Về mặt thực tiễn: đề tài mang lại cái nhìn tổng quát về tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn từ khi tỉnh Bình Dương được tách ra từ tỉnh Sông Bé năm 1997 và tác độn
Trang 1TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 8340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG - 2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành thành luận văn này tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng Sau đại học và khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Đinh Phi Hổ, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các anh chị hiện đang làm việc tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 7
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI 7
2.1.1 Khái niệm về FDI 7
2.1.2 Bản chất của FDI 8
2.1.3 Đặc điểm của FDI 8
2.1.4 Vai trò của thu hút vốn đầu tư FDI 9
2.1.5 Các lý thuyết liên quan 9
2.1.5.1 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 9
2.1.5.2 Mối quan hệ giữa FDI và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 10
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12
2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 12
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 17
Trang 6iv
2.3 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU 21
2.3.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu 21
2.3.2 Các giả thiết nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 27
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 Nghiên cứu định tính 29
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 29
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 35
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 39
4.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG 39
4.2 THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯ FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG 41
4.2.1 Thực trạng thu hút đầu tư FDI tại Bình Dương 41
4.2.2 Tác động của thu hút FDI đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 43
4.2.3 Cộng đồng doanh nghiệp FDI đánh giá gì thông qua Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Bình Dương trong các năm qua 46
4.3 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU 47
4.3.1 Kết quả khảo sát về Ngành sản xuất kinh doanh 47
4.3.2 Kết quả khảo sát về thời gian hoạt động 48
4.3.3 Kết quả khảo sát về số lượng lao động 48
4.3.4 Kết quả khảo sát về Quy mô vốn 49
4.4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 49
4.5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 52
4.5.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến độc lập 52
4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo biến phụ thuộc 54
4.6 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 55
4.6.1 Phân tích tương quan 55
4.6.2 Phân tích hồi quy tuyến tính 56
4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
Trang 7v
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 66
5.1 HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 66
5.1.1 Cải thiện chi phí gia nhập thị trường 66
5.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 67
5.1.3 Thúc đẩy phát triển các yếu tố về kinh tế, thị trường 68
5.1.4 Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại 70
5.1.5 Giữ vững ổn định chính trị; đảm bảo an ninh, trật tự xã hội; xây dựng nền hành chính minh bạch, môi trường đầu tư thân thiện 70
5.1.6 Đẩy mạnh thu hút đầu tư FDI vào các ngành công nghiệp hỗ trợ 71
5.2 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 73
5.3 KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
1 Tài liệu Tiếng Việt 77
2 Tài liệu tiếng nước ngoài 78
3 Tài liệu Internet 79
Phụ lục 1 80
Phụ lục 2 82
Phụ lục 3 84
Phụ lục 4 88
Phụ lục 5 89
Phụ lục 6 90
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.0-1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương 23
Bảng 3.0-1 Mã hóa thang đo Cơ sở hạ tầng 31
Bảng 3.0-2 Mã hóa thang đo Chính trị, pháp lý 31
Bảng 3.0-3 Mã hóa thang đo chính trị, pháp lý 32
Bảng 3.0-4 Mã hóa thang đo Kinh tế, thị trường 32
Bảng 3.0-5 Mã hóa thang đo Vị trí địa lý, tài nguyên 33
Bảng 3.0-6 Mã hóa thang đo Chi phí gia nhập thị trường 33
Bảng 3.0-7 Mã hóa thang đo Yếu tố ảnh hưởng chung đến quyết định đầu tư 34
Bảng 4.0-1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2017 39
Bảng 4.0-2 Thống kê về Ngành sản xuất kinh doanh 47
Bảng 4.0-3 Thống kê thời gian hoạt động 48
Bảng 4.0-4 Thống kê số lượng lao động 48
Bảng 4.0-5 Thống kê quy mô vốn 49
Bảng 4.0-6 Thống kê chủ doanh nghiệp có phải người địa phương không 49
Bảng 4.0-7 Bảng phân tích Cronbach’s Alpha các thang đo nghiên cứu 50
Bảng 4.0-8 Bảng kết quả xoay ma trận nhân tố các biến độc lập 54
Bảng 4.0-9 Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc 55
Bảng 4.0-10 Tổng hợp hệ số tương quan Pearson các biến 55
Bảng 4.0-11 Mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 57
Bảng 4.0-12 Kết quả phân tích hồi quy mô hình 57
Bảng 4.0-13 Thông số các biến trong phương trình hồi quy 58
Bảng 4.0-14 Mức độ tác động của các nhân tố 60
Bảng 4.0-15 Tổng hợp các kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 60
Trang 9vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.0-1 Mô hình các nhân tố tạo nên kết quả thu hút đầu tư FDI 13
Hình 0-2.2 Mô hình các nhân tố tác động thu hút FDI trên góc độ xem xét của nước tiếp nhận đầu tư 15
Hình 2.0-3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đầu tư FDI ở các nước đang phát triển 16
Hình 2.0-4 Mô hình lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” đề cập giải pháp thu hút đầu tư FDI để tăng trưởng kinh tế đối với các quốc gia đang phát triển 16
Hình 2.0-5 Mô hình lý thuyết về hành vi đầu tư 17
Hình 2.0-6 Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 18
Hình 2.0-7 Mô hình “Foreign direct investment and economic growth in Vietnam” 18
Hình 2.0-8 Mô hình các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào một địa phương của Việt Nam 19
Hình 2.0-9 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 20
Hình 2.0-10 Mô hình các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 20
Hình 2.0-11 Mô hình các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư FDI 21
Hình 2.0-12 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương 25
Hình 3.0-1 Quy trình nghiên cứu 28
Hình 4.0-1 Đồ thị tương quan giữa USQUARE và biến phụ thuộc DC 59
Hình 4.0-2 Thời gian doanh nghiệp FDI phải chờ đợi để được chính thức hoạt động 62
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
- Hội nghị Liên Hợp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD
Trang 111
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Khu vực phát triển năng động nhất phía Nam và cả nước; Bình Dương có lợi thế nằm trên các trục lộ giao thông quan trọng của quốc gia là đầu mối giao lưu giữa các tỉnh Tây Nguyên, miền Trung với thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế lớn của cả nước; có địa hình và nền đất cứng thích hợp cho việc xây dựng các hạ tầng kinh tế kỹ thuật như khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, đường giao thông thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội
Năm 1997, tỉnh Bình Dương được tái lập tách ra từ tỉnh Sông Bé; khi đó ngành công nghiệp và dịch vụ của tỉnh chưa phát triển mạnh Từ điểm xuất phát thấp đi lên, hưởng ứng chủ trương đổi mới của Đảng, tỉnh đã quyết tâm đổi mới và xây dựng chiến lược phát triển đúng đắn; chuyển một tỉnh với nền kinh tế là nông nghiệp lên một tỉnh công nghiệp Từ quyết tâm đó, xây dựng một tiến trình phát triển công nghiệp gắn với chiến lược phát triển đô thị hóa; đưa quyết tâm thành hiện thực và tạo được
sự đồng thuận trong toàn dân
Bên cạnh đó, trong bối cảnh cả nước nói chung và Bình Dương nói riêng đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh nhưng chưa thật bền vững, giá trị gia tăng các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp, dịch vụ chưa cao, còn phụ thuộc nhiều vào các lợi thế so sánh mà trong thời gian tới sẽ không còn như giá nhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú,…; hàm lượng công nghệ trong sản xuất còn thấp, đời sống văn hóa, xã hội của người dân còn chậm được nâng cao Để cải thiện các tồn tại, hạn chế kể trên cũng để nước ta thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình, cần có những giải pháp nhằm nâng cao giá trị tăng trưởng mà một trong số đó là thông qua việc chọn lọc trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Nhận thức và quan điểm đó đã được tỉnh cụ thể hóa thành các chương trình,
kế hoạch cho từng thời kỳ Trong đó, đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động thu hút đầu
tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với quá trình
đô thị hóa một cách bền vững trên cơ sở quy hoạch phát triển tổng thể theo hướng
Trang 122
hiện đại, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới và đặc điểm
phát triển của Bình Dương Đề tài Nghiên cứu đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương được lựa chọn để
nghiên cứu đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ trên
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Xuất phát từ mục đích mang lại hiệu quả cao hơn trong công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, chỉ ra những điểm còn hạn chế, tồn tại và cập nhật những xu hướng mới trong công tác thu hút đầu tư phù hợp hơn với điều kiện và định hướng của tỉnh nhà; đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại, hạn chế đã nêu
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Khái quát một số thành tựu trong công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong hơn 30 năm từ khi tái lập tỉnh (năm 1988) đồng thời phân tích tác động của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bao gồm các tồn tại, hạn chế của công tác này
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương;
- Kiến nghị một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn tới;
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tác giả xác định 5 câu hỏi nghiên cứu chính như sau:
a Thành tựu trong công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong hơn
30 năm từ khi tái lập tỉnh (năm 1988) bao gồm những thông tin, số liệu cụ thể nào?
Và lấy từ nguồn nào?
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng như thế nào đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thông qua các mặt cụ thể về kinh tế (tăng trưởng tổng sản phẩm GRDP, cơ cấu kinh tế, phát triển hệ thống khu – cụm công nghiệp, đóng góp
Trang 13b Các yếu tố nào tác động đến thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương ?
c Để giải quyết các tồn tại, hạn chế đã nêu thì cần những giải pháp nào ?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương
- Khách thể nghiên cứu: các Sở, ban, ngành, phòng, ban hoạt động trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh,
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 1997 đến hết năm 2019
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong luận văn này tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, vừa nghiên cứu định tính vừa nghiên cứu định lượng nhằm tối ưu hóa các số liệu nghiên cứu
Nghiên cứu định tính là phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo, ngoài
ra nhằm thu thập cơ sở lý luận, các lý thuyết nền tảng liên quan đến đề tài nghiên cứu
và khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó xây dựng thang đo và mô hình nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu định lượng: bằng việc thu thập dữ liệu khảo sát thông qua các bảng câu hỏi, dữ liệu được tác giả mã hóa và xử lý lại, loại bỏ những bảng khảo sát không
Trang 144
đạt yêu cầu và dữ liệu tiếp tục được vào phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy các thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan, hồi quy
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý thuyết: hệ thống lại các khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), bản chất, vài trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay một vùng, địa phương đồng thời trình bày khái quát một số nghiên cứu trước có liên quan
Về mặt thực tiễn: đề tài mang lại cái nhìn tổng quát về tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn từ khi tỉnh Bình Dương được tách ra từ tỉnh Sông
Bé năm 1997 và tác động của nó đến thành quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian qua đồng thời thông qua các đề xuất trong giới hạn nghiên cứu của học viên, hy vọng có thể mang lại những giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cả về lượng và về chất, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh nhà theo đúng định hướng của tỉnh và của cả nước đồng thời bắt kịp xu hướng đầu tư FDI của thế giới
1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tác giả giả trình bày tổng quan về đề tài đang nghiên cứu như nêu ra lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trình bày các lý thuyết cơ bản định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài, bản chất, đặc điểm, vai trò của nó và các bài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Đồng thời, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu
và đặt giả thuyết các thang đo có tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 155
Trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phân tích tác động của từng yếu tố đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương
Chương 4: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tác giả trình bày tình hình thu hút đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đồng thời dành thời lượng để phân tích tác động của thu hút FDI đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương Bên cạnh đó, tác giả trình bày các kết quả phân tích dữ liệu thu thập được ở các bước kiểm độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và đánh giá - thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị thực tiễn giúp các cơ quan quả lý Nhà nước về xúc tiến, quản lý các hoạt động liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài để có những quyết sách nhằm đẩy mạnh thu hút nguồn lực này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà trong thời gian tới Đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 166
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả trình bày tổng quan về đề tài đang nghiên cứu nêu ra
lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu tổng quát, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu, bố cục luận văn
và là tiền đề để tác giả phân tích các chương tiếp theo
Trang 177
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI
2.1.1 Khái niệm về FDI
Tại Hội thảo của Đại hội Hiệp hội Pháp luật quốc tế Henxky 1966, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một khái niệm chung nhất về đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phân biệt với các khoản kinh tế khác nhận được từ bên ngoài: “Đầu tư nước ngoài là
sự vận động tư bản từ nước người đầu tư sang nước người sử dụng đầu tư với mục đích thành lập ở đây một xí nghiệp sản xuất hay dịch vụ nào đó” (Dân Kinh tế, 2018)
Còn theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp”
Hội nghị Liên Hợp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD cũng đưa ra một khái niệm về FDI Theo đó, nguồn vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI bao gồm: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 đưa ra khái niệm: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này Đến Luật Đầu tư năm 2014 thì không còn đề cập đến khái niệm “Đầu tư trực tiếp nước ngoài”, tuy nhiên có thể ngầm hiểu thông qua khái niệm “Nhà đầu tư nước ngoài” là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Như vậy, từ những khái niệm nêu trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là hoạt động của nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia sở tại để có được quyền
sở hữu và quản lý hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu
là tối đa hóa lợi nhuận của mình
Trang 18+ Có kèm theo quyền chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý;
+ Có liên quan đến việc mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia; + Gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương mại quốc tế;
2.1.3 Đặc điểm của FDI
+ Các chủ đầu tư thực hiện đầu tư trên nước sở tại phải tuần thủ pháp luật của nước đó;
+ Hình thức này thường mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao;
+ Tỷ lệ vốn quy định vốn phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư; + Thu nhập chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh;
+ Tồn tại hiện tượng hai chiều trong FDI: một nước vừa nhận đầu tư vừa thực hiện đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các nước;
+ Do nhà đầu tư muốn đầu tư vào thì phải tuân thủ các luật pháp của nước sở tại nên tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư vào vốn điều lệ của dự án là do luật đầu tư của mỗi nước quyết định Campuchia quyết định là 40% trong khi ở Mỹ lại quyết định 10% và một số nước khác lại là 20%;
+ Các nhà đầu tư là nguồn bỏ vốn và đồng thời tự mình trực tiếp quản lý và điều hành dự án Quyền quản lý phụ thuộc vào vốn đóng góp mà chủ đầu tư đã góp trong vốn điều lệ của dự án, nếu doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì họ có toàn quyền quyết định;
+ Kết quả thu được từ dự án được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp vào vốn điều lệ sau khi đã nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần cho các cổ đông nếu là công ty cổ phần;
+ FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, thông qua việc mua cổ phần, vốn góp;
Trang 199
2.1.4 Vai trò của thu hút vốn đầu tư FDI
- FDI bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế của nước nhận đầu tư
- FDI giúp thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế và cải thiện cán cân thanh toán
- FDI là yếu tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- FDI giúp thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các công ty đa quốc gia
- FDI góp phần giải quyết việc làm và nâng cao trình độ của người lao động
2.1.5 Các lý thuyết liên quan
2.1.5.1 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Theo Luật Đầu tư năm 2014 được Quốc hội khóa 13 thông qua thì nhà đầu tư nước ngoài có các hình thức đầu tư sau:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh
tế theo quy định của pháp luật Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trước đây có một thuật ngữ rất hay được sử dụng để diễn tả hình thức đầu tư này là “doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài”; doanh nghiệp hoạt động theo hình thức này là một thực thể kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động theo sự điều hành và quản lý của chủ đầu tư nước ngoài trên cơ sở tùy thuộc vào luật pháp và môi trường kinh doanh của nước sở tại
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế: Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh
tế hay nói cách khác là hình thức liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài
Hình thức đầu tư này là hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp, văn hóa…; hoạt động trên cơ sở đóng góp giữa các bên về vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy
ra
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP:
Trang 2010
Theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định 15/2015/NĐ-CP năm 2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư có quy định: “Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản
lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công” và bao gồm các hình thức như BOT, BTO, BT, BOO, BTL…
Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài được phép ký hợp đồng với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi hoàn thành tùy từng loại hợp đồng mà lợi ích của nhà đầu tư sẽ được cam kết thực hiện
Ví dụ hợp đồng BOT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp
đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế
2.1.5.2 Mối quan hệ giữa FDI và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
FDI có thể diễn ra theo hai hướng, là đầu tư nước ngoài vào trong nước và đầu
tư từ trong nước ra nước ngoài Cả hai dòng đầu tư này đều có vai trò và tác động hết sức quan trọng đối với một quốc gia Tuy nhiên, sự tác động ở mức độ khác nhau đối với mục tiêu, kết quả phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia đó
* Tác động tích cực
- Tiếp nhận FDI sẽ mang lại cho nước tiếp nhận nguồn vốn lớn cho phát triển kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội Nguồn vốn này đặc biệt quan trọng đối với những nước đang hạn chế về nguồn vốn trong nước và có cơ hội tăng thêm vốn trên thị trường quốc tế mà nước nhận đầu tư không phải lo gánh nặng về công
nợ
- FDI thường đi kèm với công nghệ, kỹ thuật hiện đại, chuyển giao các bí quyết công nghệ tiên tiến Nhờ chuyển giao, lan tỏa công nghệ mà năng suất lao động ở nước tiếp nhận và hiệu quả sử dụng các nguồn lực ngày càng tăng
Trang 2111
- Thông qua FDI, các nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các kỹ năng, phương pháp quản lý, cách thức điều hành tiên tiến của các công ty đa quốc gia Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường toàn cầu hóa, hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì những kỹ năng quản lý, điều hành và quản trị doanh nghiệp này đều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của họ
- Thường thì các công ty đa quốc gia đầu tư FDI vào các nước nhận đầu tư sẽ
sử dụng lao động tại địa phương Điều này tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng và tri thức của họ Qua đó, nước nhận đầu tư sẽ giải quyết việc làm cho một lượng lớn người trong độ tuổi lao động, góp phần thực hiện mục tiêu an sinh xã hội
- Lợi ích thu được của các nước tiếp nhận đầu tư từ các hoạt động nghiên cứu, triển khai và phát triển, thậm chí còn lớn hơn rất nhiều so với việc di chuyển vốn Vì vậy, nhiều quốc gia tiếp nhận đầu tư thực hiện khuyến khích các công ty nước ngoài thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển ở nước họ
- Thực hiện FDI vào các nước đang phát triển sẽ giúp các doanh nghiệp của nước này nhanh chóng tiếp cận với thị trường thế giới thông qua liên doanh và mạng lưới sản xuất, cung ứng trong khu vực và toàn cầu Đây là con đường nhanh nhất và
có hiệu quả nhất giúp các doanh nghiệp nước tiếp nhận đầu tư đến với thị trường nước ngoài và thực hiện mở rộng kinh doanh
- FDI được thực hiện một cách hiệu quả hướng vào việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế, khu vực kinh tế, từng bước khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thúc đẩy nền kinh tế hội nhập vào sự phân công lao động và hợp tác quốc tế
* Tác động tiêu cực
- Dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển có thể làm giảm tỷ lệ đầu tư nội địa Tác động này xuất phát từ quyền lực thị trường của các công ty nước ngoài và khả năng của các công ty này trong việc thực hiện quyền lực đó nhằm thu lợi nhuận cao và chuyển ra nước ngoài Bằng nhiều biện pháp, chính sách cạnh tranh khác nhau, các công ty đa quốc gia có thể làm phá sản các doanh nghiệp trong nước nhằm chiếm lĩnh thị trường
Trang 2212
- Khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên Vì chạy theo lợi nhuận, nên các nhà đầu tư nước ngoài thường khai thác triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai…ở các nước tiếp nhận đầu tư Điều này dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường sinh thái
- FDI làm mất cân đối ngành, vùng kinh tế Xuất phát từ mục đích cuối cùng
là lợi nhuận, do đó các công ty đa quốc gia thường tập trung nguồn vốn của mình đầu
tư vào các ngành, lĩnh vực có tỷ suất sinh lợi cao Trong khi đó, các chính phủ thường quan tâm đến mục tiêu đảm bảo sự phát triển cân đối, ổn định cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm giảm khoảng cách phát triển với các vùng khác
- Một trong những tác động tiêu cực nữa là sự chuyển giao công nghệ lạc hậu
và gây ô nhiễm môi trường Qua hoạt động chuyển giao công nghệ, các công ty nước ngoài có thể trợ giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước nhận đầu tư, nhưng cũng có thể làm cho nước đó phụ thuộc sự vận động của dòng công nghệ nước ngoài Bên cạnh đó, công nghệ được chuyển giao cho các nước đang phát triển thường là những công nghệ không phù hợp, đã lạc hậu và thuộc ngành gây ô nhiễm môi trường, chứ không phải chủ yếu là công nghệ nguồn, công nghệ ở các nước tiên tiến, hiện đại Đây có thể là những công nghệ có khả năng biến nước tiếp nhận trở thành “bãi rác” công nghệ cao cho các nhà đầu tư
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
❖ Mô hình OLI-Dunning (1977) về các nhân tố tạo nên kết quả thu hút đầu tư
FDI Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI: Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3 lợi thế:
(1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, quy
mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; Tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; Tránh được chi phí thực hiện các bản
Trang 2313
quyền phát minh, sáng chế) Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thoả mãn trước khi có FDI Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI Những lợi thế này không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nước này đang ở bước nào của quá trình phát triển và được Dunning phát hiện vào năm 1979
Hình 2.0-1 Mô hình các nhân tố tạo nên kết quả thu hút đầu tư FDI
❖ Dunning (2006) trên cơ sở lý thuyết chiết trung đã tổng hợp các nhân tố tác
động thu hút FDI trên góc độ xem xét của nước tiếp nhận đầu tư bao gồm:
- Cơ cấu chính sách chung:
▪ Ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
▪ Hoạt động quản lý tốt (chính sách rõ ràng, minh bạch, có hiệu lực)
▪ Các chính sách trong tổ chức và xây dựng thị trường (đặc biệt trong cạnh tranh, mua bán và sát nhập)
LỢI THẾ ĐỂ THAM GIA VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG FDI
Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages)
Lợi thế về khu vực (Locational advantages)
Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages)
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Chính sách của Chính phủ
Giảm chi phí ký kết, kiểm soát hợp đồng
Giảm chi phí thực hiện hợp đồng
Trang 2414
▪ Bảo vệ tài sản cá nhân
▪ Chính sách vùng, chính sách công nghiệp, phát triển của các nhóm ngành cạnh tranh
▪ Chính sách thương mại (hàng rào thuế quan và phi thuế quan) và tỷ giá
ổn định
- Các chính sách đặc thù dành cho FDI:
▪ Các hợp đồng chấp thuận đầu tư quốc tế song phương
▪ Khuyến khích đầu tư và những yêu cầu về triển khai dự án
▪ Dịch vụ hỗ trợ trước và sau khi đầu tư
▪ Hạ tầng xã hội (trường học, chất lượng sống…)
- Các nhân tố kinh tế phân theo loại đầu tư:
▪ Đầu tư tìm kiếm thị trường:
▪ Thu nhập bình quân đầu người
▪ Tăng trưởng thị trường
▪ Sở thích tiêu dùng ở từng quốc gia
▪ Cơ cấu thị trường
▪ Sự khác biệt trong nhận thức kinh doanh, nhận thức tiêu dùng ở từng quốc gia
▪ Tiếp cận đến thị trường khu vực và thị trường toàn cầu
- Đầu tư tìm kiếm tài nguyên
▪ Giá thuê đất và xây dựng
▪ Chi phí nguyên vật liệu
▪ Chi phí lao động phổ thông giá rẻ
▪ Mức độ sẵn có và chi phí lao động có trình độ, tay nghề
Trang 2515
Hình 0-2.2 Mô hình các nhân tố tác động thu hút FDI trên góc độ xem xét của
nước tiếp nhận đầu tư
❖ Kol and Ersoy (2009) nghiên cứu các nhân tố tác động đầu tư FDI ở các nước
đang phát triển trên số liệu thu thập từ 24 quốc gia đang phát triển đã đề xuất những nhân tố sau:
▪ Biến chính sách: chính sách thuế, chính sách thương mại, chính sách, chính sách vĩ mô, chính sách tư hữu
▪ Biến kinh doanh: khuyến khích đầu tư
▪ Biến kinh tế liên quan đến thị trường: kích thước thị trường, tăng trưởng thị trường, cấu trúc thị trường
▪ Biến kinh tế liên quan đến tài nguyên: nguyên vật liệu, giá nhân công, năng suất người lao động
▪ Biến kinh tế liên quan đến hiệu quả: chi phí vận chuyển, chi phí thông tin, năng suất lao động
Các nhân
tố tác động đến thu hút FDI
sau khi đầu tư )
Các nhân tố kinh tế phân theo loại đầu tư (Đầu tư tìm kiếm thị trường, Tăng trưởng thị trường )
Đầu tư tìm kiếm tài nguyên (Chi phí lao động phổ thông, mức
độ sẵn có và chi phí lao động có trình độ, tay nghề )
Trang 2616
Hình 2.0-3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đầu tư FDI ở các nước
đang phát triển
❖ Lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài thuộc nhóm các
lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của nhà kinh tế học người Mỹ Samuelson Theo lý thuyết này, có bốn nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng và phát triển kinh tế là: nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cấu thành tư bản và kỹ thuật công nghệ Tuy nhiên
ở các nước đang phát triển cả bốn nhân tố trên đều khan hiếm và điều đó dẫn đến các nước đang phát triển đều vướng phải cái “vòng luẩn quẩn” của sự đói nghèo Nhìn chung, các nước đang phát triển và các nước kém phát triển ít tư bản muốn có tăng trưởng phải có đầu tư, muốn có đầu tư phải có tư bản Để đáp ứng nhu cầu về vốn thì cần đi vay, trong khi các quốc gia này (đặc biệt là các nước kém phát triển) có khả năng vay vốn thấp và khó trong việc hoàn trả vốn vay Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các nước nghèo chỉ còn một giải pháp là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh thu hút vốn trọng yếu để các quốc gia này thoát khỏi vòng luẩn quẩn
Hình 2.0-4 Mô hình lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” đề cập giải pháp thu hút đầu tư FDI để tăng trưởng kinh tế đối với các quốc gia đang phát triển
Các nhân tố tác động đầu tư FDI
Biến chính
sách
Biến kinh doanh
Biến kinh tế liên quan đến thị trường
Biến kinh tế liên quan đến tài nguyên
Biến kinh tế liên quan đến hiệu quả
Trang 2717
❖ Lý thuyết về hành vi đầu tư của tác giả Romer (1986) và Lucas (1988) cho
thấy: hành vi của nhà đầu tư chịu tác động trực tiếp bởi: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) nguồn nhân lực; (6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ ổn định của môi trường đầu tư; (9) các quy định về thủ tục và (10) mức độ đầy đủ về thông tin
Hình 2.0-5 Mô hình lý thuyết về hành vi đầu tư
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
❖ Nguyễn Viết Bằng, Lê Quốc Nghi, Lê Cát Vi, 2016 Nghiên cứu “Các yếu tố
tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” chỉ ra rằng quyết định của nhà đầu tư chịu tác động trực tiếp bởi
8 yếu tố: (1) cơ sở hạ tầng; (2) nguồn nhân lực; (3) chất lượng dịch vụ công; (4) lợi thế ngành đầu tư; (5) thương hiệu địa phương; (6) chính sách đầu tư; (7) môi trường sống và làm việc; (8) chi phí đầu vào cạnh tranh;
Các quy định về thủ
tục
Mức độ ổn định của môi trường đầu tưNguồn nhân lực
Đầu tư côngLãi suất
Mức độ đầy đủ về thông tin
Tình hình phát triển công
nghệ, khả năng tiếp thu và
vận dụng công nghệ
Tác dự án đầu tư khác trong cùng ngành
Trang 2818
Hình 2.0-6 Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
❖ Nguyễn Phi Lan (2006) Nghiên cứu “Foreign direct investment and economic
growth in Vietnam” cho thấy sự phát triển kinh tế, kích thước thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, giá nhân công, cơ sở hạ tầng, tỷ giá hối đoái và đầu tư nội địa là các nhân tố tác động đến việc quyết định địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp FDI
Hình 2.0-7 Mô hình “Foreign direct investment and economic growth in Vietnam”
❖ Nguyễn Mạnh Toàn (2010) Mô hình nghiên cứu” Các nhân tố tác động đến
thu hút FDI vào một địa phương của Việt Nam” đưa ra bốn nhóm nhân tố bao gồm: nhóm nhân tố kinh tế (yếu tố thị trường, yếu tố lợi nhuận, yếu tố chi phí), nhóm nhân
Chính sách đầu tư
Môi trường sống và làm việc tưThương hiệu địa phương
tư trực tiếp nước ngoài
Các nhân tố tác động đến việc quyết định địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp
Giá nhân công
Cơ sở hạ tầng
Tỷ giá hối đoái
Đầu tư nội địa
Trang 2919
tố nguồn lực (nguồn nhân lực, tài nguyên, vị trí địa lý), nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội) và nhóm nhân tố chính sách (thể hiện qua hỗ trợ của chính phủ, khuyến khích đầu tư thông qua chính sách về thuế, điều kiện kinh doanh…) có ảnh hưởng đến thu hút FDI ở một địa phương
Hình 2.0-8 Mô hình các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào một địa phương của Việt
Nam
❖ Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013) Nghiên cứu định lượng
về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tạp chí kinh tế đối ngoại, số 55(3/2013) Sử dụng phương pháp ước lượng OLS để xây dựng mô hình các nhân tố tác động thu hút đầu tư FDI tại một số tỉnh thành bao gồm: thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách, tác động tích lũy
Các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào một địa phương Nhóm nhân tố
kinh tế
Nhóm nhân tố nguồn lực
Nhóm nhân tố về
cơ sở hạ tầng
Nhóm nhân tố chính sách
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thị trường
Lao động
Cơ sở hạ tầng
Chính sách
Tác động tích lũy
Trang 3020
Hình 2.0-9 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
❖ Lê Hoằng Bá Huyền, 2013 Nghiên cứu “Factors Affecting Foreign Direct
Investment in Thanh Hoa Province” đã xác định các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bao gồm nhóm các nhân tố: (1) Nhóm nhân tố về ổn định chính trị và cơ chế chính sách, (2) Nhóm nhân tố về môi trường văn hóa xã hội, (3) Nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường, (4) Nhóm nhân tố về tài chính, (5) Nhóm nhân tố tài nguyên, (6) Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng
Hình 2.0-10 Mô hình các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa
❖ Lê Quốc Thịnh, 2011 Nghiên cứu “Determinants of Investor’s Satisfaction-
The case of FDI Investors in Long An province” chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư FDI: (1) điều kiện kinh tế (thị trường, nguồn lao động,
cơ sở hạ tầng) và (2) chính sách của địa phương
Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nhân tố về tài chính
Nhân tố tài nguyên
Nhân tố về cơ
sở hạ tầng
Trang 3121
Hình 2.0-11 Mô hình các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư FDI
Do đặc thù Việt Nam là nước có nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa nên sẽ có những đặc thù riêng, không giống với các nghiên cứu trên thế giới
Vì thế, các mô hình nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành, địa phương khác đã cho ta cái nhìn khái quát về các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên một địa phương cụ thể Tác giả sẽ vận dụng kiến thức đã học cũng như các mô hình lý thuyết nêu trên nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đề tài hứa hẹn nhiều khám phá và đóng góp cho các các nhà hoạch định chính sách của tỉnh nhà
2.3 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
2.3.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết của các nhà kinh tế học nổi tiếng và các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được đề cập trong nghiên cứu “Mô hinh OLI-Dunning (1977) về các nhân tố tạo nên kết quả thu hút đầu tư FDI”, Dunning (2006) về các nhân tố tác
động thu hút FDI trên góc độ xem xét của nước tiếp nhận đầu tư; nghiên cứu của Kol
and Ersoy (2009) về các nhân tố tác động đầu tư FDI ở các nước đang phát triển; Lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých”; Lý thuyết về hành vi đầu tư của tác giả Romer (1986) và Lucas (1988) Và các đề tài nghiên cứu của các tác giả trong nước như: tác giả Nguyễn Viết Bằng, Lê Quốc Nghi, Lê Cát Vi (2016) với nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”; tác giả Nguyễn Phi Lan (2006) với nghiên cứu “Foreign
Nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư FDI
Điều kiện kinh tế
(thị trường, nguồn
lao động, cơ sở hạ
tầng)
Chính sách của địa phương
Trang 3222
direct investment and economic growth in Vietnam”; tác giả Nguyễn Mạnh Toàn (2010) với mô hình nghiên cứu” Các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào một địa phương của Việt Nam”; tác giả Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013) với nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam; tác giả Lê Hoằng Bá Huyền (2013) với nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
và tác giả Lê Quốc Thịnh (2011) với nghiên cứu “Determinants of Investor’s Satisfaction- The case of FDI Investors in Long An province” chỉ ra hai nhóm nhân
tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư FDI Từ cơ sở trên, tác giả đã xây dựng
mô hình thang đo với 6 yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
STT Thang đo các yếu tố tác
1 Cơ sở hạ tầng
Phạm Hoàng Mai (2002), OLI-Dunning (1977), Nguyễn Viết Bằng, Lê Quốc Nghi, Lê Cát Vi (2016), Nguyễn Phi Lan (2006), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013), Lê Hoằng Bá Huyền (2013), Lê Quốc Thịnh
(2011)
2 Nguồn nhân lực
Dunning (2006), Kol and Ersoy (2009), Romer (1986) và Lucas (1988), Nguyễn Phi Lan (2006), Nguyễn Viết Bằng, Lê Quốc Nghi, Lê Cát Vi (2016), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013)
(2010)
Trang 33Bảng 2.0-1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
2.3.2 Các giả thiết nghiên cứu
(1) Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng: là yếu tố cơ bản và cần thiết cho việc
sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp, công ty nào Nhóm này bao gồm các yếu tố về hạ tầng cơ bản như điện, nước, giao thông, mặt bằng và các yếu tố hạ tầng kỹ thuật như thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng (Đinh Phi Hổ, 2011) Qua
đó có thể thấy cơ sở hạ tầng có tác động cùng chiều với quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
Giả thuyết 1 (H1): Có quan hệ đồng biến giữa cơ sở hạ tầng và quyết định đầu
tư của nhà đầu tư FDI
(2) Nhóm nhân tố về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng
mà một doanh nghiệp phải cân nhắc khi quyết định có đầu tư vào địa phương hay không Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ là yếu tố hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp
có trình độ công nghệ không cao và thâm dụng lao động; lao động có kỹ năng và có
kỹ thuật thích hợp cho những dây chuyền sản xuất công nghiệp; và đặc biệt là lao động quản lý, lao động kỹ thuật có trình độ ngoại ngữ làm việc cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (Đinh Phi Hổ, 2011) Đối với một địa phương mà hội tụ các yếu
tố như lao động dồi dào, giá rẻ luôn là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư
Giả thuyết 2 (H2): Có quan hệ đồng biến giữa chất lượng nguồn nhân lực và
quyết định đầu tư của nhà đầu tư FDI
(3) Nhóm nhân tố chính trị, pháp lý: bao gồm các nhân tố về ổn định chính
trị, các chính sách đầu tư, khuyến khích, ưu đãi đầu tư, thủ tục hành chính, mức độ
an ninh trật tự trên địa bàn, bảo vệ tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, các văn bản, chính sách rõ ràng, minh bạch…Dòng vốn đầu tư FDI thường hướng vào các quốc gia có
sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách mở cửa ưu đãi đầu tư
Trang 3424
Giả thuyết 3 (H3): Có quan hệ đồng biến giữa tình hình chính trị, pháp lý và
quyết định đầu tư của nhà đầu tư FDI
(4) Nhóm nhân tố kinh tế, thị trường: Bao gồm quy mô thị trường, sức mua
thị trường, chi phí hoạt động, chi phí trung gian, đối thủ cạnh tranh, các yếu tố tài chính (vấn đề lãi suất, tỷ giá và khả năng vay vốn từ các ngân hàng địa phương…) có thể trở thành rào cản đầu tư hay khuyến khích đầu tư;
Giả thuyết 4 (H4): Có quan hệ đồng biến giữa yếu tố kinh tế, thị trường và quyết
định đầu tư của nhà đầu tư FDI
(5) Nhóm nhân tố vị trí địa lý – tài nguyên: Đây là nhóm nhân tố có khả năng
tác động mạnh đến quyết định lựa chọn xây dựng nhà máy của nhà đầu tư bao gồm: Chi phí vận chuyển và hậu cầu, khoảng cách đến thị trường tiềm năng, nguồn nguyên liệu, mức độ tập hợp các KCN Yếu tố khai thác tài nguyên địa phương còn thể hiện qua việc hình thành các cụm công nghiệp mang đặc tính chung của từng ngành khai thác
Giả thuyết 5 (H5): Có quan hệ đồng biến giữa vị trí địa lý, tài nguyên và quyết
định đầu tư của nhà đầu tư FDI
(6) Nhóm nhân tố Chi phí gia nhập thị trường: đây là nhóm nhân tố đánh giá
về chi phí gia nhập thị trường của doanh nghiệp mới ở tỉnh, nó bao gồm các nhân tố phụ như số ngày đăng ký doanh nghiệp, phần trăm doanh nghiệp phải chờ ít hơn 1 tháng và 3 tháng để hoàn thành các thủ tục chính thức đi vào hoạt động, tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký kinh doanh qua phương thức trực tuyến, thủ tục hành chính, bưu điện
Giả thuyết 6 (H6): Có quan hệ đồng biến giữa chi phí gia nhập thị trường với
quyết định đầu tư của nhà đầu tư FDI
Trang 35phí gia nhập thị trường (CPGN) (yếu tố mới tác giả đề xuất đưa vào nghiên cứu) và
1 biến phụ thuộc là Quyết định đầu tư của nhà đầu tư FDI (DC)
Y(DC) = β0 + β1*X1 +β2*X2 +β3*X3 +β4*X4 +β5*X5 +β6*X6 + e
So với các đề tài nghiên cứu trước thì đề tài nghiên cứu của tác giả có điểm
mới là đưa biến độc lập thứ 6 là Chi phí gia nhập thị trường vào đề tài nghiên cứu
Ý tưởng xây dựng chỉ số thành phần này bắt nguồn từ cuộc điều tra về chi phí khởi
sự kinh doanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và đang chuyển đổi do Ngân hàng Thế giới tiến hành
Quyết định đầu
tư của nhà đầu tư FDI
Kinh tế, thị trường
Vị trí địa lý
- Tài nguyên
Chi phí gia nhập thị trường
Trang 3626
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Ở chương 2, tác giả đã nêu ra khái quát các lý thuyết cơ bản định nghĩa về FDI, bản chất, đặc điểm, vai trò, các tác động tích cực và tiêu cực của nó đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các bài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, FDI là một nguồn lực quan trọng đối với các nước đang phát triển để phát triển kinh tế - xã hội và rút ngắn thời gian tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước phát triển Với cách tiếp cận vấn đề như trên, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu và đặt giả thiết các thang đo có ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương 6 thang đo bao gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Nguồn nhân lực; (3) Chính trị, pháp lý; (4) Kinh tế, thị trường; (5) Vị trí địa lý, tài nguyên; (6) Chi phí gia nhập thị trường
Trang 3727
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Bước 2: Tìm hiểu các đề tài nghiên cứu liên quan và hệ thống lại các lý thuyết
cơ sở, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và đặt các giả thuyết
Bước 3: Tiến hành thảo luận nhóm 15 chuyên gia trong công tác thu hút đầu
tư FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương Lấy ý kiến điều chỉnh mô hình và bảng câu hỏi khảo sát (khi cần thiết) Sau đó, tiến hành khảo sát với 200 mẫu và tổng hợp các đáp
án trả lời
Bước 4: Dữ liệu được tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 nhằm xác định mức độ ảnh hưởng và phân tích các chỉ số như độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha, thông thường phải đạt yêu cầu trên 0,6 và hệ số tương quan lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (nhằm loại bỏ các thang đo không đạt yêu cầu, nhưng bước Cronbach’s Alpha không phát hiện), phân tích tương quan, viết phương trình hồi quy
và thống kê, mô tả dữ liệu 6 thang đo biến độc lập gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Nguồn nhân lực; (3) Chính trị, pháp lý; (4) Kinh tế, thị trường; (5) Vị trí địa lý, tài nguyên; (6) Chi phí gia nhập thị trường và 1 biến phụ thuộc trong mô hình là Quyết định đầu
tư của nhà đầu tư FDI
Bước 5: Từ kết quả phân tích, đưa ra các đề xuất giải pháp, khuyến nghị cho
cả nhà đầu tư FDI lẫn cơ quan hữu quan quản lý nhà nước nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cũng như đóng góp thêm các khía cạnh khác mà các đề tài nghiên cứu trước chưa đề cập đến
Trang 3828
Hình 3.0-1 Quy trình nghiên cứu
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thông thường trong nghiên cứu khoa học có 3 dạng phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp nghiên cứu định tính (là tiếp cận theo dạng tổng hợp các dữ liệu thứ cấp sẵn có và sử dụng các lý thuyết khoa học liên quan làm nền tảng), phương pháp nghiên cứu định lượng (là phương pháp tiếp cận vấn đề từ cơ sở lý thuyết có sẵn và bằng cách đặt ra các giả thuyết, sau đó kiểm định các giả thuyết đó với các kết
Xác định mục tiêu
nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Tổng hợp, mã hóa, nhập dữ liệu, kiểm tra và làm sạch dữ
liệu
Số liệu thu thập được
Phân tích kết quả nghiên cứu
Mô hình nghiên
cứu hoàn chỉnh
Nghiên cứu định lượng
Đánh giá kết quả, đưa ra hàm ý
Phân tích Cronbach’s
Alpha Phân tích EFA Phân tích tương quan Phân tích hồi quy Kiểm định sự khác biệt
Thảo luận lấy ý kiến chuyên gia nhóm (m =15) Khảo sát (n=200)
Trang 39Vì thế, nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng nhằm hạn chế những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Từ cơ sở lý thuyết và kết quả các nghiên cứu trước đó, tác giả đã thiết kế bảng
câu hỏi khảo sát sơ bộ (thang đo nháp) với 6 yếu tố tác động đến hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tiến hành thảo luận nhóm với kỹ thuật phỏng vấn 15 chuyên gia (gồm 6 lãnh đạo và 9 chuyên viên) từ các bộ phận của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương – những người thực sự am hiểu về công tác thu hút, quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của nó đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong nhiều năm qua Kết quả nghiên cứu có vài ý kiến trái chiều nhưng đa phần các chuyên gia đều đồng ý với mô hình thang đo đề xuất của tác giả, cụ thể mô hình với 6 thang đo gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Nguồn nhân lực; (3) Chính trị, pháp lý; (4) Kinh tế, thị trường; (5) Vị trí địa lý, tài nguyên; (6) Chi phí gia nhập thị trường Kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu
định lượng (đính kèm phụ lục 1- Kết quả thảo luận nhóm chuyên gia)
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Trang 4030
Từ những kết quả ở bước nghiên cứu định tính, tác giả tiếp tục đi sâu phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến thu hút đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua việc thu thập dữ liệu từ các bảng khảo sát được phát ra trong thời gian tháng 12 năm 2019 Dữ liệu đã được tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 nhằm kiểm định độ tin cậy của từng thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định sự tương quan và phân tích hồi quy, từ đó đưa ra cái nhìn một cách toàn diện hơn về mức độ tác động của từng thang đo vào quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho các cơ quan hữu quan nhằm tiếp tục đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh nhà trong những năm sắp tới
3.2.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Sau khi tiến hành thảo luận nhóm, xác định các yếu tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư, tác giả tiến hành hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu Kết quả thang
đo các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương gồm 6 yếu tố với 31 biến quan sát (gồm 26 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc) Các biến quan sát trong bảng khảo sát đều đo lượng bằng thang đo Likert 5 bậc với mức độ tương ứng: (1) Hoàn toàn không đồng
ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý
3.2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo
Từ việc kế thừa thang đo của các nghiên cứu liên quan trước đó và kết quả của nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm 15 chuyên gia am hiểu về đề tài, tác giả đã hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế và mã hóa các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
Thang đo đề xuất:
Mô hình nghiên cứu gồm 7 thang đo: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Nguồn nhân lực; (3) Chính trị, pháp lý; (4) Kinh tế, thị trường; (5) Vị trí địa lý, tài nguyên; (6) Chi phí gia nhập thị trường và (7) Quyết định đầu tư của nhà đầu tư FDI
(1) Thang đo Cơ sở hạ tầng
Thể hiện được mức độ đáp ứng được yêu cầu cơ bản và cần thiết về cơ sở vật
hạ tầng cho việc sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp, công ty nào