Trình độ ngoại ngữ CBQL 45

Biểu đồ 2.3: Trình độ tin học của GVMN 47

Biểu đồ 2.4: Trình độ ngoại ngữ của GVMN 47

Biểu đồ 3.1: So sánh TTB giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 116

Trang 16

TÓM TẮT

Đề tài nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu,

đó là phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn Luận văn đã thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được những quả sau:

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên Trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi nghiên cứu hoạt động hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên trên cơ sở các nội dung bao gồm: hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non theo 5 tiêu chuẩn với các nội dung bao gồm: phẩm chất nhà giáo; phát triển chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng môi trường giáo dục; phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Bên cạnh đó còn có các hình thức bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non; phương pháp bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non; thời gian bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non; nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non theo hướng tiếp cận nội dung quản lý bao gồm: + Đối với công tác quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động BDCM GVMN thì việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn theo các giai đoạn của một số trường thực hiện chưa tốt; chưa đề xuất các điều chỉnh cho sát tình hình thực tế + Đối với với công tác quản lý việc phân công giáo viên tham gia các hoạt động BDCM thì chưa rõ ràng, chưa đồng bộ giữa các trường

+ Đối với công tác Quản lý thực hiện nội dung chương trình hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thì một số hiệu trưởng gặp khó trong công tác triển khai nội dung bồi dưỡng chuyên môn; chưa có kinh phí để mời chuyên gia chuyên về bồi dưỡng chuyên môn để bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên tại đơn vị Bên cạnh đó việc khuyến khích, khen thưởng nhằm tạo động lực cho đội ngũ giáo viên cũng

Trang 17

chưa được thực hiện tốt

+ Đối với công tác Quản lý thực hiện hình thức, phương pháp hoạt động BDCM GVMN chưa đa dạng phong phú, gặp khó khăn trong việc xác định các nguồn lực thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp giảng dạy

+ Đối với công tác Quản lý hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn về công tác BDCM GVMN thì Ban giám hiệu ít dự giờ sinh hoạt tổ chuyên môn

+ Đối với công tác Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động BDCM GVMN thì chưa tự chủ trong việc nâng cấp, sửa chữa, thay mới các điều kiện phục vụ hoạt động BDCM mà còn chờ phê duyệt của Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo

- Từ nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, đề tài đã đề xuất 8 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non, đó là:

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVMN về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non và quản lý hoạt

động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch, chương trình nhằm nâng cao hiệu

quả quản lý kế hoạch và chương trình bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Chỉ đạo, thực hiện việc phân công, phân nhiệm hợp lý trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt nội dung chương trình hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Hỗ trợ, tạo động lực cho giáo viên mầm non tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

Đổi mới hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện tốt sinh hoạt tổ khối chuyên môn về

Trang 18

công tác bồi dƣỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Nhƣ vậy, với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trình bày ở trên, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học đã đƣợc chứng minh, kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 í do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Kiến thiết cần có nhân tài Nhân tài nước

ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn, khéo phân phối, khéo dùng thì nhân tài ngày càng phát triển, càng thêm nhiều” Trong tục ngữ Hán Việt có câu: “danh sư xuất cao đồ” Bác Hồ đã khẳng định: “Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục, phải xây dựng đội ngũ những người thầy giáo tốt – Thầy giáo xứng đáng là thầy giáo Đó là những người yêu nghề, yêu trường, hết lòng thương yêu chăm sóc giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức cách mạng”

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế Do đó, nguồn lực con người ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng một lần nữa khẳng định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực” với giải pháp cụ thể là “phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” (Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Hội

nghị lần thứ 8, 2013)

Giáo dục Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân

Là nền tảng cơ bản thúc đẩy, quyết định nhân cách người học ở các bậc học tiếp

theo Điều 2 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi năm 2009) đã ghi: “Mục tiêu giáo dục

là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Luật Giáo dục, 2014) Bởi, mục tiêu của giáo dục Mầm non đặt ra là đảm bảo xây dựng

được những cơ sở ban đầu của nhân cách con người công dân Việt Nam, hoàn

Trang 20

thành phát triển toàn diện nhân cách trẻ về các mặt như phát triển về thể chất, ngôn ngữ, thẩm mỹ, nhận thức và tình cảm, xã hội Trẻ em lứa tuổi mầm non học

theo phương pháp “học bằng chơi, chơi mà học”, các cô giáo không áp đặt, gò bó

trẻ mà lấy quan hệ tình cảm mẹ con, cô cháu, yêu thương và tôn trọng nhân cách trẻ là yếu tố quyết định

Muốn đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đề ra, đòi hỏi người giáo viên mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản; được trang bị một hệ thống các kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ; có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục, kỹ năng giao tiếp với trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp, cộng đồng Để có được những năng lực sư phạm này, người giáo viên mầm non phải không ngừng học tập, rèn luyện tại trường, tự học tập một cách nghiêm túc,

thường xuyên

Một thực trạng đáng quan tâm hiện nay của bậc học Giáo dục Mầm non Thị xã Tân Uyên đó là sự không đồng đều về chất lượng giáo dục giữa các trường, có sự chênh lệch về trình độ chuyên môn giữa giáo viên trong nhà trường, với các trường bạn và công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở một số trường chưa được quan tâm đúng mức Thậm chí, có những trường nhiều năm liền không có giáo viên giỏi cấp tỉnh Để dẫn đến tình trạng trên do rất nhiều nguyên nhân cả nguyên nhân chủ quan và khách quan như tình trạng quá tải về thời lượng và số lượng công việc của một giáo viên mầm non Đại đa số giáo viên mầm non là nữ, ngoài thời gian sinh hoạt một ngày với trẻ ở trường (11 giờ), giáo viên cần phải chuẩn bị khá nhiều công tác khác nhằm phục vụ cho việc chăm sóc,

giáo dục trẻ vào thời gian ngoài giờ lên lớp và cả những công việc “không tên”

trong gia đình, ngoài xã hội Vì thế việc nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn gặp rất nhiều khó khăn Bản thân từng có 9 năm là giáo viên mầm non và gần 5 năm là phó hiệu trưởng chuyên môn giáo dục của trường mầm non, là thành viên trong Ban hướng dẫn nghiệp vụ giáo dục mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị xã Tân Uyên nên tôi biết và hiểu được những khó khăn mà các giáo viên mầm non đang phải cố gắng vượt qua để thực hiện nhiệm vụ của mình Chính vì

Trang 21

vậy quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viên đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và khẳng định vai trò nòng cốt của các trường mầm non công lập

Từ những vấn đề nêu trên, cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn, tôi chọn

đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương” làm hướng nghiên cứu

non tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

4 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác QL HĐ BDCM GVMN ở các trường mầm non tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có thể đã đạt được một số kết quả trong QL mục tiêu; QL nội dung chương trình; QL hình thức, phương pháp; QL điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non Tuy nhiên, công tác này có thể vẫn còn những hạn chế, bất cập, chưa có sự đồng bộ trong việc thực hiện từng nội dung QL Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng QL HĐ BDCM GVMN

ở các trường mầm non tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương thì người nghiên cứu có thể đề xuất một số biện pháp có tính cần thiết và khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả QL HĐ BDCM GVMN

Trang 22

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HĐ BDCM GVMN và QL HĐ BDCM GVMN

ở trường mầm non

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng HĐ BDCM GVMN và QL HĐ BDCM GVMN ở các trường mầm non tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QL HĐ BDCM GVMN ở các trường mầm non thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non công lập trên địa bàn Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên

mầm non chủ yếu nói hoạt động quản lý củahiệu trưởng nhà trường

6.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2018

6.3 Khách thể khảo sát

Nghiên cứu tập trung khảo sát các đối tượng sau: Trưởng, phó phòng GD&ĐT thị xã Tân Uyên, chuyên viên giáo dục Mầm non GD&ĐT thị xã Tân Uyên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và đại diện giáo viên

6 trường Mầm non công lập trên địa bàn Thị xã Tân Uyên

- Trường Mầm non Huỳnh Thị Chấu

- Trường mầm non Hoa Hướng Dương

- Trường mầm non Hoa Huệ

- Trường Mầm non Hội Nghĩa

- Trường Mẫu giáo Hoa Mai

- Trường Mẫu giáo Vĩnh Tân

Trang 23

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm Phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm giúp người nghiên cứu phân

tích, tổng hợp và hệ thống các cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lí luận về quản lý quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

giáo viên mầm non trên địa bàn Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Nội dung: Phân tích và tổng hợp các vấn đề có liên quan đến đề tài như:

Các khái niệm công cụ của đề tài như: Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn, quản

lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, lí luận về mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non, lí luận về nội dung

quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

7.2 Nhóm Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để thực hiện phương pháp thực tiễn chúng tôi sử dụng phối hợp đồng bộ các phương pháp sau:

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm giúp người nghiên cứu

nắm được các số liệu liên quan đến hoạt động quản lí thông qua các văn bản, chính sách, chương trình, các kế hoạch của trường, chỉ đạo của phòng, sở, trường, tổ khối…, các sản phẩm liên quan hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non như nhật ký, sổ tay giáo viên, video, hình ảnh tổng hợp đến thực

trạng nghiên cứu

Nội dung: Phân tích, tổng hợp các số liệu liên quan đến thực trạng quản

lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn nghiên cứu

để nắm được thực trạng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non theo nội dung quản lý

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin về thực

trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương Từ đó, xử lý các số liệu thống kê, phân tích kết quả chứng minh cho giả thuyết của đề tài nghiên cứu

Trang 24

Đối tượng điều tra gồm: Cán bộ quản lý trường: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ khối chuyên môn; giáo viên mầm non (GVMN)

Nội dung điều tra: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và thực trạng quản

lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non xét theo các chức năng

quản lý, nội dung quản lý

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích khảo sát thực

trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non tại các trường mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non các trường mầm non tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương bằng việc sử dụng phiếu phỏng

vấn

Đối tượng phỏng vấn: Chuyên viên phòng giáo dục, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ khối chuyên môn, giáo viên mầm non

Nội dung phỏng vấn: Tìm hiểu thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn giáo viên mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên

mầm non tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

7.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

a Mục đích

Phân tích số liệu thu thập được từ phiếu điều tra, khảo sát để đưa ra những nhận định, đánh giá về thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non và thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non tại thị xã Tân Uyên, Bình Dương

b Nội dung

Sử dụng phương pháp xử lí số liệu toán học thông qua việc sử dụng phần mềm thống kê IBM SPSS 20 để xử lí số liệu Trong đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng các đại lượng thống kê, bao gồm:

+ Thống kê mô tả: Bảng phân bố tần số; tỉ lệ phần trăm; trị trung bình; số trung vị; mode; độ lệch chuẩn; biểu đồ để nhận định về thực trạng hoạt động bồi

Trang 25

dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn giáo viên mầm non tại thị xã Tân Uyên, Bình Dương

+ Kiểm định: Kiểm định trị trung bình (T-test) để đánh giá sự khác biệt về mặt ý nghĩa của hai hay nhiều đối tượng về một đại lượng nghiên cứu;

+ Xử lý dữ liệu từ phỏng vấn và quan sát bằng phương pháp phân tích nội dung

8 Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc luận văn gồm có ba phần chính, bao gồm:

Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU

Phần thứ hai: NỘI DUNG: Luận văn gồm có ba chương, bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Chương 3: Biện pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Phần thứ ba: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Í UẬN CỦA QUẢN Ý HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN MẦM NON 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tổng quan về các nghiên cứu ở nước ngoài

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện

để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục

Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực

Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức quản lý

nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các

cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét trẻ…đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian GV được nghỉ hè

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo

Trang 27

thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

1.1.2 Tổng quan về các nghiên cứu trong nước

Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu

Trước năm 1975, vấn đề bồi dưỡng GV chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống

Sau năm 1975, các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V, đặc biệt là Đại hội VI với đường lối đổi mới, đã mở ra một giai đoạn mới cho qua trình phát triển của sự nghiệp giáo dục Đã xuất hiện khá nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, lý luận dạy học, các bài viết đăng trên các tạp chí, tập san, báo ngành ngày càng nhiều Nhưng vấn đề lý luận về bồi dưỡng GV chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống Trong giai đoạn này có một số tác giả đề cập đến như:

Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo

Trang 28

Tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên với đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TP Hồ Chí Minh”

Đề tài đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch, QL, phát triển đội ngũ GV, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, BD đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục (Nguyễn Hữu Lê Duyên, 2011)

Đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng trường MN công lập quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng” của tác giả Vũ Thị Thanh Uyên (Vũ Thị Thanh

Uyên, 2009) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng trường MN công lập những mặt mạnh như: hiệu trưởng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề của giáo viên trong hoạt động chuyên môn dần được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu đổi mới, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao, số giáo viên dạy giỏi các cấp ngày càng nhiều Bên cạnh những mặt mạnh, còn có những hạn chế như: Hiệu trưởng còn lúng túng, bị động trong việc xây dựng kế hoạch và thực hiện hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trước yêu cầu đổi mới của ngành học; Mỗi đợt bồi dưỡng hay chu kỳ bồi dưỡng, sau khi kết thúc các trường chưa có kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời, chất lượng bồi dưỡng hạn chế, việc tổ chức thực hành còn qua loa, đại khái; Đề tài cũng đề xuất được 6 biện pháp cần thiết và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên MN công lập Quận Lê Chân, đáp ứng với yêu cầu đổi mới của Giáo dục -Đào tạo nói chung, giáo dục MN nói riêng

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thuý với đề tài “Biện pháp quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học của hiệu trưởng trong các trường Mẫu giáo Quận Hai Bà Trưng –Hà Nội” (Nguyễn Thị Thanh Thúy, 2007) Đề tài đã hệ thống hóa những

vấn đề lý luận liên quan đến quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học của hiệu

Trang 29

trưởng trường MN, đồng thời đánh giá được thực trạng quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học của hiệu trưởng trong các trường Mẫu giáo Quận Hai Bà Trưng –Hà Nội Từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động này

Ngoài ra còn có một số đề tài có liên quan đển mảng này như đề tài “Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường MN quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (Nguyễn Thị Minh Nguyệt, 2006) Đề tài “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GV MN thành phố Thái Nguyên”, luận

văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (Lưu Thị Kim Phượng, 2009)

“Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên MN trên địa bàn tỉnh Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”của tác giả Vũ Đức Đạm (Vũ Đức Đạm, 2005) đã

tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng quy hoạch quản lý phát triên đội ngũ giảng viên đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục

Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn GVMN, tuy nhiên

chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương” Tuy

nhiên qua việc tìm hiểu những nghiên cứu có liên quan ở trên thuộc hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong hoạt động quản lý BD CM GVMN nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn hiện nay

Trang 30

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

Hữu Quỳnh, Vũ Vǎn Tảo, Bùi Hiền, 2001, tr.326)

Mary Parker Follett đã đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng về quản lý: “QL là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” (Nguyễn Lộc, 2010,

tr.12) Và một định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi khác về quản lý xét dưới

góc độ chức năng:“QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực có sẵn của

tổ chức để đạt được những mục tiêu của tổ chức” (Nguyễn Lộc, 2010, tr.12) Một số tác giả cho rằng:“QL là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch,

ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả” (Nguyễn Lộc, 2010, tr.13)

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” (Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, 2012, tr.9)

Như vậy, mặc dù khái niệm QL được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nên

có khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có những điểm chung và được nhiều giáo trình, nhà nghiên cứu sử dụng, đó là:

+ QL được xem là quá trình tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức (Trần Thị Hương, 2016)

Trang 31

Tiếp cận theo chức năng QL, thì Quản lý được xem là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức

và sử dụng mọi nguồn lực có sẵn của tổ chức để đạt được những mục tiêu của

tổ chức Các chức năng QL cơ bản được tác giả Nguyễn Lộc (2010) nghiên cứu

cụ thể như sau:

Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng đầu tiên của hoạt động QL để

xác định giai đoạn cho các chức năng tiếp theo Đó là quá trình quyết định một cách chính xác những gì ta muốn thực hiện và các thức tốt nhất để đạt được mục tiêu (Nguyễn Lộc, 2010, tr.72)

Chức năng tổ chức: Tổ chức là một chức năng cơ bản của QL Đó là quá trình sắp xếp con người và các nguồn lực để cùng nhau làm việc nhằm đạt tới một mục tiêu cụ thể Quá trình này liên quan đến việc tạo ra sự phân công lao động thực hiện các nhiệm vụ và việc điều phối các kết quả nhằm đạt được mục tiêu chung (Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền, 2015, tr.125)

Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển Là quá trình khích lệ mọi người cùng cố gắng làm việc để hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng thông qua việc nhà QL đề ra các chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt

động và vận hành các hoạt động của nhà trường (Nguyễn Lộc, 2010, tr.155) Chức năng kiểm tra: Đó là quá trình đo lường việc thực hện và hành động

để đảm bảo những kết quả mong muốn Mục đích của kiểm tra là minh bạch – để đảm bảo các kế hoạch được thực hiện đầy đủ và việc thực hiện đó đáp ứng hoặc vượt các mục tiêu Nền tảng của kiểm tra là thông tin (Nguyễn Lộc, 2010, tr.189)

Bốn chức năng QL trên đây có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý giáo dục là quá trình tác

động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các

Trang 32

thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” (Nguyễn Thị Mỹ

Lộc, 2012, tr.16)

Theo Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”

(Đặng Quốc Bảo, 1997, tr.31)

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, tr.7)

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động đặc biệt, mà nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức đã có để đạt mục đích đặt ra một cách có kết quả, là sự cải biến hiện thực” (Trần Kiểm, 2008, tr.18)

Xét về cấp độ QL, tác giả Trần Kiểm cho rằng: QLGD thường được đề

cập với 2 cấp độ QL đó là: QL cấp vi mô và QL cấp vĩ mô

- QLGD ở cấp vĩ mô được hiểu là tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội (Trần Kiểm, 2008, tr.10)

- QLGD ở cấp vi mô là QL các hoạt động trong nhà trường bao gồm hệ thống các tác động có tính hướng đích của HT đến các hoạt động GD, đến con người (CB-GV-NV và HS), đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin, v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật

Trang 33

quản lý, quy luật GD, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v…) nhằm đạt mục tiêu GD (Trần Kiểm, 2008, tr.11)

Kết hợp với chức năng QL, trong đề tài này, chúng tôi tiếp cận khái niệm

QLGD theo chức năng QL, cụ thể: QLGD là quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra một cách tự giác của chủ thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý giáo dục nhằm làm cho hệ thống GD vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Trần Kiểm: “QL nhà trường về bản chất là quản lý con người Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể QL Với tư cách là đối tượng QL, họ là đối tượng tác động của chủ thể QL Với tư cách là chủ thể QL, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào HĐ QL chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý QL con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của GV và HS, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.” (Trần Kiểm,

2008, tr.20)

Theo tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền, “QL nhà trường là tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể QL (đứng đầu là HT nhà trường) đến các đối tượng QL (CB-GV-NV-HS, các bên liên quan ) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống GD-ĐT, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu GD đã xác định trong một môi trường luôn luôn biến động” (Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền, 2015, tr.31)

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ” (Phạm Minh Hạc, 1986)

Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do

đó, quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước, vừa có tính xã hội

Trang 34

(Nhà nước và xã hội cộng đồng và hợp tác trong việc quản lý nhà trường”

(Nguyễn Ngọc Quang, 1989)

Như vậy, mỗi tác giả nghiên cứu tiếp cận khái niệm QL nhà trường theo một cách khác nhau Trên cơ sở nghiên cứu của các tác giả nêu trên, ta có thể hiểu: QL nhà trường là tác động tự giác của chủ thể QL nhà trường đến các đối tượng QL trong nhà trường và huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực GD nhằm thực hiện mục tiêu GD của nhà trường Các chức năng QL nhà trường bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường

Trong đề tài này, QL nhà trường được xem xét dưới góc độ QL quá trình dạy học với các thành tố: Mục đích, nhiệm vụ dạy học; Nội dung dạy học; Phương pháp dạy học; Hình thức tổ chức dạy học và Phương pháp KTĐG QL nhà trường về bản chất là QL con người Người dạy và người học vừa là đối tượng, vừa là chủ thể QL Họ chịu tác động của chủ thể QL, đồng thời họ là những người tham gia chủ động, tích cực vào HĐ QL chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý

1.2.1.4 Quản lý trường mầm non

Theo điều 4, Luật giáo dục 2005 (Luật Giáo dục 2005, 2014) thì cấp học mầm non thuộc cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân Trường mầm non là tổ chức chuyên thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ

ba tháng tuổi đến sáu tuổi

Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi; Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi; Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ

ba tháng tuổi đến sáu tuổi Vậy trường mầm non đã được quy định rõ trong luật

giáo dục là “cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi”

Quản lý trường mầm non là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của

QLGD nói chung Mục tiêu của giáo dục mầm non là “giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân

Trang 35

cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” Chính vì thế mọi khía cạnh quản lý

nhà trường đều phải đảm bảo các mục tiêu trên được thực hiện đúng, đủ

Quản lý trường mầm non có nhiều cấp như quản lý cấp bộ (Bộ GD&ĐT), quản lý cấp vụ (Vụ mầm non), quản lý cấp sở (Sở GD&ĐT), quản lý cấp phòng (Phòng GD&ĐT) và quản lý cấp cơ sở (các cơ sở trường mầm non) Các cấp quản lý này có nhiệm vụ khác nhau trong quản lý các hoạt động của các trường mầm non về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Trong nghiên cứu này tác giả chỉ đề cập đến quản lý cấp cơ sở tại các nhà trường

Từ các khái niệm đã nêu về quản lý, quản lý trường học, mục tiêu của trường mầm non và phạm vi nghiên cứu tác giả rút ra khái niệm về quản lý

trường mầm non: Quản lý trường mầm non chính là “việc thực hiện các tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, cán bộ quản lý) đến tập thể GV, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường mầm non nhằm hoàn thành mục tiêu giúp trẻ mầm non phát triển về toàn diện về các mặc thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ”

1.2.2 Khái niệm bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

1.2.2.1 Khái niệm bồi dưỡng

Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể

Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn (Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh và Vũ Văn Tảo, 2011)

Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn (Hoàng Phê, 1994)

Trang 36

Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức mới tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ GV để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của ngành học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triến khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng

cụ thể (Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh và Vũ Văn Tảo, 2011)

Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị cho con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức (Hoàng Phê, 1998)

1.2.2.2 Chuyên môn

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam (Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ

điển Bách Khoa Việt Nam, 1995) thì “chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội”

Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 1994) thì “Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật”

Đối với GVMN, ở góc độ chuyên môn, GVMN là người hiểu rõ về công việc chăm sóc - giáo dục trẻ mà mình phụ trách ở trường MN, yêu trẻ, yêu nghề,

có kỹ năng lựa chọn những phương pháp giảng dạy, chăm sóc có hiệu quả Ngoài

ra, GVMN còn biết quan tâm đến những vấn đề mà ngành học của mình đang cố gắng giải quyết Ớ góc độ khoa học giáo dục, GV tốt là người có hiểu biết về tâm

lý học, giáo dục học, hiểu và ý thức được rằng nếu không có những tri thức khoa học về giáo dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh GV tốt là người nắm vững các kỹ năng đến mức hoàn thiện trong một lĩnh vực hoạt động lao

Trang 37

động nào đó, là người “lão luyện” trong công việc của mình (Bùi Hiền, Nguyễn

Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh và Vũ Văn Tảo, 2011) Những GV như vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học của Hiệu trưởng trong việc chú ý bồi dưỡng chuyên môn cho GV

Vậy chuyên môn là một nội dung bao quát rất rộng liên quan đến lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật, giáo dục Trong nghiên cứu này đề cập đến chuyên môn trong lĩnh vực sư phạm Vậy khái niệm chuyên môn có thể được hiểu là những kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo thực hành ngành sư phạm của các GVMN trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non

1.2.2.3 Bồi dưỡng chuyên môn

Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên,

là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên Bồi dưỡng chuyên môn về bản chất là quá trình tự học, tự bồi dưỡng hoặc

có sự giúp đỡ về mặt chuyên môn nào đó từ các chủ thể giáo dục, có thể thông

quan hai hình thức là học tập chính thức và học tập không chính thức Học tập chính thức là hình thức tổ chức các lớp như khóa huấn luyện, tập huấn và các chương trình học tập trực tuyến; học tập không chính thức là quá trình tự bồi

dưỡng chuyên môn, quá trình tích lũy học hỏi qua trải nghiệm, qua dự giờ, qua cập nhật các thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên là thường xuyên, liên tục Hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡng người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung

Trang 38

những mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu suất cao

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Từ khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, có thể nêu khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non như sau:

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để họ trang bị thêm kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn Từ đó, tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu của bậc học

1.3 ý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục mầm non và yêu cầu đối với giáo viên mầm non

Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT năm 2015 đã quy định: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015)

* Vị trí trường mầm non

- Trường mầm non là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước CHXHCN Việt Nam do ngành giáo dục quản lý Trường mầm non đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ

em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuấn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này

- Trường mầm non có tư cách và con dấu riêng

- Tính chất của trường mầm non: Trường mầm non nước CHXHCN Việt Nam có 3 tính chất sau:

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàn diện

Trang 39

+ Chăm sóc - giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ- con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi - Chơi mà học”

+ Nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo

* Nhiệm vụ

- Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi

- Tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng

- Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động trong phạm vi cộng đồng

- Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Tóm lại, công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạo thành sau: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ Giáo viên (Lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc giáo dục trẻ

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Hay bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ

Trang 40

năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ

Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là một hoạt động sư phạm,

là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiêm cho đội ngũ giáo viên trên cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ

đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần

1.3.3 Chương trình, nội dung bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non

Mỗi GVMN đều có trình độ chuyên môn nhất định bên cạnh đó xu hướng

xã hội ngày càng thay đổi theo chiều hướng mới vì thế GVMN cần phải có trình

độ chuyên môn vững chắc và sâu rộng để cập nhật những phương pháp giảng dạy mới, kết hợp nhuần nhuyễn các kỹ năng sư phạm để cải tiến phương pháp dạy học hoàn thiện Chính vì thể bồi dưỡng chuyên môn là rất cần thiết và không thể thiếu của người GVMN trong suốt quá trình công tác

Theo thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ban hành cách đánh gía chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí (Bộ Giáo dục

và Đào tạo, 2018) Vì thế nội dung chương trình bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non tập trung vào 5 tiêu chuẩn như sau:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp nhà nước, quy định của ngành, thực hiện nhiệm vụ chức năng của người GVMN; yêu nghề, thương yêu tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ; có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w