1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng bê tông huy hoàng

145 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Phước Mục tiêu nghiên cứu: - Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí môi trường CPMT trong doanh nghiệp DN và khảo sát công tác kiểm soát CPMT trong DN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN THỊ THANH LIÊN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

BÊ TÔNG HUY HOÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 8340301

BÌNH DƯƠNG – 2019

Trang 2

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN THỊ THANH LIÊN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

BÊ TÔNG HUY HOÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Liên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Tập thể lãnh đạo, thầy cô giáo Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua

Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cán bộ hướng dẫn

khoa học PGS.TS Trần Phước đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tác giả hoàn thành

luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên tại Công ty Cổ phần

Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tác giả trong

quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình

đã tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập

và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Liên

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng Bê Tông Huy Hoàng”

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Liên

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Phước

Mục tiêu nghiên cứu:

- Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí môi trường (CPMT) trong doanh nghiệp (DN) và khảo sát công tác kiểm soát CPMT trong DN sản xuất bê tông thương phẩm với trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng (BTHH) Từ đó nêu ra những hạn chế của kế toán CPMT và đề ra các giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty bê tông Huy Hoàng

Nội dung nghiên cứu:

- Căn cứ vào cơ sở lý thuyết về quy trình kiểm soát chi phí sản xuất chung của các

DN sản xuất để tiến hành nhận dạng, phân loại CPMT tại BTHH, tìm hiểu thực trạng kiểm soát chi phí nhân công, chi phí mua công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các chi phí dịch vụ khác liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường (HĐBVMT) tại BTHH Sau đó, dựa vào các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất hoàn thiện các quy trình kiểm soát chi phí liên quan đến HĐBVMT nêu trên tại BTHH

- Căn cứ vào cơ sở lý luận tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của DN cùng với việc khảo sát và kết quả khảo sát về HTKSNB quy trình quản lý CPMT tại BTHH để đưa ra những nhận xét, những mặt còn tồn tại của HTKSNB chi phí liên quan đến HĐBVMT nhằm đánh giá hiệu quả việc tổ chức HTKSNB, từ đó

đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại BTHH

Những đóng góp của luận văn:

Luận văn đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nhân công, chi phí mua công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các chi phí dịch

vụ khác liên quan đến HĐBVMT tại BTHH

Trang 6

Luận văn đã góp phần hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bê tông Huy Hoàng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1

2.1 Các nghiên cứu trong nước 1

2.2 Các nghiên cứu ngoài nước 3

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5

4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 6

8 KẾT CẤU LUẬN VĂN 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Nhận diện chi phí môi trường trong doanh nghiệp 8

1.1.2 Phân loại CPMT phục vụ công tác kiểm soát CPMT trong DN 9

1.2.3 Thông tin phục vụ kiểm soát CPMT 10

1.2.4 Các thủ tục kiểm soát CPMT 11

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT BÊ TÔNG HƯỞNG ĐẾN MT 24

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị sản xuất 24

1.2.2 Giai đoạn sản xuất 25

1.2.3 Giai đoạn chuẩn bị sản xuất 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CPĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG 27

Trang 8

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CPĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 28

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BTHH những năm gần đây 29

2.1.4 Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm tại BTHH 30

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI BTHH 33

2.2.1 Giới thiệu về môi trường kiểm soát tại công ty 33

2.2.2 Thực trạng nhận diện CPMT tại công ty 33

2.2.3 Thực trạng phân loại CPMT 38

2.2.4 Thực trạng cung cấp thông tin CPMT 40

2.2.5 Hệ thống thông tin kế toán 42

2.2.6 Các thủ tục kiểm soát chi phí môi trường tại BTHH 43

2.2.7 Đánh giá về thực trạng quy trình kiểm soát CPMT 51

2.3 KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ KSNB QUY TRÌNH QUẢN LÝ CPMT TẠI BTHH 56

2.3.1 Kết quả thống kê mô tả về môi trường kiểm soát 61

2.3.2 Kết quả thống kê mô tả về đánh giá rủi ro 64

2.3.3 Kết quả thống kê mô tả về hoạt động kiểm soát 67

2.3.4 Kết quả thống kê mô tả về thông tin truyền thông 70

2.3.5 Kết quả thống kê mô tả về giám sát 73

2.3.6 Đánh giá kết quả khảo sát về KSNB quy trình quản lý CPMT tại BTHH 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

Chương 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG 79

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CPMT TẠI BTHH 79

3.2 GIẢI PHÁP CHUNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI BÊ TÔNG HUY HOÀNG 80

3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 80

Trang 9

3.2.2 Hoàn thiện đánh giá các rủi ro liên quan đến môi trường 81

3.2.3 Hoàn thiện đánh các hoạt động kiểm soát liên quan đến MT 82

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông nhằm kiểm soát CPMT 82 3.2.5 Hoàn thiện hệ thống giám sát nhằm kiểm soát CPMT 83

3.3 GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI BÊ TÔNG HUY HOÀNG 83

3.3.1 Quy trình nhận diện 83

3.3.2 Giải pháp phân loại chi phí môi trường 86

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện thông tin kiểm soát CPMT 88

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến bảo vệ môi trường 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Lưu đồ kiểm soát chi phí nhân công môi trường trong DN 13

Sơ đồ 1.2 Lưu đồ kiểm soát chi phí khấu hao TSCĐ cho HĐBVMT 18

Sơ đồ 1.3 Lưu đồ kiểm soát chi phí môi trường mua ngoài 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty bê tông Huy Hoàng 28

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức trạm trộn Công ty bê tông Huy Hoàng 29

Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm của BTHH 32

Sơ đồ 2.4 Biểu đồ chi phí môi trường đã nhận diện năm 2017 và 2018 37

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ bộ máy kế toán BTHH 42

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ quy trình ghi sổ phần hành kê toán chi phí – giá thành trên máy tính tại BTHH 43

Sơ đồ 2.7 Lưu đồ thực trạng kiểm soát CP nhân công môi trường 45

Sơ đồ 3.1 Lưu đồ kiểm soát chi phí nhân công môi trường 90

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại CPMT theo dòng vật liệu 10

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 29

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp chi phí môi trường tại BTHH 2017, 2018 35

Bảng 2.3 Các loại báo cáo môi trường tại BTHH 41

Bảng 2.4 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho MT năm 2018 49

Bảng 2.5 Đánh giá thông tin các đối tượng được khảo sát 58

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về môi trường kiểm soát 61

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro 64

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát 67

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin truyền thông 70

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về giám sát 73

Bảng 3.1 Đánh giá rủi ro liên quan đến MT và biện pháp khắc phục 81

Bảng 3.2 Mở rộng nhận diện chi phí môi trường tại BTHH 83

Bảng 3.3 Mở rộng phân loại CPMT theo dòng vật liệu tại BTHH 87

Bảng 3.4 Kiến nghị bổ sung các tài khoản liên quan đến HĐBVMT 88

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp so sánh CPNC môi trường năm 2018 93

Bảng 3.6 Bảng so sánh CPMT trong khoản mục CPSXC năm 2018 97

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, môi trường (MT) không chỉ là mối quan tâm của các quốc gia mà còn là mối quan tâm của mỗi doanh nghiệp (DN), bất cứ DN nào muốn phát triển bền vững đều phải gắn kết với MT Tuy nhiên, để hướng tới sự phát triển bền vững, các quy định về bảo vệ MT trong hệ thống pháp luật của các quốc gia ngày càng nhiều

và chặt chẽ hơn làm cho các chi phí môi trường (CPMT) ngày càng tăng Việc bỏ qua hoặc không nhận diện đầy đủ CPMT dẫn đến rất nhiều cơ hội trong việc kiểm soát

và giảm thiểu các CPMT bị trôi qua mà DN không nắm bắt được

Kế toán CPMT, ngoài việc giám sát thực hiện các chính sách, thủ tục của đơn

vị đã được thiết lập, việc phân tích sự biến động của CPMT giữa thực tế và dự toán

để đưa ra các biện pháp quản lý CPMT chặt chẽ và hiệu quả là rất cần thiết đối với

DN sản xuất Hiện tại, công tác kế toán CPMT ở các DN sản xuất bê tông thương phẩm chưa được thực hiện một cách triệt để dẫn đến sự biến động chi phí sản xuất

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng bê tông Huy Hoàng là DN chuyên sản xuất

bê tông thương phẩm cung cấp cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

và hạ tầng cơ sở, phải sử dụng nhiều nguyên vật liệu như nước, cát, đá, xi măng, Những loại vật liệu này gây ảnh hưởng một cách trực tiếp đến môi trường tự nhiên cả trong quá trình sản xuất và vận chuyển đến nơi tiêu thụ Việc xử lý chất thải, nguồn nước, khói bụi, ô nhiễm không khí, sức khỏe của người lao động,…là một vấn

đề nan giải đối với ban quản trị công ty Chính vì vậy, tác giả thực hiện để tài: “Hoàn

thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây Dựng Bê Tông Huy Hoàng” với mong muốn sau khi hoàn thành sẽ được ứng dụng thực tế tại DN

nhằm bảo vệ môi trường, kiểm soát CPMT một cách tối ưu nhất

2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Các nghiên cứu trong nước

Ngô Thị Hoài Nam (2017), “Kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh

nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học thương mại Đề

tài phân tích, hệ thống hóa, đánh giá và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về kế toán quản trị CPMT để hình thành khung lý thuyết về kế toán quản trị CPMT trong DN

Trang 14

Luận án đã đưa ra đánh giá khách quan về thành công và hạn chế của kế toán quản trị CPMT tại các DN chế biến thủy sản Việt Nam trong việc nhận diện, thu thập, xử

lý và cung cấp thông tin CPMT cho quá trình ra quyết định Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp một cách đồng bộ nhằm đảm bảo tính khả thi của kế toán quản trị CPMT tại các DN chế biến thủy sản Tuy nhiên, luận án cũng không tránh khỏi một số hạn chế nhất định, ví dụ như luận án chỉ tập trung nghiên cứu tại các DN cổ phần và các công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến một số mặt hàng đông lạnh chủ yếu, do vậy mẫu nghiên cứu chưa đầy đủ với các loại hình DN chế biến thủy sản và chưa có tính khái quát

Do chỉ lượng hóa nội dung đánh giá nhu cầu sử dụng thông tin CPMT từ nhà quản trị mà chưa định lượng về sự đáp ứng của nhân viên kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị DN nên các chức năng cơ bản của quá trình quản trị CPMT chưa thể hiện rõ nét

Do tính mới, tính phức tạp của CPMT và kế toán quản trị CPMT cũng như đặc thù về tính đa dạng của ngành chế biến thủy sản nên luận án chưa thể tiếp cận đầy đủ

để giải quyết tất cả các vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của

DN về MT

Phan Doãn Thị Kim Nga (2013), “Kiểm soát chi phí tại Công ty cổ phần hóa

dầu Mekong”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã hệ

thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất trong DN, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong Tác giả đã phản ánh thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong bao gồm: Mục tiêu kiểm soát, tổ chức thông tin phục vụ cho kiểm soát chi phí sản xuất và các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất Phân tích chỉ ra những mặt hạn chế cần hoàn thiện về kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong Từ đó, xác định một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần hóa dầu Mekong nhằm hạn chế việc sử dụng lãng phí chi phí để làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động cho Công ty

Trang 15

Nguyễn Thị Thanh Bình (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản

xuất trong doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng - Trường hợp Công ty Cổ phần Đại Hưng”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Luận văn phản ảnh

thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong các DN sản xuất gạch xây dựng thông qua khảo sát tại Công ty Cổ phần Đại Hưng bao gồm: đặc điểm về qui trình sản xuất, đặc điểm về tổ chức sản xuất, đặc điểm về môi trường kiểm soát, đặc điểm công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong DN sản xuất gạch xây dựng nói chung và

cụ thể tại Công ty Cổ phần Đại Hưng Từ đó, nhận định về những ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong DN sản xuất gạch xây dựng

Thông qua việc đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong DN sản xuất gạch xây dựng cụ thể qua trường hợp Công ty Cổ phần Đại Hưng, luận văn đã nêu ra những vấn đề tồn tại trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất: Chưa thực hiện công tác kế toán quản trị; Chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ; Chưa thực sự gắn trách nhiệm quản lý với yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Đại Hưng

2.2 Các nghiên cứu ngoài nước

UNDSD (2001) đã giới hạn CPMT là khoản chi phí nội bộ của DN, bao gồm chi phí xử lý chất thải, chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường, chi phí thu mua vật liệu dùng cho sản xuất đầu ra phi sản phẩm, những CPMT này được đo lường bằng các phương pháp cụ thể như: (1) Kế toán CPMT theo dòng vật liệu, các dòng vận động chi tiết của vật liệu phải được ghi nhận xuyên suốt toàn bộ các bước quản

lý vật liệu trong tổ chức như: Khâu thu mua vật liệu, tiếp nhận, lưu trữ, luân chuyển nội bộ, sử dụng và vận chuyển sản phẩm cũng như việc thu hồi phế liệu, tái chế, xử

lý và thải bỏ cùng với các con số cân đối vật liệu đính kèm; (2) Kế toán CPMT đầy

đủ là sự tích hợp các CPMT nội bộ của DN với các chi phí bên ngoài do ảnh hưởng bởi các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của DN liên quan đến MT; (3) và (4) Kế toán CPMT trên cơ sở hoạt động và theo chu kỳ sống chỉ ra rằng trong kế toán MT phương pháp ABC được sử dụng để tích hợp các CPMT trong việc thiết kế sản phẩm và quy

Trang 16

trình, phương pháp này cho phép tiếp cận các chi phí liên quan đến chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc một hệ thống từ lúc nghiên cứu, sản xuất đến lúc thải bỏ

Tổ chức UNCTAD (2002), đã ban hành và hướng dẫn “Kế toán chi phí, nợ

phải trả môi trường, trình bày các thông tin chi phí, nợ phải trả môi trường trong báo cáo tài chính” tài liệu tập trung vào các vấn đề: Sự cần thiết của kế toán nợ phải

trả MT, CPMT trong DN, việc ghi nhận, đo lường, công khai thông tin CPMT và nợ phải trả MT trên báo cáo tài chính Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến nhận diện, xác định, ghi nhận, cung cấp thông tin về tài sản MT và thu nhập MT trong DN Liên quan đến kế toán quản trị MT, các nghiên cứu này tập trung vào các nội dung sau: Phân loại CPMT, các phương pháp kế toán quản trị MT, thông tin kế toán quản trị

MT

Sarker và Buritt (2010), “Nghiên cứu về sử dụng thông tin chi phí môi trường

để ra quyết định đầu tư dài hạn liên quan đến môi trường” đã điều tra hai nhân tố

quan trọng liên quan tới việc ra quyết định đầu tư MT của nhà quản trị là: hệ thống qui định hiện hành trong hoạt động quản trị của DN và bản chất thông tin MT được

sử dụng như là công cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định Kết quả nghiên cứu điều tra thực nghiệm về các quyết định đầu tư liên quan đến MT bởi các nhà quản trị khác nhau hoạt động trong ngành khai thác dầu khí của Úc chỉ ra rằng thông tin kế toán quản trị MT có ảnh hưởng to lớn đến tính sẵn sàng của nhà quản trị trong việc xem xét các quyết định đầu tư MT để tránh những rủi ro MT tương lai hơn là các qui định

có tính luật lệ

Ngoài ra, các nghiên cứu liên quan đến CPMT đa số là nghiên cứu các trường hợp cụ thể và rất ít các nghiên cứu định lượng Điển hình như: Gale (2006) đã chỉ rằng các CPMT ẩn thường lớn hơn rất nhiều lần so với các chi phí thể hiện trên báo cáo tài chính Ditz và các cộng sự (1995); Deegan (2003) đã công bố rằng: Các CPMT

bị ẩn trong các tài khoản chi phí chung cần được tách biệt và phân bổ cho các sản phẩm và dịch vụ một cách đúng đắn

Theo tìm hiểu của tác giả, các tài liệu về CPMT thường tập trung vào việc nghiên cứu kế toán quản trị CPMT tại một DN cụ thể nào đó Tương tự, các đề tài về kiểm soát nội bộ cũng thường tập trung về nghiên cứu kiểm soát chi phí sản xuất nói

Trang 17

chung, chưa có đề tài nào nghiên cứu việc xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chi phí môi trường tại DN chuyên sản xuất bê tông thương phẩm Do vậy, tác giả cho rằng, đây chính là “khoảng trống” mà tác giả có thể tìm hiểu nghiên cứu cho luận văn của mình

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Mục tiêu tổng quát: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về

kế toán CPMT trong DN và khảo sát công tác kế toán CPMT trong DN sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng (CPĐTXD) bê tông Huy Hoàng Từ đó nêu ra những hạn chế của kế toán CPMT và đề ra các giải pháp hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

- Mục tiêu cụ thể:

+ Quan sát, thu thập và đánh giá công tác kế toán CPMT về sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

+ Trên cơ sở lý thuyết về kế toán CPMT, đề tài thực hiện phân tích thống kê

mô tả thực trạng công tác kế toán CPMT liên quan đến sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

+ Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để thỏa mãn các mục đích nghiên cứu, nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Câu hỏi 1: Thực tiễn công tác kế toán CPMT về sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng hiện tại như thế nào?

Câu hỏi 2: Thực trạng công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng như thế nào?

Câu hỏi 3: Những giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng?

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán CPMT trong DN

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 18

+ Không gian: Tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng với 04 trạm sản xuất, bao gồm: Trạm 1: Công nghệ ướt ORU CS: 120m3/h, Trạm 2: Công nghệ ướt ORU – CS: 180m3/h tại địa chỉ: số 02 Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; Trạm 3: Công nghệ ướt ORU – CS: 120m3/h tại cầu

Bà Bếp, tỉnh lộ 8, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; Trạm 4: Công nghệ ướt ORU – CS: 90m3/h tại 684 Mạc Đĩnh Chi, phường 6, thành phố Sóc Trăng

+ Thời gian: 2017-2018

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng đó là công cụ thống kê mô tả, cụ thể:

- Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin : Để thực hiện việc nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin tài liệu

là phương pháp cơ bản Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc, kế toán trưởng, các nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng quản lý chất lượng, Trưởng phòng sản xuất Qua đó, đối chiếu những thông tin đã thu thập, suy luận để phác họa công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

- Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ số trung bình, trung vị, max, min, độ lệch chuẩn để phân tích kết quả khảo sát kế toán CPMT tại Công ty CPĐTXD

bê tông Huy Hoàng

từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện kế toán CPMT tại DN này

8 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương:

Trang 19

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí môi trường trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí môi trường tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí môi trường tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

Trang 20

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Nhận diện chi phí môi trường trong doanh nghiệp

Theo Ủy ban phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD, 2001): “Chi

phí môi trường có thể hiểu là các chi phí gắn với thiệt hại môi trường và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm các chi phí để ngăn ngừa, tiêu hủy, lập kế hoạch, kiểm soát, thay đổi hành động và khắc phục những thiệt hại có thể xảy

ra ở công ty và ảnh hưởng tới chính phủ và mọi người”

Theo Sổ tay kế toán CPMT do Bộ môi trường Áo (Austria) công bố năm 1997:

“Chi phí môi trường là các chi phí phát sinh do các hoạt động môi trường trong

doanh nghiệp nó không những bao gồm chi phí của các hoạt động bắt buộc và tự nguyện nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa, xử lý chất thải và chất ô nhiễm cho môi trường

mà còn là phần thiệt hại mà doanh nghiệp phải gánh chịu do không xây dựng được chính sách môi trường”

Bộ môi trường Cộng hòa Liên bang Đức (FEM, 2003) cho rằng: “Chi phí môi

trường là thuật ngữ được sử dụng để chỉ các loại chi phí khác nhau có liên quan tới quản lý môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường và các tác động môi trường Các chi phí này có nguồn gốc từ các yếu tố chi phí, các bộ phận và mục đích sử dụng khác nhau”

Mặc dù CPMT được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng qua các khái niệm trên, có thể rút ra một số đặc điểm đáng chú ý về bản chất của CPMT trong DN chuyên sản xuất bê tông thương phẩm:

- CPMT gắn với HĐBVMT của DN Chi phí này phát sinh khi DN thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và bao gồm chi phí lãng phí trong sản xuất - kinh doanh, chi phí của chất thải và xử lý chất thải, chi phí ngăn ngừa, tiêu hủy, lập kế hoạch, kiểm soát và khắc phục những thiệt hại môi trường có thể xảy ra tại DN

Trang 21

- CPMT là một trong nhiều loại chi phí phát sinh mà DN phải chấp nhận, phải chi trả khi thực hiện sản xuất - kinh doanh và chi phí này có thể được vốn hóa hoặc tính vào chi phí thời kỳ

- Thông tin CPMT cũng được đo lường, xử lý tương tự như những thông tin chi phí khác, phục vụ cho việc ra quyết định của DN

- CPMT có thể bù đắp lại từ các khoản thu được từ việc bán các sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế thải, phần thưởng từ việc chống ô nhiễm hoặc qua việc cấp

giấy phép cho công nghệ sản xuất sạch hơn

1.1.2 Phân loại CPMT phục vụ công tác kiểm soát CPMT trong DN

Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả tiến hành phân loại CPMT theo dòng vật liệu và năng lượng để phù hợp với ngành nghề sản xuất bê tông thương phẩm của đơn vị mình

Theo dòng vật liệu và năng lượng thì CPMT không chỉ đơn thuần là các chi phí liên quan đến xử lý chất thải mà còn gồm cả chi phí cho vật liệu và chế biến chất thải UNDSD (2001) và IFAC (2005) đều phân loại CPMT theo cách thức này, tuy nhiên điểm khác biệt giữa chúng đó là UNDSD chỉ coi chi phí vật liệu của chất thải

là một bộ phận của CPMT còn IFAC coi chi phí vật liệu cho sản phẩm cũng là thành phần của CPMT Theo tác giả cách tiếp cận của UNDSD là phù hợp hơn vì thế phân loại CPMT theo dòng vật liệu được tác giả tổng hợp trong bảng 1.1

Trang 22

Bảng 1.1 Phân loại CPMT theo dòng vật liệu

Chi phí xử lý chất

thải và phát thải

gồm

Các chi phí xử lý rác thải, đền bù thiệt hại MT và các chi phí

để kiểm soát chất thải theo cam kết pháp luật như: Khấu hao thiết bị, chi phí vật liệu, dịch vụ; Chi phí nhân công, phí, thuế,

lệ phí, khoản phạt và bồi thường, bảo hiểm MT, các khoản trợ cấp khắc phục và làm sạch MT

Chi phí ngăn ngừa

và phát triển các dự án về MT, các khoản chi tăng thêm do công nghệ sản xuất sạch hơn, các chi phí quản lý MT khác

Chi phí vật liệu của

chất thải

Chi phí mua vật liệu cho việc sản xuất các đầu ra phi sản phẩm như: nguyên liệu, bao bì, vật liệu phụ, năng lượng, nước và chi phí chế biến nằm trong các đầu ra phi sản phẩm gồm chi phí khấu hao, nhân công, dịch vụ mua ngoài…

Nguồn: IFAC (2005)

Cách phân loại này cho thấy CPMT thực tế cao hơn nhiều so với nó thường được nhìn nhận bởi kế toán truyền thống từ đó làm thay đổi nhận thức của nhà quản trị đối với CPMT: Chi phí gắn với chất thải không nhỏ như mọi người thường nghĩ

mà nó thực sự lớn Từ đó giúp cho nhà quản trị ý thức được lợi ích của việc sản xuất sạch hơn và có những quyết định đầu tư hợp lý để tiết kiệm các nguồn lực tự nhiên

và giảm chất thải vào MT

1.2.3 Thông tin phục vụ kiểm soát CPMT

Để có thông tin về chi phí sản xuất, kế toán phải tập hợp các chứng từ gốc phát sinh chi phí sản xuất Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, kế toán cập nhật hằng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh và hạch toán vào các tài

Trang 23

khoản quy định, đồng thời theo dõi ở các sổ chi tiết, sổ tổng hợp Đối với chi phí sản xuất chung, cuối kỳ kế toán tập hợp theo từng bộ phận hoạt động

Chính vì CPMT thường ẩn trong các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí xản xuất chung, chi phí quản lý DN nên để kiểm soát được CPMT thì phải kiểm soát được các khoản mục mà CPMT ẩn trong đó bằng cách:

Tất cả các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí trên phải có đầy đủ chữ

kí trực tiếp của các nhân viên có liên quan (không phải chữ kí phô tô), trường hợp các chứng từ cần đóng dấu của DN như séc, phiếu chi phải đóng dấu phù hợp với mẫu đã đăng kí tại cơ quan có liên quan

Kế toán trưởng có vai trò tổ chức và hướng dẫn cho bộ phận kế toán lập chứng

từ phù hợp với yêu cầu tập hợp chi phí

b Tổ chức sổ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán

Mỗi một DN chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một

kì kế toán năm Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và yêu cầu quản lý,

DN mở đủ sổ kế toán cần thiết

Để đáp ứng nhu cầu thông tin, hệ thống sổ kế toán dùng ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất cũng được tổ chức thành hai bộ phận là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

c Tổ chức hệ thống báo cáo về CPMT

Nếu như hệ thống báo cáo về chi phí sản xuất được tổ chức để đáp ứng nhu cầu kiểm soát về chi phí sản xuất thì hệ thống báo cáo về CPMT sẽ giúp các nhà quản lý DN kiểm soát được CPMT ẩn trong chi phí sản xuất kinh doanh của DN và đưa ra các biện pháp quản lý hữu hiệu

1.2.4 Các thủ tục kiểm soát CPMT

Trang 24

Trong giới hạn của luận văn này, tác giả đa phần tập trung vào kiểm soát CPMT trong khoản mục chi phí sản xuất chung (CPSXC)

1.2.4.1 Mục tiêu của việc kiểm soát CPSXC

- Tổng CPSXC thực tế phát sinh nhỏ hơn so với dự toán CPSXC

- Đảm bảo hiệu quả việc quản lý thời gian lao động của nhân viên quản lý trạm sản xuất, tổ, đội

- Theo dõi, phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng ở trạm sản xuất, tổ, đội vào CPSXC được hợp lý, chính xác

- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin liên quan đến CPSXC

- CPSXC là có thật, được ghi chép đầy đủ, chính xác, hợp lý, tuân thủ chế độ

kế toán hiện hành

Kiểm soát CPSXC là kiểm soát các nội dung sau:

- Quy trình kiểm soát chi phí nhân công quản lý thể hiện ở khâu tính lương và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, kinh phí công đoàn

- Quy trình xuất công cụ dụng cụ sử dụng, theo dõi xuất dùng một hay nhiều lần cần phải có chứng từ phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng vào chi phí cho

cụ thể, chính xác, hợp lý

- Quy trình quản lý, theo dõi việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) thể hiện qua bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán tiến hành hạch toán, ghi sổ và phân bổ chính xác cho đúng đối tượng chịu chi phí

- Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Có chứng từ đầy đủ và có sự phê duyệt của những người có thẩm quyền

1.2.4.2 Thủ tục kiểm soát chi phí nhân công phụ trách các công việc liên quan đến HĐBVMT

Chi phí nhân công (CPNC) trạm trộn bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý phân xưởng, nhân viên kỹ thuật và các công nhân phục vụ các HĐBVMT Lương của nhân viên phân xưởng là lương theo thời gian Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được trích tương tự như đối với nhân viên trực tiếp sản xuất

Trang 25

Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương, kế toán tính tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và từ đó tính ra chi phí nhân viên phân xưởng Toàn bộ chi phí này cũng được cập nhật vào máy tương tự như CPNC trực tiếp, máy sẽ tự động luân chuyển sang sổ nhật ký chung

và sổ chi tiết, sổ cái tài khoản “chi phí nhân viên phân xưởng”

Sơ đồ 1.1 Lưu đồ kiểm soát chi phí nhân công môi trường trong DN

Bộ phận môi

trường

P hành chính – kế toán Kế toán trưởng, Giám đốc Thủ quỹ

04

Kiểm tra ký duyệt

03

Tính toán

06

Kế toán lập phiếu chi

07

Thanh toán lương Nhận tiền

Kết thúc

05

Các bộ phận có liên quan giải trình

Trang 26

Ý nghĩa của các hình vẽ:

Bắt đầu hay kết thúc Chứng từ sử dụng

Xử lý bằng thủ công Quyết định: Quyết định cần phải đưa ra lựa chọn giữa các phương án khác nhau

Xử lý bằng máy tính

Sự kiện phát sinh giao dịch

Sự kiện phát sinh chứng từ

Trang 27

Mô tả chi tiết:

Mã sự

kiện Tên sự kiện

Bộ phận thực hiện Nội dung Biểu mẫu áp dụng lưu hồ sơ

Chấm công cho từng nhân viên vào cuối giờ chiều hằng ngày, xác nhận khối lượng công việc hoàn thành vào phiếu Cuối tháng ký và chuyển bảng chấm công cho Phòng Hành chính – Kế toán

Bảng chấm công, Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành từng công đoạn Hoặc Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành

02 Kiểm tra, xác

nhận

Phòng Hành chính – Kế toán

Dựa vào máy bấm thẻ hoặc bảng chấm công để xác nhận chính xác số công làm việc của từng nhân viên

Bảng chấm công, Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành từng công đoạn

chính – Kế toán

Căn cứ số công, khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá khoán để tính ra tổng tiền lương, tiền công và chi tiết cho từng nhân viên

Bảng thanh toán tiền lương

Trang 28

04 Kiểm tra, ký

duyệt

Kế toán trưởng, Giám đốc

Kiểm tra và duyệt bảng lương:

- - Nếu yêu cầu được duyệt thì chuyển sang bước 06

- - Nếu yêu cầu không được duyệt thì bộ phận liên quan giải trình lại sau đó ký duyệt

Bảng thanh toán tiền lương

Các bộ phận liên quan giải trình số sau đó ký duyệt và chuyển sang bước 06

Các chứng từ liên quan thanh toán lương

09 Ghi sổ kế toán Phòng kế toán

Căn cứ vào mã sự kiện 06 Định kỳ Phòng Kế toán hạch toán kết chuyển chi phí tiền lương theo đúng đối tượng

Chứng từ ghi sổ tiền lương

Trang 29

1.3.4.3 Thủ tục kiểm soát chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho HĐBVMT

Khoản mục chi phí này bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) như dầu mỡ bảo trì máy móc thiết bị, dầu diezen chạy động

cơ, phụ tùng thay thế, sửa chữa nhỏ dùng cho HĐBVMT, chi phí này chiếm một tỷ

lệ nhỏ trong tổng chi phí sản xuất của công ty Máy sẽ tự động chuyển đến sổ chi tiết tài khoản “Chi phí vật liệu” nếu đó là chi phí NVL và tài khoản “Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất” nếu là chi phí CCDC, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản “CPSXC”

Trang 30

1.3.4.4 Thủ tục kiểm soát chi phí khấu hao TSCĐ cho HĐBVMT

04

Duyệt bảng tính khấu hao

05

Tạo giao dịch khấu hao TSCĐ

Kết thúc

06

Điều chỉnh khấu hao

03

Khai báo giá trị khấu hao, thời gian, cách tính khấu hao

Trang 31

Chi phí này gồm toàn bộ chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng cho HĐBVMT

ở các trạm trộn, như: máy móc, dây chuyền công nghệ sản xuất, nhà kho, phương tiện vận tải phục vụ HĐBVMT

Hiện nay công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Vào đầu mỗi năm tài chính, công ty sẽ lập dự toán sửa chữa lớn Tài sản cố định dùng cho HĐBVMT và trích hàng tháng khi thực hiện Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành trích vào giá thành, nếu thiếu

sẽ trích thêm, nếu thừa sẽ ghi giảm giá thành

Trang 32

Mô tả chi tiết:

TT Tên nghiệp vụ Nhân viên thực

hiện

Các loại báo cáo sử dụng trên phần mềm

- - Quản lý TSCĐ

Dựa vào bảng tính khấu hao và thông tin khai báo trong phần TSCĐ thực hiện kiểm tra giá trị tính khấu hao: +Nếu đúng thì thực hiện bước (4)

+Nếu không thì thực hiện bước (3)

(3)

Khai báo giá trị

khấu hao, thời

gian, cách tính

khấu hao

Kế toán TSCĐ Quản lý TSCĐ Dựa vào hồ sơ TSCĐ thực hiện khai báo lại trong hệ

thống

Trang 33

(4)

Duyệt bảng tính

- - Bảng tính khấu hao

Kế toán trưởng dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh thực hiện tiến hành duyệt bảng tính khấu hao

+Nếu không cần điều chỉnh thì thực hiện bước (6)

+Nếu phải điều chỉnh giá trị khấu hao thì thực hiện bước (5)

Bảng tính khấu hao đã được duyệt kế toán TSCĐ thực hiện bấm nút định khoản khấu hao, hệ thống tự động tạo giao dịch khấu hao

Trang 34

1.3.4.5 Thủ tục kiểm soát chi phí mua ngoài dùng cho HĐBVMT

*Lưu đồ kiểm soát CPMT mua ngoài

Sơ đồ 1.3 Lưu đồ kiểm soát chi phí môi trường mua ngoài

Trang 35

Chi phí dịch vụ môi trường mua ngoài dùng cho trạm trộn chủ yếu là chi phí mua hóa chất xử lý nước thải, chi phí thuê ngoài quan trắc chất lượng MT, chi phí mua bảng hiệu an toàn, phân loại chất thải, chi phí mua thùng đựng chất thải, chi phí mua bạt chống bụi, khẩu trang lọc bụi Ngoài ra còn có chi phí sửa chữa nhỏ tài sản

cố định dùng cho HĐBVMT, chi phí vận chuyển bốc dỡ rác thải và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho kiểm soát CPMT

Mô tả chi tiết:

Lập “Yêu cầu mua hàng”: Các phòng ban khi có nhu cầu mua hàng hóa, dụng

cụ, tài sản, nguyên vật liệu dùng cho HĐBVMT sẽ làm yêu cầu gửi cho phòng mua hàng (PMH) để tiến hành mua hàng đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường của DN, các phiếu yêu cầu này do trưởng phòng hay người có trách nhiệm ký duyệt

Khi có “Yêu cầu mua hàng”, phòng mua hàng tiến hành phân công cho nhân viên mua hàng, tìm kiếm nhà cung cấp (NCC), báo giá các mặt hàng

Lập “Đề nghị báo giá”: Từ “Yêu cầu mua hàng”, PMH tiến hành lập “Đề nghị

báo giá” gửi các NCC truyền thống hoặc các NCC mới, đã tìm kiếm được theo các điều kiện các phòng ban đã yêu cầu

Theo dõi “Báo giá của NCC”: Nhận các báo giá từ các NCC Đánh giá NCC

có khả năng đáp ứng tốt nhất các tiêu chí và điều kiện đã xây dựng

Lựa chọn NCC cuối cùng: Căn cứ vào báo giá và yêu cầu được phê duyệt,

PMH tiến hành lập và theo dõi “Hợp đồng / Đơn đặt hàng mua” Tùy theo đặc thù của DN, tính chất mua bán mà lập đơn hàng hay hợp đồng mua hay là chứng từ xác nhận

Phê duyệt báo giá của NCC: Các báo giá của NCC sẽ được PMH xét duyệt

dựa trên các thông tin sau: So sánh báo giá và các điều kiện mua hàng cùng một mặt hàng của các NCC khác nhau; So sánh báo giá mới với báo giá cũ cho cùng một mặt hàng của các NCC khác nhau

Lập “Hợp đồng/ Đơn hàng mua”: Khi chọn được NCC sẽ tiến hành lập hợp

đồng, trên hợp đồng ghi nhận thông tin của báo giá, điều khoản thanh toán, lịch giao hàng Gửi đơn đặt hàng hoặc hợp đồng cho NCC và thực hiện ký kết đơn hàng hoặc hợp đồng giữa hai bên

Trang 36

Trường hợp việc ký hợp đồng có nhiều lần thực hiện, thì sẽ lập đơn hàng cho từng lần thực hiện Thông tin trên đơn hàng cũng tương tự các điều khoản trên hợp đồng

Chuyển “Hợp đồng/ Đơn hàng mua” cho các bộ phận liên quan theo dõi: Kế toán căn cứ thanh toán, theo dõi công nợ, bộ phận kho theo dõi quá trình nhập hàng

về kho

Lập “Đề nghị nhập hàng” và “Đề nghị kiểm hàng”: Để chuẩn bị cho khâu

nhập hàng theo lịch, PMH lập “Đề nghị nhập hàng” và “Đề nghị kiểm hàng” gửi các phòng ban liên quan theo dõi thực hiện

Nhập kho: Khi hàng được vận chuyển đến kho, các thông tin trên Hợp đồng/

Đơn hàng mua (số lượng, thông số kỹ thuật, quy cách) sẽ làm căn cứ để bộ phận kho kiểm tra Các mặt hàng không đạt đúng tiêu chuẩn sẽ phản hồi cho PMH và PMH tiếp nhận và thực hiện các bước trả lại NCC Các mặt hàng đạt tiêu chuẩn sẽ được tiến hành nhập kho

Khi hàng nhập kho, bộ phận kho sẽ nhập số lượng, còn PMH sẽ bổ sung thông tin về giá

Thanh toán: Căn cứ vào điều khoản trên hợp đồng và các giấy tờ biên bản liên

quan, PMH sẽ lập bộ hồ sơ thanh toán

Phòng kế toán tiếp nhận và kiểm tra lại, nếu hợp lệ thì tiến hành thanh toán cho NCC nếu không phản hồi lại PMH bổ sung/ chỉnh sửa

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH SẢN XUẤT BÊ TÔNG HƯỞNG ĐẾN MT

Ngành sản xuất bê tông thương phẩm với đặc điểm là tất cả các công đoạn đều

có thể phát sinh ảnh hưởng đến môi trường

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu đầu vào bao gồm cát, đá, xi măng, phụ gia hóa chất,…các vật liệu này được thu mua từ các công ty khai thác khoáng sản hoặc các

DN bán buôn nguyên vật liệu, việc chọn lựa sản phẩm và các đơn vị cung ứng đầu vào dựa trên các tiêu chuẩn do đơn vị đề ra hoặc theo tiêu chuẩn của khách hàng trước khi cung ứng sản phẩm Việc kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào trước khi nhập hàng về kho giúp bộ phận sản xuất giảm thiểu những rủi ro về chất lượng, màu

Trang 37

sắc, mức độ trộn lẫn tạp chất của vật liệu, ngoài ra trong quá trình bảo quản tại kho, các trạm sản xuất bê tông thương phẩm cũng cần chia lô chứa hàng, các loại nguyên vật liệu đầu vào được bảo quản tại từng lô khác nhau tránh hiện tượng trộn lẫn gây khó khăn trong quá trình cân đong nguyên liệu chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất bê tông thương phẩm Đặc biệt các đơn vị khai thác cát không ý thức bảo vệ môi trường, khai thác đúng nơi và tiêu chuẩn theo quy định dẫn đến gây hậu quả về xói mòn, sạt lở,… Các Công ty bê tông gián tiếp thu mua và tiêu thụ sản phẩm này Vô hình chung gián tiếp gây ra ảnh hưởng đến MT

1.2.2 Giai đoạn sản xuất

Khi nhận được đơn hàng cung ứng sản phẩm cho khách hàng, địa điểm cung ứng thường khá đa dạng, có thể tại các công trình xây dựng, nhà dân, đường nội bộ khu công nghiệp, cầu, cống,… Vì vậy, đặc trưng của ngành sản xuất bê tông thương phẩm là bộ phận kỹ thuật sản xuất phải tính toán được khoảng thời gian chính xác từ khi bắt tay vào sản xuất sản phẩm đến khi hoàn tất việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng, nếu việc tính toán thời gian sản xuất này không được kiểm soát tốt sẽ dẫn đến việc khách hàng từ chối nhận hàng do chất lượng sản phẩm không đạt như mong muốn, hoặc sản phẩm đã bị đông cứng không thể chuyển giao đến công trình cho khách hàng

1.2.3 Giai đoạn chuẩn bị sản xuất

Đây chính là giai đoạn phát sinh CPMT nhiều nhất đối với các DN sản xuất

bê tông thương phẩm Mỗi một đơn vị sản xuất bê tông thường có rất nhiều xe bồn vận chuyển bê tông trộn sẵn cho khách hàng, sau mỗi đợt giao hàng thành công, các công nhân và phụ xe vận chuyển bê tông có trách nhiệm súc rửa bồn chứa cũng như

vệ sinh xe sạch sẽ chuẩn bị cho đơn hàng tiếp theo, các chất thải từ quá trình này đa phần chảy trực tiếp ra bể chứa gây ô nhiễm MT nghiêm trọng Ngoài ra, nếu đơn hàng

bị trả lại sẽ dẫn đến một khối lượng lớn bê tông trộn sẵn bị đổ bỏ, việc xử lý lượng sản phẩm hỏng này vẫn gây khó khăn rất nhiều cho các trạm sản xuất bê tông

Trang 38

Phần nghiên cứu lý luận này chính là nền tảng cho việc phản ánh thực trạng kiểm soát chi phí môi trường tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng, từ đó rút ra

ưu nhược điểm để xây dựng quy trình kiểm soát CPMT tại Công ty một cách hiệu quả hơn

Trên cơ sở chương 1, trong chương 2 tiến hành thu thập số liệu và đánh giá khảo sát thực trạng quy trình kiểm soát chi phí môi trường tại Công ty CPĐTXD bê tông Huy Hoàng

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI

CÔNG TY CPĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG

Để tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán CPMT tại Công ty Bê tông Huy Hoàng, bên cạnh việc quan sát thực tế tại các trạm trộn bê tông thương phẩm, nghiên cứu tài liệu, chứng từ kế toán, tác giả còn tiến hành phỏng vấn, điều tra khảo sát các đối tượng thuộc bộ phận khối văn phòng công ty và các trạm sản xuất trực thuộc như: Giám đốc, kế toán trưởng, các nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng quản lý chất lượng, chuyên viên và công nhân bộ phận môi trường, trưởng phòng sản xuất Kết quả phỏng vấn (phụ lục a, b, c) và kết quả chạy thống kê mô tả (phụ lục h) được tác giả tổng hợp lại và dùng làm căn cứ sử dụng để đánh giá thực trạng kế toán CPMT tại Công ty Bê tông Huy Hoàng

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CPĐTXD BÊ TÔNG HUY HOÀNG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông Huy Hoàng được thành lập vào năm 2008, với hệ thống 4 trạm trộn, được nhập khẩu theo công nghệ hiện đại, công suất mỗi trạm từ 90-150m³/h BTHH là một DN trẻ đầy sáng tạo, nhiệt huyết và là một trong những nhà sản xuất - cung cấp bê tông thương phẩm cho các loại công trình xây dựng dân dụng (cao ốc thương mại, chung cư, văn phòng), công nghiệp, hạ tầng cơ sở (dự án cầu đường, khu công nghiệp) lớn nhất TPHCM và các tỉnh lân cận (Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An,…)

Dịch vụ bơm bê tông; Thi công xoa nền; Bê tông tươi các loại như: Bê tông cọc khoan nhồi, tường vây, bê tông chảy, bê tông tự đầm, bê tông bền sulfat, bê tông bơm nhà cao tầng, bê tông khối lớn ít tỏa nhiệt, bê tông bù co ngót, bê tông chịu uốn,

bê tông chống nứt, bê tông cường độ cao, bê tông dự ứng lực, bê tông cốp pha trượt, vữa chảy, vữa xây tô

Bê tông tươi quận Thủ Đức, Tân Phú, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Bình Tân, Gò Vấp, huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn, Cần Giờ, Củ Chi, Việt Đức thành phố Hồ Chí Minh; Bê tông tươi Đồng Nai; Bê tông tươi Bình Dương

Trang 40

Năng lực sản xuất

Nhà máy bê tông tươi Huy Hoàng Quận 9

Nhà máy bê tông tươi Huy Hoàng Củ Chi

Nhà máy bê tông tươi Huy Hoàng Sóc Trăng

Máy ép mẫu thử nghiệm cường độ nén bê tông; Hệ thống thiết bị, dụng cụ cân

đo định lượng tiên tiến, đảm bảo tỷ lệ cốt liệu cho từng cấp phối đưa vào sản xuất tuyệt đối chính xác

Xe các loại và hệ thống cân: Hệ thống xe bồn; Hệ thống xe bơm; Hệ thống xe ben chở vật liệu và xe kéo xi măng; Hệ thống xe xúc; Hệ thống cân điện tử

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty bê tông Huy Hoàng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

P SẢN XUẤT

P THU

MUA

P HÀNH CHÍNH

KẾ TOÁN

P QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG

P KINH DOANH

ĐỘI BẢO TRÌ ĐỘI BƠM

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w