1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở tại thành phố thủ dầu một tỉnh bình dương

165 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoàn cảnh đó, người Hiệu trưởng HT phải tích cực đổi mới tư duy trong xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường; đổi mới trong đ u tư việc tổ chức thực hiện kế

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Tr n V n Trung, người hướng dẫn khoa học đã tận t nh hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận v n

Tôi cũng xin cảm ơn, bạn bè, đồng nghiệp, cán b quản lý, giáo viên và nhân viên các trường THCS trên đ a bàn thành phố Thủ u t, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ u t, Sở Giáo dục và Đào tạo t nh nh ương, những người thân trong gia đ nh và bạn bè thường xuyên đ ng viên, khích lệ và giúp đỡ Tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận v n

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng trong luận v n này cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong sự hướng dẫn, góp

ý của qu lãnh đạo, th y, cô, c ng tất cả các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn !

D u M t, n 28 tháng 9 năm 2017

T ả

N u ễn Hu H n

Trang 3

KTNBTH Kiểm tra n i b trường học

KĐCLGD iểm đ nh chất lượng giáo dục

TTGD Thanh tra giáo dục

TTr-KT Thanh tra, kiểm tra

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mụ đí h n h ên ứu 3

3 Khách thể và đố tượng nghiên cứu 3

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ đề tài 4

7 Phươn ph p n h ên ứu 4

8 Nhữn đ n p ủ đề tài 5

9 Cấu trúc củ đề tài 6

Chươn 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Hệ thống các khái niệm l ên qu n đến đề tài 12

1.2.1 M t số khái niệm về quản lý 12

1.2.2 Khái niệm thanh tra, kiểm tra 14

1.2.3 Kiểm tra n i b trường học (KTNBTH) 15

1.3 Lý luận về công tác kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở 17

1.3.1 V trí, vai trò của kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 17

1.3.2 ục đích, yêu c u công tác kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 19

1.3.3 Chức n ng, nhiệm vụ công tác kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 20

1.3.4 Nguyên tắc của kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 22

1.3.5 Thẩm quyền, đối tượng kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 23

1.3.5.1 Thẩm quyền kiểm tra 24

1.3.5.2 Đối tượng kiểm tra 24

1.3.6 N i dung kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 25

1.3.7 Hình thức, phương pháp kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 29

1.3.7.1 Hình thức kiểm tra n i b 30

1.3.7.2 Phương pháp kiểm tra n i b trường học 31

1.3.8 Quy trình kiểm tra n i b trường học 32

1.3.8.1 Quy trình tổ chức kiểm tra cơ bản 32

1.3.8.2 Quy trình kiểm tra n i b trường trung học cơ sở 33

1.4 Định hướn đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở hiện nay 39

1.5 Các yếu tố ảnh hưởn đến chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở 40

Trang 5

1.5.1 Các yếu tố khách quan (bên ngoài) 40

1.5.2 Các yếu tố chủ quan (bên trong) 41

Kết luận hươn 1 42

Chươn 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 43

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục trung họ ơ sở tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dươn 43

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã h i thành phố Thủ D u M t 43

2.1.2 Tình hình giáo dục cấp trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 43

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở tại thành phố Thủ Dầu Một 44

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.2 Đối tượng khảo sát 44

2.2.3 N i dung khảo sát 44

2.2.4 Phương pháp khảo sát 45

2.2.5 Kế hoạch khảo sát: 45

2.2.6 Mô tả mẫu nghiên cứu 46

2.2.7 Kiểm tra đ tin cậy của thang đo 47

2.3 Đ nh thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở tại thành phố Thủ Dầu Một 48

2.3.1 Thực trạng nhận thức về công tác kiểm tra n i b trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 48

2.3.1.1 Thực trạng nhận thức về khái niệm công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 48

2.3.1.2 Thực trạng nhận thức về nghĩa của công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t phố Thủ D u M t 49

2.3.1.3 Thực trạng nhận thức về thẩm quyền của công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 50

2.3.1.4 Thực trạng nhận thức về mục đích của công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 52

2.3.1.5 Thực trạng nhận thức về đối tượng của công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 3 55

2.3.1.6 Thực trạng nhận thức về hình thức của công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 57

2.3.1.7 Thực trạng nhận thức về vai trò của công tác kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 59

2.3.2 Thực trạng thực hiện kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 61

2.3.2.1 Thực trạng về xây dựng kế hoạch kiểm tra n i b và mối liên hệ với kế hoạch thực hiện nhiệm vụ n m học của trường 61

Trang 6

2.3.2.2 Thực trạng về n i dung tổ chức kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành

phố Thủ D u M t 63

2.3.2.3 Thực trạng các thành viên tham gia kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 68

2.3.2.4 Thực trạng về phẩm chất, n ng lực và uy tín của thành viên tham gia kiểm tra n i b các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 69

2.3.3 Thực trạng về quản lý, ch đạo công tác kiểm tra n i b của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 72

2.3.3.1 Thực trạng ch đạo công tác kiểm tra n i b của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 72

2.3.3.2 Thực trạng quản lý việc lập hồ sơ báo cáo kết quả kiểm tra n i b của thành viên, tổ kiểm tra 77

2.3.3.3 Thực trạng quản lý việc tiến hành sau kiểm tra n i b của các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 79

2.3.3.4 Thực trạng việc sử dụng và lưu trữ kết quả kiểm tra n i b của các trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t 80

Kết luận hươn 2 82

Chươn 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI TH NH PHỐ THỦ DẦU MỘT 84

3.1 Nguyên tắ đề xuất biện pháp 84

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 84

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với quan điểm, chủ trương đổi mới quản lý giáo dục 84

3.1.2.1 Đảm bảo quy đ nh trách nhiệm quản l nhà nước về giáo dục 84

3.1.2.2 Đảm bảo việc tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ, tự ch u trách nhiệm của nhà trường trung học cơ sở 85

3.1.2.3 Đảm bảo việc tổ chức thực hiện kiểm đ nh chất lượng giáo dục ĐC G trường trung học cơ sở 85

3.1.2.4.Đảm bảo tổ chức thực hiện quản lý sự thay đổi trong trường trung học cơ sở 86

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 86

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả 86

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính c n thiết và khả thi 87

3.2 Hệ thống biện pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở tạ thành phố Thủ Dầu Một 87

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đ i ngũ cán b quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác kiểm tra n i b trường học 87

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng hoạt đ ng của Ban KTNB 90

3.2.3 iện pháp 3: Cải tiến việc xây dựng và ch đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra n i b của hiệu trưởng 95

3.2.4 iện pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện sau hoạt đ ng kiểm tra n i b của hiệu trưởng nhà trường 98

Trang 7

3.2.5 iện pháp 5: T ng cường hoạt đ ng T với việc tự kiểm tra xây dựng trường học

đạt Chuẩn Quốc gia, kiểm đ nh chất lượng giáo dục nhà trường 102

3.2.6 iện pháp 6: T ng cường quản l công tác kiểm tra n i b trường học của hiệu trưởng theo mô h nh quản l sự thay đổi 105

3.3 Mối quan hệ của các biện ph p đề xuất 110

3.4 Khảo nghiệm mứ độ ần thiết và tính khả thi của các biện ph p đề xuất 110

Kết luận hươn 3 113

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

1 Kết luận 114

2 Kiến nghị 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Ph ếu trưn ầu ến

PHỤ LỤC 2: Ph ếu h ph n vấn

PHỤ LỤC 3: So s nh th o t êu hí

Trang 8

DANH MỤC

I SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Các bước của quá tr nh kiểm tra 32

Sơ đồ 2: V trí an T trong trường THCS trong cấu trúc tổ chức quản lý nhà trường 91

Sơ đồ 3: Quy tr nh kiểm tra n i b trường học 8 bước theo chu k kh p kín 104

Sơ đồ 4: ô h nh Các giá tr cốt lõi của Whiteley A 106

II BẢNG BIỂU ảng 1: So sánh quan hệ giữa thanh tra G và T trường học 16

ảng 2.1.1: Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi chính thức 45

ảng 2.1.2: Khái quát về khách thể nghiên cứu chính 46

ảng 2.1.3: Hệ số tin cậy của thang đo 47

ảng 2.2.1: Mức đ hiểu của GV về khái niệm Kiểm tra n i b trường học 48

ảng 2.2.2: Ý nghĩa của việc T TH đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của trường trung hoc cơ sở 49

ảng 2.3.1: Nhận thức của GV về thẩm quyền của công tác KTNBTH 51

ảng 2.3.2: hận thức của GV về mục đích của công tác KTNBTH 53

ảng 2.3.3: Nhận thức của GV về đối tượng của công tác KTNBTH 55

ảng 2.3.4: hận thức của GV về hình thức của công tác KTNBTH 57

ảng 2.4: Nhận thức về vai trò của công tác kiểm tra n i b trường học 59

ảng 2.5: Ý kiến đánh giá của GV về việc xây dựng kế hoạch kiểm tra n i b 62

ảng 2.6: Ý kiến của GV về việc thực hiện n i dung KT tại đơn v công tác 64

ảng 2.7: Ý kiến của GV về các thành viên tham gia kiểm tra n i b ở trường 68

ảng 2.8: Ý kiến đánh giá của GV về phẩm chất, uy tín và n ng lực của thành viên tham gia kiểm tra n i b ở trường 69

ảng 2.9: Ý kiến đánh giá của giáo viên về việc quản lý, ch đạo của Hiệu trưởng thực hiện công tác kiểm tra n i b trường 73

ảng 2.10: Ý kiến đánh giá của giáo viên về việc lập hồ sơ báo cáo kết quả hoạt đ ng KTNB của thành viên, tổ kiểm tra ở trường 77

ảng 2.11: Ý kiến đánh giá của GV về việc tiến hành sau KTNB ở trường 79

ảng 2.12: Ý kiến của GV về việc sử dụng và lưu trữ kết quả kiểm tra n i b hiện nay ở nhà trường 81

ảng 3.1: M t số n i dung c n kiểm tra trong những lĩnh vực trọng yếu trong nhà trường 89

ảng 3.2: Đánh giá sự c n thiết của các biện pháp đề xuất 111

ảng 3.3: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 112

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 L do họn đề tà

Đảng và hà nước ta khẳng đ nh giáo dục và đào tạo G ĐT là “Quốc sách

n đ u” trong sự nghiệp đổi mới; là “k âu đ t p á” phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; là “nền tản v đ ng lực” cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, để từng

bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức trong những thập kỷ đ u tiên của thế kỷ XXI [14, tr.96]

Xuất phát từ quan điểm ch đạo của Đảng về G ĐT, thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, ngành giáo dục đang tích cực từng bước đổi mới n i dung chương tr nh đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý giáo dục (QLGD), công tác kiểm tra n i b trường học (KTNBTH) nhằm nâng cao chất lượng G ĐT Ngh quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới c n bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” đã xác đ nh: “Giao quyền tự chủ, tự ch u trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của h i đồng trường Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã

h i; t ng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch” [3]

Trong quá trình toàn c u hóa hiện nay đã h nh thành sân chơi giáo dục (GD)

b nh đẳng cho tất cả mọi người, nơi mọi người có thể học tập, học tiếp, học lên cao vào bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, với bất k tr nh đ nào Trong hoàn cảnh đó, người

Hiệu trưởng (HT) phải tích cực đổi mới tư duy trong xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường; đổi mới trong đ u tư việc tổ chức thực hiện kế

hoạch; tập trung đ u tư về công tác kiểm tra (KT) việc thực hiện kế hoạch hoạt

đ ng, nhằm đảm bảo các kế hoạch hoạt đ ng của nhà trường đạt được hiệu quả cao nhất Bác Hồ đã dạy: “ uôn việc thành công hay thất bại đều do cán b tốt hay kém" [37, tr.240] Tại h i ngh cán b thanh tra (TTr) toàn miền Bắc l n thứ nhất ngày 19/4/1955, khi nói về t m quan trọng của chức n ng KT, Hồ Chủ T ch đã ch

rõ: "K i đã có đường lối c ín sác đún t ì sự thành công hoặc thất bại c a chính sác đó là do nơi các tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán b v do nơi kiểm tra, nếu 3 điều ấ sơ s i t ì c ín sác đún mấ cũn vô íc " v "Có t ể nói rằng: chín

Trang 10

ph n mười khuyết điểm trong công việc c a chúng ta là thiếu sự kiểm tra Nếu tổ chức sự kiểm tra được c u đáo, t ì côn việc c a chúng ta nhất định tiến b gấp mười, gấp trăm" [25, tr.154-156]

Trong giáo dục, kiểm tra n i b (KTNB) có vai trò quan trọng đối với hoạt

đ ng của trường học nói chung và trường trung học cơ sở (THCS) nói riêng Nhiệm

vụ “dạy chữ", “dạy ngườ ”, phạm vi công việc r ng, đa dạng của người giáo viên

GV và C Q trường THCS đặt ra yêu c u phải chú trọng công tác KTNBTH KTNB giúp HT trường THCS đánh giá đúng thực trạng nhà trường để đưa ra quyết

đ nh quản lý (QL) phù hợp, h nh thành cơ chế tự điều ch nh hoạt đ ng của các đơn

v , cá nhân Mặc dù vậy, T trường THCS ít được quan tâm ở phương diện nghiên cứu lí luận và thực tiễn QL Nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác KTNBTH là cấp thiết, góp ph n đảm bảo thành công của công cu c

đổi mới c n bản và toàn diện GD

TTr-KT là chức n ng thiết yếu của cơ quan QL hà nước Trong đó, KTNBTH là hoạt đ ng mang tính chất pháp chế được quy đ nh trong các v n bản pháp quy của hà nước và B G ĐT Hiện nay, tinh th n này được khẳng đ nh trong Luật giáo dục 2005, Luật thanh tra 2010 và các v n bản dưới luật, v n bản quy phạm pháp luật có liên quan trong lĩnh vực GD

Thủ D u M t là thành phố trực thu c t nh nh ương Đây là trung tâm chính tr , kinh tế, v n hoá của t nh Trong những n m qua, ngành G ĐT thành phố luôn được sự quan tâm ch đạo sâu sát của Sở G ĐT nh ương, chính quyền đ a phương trong các hoạt đ ng G ĐT góp ph n phát triển hệ thống GD tại đ a phương

về mọi mặt Mạng lưới trường, lớp từ m m non (MN), tiểu học (TH), đến THCS phát triển đều khắp trên 14 phường theo hướng đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng nhu c u học tập cho con em nhân dân Cơ sở vật chất trường học, trang thiết b phục vụ giảng dạy đều đạt đúng, đủ theo yêu c u, từng bước đã đáp ứng tốt hơn các yêu c u dạy và học theo hướng hiện đại

Tuy nhiên, trong QL công tác KTNB nhiều n m qua tại thành phố Thủ D u

M t còn nhiều thiếu sót Sở G ĐT t nh nh ương chưa tổ chức hướng dẫn, tập huấn về công tác KTNB và Phòng G ĐT thành phố Thủ D u M t chưa có v n bản

Trang 11

ban hành chính thức để ch đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện công tác KTNB cho các CSG theo quy đ nh tại Thông tư số 39/2013/TT- G ĐT ngày 04/12/2013 của B G ĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục Vì vậy, công tác tự KT ở các nhà trường còn nhiều bất cập hông ít đơn

v xây dựng kế hoạch không đ y đủ, thiếu chặt chẽ, chưa nắm rõ về thẩm quyền, đối tượng, hình thức, quy trình và cả n i dung KT Nhìn chung, công tác KTNB tại các trường THCS trong những n m qua được thực hiện theo nhận thức và kinh nghiệm của HT, chưa mang tính khoa học, đôi khi còn h nh thức, thể hiện chưa thường xuyên, chưa thành nề nếp

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, trong bối cảnh đổi mới c n bản, toàn diện G ĐT, đổi mới QL là khâu đ t phá gắn liền với đổi mới hoạt đ ng TTr-KT

GD là m t trong những biện pháp quan trọng và cấp thiết Vì vậy, chúng tôi chọn đề

tài “Công tác kiểm tra n i b trường trung học cơ sở tại thành phố Th D u M t,

tỉn Bìn Dươn ” để nghiên cứu

3 Kh h thể và đố tƣợn n h ên ứu

- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trong trường THCS

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác KTNB trong trường THCS tại thành phố Thủ

D u M t, t nh B nh ương

4 G ớ hạn phạm v n h ên ứu đề tà

- N i dung: Công tác KTNB bao gồm nhiều n i dung phong phú Đề tài tập

trung nghiên cứu thực trạng công tác T dưới sự điều hành, lãnh đạo của HT nhà trường về các vấn đề như: nhận thức về vai trò và thẩm quyền của công tác KTNB, những vấn đề liên quan việc xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng, n i dung, hình thức và phương pháp kiểm tra, quy trình tổ chức thực hiện KTNB

Trang 12

- Đ a bàn nghiên cứu: chúng tôi thực hiện khảo sát thực trạng công tác KTNB của 12 trường THCS tại thành phố Thủ D u M t, t nh nh ương

thành phố Thủ D u M t

6 Nh ệm vụ đề tà

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác KTNB ở trường trung học cơ sở

- Đánh giá thực trạng công tác KTNB trong các trường trung học cơ sở, tại thành phố Thủ D u M t, t nh nh ương

- Đề xuất m t số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác KTNB trường THCS tại thành phố Thủ D u M t trong thời gian tới

7 Phươn ph p n h ên ứu

- hóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Trong quá trình nghiên cứu, đề tài

sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và phân loại hệ thống các tài liệu nhằm thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- hóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: đề tài sử dụng các phương pháp này nhằm thu thập thông tin làm cơ sở tổng hợp và đánh giá đúng thực trạng, làm sáng

tỏ những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của thực trạng KTNB trong các trường THCS, thành phố Thủ D u M t Trong đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

Trang 13

+ Phương pháp điều tra An-Két (phiếu hỏi): mục đích sử dụng khảo sát và đánh giá đúng thực trạng công tác T trường THCS tại thành phố Thủ D u M t

về thực trạng nhận thức về vai trò và thẩm quyền của công tác KTNB, những vấn

đề liên quan việc xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng, n i dung, hình thức và phương pháp kiểm tra, quy trình tổ chức thực hiện T Qua đó, làm rõ hơn vai trò, trách nhiệm của HT trong việc quản l nhà trường và trách nhiệm của từng cá nhân CBQL, GV, NV trong việc thực thi nhiệm vụ G ĐT tại đơn v Đề tài còn sử dụng phiếu hỏi để khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác T trường học ở các trường THCS thành phố Thủ D u M t, t nh nh ương

+ Phương pháp phỏng vấn: mục đích sử dụng làm rõ hơn kết quả khảo sát từ phiếu hỏi

+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt đ ng: mục đích sử dụng tìm hiểu, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản l T trường THCS tại thành phố Thủ D u M t Các sản phẩm nghiên cứu, gồm: hồ sơ thủ tục tổ chức KTNB, các hồ sơ lưu trữ (kế hoạch, biên bản, báo cáo, kết luận… trước, trong

và sau khi tiến hành KT Nhằm phân tích và làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu

- hóm phương pháp thống kê toán học: Chúng tôi sử dụng các công thức toán học trong ph n mềm Excel để tổng hợp các số liệu từ tài liệu thu thập được; sử dụng

ph n mềm SPSS 20 for Windows (Statistical Package for Social Sciences) nhằm thống kê, xử lý số liệu các bảng hỏi trong quá trình nghiên cứu

Trang 14

Xây dựng m t số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác T trường THCS, đáp ứng yêu c u vận dụng chủ trương, cơ chế đổi mới giáo dục vào thực tế công tác quản l nhà trường, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, hiệu lực quản l nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển đ i ngũ, phát triển nhà trường theo hướng h i nhập quốc tế Kết quả nghiên cứu của đề tài

có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo về công tác T cho đ i ngũ quản lý các trường THCS

9 Cấu trú ủ đề tà

Ngoài ph n mở đ u, kết luận, kiến ngh , tài liệu tham khảo và phụ lục, n i dung luận v n được bố trí trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác KT n i b trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng công tác KT n i b trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t

Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác KT n i b trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ D u M t

Trang 15

Chươn 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổn qu n về vấn đề n h ên ứu

* Ở nước ngoài:

Việc nghiên cứu về QL công tác KTNB quản tr doanh nghiệp đã phát triển mạnh tại các nước phát triển công nghiệp, với mục đích phát triển mạnh mẽ việc sản xuất, phát triển doanh nghiệp và sau đó đã được áp dụng vào nhà trường Qua các nghiên cứu, nhiệm vụ công việc của m t HT trường học ở nước ngoài cũng bao gồm nhiệm vụ QL, GS và KT Đối với m t số trường, đã áp dụng những kinh nghiệm trong QL doanh nghiệp vào QLNT đó là áp dụng kiểm soát n i b , KT, QL chất lượng nhà trường theo ISO, hay còn gọi là quản tr trường học, nhất là đối với các trường đại học

TTr-KT trong GD là loại hình TTr chuyên ngành, được hình thành ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Pháp, Đức, Nhật, B , Hà Lan, Ai cập…và tồn tại song song với nhiều loại hình TTr khác Trong đó, thanh tra giáo dục (TTGD) thực hiện quyền TTr nhà nước về G ĐT trong phạm vi cả nước, nhằm t ng cường hiệu lực

QL, bảo đảm và nâng cao chất lượng G ĐT

Nguyên cứu về những vấn đề cốt yếu trong quản lý của tác giả Harold Koontz và các c ng sự cho rằng “ T là m t quá tr nh” Quá tr nh này bao gồm 3 bước: (1) xây dựng các tiêu chuẩn; 2 Đo đạc việc thực hiện; 3 Điều ch nh các sai lệch nhằm làm cho toàn b hệ thống đạt mục tiêu đã đ nh…[20, tr.639]

Trong công trình nghiên cứu về những vấn đề QL của HT trường phổ thông

V.A.Xukhomlinxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob (1984), nghiên cứu bàn luận các

vấn đề phân công HT, phó HT và trách nhiệm T trong Q , đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa HT và phó HT để tìm ra cách QL tốt nhất Tác giả đã khẳng đ nh “HT

là người lãnh đạo toàn diện và ch u trách nhiệm cao nhất trong công tác QLNT” [54, tr.16-17] Bằng nhiều biện pháp khác nhau, người HT phải biết bồi dưỡng đ i ngũ trở thành những người tốt theo tiêu chuẩn nhất đ nh

Giáo sư Stanislaw owalski, Xã h i học giáo dục và giáo dục học, khi nghiên cứu về xã h i học GD và GD học đã khẳng đ nh: “Th y giáo như là khâu kết

Trang 16

hợp nhà trường với môi trường và đề cập đến các loại QL, các phong cách QL, những vai trò xã h i và tr nh đ nghề nghiệp của th y giáo” [44, tr.421-458] Trong

“Quản tr hiệu quả trường học”, các tác giả K.B.Everard, Geofrey Morris, Ian Eilson Vũ V n H ng, i Th Thanh Hiền, Đoàn Vân Anh sưu t m và biên d ch)

đã nghiên cứu sâu về Q con người như sử dụng, quản lý việc đánh giá và kết quả công tác không thể thiếu quá trình kiểm tra [27]

và trung học TTr có tác đ ng lớn trong việc thực hiện chương tr nh, mục tiêu và trực tiếp giám sát chất lượng dạy học ở các nhà trường

ể từ Hiến pháp n m 1946 với khái niệm “ an kiểm soát” của an Thường

vụ Ngh viện để kiểm soát, phê bình Chính phủ đến Sắc lệnh số 64/SL thành lập

“ an TTr đặc biệt” của Chính phủ; việc ghi nhận trong Hiến pháp n m 1959 Điều 76), Hiến pháp 1980 Điều 107, 110), Hiến pháp n m 1992 Điều 112, 115, 116 124) và Pháp lệnh TTr n m 1990 là quá tr nh đúc kết kinh nghiệm và hoàn ch nh khái niệm TTr làm cơ sở để ban hành hệ thống các v n bản dưới luật và v n bản quy phạm pháp luật có liên quan về vấn đề TTr-KT

Tuy nhiên, vấn đề T trong cơ sở giáo dục ch được đề cập l n đ u tiên trong Quyết đ nh 478/QĐ, ngày 11/3/1993 của B trưởng B G ĐT về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt đ ng của hệ thống TTr G ĐT, trong n i dung khẳng

đ nh: “Các hoạt đ ng kiểm tra phải được tiến n t ường xuyên công khai, dân

ch , kết quả kiểm tra phải được ghi nhận bằn văn bản v được lưu trữ, hiệu

trưởng hay th trưởng phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này ”

Trong nghiên cứu về lý luận QL nói chung và trong QLGD nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu Việt am cũng đã quan tâm về công tác kiểm tra, KTNB trong QL

Có rất nhiều đ u sách, bài giảng của các tác giả, giảng viên nghiên cứu về quản lý,

Trang 17

quản tr học, quản tr doanh nghiệp, quản l hành chính như: Giáo tr nh Luật hành chính và tài phán hành chính Việt Nam do GS.TS Phạm Hồng Thái và GS.TS Đinh

V n ậu biên soạn; tác giả Tr n Kiểm với cuốn: “K oa ọc quản lý giáo dục-M t

số vấn đề lý luận và thực tiễn”; tác giả Thái V n Thành với cuốn “Quản lý giáo dục

và quản lý n trườn ” Qua nghiên cứu, các tác giả đều đề cập đến 4 chức n ng

chủ yếu trong quản l đó là kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển (ch đạo thực hiện), kiểm tra, khẳng đ nh vai trò quan trọng của chức n ng kiểm tra trong quản lý nói chung và trong quản l nhà trường nói riêng

Bàn về công tác TTr-KT trong GD, các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ

Hồ, Đặng Quốc Bảo đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt đ ng dạy - học, từ đó ch rõ m t số biện pháp quản l nhà trường M t trong số các biện pháp hữu hiệu để duy tr , điều ch nh hoạt đ ng của hệ quản l đi đúng mục tiêu, kế hoạch đó là các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả công việc trong từng giai đoạn nhất đ nh

Tác giả Hà Sỹ Hồ trong cuốn: "Những bài giảng về quản l trường học", đã cho rằng: "Chức n ng kiểm tra đặc biệt quan trọng vì quá trình quản l đòi hỏi những thông tin chính xác, k p thời về thực trạng của đối tượng quản lý, về việc thực hiện các quyết đ nh đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngược chính xác, vững chắc giữa các phân hệ quản l …" Ông khẳng đ nh: "Quản lý mà không kiểm tra thì quản lý sẽ ít hiệu quả và trở thành quản lý quan liêu" [23, tr.126]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong “Những khái niệm cơ bản về lí luận quản

lí giáo dục” cho rằng: Quá trình quản lý diễn ra qua n m giai đoạn: chuẩn b kế

hoạch; kế hoạch hoá; tổ chức; ch đạo và kiểm tra Trong đó, giai đoạn 5 - kiểm tra,

là giai đoạn cuối cùng, kết thúc m t chu trình quản lý Kiểm tra giúp cho việc chuẩn

b tích cực cho k kế hoạch tiếp theo Kiểm tra tốt, đánh giá được sâu sắc và chuẩn

b trạng thái cuối cùng của hệ nhà trường th đến k kế hoạch n m học) tiếp theo việc soạn thảo kế hoạch n m học mới sẽ thuận lợi, kế thừa được các mặt mạnh để tiếp tục phát huy, phát hiện được lệch lạc để uốn nắn, loại trừ Tác giả kết luận:

"như vậy, theo lý thuyết xibecnêtic, kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngh ch trong quá

Trang 18

trình quản lý Nó giúp cho chủ thể quản l điều khiển m t cách tối ưu hệ quản lý Không có kiểm tra, không có quản lý" [41, tr.35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo xác đ nh: kiểm tra là công việc gắn bó với sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều khiển mục tiêu [4, tr.125] Tác giả Tr n Kiểm cho rằng: “Cuối c ng, người quản lý phải thực hiện chức n ng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra Điều c n lưu là khi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt bu c đối với mọi thành viên của tổ chức” [31, tr.45]

Ngoài ra, từ những quy đ nh về tổ chức và hoạt đ ng thanh tra, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của người cán b thanh tra, đồng thời cũng xác đ nh rõ quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng TTr theo Luật giáo dục đã cho ra đời Dự án cấp quốc gia về “Đào tạo cán b TTr và quản lý giáo dục Việt am” FICEV), do Quỹ đoàn kết ưu tiên của C ng hòa Pháp tài trợ Dự án được ký kết thỏa thuận tài chính giữa hai chính phủ C ng hòa Pháp với C ng hòa Xã h i chủ nghĩa Việt Nam vào tháng 10/2002 Mục đích của dự án là nhằm góp ph n nâng cao chất lượng của

hệ thống giáo dục Việt Nam thông qua việc đào tạo đ i ngũ CBQL, cán b TTr Dự

án đã xây dựng m t số công cụ đào tạo như khung chuẩn của nghề TTr-KT trong

GD, b công cụ bằng CDRom và b sách nghiệp vụ TTr-KT

Thời k 2004-2010, khởi nguồn là dự án hỗ trợ đổi mới QLGD (SREM) được bắt đ u thực hiện vào tháng 4/2006, theo kết quả của Hiệp đ nh tài chính AIDCO/VNM/2004/016-841 giữa C ng đồng Châu Âu và Chính phủ nước C ng hoà xã h i chủ nghĩa Việt am, được ký kết tại Brussel ngày 18/07/2005 và ký kết tại Hà N i ngày 01/09/2005 Đây là ự án thứ 2 của Ủy ban châu âu hỗ trợ Việt

am trong lĩnh vực giáo dục

Mục tiêu chiến lược của Dự án là hỗ trợ chính phủ Việt am thúc đẩy hoàn thành các mục tiêu đề ra trong chiến lược phát triển GD của Việt am giai đoạn 2001-2010 ự án đã xây dựng hoàn thiện n i dung chương tr nh đào tạo hiệu trưởng về “Quản tr hiệu quả trường học”, cung cấp b cẩm nang quản lý của HT,

t ng cường n ng lực và kỹ n ng cho cán b QLGD, kết nối và tích hợp dữ liệu cấp trường và hệ thống, sử dụng các ch số để đánh giá hiệu quả GD…Thứ trưởng B

Trang 19

G ĐT i V n Ga đánh giá thành công quan trọng nhất là mang lại kinh nghiệm bước đ u, có tư duy đổi mới về QLGD ở các cấp, hệ thống thông tin được thông suốt 2 chiều từ B tới đ a phương giúp tạo nên nền tảng kiểm soát thông tin Tại

nh ương, n m 2005 Sở G ĐT đã tổ chức tập huấn trong nước và ở Singapore cho đ i ngũ Hiệu trưởng các trường THCS, THPT về công tác Q T, trong đó có chức n ng T của người Hiệu trưởng trong QL sự thay đổi và quản tr nhà trường gồm những bài giảng của các giảng viên của Học viện giáo dục Singapore

Trong những n m g n đây, hoạt đ ng G ĐT có những thay đổi và phát triển theo đường lối phát triển kinh tế xã h i của đất nước và theo xu hướng thời đại Đây

là thời k công tác G ĐT đang thực hiện bước chuyển sang mô hình GD mới với những đặc trưng cơ bản là mở, thực học, thực nghiệp, tập trung ưu tiên vào việc góp

ph n nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đáp ứng tốt nhu c u học tập của người dân và nhu c u nguồn nhân lực xã h i

hư vậy về phía ngành G ĐT từ Quyết đ nh số 329/QĐ và Quyết đ nh số 478/QĐ của B G ĐT có quy đ nh m t số yêu c u, nghiệp vụ, trách nhiệm của Hiệu trưởng trong T Sau đó, Thông tư 07/2004/TT- G ĐT và Thông tư số 43/2006/ TT- G ĐT không còn hướng dẫn cụ thể công tác T trường học nữa Đến khi Luật thanh tra 2010 ra đời dựa trên cơ sở tổng kết thực tiễn tổ chức và hoạt

đ ng thanh tra, thì vấn đề T TH đã được đề cập và hướng dẫn tại Ngh đ nh số 42/2013/ Đ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt đ ng của thanh tra giáo dục và Thông tư số 39/2013/TT- G ĐT ngày 04/12/2013 của B G ĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục

Trong các đề tài Luận v n Thạc sỹ nghiên cứu về công tác KTNB g n đây

có Luận v n “ t số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác T trường THPT thành phố Hồ Chí inh” của Hồ Hữu Lễ n m 2012 trường đại học Vinh; Luận v n “ iện pháp quản lý công tác KTNB tại các trường THCS trên đ a bàn quận gũ Hành Sơn, thành phố Đà ẵng” của Phạm Quốc Tuấn n m 2015 trường đại học Đà ẵng; Luận v n “ iện pháp quản lý công tác KTNB tại các trường tiểu học trên đ a bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà ẵng” của Phạm Viết H ng n m

2016 trường đại học Đà ẵng; Luận v n “ t số giải pháp nâng cao hiệu quả công

Trang 20

tác KTNB ở các trường THCS huyện Quảng Trạch, t nh Quảng nh” của Tr n Hiếu ghĩa n m 2015 trường đại học Vinh…

Do vậy, vấn đề công tác T trường học nói chung và công tác KTNB trường THCS của hiệu trưởng nói riêng rất c n được tiếp tục nghiên cứu, làm sáng

tỏ và ứng dụng ngay trong thực tiễn phong phú của các nhà trường Đặc biệt trên tinh th n đổi mới QLGD gắn liền việc đổi mới hoạt đ ng TTr-KT Mục tiêu hoạt

đ ng TTr-KT phải được chuyển trọng tâm từ TTr-KT chuyên môn sang TTr-KT trách nhiệm quản l là chính Theo đó, việc KTNBTH trở nên đặc biệt quan trọng

và là nhiệm vụ của hiệu trưởng nhà trường

Trên cơ sở nhận thức về t m quan trọng của công tác KTNB, xuất phát từ thực tiễn của công tác T các trường THCS tại thành phố Thủ D u M t chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm khảo sát m t cách kỹ lưỡng thực trạng công tác T các trường THCS để có cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác T trường THCS, góp ph n nâng cao chất lượng công tác QLGD của cấp THCS tại đ a phương Những tài liệu đã dẫn viết về công tác TTr-KT trong

GD của các nhà nghiên cứu lý luận giáo dục là những tư liệu quý, thiết thực giúp tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài

1.2 Hệ thống các h n ệm l ên qu n đến đề tà

1.2.1 Một số khái niệm về quản lý

- Khái niệm quản lý: Xuất phát từ những góc đ nghiên cứu khác nhau, rất

nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra đ nh nghĩa không giống nhau về thuật ngữ “quản l ” Trên thực tế QL không đơn giản ch là khái niệm, nó là sự kết hợp của 3 phương diện:

Thứ nhất, thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của cá nhân

Thứ hai, điều hoà quan hệ giữa người với người, giảm mâu thuẫn hai bên

ứ ba, t ng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ để làm được

những việc mà m t cá nhân không thể làm được

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm quản lý được hiểu là sự tác

đ ng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản l lên các đối tượng của quản lý nhằm đảm bảo các quá trình hoạt đ ng của đối tượng theo đ nh hướng để đạt được

Trang 21

mục tiêu, yêu c u đã đề ra Quá trình QL gồm có 4 chức n ng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; Ch đạo và kiểm tra Ngoài 4 chức n ng QL trên, nguồn thông tin

là yếu tố cực k quan trọng trong QL, nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức n ng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý k p thời và hiệu quả [1]

- n ệm quản lý giáo dục: Cũng như khái niệm QL, khái niệm QLGD

tuy vẫn còn nhiều quan điểm chưa hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơ bản đồng nhất được nhiều người chấp nhận: Q G được hiểu là những tác

đ ng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD (từ cấp cao nhất đến các CSGD

là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển G ĐT thế hệ trẻ mà xã h i đặt ra cho ngành GD [29, tr.36-37]

QLGD có thể hiểu ở hai cấp đ vĩ mô hay vi mô cấp đ r ng, hẹp như sau:

eo n ĩa r ng, QLGD là hoạt đ n điều hành phối hợp các lực lượng GD nhằm đẩy mạnh công tác GDĐ thế hệ trẻ theo yêu c u phát triển c a xã h i

eo n ĩa ẹp, QLGD thực chất là nhữn tác đ ng c a ch thể QL vào quá trình GD (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực c a các lực lượng xã h i) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đ o tạo c a n trường

Trên thực tế, QLGD thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp c a o ( trung ương

và cấp chính quyền đ a phương t nh, thành phố); cấp trung (Cấp ngành ở t nh, thành phố và cấp chính quyền quận, huyện); cấp cơ sở trường học)

- Quản lý n à trường (QLNT): Có thể hiểu QLNT là sự tác đ ng có mục

đích, kế hoạch của các cấp QL, là sự tác đ ng mang tính hành chính-sư phạm của chủ thể QL đến tập thể đ i ngũ nhà trường, học sinh, đến các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm đảm bảo hiệu quả quá trình GD nói chung và các hoạt đ ng

GD, giảng dạy, học tập được đảm bảo tiến hành thực hiện tốt các mục tiêu GD của từng cấp học và các mục tiêu phát triển nhà trường [29, tr.38] QLGD thực chất ch

có giá tr khi đến được trường học, diễn ra tại trường học, cho dù nói về cấp Q L nào Cho nên n i dung QLGD nói chung và n i dung QLNT nói riêng đều như

Trang 22

nhau, ch khác nhau về qui mô mà thôi [5] Khái niệm này khẳng đ nh không ch hiệu trưởng và b máy ở trường ch u trách nhiệm QLNT, mà trên trường còn có những cấp QL khác, bất kể đó là trường học ở cấp học nào, ngành học nào N i dung Q T được quy đ nh tại Điều 58 Luật sửa đổi bổ sung Luật Giáo dục 2009 gồm 09 nhiệm vụ và quyền hạn [43]

1.2.2 Khái niệm thanh tra, kiểm tra

- Khái niệm thanh tra (TTr): Theo tác giả Tr n Kiểm: “TTr là hoạt đ ng của

cơ quan hành chính nhà nước, có chức n ng duy tr các hoạt đ ng của cơ quan hay của công chức bằng các hoạt đ ng xem xét, thẩm đ nh lại những hành vi của công chức, những hoạt đ ng của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở những quy đ nh pháp lý về quyền hạn, nhiệm vụ của cá nhân hoặc tổ chức được TTr”[31, tr.81]

hư vậy, TTr mang tính quyền lực, là hoạt đ ng xem xét, KT của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc theo sự uỷ quyền của cơ quan nhà nước cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới, là góc đ xem xét sự việc từ bên ngoài vào bên trong của đối tượng được TTr

- Khái niệm thanh tra giáo dục (TTrGD): Theo Điều 111, Mục 4, chương

VII Luật giáo dục 2005 quy đ nh: TTrGD thực hiện quyền TTr trong phạm vi QL nhà nước về GD nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử l vi phạm, bảo vệ lợi ích của hà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực GD [42]

- Khái niệm kiểm tra (KT): Theo Từ điển tiếng Việt thì KT là “xem x t t nh

hình thực tế để đánh giá, nhận x t” [40] KT vốn là m t chức n ng của người QL, là

m t khâu trong chu tr nh Q , T được đ nh nghĩa như là m t quá tr nh đo lường việc thực hiện và hành đ ng để đảm bảo những kết quả mong muốn, không phân biệt họ làm việc ở cấp bậc nào trong b máy Q nhà nước nói chung hay b máy

QL tổ chức nói riêng

Có thể khái quát T: là việc kiểm chứng xem mọi việc có thực hiện theo kế hoạch đã được vạch ra, theo những ch th , những nguyên tắc đã được ấn đ nh; là quá tr nh đo lường hoạt đ ng và kết quả hoạt đ ng của đơn v , tổ chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những ưu điểm và hạn chế, nhằm đưa ra

Trang 23

các giải pháp ph hợp giúp đơn v , tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu ền tảng của T là thông tin

- Phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra:

Có thể nói giữa hoạt đ ng TTr và KT có mối quan hệ chặt chẽ, g n gũi và có nhiều điểm giao thoa nhau Bởi vì KT và TTr đều là những công cụ quan trọng, m t chức n ng chung của QL nhà nước, là hoạt đ ng mang tính chất phản hồi của “chu trình QL” Qua T, TTr, các cơ quan QL nhà nước có thể phân tích đánh theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ QL đề ra Đây là mối quan hệ đan ch o nhau Nếu hiểu theo nghĩa r ng thì TTr là m t loại h nh đặc biệt của T, ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp, TTr lại bao hàm cả KT Vì vậy KT và TTr sẽ có những khác biệt cơ bản về: chủ thể tiến hành; về mục đích thực hiện; về phương pháp tiến hành; về trình đ nghiệp vụ của chủ thể thực hiện; về phạm vi hoạt đ ng; về thời gian tiến hành

Tóm lại, về cơ bản, TTr, KT bao hàm tương đối nghĩa, tính chất như nhau, nhưng khác nhau về chủ thể thực hiện và phạm vi đối tượng TTr, KT Tuy nhiên, sự

phân biệt ch là tương đối

1.2.3 Kiểm tra nội bộ trường học (KTNBTH)

- Kiểm tra nội bộ: là m t trong những chức n ng cơ bản của QL KTNB

được xem như là T trong tổ chức, là tiến tr nh đảm bảo hành vi và thành tích tuân theo các tiêu chuẩn của tổ chức bao gồm quy tắc, thủ tục và mục tiêu; đảm bảo cho mọi hoạt đ ng của tổ chức được thực hiện theo đúng kế hoạch Đó là tiến trình GS việc thực hiện và thu thập những thông tin phản hồi để k p thời sửa chữa, điều ch nh đảm bảo kế hoạch được hoàn thành như dự đ nh Khái niệm T còn được hiểu

là việc tự KT của thủ trưởng nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của đơn v mình phụ trách

- Kiểm tra nội bộ trường học: KTNBTH là hoạt đ ng nghiệp vụ QL của

người hiệu trưởng nhằm điều tra, theo dõi, xem xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến và kết quả các hoạt đ ng GD trong phạm vi n i b nhà trường

và đánh giá kết quả các hoạt đ ng G đó có ph hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực, quy chế đã đề ra hay không Qua đó, k p thời đ ng viên mặt tốt, điều ch nh,

Trang 24

uốn nắn những mặt chưa đạt chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả G ĐT

trong nhà trường KTNBTH, về thực chất gồm hai hoạt đ ng:

+ Hiệu trưởng tiến hành tổ chức KT công việc, hoạt đ ng, mối quan hệ của các thành viên, b phận và những điều kiện, phương tiện phục vụ trong nhà trường + Việc tự KT của các b phận, cá nhân trong trường và tự KT công tác QL của hiệu trưởng

ản 1: So sánh quan hệ giữa t an tra GD và TN trường học

TIÊU CHÍ THANH TRA GIÁO DỤC KIỂM TRA NỘI BỘ

Mục đích - Theo nhiệm vụ quản l đề ra,

- Do thủ trưởng cơ quan trực tiếp ra quyết đ nh thành lập, tổ chức thực hiện Tổ chức ít ổn đ nh

Hoạt đ ng

- Hoạt đ ng tuân theo Pháp luật, theo quy chế không được can thiệp trái luật vào các hoạt đ ng Thực hiện theo quyết đ nh của cơ quan

QL có thẩm quyền thanh tra

- Hoạt đ ng từ ngoài hệ

- Hoạt đ ng theo quy đ nh, từ trong

hệ mang tính pháp chế Thực hiện theo quyết đ nh của người QL (kế hoạch n i b )

- Hoạt đ ng từ ngoài hệ mang tính giám sát Thực hiện theo kế hoạch của tổ chức phi chính phủ…

Chủ thể - Chủ thể là hà nước - Chủ thể có thể là hà nước hoặc có thể là chủ thể phi nhà nước, Đối tượng

- Các cơ quan tổ chức, cá nhân cấp dưới với những công việc hoạt đ ng

- Có quyền đề ngh khen thưởng kỷ luật đ nh ch hoạt đ ng khi c n thiết

- Các kết luận nhằm : + Xem xét, phát hiện, uốn nắn, điều

ch nh, giúp đỡ trong n i b ; + Đánh giá và phục vụ cho khen thưởng trách phạt

Trang 25

Các hoạt đ ng trên có những điểm khác nhau, song chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: KTNB cung cấp thông tin tin cậy cho TTr, TTr sử dụng số liệu, kết luận, đánh giá của KTNB đồng thời lại giúp cho công tác T được chính xác hơn, hiệu quả hơn KTNBTH do vậy cũng đồng thời là m t khâu quan trọng của hoạt đ ng TTr-KT giáo dục nói chung

1.3 L luận về ôn t ểm tr nộ bộ trườn trun họ ơ sở

1.3.1 Vị trí, v trò ủ ểm tr nộ bộ trườn trun họ ơ sở

- Vị trí trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo quy đ nh tại điều 2, Điều lệ trường trung học th : “Trường trung học là

cơ sở giáo dục của cấp trung học, cấp học nối tiếp ngành học tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn ch nh học vấn phổ thông Trường trung học có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng” [10, tr.5]

Mục tiêu cấp học THCS được quy đ nh tại khoản 3, điều 27, Luật giáo dục quy đ nh: Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở tr nh đ cơ sở và những hiểu biết ban đ u về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cu c sống lao đ ng

hư vậy, THCS là cấp học giữa của ngành học phổ thông, là c u nối giữa cấp tiểu học và cấp THPT Cấp THCS có vai trò hết sức quan trọng giúp học sinh củng cố được kiến thức tiểu học và tiếp thu những tri thức ban đ u để tiếp tục học lên THPT hoặc phân luồng tiếp tục học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, góp ph n nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đ a phương và cho đất nước

- Vai trò của công tác kiểm tra nội bộ trường học:

Hoạt đ ng quản lý bao gồm 4 chức n ng cơ bản: Kế hoạch – Tổ chức – Lãnh đạo – Kiểm tra hư vậy, KT là chức n ng của hoạt đ ng QL, nó có m t vai trò hết sức quan trọng trong hoạt đ ng Q v đó là m t phương cách duy nhất để các nhà

QL biết được mục tiêu của tổ chức, của đơn v hoạt đ ng như thế nào, đạt hiệu quả

ra sao [1]

Trang 26

T TH là khâu đặc biệt quan trọng trong chu tr nh Q đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên, k p thời giúp hiệu trưởng h nh thành cơ chế điều

ch nh hướng đích trong quá tr nh QL nhà trường Thực hiện tốt công tác KTNBTH

là thực hiện chức n ng QLGD của hiệu trưởng, chức n ng thiết yếu của các cơ quan QLGD, là m t công cụ sắc bén góp ph n t ng cường hiệu lực QLNT nhằm nâng cao chất lượng G ĐT trong nhà trường nói riêng và góp ph n t ng cường hiệu lực và hiệu quả GD đ a phương nói chung ê in đã khẳng đ nh: “Quản lý mà không có

kiểm tra là không quản l ”

Thực tế cho thấy, nếu KT đánh giá chính xác, chân thực sẽ giúp hiệu trưởng

có thông tin chính xác về thực trạng của đơn v m nh cũng như xác đ nh các mức

đ , giá tr , các yếu tố ảnh hưởng, từ đó t m ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điều ch nh, uốn nắn có hiệu quả hư vậy, KT vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện các mục tiêu

KT còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng được

KT làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn T chẳng những giúp hiệu trưởng thu thập thông tin về hoạt đ ng của đối tượng QL mà còn giúp nhận rõ kế hoạch, việc ch đạo, điều hành…của mình có khoa học, khả thi không, từ đó có các biện pháp điều

ch nh nhằm nâng cao hiệu quả QL

KTNBTH thực hiện việc xem x t và đánh giá mức đ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, b phận trong nhà trường, phân tích nguyên nhân của các ưu, nhược điểm đồng thời đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót o đó giúp cho việc đ ng viên, khen thưởng chính xác các cá nhân, đơn v ; khuyến khích cái tốt, truyền bá kinh nghiệm tiên tiến đồng thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót để uốn nắn, điều ch nh k p thời

Với việc đánh giá các hoạt đ ng, KT khẳng đ nh những giá tr sẽ quyết đ nh

sự thành công của nhà trường Những giá tr đó sẽ d n được củng cố, khẳng đ nh và được tiêu chuẩn hoá để trở thành mục đích, mục tiêu, quy tắc, chuẩn mực cho hành

vi của tập thể sư phạm KTNB là công cụ sắc bén giúp hiệu trưởng không ngừng hoàn thiện quá trình QL và nâng cao chất lượng hoạt đ ng của nhà trường, đồng thời cung cấp thông tin tin cậy cho thanh tra TTr sử dụng số liệu, kết luận, đánh giá

Trang 27

của T , đồng thời lại giúp cho công tác T được chính xác và hiệu quả hơn

o đó, KTNBTH tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới nhà trường

hư vậy, KTNB có m t vai trò hết sức quan trọng trong hoạt đ ng QL Nhờ

có KT mà chủ thể Q có cơ sở để tự đánh giá các quyết đ nh QL của m nh đưa ra

có sát với tình hình thực tiễn của đơn v hay không, từ đó điều ch nh, rút kinh nghiệm trong việc QL nâng cao chất lượng GD và đổi mới nhà trường

1.3.2 Mụ đí h, êu ầu ôn t ểm tr nộ bộ trườn trun họ ơ sở

- Mục đíc : T TH nhằm góp ph n xây dựng và duy tr trật tự kỷ cương

trong Q G nói chung và hoạt đ ng Q T nói riêng, nhằm xác đ nh rõ nguyên nhân của những sai lệch để uốn nắn sửa chữa và phòng ngừa những sai phạm có thể xảy ra, giúp cho các đối tượng hoàn thành nhiệm vụ Đồng thời, KT nhằm mục đích giúp cho nhà trường nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lí, nâng cao chất lượng

G ĐT trong nhà trường và góp ph n đưa toàn b hệ thống quản l lên m t tr nh đ cao hơn ục đích cuối c ng của T là để phát triển nhà trường, nhà giáo và

nhân viên của đơn v Kiểm tra k ôn c ỉ l điều c ỉn , p òn n ừa sai p ạm m kiểm tra còn l p át triển

- Yêu cầu: Công tác KTNBTH phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp

các n i dung và đối tượng, nhằm đánh giá được thực trạng n ng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đ i ngũ từng bước hoàn thiện n ng lực sư phạm góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục

Yêu c u KT phải đảm bảo theo mục tiêu và chuẩn Tương ứng với từng n i dung KT phải có những tiêu chuẩn KT riêng Đồng thời, để cho việc KT có hiệu quả cao, tùy theo tình hình thực tế, mối liên kết của các b phận, cá nhân, truyền thống của tập thể nhà trường yêu c u người Hiệu trưởng tổ chức hệ thống KT, qui trình và các nguyên tắc KT phù hợp với môi trường v n hoá của đơn v Kết quả KT phải tạo được niềm tin lẫn nhau, tạo sự trao đổi thông tin tốt và sự tham gia r ng rãi của mọi người trong đơn v

Yêu c u đối với người làm nhiệm vụ kiểm tra phải thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ và phải có phẩm chất trung thực, khách quan, tôn trọng công việc, đối với hoạt đ ng KT không ch dựa vào các số liệu và báo cáo thống kê mà phải được tiến

Trang 28

hành ngay tại nơi diễn ra các hoạt đ ng (yêu c u thực tế) và phải được thực hiện theo m t kế hoạch cụ thể, rõ ràng Hoạt đ ng KT nhằm cung cấp thông tin về thực trạng tình hình của đối tượng KT, cho nên nhiệm vụ của người KT phải đưa ra được các minh chứng về tính chính xác, khách quan của thông tin về kết quả kiểm tra, phải đưa ra được các c n cứ cho các nhận xét; từ đó t m ra kiến ngh phù hợp, khả thi để đề xuất cho hiệu trưởng chọn lựa, quyết đ nh

1.3.3 Chứ năn , nh ệm vụ công tác kiểm tra nội bộ trường trung học

ơ sở

a) C ức năn : T TH tuy là m t hoạt đ ng mang tính chất n i b nhà

trường, song T có các chức n ng cơ bản giống như TTr, nhằm tạo lập kênh thông tin phản hồi vững chắc, cung cấp những thông tin đã được xử l chính xác để hiệu trưởng nhà trường tiến hành các hoạt đ ng QL có hiệu quả [50] Cụ thể:

+ Chức n ng kiểm soát, phát hiện và phòng ngừa: là sự xác đ nh cái tốt để khuyến khích và cái chưa tốt để điều ch nh Phát hiện bao gồm: hẳng đ nh ưu

điểm và phát hiện khuyết điểm so mục tiêu; xác đ nh mức đ của khuyết điểm, yếu

k m hoặc sai phạm m t cách chính xác, khách quan; t m nguyên nhân của những khuyết điểm và sai phạm đó

+ Chức n ng đ ng viên, phê phán, uốn nắn, điều ch nh, giúp đỡ: là đưa ra quyết đ nh, biện pháp để khuyến khích, phát huy nhân tố tích cực, xử l , uốn nắn sữa chữa những khuyết điểm, sai phạm Điều ch nh bao gồm: Pháy huy, khuyến khích, thúc đẩy những việc làm, kinh nghiệm tốt; uốn nắn, sữa chữa những khuyết điểm, yếu k m của người thừa hành; xử l bằng các h nh thức kỷ luật đối với cá nhân sai phạm nghiêm trọng

+ Chức n ng đánh giá và xử l khi c n thiết: là sự xác đ nh giá tr về chất lượng công việc đã làm được của cá nhân hay tổ chức Đánh giá bao gồm: Đánh giá

đ nh tính ưu nhược điểm ; đánh giá đ nh lượng xếp loại

b) Nhiệm vụ: Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ KT trong QL, thì KTNBTH là

việc tổ chức thực hiện 04 nhiệm vụ cơ bản sau:

+ Kiểm tra: là xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng KT so với quy

đ nh trong các v n bản quy phạm pháp luật và các hướng dẫn về chuyên môn

Trang 29

nghiệp vụ của B G ĐT Yêu c u của KT là phải t m , rõ ràng, ch rõ những điều làm được, chưa làm được của đối tượng T Còn đối với người được KT thì cảm thông, hợp tác, chấp nhận việc làm của người KT KT nhằm Tạo lập kênh thông tin phản hồi, cung

cấp thông tin đã được xử lý cho hoạt đ ng QL Thực tế cho thấy, nếu T đưa ra

được thông tin chính xác, chân thực sẽ giúp HT xác đ nh được các mức đ , giá tr , các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng của nhà trường, từ đó t m ra nguyên nhân thành công và yếu k m trong Q để đề ra các giải pháp điều ch nh, uốn nắn có hiệu quả

Có thể nói, xử lý thông tin có t m quan trọng hàng đ u trong T , là điều kiện tiên quyết để T đạt được các mục tiêu đặt ra

+ Đ n : là xác đ nh mức đ đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ

theo qui đ nh, phù hợp với bối cảnh và đối tượng để xếp loại đối tượng KT Yêu c u của đánh giá phải khách quan, chính xác, công bằng; đồng thời đ nh hướng, khuyến khích tạo điều kiện phát triển đối tượng KT T không đơn thu n ch để nhận biết hiện trạng, mà quan trọng hơn là phải đánh giá được thực trạng và phân tích thực trạng đó gười làm T không cho ph p m nh đưa ra những nhận xét cảm tính, thiếu c n cứ Muốn vậy, KTNB phải dựa vào mục tiêu, kế hoạch hoặc chuẩn mực

đã được xác đ nh để đánh giá, phân tích thực trạng

+ Tư vấn: là nêu được những nhận xét, gợi giúp cho đối tượng KT thực

hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ của mình Yêu c u của tư vấn là các ý kiến tư vấn phải sát thực, khả thi giúp cho đối tượng KT nâng cao chất lượng công việc của mình T trường học thực hiện việc xem x t và đánh giá mức đ đạt được mục tiêu của nhà trường, mức đ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, b phận trong nhà trường, phân tích nguyên nhân của các ưu, nhược điểm, giúp đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót Không ch dừng lại ở

đó, T phải giúp HT nắm được những khâu yếu trong hoạt đ ng của nhà trường, những yếu tố khách quan và chủ quan cản trở sự phát triển của nhà trường, những sự việc phát sinh chưa tính đến, c n phải can thiệp

+ T úc đẩy: là hoạt đ ng kích thích, phát hiện, phổ biến các kinh nghiệm tốt,

những đ nh hướng mới và kiến ngh với các cấp QL nhằm hoàn thiện d n hoạt đ ng của đối tượng KT Yêu c u của thúc đẩy là người KT phải phát hiện, lựa chọn được

Trang 30

kinh nghiệm tốt, những đ nh hướng mới cho đối tượng KT và có những kiến ngh xác đáng đối với cấp QL nhằm phát triển tổ chức, phát triển cá nhân trong đơn v

Kết quả KT phải có tác dụng giúp đỡ, đ ng viên đối tượng hoàn thành tốt

nhiệm vụ, phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm, tuyên truyền những

kinh nghiệm giáo dục tiên tiến C n lưu : T m ra khuyết điểm, phê phán, chê trách, thi hành kỷ luật người sai phạm không phải là mục đích của T nhà trường Nhận thức điều này rất quan trọng đối với HT và những người tham gia công tác

T gười làm công tác KTNB không ch c n có tinh th n trách nhiệm, khách quan, vô tư, mà còn c n có kỹ n ng tư vấn, kỹ n ng thúc đẩy các đối tượng QL trong và sau quá trình KTNB Phải biết tuyên truyền, nhân r ng những kinh nghiệm tốt để mọi người cùng thực hiện

Tóm lại, Hiệu trưởng có trách nhiệm sử dụng b máy Q để KT công việc, hoạt đ ng, mối quan hệ của mọi thành viên trong trường và những điều kiện phương tiện phục vụ cho dạy học và giáo dục; xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về các vấn đề thu c trách nhiệm QL của mình Phối hợp với tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường tiến hành việc KTNBTH, hiệu trưởng tự KT công tác QL của mình, phát huy và thực hiện dân chủ hoá trong QLNT, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giải quyết k p thời các khiếu nại, tố cáo trong trường Khi kiểm tra phải có kết luận, làm biên bản và lưu trữ hồ sơ T

1.3.4 Nguyên tắc của kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở

Kiểm tra c n quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng, tính pháp chế: Quán triệt đường lối của

Đảng, chủ trương, chính sách của nhà nước về G ĐT, thống nhất trên cơ sở QL nhà nước về GD Vì vậy, KTNB là biện pháp QL bằng pháp chế, hoạt đ ng trên cơ

sở pháp luật quy đ nh, không tùy tiện Khi tiến hành KTNB c n “vận dụng” m t cách hợp l các v n bản ch đạo về nghiệp vụ TTr-KT trong GD Đây là nguyên tắc

cơ bản, bao trùm toàn b công tác KTNBTH Ch khi được thực hiện theo đúng luật

đ nh, mới có cơ sở pháp l rõ ràng để khẳng đ nh hoạt đ ng KT là chính xác, khách quan và trung thực

- Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch: KT là m t chức n ng QL, là công

Trang 31

việc của nhà QL nên phải thực hiện thường xuyên, k p thời có kế hoạch, không phải “khi có vấn đề” mới kiểm tra Tính kế hoạch trong hoạt đ ng T đòi hỏi hiệu trưởng khi tiến hành các đợt KT phải theo đúng kế hoạch đã đề ra N i dung của kế

hoạch phải chi tiết, cụ thể, tập trung vào những n i dung chính c n kiểm tra

- Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, khách quan: Đây là nguyên tắc hàng

đ u của KT Kết quả KT phải phản ánh đúng thực trạng về đối tượng KT Tránh

đ nh kiến, suy diễn cũng như tránh làm hình thức, giả tạo

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: KT không phải là “bới lông tìm vết”

KT phải có tác dụng đôn đốc thúc đẩy việc thực hiện được tốt hơn Đặc biệt, trong GD còn phải tính đến hiệu quả GD trong KT KT phải giúp cho nhà QL nâng cao hiệu quả QL nhờ những thông tin xác thực về hoạt đ ng của đối tượng

QL và hoạt đ ng của các cấp QL trong nhà trường Ngoài ra, còn phải tính đến tính đến hiệu quả kinh tế trong KT, nghĩa là các lợi ích mà KT mang lại phải lớn hơn các chi phí cùng hậu quả do KT gây ra

- Nguyên tắc đảm bảo tính dân chủ, công khai: Đó là sự thể hiện dân chủ

trong Q L C n phải đ ng viên, thu hút cá nhân, đơn v tham gia vào quá trình

KT, biến quá trình K T bên ngoài thành quá trình tự KT của các cá nhân, b phận trong nhà trường

- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục: KTNBTH là nhằm giúp cho cán b

giáo viên, nhân viên nhận rõ được những ưu điểm, những kết quả công việc đã đạt được cũng như những thiếu sót, hạn chế còn mắc phải Mục đích của kiểm tra giúp cho các hoạt đ ng nhà trường đi vào nề nếp, kỷ cương và giúp các cá nhân khắc phục những sai sót, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Các nguyên tắc trên có liên quan, bổ sung, hỗ trợ cho nhau Tuy từng mục đích, đối tượng, n i dung và tình huống KT cụ thể mà hiệu trưởng sử dụng các nguyên tắc hoặc sự phối hợp tối ưu giữa chúng m t cách linh hoạt và sáng tạo Đồng thời, T TH được xem là hoạt đ ng chủ đ ng từ phía các chủ thể thực hiện hơn là theo yêu c u của cơ quan Q cấp trên, nên c n phải được thực hiện trên nguyên tắc “tự vận đ ng, tự phát hiện, tự điều ch nh, tự hoàn thiện, phát triển”

1.3.5 Thẩm quyền, đố tượng kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở

Trang 32

1.3.5.1 Thẩm quyền kiểm tra

- HT là người ban hành quyết đ nh KTNBTH và lựa chọn những thành viên của trường thành lập an T Đoàn T của đơn v theo kế hoạch trong từng n m học

- HT phê duyệt kế hoạch KT và phân cấp thẩm quyền KT trong đ i ngũ

C Q nhà trường bao gồm HT và các phó HT nhà trường, các tổ trưởng Ngoài ra những người có thẩm quyền KT là các viên chức trong Ban KTNB nhà trường hoặc các viên chức khác được cử tham gia đoàn kiểm tra theo quyết đ nh của HT

HT muốn Q và điều hành tốt hoạt đ ng của nhà trường thì c n thực hiện việc phân cấp thẩm quyền trong QLNT ghĩa là, HT ủy quyền cho các Phó HT, tổ trưởng để thực hiện nhiệm vụ QL m t số quá trình hoạt đ ng trong trường và thường xuyên KT việc thực hiện thẩm quyền của cấp dưới Mục đích của việc KT trong QL là nhằm đảm bảo việc quyền hạn được giao đang được sử dụng đúng hướng, đúng mục đích và có hiệu quả Cho nên khi thiết lập hệ thống kiểm tra theo phân cấp QL, theo phân công QL trong nhà trường c n phải xem x t đảm bảo phù hợp, đây cũng chính là nghệ thuật QL của người HT

ưới sự điều hành trực tiếp của HT, đoàn (tổ) KT tổ chức có hiệu quả công tác KTNB theo kế hoạch Đảm bảo đủ và đúng mục tiêu, n i dung, phạm vi KT, không lạm dụng thực hiện quá quyền hạn, n i dung và phạm vi KT được thể hiện trong quyết đ nh và kế hoạch KT Ngoài ra, thẩm quyền T trường THCS còn thu c quyền những người tham gia đoàn T theo quyết đ nh của cấp QLGD có liên quan tại đ a phương Phòng G ĐT, Sở G ĐT nhằm thực hiện chức n ng T trong QL theo phân cấp

1.3.5.2 Đối tượng kiểm tra

Tiếp cận theo giáo dục học, đối tượng KTNBTH là tất cả các thành tố cấu thành hệ thống sư phạm nhà trường, sự tương tác giữa chúng tạo ra m t phương thức hoạt đ ng đồng b và thống nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu G ĐT trong nhà trường, gồm 9 thành tố:

- Mục tiêu giáo dục - N i dung dạy học

- Phương pháp, h nh thức dạy học - Cơ sở vật chất, thiết b phục vụ

Trang 33

- CBQL, Giáo viên, nhân viên - Học sinh

- Chương tr nh, kế hoạch dạy học - Kết quả dạy học

- ôi trường hoạt đ ng

Tuy nhiên, KTNB là m t chức n ng của Q T, nên đối tượng QLNT chính

là đối tượng của KTNB Mà tất cả n i dung QLNT đều được thực hiện bởi những con người cụ thể trong nhà trường Vì vậy, thực chất đối tượng T trường THCS là bao gồm HT, phó HT, giáo viên, người lao đ ng (nhân viên kế toán, v n thư, cán b thư viện-thiết b -phòng b môn, giám th , y tế, bảo vệ, phục vụ) và học sinh trong nhà trường đang làm việc trong các lĩnh vực thu c n i dung QL của nhà trường (bao gồm con người cụ thể với những công việc mà họ đang đảm nhiệm và các mối quan hệ của họ với môi trường xung quanh)

1.3.6 Nội dung kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở

Hoạt đ ng dạy học và giáo dục trong nhà trường rất phong phú, phức tạp và nhiều mặt HT là người được giao nhiệm vụ Q T có trách nhiệm T toàn b công việc, hoạt đ ng, mối quan hệ, kết quả của toàn b quá tr nh dạy học, giáo dục và những điều kiện phương tiện của nó, không loại trừ mặt nào Để xác đ nh n i dung của T c n c n cứ vào đối tượng của T trường học và các cơ sở pháp l về TTr, T theo quy đ nh của gành

KTNBTH là nhằm phản ánh thực trạng tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường và công tác QL của Hiệu trưởng, đối chiếu thực trạng đó với quy đ nh của Điều lệ nhà trường và các v n bản liên quan; kết quả T là cơ sở

để thực hiện tiếp các nhiệm vụ đánh giá, tư vấn và thúc đẩy Có thể phân chia n i dung KT theo các tiêu chí sau:

N i dung KTNBTH được xác đ nh gồm n i dung cơ bản sau:

a) Kiểm tra v ệc t ực ện n ệm vụ được ao của lãn đạo, v ên c ức,

n ườ lao độn

- Kiểm tra hoạt đ ng sư phạm của nhà giáo: KT hoạt đ ng sư phạm của nhà giáo nhằm xem xét cụ thể tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ, đối chiếu với những yêu c u, chuẩn nghề nghiệp về phẩm chất chính tr , đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ n ng sư phạm mà nhà giáo c n phải đạt nhằm đáp ứng mục tiêu GD Kết

Trang 34

quả T là cơ sở quan trọng để đánh giá, tư vấn, thúc đẩy và quyết đ nh hiệu quả

đ nh trên cơ sở quv đ nh chuẩn nghê nghiệp của nhà giáo

- iểm tra hoạt đ ng phục vụ và dạv học, giáo dục của viên chức và người

lao đ ng trong nhà trường Công tác T tập trung vào m t số n i dung trọng tâm

sau:

+ T việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu n m học; số lượng, chất lượng và cơ cấu đ i ngũ C Q , GV, V , t nh h nh bố trí, sử dụng đ i ngũ và h nh thành, tổ chức b máy nhà trường theo quy đ nh; thực hiện kế hoạch tuyển sinh ch tiêu tuyển sinh, thực hiện qui chế tuyển sinh, biên chế học sinh/lớp, duy tr sĩ số, chống lưu ban bỏ học Hiệu quả đào tạo

+ T các điều kiện về cơ sở vật chất CSVC kỹ thuật; số lượng, chất lượng, việc bố trí, sắp xếp, khai thác, sử dụng, bảo quản CSVC- kỹ thuật trang thiết b , khuôn viên, các khu vực vệ sinh…

+ Về hoạt đ ng và chất lượng giảng dạy, học tập các b môn v n hóa và các mặt giáo dục khác: T việc thực hiện chương tr nh, n i dung, kế hoạch giảng dạy các b môn v n hóa; T và đánh giá xếp loại, xác nhận hoặc cấp v n bằng, chứng

ch Thực hiện chương tr nh, n i dung, kế hoạch các hoạt đ ng G chính khóa và

G ngoài giờ lên lớp Thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy và học, sử dụng trang thiết b , đồ d ng dạy học, chất lượng giảng dạy của giáo viên; kết quả học tập của học sinh

+ Về thực hiện n i dung, chương tr nh giáo dục toàn diện: T việc thực hiện

n i dung, chương tr nh, kế hoạch G đạo đức, thẩm mỹ, thể chất , ch m sóc, nuôi dưỡng trong và ngoài nhà trường Hoạt đ ng của công tác chủ nhiệm; hoạt đ ng của

Đ i thiếu niên tiền phong, Đoàn thanh niên c ng sản Hồ Chí inh và các tổ chức khác trong nhà trường trong việc G học sinh Việc kết hợp G giữa nhà trường,

Trang 35

gia đ nh và xã h i ết quả xếp loại hạnh kiểm, đánh giá học sinh

+ T việc thực hiện quy đ nh về dạy thêm học thêm; quy đ nh về đồng phục; quy đ nh chi tiêu n i b trong nhà trường; việc thực hiện uật phòng, chống tham nhũng; uật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và uật khiếu nại, uật tố cáo theo quy đ nh

b) ểm tra oạt độn của c c tổ, k ố c uyên môn, c c bộ p ận; t ư

v ện, t ết bị, tà c ín , văn t ư, b n trú, nộ trú (nếu có)

- T hoạt đ ng của tổ/khối chuyên môn: Việc T hoạt đ ng tổ/khối chuyên môn giúp cho hiệu trưởng thấy được toàn b bức tranh hoạt đ ng sư phạm của tập thể GV, trong đó b c l tất cả các khâu của quá tr nh dạy học, G học sinh, thấy rõ tác đ ng của tập thể đến cá nhân và mối quan hệ tương tác giữa các thành viên trong tập thể i dung kiểm tra gồm: T công tác Q của tổ trưởng, nhóm trưởng; T hồ sơ chuyên môn; hồ sơ Q ; T chất lượng dạy - học b môn của tổ, nhóm; T nề nếp sinh hoạt chuyên môn; T kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; T việc ch đạo phong trào học tập của học sinh

- T thiết b dạy học và thư viện: T thiết b dạy học, thư viện trong nhà trường nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Đồng thời duy tu, bảo dưỡng k p thời i dung trọng tâm c n T gồm:

+ i dung T thiết b dạy học: T kế hoạch mua sắm thiết b theo nhu c u

dạy và học; T việc xây dựng và bổ sung thiết b dạy học; T việc khai thác sử dụng, duy tr , bảo quản thiết b dạy học

+ i dung KT thư viện: T việc sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh; T số lượng và chất lượng sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh G , b ng đĩa giáo khoa ;

T hoạt đ ng nghiệp vụ chuyên môn của cán b thư viện việc thực hiện n i qui, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, giới thiệu, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo; thực hiện giờ giấc, tinh th n, thái đ làm việc

c) Kiểm tra tài chính

T tài chính, tài sản và công tác kế toán nhằm phát hiện và chấn ch nh k p thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử l các sai phạm theo đúng thẩm quyền được phân cấp Đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, t m ra

Trang 36

nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục k p thời

i dung T bao gồm các việc sau: T kế hoạch xây dựng, tạo nguồn ngân sách của trường; T các khoản thu ngân sách, thu hoạt đ ng của đơn v ; T các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn v ; T việc xác đ nh các khoản chênh lệch thu chi hoạt đ ng và trích lập các quỹ; T các quan hệ thanh toán; T việc Q và

sử dụng các khoản quỹ vốn bằng tiền; T việc thực hiện quyết toán thu chi tài chính; KT công tác đ u tư xây dựng cơ bản nếu có ; T kế toán về việc chấp hành các chế đ , nguyên tắc kế toán tài chính

d) ểm tra oạt độn của bộ p ận văn t ư àn c ín (văn p òn )

Việc T nhằm đánh giá mức đ thực hiện nhiệm vụ công việc, tinh th n, thái đ …của cán b v n thư, thông tin dữ liệu của b phận v n thư hành chính, từ

đó đôn đốc, tư vấn, thúc đẩy, đ ng viên, khuyến khích điều ch nh, uốn nắn b phận

v n thư hành chính thực hiện tốt nhiệm vụ của m nh đảm bảo thông tin thông suốt,

k p thời, đ y đủ đúng qui đ nh, đặc biệt là Q tốt con dấu Giúp hiệu trưởng làm tốt công tác QL hành chính trong nhà trường, đưa công tác này đi vào nề nếp, khoa học, đúng qui đ nh, góp ph n thực hiện cải cách hành chính của đơn v

i dung KT, gồm: T việc soạn thảo, luân chuyển, lưu trữ công v n đi, công v n đến; T việc Q và sử dụng con dấu; T việc Q các hồ sơ, sổ sách hành chính, giáo vụ sổ đ ng b GV-HS, sổ gọi tên ghi điểm, sổ ghi đ u bài, học bạ, sổ

QL cấp phát v n bằng, chứng ch , sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ ngh quyết của nhà trường, sổ T-đánh giá GV về công tác chuyên môn, sổ khen thưởng, kỷ luật

HS, sổ lưu trữ các v n bản, công v n và các loại hồ sơ sổ sách khác… ; T việc Q thiết b , v n phòng phẩm nếu có ; T tinh th n, thái đ phục vụ của nhân viên v n thư, nhân viên thông tin dữ liệu; việc công khai hóa thủ tục hành chính

e) ểm tra côn t c b n trú (nếu có)

KT công tác bán trú nhằm thực hiện các nhiệm vụ: KT, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy công tác này sẽ ngày càng tốt hơn đáp ứng nhu c u của phụ huynh, học sinh i dung T, gồm: T CSVC phục vụ bán trú; T công tác bảo đảm vệ sinh

an toàn thực phẩm; T việc thực hiện các chứng từ kiểm đ nh an toàn vệ sinh thực phẩm nguồn thực phẩm, nguồn nước, chứng nhận sức khỏe, tập huấn của cấp

Trang 37

dưỡng… ; T hoạt đ ng của b phận nuôi dưỡng, ch m sóc; T kết quả nuôi dưỡng, ch m sóc học sinh

f) ểm tra côn t c quản lý của ệu trưởn

T công tác Q của hiệu trưởng người đứng đ u đơn v nhằm giúp hiệu trưởng t m ra những sai sót, từ đó, đề ra những biện pháp đôn đốc, giúp đỡ và điều

ch nh đối tượng T, góp ph n hoàn thiện quyết đ nh Q , cũng cố và phát triển nhà trường i dung T công tác Q của hiệu trưởng bao gồm:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kế hoạch n m học, học k , kế hoạch tháng của trường và các b phận ; kế hoạch công tác T TH

+ Quản l lựa chọn, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tạo đ ng cơ làm việc… đ i ngũ nhà giáo, nhân viên, nhằm phát triển đ i ngũ Thực hiện các chế đ , chính sách của hà nước với cơ sở giáo dục, nhà giáo, nhân viên và học sinh

+ Ch đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường, xây dựng CSVC, thiết b dạy và học

+ Q và tổ chức giáo dục học sinh; quan hệ phối hợp công tác giữa nhà trường và các đoàn thể

+ Thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt đ ng của nhà trường; Công tác xã

h i hóa; công tác thi đua-khen thưởng, thực hiện các cu c vận đ ng, phong trào thi đua trong ngành; Công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện “3 công khai”; Công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo, phản ánh thu c thẩm quyền ; công tác chính tr tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

+ KT việc thực hiện chuẩn kiểm đ nh chất lượng GD: là KT tích hợp n i dung QL của Hiệu trưởng và n i dung việc thực hiện chuẩn kiểm đ nh chất lượng

G trường THCS theo quy đ nh của B G ĐT Tổ chức KT đ nh k sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm, cung cấp thông tin minh chứng k p thời cho việc

tự đánh giá kiểm đ nh chất lượng GD của nhà trường

1.3.7 Hình thức, phươn ph p kiểm tra nội bộ trường trung họ ơ sở

Trang 38

1.3.7.1 Hình thức kiểm tra nội bộ

Các hình thức KTNB rất phong phú, tùy theo tính chất và yêu c u của các hoạt đ ng trong nhà trường mà hiệu trưởng có thể sử dụng các hình thức kiểm tra phù hợp Phân loại hình thức KT dựa theo các dấu hiệu, gồm: KT theo kế hoạch (KT

đ nh k , đ t xuất); KT theo n i dung (KT toàn diện, hoặc chuyên đề); KT theo phương pháp T trực tiếp, hoặc gián tiếp …

Ngoài ra, có thể phân loại KTNB dựa trên thời điểm thực hiện KT, gồm: + Kiểm tra lường trước: Được tiến hành trước khi hoạt đ ng diễn ra Mục đích của nó là tiên liệu các vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ng n ngừa trước + Kiểm tra đồng thời: Được thực hiện trong khi hoạt đ ng của đối tượng KT đang được tiến hành Với hình thức KT này nhà QL có thể điều ch nh các sai sót

m t cách k p thời

+ Kiểm tra phản hồi: Được thực hiện sau khi hoạt đ ng đã xảy ra Nó giúp cho nhà QL tự đánh giá về quyết đ nh của mình để rút kinh nghiệm Nó cung cấp cho mọi người trong tổ chức những thông tin c n thiết để nâng cao chất lượng công tác trong tương lai

Trên thực tế, hoạt đ ng T trường THCS thường được tiến hành KT theo

kế hoạch kết hợp trong từng thời điểm diễn ra của chu trình QL gồm 2 hình thức: + Kiểm tra đ nh k : là KT theo kế hoạch hàng n m của hiệu trưởng và được thông báo trước cho đối tượng kiểm tra, các b phận, cá nhân có liên quan Hình thức T này giúp nhà Q đánh giá được mức đ tiến b của cá nhân hay b phận

KT theo kế hoạch, giúp cho đối tượng b c l hết khả n ng trong công việc

+ Kiểm tra đ t xuất: là KT không có trong kế hoạch được phê duyệt hàng

n m H nh thức T này được tiến hành khi phát hiện tập thể, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu c u của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng hoặc do hiệu trưởng giao Nhằm giúp cho người QL biết được tình hình công việc diễn ra trong điều kiện b nh thường hàng ngày, đồng thời có tác dụng duy trì kỷ luật lao đ ng, nâng cao tinh th n tự giác, tự KT của các cá nhân, b phận

trong nhà trường

Trang 39

1.3.7.2 P ươn p p k ểm tra nội bộ trường học

Phương pháp T là toàn b cách thức đo lường hoạt đ ng và kết quả hoạt

đ ng của tổ chức trên cơ sở lựa chọn những công cụ, phương tiện và cách thức phù hợp nhằm đạt tới kết quả T chính xác và khách quan Ch có sử dụng và biết phối hợp tối ưu nhiều phương pháp T khác nhau mới cho ph p rút ra được những kết luận có c n cứ, chuẩn xác để đánh giá đúng đắn, khách quan Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào là t y thu c đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, thời gian và t nh huống cụ thể trong T hững phương pháp T phổ biến là:

a P ươn p p quan s t

Quan sát là quá tr nh tri giác mắt thấy tai nghe và ghi ch p lại mọi yếu tố liên quan đến đối tượng T, ph hợp với mục tiêu T nhằm mô tả, phân tích, nhận đ nh và đánh giá Đây là phương pháp quan trọng của T Quan sát là m t hoạt đ ng khác so với việc trông thấy Có hai loại quan sát: quan sát tĩnh và quan sát đ ng Trong T, quan sát nhằm thu thập thông tin về đối tượng T, trong đó có việc phát hiện các điểm không ph hợp, các điểm bất thường Trong T trường học, các đối tượng quan sát thường là:

+ CSVC-kỹ thuật tường rào, cổng, sân chơi, bãi tập, bồn hoa, lớp học, phòng làm việc, thư viện, thiết b , đồ d ng dạy học : Quan sát đ bền, vệ sinh, tính thẩm mỹ, sự hợp l trong bố trí, sắp xếp ng n nắp, việc sử dụng, bảo quản

+ Hoạt đ ng dạy của GV, hoạt đ ng học của HS, hoạt đ ng phục vụ dạy - học của cán b , V trong trường cũng như mối quan hệ của họ: Quan sát tinh th n, thái đ trong thực hiện nhiệm vụ, n ng lực trong giải quyết công việc

+ Hồ sơ, tài liệu theo thời gian, phân loại, lưu trữ v n bản

Điều lưu khi sử dụng phương pháp này là quan sát phải có mục đích, kế hoạch và hệ thống, lựa chọn đúng đắn đối tượng quan sát Trong phương pháp này

có thể sử dụng các phương tiện kỹ thuật nghe nh n nên người T phải có kỹ n ng

sử dụng phương tiện kỹ thuật và phải có sự tinh tế sư phạm c n thiết

b P ươn p p p ân tíc tà l ệu sản p ẩm

Phương pháp này cho ph p người T h nh dung lại quá tr nh hoạt đ ng của đối tượng T gười T có thể phân tích nhiều loại tài liệu sản phẩm khác nhau

Trang 40

trong quá tr nh T Chẳng hạn như: Các loại kế hoạch, giáo án, sổ chủ nhiệm, các loại biên bản, các bản sơ kết, tổng kết, vở ghi của HS, sổ điểm, bài T của HS, đồ

cơ h i cho người được phỏng vấn trả lời đ y đủ bằng chính suy nghĩ của họ

1.3.8 Quy trình kiểm tra nội bộ trường học

1.3.8.1 Quy trình tổ chức kiểm tra cơ bản

Quy tr nh kiểm tra cơ bản bao gồm 4 bước giai đoạn) sau:

- Xác đ nh chuẩn kiểm tra và phương pháp đo lường thành tích

- Đo lường việc thực thi các nhiệm vụ thành tích đạt được) theo chuẩn kiểm tra đã được xác đ nh

- So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn

- Đưa ra các quyết đ nh điều ch nh, tiến hành hành đ ng điều ch nh khi có

sự khác biệt của thành tích đạt được và chuẩn xác đ nh

ơ đ 1: C c bước của qu tr n k ểm tra [5]

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w