1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng của cán bộ, công chức tại ủy ban nhân dân huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương

101 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng của cán bộ, công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương" để nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải ph

Trang 1

MAI THANH ĐIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN,

Trang 2

MAI THANH ĐIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN,

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG D N HOA HỌC

TS PHẠM NGỌC DƯỠNG

BÌNH DƯƠNG - NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Nội dung luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tham khảo các đề tài

đã có, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn tại địa phương và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Ngọc Dưỡng

Ngoại trừ tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và lời cam đoan này

N ườ t ực n

Ma T an Đ ền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Phạm Ngọc Dưỡng, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu thực hiện luận văn này một cách tốt nhất

Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, Viện Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế, Quý Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp CH18QT01 đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng trong quá trình học tập tại trường

Cảm ơn Lãnh đạo ủy ban nhân dân huyện, phòng Nội vụ huyện Bắc Tân Uyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện, cung cấp những tài liệu cho quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tận tình hỗ trợ, góp ý và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp từ Quý Thầy cô và bạn bè nhưng với khuôn khổ thời gian nghiên cứu và khối lượng kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý của Quý thầy cô

Chân thành cảm ơn !

N ườ t ực n

Ma T an Đ ền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

T M TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Quy trình nghiên cứu 4

6 Khung lý thuyết 5

7 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 6

1.1 Các khái niệm 6

1.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức 6

1.1.2 Đặc điểm của cán bộ, công chức 6

1.1.3 Phân loại cán bộ, công chức 7

1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 8

1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ công chức 10

Trang 6

1.2.1 Tiêu chí về Trí lực 10

1.2.2 Tiêu chí về Tâm lực 11

1.2.3 Tiêu chí về Thể lực 13

1.3 Vai trò nâng cao chất lượng cán bộ công chức 15

1.4 Các nghiên cứu trước liên quan 16

1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 16

1.4.2 Nghiên cứu trong nước 17

1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ công chức có thể tham khảo, vận dụng ở huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 18

1.5.1.Thành phố Đà Nẵng 18

1.5.2 Tỉnh Bình Dương 20

1.5.3 Thị xã Tân Uyên 21

1.5.4 Bài học rút ra về nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 21

Tóm tắt Chương 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÁN BỘ 24

CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN 24

2.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy, nhân sự của ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 26

2.1.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 28

2.2 Thực trạng chất lượng của cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 30

2.2.1 Đặc điểm của cán bộ, công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 30

2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực thông qua trí lực 33

2.2.3 Chất lượng cán bộ công chức thông qua tâm lực 44

2.2.4 Chất lượng cán bộ công chức thông qua thể lực 46

Trang 7

2.3 Nhận xét thực trạng chất lượng của cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân

huyện Bắc Tân Uyên 49

2.3.1 Ưu điểm 49

2.3.2 Hạn chế 52

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 54

Tóm tắt Chương 2 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ 59

CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN BẮC TÂN UYÊN 59

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 59

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 59

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên (2020 – 2025) 60

3.2 Các giải pháp cụ thể 61

3.2.1 Nhóm giải pháp về trí lực 61

3.2.2 Nhóm giải pháp về tâm lực 67

3.2.3 Nhóm giải pháp về thể lực 70

3.3 Khuyến nghị 71

3.3.1 Đối với Ủy ban nhân huyện Bắc Tân Uyên 71

3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương 72

3.4 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 72

Tóm tắt chương 3 73

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 75

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ công chức 14

Bảng 2.1: Thành tựu kinh tế - xã hội đạt được của huyện Bắc Tân Uyên 28

Bảng 2.2: Cơ cấu phân bố số lượng cán bộ công chức 31

Bảng 2.3: Số lượng cán bộ công chức theo giới tính giai đoạn 2017-2019 32

Bảng 2.4: Tổng hợp về trình độ chuyên môn của cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 33

Bảng 2.5: Kết quả đánh giá năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 34

Bảng 2.6: Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ công chức 36

Bảng 2.7: Trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức 37

Bảng 2.8: Trình độ tin học của cán bộ, công chức 38

Bảng 2.9: Cơ cấu ngạch công chức của CBCC UBND huyện Bắc Tân Uyên giai đoạn 2017-2019 40

Bảng 2.10: Thâm niên công tác đối với cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên giai đoạn 2017-2019 41

Bảng 2.11: Kết quả phân loại cán bộ, công chức 43

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá cán bộ công chức về phẩm chất 44

chính trị, đạo đức lối sống 44

Bảng 2.13: Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức 45

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá thái độ làm việc cán bộ công chức 46

tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 46

Bảng 2.15: Tình hình sức khỏe của công chức 47

Bảng 2.16: Cơ cấu số lượng cán bộ công chức theo độ tuổi 48

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Quy trình nghiên cứu 4

Hình 2 Khung lý thuyết 5

Hình 2.1 Bảng đồ hành chính huyện Bắc Tân Uyên 25

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên 27

Hình 2.3 Số lƣợng cán bộ công chức theo giới tính 32

Hình 2.4 Trình độ chuyên môn cán bộ công chức 34

Hình 2.5 Thâm niên công tác của cán bộ công chức 41

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- CBCC : Cán bộ công chức

- CCHC : Cải cách hành chính

- CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

- ĐTBD : Đào tạo bồi dƣỡng

- HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 11

T M TẮT

Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC là một trong những nội dung quan trọng của chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhận thức vai trò CBCC có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, mỗi CBCC với tư cách là chủ thể của mọi hoạt động, có vai trò tích cực nhất, mang tính chất quyết định đến việc khai thác và sử dụng các nguồn lực khác Vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC đảm bảo có đủ chất lượng về trình độ, phẩm chất đạo đức và các yếu tố hội đủ phù hợp yêu cầu phát triển của huyện Bắc Tân Uyên là vô cùng cấp thiết Xuất phát từ thực tế, tác

giả chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng của cán bộ, công chức tại ủy ban nhân

dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương" để nghiên cứu nhằm đề xuất một số

giải pháp hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng của cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên

Luận văn tập trung giải quyết các nội dung sau:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng của CBCC

- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng chất lượng của CBCC tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên những năm qua, đánh giá những kết quả, những tồn tại và tìm nguyên nhân những tồn tại đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên

- Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho Lãnh đạo huyện thấy đươc những yếu tố và mức độ tác động của nó đến công tác nâng cao chất lượng của CBCC tại ủy ban nhân dân, từ đó đưa ra các giải pháp cân thiết, kịp thời và phù hợp để hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC góp phần duy trì nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hi n đề tài

Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng CBCC luôn được Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng vào nền kinh

tế thế giới Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước và Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

2011 - 2020, đã chỉ rõ mục tiêu xây dựng cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển của đất nước Trong đó, trọng tâm cải cách hành chính Nhà nước nhằm xây dựng một nền hành chính trong sạch, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại thì một trong những vấn đề cơ bản đặt ra giải quyết là nâng cao chấtlượng thực thi công vụ của đội ngũ CBCC

CBCC hành chính Nhà nước là nguồn nhân lực quan trọng của bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương Từ thực tế trên cho ta thấy, đội ngũ CBCC có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong

đó, mỗi CBCC với tư cách là chủ thể của mọi hoạt động, có vai trò tích cực nhất, mang tính chất quyết định đến việc khai thác và sử dụng các nguồn lực khác Vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC đảm bảo có đủ chất lượng về trình độ, phẩm chất đạo đức và các yếu tố hội đủ để đáp ứng yêu cầu phát triển là vô cùng cấp thiết

Với quan điểm nhìn nhận đúng đắn về vai trò của nguồn nhân lực, là cái gốc của mọi công việc, sự thành bại của công việc, đặc biệt là đội ngũ CBCC hành chính tỉnh, huyện, xã trong điều kiện phát triển của tỉnh Bình Dương hiện nay đã nhận được sự quan tâm lớn của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Dương, được thể hiện trong nhiều nghị quyết, chỉ thị, coi đây là khâu đột phá, xây dựng chính quyền tỉnh vững mạnh, phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội

Trang 13

Huyện Bắc Tân Uyên được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2014 theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ

về việc chia tách huyện Tân Uyên để thành lập huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên Với đội ngũ CBCC trẻ, mới tiếp cận công tác quản lý nhà nước Bên cạnh đó, cho đến nay huyện chưa có công trình nào nghiên cứu về chất lượng

CBCC tại UBND huyện Xuất phát từ thực tế, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao

chất lượng của cán bộ, công chức tại ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương" làm đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Nghiên cứu và phân tích thực trạng chất lượng của CBCC nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng chất lượng của CBCC để hướng đến nâng cao chất lượng của CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Luận văn hướng đến các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng của đội ngũ CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Phân tích thực trạng về chất lượng của CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên Qua đó làm rõ kết quả đạt được và chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu cần khắc phục và nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên và một số khuyến nghị để thực hiện được các giải pháp đã nêu

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu, luận văn cần làm rõ các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng và nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ?

(2) Thực trạng về chất lượng của đội ngũ CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương hiện nay như thế nào ?

Trang 14

(3) Giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC tại

UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ?

- Phạm vi không gian: UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu về CBCC của UBND huyện Bắc Tân Uyên qua các báo cáo từ năm 2017 đến năm 2019

4 P ươn p áp n ên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm

2019 từ các văn bản công bố về chất lượng cán bộ công chức của Trung ương,

Bộ Nội vụ, tỉnh Bình Dương; Báo cáo khoa học, Tạp chí khoa học; Số liệu thống

kê của Cục Thống kê; Báo cáo của UBND huyện Bắc Tân Uyên Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích đánh giá thực trạng, nghiên cứu bài học kinh nghiệm; xác định các giải pháp cùng khuyến nghị

- Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ các đối tượng khảo sát bằng các phương pháp quan sát, phỏng vấn, thảo luận nhóm

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong công tác tổ chức cán bộ: Lãnh đạo các phòng ban chuyên môn huyện, để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách hợp

lý, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại UBND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trang 15

5 Quy trìn n ên cứu

Thiết kế quy trình nghiên cứu như sau:

Quy trình nghiên cứu P ươn p áp

Phương pháp so sánh - đối chiếu; Phương pháp phân tích-tổng hợp

C ươn 2

Phân tích

thực trạng

Phương pháp khảo sát; Phương pháp

so sánh - đối chiếu; Phương pháp phân tích-tổng hợp Phương pháp chuyên gia

C ươn 3

Giải pháp

Kết luận

Phương pháp phân tích-tổng hợp

Hình 1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Thực trạng vấn đề nghiên cứu Phân tích thực trạng

Xử lý và phân tích

dữ liệu Thu thập dữ liệu

Trang 16

Hình 2 Khung lý thuyết

Nguồn:Tác giả đề xuất

7 ết cấu luận văn

Ngoài danh mục lời cảm ơn, lời cam đoan, tóm tắt luận văn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng, danh mục sơ đồ, hình ảnh, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn này có kết cấu gồm 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cơ quan hành chính cấp huyện

Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Khái niệm

và các lý

thuyết nền

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

về nâng cao chất lượng CBCC

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập và

xử lý dữ liệu

Giới thiệu UBND huyện Bắc Tân Uyên

Thực trạng về chất lượng của CBCC tại UBND huyện

Cơ sở đề xuất giải pháp

Giải pháp nâng cao chất lượng của CBCC

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN

NHÂN LỰC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

1.1 Các khái ni m

1.1.1 Khái ni m về cán bộ, công chức

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 quy định tại Điều 1 như sau:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

.Như vậy, công chức là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công việc thường xuyên, làm việc trong một cơ quan nhà nước (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân hay Công an nhân

mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng), được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào ngạch hành chính, trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước

1.1.2 Đặc đ ểm của cán bộ, côn c ức

Từ khái niệm về công chức Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, có thể khái quát một số đặc điểm của CBCC như sau:

Thứ nhất, phải là công dân Việt Nam: Tất cả CBCC từ trung ương đến địa phương đều là công dân Việt Nam

Thứ hai, về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm:

Trang 18

- CBCC phải là người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức danh, chức vụ trong các cơ quan thuộc hệ thống Nhà nước từ trung ương đến địa phương

- CBCC phải có trình độ chuyên môn phù hợp vị trí việc làm

Thứ ba, về nơi làm việc: Nơi làm của CBCC rất đa dạng, CBCC các cấp

có thể làm việc tại UBND các xã, huyện, thị, thành phố,…

Thứ tư, về thời gian công tác: CBCC của UBND đảm nhiệm công tác từ khi được bổ nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động mà không hoạt động theo như nhiệm kì như cán bộ

Thứ năm, về chế độ lao động; CBCC của UBND được biên chế và hưởng lương theo quy định từ ngân sách nhà nước, được xếp vào một ngạch bậc nhất định phù hợp với trình độ đào tạo, được sử dụng quyền lực của nhà nước để thực thi công vụ công chức trong các công sở trên cơ sở chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

1.1.3 P ân loạ cán bộ, côn c ức

Theo khoản 3, Điều 1của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm

2019 quy định về phân loại cán bộ như sau: Qua quá trình làm việc, cán bộ được phân loại đánh giá thành 4 nhóm:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

+ Hoàn thành nhiệm vụ;

+ Không hoàn thành nhiệm vụ

Theo Khoản 4, Điều 1 của Luật Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019 quy định về phân loại CBCC

- Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau: + Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

Trang 19

+ Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

+ Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

+ Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên

- Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

+ Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

1.1.4 Chất lượng độ n ũ cán bộ công chức

Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”

Theo Hoàng Phê (2008), “Chất lượng” là cái tạo nên phẩm chất, giá trị một con người một sự vật, sự việc

Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 định nghĩa “chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có”

Từ các khái niệm trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chất lượng là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng, đặc tính của sản phẩm, để đáp ứng các yêu cầu của khách hành và các bên liên quan Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau

Chất lượng của cá nhân con người được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn tập thể, với cộng đồng Để xác định chất lượng của một cá nhân ngoài phẩm chất, giá trị bản thân con người đó thì một yếu tố nữa đó là sự đánh giá của xã hội Hay nói cách khác, phẩm chất, giá trị đó có đáp ứng nhu cầu của xã hội hay không và rõ ràng trong từng giai đoạn phát triển của xã hội thì nhu cầu cũng có sự biến động khác nhau

Trang 20

Người làm việc cho một tổ chức được xem là có chất lượng khi đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn do tổ chức đặt ra, gồm các tiêu chuẩn về độ tuổi, phẩm chất đạo đức, lối sống, bằng cấp, tin học, ngoại ngữ, hiểu biết xã hội, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, hiệu quả công việc,…Người làm việc trong tổ chức đáp ứng được các tiêu chuẩn của tổ chức đó thì có chất lượng, ngược lại người làm việc không đáp ứng được tiêu chuẩn của tổ chức đưa ra thì không có chất lượng

Chất lượng đội ngũ CBCC là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng thích ứng của đội ngũ cán bộ, công chức đối với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đặt ra

Đây là một loại lao động có tính chất đặc thù riêng, xuất phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này Chất lượng của đội ngũ CBCC thể hiện ở trình độ, năng lực chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị - xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới Chất lượng của CBCC còn bao hàm tình trạng sức khỏe, người CBCC cần phải có đủ điều kiện sức khỏe để thực thi nhiệm vụ, công việc được giao Chất lượng của đội ngũ CBCC là một trạng thái nhất định của đội ngũ CBCC, thể hiện mối quan hệ phối hợp, tương tác giữa các yếu tố, các thành phần cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ CBCC Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn

số lượng, mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi CBCC và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và

kỷ luật trong đội ngũ

Từ những phân tích trên, có thể khái niệm: Chất lượng CBCC là tổng hợp

những phẩm chất giá trị về chính trị, đạo đức (tâm lực), trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc (trí lực), độ tuổi, sức khoẻ (thể lực) của mỗi CBCC trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan hành chính cấp huyện (Vũ Đình Dũng, 2019)

Trang 21

1.2 Các tiêu chí đán á chất lượng cán bộ công chức

Theo Tạp chí Cộng sản (2016), đề tài “Chất lượng và tiêu chí đánh giá

chất lượng đội ngũ CBCC hiện nay”, của tác giả Đặng Thị Hồng Hoa Nghiên

cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng của đội ngũ CBCC Các tiêu chí của tác giả đưa ra đánh giá chất lượng CBCC qua các tiêu chí: tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,…); trí lực (trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp,…) và thể lực (sức khỏe và độ tuổi của CBCC)

Theo Vũ Đình Dũng (2019) Chất lượng CBCC được thể hiện qua các mặt như phẩm chất giá trị về chính trị, đạo đức (tâm lực), trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc (trí lực), độ tuổi, sức khoẻ (thể lực),…

Dựa vàc các nghiên cứu trước đó, tác giả luận văn đưa ra một số tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC nhà nước như sau:

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập những yếu tố cơ bản nhất tác động đến chất lượng đội ngũ CBCC nói chung, trong đó có CBCC tại UBND huyện Bắc Tân Uyên nói riêng

Như vậy, để đánh giá chất lượng CBCC có thể dựa vào các tiêu chí về thể lực (sức khỏe), tiêu chí về trí lực (trình độ và kỹ năng), tiêu chí về tâm lực (đạo đức, tác phong, văn hóa công sở); tiêu chí về khả năng đảm nhận công việc của CBCC và các tiêu chí khác như cơ cấu CBCC

Trang 22

được lựa chọn khi CBCC đáp ứng tiêu chí này họ mới có đủ điều kiện cần để đảm nhận công việc được giao

- Kỹ năng nghề nghiệp của CBCC bao gồm kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin, giao tiếp trong công việc được đo lường qua các chứng chỉ

về ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước

- Kinh nghiệm làm việc là tiêu chí quan trọng khi đánh giá CBCC Kinh nghiệm là những vốn sống thực tế mà CBCC tích luỹ được trong quá trình thực tiễn công tác nói chung và thời gian đảm nhiệm một công việc cụ thể nói riêng Theo xu hướng chung CBCC càng có thời gian công tác lâu năm thì càng rèn luyện được nhiều kỹ năng nghề nghiệp Những kỹ năng đó sẽ góp phần làm tăng hiệu quả công việc của CBCC

- Mức độ hoàn thành công việc được giao (tiêu chí đo lường đầu ra): Đây

là tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ thực tế của CBCC, phản ánh mức

độ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ phù hợp trong đảm nhiệm chức trách, nhiệm

+ Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, trung thành với lợi ích quốc gia và địa phương, nhận thức đúng đắn và kiên định với đường lối đổi mới của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Trang 23

+ Có ý chí vươn lên và vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao

+ Có ý thức tuyên truyền, thuyết phục người khác, đặc biệt là người dân thực hiện thành công đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước

+ Phong cách quản lý hiện đại, dân chủ, vì dân, vì công việc chung

+ Phải kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, sai trái trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tiêu chí phẩm chất đạo đức được đo lường thông qua kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức hàng năm của CBCC (rất tốt, tốt, trung bình, kém)

- Thái độ làm việc chính là ý thức của CBCC trong quá trình làm việc Thái độ làm việc của CBCC được đo lường thông qua tính tích cực làm việc và khi nhận nhiệm vụ của CBCC (sẵn sàng, do dự, từ chối) và thái độ, tinh thần phục vụ người dân (cao, bình thường, thấp)

Ngoài ra, các yếu tố thuộc tâm lực có liên quan chặt chẽ đến văn hóa tổ chức Từ văn hoá truyền thống của dân cư tại địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến tư duy, suy nghĩ, lề lối, cách sống… tạo nên văn hoá, đạo đức của CBCC của địa phương đó, những hành vi và thái độ thể hiện tại nơi làm việc thường biểu hiện khía cạnh phẩm chất đạo đức Thực tế, hiện nay có ảnh hưởng của văn hoá toàn cầu, trình độ và sự nhận thức giúp người CBCC có thể kiểm soát hành vi, nhưng không phải bất cứ tình huống nào, thời điểm nào CBCC cũng kiểm soát được Do đó, nhóm tiêu chí thuộc về phẩm chất chính trị, đạo đức của CBCC là rất khó đánh giá, khó đưa ra một nhận định hay có thể lượng hóa được vì trong mỗi thời điểm, mỗi hoàn cảnh lại có những biểu hiện không giống nhau Do vậy, việc xây dựng một hệ thống các tiêu chí đánh giá về chất lượng CBCC, có tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức của người CBCC nhưng không thể luôn ứng dụng, luôn khách quan trong mọi tình huống

Trang 24

1.2.3 T êu c í về T ể lực

Tiêu chí về sức khoẻ: Cán bộ, công chức phải có sức khoẻ đáp ứng được yêu cầu của công việc Sức khoẻ của CBCC thể hiện trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần khi thực hiện nhiệm vụ Để xác định trạng thái sức khoẻ của CBCC người ta căn cứ vào kết quả đánh giá của các cơ quan y tế có thẩm quyền

Có thể phân làm 3 loại: Loại A: thể lực tốt, không có bệnh tật; Loại B: sức khoẻ trung bình; Loại C: sức khoẻ yếu, không đủ khả năng làm việc Tuy nhiên, tuỳ theo từng ngành nghề của từng CQHC cấp tỉnh cụ thể còn có những yêu cầu khác nhau, nên phải căn cứ vào từng ngành nghề cụ thể mà xây dựng các tiêu chí riêng

về sức khoẻ Cán bộ, công chức cấp tỉnh cần phải đảm bảo yêu cầu về sức khoẻ không chỉ là một quy định bắt buộc khi tuyển dụng, mà còn phải duy trì trong suốt quá trình công tác phản ánh qua các đợt khám sức khoẻ định kỳ

- Tiêu chí về độ tuổi: Mỗi quốc gia sẽ có quy định khác nhau về độ tuổi lao động Ở Việt Nam hiện nay quy định độ tuổi lao động từ đủ 18 tuổi đến hết

60 tuổi đối với nam và từ 18 đến hết 55 tuổi đối với nữ Những người trong độ tuổi này có thể tham gia vào các hoạt động KT-XH Ngoài ra, khi tiến hành xây dựng quy hoạch CBCC, bổ nhiệm vào các chức vụ nhất định còn phải căn cứ vào các tiêu chuẩn cụ thể về độ tuổi quy hoạch, bổ nhiệm lần đầu, bổ nhiệm lại theo từng thời kỳ nhằm đảm bảo tính kế thừa cũng như phát huy cao nhất khả năng của CBCC trong từng độ tuổi nhất định, hạn chế tình trạng trì trệ, già hóa CBCC

Trang 25

Bảng 1.1: Tổng hợp các t êu c í đán á c ất lượng cán bộ công chức Nội dung Nội dung chi tiết tiêu chí T ước đo

Trí lực

1 Trình độ học vấn và kiến thức chuyên môn

Văn bằng chuyên môn được đào tạo qua trường, lớp học tại các trường đại học, học viện trong và ngoài nước;

- Cao đẳng

- Đại học

- Thạc sỹ, Tiến sĩ

2 Kỹ năng nghề nghiệp - Trình độ về ngoại ngữ, tin học

(chứng chỉ, cử nhân, sau đại học)

- Chứng chỉ quản lý nhà nước (chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp)

3 Kinh nghiệm làm việc Thâm niên công tác thể hiện

qua số năm làm việc và ngạch bậc công chức:

- Chuyên viên và tương đương -Chuyên viên chính và tương đương

- Chuyên viên cao cấp và tương đương

4 Mức độ hoàn thành công việc

Kết quả đánh giá hàng năm về hoàn thành nhiệm vụ được giao:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Hoàn thành nhiệm vụ

- Không hoàn thành nhiệm vụ

Trang 26

Nội dung Nội dung chi tiết tiêu chí T ƣớc đo

Tâm lực

1 Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

- Văn bằng, chứng chỉ về trình độ

lý luận chính trị (cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp)

- Kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức hàng năm của CBCC (rất tốt, tốt, trung bình, kém)

2 Thái độ làm việc - Tính tích cực làm việc và khi

nhận nhiệm vụ của CBCC (sẵn sàng, do dự, từ chối)

Thể lực

1 Sức khoẻ Đảm bảo sức khoẻ công tác theo

quy định của Bộ Y tế (sức khoẻ loại B trở lên)

2 Độ tuổi Đảm bảo độ tuổi theo quy định

của Luật Lao động (từ 18 đến 60 tuổi đối với nam và từ 18 đến 55 tuổi đối với nữ)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.3 Vai trò nâng cao chất lƣợng cán bộ công chức

Mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ có yêu cầu cụ thể về chất lƣợng công việc đƣợc giao theo bảng mô tả vị trí việc làm Trong cơ quan hành chính, yêu cầu về chất lƣợng CBCC đƣợc đặt lên hàng đầu Đối với huyện mới thành lập nhƣ huyện Bắc Tân Uyên, yêu cầu nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBCC để xây dựng nên một nền hành chính hiện đại phù hợp nhu cầu hiện nay ngày càng đƣợc quan tâm hơn Do là huyện mới đƣợc thành lập nên đội ngũ CBCC không chỉ thiếu về

số lƣợng mà còn thiếu về chất lƣợng thực thi hành động quản lý hành chính Để

nâng cao chất lƣợng của đội ngũ CBCC trong huyện phải đáp ứng yêu cầu sau:

Trang 27

- Cần phải bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho CBCC trong huyện đáp ứng theo yêu cầu tại bảng mô tả vị trí việc làm; đặc biệt là kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp hành chính Vì đây là nền tảng của các kỹ năng cần có của một vị trí, công việc trong cơ quan

- Nâng cao thái độ thực thi công vụ của CBCC bởi có tác động rất lớn đến hoàn thành công việc ảnh hưởng đến phát huy tiềm năng trí tuệ và kỹ năng làm việc của mỗi CBCC Đặc biệt, CBCC là người thường xuyên tiếp xúc với người dân cho nên cần có thái độ tích cực, tự giác, có kỷ luật trong thực thi công vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Thường xuyên trang bị các kiến thức, kỹ năng quản lý hành chính cho CBCC chỉ là điều kiện cần để tạo hiệu quả làm việc Phải tạo ra môi trường, điều kiện thích hợp để CBCC phát huy được năng lực thật sự của mình Đây mới là điều kiện đủ trong quá trình phụng sự của CBCC

1.4 Các n ên cứu trước l ên quan

1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Seong – Hye Yun (2003), đề tài “A study on governmet

employee’straining strategies” Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đánh giá tổng

quan về tình hình đào tạo và công tác đào tạo lại nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCC Hàn Quốc nhằm đưa ra gợi ý chính sách để cải tiến và nâng cao chất lượng của các chương trình đào tạo bồi dưỡng CBCC trong các cơ quan hành chính Hàn Quốc Nghiên cứu đã đưa rà các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực đội ngũ CBCC hành chính nhà nước trong công tác đào tạo hiện nay

Theo Knassmuekller & Veit (2015) giới thiệu công trình “Culture matters – the training of senior civil servants in Austria, Germany, the Netherlands and Switzerland” Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát công tác đào tạo đội ngũ công chức cấp cao ở Áo, Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ, nghiên cứu đã chỉ ra vai trò đặc biệt quan trọng của các chương trình giáo dục, đào tạo tại các nước Tây Âu khi những nước này tiến hành áp dụng luật quản lý công mới Nghiên cứu có ý nghĩa to lớn trong bối cảnh công tác đào tạo cho công chức

Trang 28

trung và cao cấp trong bộ máy chính quyền liên bang đang phân cấp mạnh mẽ và phân theo từng mảng kiến thức cần đào tạo bồi dưỡng Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của công trình quá rộng, mẫu nghiên cứu thực hiện khảo sát nhỏ nên nghiên cứu không có tính đại diện cao

Nghiên cứu của Gulimzhan Suleimenova (2016), đề tài “Civil service Training in Kazakhstan: The Implementation of New Approaches” Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ hành chính nhà nước tại Kazakhstan Bằng cách tiếp cận vấn đề đào tạo bồi dưỡng theo nhiều hướng khác nhau, nghiên cứu có đóng góp quan trọng giúp Kazakhstan xây dựng, định hướng hệ thống đào tạo hành chính công trong bối cảnh hiện tại Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề xuất được các giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm năng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước

1.4.2 Nghiên cứu tron nước

Luận án tiến sỹ của Vy Văn Vũ (2005) với đề tài: “Quy hoạch, đào tạo và

sử dụng đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhà nước về kinh tế của tỉnh Đồng Nai” Tác giả đã trình bày cơ sở khoa học của công tác xây dựng nguồn nhân lực

CBCC quản lý nhà nước về kinh tế của tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực CBCC quản lý nhà nước về kinh tế, tác giả đã phân tích, đánh giá được thực trạng, chỉ rõ ưu khuyết điểm của công tác quy hoạch, đào tạo

sử dụng nguồn nhân lực CBCC quản lý kinh tế Tuy nhiên, tác giả chưa chỉ ra được nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến việc quy hoạch, đào tạo sử dụng CBCC quản lý nhà nước của tỉnh Đồng Nai

Luận án tiến sỹ của Vũ Đình Dũng (2019) với đề tài: “Nâng cao chất

lượng cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính tỉnh tại tỉnh Bắc Kạn” Luận

án đã xác định khung lý thuyết nghiên cứu về nâng cao nguồn nhân lực CBCC trong CQHC cấp tỉnh tại Bắc Kạn Bước đầu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực CBCC trong CQHC cấp tỉnh tại Bắc Kạn dựa trên ba tiêu chí đánh giá về tâm lực, trí lực và thể lực nguồn nhân lực CBCC cấp tỉnh tại Bắc Kạn

Trang 29

Tạp chí tổ chức nhà nước (2016), tác giả Trương Quốc Việt với bài viết

“Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước” đã chỉ ra một trong năm mục tiêu quan trọng của Chương trình tổng thể

cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 là: Xây dựng nguồn nhân lực

có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước

Tạp chí Cộng sản (2016), đề tài “Chất lượng và tiêu chí đánh giá chất

lượng đội ngũ CBCC hiện nay”, của Đặng Thị Hồng Hoa Nghiên cứu chỉ ra các

yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng của đội ngũ CBCC Các tiêu chí của tác giả đưa ra đánh giá chất lượng CBCC qua các tiêu chí: tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,…); trí lực (trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp,…) và thể lực (sức khỏe và độ tuổi của CBCC)

Tạp chí Công sản (2020), đề tài “Nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ

cán bộ công chức hiện nay”, của tác giả Nguyễn Đình Thắng đã chỉ ra nguồn

nhân lực CBCC đóng vai trò quan trọng trong nền hành chính nhà nước Đồng thời đề ra một số giải pháp đối với hoạt động nâng cao đạo đức công vụ của CBCC trong giai đoạn hiện nay

Qua lược khảo tài liệu trong và ngoài nước cho thấy chưa có công trình nghiên cứu về chất lượng CBCC tại huyện Bắc Tân Uyên Đây là khoảng trống

để tiến hành luận văn này

1.5 Kinh nghi m nâng cao chất lượng cán bộ công chức có thể tham khảo, vận dụng ở huy n Bắc Tân Uyên, tỉn Bìn Dươn

1.5.1.Thành p ố Đà Nẵn

Trong thời gian qua, để nâng cao chất lượng CBCC, thành phố Đà Nẵng

đã xây dựng nhiều cơ chế, chính sách thu hút CBCC có chất lượng cao, tôn vinh, trọng dụng nhân tài Đến nay, đã đem lại những hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng CBCC Cụ thể, để tập trung cho công tác nâng cao chất lượng

Trang 30

CBCC, Đà Nẵng đã thực hiện những các nhóm giải pháp về: số lượng, về chất lượng và nâng cao trình độ CBCC

- Nhóm giải pháp về số lượng: Đà Nẵng coi trọng công tác quản lý chặt chẽ và tuyển dụng CBCC đầu vào nghiêm túc, với chính sách khuyến khích cho đầu ra, bảo đảm bộ máy có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ; bố trí bổ sung ngoài chỉ tiêu biên chế được giao một tỷ lệ CBCC nhất định dành cho thu hút những người có trình độ với kết quả đào tạo đạt loại giỏi, xuất sắc và từng bước thay thế dần số người nghỉ chế độ, đi học hoặc không đáp ứng yêu cầu

Mặt khác, Đà Nẵng còn đi trước một bước, đó là chuẩn bị tạo nguồn nhân lực chất lượng cao từ việc lựa chọn học sinh ngay từ khi còn đang học ở cấp trung học phổ thông, có thành tích xuất sắc trong học tập, đã tham gia và đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc tế, quốc gia và cấp thành phố; nếu các em tự nguyện phục vụ lâu dài cho thành phố thì sẽ được cấp toàn bộ chi phí học tập tại các trường đào tạo có chất lượng cao trong nước và quốc tế, đây là một chính sách mới, mang tính đặc thù trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, để chuẩn bị cho nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý, Đà Nẵng cũng đã thành lập Câu lạc bộ cán bộ trẻ bao gồm những CBCC giỏi, đang công tác tại các CQHC của thành phố, những thành viên này do chính thủ trưởng đơn vị giới thiệu để tham gia sinh hoạt câu lạc bộ, nhằm tham mưu, hiến kế cho Thành phố, các hoạt động chính là thường xuyên được bồi dưỡng các kiến thức về lãnh đạo, quản lý

và qua Câu lạc bộ này cũng đã giới thiệu được một số CBCC trẻ đảm nhận các chức vụ chủ chốt ở các Sở, ngành, quận, huyện

- Nhóm giải pháp về chất lượng: đó là tổ chức thi tuyển cạnh tranh, nghiêm túc, tăng cường hình thức thi tuyển theo vị trí, chức danh; xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể cho từng chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý; trước hết là trưởng, phó phòng chuyên môn thuộc cấp Sở, ngành, quận, huyện; trên cơ sở đó tổ chức đào tạo bồi dưỡng theo mục tiêu và đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá chức danh; đã thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo trong các CQHC, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả thi tuyển các chức danh lãnh đạo cấp Sở), đây là

Trang 31

một trong những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho NNL CBCC trong thời

kỳ hội nhập vừa mang tính đột phá vừa thể hiện quan điểm đổi mới của Đà Nẵng trong công tác cán bộ

- Nhóm giải pháp về đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho NNL CBCC: Đà Nẵng rất chú trọng đến đào tạo kỹ năng, nhằm bổ sung tính chuyên nghiệp trong công tác, kể cả các kiến thức về tin học, ngoại ngữ, QLNN, quản lý kinh tế , sau chương trình lý thuyết, có tổ chức thực hành bằng các hội thi, như: hội thi kỹ năng soạn thảo văn bản, hoặc giao lưu giữa các câu lạc bộ tiếng Anh theo chương trình, hình thành thói quen giao tiếp tiếng Anh trong công sở.Thời gian gần đây, thành phố Đà Nẵng đã triển khai và thực hiện việc đào tạo, phát triển NNL CBCC trong các CQHC của thành phố trên nhiều nội dung, trong đó chú trọng việc nâng cao năng lực ban hành và thực thi chính sách công; hợp lý hóa mô hình tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền và các tổ chức cung ứng dịch vụ công; tập trung ĐTBD cho CBCC thực hiện đúng quy định của pháp luật; xây dựng cơ chế quản lý tài chính các đơn vị dịch vụ công

1.5.2 Tỉn Bìn Dươn

Qua thực tiễn cho thấy, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công hay thất bại cho sự phát triển kinh tế - xã hội, trong thời gian qua, Bình Dương đã xây dựng nhiều chương trình để tổ chức triển khai, quán triệt các mục tiêu, nhiệm

vụ đến CBCC UBND tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan tập trung thực hiện 4 nhiệm vụ gồm: Nâng cao năng lực nguồn nhân lực; công tác tạo nguồn cán bộ chủ chốt; xây dựng chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực trình độ cao Các địa phương trong tỉnh đã chú trọng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, nhất là đội ngũ CBCC trực tiếp giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp Từ công tác này, CBCC hành chính Nhà nước tại nhiều bộ phận đã được người dân, doanh nghiệp đánh giá cao về năng lực quản lý, về thái độ phục vụ cũng như kỹ năng giải quyết công việc một cách nhanh gọn bảo đảm hiệu lực, hiệu quả

Trang 32

1.5.3 T ị xã Tân Uyên

Thời gian qua, Chương trình số 20-Ctr/TU ngày 9-8-2016 của Tỉnh ủy về

“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật

và đội ngũ công nhân lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới” đã được Đảng bộ TX.Tân Uyên cụ thể hóa bằng các chương trình, kế hoạch trọng tâm Cụ thể là Chương trình số 35-CTr/TU ngày 16-5-2017 về “Đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí cán bộ lãnh đạo quản lý nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo”; Kế hoạch 3680/KH-UBND ngày 28-10-2016 về đổi mới lề lối làm việc gắn với thực hiện mô hình “Chính quyền thân thiện của dân, do dân và

vì dân”, mô hình “Công sở thân thiện vì nhân dân phục vụ”; UBND thị xã Tân Uyên luôn chú trọng đến đầu tư phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (CBCC) Cụ thể từ năm 2016 đến nay, Thị xã Tân Uyên đã chọn, cử gần 200 CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị…; luân chuyển từ thị xã về cơ sở 5 đồng chí, từ cơ sở về thị xã 2 đồng chí, từ phường này sang phường khác 1 đồng chí Đồng thời, thị xã thường xuyên rà soát cơ cấu

tổ chức, bộ máy, trình độ đào tạo, năng lực của công chức, viên chức để có kế hoạch sắp xếp, bố trí phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ

Song song đó, để tiếp tục cụ thể hóa Chương trình số 20-Ctr/TU ngày

9-8-2016 của Tỉnh ủy, mục tiêu “Vì nhân dân phục vụ” đã được xác định là cái gốc

để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và thước đo chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, đảng viên trên địa bàn huyện Tân Uyên

1.5.4 Bài học rút ra về nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân huy n Bắc Tân Uyên, tỉn Bìn Dươn

Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hội nhập, năng lực vận dụng đường lối, chính sách, pháp luật của đội ngũ CBCC trong bộ máy nhà nước còn hạn chế; những hạn chế đó là do cơ cấu đội ngũ CBCC các cấp, các lĩnh vực chưa đồng bộ, việc quy hoạch đào tạo chưa kịp thời,

Trang 33

bố trí cán bộ còn bị động và chưa có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Từ kinh nghiệm xây dựng và nâng cao chất lượng công chức của một số tỉnh, thành phố trong nước, chúng ta có thể rút ra một số bài học như sau:

- Về trí lực cần chú trọng nâng cao nhận thức về vai trò của đội ngũ

CBCC cấp huyện Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CBCC cấp huyện Để công tác đào tạo, bồi dưỡng đạt hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch cụ thể, chương trình đào tạo có nội dung và hình thức phù hợp với nhu cầu thực tiễn Bên cạnh đó, CBCC phải là những người được đào tạo cơ bản trong nhà trường và bồi dưỡng ngay sau khi tuyển dụng; được rèn luyện qua các cương

vị cần thiết trong thực tế, ưu tú về năng lực và hội tụ tương đối đầy đủ những tố chất đạo đức cần thiết của một công chức nhà nước Từ yêu cầu thực tiễn, nhiệm

vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị để đào tạo bồi dưỡng theo chức danh, nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp của đội ngũ CBCC Gắn công tác đào tạo bồi dưỡng với quy hoạch, bố trí sử dụng cán bộ

- Về tâm lực cần phải tạo môi trường làm việc thân thiện hiện đại, xây

dựng văn hóa công sở Thể lực, trí lực và tâm lực của con người chỉ có thể phát triển khi con người được làm việc trong môi trường thân thiện, phù hợp, đồng nghiệp tin tưởng và hỗ trợ trong công việc, lãnh đạo tín nhiệm, quan tâm phát triển và ngược lại

- Về thể lực lãnh đạo UBND huyện cần quan tâm chỉ đạo phòng văn hóa

thông tin phối hợp Liên đoàn lao động huyện thường xuyên tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, tạo điều kiện CBCC tại UBND huyện rèn luyện thể lực

Tóm lại, đội ngũ CBCC vị trí vô cùng quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế- xã hội của mỗi một quốc gia và mỗi địa phương trong cả nước Tóm lại, xã hội muốn ổn định, phát triển không thể không chăm lo xây dựng và tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của mình Điều này, trong thực tiễn đã trở thành một tất yếu khách quan

Trang 34

Tóm tắt C ươn 1

Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất

lượng công chức Đồng thời chỉ rõ những nhân tố tác động đến nâng cao chất

lượng công chức; tham khảo kinh nghiệm một số tỉnh, thành và địa phương trong

nước, từ đó rút ra bài học có thể áp dụng tại huyện Bắc Tân Uyên Chương này

làm cơ sở lý luận cho việc phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

nâng cao chất lượng công chức được trình bày trong các chương tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÁN BỘ

2.1 á quát về Ủy ban n ân dân uy n Bắc Tân Uyên

xã Tân Uyên; phía Bắc giáp xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo

Là cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh Bình Dương, có các tuyến giao thông thủy - bộ quan trọng như: ĐT 741, ĐT 742, ĐT 746, ĐT 747; cầu Thủ Biên kết nối giữa huyện Bắc Tân Uyên với tỉnh Đồng Nai - là tuyến đường huyết mạch tạo thuận lợi để giao lưu vận chuyển hàng hóa giữa các địa phương trong vùng Cùng với đó hệ thống sông Đồng Nai và sông Bé tạo cho Bắc Tân Uyên có nguồn nước phong phú, trữ lượng lớn phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, huyện có nhiều cảnh quan nổi tiếng như khu di tích lịch

sử chiến khu D, nhà thờ thi tướng Huỳnh Văn Nghệ, khu di tích khảo cổ Dốc

Chùa, khu di tích căn cứ Bàu Gốc, các vườn cây ăn trái ven sông Đồng Nai, sông

Bé thuận lợi cho phát triển dịch vụ du lịch sinh thái - tham quan nghiên cứu Huyện có tiềm năng thu hút đầu tư lớn, có triển vọng phát triển các ngành kinh tế

có tốc độ tăng trưởng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam

Trang 36

Phát huy truyền thống cách mạng, lợi thế sẵn có của huyện, trong những năm qua, mặc dù kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiều khó khăn, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh và sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự cố gắng của các ban, ngành trong huyện, sự tham gia đóng góp tích cực của cộng đồng dân cư trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội Đến nay, tình hình phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện đã đạt được những kết quả tích cực Tốc

độ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện trong những năm qua luôn ở mức cao, tăng trưởng bình quân hàng năm từ 8,5 – 9,0%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Giá trị sản xuất nông nghiệp thực hiện đạt 2.309 tỷ đồng, tăng 3,82% so với năm 2018; Giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện đạt 3.798 tỷ đồng, tăng 12,53% so với năm 2018; Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 2.537 tỷ đồng, tăng 14,13% so với năm 2018

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huy n Bắc Tân Uyên

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Bắc Tân Uyên

Trang 37

2.1.2 Chức năn , n m vụ, bộ máy, nhân sự của ủy ban nhân dân huy n Bắc Tân Uyên

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy địnhtại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện UBND huyện thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn trong các lĩnh vực:

- Tổ chức thực hiện thu chi ngân sách huyện; Phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch; Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; Quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác; Bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp

và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính; Giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo; Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành

Trang 38

chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,

ủy quyền

2.1.2.3 Bộ máy và nhân sự

UBND huyện Bắc Tân Uyên có 17 thành viên, gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 14 ủy viên Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Bí thư huyện ủy kiêm chủ tịch UBND huyện Bên cạnh đó, UBND huyện đã xây dựng mô hình quản lý theo chức năng kết hợp với quản lý theo đối tượng hợp lý, khoa học, hiệu quả; triển khai mô hình quản lý được thực hiện đồng bộ với việc đổi mới phân công quản lý; sắp xếp điều chỉnh, đảm bảo mục tiêu tinh gọn, nhưng đủ năng lực để thực hiện các chức năng quản lý và sử dụng nguồn lực hiệu quả

Các cơ quan, phòng ban trực thuộc UBND huyện: Văn phòng HĐND - UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Thanh tra, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Giáo dục- Đào tạo, Phòng Lao động- Thương binh xã hội, Phòng Kinh tế, Phòng Y tế, phòng Quản lý đô thị, Phòng Văn hóa - Thông tin

Cơ cấu tổ chức bộ máy của gồm các phòng:

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại ủy ban nhân dân huy n Bắc Tân Uyên

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Bắc Tân Uyên

Trang 39

Ngoài 12 cơ quan phòng ban trực thuộc UBND huyện có trong bộ máy của UBND huyện là thành viên còn có 02 thành viên không nằm trong cơ cấu bộ máy: Ban chỉ huy Quân sự và Công an huyện

2.1.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của ủy ban nhân dân huy n Bắc Tân Uyên

Bảng 2.1: Thành tựu kinh tế - xã hộ đạt được của huy n Bắc Tân Uyên

4 Tiếp công dân và đơn khiếu

Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

của UBND huyện Bắc Tân Uyên năm 2017,2018,2019

Qua bảng 2.1, cho thấy từ năm 2017-2019, huyện Bắc Tân Uyên luôn thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã và đang phát triển đúng hướng, tạo tiền đề phát triển vững chắc trong những năm tiếp theo Tình hình phát triển của huyện Bắc Tân Uyên có xu hướng tăng trưởng qua từng năm, tốc độ tăng bình quân của các ngành năm 2019 đạt 12,6% so với năm 2017 Cụ thể:

Kinh tế của huyện tiếp tục phát triển; hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều tăng trưởng khá, đạt và vượt Nghị quyết HĐND giao năm 2019; giá trị sản xuất công

Trang 40

nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ tăng so với cùng kỳ Cụ thể: tăng mạnh từ mức 8.013,49 tỷ đồng năm 2017 lên 10.145,61 tỷ đồng năm 2019 tăng 12,6% (trong

đó, tăng mạnh ngành công nghiệp từ 3.004 tỷ đồng lên 3.798 tỷ đồng, thương mại dịch vụ: 1.940 tỷ đồng lên 2.537 tỷ đồng) Thu ngân sách nhà nước: 935 tỷ đồng lên 1.501 tỷ đồng trong năm 2019

Văn hóa xã hội, giáo dục, y tế ngày càng phát triển, Chất lượng giáo dục các năm tiếp tục được nâng lên thu hút được sự quan tâm của xã hội như: năm

2019 trường đạt chuẩn tăng thêm 06 trường so với năm 2017, hiện đang tiến hành thi công công trình Trung tâm y tế huyện (giai đoạn 1: 60 giường), dự kiến

sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong cuối năm 2020

Tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội được ổn định và giữ vững nhưng đỉnh điểm năm 2019 tăng mạnh so với năm 2017 (tăng 162 vụ lên 266 vụ) Tình hình giao thông đã đạt được nhiều kết quả tích cực, không để xảy ra bị động, bất ngờ; lực lượng chức năng đã kịp thời phát hiện triệt xóa, giải quyết triệt để nhiều điểm xảy ra tệ nạn xã hội, không để hình thành điểm nóng gây bức xúc trong nhân dân (An toàn giao thông giảm: năm 2017 có 50 vụ đến năm 2019 giảm còn

40 vụ, phòng cháy chữa cháy: năm 2017 có 13 vụ đến năm 2019 tăng 02 vụ) Vì vậy, vấn đề tiếp dân và nhận đơn khiếu nại cũng tăng mạnh năm 2017 có 72 vụ đến năm 2019 là 175 vụ

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tốc độ tăng trưởng kinh tế chủ yếu các ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và thương mai, dịch vụ tương ứng là 46,1%, 29,93% và 23,97% (năm 2019), các ngành chủ lực của huyện vẫn duy trì ổn định và phát triển sản xuất, thu hút đầu tư được thực hiện tốt Đầu tư

hạ tầng kinh tế - kỹ thuật được chú trọng, nhất là các công trình mang tính đột phá, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển nhất là trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại Văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh

xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tin thần của các tầng lớp nhân dân không ngừng được cải thiện

Hệ thống chính trị được củng cố, kiện toàn, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w