NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Dựa vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội và môi trường, tiến hành phân tích hiện trạng sử dụng đất đô thị Thủ Dầu Một tỉnh B
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THANH QUANG
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 60 85 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2008
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS NGUYỄN ĐINH TUẤN
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày 08 tháng 01 năm 2008
Trang 3Tp HCM, ngày 05 tháng 11 năm 2007
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THANH QUANG Phái: Nam
Sinh ngày 08 tháng 08 năm 1972 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Quản Lý Môi Trường MSHV: 02605583
I TÊN ĐỀ TÀI:
Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý đất đô thị Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Dựa vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội và môi trường, tiến hành phân tích hiện trạng sử dụng đất đô thị Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương và đề xuất giải pháp quản lý đất đô thị hiệu quả, hợp lý, đúng mục đích sử dụng, giảm lãng phí đất, bảo vệ tài nguyên môi trường, góp phần vào quá trình đô thị hóa thị xã Thủ Dầu Một
III NGÀY GIAO NHIỆM VU:Ï 05 - 02 - 2007
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05 - 11 - 2007
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm 2008
TRƯỞNG PHÒNG ĐT - SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
Trang 4[ \ Trước tiên cho em gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô giảng dạy
Cao học chuyên ngành Quản Lý Môi Trường khóa 2005
Đặc biệt cảm ơn TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG đã hướng dẫn tận tình
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Chân thành cảm ơn Quý thầy cô phòng Sau Đại Học đã nhiệt tình tổ
chức, theo dõi, động viên và tạo điều kiện để chương trình đào tạo Cao
học kết thúc tốt đẹp
Cảm ơn tất cả bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ trong công việc,
cũng như động viên về mặt tinh thần để luận văn này được hoàn thành
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc những lời động viên và khuyến khích nhiệt
tình của gia đình để con đạt được những thành quả như hôm nay
Lời cuối cùng xin được cảm ơn tất cả Quý thầy cô của trường Đại Học
Bách TP Hồ Chí Minh, những người ít nhiều đã bỏ công sức để truyền đạt
kiến thức cho em trong suốt quá trình học Cao học
Vì thời gian có hạn và những kiến thức còn hạn chế, chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong sự đóng góp ý kiến quý báu của Quý thầy cô và các bạn
Nguyễn Thanh Quang
Trang 5Thị xã TDM là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh BD Với chính sách mời gọi đầu tư, thị xã TDM đang thu hút nhiều dự án trong nước và nước ngoài vào các KCN, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Đến nay, có một vài đề tài nghiên cứu về thị xã TDM Đây là đề tài đầu tiên tập trung “phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý đất đô thị TDM”, góp phần vào công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững
Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cùng với sự quan tâm của lãnh đạo địa phương Thị xã TDM đang đầu tư, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng, xây dựng các KDC, KCN, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi cảnh quan môi trường phù hợp với kiến trúc đô thị
Từ năm 2000 đến nay, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã TDM không thay đổi là 8.787,89ha, nhưng từng loại đất có sự thay đổi lớn, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do chuyển đổi mục đích sang đất công nghiệp, đáp ứng với quá trình đô thị hóa Đặt công tác quản lý đất đô thị và bảo vệ môi trường trước những thách thức lớn
Đề tài đề xuất các giải pháp quản lý đất đô thị TDM, đóng góp một vài ý kiến làm cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng và ban quản lý dự án về quy hoạch phát triển đô thị có cách nhìn cụ thể hơn, sâu rộng hơn trong việc phân bố qũy đất hợp lý, tiết kiệm, giảm lãng phí, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan đô thị, góp phần vào sự phát triển bền vững
Trang 6TDM town is a cultural and social, political, economic center of BD province With the policies inviting the investment, TDM has attracting many domestic and foreign projects into the industrial parks, to contribute the socio-economic development, to create the job for the employees, to enhance the spiritual and physical life for the people
Until now, there are some projects to research about TDM town This is the first thesis to focus “to analyse the actuality and to propose the solution about the urban land management in TDM”, to contribute the land use planning, management and to preserve the environment to the substantial development With the advantage of the natural conditions, natural resourses together with taking interest in local authorities TDM has investing, upgrading, opening the infrastructure, constructing residential area, industrial park, conversing the land use purpose, changing environmental view suitable to the urban architecture From 2000 to now, the total natural land area of the TDM town is still 8.787,89 ha, but each kind of the land has been changed very much Economic structure moves in accordance with agriculture - industry - serviceï Agricultural land area decreases due to changing to the industrial land area, to satisfy with urbanizing process The urban land management and the environmental preserving are meeting some challenges
The thesis proposes the solutions about the urban land management in TDM,
to contribute ideas for organizations and the project management boards about urban development to have a concrete view during distributing reasonable land,
to economise, to reduce waste, to use effect on land resources, to protect environment and to create views, to contribute to the substantial development
Trang 7Bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1 : Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực thị xã TDM từ
năm 2003 - 2005 18
Bảng 3.2 : Kết quả quan trắc tiếng ồn và lưu lượng xe tại khu vực thị xã TDM từ năm 2003 - 2005 20
Bảng 3.3 : Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông sài gòn tại trạm bơm thị xã TDM từ năm 2003 - 2005 21
Bảng 3.4 : Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất khu vực thị xã TDM năm 2004 - 2005 23
Bảng 3.5 : Kết quả quan trắc vùng đất khu vực thị xã 25
Bảng 3.6 : Tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại thị xã năm 2005 27
Bảng 4.1 : Diện tích tự nhiên 12 xã, phường của thị xã TDM 35
Bảng 4.2 : Thực trạng sử dụng đất 12 xã, phường thị xã TDM 37
Bảng 4.3 : Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thị xã TDM 38
Bảng 4.4 : Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp thị xã TDM 43
Bảng 4.5 : Hiện trạng sử dụng đất thị xã TDM giai đoạn 2001 - 2005 44
Bảng 4.6 : Tình hình biến động đất thị xã TDM giai đoạn 2000 - 2005 50
Bảng 4.7 : Diện tích đất của các cấp thích nghi khu vực thị xã TDM 52
Bảng 4.8 : Quy hoạch KDC, KĐT giai đoạn 2000 - 2010 địa bàn thị xã TDM54 Bảng 4.9 : Phương án quy hoạch sử dụng đất thị xã TDM đến năm 2010 60
Bảng 4.10 : Kế hoạch sử dụng đất từng năm từ 2006 - 2010 thị xã TDM 66
Bảng 4.11 : Mức ồn phát sinh từ các thiết bị thi công 67
Bảng 4.12 : Tiếng ồn do các loại phương tiện giao thông 68
Bảng 4.13 : Tải lượng ô nhiễm khi san lấp mặt bằng 69
Trang 8Bảng 4.15 : Hệ số ô nhiễm của xe hơi 70
Bảng 4.16 : Tải lượng ô nhiễm theo tải trọng xe 70
Bảng 4.17 : Hệ số ô nhiễm do sử dụng dầu DO 71
Bảng 4.18 : Hệ số ô nhiễm do sử dụng dầu FO 71
Bảng 4.19 : Hệ số ô nhiễm khi đốt cháy GAS 71
Bảng 4.20 : Khối lượng chất thải của mỗi người 73
Bảng 4.21 : Nồng độ chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt 73
Bảng 4.22 : Thành phần nước mưa 74
Bảng 4.23 : Tải lượng ô nhiễm trung bình chất thải rắn 75
Bảng 4.24 : Thành phần rác sinh hoạt ở thị xã TDM 76
Bảng 5.1 : Số lượng cán bộ địa chính 12 xã, phường của thị xã TDM 88
Bảng 5.2 : Biến động đất thị xã TDM giai đoạn 2000 - 2005 91
Bảng 5.3 : Các dự án quy hoạch treo trên địa bàn thị xã 92
Bảng 5.4 : Các đơn vị bị thu hồi theo quyết định UBND tỉnh BD 93
Bảng 5.5 : Kết quả phỏng vấn 72 hộ dân thuộc khu vực quy hoạch xây dựng KDC, KCN trên địa bàn thị xã TDM 95
Bảng 5.6 : Giá đất của 5 cơ quan theo khung giá thị trường 96
Bảng 5.7 : Diện tích cây xanh 12 xã, phường trên địa bàn thị xã TDM 100
Bảng 5.8 : Bảng tổng hợp chi phí các hạng mục lớn thị xã TDM 117
Bảng 5.9 : Dự kiến nguồn thu từ tiền giao đất, cho thuê đất khu vực thị xã TDM giai đoạn 2006 - 2010 .119
Bảng 5.10 : Dự kiến chi tiền từ việc đền bù, giải tỏa đất khu vực thị xã TDM giai đoạn 2006 - 2010 .120
Trang 9-
1 BD : Bình Dương
2 BVMT : Bảo vệ môi trường
3 CTNH : Chất thải nguy hại
4 CTR : Chất thải rắn
5 GDP : Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm nội địa
6 KCN : Khu công nghiệp
7 KDC : Khu dân cư
8 KĐT : Khu đô thị
9 QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
10 TDM : Thủ Dầu Một
11 UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10- - -
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
2.1 Những khái niệm về đất đai đô thị 5
2.2 Tổng quan tình hình quản lý, quy hoạch sử dụng đất 7
2.2.1 Ở nước ngoài 7
2.2.2 Ở Việt Nam 9
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT 12
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng môi trường 12
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 14
3.1.3 Hiện Trạng trạng môi trường 17
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 26
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 26
3.2.2 Thực trạng xã hội 27
3.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các KDC nông thôn 28
3.2.4 Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 28
3.2.5 Quốc phòng, an ninh 31
3.2.6 Phát triển kinh tế gây áp lực đối với đất đai và môi trường 32
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT 34
4.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai thị xã TDM 34
4.1.1 Quản lý đất trước khi ban hành luật đất đai 2003 34
4.1.2 Quản lý đất sau khi ban hành luật đất đai 2003 34
4.2 Phân tích hiện trạng sử dụng đất 37
4.2.1 Đất nông nghiệp 37
4.2.2 Đất phi nông nghiệp 39
4.2.3 Đất chưa sử dụng 43
Trang 114.3.2 Biến động các loại đất 46
4.4 Đánh giá tiềm năng đất đai 50
4.4.1 Xác định và lựa chọn chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai 50
4.4.2 Đánh giá tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đích sử dụng đất 51
4.5 Định hướng sử dụng đất đai 55
4.5.1 Đề ra phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dài hạn 55
4.5.2 Các quan điểm khai thác sử dụng đất thị xã TDM 56
4.5.3 Định hướng sử dụng đất thị xã TDM đến năm 2010 56
4.6 Phương án QHSDĐ đai đến năm 2010 59
4.6.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 59
4.6.2 Phương án QHSDĐ đến năm 2010 60
4.7 Kế hoạch sử dụng đất từng năm từ 2006 đến 2010 66
4.8 Đánh giá tác động môi trường khi quy hoạch xây dựng các dự án 67
4.8.1 Nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án 67 4.8.2 Đánh giá tác động của dự án đến môi trường 77
4.8.3 Nguồn gây tác động khác 82
4.8.4 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất đối với bảo vệ môi trường 83
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG 84
5.1 Giải pháp cải cách hành chính và nâng cao năng lực cán bộ 84
5.1.1 Cải cách hành chính thị xã TDM 84
5.1.2 Tăng cường công tác quản lý cán bộ tại địa bàn thị xã TDM 85
5.1.3 Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý tại địa bàn thị xã TDM 87
5.2 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị 90
5.2.1 Giải pháp đất đai 90
5.2.2 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất 94
5.2.3 Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc đô thị .101
5.2.4 Giải pháp quy hoạch phát triển đô thị .102
5.3 Giải pháp bảo vệ môi trường do quy hoạch sử dụng đất ở thị xã .103
5.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn triển khai xây dựng dự án 104
5.3.2 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm các thành phần môi trường 104
5.3.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường khác 114
5.4 Giải pháp kinh tế - xã hội 117
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
6.1 Kết luận .123
6.2 Kiến nghị .124
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là thực thể sống hình thành từ nhiều thiên niên kỷ, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Ngày nay, trong cơ chế thị trường việc khai thác đất đai càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước nhất là đất đô thị Đất đô thị được xếp vào loại quý giá nhất của nguồn tài nguyên đất, nó mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Việc khai thác sử dụng triệt để nguồn tài nguyên đất theo đúng chức năng mà quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất đã đặt ra là nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đô thị và bảo vệ môi trường Trên thực tế đất đai là giới hạn về số lượng, cố định về vị trí, không đồng nhất về chất lượng, nên không thể thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu khác nhau của con người Bình Dương (BD) là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nổi lên như một điểm sáng về tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội Thị xã Thủ Dầu Một (TDM) là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của tỉnh, cần thiết phải thực hiện tốt công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường, làm đầu tàu đưa tỉnh BD thành một tỉnh công nghiệp phát triển vào loại bậc nhất của cả nước, đưa thị xã TDM phát triển thành một thành phố trong tương lai
Với lợi thế về điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, nên thị xã TDM thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa Hiện nay, TDM đang là địa bàn thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để phát triển công nghiệp Song song với sự phát triển đó hàng loạt các vấn đề môi trường phát sinh làm gia tăng
Trang 13mức độ ô nhiễm, dẫn đến suy thoái môi trường Vì vậy, rất cần thiết có một nghiên cứu về phân tích hiện trạng sử dụng đất để từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực về công tác quản lý đất đô thị và bảo vệ môi trường trên địa
bàn thị xã TDM Đây chính là trọng tâm mà đề tài nghiên cứu “Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý đất đô thị Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương”
hướng đến
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Phân tích hiện trạng sử dụng đất đô thị, phân bố đất sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau, nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần vào quá trình đô thị hóa thị xã TDM
+ Đề xuất các giải pháp quản lý đất đô thị TDM hiệu quả, khoa học, tiết kiệm, đúng mục đích, giảm thiểu lãng phí đất, tạo hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng môi trường và tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực thị xã TDM
+ Phân tích hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tình hình quản lý đất, đánh giá biến động đất đai, đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất, đánh giá tác động môi trường khi quy hoạch sử dụng đất xây dựng các dự án KDC, KCN
+ Đề xuất các giải pháp quản lý đất đô thị TDM như:
- Giải pháp cải cách hành chính và nâng cao năng lực cán bộ
- Giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị
- Giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững
- Giải pháp kinh tế - xã hội
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 141.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, đang được quản lý và quy hoạch chuyển đổi mục đích thành đất ở; đất công nghiệp; đất xây dựng cơ sở hạ tầng; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất quốc phòng - an ninh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân tích hiện trạng sử dụng đất, công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường trên toàn bộ địa bàn thị xã TDM hướng đến phát triển bền vững
1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1.5.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
Tổng hợp số liệu về quy hoạch, kế hoạch và hiện trạng sử dụng đất, bảo vệ môi trường tại địa phương, cũng như tổng hợp các thông tin qua các tài liệu chuyên ngành, từ các tạp chí, báo đài đề cập đến đất đai và môi trường thị xã TDM
1.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Điều tra, khảo sát thực địa tại địa phương, để xem xét hiện trạng sử dụng đất, công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường, để tìm nguyên nhân gây lãng phí đất, sử dụng đất sai mục đích, gây tác động đến môi trường
1.5.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Thu thập số liệu từ điều tra, khảo sát thực địa tại các phòng địa chính xã, phường, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã TDM, sở Tài nguyên và Môi trường BD Tiến hành phân tích hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tình hình biến động đất, tiềm năng đất đai, quản lý đất và bảo vệ môi trường địa bàn TDM
1.5.4 Phương pháp phân tích kinh tế
Trang 15Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế khi thực hiện công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng tại các xã, phường chuyển mục đích sang đất ở, đất công nghiệp, đất xây dựng cơ quan hành chính, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất xây dựng công trình công cộng
1.5.5 Phương pháp bản đồ
Dựa vào các bản đồ đã có như: bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hành chính thị xã TDM, để đối chiếu, chỉnh lý biến động đất, đáp ứng với yêu cầu thực tế
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp một vài ý kiến làm cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng có liên quan và ban quản lý dự án về quy hoạch phát triển đô thị có cách nhìn cụ thể hơn, sâu rộng hơn trong việc phân bố qũy đất hợp lý, giảm lãng phí đất, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường đất và tạo cảnh quan đô thị, góp phần vào sự phát triển bền vững
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đề xuất các giải pháp quản lý đất, quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, đáp ứng với tiềm năng và biến động đất trong giai đoạn phát triển hiện nay
1.7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu, phân tích hiện trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp quản lý đất, quy hoạch sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích sử dụng, không gây lãng phí đất, góp phần bảo vệ môi trường mà chưa phân tích chi tiết tính năng từng loại đất, kết cấu đất ở khu vực thị xã TDM
Trang 16CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1 Những khái niệm về đất đai đô thị
2.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai là một diện tích cụ thể trên bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt Nó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, những kết quả của con người trong
quá khứ và hiện tại để lại (Nguồn: Kinh tế tài nguyên đất Đại học Kinh tế quốc
dân NXB Nông nghiệp Hà nội 2000)
2.1.2 Khái niệm về đô thị
Đô thị là nơi tập trung dân cư sinh sống với mật độ cao, là đầu mối giao thông, trung tâm hàng hóa, trung tâm thông tin và tập trung giao lưu trong nước cũng như quốc tế, có cơ sở hạ tầng thích hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tại một vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia Đô thị gồm: thành phố, thị xã, thị
trấn (Nguồn: Quản lý đô thị Nguyễn Trọng Mạnh NXB Xây dựng Hà Nội 2005)
2.1.3 Khái niệm về đô thị hóa
Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống Quá trình đô thị hóa là một quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và không gian kiến trúc, là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây
dựng từ dạng nông thôn sang thành thị (Nguồn: Quy hoạch xây dựng phát triển
đô thị Nguyễn Thế Bá NXB Xây dựng.Hà Nội 2004)
2.1.4 Khái niệm về quản lý đô thị
Trang 17Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện được chính quyền Nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quản lý và kiểm soát quá trình tăng trưởng phát triển đô thị Quản lý đô thị bao gồm nhiều lĩnh vực, chủ yếu là sản phẩm kinh doanh, quy hoạch kiến trúc đô thị, sử dụng đất đai, đầu tư phát triển nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng, tài chính, hành
chính, môi trường đô thị, an ninh trật tự và an toàn xã hội (Nguồn: Quy hoạch
xây dựng phát triển đô thị Nguyễn Thế Bá NXB Xây dựng Hà Nội 2004)
2.1.5 Khái niệm về đất đô thị
Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và các mục đích khác Đất ngoại thành, ngoại thị được sử dụng và quản lý như các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp hay đất chuyên dùng Nếu như đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị thì
cũng được quản lý như đất đô thị (Nguồn: Quản lý đô thị Nguyễn Trọng Mạnh
NXB Xây dựng Hà Nội 2005)
2.1.6 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bố quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều
kiện bảo vệ đất đai và môi trường (Nguồn: Cơ sở lý luận - Khoa học quy hoạch
sử dụng đất Tổng cục địa chính - Viện điều tra quy hoạch đất đai Hà Nội 1998)
2.1.7 Khái niệm về quản lý Nhà nước đối với đô thị
Quản lý Nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằng quyền lực của Nhà nước
Trang 18vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị, làm đô thị trở thành trung tâm hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và giao lưu quốc tế
(Nguồn: Quản lý đô thị Nguyễn Ngọc Châu NXB Xây dựng Hà Nội 2001)
2.1.8 Khái niệm về quản lý Nhà nước đối với đất đai
Quản lý Nhà nước đối với đất đai là tập hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện vào việc bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai Đó là việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân bố và phân bố lại vốn
đất quy hoạch, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất (Nguồn: Quản lý đô thị
Nguyễn Ngọc Châu NXB Xây dựng Hà Nội 2001)
2.2 Tổng quan tình hình quản lý, quy hoạch sử dụng đất
2.2.1 Ở nước ngoài
Hiện nay, trên phạm vi toàn cầu, Chính phủ các nước có chung một mục tiêu là quản lý, quy hoạch sử dụng đất tại đô thị, bảo vệ môi trường hướng đến quản lý tài nguyên đất và môi trường bền vững
Đến nay, nhiều nước trên thế giới đã hoàn thiện các quy phạm công tác điều tra, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, trên thực tế do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các nước ở các khu vực trên thế giới không đồng đều, nên việc triển khai công tác quản lý, quy hoạch đất đai và bảo vệ môi trường không thể tiến hành một cách đồng bộ
Đất đai là tài sản đặc biệt, trước hết đặc biệt về cách chiếm hữu Mặc dù sự tuyên bố có khác nhau ở mỗi nước, nhưng quyền sở hữu về đất đai đều bị hạn chế ở tất cả các nước Dưới hình thức sở hữu nào, dù là công hữu hay tư hữu thì đất đai đều do nhà nước thống nhất quản lý
nhất quản lý việc đăng ký quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch Chủ của các thửa đất được xác định rõ ràng thông qua việc cấp “bằng khoán” Chủ thửa đất
Trang 19là hộ gia đình, cá nhân, tập thể hay nhà nước Nguồn: http://irv.moi.gov.vn
http://mof.gov.vn.
lý đất đai nói chung và thị trường bất động sản nói riêng rất chặt chẽ, thông qua việc xây dựng hệ thống địa chính Công tác địa chính ở đây rất phát triển và hệ thống địa chính đảm bảo quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng đất đai, quản lý quy hoạch sử dụng đất hiệu quả đáp ứng nhu cầu cộng đồng, tạo cơ sở xây dựng
một hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng Nguồn: http://irv.moi.gov.vn
http://mof.gov.vn
chấp nhận sở hữu tư nhân Đất đai ở đây do nhà nước sở hữu chiếm tỷ trọng gần 90%, số còn lại thuộc sở hữu tư nhân, nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ quy hoạch sử dụng đất do nhà nước phê duyệt Chính phủ Singapore chú trọng xây dựng chiến lược quản lý đất đai, lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn theo thứ tự hợp lý và nhất quán từ định hướng đến chi tiết Việc quy hoạch mang tính dân chủ, công khai, đảm bảo mọi người dân và các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp được quyền tham gia và được thông tin đầy đủ trên các phương tiện thông tin đại chúng Nhà nước đóng vai trò trung tâm và toàn quyền quyết định
mọi vấn đề trong quy hoạch đô thị và quy hoạch môi trường Nguồn:
http://irv.moi.gov.vn http://mof.gov.vn.
toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật, chính sách tài chính, quy hoạch, điều tiết giám sát, nhằm quản lý hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản trong cả nước, tách quyền sử dụng và quyền sở hữu cải cách theo hướng thị trường, xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa và phát triển bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả tổng hợp của toàn xã hội
Trang 20Nguồn: http://irv.moi.gov.vn http://mof.gov.vn
nhất quản lý việc đăng ký quyền sử dụng đất Chính phủ can thiệp vào quá trình phát triển đất đai thông qua việc kiểm soát quy hoạch Không ai có thể tiến hành bất kỳ hình thức phát triển đất đai nào nếu không được sự cho phép của
chính quyền địa phương Nguồn: http://irv.moi.gov.vn http://mof.gov.vn
2.2.2 Ở Việt Nam
Đến nay, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý
đất đai và bảo vệ môi trường như: Hiến pháp Việt Nam năm 1992 Luật đất đai
2003, Luật bảo vệ môi trường 1994 Các hệ thống văn bản pháp luật này có tác
động nhất định vào thực tế, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Theo Luật đất đai 2003, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý
Thị xã TDM có một vai trò quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh BD Trong những năm qua lãnh đạo tỉnh BD đã quan tâm đặc biệt đến công tác quản lý, quy hoạch và bảo vệ môi trường khu vực thị xã TDM, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thị xã TDM phát triển thành một thành phố trong tương lai Hàng năm tỉnh BD đã dành không ít kinh phí cho việc quản lý, quy hoạch sử dụng đất, theo dõi tình hình biến động đất và bảo vệ môi trường trên địa bàn TDM Đến nay ở thị xã TDM và tỉnh BD đã có một số đề tài nghiên cứu về công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất vào bảo vệ môi trường như: + Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thị xã TDM giai đoạn 2000 - 2010 do sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương chủ trì
+ QHSDĐ tổng thể thị xã TDM giai đoạn 2000 - 2010 do sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương chủ trì
+ Quy hoạch không gian thị xã TDM giai đoạn 2000 - 2010 do sở Xây dựng
Trang 212.2.2.1 Giai đoạn trước 1975
Ở Miền Bắc thành lập Bộ nông trường đã chỉ đạo cho các nông trường Quốc Doanh tiến hành thành lập quy hoạch, bộ trí sản xuất, trong đó đề cập đến quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân bố đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
Ở Miền Nam Việt Nam giai đoạn này liên kết với các chuyên gia trong nước và nước ngoài tiến hành lập dự án quy hoạch sử dụng đất
2.2.2.2 Giai đoạn 1975 - 1980
Việt Nam tiến hành khôi phục và phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ Tổ quốc Chính phủ đã lập ra ban phân vùng kinh tế trung ương và ủy ban phân vùng kinh tế tỉnh, tập trung quy hoạch đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp Tuy nhiên, nguồn tư liệu về quy hoạch giai đoạn này chưa cập nhật đầy đủ, kết quả điều tra còn hạn chế, chưa đánh giá hết tiềm năng đất đai và bảo vệ môi trường
2.2.2.3 Giai đoạn 1981 - 1986
Chính phủ tiến hành công tác quy hoạch từ trung ương xuống cấp tỉnh Riêng cấp
Trang 22huyện chỉ triển khai quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Giai đoạn này, đã quan tâm tới nguồn nội lực và ngoại lực để phát triển đô thị, đối tượng chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất chuyên dùng
2.2.2.4 Giai đoạn 1987 - 1992
Nhà nước ban hành Luật đất đai đầu tiên 1988 Hiến pháp Việt Nam năm 1992
khẳng định "Đất là tài sản của Nhà nước, thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống
nhất quản lý toàn bộ đất đai, tổ chức và cá nhân được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật", và Hiến pháp quy định “Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của nhà nước về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và làm hũy hoại môi trường”
2.2.2.6 Giai đoạn 2003 đến nay
Khi Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới Luật có hiệu lực, quy định chặt chẽ nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa Quy hoạch sử dụng đất phân làm 4 cấp (Cả nước - Tỉnh - Huyện - Xã) Giai đoạn này đất được phân thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
Trang 23CHƯƠNG 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng môi trường 3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thị xã TDM nằm ở vùng chuyển tiếp giữa địa hình cao nguyên và đồng bằng, thuộc khu vực cuối cùng của đồi núi thấp Địa hình ở đây tương đối phức tạp và nghiêng dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Phía Bắc có độ cao thay đổi từ 20m ÷ 39m và thấp dần về phía sông Sài Gòn Khu vực ở giữa tương đối bằng phẳng độ cao từ 10m ÷ 15m, ven sông Sài Gòn có độ cao từ 0,6m ÷ 2,0m
Với sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đã tác động mạnh tới bề mặt địa hình và địa mạo của thị xã TDM Sự hình thành các KDC, KCN gắn liền với việc san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm cho bề mặt địa hình của thị xã mất đi đường nét tự nhiên, làm mất cân bằng sinh thái và cảnh quan môi trường
Trang 243.1.1.3 Địa chất
Kết cấu địa chất của đất khu vực thị xã TDM trên nền phù sa cổ nên rất vững chắc, phù hợp với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các cụm công nghiệp, KDC, KCN các trung tâm thương mại và dịch vụ
3.1.1.4 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu thị xã TDM mang nét đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và được chia làm hai mùa rõ rêt là: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Thị xã TDM gió không thường xuyên, tốc độ gió không lớn, tần suất lặng gió 67,8%, mùa khô hướng gió chủ đạo là hướng Đông - Đông Bắc, mùa mưa hướng gió chủ đạo là hướng Tây - Tây Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12 m/s thường là Tây - Tây Nam Ở đây, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão mà chỉ thường có lốc và gió xoáy
Số giờ nắng trung bình cả năm là 2.526 giờ và số giờ nắng trung bình hàng ngày vào khoảng 5 - 8 giờ Tháng ba có số giờ nắng cao nhất là 229,1 giờ, tháng mười có số giờ nắng thấp nhất là 105,9 giờ
Bức xạ mặt trời trung bình của khu vực thị xã TDM là 11,7 Kcal/cm2/tháng Tháng giêng có chế độ bức xạ mặt trời thấp nhất là 10,2 Kcal và tháng tháng tư có chế độ bức xạ cao nhất là 14,2 Kcal/cm2/tháng
Lượng mưa trung bình năm tại thị xã TDM có khuynh hướng giảm dần và phân bố không đều trong các tháng của năm Mưa ở đây bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11 Lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm đến 92% lượng mưa cả
Trang 25năm Số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày Lượng mưa trung bình hàng năm 1.856 mm Mưa nhiều nhất là tháng chín đo được 400 mm
Thị xã TDM nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao số giờ chiếu sáng trong ngày lớn nên lượng nước bốc hơi cao Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm là từ 1300 - 1450 mm, trung bình ngày là 2,6 mm, cao nhất là 8 mm, thấp nhất là 0,3 mm Độ bốc hơi trung bình ngày cho tháng nóng nhất 136 mm và độ bốc hơi trung bình ngày cho tháng lạnh nhất 70 mm
Độ ẩm của không khí ở đây tương đối cao, các tháng mùa mưa khoảng 85 ÷ 90% và các tháng mùa khô khoảng 65 ÷ 80% Độ ẩm thấp nhất khoảng 35 ÷ 45%
Nhiệt độ trung bình hàng năm khu vực thị xã TDM là 26,9oC Tháng tư có nhiệt độ cao nhất là 28,7oC, tháng mười hai có nhiệt độ thấp nhất là 25,5oC
3.1.1.5 Thủy văn
Thị xã TDM có mạng lưới sông ngòi, ao hồ khá phong phú Sông Sài Gòn chảy qua địa bàn thị xã với lưu lượng 883 m3/s, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, và nuôi trồng thủy sản Biên độ mực nước trung bình của sông Sài Gòn vào mùa khô khoảng 1,8 ÷ 2,0m và mùa mưa khoảng 2,0 ÷ 2,5m Mực nước lũ lịch sử năm 1972 là hmax = 1,95m
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Đất đai là loại tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng tạo ra sự sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng Diện tích đất tự nhiên thị xã TDM là 8.787,89 ha
(1) Phân loại đất:
Trang 26Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng xây dựng năm 1997 tỷ lệ 1/10.000 thì đất khu vực thị xã TDM có 4 nhóm đất chính sau:
Diện tích 320ha chiếm 3,64% diện tích tự nhiên, phân bố ven sông Sài Gòn thuộc xã Chánh Mỹ, xã Tân An và phường Chánh Nghĩa Hiện nay loại đất này đang được khai thác để trồng cây ăn trái
Diện tích 316 ha, chiếm 3,60% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía Nam giáp huyện Thuận An Đất này sử dụng chủ yếu trồng lúa nước và hoa màu vào mùa khô và đầu mùa mưa
Diện tích 7.613,89 ha, chiếm 88,64% diện tích tự nhiên, phân bố hầu hết các xã, phường của thị xã, bao gồm 2 loại đất chính sau:
Đất nâu vàng trên phù sa cổ: diện tích 5.993,65 ha, có mặt khắp các xã,
phường trên địa bàn thị xã, thích hợp cho các loại cây lâu năm
Đất nâu vàng trên phù sa cổ có kết von: diện tích 1.620,24 ha, phân bố ven
sông Sài Gòn thuộc xã Tương Bình Hiệp và các phường Phú Cường, phường Chánh Nghĩa Đất này thích hợp cho cây trồng ngắn ngày và cây ăn trái
Diện tích 538 ha, chiếm 6,12% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các suối Ông Thiềng, suối Giữa, và suối Đồng Mèo Đất này được hình thành từ địa hình thấp trũng, khó thoát nước, cải tạo đất này để trồng hoa màu và cây lâm nghiệp
(2) Tình hình khai thác sử dụng đất:
Diện tích đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản) là 3.625,03ha chiếm 41,25% diện tích đất tự nhiên, diện tích đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa) là
Trang 275.146,88ha chiếm 58,57% diện tích đất tự nhiên và diện tích đất chưa sử dụng (đất bỏ hoang, đất ngập nước) là 15,98ha chiếm 0,18% diện tích đất tự nhiên
3.1.2.2 Tài nguyên nước
Thị xã TDM có các nguồn nước mặt khá phong phú và có giá trị kinh tế Nguồn nước này dùng để cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất Nước lấy từ sông Sài Gòn cung cấp nước sinh hoạt từ nhà máy nước TDM với lưu lượng khoảng 21.600 m3/ngày và nhà máy nước sông Sài Gòn đang xây dựng với lưu lượng khoảng 300.000 m3/ngày Ngoài ra, còn lấy nước ở rạch Cầu Vàng, rạch Bình Điền, suối Giữa, cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp
Lượng nước ngầm ở đây khá dồi dào và có chất lượng tốt, tồn tại dưới hai dạng lổ hỏng và khe nứt Theo tài liệu của liên đoàn địa chất 802, khả năng khai thác nước ngầm trên địa bàn thị xã TDM có thể đạt tới 20.000 m3/ngày Lưu lượng nước giếng khai thác công nghiệp có thể đạt tới 50 m3/ngày Nước ở khu vực này có độ pH < 5 và có độ ăn mòn lớn
3.1.2.3 Tài nguyên rừng
Trên địa bàn thị xã TDM có 88,53ha rừng chiếm 1,01% diện tích tự nhiên, phân bố ở các phường: Phú Lợi, Chánh Nghĩa, Hiệp Thành và các xã: Định Hòa, Phú Mỹ, Tương Bình Hiệp Đây là lá phổi làm giảm bớt sự ô nhiễm môi trường không khí khu vực thị xã và các vùng lân cận
3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu báo cáo quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản tỉnh BD đến năm 2010, trên địa bàn thị xã có 4 loại khoáng sản chính là: kaolin, sét, laterit và than bùn với số lượng như sau:
- Kaolin có 3 mỏ ở xã Tân An, phường Phú Cường và phường Phú Hòa
Trang 28- Sét có 3 mỏ ở xã Chánh Mỹ, phường Phúù Cường và phường Phú Hòa
- Laterit có 2 mỏ ở phường Phú Cường và xã Chánh Mỹ
- Than Bùn có 2 mỏ ở xã Tân An và xã Chánh Mỹ
3.1.3 Hiện Trạng trạng môi trường
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội khu vực thị xã TDM khá nhanh, công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường cũng được các ngành, các cấp và toàn thể nhân dân thị xã quan tâm thực hiện Công nghiệp hóa phát triển nhanh tạo ra áp lực lớn về môi trường như: nước thải, rác thải, khí thải, tiếng ồn, đang đặt công tác quy hoạch bảo vệ môi trường trước những thách thức lớn trong quá trình phát triển bền vững
3.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn
Thị xã TDM với điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ không khí cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự lan truyền và phát tán các chất ô nhiễm trong không khí Quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa nhanh là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
Bảng 3.1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
KHU VỰC THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT TỪ NĂM 2003 - 2005
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
Trang 29Ghi chú: Các yếu tố vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió so sánh với tiêu
chuẩn vệ sinh TCVS 3733/2002/BYT Vị trí lấy mẫu: Trung tâm phường Phú Cường thị xã TDM Toạ độ: 10 o 53.587’E và 106 o 4.604’N
Theo số liệu quan trắc chất lượng không khí khu vực thị xã TDM trong thời gian qua cho thấy các chỉ số như: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, SO2, CO2, NO2 đều thấp hơn mức tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 - 1995) Tuy nhiên, nồng độ ô nhiễm bụi tại các điểm quan trắc vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 - 1995)
Biểu đồ 3.1 - Diễn biến hàm lượng bụi qua các năm 2003 - 2005 tại thị xã TDM
Các nguồn thải gây ô nhiễm không khí hiện nay trên địa bàn thị xã TDM chủ yếu là bụi sinh ra từ các hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, khai thác khoáng sản, hoá chất và khí thải phát ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp Tại một số nút giao thông lớn của thị xã TDM trong giờ cao điểm nồng độâ các chất gây ô nhiễm không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 - 1995)
Tiếng ồn sinh ra từ các hoạt động giao thông và hoạt động công nghiệp, Theo kết quả quan trắc tại khu vực thị xã từ năm 2003 - 2005 cho thấy độ ồn có biên độ giao động khá rộng từ 60 - 80 dBA Trong đó có một số giá trị vượt tiêu
0.1
0.47 0.43
Trang 30chuẩn cho phép (TCVN 5949 - 1998), gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho công nhân lao động trực tiếp và khu vực dân cư xung quanh
Bảng 3.2 KẾT QUẢ QUAN TRẮC TIẾNG ỒN VÀ LƯU LƯỢNG XE
TẠI KHU VỰC THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT TỪ NĂM 2003 - 2005
KẾT QUẢ QUAN TRẮC
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ
79,4 82,7 76,2
75,7 78,0 60,1
Nguồn: viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường năm 2005
Biểu đồ 3.2 - Diễn biến mức ồn qua các năm 2003 - 2005 tại thị xã TDM
3.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước
Đến nay, nguồn tài nguyên nước mặt tại các kênh rạch, sông suối thuộc khu vực thị xã TDM bị ô nhiễm từ các nguồn thải của các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất
67.5
75.7 79.4
Trang 31công nghiệp và các KCN tập trung Nguồn ô nhiễm chính là nước thải chưa qua xử lý xuất phát từ các hoạt động sinh hoạt và hoạt động sản xuất công nghiệp Nước thải sinh hoạt, kể cả ở khu vực đô thị và nông thôn người dân đổ thẳng ra các kênh rạch, sông suối mà không được xử lý triệt để Mỗi ngày có khoảng hàng ngàn m3 nước thải đổ trực tiếp ra môi trường làm cho môi trường nước mặt và nước dưới đất bị ô nhiễm
Quá trình quản lý, theo dõi chất lượng các nguồn nước mặt (sông suối, kênh rạch) trên địa bàn thị xã TDM cho thấy ngày càng ô nhiễm Một số đoạn sông Sài Gòn, rạch cầu Ông Đành trên địa bàn thị xã bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh Nguyên nhân là do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn (TCVN 5942 - 1995) loại A đã xả trực tiếp vào kênh rạch, sông suối Theo số liệu quan trắc cho thấy mức độ ô nhiễm hữu cơ ở sông Sài Gòn cao hơn sông Đồng Nai từ 3 - 5 mg/l Tại đoạn sông Sài Gòn thuộc khu vực thị xã TDM còn bị nhiễm mỡ và mặn nhẹ (0,3‰)
Bảng 3.3 KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG
SÀI GÒN TẠI TRẠM BƠM THỊ XÃ TDM TỪ NĂM 2003 - 2005
KẾT QUẢ ĐO
Nhiệt độ oC 30,3 30,4 29,9 29,3 30,2 30,1 -
PH - 5,14 5,26 4,90 5,40 5,35 5,32 6 - 8,5
DO Mg/l 3,50 3,50 3,00 3,20 3,20 3,47 ≥ 6 Độ đục NTU 31,8 42,8 32,0 28,0 23,8 39,0 -
EC mS/cm 231 146 386 530 675 474 - NaCl % 0,010 0,007 0,019 0,026 0,048 0,023 -
NO3– N mg/l 0,76 0,68 0,85 0,93 0,85 0,70 10
NO2– N mg/l 0.005 0,008 0,006 0,007 0,003 0,002 0,01
NH3 – N mg/l 0,336 0,36 0,39 0,31 0,315 0,332 0,05
Trang 32SS mg/l 12,8 14,8 13,0 12 17,5 18,0 20 COD mg/l 8,4 8,6 26 15 15,5 27,2 10 BOD mg/l 11 11 19 14 5,5 9 4 Coliform MPN
/100ml 1820 2340 2480 4750 7000 9000 5.000
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường BD năm 2005
Theo số liệu quan trắc tại sông Sài Gòn - trạm bơm thị xã TDM thì nồng độ NH3
- N, COD, BOD, Coliform cao hơn so với (TCVN 5942 - 1995) Các thông số còn lại nằm trong tiêu chuẩn cho phép của (TCVN 5942 - 1995)
Biểu đồ 3.3 - Biến thiên COD và BOD tại trạm bơm TDM (thời điểm triều kiệt)
Nước dưới đất khu vực thị xã TDM khá phong phú, theo kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất ở một số giếng khoan trên địa bàn thị xã như sau:
+ Các giếng khoan với độ sâu hơn 40 m có chỉ số pH thấp (4,8 - 5,7), các chỉ tiêu khác đạt tiêu chuẩn (TCVN 5944 - 1995)
+ Một số giếng khoan với độ sâu nhỏ hơn 40 m đa số bị nhiễm bẩn và nhiễm khuẩn Coliform nồng độ vượt tiêu chuẩn (TCVN 5944 - 1995)
+ Các giếng gần khu vực bãi rác phường Hiệp Thành và khu Truông Bồng Bông có mùi hôi không sử dụng được
27.25
9 8.6
COD
BOD
Trang 33Bảng 3.4 KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT KHU VỰC THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT NĂM 2004 - 2005
Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất
2004 2005 Pleistocen Pliocen Pleistocen Pliocen
PH 4,9 4,6 5,6 5,78 4,73 5,9 5,71 5,9 -
M (g/l) 0,08 0,06 0,06 0,05 - - - - - Độ cứng 0,35 0,16 0,25 0,17 0,28 0,26 0,16 0,19 -
DO - - - - BOD - - - - COD - - - -
Nguồn: Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Nam năm 2005
Ghi chú: TCVN 5544 - 1995: Tiêu chuẩn Việt Nam quy định hàm lượng các chất ô
nhiễm trong nước dưới đất
Trang 34TC 1329/BYT của Bộ Y Tế quy định về các chỉ tiêu vi sinh trong nước dưới đất Địa điểm quan trắc tại phường Phú Hòa thị xã TDM
Nhìn chung, chất lượng nước dưới đất khu vực thị xã TDM không có sự thay đổi lớn Hiện nay, nước dưới đất đang bị ô nhiễm kim loại nặng do các hoạt động kinh tế - xã hội, do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường
Biểu đồ 3.4 - Diễn biến nhiễm khuẩn các tầng nước dưới đất khu vực TDM
3.1.3.3 Chất lượng môi trường đất
Hiện nay, trên địa bàn thị xã TDM tình trạng ô nhiễm và thoái hóa môi trường đất gia tăng Các dạng thoái hóa đất hiện nay là xói mòn, rửa trôi, bạc màu, sạt lở và đất bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, các hóa chất thải ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp
Việc suy thoái môi trường đất kéo theo suy thoái các quần thể động vật, thực vật, làm mất cân bằng sinh thái Phần lớn diện tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đích phát triển công nghiệp, lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, rác thải rắn và rác thải nguy hại sinh ra ngày càng nhiều gây ô nhiễm môi trường đất
0 500
Trang 35Bảng 3.5 KẾT QUẢ QUAN TRẮC VÙNG ĐẤT KHU VỰC THỊ XÃ
Kết quả quan trắc vùng đất có nguy cơ
ô nhiễm do hoạt động
TT Thông số Đơn vị
Công nghiệp Nông nghiệp
quả
TCVN 7377:2004
Kết quả
TCVN 7377:2004
Giới hạn tối đa cho phép của kim
loại nặng trong đất
Kết quả
TCVN 7909:2002
Kết quả
TCVN 7909:2002
Trang 36Ghi chú: toạ độ tại các vị trí lấy mẫu
- Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp: 106 o 42.292’E và 10 o 53.619’N
- Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp: 106 o 38.539’E và 11 o 00.554’N
Biểu đồ 3.5 - Hàm lượng Pb và Cu trong đất khu vực địa bàn TDM
TCVN 7209 - 2002 đối với hàm lượng chì (mg/kg) đất khô, tầng đất mặt Giới hạn tối đa mục đích sử dụng nông nghiệp là 70 mg/kg, công nghiệp là 300mg/kg TCVN 7209 - 2002 đối với hàm lượng đồng (mg/kg) đất khô, tầng đất mặt Giới hạn tối đa mục đích sử dụng nông nghiệp là 50 mg/kg, công nghiệp là 100mg/kg
3.1.3.4 Hiện trạng chất thải rắn
Trong thời gian vừa qua tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí trên địa bàn thị xã TDM do các CTR sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, khu chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ gia tăng, ước tính khoảng từ
98 - 115 tấn/ngày, chiếm khoảng 90% lượng thải Các CTNH từ các cơ sở y tế, các cơ sở công nghiệp chiếm khoảng 10% tổng lượng chất rắn thải Tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng rác thải nguy hại là mối hiểm họa tiềm tàng và có xu hướng gia tăng Do chưa có biện pháp quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý hiệu quả Việc xử lý CTR hiện nay ở thị xã TDM chủ yếu bằng hình thức thu gom, vận chuyển rồi đem đi chôn lấp tại khu xử lý rác thải Nam Bình Dương Tỷ lệ thu gom rác thải hiện nay khoảng 75 - 85% tổng lượng rác thải, lượng rác thải còn
Trang 37lại được thải bỏ ra ngoài môi trường Hiện nay, trên địa bàn thị xã còn tồn tại một số các bãi rác trung gian không hợp vệ sinh, các bãi rác lộ thiêng tại các hầm đất do việc khai thác khoáng sản để lại, gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng sức khoẻ dân cư khu vực xung quanh và làm mất mỹ quan đô thị
TT LOẠI CTR KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH
1 CTR sinh hoạt 98 - 115 (tấn/ ngày)
2 CTR y tế 150 - 200 (kg/ngày)
Nguồn: Công ty công trình đô thị TDM năm 2005
Đối với CTNH chưa thống kê cụ thể tải lượng sinh ra, vì sự nhận thức và ý thức của các chủ cơ sở sản xuất công nghiệp chưa tốt như để CTNH trộn lẫn với CTR Đến nay, CTNH chưa có người thu gom cụ thể và chưa có biện pháp xử lý triệt để, đa phần số lượng rác này đem chôn lấp, đốt ở nhiệt độ cao hoặc thuê các tổ thu gom rác tư nhân vận chuyển đến các bãi rác trung gian
CTR công nghiệp bên cạnh việc tận dụng phân loại để tái chế, tái sử dụng, số lượng còn lại đổ chung với rác thải sinh hoạt hoặc đổ ra môi trường gây ô nhiễm Đối với chất thải y tế tại mỗi cơ sở y tế sử dụng phương án xử lý riêng biệt, nhưng chủ yếu là đốt tiêu hủy hoặc đào hố chôn lấp
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
3.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây các ngành kinh tế của thị xã tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao Mức tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 14,5%/năm Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị xã đạt 239 tỷ đồng Đời sống nhân dân được nâng cao Tổng thu nhập nội địa (GDP) bình quân đầu người của thị xã năm 2005 đạt 19,5 triệu đồng/người, GDP của thị xã chiếm khoảng 20% so với toàn tỉnh
3.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 38Cơ cấu kinh tế của thị xã TDM chuyển dịch theo hướng dịch vụ (50,95%) - công nghiệp (47%) - nông nghiệp (2,05%) Hiện nay, các thành phần kinh tế thị xã phát triển đa dạng, các công ty, xí nghiệp trong nước và nước ngoài vào đầu tư gia tăng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của thị xã
3.2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Theo cơ cấu chuyển dịch kinh tế của thị xã thì ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn so với các ngành công nghiệp và dịch vụ Kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái và thị trường Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2005 đạt 57,72 tỷ đồng
Kinh tế công nghiệp phát triển khá Năm 2005 có khoảng 780 doanh nghiệp và
cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn thị xã Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt 1.874 tỷ đồng, thấp hơn 2,8% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân giảm là do các doanh nghiệp trong nước bị cạnh tranh gay gắt, giá cả nguyên vật liệu tăng, máy móc thiết bị lạc hậu, sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả
Thị xã TDM phát triển nhiều loại hình dịch vụ phong phú và đa dạng Năm 2005 thị xã có 6.780 cơ sở hoạt động, giá trị các ngành dịch vụ đạt 1.436 tỷ đồng tăng bình quân là 16,5%/năm Kim ngạch xuất khẩu đạt 142 triệu USD tăng 39,6% Kim ngạch nhập khẩu đạt 120 triệu USD tăng 63,2% Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu làm thu hẹp dần chênh lệch cán cân thương mại, góp phần cân đối ngân sách cho thị xã
3.2.2 Thực trạng xã hội
3.2.2.1 Dân số
Trang 39Theo số liệu Cục Thống Kê BD, đến 31.12.2005 dân số thị xã là 171.331 người, chiếm 17% dân số toàn tỉnh BD Mật độ dân số của thị xã là 1.950 người/km2 Tỷ lệ đô thị hóa đạt 68,3% Tốc độ tăng dân số ở thị xã 2,5 ÷ 2,8%/năm Dân số tăng tự nhiên 1,3 ÷ 1,5%/năm và dân số tăng cơ học 1,2 ÷ 1,3%
3.2.2.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Cùng với sự phát triển nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá trình đô thị hóa, thì nguồn lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ở thị xã cũng tăng theo bình quân 4,2%/năm Đến nay, thị xã TDM phối hợp với các ngành chức năng và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, đã giải quyết việc làm ổn định hơn 25.000 lao động
3.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các KDC nông thôn
3.2.3.1 Thực trạng phát triển đô thị
Từ năm 2000 đến nay, thị xã TDM đã tiến hành xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ xã hội, các cơ quan hành chính sự nghiệp, công viên, nhà bảo tàng, thư viện, trường học, góp phần vào sự phát triển đô thị TDM Đất đô thị gồm diện tích của 6 phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Thọ, Hiệp Thành và Chánh Nghĩa với diện tích 3.085,50 ha Trong đó: đất khu dân dụng và đất chuyên dùng ngoài khu dân dụng là 1.943,17ha chiếm 62,98% diện tích của các phường, đất còn lại là các công trình công cộng, khu thương mại - dịch vụ và KDC
3.2.3.2 Thực trạng phát triển các KDC nông thôn
Diện tích đất xây dựng các KDC nông thôn trên toàn thị xã năm 2005 là 5.702,39 ha, chiếm 65% diện tích tự nhiên Các KDC phân bố không đồng đều, nằm rãi rác ở các xã, phường trên địa bàn Phần lớn nằm gần trục lộ giao thông, các trung tâm văn hóa, khu dịch vụ, siêu thị và chợ
3.2.4 Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Trang 403.2.4.1 Giao thông
Từ năm 2000 đến nay, thị xã đã quy hoạch mở rộng, nâng cấp và chỉnh trang đô thị gắn với đầu tư xây dựng hệ thống giao thông đường bộ trên các tuyến đường nội thị và ngoại thị như: đường Thích Quãng Đức, Yersin, Ngô Chí Quốc, Trần Văn Bình, Ngô Quyền, Cách Mạng Tháng Tám và vòng xoay ngã 6 Chùa Bà, giảm ùn tắt giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông đường thủy dọc tuyến đê bao sông Sài Gòn vừa tạo cảnh quan đô thị vừa phục vụ phát triển dân cư, khu du lịch sinh thái và khu nghĩ dưỡng Nâng cấp cảng Bà Lụa đạt công suất 60.000 tấn/năm và khai thác tốt giao thông đường thủy kết hợp với du lịch đường sông
3.2.4.2 Thủy lợi
Các hệ thống thủy lợi đê điều, hồ chứa nước, kênh rạch trên địa bàn thị xã đã được cải tạo và nâng cấp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: đập Ông Thiềng, cầu Suối Giữa, cầu Bưng Cầu, cầu Bà Kho, đảm bảo tưới tiêu cho 112
ha Đê bao Tân An làm nhiệm vụ tưới tiêu, ngăn triều cho 411 ha Đê bao Chánh Mỹ dùng để tưới tiêu, ngăn triều cho 330 ha
Đến nay mạng lưới thoát nước ở thị xã đã được cải tạo, nâng cấp và xây dựng thêm các tuyến mới như: xây mương nắp đan trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Huỳnh Văn Cù, đường Ngô Chí Quốc và xây dựng cống thoát nước
ở một số trục đường như: đường Thích Quãng Đức, đường Yersin, đường 30/4 Tại các KDC và khu đô thị (KĐT) mới lắp đặt riêng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt