1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên khoa kinh tế trường đại học thủ dầu một

135 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt thực tiễn: Dựa trên những kết quả nghiên cứu khi thực hiện đề tài, tác giả đề xuất những kiến nghị giúp các giảng viên, các thành viên hoạt động công tác quản lí NCKH của Nhà trư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

ĐẶNG THỊ BÍCH NGỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN

KHOA KINH TẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

MÃ SỐ: 834 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH DƯƠNG – 2021

Trang 2

MÃ SỐ: 8 34 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN NGỌC DUY PHƯƠNG

BÌNH DƯƠNG – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài Luận văn “Giải pháp nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu và kết quả được nêu trong bài hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trong các công trình khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Người thực hiện Luận văn

Đặng Thị Bích Ngọc

Trang 4

Ngoài ra, tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo sau Đại học, đặc biệt là Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một, cùng các Thầy Cô đang công tác tại đơn

vị này đã hỗ trợ, tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tuy đã cố gắng, nhưng với trình độ học vấn và thời gian nghiên cứu có hạn nên việc tìm hiểu về đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được góp ý của quý Thầy, Cô để bài nghiên cứu hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa Kinh tế -Trường Đại học Thủ Dầu Một Bài nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua phần mềm xử lí dữ liệu SPSS với 300 mẫu khảo sát để kiểm định phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội Kết quả đã xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kinh tế -Trường Đại học Thủ Dầu Một bao gồm: Môi trường nghiên cứu, Giảng viên hướng dẫn, Phần thưởng và Lợi ích nghiên cứu Dựa trên kết quả phân tích được đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa Kinh tế -Trường Đại học Thủ Dầu Một

Từ khóa: Hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên, Trường Đại học

Thủ Dầu Một

Trang 6

ABSTRACT

This study is designed to enhance scientific research activities for students

of Economics - Thu Dau Mot University The study was employed qualitative research methods and quantitative research methods, using SPSS data processing software with 300 samples to test, analyzing the reliability of Cronbach's Alpha, and factor to discover EFA and analyze multiple regression The results have identified 4 factors that directly affect scientific research activities of students of Economics - Thu Dau Mot University, including: Research environment, Instructors, Rewards and Benefits research Based on the analysis results, some recommendations are proposed to improve scientific research activities for

students of Economics - Thu Dau Mot University

Keywords: Scientific research activities for students, Thu Dau Mot University

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC HÌNH xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 4

1.7 Cấu trúc luận văn 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Các khái niệm liên quan 7

2.1.1 Tổng quan khoa học 7

2.1.1.1 Khái niệm khoa học 7

Trang 8

2.1.1.2 Phân loại khoa học 7

2.1.2 Tổng quan nghiên cứu khoa học 8

2.1.2.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học 8

2.1.2.2 Đặc điểm nghiên cứu khoa học 9

2.1.2.3 Phân loại nghiên cứu khoa học 9

2.1.2.4 Phương pháp và qui trình nghiên cứu khoa học 10

2.2 Lí thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học 11

2.2.1 Thuyết kì vọng của Vroom (1964) 11

2.2.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) – TPB 12

2.3 Các nghiên cứu liên quan 14

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 14

2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 17

2.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2 Quy trình nghiên cứu 30

3.3 Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu 32

3.4 Công cụ nghiên cứu 32

3.5 Phương pháp phân tích số liệu 36

3.5.1 Đánh giá thang đo 36

3.5.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 39

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

4.1 Tổng quan về Trường Đại học Thủ Dầu Một 40

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40

Trang 9

4.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lí giáo dục và giá trị cốt lõi của Trường Đại học

Thủ Dầu Một 41

4.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thủ Dầu Một 42

4.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lí giáo dục và cơ cấu tổ chức của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một 44

4.1.5 Tổng quan chính sách cuộc thi Nghiên cứu khoa học và Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một” 45

4.1.6 Thực trạng quá trình nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kinh tế - Đại học Thủ Dầu Một” 47

4.2 Phân tích thống kê mẫu nghiên cứu 51

4.2.1 Mô tả kết quả mẫu nghiên cứu 51

4.2.1.1 Kết quả khảo sát về giới tính 52

4.2.1.2 Kết quả khảo sát về ngành học 53

4.2.1.3 Kết quả lượng sinh viên được khảo sát qua các năm 54

4.2.1.4 Kết quả khảo sát về học lực 54

4.2.1.5 Kết quả khảo sát lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học 55

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả các biến 56

4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 58

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 61

4.4.1 Phân tích nhân tố thang đo các biến độc lập tác động đến Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một 61

4.4.2 Phân tích nhân tố thang đo biến phụ thuộc 63

4.5 Phân tích tương quan 64

4.6 Phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu 65

4.6.1 Phân tích mô hình nghiên cứu 65

4.6.2 Kiểm định mô hình hồi quy 67

Trang 10

4.6.2.1 Kiểm định đa cộng tuyến 67

4.6.2.2 Kiểm định tương quan giữa các biến 67

4.6.2.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 67

4.7 Kiểm định các giả định hồi quy 67

4.7.1 Giả định phương sai của sai số không đổi 67

4.7.2 Giả định liên hệ tuyến tính 68

4.7.3 Giả định phần dư có phân phối chuẩn 68

4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 72

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - TDMU 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Các giải pháp nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU 74

5.2.1 Nâng cao nhận thức lợi ích nghiên cứu 74

5.2.2 Giải pháp về giảng viên hướng dẫn nghiên cứu 75

5.2.3 Giải pháp về phần thưởng nghiên cứu 76

5.2.4 Cải thiện môi trường nghiên cứu 77

5.3 Đóng góp và ý nghĩa của nghiên cứu 79

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

AUN – QA : ASEAN University Network - Quality AssuranceCDIO : Conceive – Design – Implement – Operate

EFA : Exploratory Factor Analysis

GD&DT : Giáo dục & Đào tạo

KMO : Kaiser-Meyer-Olkin

MLR : Mô hình hồi qui đa biến

NCKH : Nghiên cứu khoa học

TDMU : Trường Đại học Thủ Dầu Một

TRA : Lí thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) TPB : Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) VIF : Variance Inflation Factor

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu liên quan 18

Bảng 3.1: Thang đo và kì vọng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU 33

Bảng 4.1: Các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Thủ Dầu Một 42

Bảng 4.2: Số lượng đề tài được giao thực hiện và kinh phí hỗ trợ 47

Bảng 4.3: Số lượng đề tài được cấp Giấy chứng nhận và nhận Khen thưởng cấp Trường 48

Bảng 4.4: Mẫu nghiên cứu 52

Bảng 4.5: Thống kê giới tính đối tượng khảo sát 52

Bảng 4.6: Thống kê ngành học đối tượng khảo sát 53

Bảng 4.7: Thống kê lượng sinh viên được khảo sát qua các năm 53

Bảng 4.8: Thống kê học lực của đối tượng khảo sát 54

Bảng 4.9: Kết quả phân tích ANOVA cho nhóm Học lực 55

Bảng 4.10: Thống kê lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học 55

Bảng 4.11: Thống kê mô tả thang đo các yếu tố 56

Bảng 4.12: Đánh giá độ tin cậy thang đo 58

Bảng 4.13: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's lần 1 61

Bảng 4.14: Kết quả xoay ma trận nhân tố lần 1 62

Bảng 4.15: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến phụ thuộc 63

Bảng 4.16: Kết quả xoay ma trận nhân tố biến phụ thuộc 63

Bảng 4.17: Ma trận hệ số tương quan 64

Bảng 4.18: Kết quả hồi quy lần 1 65

Bảng 4.19: Kết quả hồi quy lần 2 66

Bảng 4.20: Kết quả tóm lược của mô hình (Model Summaryb) 68

Bảng 4.21: Kiểm định tương quan hạng Spearman’s rho 68

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu 10

Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu khoa học 11

Hình 2.3: Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour-TPB) 13

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 30

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 36

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Thủ Dầu Một 42

Hình 4.2: Các bộ môn chuyên ngành của Khoa Kinh tế - TDMU 45

Hình 4.3: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán được chuẩn hóa 68

Hình 4.4: Biểu đồ tần số Histogram 69

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Song hành với chất lượng giảng dạy và học tập ngày càng không ngừng nâng cao tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay thì hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) cũng đang được chú trọng và khuyến khích phát triển Trong quá trình đào tạo nó được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết của học sinh, sinh viên, theo Thông tư số 19/2012/TT – BGDĐT do Bộ Giáo dục

và Đào tạo nêu rõ: “Hoạt động nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên thể hiện được vai trò quan trọng trong việc đào tạo như nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và góp phần tạo ra tri thức, sản phẩm mới cho xã hội”

Thêm vào đó, trong Luật Giáo dục Đại học năm 2012, Điều 28 quy định những cơ sở giáo dục đại học có một trong những quyền hạn và nhiệm vụ: “Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”, và Khoản 2, Điều 39 đề cập mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là: “Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học; phát triển và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao”

Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo luôn khuyến khích các hoạt động NCKH trên toàn quốc thông qua việc thường xuyên tổ chức những chương trình như “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” hay giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” Những chương trình này ngày càng được đón nhận và được giới học sinh, sinh viên quan tâm đông đảo, điều đó đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều công trình NCKH đạt chất lượng cao và mang tính thiết thực góp phần phát triển xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động NCKH trong giảng dạy và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, hằng năm Trường Đại học Thủ Dầu Một (TDMU) thường xuyên tổ chức chương trình NCKH cho sinh viên thông qua cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học với giải thưởng “Tài năng khoa học

Trang 15

trẻ Đại học Thủ Dầu Một” Mặc dù đã và đang có nhiều công trình NCKH góp phần phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam, nhưng liệu hoạt động NCKH chỉ dừng lại ở mức thu hút học sinh, sinh viên có sở thích, đam mê với hoạt động này hay có sự lan tỏa sâu rộng trên toàn xã hội? Trong quá trình tham gia hoạt động NCKH, người tham gia nghiên cứu đặc biệt là học sinh, sinh viên thường vướng phải những thách thức, trở ngại gì? Bằng cách nào người nghiên cứu có thể vượt qua những thách thức, trở ngại đó? Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH nên đưa ra những giải pháp phù hợp nào? Những câu hỏi này luôn tồn tại và yêu cầu nền giáo dục tại Việt Nam phải tìm hướng giải quyết nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động NCKH không chỉ trong các hoạt động giáo dục nói riêng và toàn quốc nói chung

Tại Việt Nam hiện nay còn khá ít những nghiên cứu về động lực tham gia hay giải pháp nâng cao các hoạt động NCKH cho học sinh, sinh viên Cùng vấn

đề nêu trên tại TDMU cũng không nhiều nghiên cứu thực hiện đề tài này Nhận thấy được khoảng trống cần thiết đó tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Bài nghiên cứu hướng đến mục tiêu tổng quát là phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh viên khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một Dựa trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cụ thể, kiến nghị để nâng cao hoạt động NCKH của sinh viên khoa Kinh tế

- Trường Đại học Thủ Dầu Một

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài có những nội dung chính sau:

(1) Đánh giá thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một

Trang 16

(2) Xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một

(3) Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng dựa vào đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động NCKH cho sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Kết quả thực hiện nghiên cứu đề tài này mục đích nhằm trả lời cho những câu hỏi chính sau:

(1) Thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một diễn ra như thế nào?

(2) Hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một bị tác động bởi những nhân tố nào và đâu là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất?

(3) Những giải pháp nào nâng cao hoạt động NCKH cho sinh viên Khoa Kinh

tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tác giả tập trung phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến quá trình NCKH và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động NCKH cho sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU

Đối tượng khảo sát: nhằm phục vụ cho nghiên cứu tác giả chọn đối tượng khảo sát chính là các sinh viên đang học khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đánh giá dựa trên dữ liệu thứ cấp từ 2015

- 2020 và khảo sát trong năm 2020

Phạm vi không gian: tại Trường Đại học Thủ Dầu Một

Trang 17

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài định hướng dùng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên những dữ liệu thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, cụ thể:

Nghiên cứu sơ bộ tập trung nghiên cứu các cơ sở lí luận, các tài liệu nền tảng liên quan đến NCKH và các nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện trước đây

để làm cơ sở lí thuyết nhằm hình thành mô hình nghiên cứu cho đề tài Các kĩ thuật nghiên cứu được dùng trong bài nghiên cứu: phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn chuyên sâu, quan sát ghi chép hiện trường, phương pháp phân tích, thống kê

và so sánh, nghiên cứu các văn bản liên quan, phân tích các tài liệu và các tư liệu được dùng trong nghiên cứu và được dùng để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu chính thức được tiến hành bằng phương pháp mô hình hóa, tận dụng từ những kết quả nghiên cứu sơ bộ, sau đó thông qua việc dùng bảng khảo sát thực hiện thu thập số liệu, mã hóa và xử lí dữ liệu nghiên cứu thông qua công

cụ bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kiểm định đo độ tin cậy, phân tích nhân tố

và phân tích hồi qui

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Việc thực hiện nghiên cứu luận văn này có ý nghĩa cả về lí luận cũng như thực tiễn

Về mặt lí luận: Đề tài nghiên cứu chỉ ra thực trạng quá trình hoạt động

NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU và những nhân tố ảnh hưởng khi thực hiện NCKH Mặt khác kết quả nghiên cứu còn góp phần giúp các tác giả nghiên cứu khác tham khảo thêm để nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn hoặc nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục khác

Về mặt thực tiễn: Dựa trên những kết quả nghiên cứu khi thực hiện đề tài,

tác giả đề xuất những kiến nghị giúp các giảng viên, các thành viên hoạt động công tác quản lí NCKH của Nhà trường nói chung và của Khoa Kinh tế nói riêng nắm rõ hơn các nhân tố quan trọng tác động chính đến hoạt động NCKH trong sinh viên, từ đó giúp điều chỉnh những hỗ trợ cho sinh viên phù hợp với điều

Trang 18

kiện của Nhà trường đồng thời phát triển thêm nhiều giải pháp không những nâng cao hoạt động NCKH của sinh viên mà còn giúp sinh viên tiếp cận, tìm hiểu hiểu và yêu thích hoạt động nghiên cứu

1.7 Cấu trúc luận văn

Trong bài nghiên cứu, tác giả trình bày nội dung theo kết cấu 5 chương, cụ thể:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Các giải pháp giúp nâng cao hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU

Trang 19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của luận văn, nội dung chính nêu ra lí do chọn đề tài và tóm tắt các vấn đề nghiên cứu được đề cập trong khóa luận tốt nghiệp Trong phần này tác giả nêu ra mục tiêu cần nghiên cứu từ đó chỉ rõ các câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu để giải quyết các vấn đề đặt ra

Ở chương 2 tác giả sẽ thực hiện phân tích các cơ sở lí thuyết, những công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước nhằm làm luận cứ khoa học hình thành luận văn

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Tổng quan khoa học

2.1.1.1 Khái niệm khoa học

Luật Khoa học và công nghệ Việt Nam (2018) qui định “Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”

Tổ chức UNESCO (1961) định nghĩa rằng “Khoa học là hệ thống tri thức

về một loại qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của

tự nhiên, xã hội, tư duy”

Thêm vào đó, tác giả Võ Thị Ngọc Lan và Nguyễn Văn Tuấn (2012) đã tiếp cận thuật ngữ “Khoa học” như sau:

“Khoa học là lĩnh vực hoạt động của con người nhằm tạo ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong những hình thái ý thức

xã hội, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nền tảng cho một bức tranh của thế giới Từ “Khoa học” cũng có thể biểu thị những lĩnh vực tri thức chuyên ngành nhằm miêu tả, giải thích và dự báo các quá trình, các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những qui luật mà nó khám phá”

Cùng với việc xem xét và hiểu về khái niệm khoa học dưới những góc độ khác nhau Vũ Cao Đàm (2011) quan niệm khoa học là một hệ thống tri thức bao gồm tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học; tiếp theo khoa học là một hoạt động xã hội; là một hình thái ý thức xã hội và cuối cùng là một thiết chế xã hội

2.1.1.2 Phân loại khoa học

Phân loại khoa học là sự sắp xếp, phân chia các bộ môn khoa học thành một hệ thống thứ bậc hoặc theo từng nhóm dựa trên những đặc điểm, những bản chất đặc trưng của chúng và mang ý nghĩa ứng dụng nhất định Hiện nay có rất nhiều cách để phân loại cụ thể: phân loại theo phương pháp hình thành khoa học bao gồm khoa học tiền nghiệm, khoa học hậu nghiệm, khoa học phân lập, khoa học tích hợp; phân loại theo đối tượng nghiên cứu khoa học gồm có 6 nhóm nhỏ như Khoa học chính xác, Khoa học kỹ thuật và công nghệ, Khoa học nông

Trang 21

nghiệp, Khoa học sức khỏe, Khoa học xã hội và nhân văn, Triết học (Vũ Cao Đàm, 2011)

Đồng Thị Thanh Phương và Nguyễn Thị Ngọc An (2012) phân loại khoa học theo đối tượng nghiên cứu và theo tính chất công trình nghiên cứu, chi tiết: Phân loại khoa học theo đối tượng nghiên cứu gồm: Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội

Phân loại khoa học theo tính chất công trình nghiên cứu gồm: Khoa học lí thuyết và Khoa học ứng dụng

Ngoài ra, trong Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ – BKHCN ngày 04/09/2008 của Bộ KH&CN và đính chính theo Quyết định số 37/QĐ – BKHCN ngày 14/01/2009) khoa học có thể được phân loại thành: Khoa học tự nhiên; Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Khoa học Y, Dược; Khoa học nông nghiệp; Khoa học xã hội; Khoa học nhân văn

2.1.2 Tổng quan nghiên cứu khoa học

2.1.2.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học

Luật Khoa học và công nghệ Việt Nam (2018) nêu rõ: “Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu, bản chất, qui luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn”

Vũ Cao Đàm (2011) đưa ra quan điểm sau: “Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới, hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kĩ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người” Thêm vào đó, nếu xem xét trên mặt thao tác ông định nghĩa: “Nghiên cứu khoa học là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học về một sự vật hoặc hiện tượng cần khám phá” Dương Thiệu Tống (2002) quan niệm rằng: “Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm hiểu có tính hệ thống đạt đến sự hiểu biết được kiểm chứng”

Đồng Thị Thanh Phương và Nguyễn Thị Ngọc An (2012) lập luận:

“Nghiên cứu khoa học quá trình tìm kiếm, xem xét, điều tra (có khi cần cả đến

Trang 22

thí nghiệm) để từ những dữ liệu đã có (kiến thức, tài liệu, phát minh,…) đạt đến một kết quả mới hơn, cao hơn, giá trị hơn”

Võ Ngọc Ngọc Lan và Nguyễn Văn Tuấn (2012) định nghĩa: “Nghiên cứu khoa học là một quá trình vận dụng các ý tưởng, nguyên lí và sử dụng các phương pháp khoa học, phương pháp tư duy để tìm tòi, khám phá các khái niệm, hiện tượng và sự vật mới, để phát hiện qui luật tự nhiên và xã hội nhằm giải quyết mâu thuẫn nhận thức và hoạt động thực tiễn, để sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, hiện tượng góp phần cải thiện cuộc sống và lao động sản xuất”

2.1.2.2 Đặc điểm nghiên cứu khoa học

Dựa vào hầu hết các định nghĩa, khái niệm được nêu ở phần trên, chúng ta

có thể thấy được đặc trưng nổi bật của nghiên cứu khoa học là sự khám phá, phát hiện những qui luật của sự vật, hiện tượng mà khoa học chưa hề đề cập và nghiên cứu đến Từ đặc điểm này Vũ Cao Đàm (2011) nhận định rằng trong hoạt động NCKH sẽ có hàng loạt đặc điểm khác biệt mà người nghiên cứu sẽ phải chú ý, quan tâm đến, cụ thể:

2.1.2.3 Phân loại nghiên cứu khoa học

Hiện nay có khá nhiều cách để phân loại nghiên cứu khoa học, theo Vũ Cao Đàm (2011) có 3 cách thường được sử dụng để phân loại sau:

Phân loại theo chức năng nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích, nghiên cứu giải pháp và nghiên cứu dự báo

Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu gồm có: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai

Trang 23

Hình 2.1: Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu

(Nguồn: Vũ Cao Đàm, 2011)

Phân loại theo phương thức thu thập thông tin gồm: nghiên cứu thư viện, nghiên cứu điền dã và nghiên cứu labo (nghiên cứu thực nghiệm)

2.1.2.4 Phương pháp và qui trình nghiên cứu khoa học

Các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản thường được sử dụng là phương pháp diễn giải và phương pháp quy nạp (Vũ Cao Đàm, 2011)

Phương pháp quy nạp: là quá trình suy luận từ các điểm đặc thù riêng biệt đến tổng quát hoặc có thể hiểu đơn giản phương pháp này dựa trên nhận thức các

sự vật, hiện tượng riêng lẻ để đưa ra những nguyên lí chung

Phương pháp diễn giải: là quá trình suy luận ngược lại với phương pháp quy nạp, phương pháp này đi từ tổng quát đến đặc thù, vận dụng từ những nguyên lí chung để xem xét những điểm đặc thù riêng biệt

Từ 2 phương pháp cơ bản trên đã hình thành nên các phương pháp khai thác thông tin: Phương pháp tiếp cận thông tin (Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận định tính và định lượng; Tiếp cận lịch sử và logic; Tiếp cận cá biệt và so sánh; Tiếp cận phân tích và tổng hợp) và Phương pháp thu thập thông tin (Phương pháp trắc nghiệm; Phương pháp thực nghiệm; Phương pháp phi thực nghiệm; Phương pháp nghiên cứu thông qua tình huống tiêu biểu) (Vũ Cao Đàm, 2011)

Trong quá trình nghiên cứu khoa học, bất kể là loại nghiên cứu khoa học nào cũng đều tuân theo trật tự logic xác định bao gồm 6 bước Các bước này có

Trang 24

quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau, tùy theo trường hợp cụ thể chúng có thể

kế tiếp hoặc đan xen với nhau để hình thành một qui trình thống nhất

Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu khoa học

(Nguồn: Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Ngọc An, 2012)

2.2 Lí thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học 2.2.1 Thuyết kì vọng của Vroom (1964)

Vroom (1964) đưa ra Thuyết kì vọng vào năm 1964, học thuyết này trả lời cho câu hỏi tại sao con người có động lực để hoàn thành công việc Theo Vroom (1964) dựa trên những mong đợi về một kết quả đạt được trong tương lai hoặc sự hấp dẫn của kết quả đó đối với một cá nhân sẽ quyết định hành vi và động lực hành động của chính họ Thêm vào đó, Vroom cho rằng yếu tố hiện thực không phải là yếu tố nhất thiết quyết định nên hành vi và động lực làm việc của con người

Thuyết kì vọng của Vroom xoay quanh các mối liên hệ của 3 yếu tố sau:

Hấp lực: yếu tố này phản ánh mức độ quan trọng của phần thưởng đối với

người lao động Thông qua mối quan hệ giữa mục tiêu cá nhân và phần thưởng, khái niệm này được thể hiện một cách rõ ràng và chi tiết Mối quan tâm đến những kết quả hoặc phần thưởng mà cá nhân đạt được; Sự nỗ lực khuyến khích

Trang 25

để thực hiện công việc; Phần thưởng nhận được phải tương xứng với hiệu quả công việc là những nhân tố có ảnh hưởng đến việc đối xử

Mong đợi: là kì vọng của một cá nhân tin rằng khi nỗ lực trong công việc

họ sẽ nhận được kết quả tốt Các nhân tố như: sự có sẵn của các nguồn lực (con người, thời gian), kỹ năng thực hiện và sự hỗ trợ cần thiết để thực hiện (thông tin, giám sát, định hướng) đều có tác động nhất định đến khái niệm này

Phương tiện: là niềm tin của người lao động rằng khi đạt được kết quả tốt

sẽ có phần thưởng xứng đáng Khái niệm phương tiện được thể hiện thông qua mối quan hệ sâu sắc giữa hành động và phần thưởng

Công thức xây dựng nên Thuyết kì vọng Vroom:

Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên

Thuyết Vroom (1964) cho rằng nếu đáp ứng 3 tiêu chí trên thì mọi cá nhân

sẽ có động lực để thực hiện công việc, đồng nghĩa là, khi một cá nhân tin rằng những nỗ lực mà họ bỏ ra sẽ dẫn đến những kết quả tốt, kết quả đạt được sẽ mang lại những phần thưởng xứng đáng có ý nghĩa và phù hợp với các mục tiêu

mà cá nhân đề ra Nói cách khác, một cá nhân được động viên khi nhận thức về 3 tiêu chí Hấp lực; Mong đợi và Phương tiện là tích cực Đầu tiên, họ phải đánh giá, đo lường mức độ hấp dẫn và giá trị của công việc hay hành vi mà họ muốn thực hiện Tiếp đến, họ phải tin rằng hành vi mong muốn là công cụ để đạt được kết quả hấp lực Cuối cùng, họ phải mong đợi rằng họ có khả năng thực hiện hành vi đó để đạt được kết quả mong muốn

Ứng dụng Thuyết kì vọng của Vroom (1964) vào đề tài để nâng cao hấp lực việc tham gia hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU thì Nhà trường hoặc giảng viên phải tạo được nhận thức cho sinh viên rằng khi nỗ lực thực hiện các chương trình NCKH sẽ mang lại những giá trị, phần thưởng tương xứng với kì vọng của họ (Đỗ Thị Ý Nhi, 2018)

2.2.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) – TPB

Được phát triển từ thuyết Hành động hợp lí (TRA – Theory of Reasoned Action – của Ajzen & Fishbein, 1975), lí thuyết hành vi hoạch định TPB giả định rằng các động cơ (ý định) để thực hiện một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích cho hành vi đó Các động cơ (ý định) hành vi được giả sử gồm các nhân tố,

Trang 26

động cơ có ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)

Thuyết này nhận định rằng: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và cảm nhận về kiểm soát hành vi sẽ dự báo được các động cơ (ý định) dẫn đến hành vi của con người Xu hướng hành vi là sự tổng hợp của 3 nhân tố nêu trên, trong đó khái niệm thái độ được xem là việc đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về hành vi; nhân tố thứ hai chuẩn chủ quan thực chất là ảnh hưởng xã hội, từ đó việc thực hiện hay không thực hiện một hành vi được cảm nhận thông qua sức ép của

xã hội; cuối cùng nhân tố kiểm soát hành vi phản ánh cảm nhận dễ hay khó khi thực hiện chính hành vi đó, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào những cơ hội và những nguồn lực để thực hiện hành vi, ngoài ra Ajzen cho rằng xu hướng thực hiện hành vi bị tác động trực tiếp bởi nhân tố kiểm soát hành vi và nếu người thực hiện cảm nhận chuẩn xác về mức độ kiểm soát của họ không những kiểm soát hành vi mà còn dự báo được hành vi

Hình 2.3: Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour-TPB)

(Nguồn: Ajzen, 1991)

Hầu hết các nghiên cứu ngày nay thường dùng thuyết hành vi dự định làm nền tảng để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Thuyết TPB có thể giải thích nguyên do tạo nên động lực thúc đẩy sinh viên tham gia NCKH Thêm vào đó, một số nghiên cứu đã vận dụng lý thuyết này nhằm giải thích ý định của sinh viên khi tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, cụ thể: dẫn theo nghiên cứu của Hà Đức Sơn và Nông Thị Như

Trang 27

Mai (2019); nghiên cứu của Hadjinicola C G., and Soteriou C A., (2005); Cargile, B and Bublitz, B., (1986) và Tien, F.F., (2000) cho rằng NCKH sẽ cho sinh viên một cơ hội tiềm năng để tìm được việc làm tốt, thăng tiến trong công việc và đây chính là một trong những động cơ thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu Ngoài ra Jacob, B A et al (2011) nêu rõ chuẩn chủ quan đối với việc thực hiện NCKH bao gồm các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của người thực hiện NCKH như chế độ, chính sách, kinh phí thực hiện đề tài NCKH, thêm nữa cảm nhận về kiểm soát hành vi trong NCKH bao gồm các yếu tố cá nhân dùng để đánh giá khả năng thành công của bản thân như: năng lực cá nhân (Azad, A.N., & Seyyed, F.J., (2007)), điều kiện và môi trường nghiên cứu (Lertputtarak, S (2008)) Dựa vào những nghiên cứu đã được kiểm nghiệm thực tế, tác giả định hướng dùng Thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991) vào bài viết để nghiên cứu hoạt động NCKH của sinh viên khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một

2.3 Các nghiên cứu liên quan

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, Đỗ Thị Ý Nhi (2018) với chủ đề nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một” có số quan sát trên 680 sinh viên thuộc 4 lĩnh vực đào tạo tại TDMU (Kinh tế; Kỹ thuật; Sư phạm và Xã hội nhân văn) đã chứng minh 5 nhân tố: (1) Môi trường nghiên cứu, (2) Giảng viên hướng dẫn, (3) Đề tài nghiên cứu, (4) Phần thưởng hấp dẫn và (5) Lợi ích tham gia nghiên cứu có ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh viên Trong đó yếu tố có ảnh hưởng cao nhất là Môi trường nghiên cứu, theo sau là 2 yếu tố Giảng viên hướng dẫn và Đề tài nghiên cứu, còn lại 2 yếu tố Phần thưởng hấp dẫn và Lợi ích tham gia nghiên cứu có ảnh hưởng thấp nhất

Nguyễn Anh Tuấn (2016) đã nghiên cứu về quá trình hoạt động NCKH của sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, trong bài nghiên cứu tác giả nói rằng để hoàn thành một đề tài NCKH, sinh viên chịu tác động của các yếu tố: (1) Động cơ nghiên cứu của sinh viên, (2) Hỗ trợ từ phía nhà trường và (3) Năng lực hướng dẫn của giảng viên có tác động đến việc hoàn thành một đề tài NCKH của

Trang 28

sinh viên Theo tác giả các nhân tố được xem là quan trọng nhất có ảnh hưởng mạnh đến quá trình hoàn thành đề tài NCKH của sinh viên bao gồm Động cơ nghiên cứu của sinh viên và Năng lực hướng dẫn của giảng viên

Đặng Hùng Thắng (2014) với đề tài “Bốn giải pháp thúc đẩy nghiên cứu khoa học” đã nhận định rằng công thức để đạt được thành công trong NCKH là

sự tổng hợp của (1) Năng lực nghiên cứu, (2) Động lực nghiên cứu và (3) Môi trường nghiên cứu Dựa trên những tố đã xác định trong đề tài, tác giả đã đưa ra

4 giải pháp để thúc đẩy hoạt động NCKH cụ thể như sau: (1) Tăng cường nhận thức của giảng viên; (2) Tác động và nuôi dưỡng các yếu tố tạo nên thành công trong NCKH; (3) Gắn kết giữa NCKH và đào tạo Tiến sĩ; (4) Khai thác những đề tài nghiên cứu mang tính chất đa ngành

Với đề tài nghiên cứu “Giải pháp thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh” do nhóm tác giả Quan Hán Xương và Trần Trung Kiên (2020) biên soạn, xuất phát từ 3 nguyên nhân chính: (1) Hoạt động chia sẻ tri thức đối với sinh viên có tầm quan trọng như thế nào?; (2) Các Trường Đại học ở Việt Nam các bằng chứng thực nghiệm

bị thiếu hụt ra sao? và (3) Tính ứng dụng của đề tài như thế nào? Với lượng quan sát hợp lệ 971 quan sát đã xây dựng mô hình nghiên cứu về Hành vi chia sẻ trí thức là tổng hợp của các nhân tố: (1) Cơ chế khuyến khích; (2) Văn hóa nhà trường; (3) Niềm tin vào tri thức cá nhân; (4) Làm việc nhóm; (5) Hạ tầng công nghệ thông tin Trong nghiên cứu này, tác giả nhận định phát triển Hành vi chia

sẻ tri thức sẽ thúc đẩy các hoạt động NCKH của sinh viên, dựa vào những kết quả của phương pháp nghiên cứu định lượng sau khi xử lý dữ liệu chứng minh tính ảnh hưởng của các nhân tố trên với hành vi chia sẻ trí thức, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp Mặc dù tác giả đã đưa ra được những nhân tố có ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ trí thức song những giải pháp đưa ra chỉ khái quát mà chưa thể hiện chi tiết cụ thể

Với mục đích nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên ở Đại học Kinh tế Quốc dân, nhóm nghiên cứu Nguyễn Thị Phượng và cộng sự (2015) đã chứng minh các nhân tố có ảnh hưởng mạnh

Trang 29

đến động lực NCKH của sinh viên gồm có: (1) Tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong nhóm; (2) Nhóm trưởng; (3) Giảng viên hướng dẫn; (4) Khả năng tiếp cận tài liệu; (5) Mục tiêu đặt ra khi tham gia NCKH; (6) Các nhân tố khác Ngoài ra, trong đề tài có nhắc đến những khó khăn khi thực hiện hoạt động NCKH, dựa vào đó nhóm tác giả đã đưa ra những giải pháp để thúc đẩy hoạt động NCKH cho sinh viên tại đơn vị nghiên cứu

Nhằm xác định các nhân tố tác động đến hoạt động NCKH của sinh viên, tại Đại học Duy Tân, nhóm nghiên cứu của Kim Ngọc và Hoàng Nguyên (2015)

đã khẳng định các nhân tố: (1) Khả năng và nghiên cứu định hướng của sinh viên; (2) Môi trường nghiên cứu; (3) Sự quan tâm của Khoa; (4) Sự quan tâm và khuyến khích của Trường đều ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh viên Từ những yếu tố đã tìm thấy nhóm tác giả đưa ra các giải pháp, tuy nhiên chỉ đưa ra những giải pháp cho yếu tố (1) và (4) còn những yếu tố khác vẫn chưa đưa ra hướng khắc phục

Nhóm tác giả Hà Đức Sơn và Nông Thị Như Mai khi nghiên cứu trên trường hợp của Trường Đại học Tài chính – Marketing với 749 sinh viên, nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên để đề xuất các giải pháp thu hút sinh viên tham gia hoạt động NCKH Dựa trên nền tảng lí thuyết Hành vi hoạch định (TPB), Thuyết tự quyết của Deci và Ryal, nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu và nhận định các nhân tố tác động bao gồm yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài Yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố thành phần: (1) Sự quan tâm khuyến khích của nhà trường; (2) Môi trường nghiên cứu Yếu

tố bên trong chứa các yếu tố: (1) Năng lực của sinh viên; (2) Động cơ Sau khi xác định các yếu tố tác động và sử dụng phương pháp định lượng bài nghiên cứu chứng minh yếu tố môi trường có ảnh hưởng nhiều nhất, tiếp đến là yếu tố động

cơ, năng lực của sinh viên và sau cùng là sự quan tâm và khuyến khích của Nhà trường Dựa vào kết quả nghiên cứu được, nhóm tác giả đã đưa ra các giải pháp như sau: (1) Cần tạo ra một môi trường NCKH lý tưởng cho sinh viên; (2) Cần thiết phải xây dựng động cơ tham gia cho NCKH của sinh viên; (3) Nâng cao

Trang 30

năng lực của sinh viên và (4) Tăng cường sự quan tâm và khuyến khích của Nhà trường đối với hoạt động NCKH của sinh viên

2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Theo nghiên cứu của William & Willam (2011) xác định 5 yếu tố quan trọng có tầm ảnh hưởng cao đến động lực học tập của sinh viên bao gồm: (1) Giảng viên ; (2) Nội dung; (3) Phương pháp; (4) Môi trường; (5) Sinh viên Mục đích xác định nhân tố ảnh hưởng lên hành vi của con người tạo nên

sự hiệu quả khi thực hiện NCKH, đề tài nghiên cứu của tác giả Lertputtarak (2008) đưa ra các lý thuyết về động lực nhận thức được tổng hợp từ lý thuyết kì vọng (Vroom 1964) và lý thuyết hiệu quả xác nhận có những nhân tố sau: (1) Nhóm nhân tố về môi trường nghiên cứu; (2) Nhóm nhân tố về thể chế; (3) Nhóm nhân tố về phát triển nghề nghiệp cá nhân và (4) Nhóm nhân tố về nhân khẩu học

Trong đề tài nghiên cứu của Lamanauskas & Augien (2015) với định hướng phát triển hoạt động NCKH tại trường đại học và mục đích nghiên cứu nhằm mô tả tình hình tổ chức và hiện thực hóa hoạt động NCKH để xác định những nhân tố thiết yếu cản trở và thúc đẩy sinh viên quan tâm đến hoạt động nghiên cứu Trong đó 5 yếu tố cản trở sinh viên quan tâm đến hoạt động nghiên cứu bao gồm: (1) Động lực của học sinh thấp; (2) Khoa học và chính sách học tập không phù hợp; (3) Định hướng yếu trong việc tìm kiếm sự nghiệp nhà khoa học; (4) Sinh viên không dành đủ thời gian cho việc học, bởi vì nhiều người trong số họ phải làm việc; (5) Hội khoa học sinh viên không hoạt động Thêm vào đó 5 yếu tố thúc đẩy sinh viên thực hiện hoạt động NCKH gồm có: (1) Động lực của sinh viên; (2) Nghiên cứu hiện đại, khuyến khích tìm kiếm vấn đề và giải pháp; (3) Quan điểm của các nghiên cứu trong khóa học thạc sĩ; (4) Khuyến khích và hỗ trợ từ giảng viên; (5) Hoạt động của sinh viên và mong muốn thử những hoạt động mới Từ việc khám phá ra những nhân tố cản trở và thúc đẩy trên, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các nhân tố cản trở và phát triển các nhân tố thúc đẩy, tuy nhiên các giải pháp còn mang tính khái quát chưa được triển khai nội dung cụ thể

Trang 31

Đề tài của Feldman et al (2013) nghiên cứu về sự tham gia của sinh viên

dưới đại học và tốt nghiệp đại học trong nhóm NCKH với mục tiêu giúp hiểu rõ

hơn cách sinh viên học nghiên cứu khi tham gia vào các nhóm nghiên cứu Nội

dung nghiên cứu phân chia các nhóm thành phần để nghiên cứu cụ thể: (1) Các

nhóm nghiên cứu cá nhân; (2) Các nhóm nghiên cứu như một phần của việc thực

tập; (3) Sự phát triển của chuyên môn; (4) Cộng đồng thực hành và cộng đồng

Epistemic Dựa vào các nhóm thành phần trên, nhóm tác giả xây dựng những giải

pháp nhằm phát triển các hoạt động NCKH của đối tượng là sinh viên tốt nghiệp

đại học và dưới đại học Tuy nhiên, hạn chế của những giải pháp là không thể

ứng dụng rộng rãi vì không phải tất cả các khu vực đều được chia theo các nhóm

như nhóm nghiên cứu đề ra

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu liên quan

Các nhân tố: (1) Khả năng và nghiên cứu định hướng của sinh viên; (2) Môi trường nghiên cứu; (3) Sự quan tâm của Khoa; (4) Sự quan tâm và khuyến khích của trường

Dựa trên 680 biến trên 4 lĩnh vực giảng dạy của TDMU khám phá 5 nhân tố: (1) Môi trường nghiên cứu; (2) Giảng viên hướng dẫn; (3) Đề tài nghiên cứu; (4) Phần thưởng hấp dẫn; (5) Lợi ích tham gia nghiên cứu

Phượng và

Các nhân tố ảnh hưởng đến động

Các nhân tố có ảnh hưởng cụ thể: (1) Tinh thần trách nhiệm

Commented [A1]: Bảng khi sang trang cần lặp lại tiêu đề, đã sửa

cho em

Rà soát toàn bộ

Tô dòng cần lặp lại, Click chuột phải, chọn Table Properties, chọn Row, chọn Repeat table row as a top of each page

Trang 32

4 Hà Đức Sơn và

Nông Thị Như

Mai (2019)

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên – Trường Đại học Tài chính – Marketing

Các nhân tố tác động bao gồm: + Yếu tố bên trong: (1) Năng lực sinh viên, (2) Động

cơ + Yếu tố bên ngoài: (1) Sự quan tâm khuyến khích của nhà trường, (2) Môi trường nghiên cứu

Thắng (2014)

Bốn giải pháp thúc đẩy NCKH

Công thức để đạt sự hiệu quả trong NCKH là tổng hợp của các nhân tố: (1) Năng lực nghiên cứu, (2) Động lực nghiên cứu, (3) Môi trường nghiên cứu

Các giải pháp thúc đẩy bao gồm: (1) Tăng cường nhận thức của giảng viên, (2) Tác động và nuôi dưỡng các yếu

tố tạo nên thành công trong NCKH, (3) Gắn kết giữa NCKH và đào tạo Tiến sĩ, (4) Khai thác những đề tài nghiên

Trang 33

Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: (1) Động cơ nghiên cứu của sinh viên, (2) Hỗ trợ từ phía nhà trường, (3) Năng lực hướng dẫn của giảng viên

Hồ Chí Minh

Đề xuất giải pháp dựa trên các yếu tố: (1) Cơ chế khuyến khích, (2) Văn hóa nhà trường, (3) Niềm tin vào tri thức các nhân, (4) Làm việc nhóm, (5) Hạ tầng công nghệ thông tin

8 Feldman, A et

al (2013)

Trở thành nhà nghiên cứu: Tham gia nhóm NCKH của sinh viên dưới đại học và tốt nghiệp đại học

Đề xuất giải pháp dựa trên các yếu tố nghiên cứu: (1) Các nhóm nghiên cứu cá nhân, (2) Các nhóm nghiên cứu như một phần của việc thực tập, (3) Sự phát triển chuyên môn, (4) Cộng đồng thực hành và cộng đồng Epistemic

9 Lamanauskas,

V and Augien,

D (2015)

Phát triển hoạt động NCKH ở Đại học ở vị trí chuyên gia

Các yếu tố cản trở sinh viên quan tâm đến hoạt động NCKH: (1) Động lực của học sinh thấp, (2) Khoa học và chính sách học tập không phù hợp, (3) Định hướng yếu

Commented [A2]: Et al = và cộng sự

Sửa toàn bộ

Trang 34

STT TÁC GIẢ NGỮ CẢNH KẾT QUẢ

trong việc tìm kiếm sự nghiệp nhà khoa học, (5) Hội khoa học sinh viên không hoạt động

Các yếu tố thúc đẩy: (1) Động lực của sinh viên, (2) Nghiên cứu hiện đại, khuyến khích tìm kiếm vấn đề và giải pháp, (3) Quan điểm của các nghiên cứu trong khóa học thạc sĩ, (4) Khuyến khích và hỗ trợ từ giảng viên, (5) Hoạt động của sinh viên và mong muốn thử những hoạt động mới

10 Lertputtarak,

S (2008)

Điều tra các nhân

tố liên quan đến năng suất nghiên cứu của các trường Đại học công lập ở Thái Lan

Các nhân tố ảnh hưởng lên hành vi con người tạo nên hiệu quả khi thực hiện NCKH: (1) Nhóm nhân tố về môi trường nghiên cứu, (2) Nhóm nhân tố về thể chế, (3) Nhóm nhân tố về phát triển nghề nghiệp cá nhân, (4) Nhóm nhân tố về nhân khẩu học

Các nhân tố có ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên: (1) Sinh viên, (2) Giảng viên, (3) Nội dung, (4) Phương pháp, (5) Môi trường

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2020)

Trang 35

Qua khảo lược tài liệu trong và ngoài nước cho thấy có thể vì sự khác biệt

về hệ thống pháp lý cũng như đặc điểm giáo dục tại các quốc gia dẫn đến thực trạng tham gia các hoạt động NCKH cũng khác nhau Vì thế đa số các nghiên cứu thông qua bảng tổng hợp chỉ tập trung vào việc khám phá và khẳng định các nhân tố có ảnh hưởng đến tình trạng hoạt động NCKH của sinh viên

Các nghiên cứu trong nước lẫn ngoài nước cũng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng được kiểm định có sự khác biệt với nhau Điều này chứng minh chưa có tính thống nhất cao trong các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng Mặc dù trong mỗi nghiên cứu đều đề cập đến giải pháp nâng cao hoạt động NCKH của sinh viên nhưng vẫn chưa khai thác triệt để và chi tiết Mặt khác không gian và thời gian nghiên cứu khác nhau dẫn đến sự khác biệt trong kết quả và hàm ý quản trị

Vì vậy ở mỗi không gian, thời gian nghiên cứu có thể tiến hành nghiên cứu riêng

và mang lại những ý nghĩa riêng về khoa học lẫn thực tiễn Thêm vào đó, tác giả chưa thấy có nghiên cứu nào đề cập đến giải pháp nâng cao hoạt động NCKH cho sinh viên Khoa Kinh tế tại TDMU nên đề tài này sẽ tập trung giải quyết khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu trên

2.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa vào những lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm đã đề cập ở những phần trên, bài luận văn này nghiên cứu dựa trên những nhân tố sau:

Hoạt động nghiên cứu khoa học (HDNC)

Trong bài viết của tác giả Đặng Hùng Thắng (2014) đã thống kê các tiêu chí dùng xếp hạng các trường đại học trên thế giới (World University Rankings

do Tạp chí Times Higher Education (Anh) hợp tác với Thomson Reuters bình chọn, xếp hạng 400 đại học thế giới (Top 400); World University Rankings do Công ty Quacquarelli Symonds (Anh) bình chọn, trong đó có 3 bảng xếp hạng riêng: Bảng thứ nhất xếp hạng 600 đại học thế giới Bảng thứ hai xếp hạng 300 đại học châu Á Bảng thứ ba xếp hạng 300 đại học Mỹ - Latinh,…) trong đó tiêu chí chủ chốt chiếm khoảng 60%, đứng thứ 2 quyết định thứ hạng của các trường đại học là: kết quả nghiên cứu đỉnh cao, thể hiện qua số lượng bài báo quốc tế, sách chuyên khảo, bằng phát minh, sáng chế Tất cả các bảng xếp hạng uy tín

Trang 36

trên thế giới đều chú trọng đến hoạt động NCKH Hoạt động này không chỉ có ảnh hưởng tích cực trong giảng dạy mà còn ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên

Dẫn theo Đỗ Thị Ý Nhi (2018), đối với một trường đại học quá trình NCKH là một nhân tố quan trọng để tăng giá trị và duy trì quá trình phát triển bền vững của nó, Rozmus, A., & Cyran, K (2012) cho biết nguồn thu từ các đề tài NCKH chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn thu của các trường đại học hàng đầu trên thế giới (Havard (23%,2011), Stanford (29%,2011), Cambridge (22%,2010), Oxford (42%,2010)), vì thế hầu như các trường đại học đều phát triển hoạt động NCKH Đồng thời, NCKH của sinh viên trong trường đại học được coi là một quá trình trí tuệ giúp sinh viên có thể vận dụng phương pháp luận và phương pháp NCKH trong học tập vào thực tiễn, sinh viên vận dụng một cách tổng hợp những tri thức đã học để tiến hành quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu, góp phần giải quyết những vấn đề khoa học do cuộc sống và thực tiễn đề ra, từ đó đào sâu và mở rộng vốn hiểu biết (Vũ Cao Đàm, 2007)

Hoạt động NCKH là hoạt động rất hữu ích đối với sinh viên, nó giúp sinh viên mở rộng tri thức và tiếp cận thực tiễn Thêm vào đó, hoạt động này giúp những ý tưởng mới có ích cho cộng đồng và có cơ hội ứng dụng vào thực tiễn (Nguyễn Thị Phượng và cộng sự (2015))

Môi trường nghiên cứu (MTNC)

Môi trường nghiên cứu là nhân tố hàm chứa các yếu tố liên quan đến việc học tập và thực hiện hoạt động NCKH của sinh viên tại trường đại học (Đỗ Thị Ý Nhi, 2018) Trong bài viết của Phạm Thi Ly (2014), nhân tố môi trường nghiên cứu có thể tiếp cận theo 2 khía cạnh nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng môi trường nghiên cứu là nhân tố bao gồm các yếu tố như chính sách nhà nước

và các quy định pháp luật đối với hoạt động nghiên cứu khoa học; Sự phát triển của xã hội, các nguồn vốn xã hội và nguồn lực tài chính; Hạ tầng kỹ thuật; Các

cơ chế bảo đảm chất lượng, kiểm định và thực hiện trách nhiệm giải trình; Các thiết chế tài trợ nghiên cứu, hợp tác Theo nghĩa hẹp môi trường nghiên cứu là bầu không khí của các mối quan hệ trong những tổ chức nghiên cứu, trong đó các

Trang 37

hoạt động NCKH được thực hiện gồm sự hợp tác, các mối quan hệ và liên kết với

đồng nghiệp, cơ chế bình duyệt, sự lãnh đạo về chuyên môn học thuật của người

đứng đầu, sự hỗ trợ của người hướng dẫn và mức độ tự chủ của người nghiên

cứu Ngoài ra, nghiên cứu của Williams & Williams (2011), môi trường là thành

phần quan trọng để tạo nên động lực học tập cho sinh viên Đầu tiên, môi trường

học tập phải thuận tiện, an toàn để tiếp cận, truy cập Kế đến, môi trường cần

phải đạt chất lượng và tầm cỡ để góp phần tạo nên động lực cho sinh viên Một

môi trường giúp sinh viên học tập, nghiên cứu tốt cần nâng cao quá trình làm

việc độc lập cũng như xây dựng các giá trị cá nhân cho sinh viên Bên cạnh đó

nhân tố môi trường còn được khẳng định trong bài nghiên cứu của Kim Ngọc và

Hoàng Nguyên (2015), Hà Đức Sơn và Nông Thị Như Mai (2019), Đặng Hùng

Thắng (2014) Từ những nghiên cứu thực nghiệm trên, tác giả đưa ra giả thuyết

H 1

H 1 : Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU

bị ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường nghiên cứu (+)

Giảng viên hướng dẫn (GVHD)

Barbara McCombs phát biểu rằng “hầu hết mọi thứ (giáo viên) làm trong

lớp học đều có ảnh hưởng động lực đến học sinh - dù tích cực hay tiêu cực”

(Williams & Williams (2011)) Giảng viên là người có kiến thức, kĩ năng, kinh

nghiệm có thể hướng dẫn, chỉ bảo cách làm hoặc định hướng cho sinh viên trong

quá trình nghiên cứu, giảng viên càng nhiệt tình sẽ càng nâng cao động lực làm

việc của sinh viên (Nguyễn Thị Phượng và cộng sự, 2015) Khi bắt đầu hoạt

động NCKH thường sinh viên sẽ gặp khá nhiều khó khăn, ví dụ: định hướng đề

tài, tìm kiếm tài liệu, xử lý số liệu, cách trình bày nội dung cần thiết Vì thế họ rất

cần sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn về những kĩ năng và kiến thức cần thiết

để thực hiện đề tài nghiên cứu Thêm vào đó, giảng viên hỗ trợ việc thúc đẩy quá

trình tham gia nghiên cứu của sinh viên cũng như giám sát tiến độ thực hiện và

chất lượng bài làm (Đỗ Thị Ý Nhi, 2018) Hiện nay có khá nhiều quan điểm khác

nhau về năng lực của giảng viên trong việc hướng dẫn nghiên cứu cho sinh viên

theo Nguyễn Anh Tuấn (2016) có 3 yếu tố chính: (1) Kiến thức của giảng viên về

Commented [A3]: H 1 : Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên Khoa Kinh tế - TDMU bị ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường

nghiên cứu (+)

Sửa lại thành:

H 1 : Môi trường nghiên cứu có ảnh hưởng thuận chiều đến hoạt

động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU

Điều chỉnh tương tự các giả thuyết khác

Trang 38

lĩnh vực hướng dẫn sinh viên NCKH bao gồm kiến thức chuyên môn và những tài liệu có liên quan đến đề tài NCKH sinh viên; (2) Kĩ năng của giảng viên phản ánh kĩ năng tương tác, khả năng truyền đạt, giải quyết những khó khăn sinh viên gặp phải; (3) Mức độ quan tâm của giảng viên phản ánh mức độ đầu tư của giảng viên, lòng nhiệt huyết, tận tụy nắm bắt tình hình, giúp đỡ sinh viên Từ những nghiên cứu của Williams & Williams (2011), Nguyễn Thị Phượng và cộng sự (2015), Đỗ Thị Ý Nhi (2018), Nguyễn Anh Tuấn (2016) cho thấy giảng viên là một nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh viên, do đó nghiên cứu

đưa ra giả thuyết H 2

H 2 : Khi giảng viên hướng dẫn hỗ trợ nhiệt tình sẽ nâng cao hoạt động

NCKH của sinh viên (+)

Đề tài nghiên cứu (DTNC)

Trong nghiên cứu của Williams & Williams vào năm 2011 (dẫn theo Đỗ Thị Ý Nhi (2018)), đề tài nghiên cứu là những nội dung sinh viên đã được học để

áp dụng vào cuộc sống hiện tại cũng như nghề nghiệp trong tương lai Trong quá trình NCKH, đề tài hấp dẫn là một yếu quan trọng tác động đến động lực nghiên cứu của sinh viên và để sinh viên nhận thấy rằng, nghiên cứu có ý nghĩa đối với bản thân họ nói riêng hoặc những đối tượng có liên quan nói chung Dựa vào đó, sinh viên sẽ có thái độ, nhận thức tích cực và nỗ lực hơn để thực hiện nghiên cứu

đề tài Nghiên cứu này còn cho rằng nội dung cần đảm bảo tính chính xác và kịp thời Thêm nữa, nội dung phải phù hợp và hữu ích cho sinh viên trong cuộc sống của họ, nó cũng cần phải đáp ứng nhu cầu của sinh viên Xuất phát từ nghiên cứu

trên, tác giả đã đưa ra giả thuyết H 3

H 3 : Hoạt động NCKH của sinh viên chịu tác động trực tiếp bởi yếu tố đề tài nghiên cứu (+)

Trang 39

thưởng nội tại có thể gắn kết với sự hài lòng cá nhân phát sinh từ việc hoàn thành những dự án phức tạp, ví dụ đạt được mục tiêu cá nhân như đăng bài báo nghiên cứu hay phát triển cảm giác tự chủ và phát triển bản thân thông qua việc hoàn thành xuất sắc việc nghiên cứu Năm 1943, trong thuyết động lực của con người của Abraham Maslow cho rằng một trong những nền tảng cơ bản thuộc nhu cầu của con người có yếu tố phần thưởng, bao gồm giá trị phần thưởng về vật chất và những giá trị tôn trọng cũng như khẳng định bản thân (dẫn theo Đỗ Thị Ý Nhi (2018)) Theo Oliver, S & Reddy Kandadi, K (2006) cơ chế khuyến khích là các chính sách khen thưởng, đãi ngộ liên quan đến hoạt động chia sẻ tri thức Cơ chế khen thưởng hiệu quả cần phải công bằng, khách quan và dựa trên kết quả của hoạt động chia sẻ tri thức, qua đó, cơ chế khen thưởng thúc đẩy các cá nhân chia

sẻ tri thức (dẫn theo Quan Hán Xương và Trần Trung Kiên (2020))

Dựa vào lý thuyết của các nghiên cứu trên, đề tài đưa ra giả thuyết H 4

H 4 : Yếu tố phần thưởng tác động trực tiếp đến hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU (+)

Lợi ích nghiên cứu (LINC)

Đề tài nghiên cứu của White, C.S et al (2012), chứng minh các giả thuyết

về lợi ích của hoạt động NCKH đối với các nhà nghiên cứu, cụ thể: những nhà nghiên cứu khoa học có hiệu suất cao sẽ có giá trị nghiên cứu, kĩ năng quản lí thời gian, khả năng được thăng tiến, thời gian để thực hiện nghiên cứu cao hơn so với những nhà nghiên cứu có hiệu suất thấp Lợi ích từ việc tham gia các hoạt động NCKH chính là nhân tố giúp sinh viên tự nguyện thực hiện hoạt động này Nói cách khác, nếu sinh viên nhìn nhận lợi ích nghiên cứu một cách tích cực thì

sẽ có động lực thúc đẩy thực hiện NCKH (Đỗ Thị Ý Nhi, 2018) Vì vậy, lợi ích nghiên cứu đóng vai trò then chốt ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh

viên, vì vậy bài nghiên cứu đề xuất giả thuyết H 5

H 5 : Yếu tố lợi ích nghiên cứu có tác động trực tiếp đến hoạt động NCKH của sinh viên Khoa Kinh tế - TDMU (+)

Toàn bộ mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất được trình bày như

Hình 2.4 sau

Trang 40

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w