1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp tại địa bàn tỉnh bình dương

124 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 7,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (15)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 2.2 Câu hỏi nghiên cứu (17)
  • 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT (17)
  • 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
  • 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (19)
  • 6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI (20)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài (21)
    • 1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước (24)
    • 1.3 Nhận xét các mô hình nghiên cứu và xác định khoản trống nghiên cứu (0)
      • 1.3.1. Nhận xét (32)
      • 1.3.2. Hướng đi của nghiên cứu này (33)
      • 1.3.3 Mô hình kế thừa (33)
  • CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT (35)
    • 2.1 Các khái niệm chính yếu (35)
      • 2.1.1 Khái niệm thông tin (35)
      • 2.1.2 Khái niệm chất lượng (36)
      • 2.1.3 Khái niệm Báo cáo tài chính (37)
      • 2.1.4 Khái niệm chất lượng thông tin BCTC (38)
    • 2.2 Các lý thuyết nền liên quan (40)
      • 2.2.1 Lý thuyết đại diện (40)
      • 2.2.2 Kinh tế học thể chế (41)
      • 2.2.3 Lý thuyết minh bạch (42)
      • 2.2.4 Lý thuyết ngẫu nhiên (43)
    • 2.3 Các nhân tố tác động đến CLTT BCTC từ cơ sở lý thuyết (44)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (46)
    • 3.1 Phương pháp nghiên cứu (46)
    • 3.2 Kết quả phỏng vấn chuyên gia và mô hình nghiên cứu (47)
      • 3.2.1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia (47)
      • 3.2.2 Mô hình nghiên cứu (47)
    • 3.3 Giả thuyết nghiên cứu (48)
    • 3.4 Thang đo (48)
      • 3.4.1 Thang đo CLTT BCTC (48)
      • 3.4.2 Thang đo Mức độ tuân thủ của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (50)
      • 3.4.3 Thang đo chất lượng nhân viên kế toán (51)
      • 3.4.4 Thang đo Cam kết với tổ chức (51)
      • 3.4.5 Thang đo ứng dụng công nghệ thông tin (52)
      • 3.4.6 Thang đo Mức độ thực hiện HTKSNB (53)
    • 3.5 Chọn mẫu nghiên cứu (53)
    • 3.6 Bảng câu hỏi khảo sát (54)
    • 3.7 Thu thập dữ liệu (55)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (57)
    • 4.1 Phân tích mẫu nghiên cứu (57)
    • 4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng cronbach (59)
      • 4.2.1 Nguyên tắc (59)
      • 4.2.2 Kết quả đánh giá cho biến phụ thuộc (59)
      • 4.2.3 Kết quả đánh giá cho biến độc lập (61)
    • 4.3 Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá efa Điều kiện về kích thước mẫu (62)
    • 4.4 Kết quả phân tích hồi quy (68)
      • 4.4.1 Mục tiêu (68)
      • 4.4.2 Kiểm tra giả định về phân phối chuẩn phần dư (68)
      • 4.4.3 Kiểm tra giả định phương sai của sai số không đổi (69)
      • 4.4.4 Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính (69)
      • 4.4.5 Giả định tính độc lập của sai số (70)
      • 4.4.6 Giả định đa cộng tuyến (71)
      • 4.4.7 Kết quả phân tích hồi qui (72)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (79)
    • 5.1 Nhận xét chung (79)
    • 5.2 Nhận xét về CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN tại Bình Dương (80)
    • 5.3 Kiến nghị nhằm nâng cao CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN tại Bình Dương (81)
      • 5.3.1 Mức độ tuân thủ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (81)
      • 5.3.2 Chất lượng nhân viên kế toán (0)
      • 5.3.3 Cam kết với tổ chức (0)
      • 5.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin (83)
      • 5.3.5 Mức độ thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ (0)
    • 5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài (84)
      • 5.4.1 Hạn chế (84)
      • 5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bình Dương” là nghiên cứ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLTT BCTC Mục tiêu cụ thể: Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

- Lựa chọn mô hình các nhân tố tác động đến CLTT BCTC phù hợp với các đơn vị HCSN

- Xác định các nhân tố tác động đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN

- Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN.

Câu hỏi nghiên cứu

Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng với từng mục tiêu cụ thể được xác định như sau:

- Mô hình các nhân tố tác động đến CLTT BCTC nào được xem là phù hợp cho các đơn vị HCSN?

- Các nhân tố nào tác động đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN?

- Mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN như thế nào?

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thông tin báo cáo tài chính

- Khách thể nghiên cứu: Các cơ quan HCSN đại diện trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đối tượng khảo sát: Trưởng đơn vị - phó đơn vị; kế toán trưởng - phụ trách kế toán trong các đơn vị HCSN tại tỉnh Bình Dương

- Phạm vi nghiên cứu: dữ liệu định tính được thu thập vào tháng 6 năm

2020; dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2020.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

 Định tính hướng đến mục tiêu lựa chọn các nhân tố đã được khám phá trong mô hình của các nghiên cứu trước được xem là phù hợp với điều kiện của nghiên cứu tại Việt Nam để kế thừa cho nghiên cứu này

 Định lượng là chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp khảo sát các đối tượng là trưởng đơn vị - phó đơn vị; kế toán trưởng - phụ trách kế toán trong các đơn vị HCSN thông qua bảng hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Litker 5 mức độ nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Bên cạnh đó, với lý do là mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda

(2015) (là mô hình được nghiên cứu này kế thừa) được thực hiện trên khách thể nghiên cứu là các đơn vị công tại Indonesia với đặc điểm là các đơn vị công tại Indonesia kế toán theo chuẩn mực kế toán Trong khi đó tại Việt Nam, hiện nay chưa có chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh vực công mà chỉ có Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính Vì vậy, trước khi thực hiện nghiên cứu định lượng, nghiên cứu này tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia về việc có nên giữ lại nhân tố Tuân thủ chuẩn mực kế toán tài chính trong mô hình của nghiên cứu này hay không?; liệu các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu trước có phù hợp với điều kiện của nghiên cứu này hay không? Nghiên cứu định tính được thực hiện trên cơ sở phỏng vấn chuyên gia là giảng viên hiện công tác tại các trường đại học và chuyên viên có kiến thức chuyên sâu hiện đảm nhận vị trí kế toán trưởng trong các đơn vị HCSN tại tỉnh Bình Dương

Quy trình nghiên cứu gồm các bước sau:

Bước 1: Tổng quan lý thuyết từ các nghiên cứu trước và thực tiễn về

CLTT BCTC từ nguồn dữ liệu thứ cấp (bài báo, luận án, chuẩn mực, chế độ kế toán…) để xác định khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu dựa trên khe hổng

5 nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu

Bước 3: Dựa vào mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước về CLTT

BCTC, sau đó lựa chọn mô hình phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế trong các đơn vị HCSN tỉnh Bình Dương

Bước 4: Xác định thang đo được kế thừa từ các nghiên cứu trước được sử dụng cho nghiên cứu này

Bước 5: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi từ những thang đo đã được xây dựng trước đó

Bước 6: Thống kê lại dữ liệu đã khảo sát, loại trừ những dữ liệu không phù hợp với nghiên cứu Sau đó dữ liệu chính thức được tiến hành phân tích để kiểm định lại mô hình và những giả thuyết được xây dựng qua sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

Bước 7: Trình bày lại kết quả nghiên cứu, sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh với kết quả nghiên cứu trước để xác định được những kết luận chính xác cho sự tác động của những nhân tố và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt khoa học: Đề tài đã vận dụng được lý thuyết nền vào nghiên cứu, đánh giá được mức độ tác động của từng nhân tố đến CLTT BCTC; xây dựng được mô hình hồi quy phản ánh tác động của năm nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: mức độ tuân thủ chế độ kế toán HCSN; Chất lượng nhân viên kế toán; Mức độ thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ; Cam kết với tổ chức; Ứng dụng công nghệ thông tin

Về mặt thực tiễn: Góp ý cho việc lập BCTC của các cơ quan HCSN tại

Bình Dương các nhân tố nào mà cơ quan HCSN có thể tác động để nâng cao minh mạch BCTC Từ đó có thể lập BCTC theo tiêu chí trên, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận, dễ sử dụng để giảm thiểu các tình trạng lãng phí, tham nhũng… Từ đó đưa ra các hướng quản lý phù hợp

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, danh mục; nội dung chính của đề tài bao gồm: 05 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Khái niệm và cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu của Ball và cộng sự (2000)

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố thể chế để nghiên cứu sự tác động của nó đến CLTTKT vì họ cho rằng chất lượng kế toán không chỉ phụ thuộc vào các chuẩn mực kế toán mà còn dựa trên các yếu tố thể chế này để tuân theo các chuẩn mực kế toán Họ nghiên cứu sự khác biệt giữa các quốc gia như: Úc, Canada, Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản và phân loại các hệ thống pháp lý của các quốc gia này dưới dạng luật chung Ball và cộng sự (2000) cho thấy rằng các quốc gia mà hệ thống pháp lý ở đó hướng đến việc bảo vệ các cổ đông thì CLTTKT sẽ tốt hơn; tiếp đó, các quốc gia mà luật pháp ít hướng tới việc bảo vệ các bên liên quan thì CLTTKT ở quốc gia đó cũng giảm xuống Nghiên cứu được thực hiện với mẫu bao gồm hơn 40.000 quan sát của các công ty trong giai đoạn từ 1985 – 1995

Nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015)

Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố chính yếu tác động đến CLTTKT Nghiên cứu nhận định HTTTKT là một trong những hệ thống quan trọng nhất trong bất kỳ tổ chức nào Bằng việc đánh giá tài liệu và tóm tắt các nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả xác định được các yếu tố quan trọng nhất tác động đến CLTTKT Kết quả nêu ra ba yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến CLTT của HTTTKT gồm: cam kết quản lý; bản chất của HTTTKT (sự phù hợp của hệ thống) và kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào

Sơ đồ 1 1: Mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015)

Chất lượng thông tin kế toán Cam kết quản lý

Kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào

Nghiên cứu của Rapina (2014): nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu tác động của các nhân tố đến CLHTTTKT, và tác động của CLHTTTKT đến CLTT KT, trong đó CLTT KT được đo lường thông qua các thuộc tính hữu ích của CLTT BCTC bao gồm: chính xác, phù hợp, kịp thời và đầy đủ Nghiên cứu này thực hiện tại Indonesia Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố Cam kết của ban quản trị cấp cao; văn hóa tổ chức; cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng đến CLHTTTKT và CLHTTTKT có tác động tích cực đến Chất lượng TTKT

Sơ đồ 1 2: Mô hình nghiên cứu của Rapina (2014)

Nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015)

Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu tìm hiểu tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị công tại Indonesia Trong nghiên cứu, Dadang Suwanda đã phân tích năm yếu tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC của chính quyền địa phương, đó là thực hiện chuẩn mực kế toán của chính phủ; chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kiểm soát nội bộ; cam kết với tổ chức; ứng dụng công nghệ thông tin CLTT BCTC của nghiên cứu là một thang đo bậc hai, bao gồm 4 thành phần bậc 1 là Thích hợp (4 biến quan sát); Có thể tin cậy (3 biến quan sát); Có thể so sánh (3 biến quan sát);Có thể hiểu được (4 biến quan sát) Kết quả nghiên cứu cho thấy cả năm biến độc lập của mô hình là thực hiện chuẩn mực kế toán của chính phủ; chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kiểm soát nội bộ; cam kết với tổ chức; ứng dụng của công nghệ thông tin đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến CLTT BCTC với mức ý nghĩa của mô hình bằng 68,4%

Mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) được minh họa như sau:

Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015)

Nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015)

Nghiên cứu hướng đến việc xác định tác động của Hệ thống kiểm soát nội bộ đến CLTT BCTC và tác động của CLTT BCTC đến Hiệu quả quản lý trong các đơn vị Chính quyền địa phương tại Nam Sumatera Indonesia Nghiên cứu đã tiến hành đo lường các khái niệm nghiên cứu bằng thang đo Likert, trong đó CLTT BCTC được đo lường bằng phương pháp trực tiếp với 4 thành phần gồm Thích đáng (Relevant), Đáng tin cậy (Riliable), Có thể so sánh (Comparability) và Có thể xác định được (Verifiable) Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp khảo sát các đơn vị Chính quyền địa phương tại Nam Sumatra Kết quả nghiên cứu cho thấy Hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến CLTT BCTC trong các đơn vị Chính quyền địa phương tại Indonesia với R2 bằng 41% Mô hình nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015) được minh họa như sau:

Sơ đồ 1 4: Mô hình nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya

Các công trình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trần Mỹ Ngọc (2017)

Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC phường/xã trên điạ bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre Nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp dựa trên việc kiểm định, đánh giá độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA với số lượng mẫu là

151 mẫu Kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết những mục tiêu như: xác định các nhân tố tác động đến CLTT BCTC phường/xã trên điạ bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC Qua kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao CLTT BCTC phường/xã trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre Mô hình nghiên cứu tác giả sử dụng 7 nhân tố gồm: Môi trường pháp lý; môi trường chính trị; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường giáo dục; đào tạo bồi dưỡng nhân viên; hệ thống thông tin kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố môi trường chính trị tác động mạnh nhất và nhân tố môi trường kinh tế tác động yếu nhất đến CLTT BCTC

Sơ đồ 1 5: Mô hình nghiên cứu của Trần Mỹ Ngọc (2017)

Nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016)

Mục tiêu chính yếu của nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến

CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên điạ bàn Thành Đào tạo bồi dưỡng nhân viên

CLTT BCTC xã/phường trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre

HTTTKT Mội trường pháp lý

Phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Trong đó nghiên cứu định tính góp phần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên điạ bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT trên BCTC Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố: Môi trường Pháp lý; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường chính trị; hê thống thông tin kế toán; khả năng của nhà quản lý; trình độ nhân viên kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy thứ tự tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC theo thứ tự giảm dần như sau: Môi trường chính trị; hê thống thông tin kế toán; môi trường pháp lý; khả năng của nhà quản lý; trình độ nhân viên kế toán; môi trường văn hóa; môi trường kinh tế Bên cạnh đó mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là 71,2% như vậy các nhân tố vừa nêu giải thích được 71,2% sự biến thiên của CLTT BCTC, còn lại 28,8% sự biến thiên của CLTT trên BCTC là do các nhân tố khác chưa được nghiên cứu trong đề tài này quyết định

Sơ đồ 1 6: Mô hình nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016)

Nghiên cứu của Trát Minh Toàn (2016)

Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu như xác định nhân tố và đánh giá mức độ các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm có 5 nhân tố: chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị; thanh tra, giám sát; nhận thức của nhà

CLTT BCTC tại các đơn vị SNGDCL trên địa bàn TP HCM

Khả năng của nhà quản lý

Trình độ nhân viên KT

HTTTKT Mội trường pháp lý

12 quản lý; cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị; khả năng kế toán viên tại trường Kết quả nghiên cứu cho thấy thứ tự tác động của các nhân tố CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo thứ tự giảm dần như sau: Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị; thanh tra, giám sát; nhận thức của nhà quản lý; cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị và cuối cùng là nhân tố khả năng kế toán viên tại trường

Sơ đồ 1 7: Mô hình nghiên cứu của Trát Minh Toàn (2016)

Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2016)

Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu các nhân tố tác động đến CLTT

BCTC trong các doanh nghiệp tại Việt Nam Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng, xây dựng mô hình nghiên cứu với 10 nhân tố gồm: Niêm yết chứng khoán; kiểm toán độc lập; quy mô doanh nghiệp; hành vi quản trị lợi nhuận; áp lực từ thuế; hỗ trợ từ phía nhà quản trị; đào tạo bồi dưỡng; chất lượng phần mềm kế toán; hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; năng lực nhân viên Số lượng mẫu khảo sát là 292 doanh nghiệp phi tài chính trong đó có 269 mẫu đạt yêu cầu Tuy nhiên luận án còn tồn tại một số hạn chế như: đo lường và đánh giá CLTT BCTC chỉ có thể đo lường bằng chính những đối tượng bên trong doanh nghiệp; để xác định giá trị các biến trong mô hình, nghiên cứu lấy giá trị trung bình cộng, hạn chế của phương pháp này là bỏ qua trọng số giữa các biến quan sát hoặc giữa các thành phần dùng để đo lường; Mẫu thu thập cho nghiên cứu định lượng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các tỉnh còn hạn chế; Mô hình hồi quy tuyến tính của nghiên cứu có hệ số xác định R 2 adj=0,726 chưa giải thích được (27,4%) có thể là sai số phát sinh từ những rủi ro trong quá trình khảo sát hoặc là phần nghiên cứu định tính chưa phát hiện hết các nhân tố của mô hình

CLTT BCTC tại các trường học công lập tại tỉnh Vĩnh Long

Chính sách KT áp dụng tại đơn vị

Nhận thức của nhà quản lý

Cơ chế tài chính áp dụng

Khả năng kế toán viên

Sơ đồ 1 8: Mô hình nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2016)

Nghiên cứu của Đỗ Thị Hải Yến (2017)

Với mục tiêu nghiên cứu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới CLTTKT trên BCTC hợp nhất của các công ty niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất Kết quả nghiên cứu giúp xác định được 7 nhân tố có tác động đến CLTTKT trên BCTC hợp nhất gồm: Việc lập và trình bày BCTC hợp nhất; rủi ro kiểm toán trên BCTC hợp nhất của công ty kiểm toán với công ty niêm yết; môi trường pháp lý; nhà quản trị công ty; trình độ nhân viên kế toán; chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ; sự khác biệt giữa kỳ kế toán công ty mẹ và công ty con Tuy nhiên mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu là 57%, như vậy 7 nhân tố của mô hình nghiên cứu chỉ giải thích được 57% sự biến thiên của CLTTKT trên BCTC hợp nhất, còn 43% sự biến thiên của CLTTKT trên BCTC hợp nhất là do các nhân tố khác chưa được nghiên cứu trong đề tài này

Sơ đồ 1 9: Mô hình nghiên cứu của Đỗ Thị Hải Yến (2017)

Chất lượng hệ thống KSNB

CLTT BCTC hợp nhất của các công ty niêm yết tại TP HCM

Rủi ro kiểm toán trên

Nhà quản trị công ty

Sự khác biệt giữa kỳ

Việc lập và trình bày BCTC HN

Quy mô doanh nghiệp Áp lực từ thuế

CLTT BCTC trong các doanh nghiệp tại Việt Nam

Hỗ trợ từ phía nhà quản trị

Hiệu quả của hệ thống KSNB

Chất lượng phần mềm kế toán

Niêm yết chứng khoán Kiểm toán độc lập Đào tạo bồi dưỡng

Hành vi quản trị lợi nhuận Năng lực nhân viên

Nghiên cứu của Lê Hồng Sang (2017)

Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu trọng tâm là nghiên cứu những nhân tố tác động đến CLTT trên BCTC của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng Nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, hình thành thang đo; Nghiên cứu định lượng xem xét mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT trên BCTC gồm 6 nhân tố gồm: nhân tố nhà quản trị, nhân tố trình độ nhân viên kế toán, nhân tố hệ thống pháp lý, nhân tố ứng dụng công nghệ thông tin, nhân tố chế độ kế toán, nhân tố hoạt động thanh tra, giám sát Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các nhân tố trên đều có tác động đến CLTT trên BCTC tại đơn vị BHXH trên địa bàn

Sơ đồ 1 10: Mô hình nghiên cứu của Lê Hồng Sang (2017)

Nghiên cứu của Lê Thị Mộng Ty (2017)

Nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch Báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân tại địa bàn tỉnh Bình Định Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính kết hợp với định lượng, xây dựng mô hình nghiên cứu với 7 nhân tố gồm: Hệ thống chứng từ kế toán; Hình thức sổ sách kế toán; Báo cáo tài chính; Hệ thống tài khoản kế toán; Kiểm soát nội bộ; Sự sẵn sàng công bố; Dễ dàng tiếp cận Đo lường tính minh bạch thông tin BCTC thông qua tính Phù hợp; Trung thực; Dễ hiểu; Có thể so sánh và Kịp thời Kết quả nghiên cứu cho thấy minh bạch thông tin trình bày trên BCTC tại các Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định còn thấp Các nhân tố như Hệ thống chứng từ kế toán; Hình thức sổ sách kế toán; Báo cáo tài chính; Hệ thống

CLTT BCTC của BHXH trên địa bàn

Hoạt động thanh tra, giám sát

Nhà quản trị Ứng dụng CNTT Chế độ kế toán

15 tài khoản kế toán; Kiểm soát nội bộ; Sự sẵn sàng công bố; Dễ dàng tiếp cận có tác động mạnh đến minh bạch thông tin trình bày trên BCTC

Sơ đồ 1 11: Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Mộng Ty (2017)

Nghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019)

Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng Nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, nhận diện mô hình nghiên cứu chính thức; Nghiên cứu định lượng xem xét mức độ tác động của các nhân tố đến CLTTKT trình bày trên BCTC gồm 6 nhân tố gồm: hệ thống thông tin kế toán, trình độ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý, cam kết của nhà quản lý, cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị, chất lượng dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các nhân tố trên đều có tác động đến CLTTKT trình bày trên BCTC của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh theo thứ tự giảm dần như sau: chất lượng dữ liệu, hệ thống thông tin kế toán, cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị, trình độ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý, cam kết của nhà quản lý

Sơ đồ 1 12: Mô hình nghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019)

Minh bạch BCTC của các UBND tỉnh Bình Định

Hình thức sổ sách kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán

Sự sẵn sàng công bố

Hệ thống chứng từ kế toán

CLTT BCTC của các đơn vị sự nghiệp y tế tại

Cam kết của nhà quản lý

Cơ chế tài chính áp dụng

Nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2019) Nghiên cứu đã tìm hiểu các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lương Nghiên cứu đã sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các đối tượng là trưởng đơn vị, phó đơn vị, kế toán trưởng, kế toán viên, chủ tịch công đoàn với số lượng mẫu thu thập là 164 đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam

Mô hình nghiên cứu gồm 9 nhân tố: sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo; sự am hiểu của kế toán trưởng; sự am hiểu của kế toán viên; đặc điểm văn hoá tổ chức của đơn vị; đặc điểm cơ cấu tổ chức của đơn vị; mức độ tự chủ tài chính, mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng; mức độ đáp ứng của phần mềm; mức độ đáp ứng của công nghệ truyền thông Kết quả nghiên cứu nhân tố đặc điểm văn hóa của tổ chức đơn vị có tác động mạnh nhất trong tất cả các nhân tố bên trong đơn vị đến minh bạch TTKT, kế đến là các nhân tố: mức độ tự chủ tài chính, mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, sự am hiểu của kế toán trưởng, mức độ đáp ứng của phần mềm, sự am hiểu của kế toán viên, sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo Kết quả kiểm định cho thấy sẽ là một kênh tham khảo cho các nhà quản lý, cơ quan nhà nước và những người sử dụng thông tin để đánh giá minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL

Tuy nhiên luận án còn một số hạn chế như: đề tài chưa xem xét đến báo cáo quản trị; chưa xem xét đến các nhân tố bên ngoài tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL Các nhân tố bên trong đơn vị được nhận diện đã giải thích được 63,8% sự biến thiên của minh bạch, còn lại 37,2% là do sự tác động của các nhân tố chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu; cỡ mẫu khảo sát gồm nhiều loại hình đơn vị, nhiều lĩnh vực hoạt động và khảo sát tại nhiều tỉnh thành nên mẫu khá phản ánh tổng thể, đối tượng khảo sát còn hạn chế

Sơ đồ 1 13: Mô hình nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2019)

Nghiên cứu của Lê Thị Bích Tuyền (2019)

Nhận xét các mô hình nghiên cứu và xác định khoản trống nghiên cứu

1.3 Nhận xét các mô hình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu 1.3.1 Nhận xét:

Qua việc tổng hợp lại các công trình nghiên cứu được thực hiện trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến đề tài nghiên cứu có thể thấy rằng CLTT BCTC và các nhân tố ảnh hưởng là một trong những vấn đề được rất nhiều nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm Các nghiên cứu trước đã tiến hành đo lường CLTT BCTC, tìm ra các nhân tố tác động đến CLTT BCTC như: chế độ kế toán và Chính sách kế toán; cam kết của ban quản trị cấp cao; văn hóa tổ chức; cơ cấu tổ chức; thực hiện chuẩn mực kế toán; hệ thống kiểm soát nội bộ; chất lượng nguồn nhân lực; cam kết với tổ chức; ứng dụng CNTT; cam kết lãnh đạo cao nhất; quản lý hồ sơ và thông tin; sự tham gia của nhân viên; cải tiến liên tục; làm việc theo nhóm; tập trung vào khách hàng; đổi mới, quản lý nhà cung cấp thông tin; môi trường pháp lý; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường giáo dục; đào tạo bồi dưỡng nhân viên; hệ thống thông tin kế toán; môi trường chính trị; nhân tố nhà quản trị; trình độ nhân viên kế toán; nhân tố hoạt động thanh tra, giám sát; niêm yết chứng khoán; kiểm toán độc lập; quy mô doanh nghiệp; hành vi quản trị lợi nhuận; áp lực từ thuế; hỗ trợ từ phía nhà quản trị; chất lượng phần mềm kế toán; sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo; đặc điểm văn hoá tổ chức; đặc điểm của cơ cấu tổ chức; mức độ tự chủ tài chính; mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng; mức độ đáp ứng của phần mềm; mức độ đáp ứng của công nghệ truyền thông… Đặc biệt gần đây, nghiên cứu về CLTT BCTC hướng đến khách thể là các đơn vị HCSN nhận được sự quan tâm nhiều của các nhà nghiên cứu nước ngoài như: Ball và cộng sự; Hongjiang Xu; Rapina; Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari và Dadang Suwanda Đối với nghiên cứu tại Việt Nam, nghiên cứu về CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN cũng nhận được sự quan tâm mạnh mẽ trong thời gian gần đây Tuy nhiên, khác với nghiên cứu của nước ngoài, nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu hướng đến tác động của các nhân tố thuộc về thể chế và môi trường như Môi trường Pháp lý; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường chính trị, rất ít các nghiên cứu hướng đến các nhân tố bên trong đơn vị như hiệu quả của HTKSNB, Cam

19 kết với tổ chức, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin,… mà các nghiên cứu ở nước ngoài thường đề cập Bên cạnh đó, chưa có nghiên cứu nào hướng đến phạm vi nghiên cứu là các đơn vị HCSN tại Tỉnh Bình Dương

1.3.2 Hướng đi của nghiên cứu này

Xuất phát từ thực trạng nghiên cứu và vai trò của các đơn vị HCSN đối với quá trình phát triển văn hóa, xã hội, kinh tế tại Việt Nam, tác giả cho rằng nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLTT BCTC, trong đó chú trọng đến các nhân tố bên trong đơn vị chưa được chú trọng nhiều trong các nghiên cứu trước tại Việt Nam thực hiện cho các khách thể là các đơn vị HCSN là cần thiết, góp phần tìm hiểu bản chất của CLTT BCTC trong các đơn vị này, từ đó thực hiện các giải pháp nâng cao CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN tại Bình Dương

Nghiên cứu này kế thừa mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) bởi lẽ nghiên cứu này hướng đến khách thể nghiên cứu là các đơn vị công, phù hợp với khách thể nghiên cứu của đề tài này, bên cạnh đó, các nhân tố chủ yếu của mô hình nghiên cứu này là các nhân tố thuộc bên trong đơn vị như hiệu quả của HTKSNB, Cam kết với tổ chức, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin là các nhân tố chưa được các nghiên cứu tại Việt Nam chú trọng (Xem Sợ đồ 1.3)

Trong chương này, một bức tranh toàn cảnh tình hình nghiên cứu liên quan đến CLTT BCTC trong nước và thế giới được giới thiệu Cụ thể trước hết tác giả trình bày một số nghiên cứu nước ngoài, tiếp đó trình bày một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu Thông qua những nhận định rút ra từ tổng quan nghiên cứu tác giả đã nhận diện được khe hổng nghiên cứu, lựa chọn hướng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu Quá trình tổng quan nghiên cứu này còn là cơ sở để xác định khái niệm CLTT BCTC, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chương tiếp theo của luận văn Tổng quan các nghiên cứu

20 trước cho thấy nghiên cứu hướng đến đo lường CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thu hút sự quan tâm nghiên cứu trên thế giới lẫn Việt Nam trong thời gian gần đây Tuy nhiên khác với các nghiên cứu nước ngoài thường chú trọng các nhân tố bên trong doanh nghiệp (HTKSNB, Cam kết với tổ chức, Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin…), các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu chú trọng đến các nhân tố bên ngoài (Môi trường văn hóa, Môi trường pháp lý, Môi trường kinh tế,…) Dựa trên hạn chế các nghiên cứu trước, nghiên cứu này xác định mục tiêu nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLTT BCTC trong các đơn vị HCSN tại Tỉnh Bình Dương, các nhân tố được chú trọng chủ yếu là các nhân tố bên trong doanh nghiệp, điều này cũng lý giải cho việc kế thừa mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) đối với nghiên cứu này

KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các khái niệm chính yếu

Thông tin là khái niệm cơ bản của khoa học cũng là khái niệm trung tâm xã hội trong thời đại chúng ta Mọi quan hệ, mọi hoạt động của con người đều dựa trên một hình thức giao lưu thông tin nào đó (Đoàn Phan Tân, 2001) Chaker Haouet (2008) cho rằng không tồn tại một khái niệm duy nhất về thông tin, các khái niệm thay đổi theo lĩnh vực được tham chiếu

Thông tin là những sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người sử dụng để hỗ trợ các nhóm đối tượng sử dụng ra quyết định Nó giúp làm giảm sự không chắc chắn và tăng tri thức về vấn đề được đề cập (Gelinas và Dull, 2008)

Trong lĩnh vực thông tin quản lý, Zmud (1978) cho rằng thông tin được thể hiện ở dạng các báo cáo được in ở dạng các báo cáo khác nhau; Sylvanus (1999) xem thông tin như là một nguồn lực được tạo ra từ dữ liệu nhằm phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định cần thiết nhằm đạt hiệu quả cho quá trình kinh doanh

Trong lĩnh vực kế toán, thông tin được xác định rõ trong các khái niệm về kế toán Thông tin kế toán bao hàm những thông tin tài chính nhằm đảm bảo cung cấp một cách thường xuyên và kịp thời tình hình tài chính của doanh nghiệp (Compta-facial.com); theo AICPA (1970), thông tin kế toán là những thông tin định lượng, căn bản là thông tin tài chính, có liên quan đến các thực thể kinh tế hướng đến việc sử dụng cho việc ra quyết định kinh tế (Needles & ctg, 1993); Luật kế toán Việt Nam (2015) cho rằng thông tin kế toán bao hàm những thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Trong khu vực công thông tin kế toán tài chính được cung cấp thông qua BCTC và Báo cáo quyết toán ngân sách Thông tin kế toán tài chính rất cần thiết trong việc dự đoán nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động trong tương lai và những rủi ro/bất ổn có thể xảy ra trong tương lai để phục vụ cho việc tổng hợp, đánh giá và kiểm soát tình hình phân bổ, quản lý, sử dụng hữu

22 hiệu và hiệu quả nguồn lực được ủy thác (IPSASB, 2014) Thông tin tài chính rất hữu ích để đánh giá trách nhiệm giải trình của đơn vị công như: Báo cáo kế toán cung cấp cho đối tượng sử dụng các thông tin về nguồn lực, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính; tình trạng tài chính của đơn vị và những thay đổi của nó; thông tin tổng hợp để đánh giá hiệu suất hoạt động của đơn vị về chi phí dịch vụ, hiệu quả và những kết quả đạt được Để đạt được những mục tiêu nêu trên, BCTC phải cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần/vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, thay đổi trong tài sản thuần/vốn chủ sở hữu và lưu chuyển tiền tệ, kết quả thực hiện dự toán NSNN

Chất lượng là một phạm trù phức tạp nên có nhiều thay đổi tùy thuộc lĩnh vực và đối tượng nghiên cứu (Sower & Fair,2005):

Theo Oxford Advanced Learning’s Dictionary, 8 th Edition, chất lượng được hiểu là những tiêu chuẩn về một cái gì đó khi nó dùng để so sánh với những thứ khác giống như nó, để biết được nó tốt hay xấu Deming (1968) cho rằng chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nếu một sản phẩm mà không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì dù sản phẩm đó có tốt đến mấy thì cũng bị xem là sản phẩm kém chất lượng Theo ISO 9000:2005 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Đáp ứng yêu cầu tức là đáp ứng được những mong đợi của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ.

Như vậy, chất lượng là làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hay người sử dụng sản phẩm, dịch vụ Vì vậy sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì được xem là kém chất lượng cho dù sản phẩm, dịch vụ đó được làm ra với trình độ công nghệ sản xuất hiện đại Đánh giá chất lượng cao hay thấp đều phải đứng trên quan điểm người sử dụng Tương tự như vậy đối với thông tin kế toán được tạo ra từ BCTC được xem là có chất lượng nếu đáp ứng được nhu cầu ra quyết định của người sử dụng thông tin

2.1.3 Khái niệm Báo cáo tài chính

Theo Munawir (2002) BCTC là kết quả của quá trình kế toán có thể cung cấp thông tin về tình trạng của công ty cũng như một công cụ giao tiếp giữa dữ liệu tài chính của công ty với các bên quan tâm

Theo Horngren, Harrison và Bamber (2002) BCTC là tài liệu báo cáo về một doanh nghiệp bằng tiền, cung cấp thông tin để giúp mọi người đưa ra quyết định kinh doanh sang suốt

Theo IPSASB (2014) thì BCTC của đơn vị công là một trình bày có cấu trúc về tình hình tài chính và hoạt động của một đơn vị Mục đích BCTC dành cho khu vực công là cung cấp thông tin tài chính về tình hình hoạt động tài chính, lưu chuyển tiền của một tổ chức cho một lọat người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định và đánh giá phân bổ nguồn lực

Luật kế toán Việt Nam (2015) nêu rõ Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Về mục đích của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, cung cấp cho những người có liên quan để xem xét và đưa ra quyết định về các hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Thông tin báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp là thông tin cơ sở để hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên

Bộ Tài chính (2017) cho rằng BCTC là báo cáo tổng hợp tình hình tài chính, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN, tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán

Như vậy BCTC là một hình thức trách nhiệm để quản lý các nguồn lực kinh tế thuộc sở hữu của Nhà nước Báo cáo được công bố được lập theo chuẩn mực kế toán để BCTC có thể được so sánh với BCTC của các đơn vị khác BCTC là sản phẩm cuối cùng của quy trình kế toán

2.1.4 Khái niệm chất lượng thông tin BCTC

Trong lĩnh vực kế toán, CLTT được đề cập trong các báo cáo của tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc tế như AAA, FASB, IASB; IPSAS; Các quy định của nhà nước (Luật kế toán Việt Nam, Luật ngân sách, chế độ kế toán…) và trong các nghiên cứu cơ bản về CLTT trên BCTC Luận văn sẽ đề cập đến từng quan điểm và sẽ tổng hợp các đặc tính chất lượng phù hợp để thực hiện nghiên cứu này

Theo quan điểm của IASB (2010) CLTT trên BCTC gồm có các đặc điểm chất lượng của thông tin BCTC hữu ích được phân ra thành các đặc điểm chất lượng cơ bản và các đặc điểm chất lượng bổ sung Các đặc điểm chất lượng cơ bản gồm: Thích hợp và trình bày trung thực; Các đặc điểm chất lượng bổ sung gồm: có thể so sánh; có thể kiếm chứng; kịp thời và có thể hiểu được

Các đặc điểm chất lượng cơ bản

Các lý thuyết nền liên quan

Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được hình thành từ năm 70 (Susan P Sapiro, 2005), được phát triển bởi Jensen và Meckling vào năm

1976 trong bối cảnh kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ Trước đây lý thuyết này chủ yếu sử dụng trong khu vực tư bắt nguồn từ sự đa dạng trong các loại hình công ty xuất hiện trong mối quan hệ giữa người chủ (principals) và người đại diện (Agents), người được thuê để quản lý công ty có quyền ra quyết định kinh tế thay cho người chủ thông qua hợp đồng đại diện (Jensen và Meckling 1976) Người chủ (chủ sở hữu) và người đại diện (nhà quản lý) luôn luôn xung đột với nhau về lợi ích nhưng nhà quản lý có lợi thế và chủ động hơn trong việc cung cấp thông tin cho cổ đông theo hướng có lợi cho họ Từ mâu thuẫn về lợi ích phát sinh đã phát sinh vấn đề thông tin bất cân xứng giữa chủ sở hữu và nhà quản lý

Từ đó, chủ sở hữu sẵn sàng bỏ ra các chi phí đại diện để hạn chế xung đột về lợi ích giữa hai bên nhằm duy trì mối quan hệ đại diện hiệu quả Sau đó lý thuyết

27 này được áp dụng phổ biến trong khu vực công Trong lý thuyết chính trị đương đại, lý thuyết đại diện đã trở thành lý thuyết chủ đạo giúp nhận ra minh bạch thông tin, trách nhiệm giải trình trong khu vực công liên quan đến vấn đề đại diện (Philp, 2009) Theo như lý thuyết này người dân được xem như là nhà đầu tư và cũng là nhà tiêu dùng các dịch vụ công, họ là người ủy nhiệm đầu tư nguồn lực vào các hoạt động công nên cũng mong đợi được những lợi nhuận từ hoạt động đầu tư công này Các nhà quản lý trong đơn vị công là người đại diện nhà nước thực hiện quyết định sử dụng NSNN, các khoản viện trợ, tài trợ Cũng theo lý thuyết này sự thiếu minh bạch sẽ tạo điều kiện cho nhà quản lý đạt được các mục tiêu của họ là luôn muốn tối đa hóa lợi ích riêng của mình chứ không phải lợi ích của người dân (Guillamon và công sự, 2011) Để tăng sự minh bạch thông tin, giảm thiểu hành vi quản trị lợi nhuận từ phía người đại diện, các quy định của Nhà Nước về kế toán; quy định về việc vận hành hệ thống giám sát từ bên trong lẫn bên ngoài như kiểm toán nội bộ; kiểm soát nội bộ; kiểm toán bên ngoài; hoàn thiện trình độ nhân viên…là một trong những giải pháp hiệu quả Trên cơ sở đó, nghiên cứu này vận dụng lý thuyết đại diện để lý giải mối quan hệ giữa Mức độ tuân thủ quy định kế toán, mức độ thực hiện HTKSNB và chất lượng nhân viên kế toán đến CLTT BCTC

2.2.2 Kinh tế học thể chế

Thể chế là một trong những định nghĩa đầu tiên do Thorstein Veblen đưa ra vào năm 1914 Theo Veblen, thể chế là tính quy chuẩn của hành vi hoặc các quy tắc xác định hành vi trong những tình huống cụ thể, được các hành vi trong những tình huống cụ thể, được các thành viên của một nhóm xã hội chấp nhận về cơ bản và sự tuân thủ các quy tắc đó là do bản thân tự kiểm soát hoặc do quyền lực bên ngoài khống chế North (1191, 1997) thể hiện rõ ràng và cụ thể hơn quan niệm về thể chế Thể chế bao gồm những ràng buộc phi chính thức (những điều được thừa nhận, cấm đoán theo phong tục, tập quán, truyền thống và đạo lý), những quy tắc chính thức (hiến pháp, luật, quyền sở hữu) và hiệu lực thực thi chúng Kinh tế học thể chế có hai trường phái chủ yếu là kinh tế học thể chế cũ (Old Instituational Economics) và kinh tế học thể chế mới (New Instituational

Economics) Kinh tế học thể chế cũ ra đời ở Mỹ vào các thập niên thứ hai - thứ ba của thế kỷ 20 Tuy được xem là một giả thuyết đầy ấn tượng, song kinh tế học thể chế cũ chưa đưa ra một khung lý thuyết chặt chẽ để giải thích và phân tích sự phân bổ nguồn lực nói chung và lịch sử kinh tế nói riêng

Kinh tế học thể chế mới ra đời và phát triển tương đối mạnh mẽ trong những thập niên gần đây Trong khi vẫn dựa trên một số giả định cơ bản của học thuyết tân cổ điển, kinh tế học thể chế mới cho rằng suy diễn hành vi và các quan hệ trao đổi phải tính đến:

- Hợp đồng ràng buộc và chế tài thực hiện quyền sở hữu

- Thông tin trên thực tế là bất cân xứng và sự tồn tại chi phí giao dịch (để thực hiện hợp đồng)

- Chất lượng hàng hóa thay vì chỉ quan tâm đến số lượng và giá cả

Kinh tế học thể chế mới về thực chất có thể xem như một học thuyết về hành vi con người và tổ chức kết hợp với lý luận về quyền sở hữu, thông tin bất đối xứng và chi phí giao dịch Và đây chính là điểm phân biệt cơ bản và cách tiếp cận tân cổ điển truyền thống Áp dụng vào mô hình nghiên cứu, kinh tế học thể chế hỗ trợ tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC trên khía cạnh Mức độ tuân thủ quy định kế toán, chất lượng nhân viên kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin đến CLTT BCTC

Lý thuyết minh bạch là một trong những nghiên cứu đầu tiên của Metelli

(1974, 1985) nhằm khám phá các thành phần tạo nên sự cảm nhận về minh bạch Nghiên cứu phát hiện minh bạch liên quan đến độ sáng, trong suốt và độ tương phản Hướng nghiên cứu minh bạch thông tin cũng sớm nhận được sự quan tâm đáng kể trong thực tế cũng như trong lý thuyết trong nhiều thập kỷ qua (Fenster,

2010) Ngay trong thời gian đầu, minh bạch thông tin đã rất được chú trọng trong khu vực công

Minh bạch là một khái niệm trừu tượng không thể định nghĩa dễ dàng Chính vì vậy nhiều nghiên cứu đã vận dụng lý thuyết minh bạch để xác định

29 những thành phần tạo nên minh bạch thông tin Tất cả các nghĩa vụ minh bạch dường như có cốt lỗi chung đó là “tự do thông tin” và “quyền để biết” (Fenster,

2015) Tất cả điều quan tâm đến khả năng tiếp cận và tính dễ hiểu của thông tin Nghĩa là thông tin được trình bày một cách rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu và định dạng phù hợp với các bên liên quan khác nhau Trong khu vực công, các nghiên cứu dựa trên các thành phần cốt lõi của minh bạch thông tin đã khám phá nhiều nhân tố cấu tạo nên minh bạch thông tin Hướng nghiên cứu ban đầu về minh bạch thông tin kế toán là công bố thông tin kế toán (Zimmerman, 1977; Ingram, 1984…) Tuy nhiên những nghiên cứu tiếp theo nhận ra rằng việc công bố thông tin kế toán vẫn chưa đủ để đảm bảo minh bạch thông tin kế toán Minh bạch là phải cung cấp thông tin một cách chất lượng, điển hình như khuôn mẫu lý thuyết kế toán của IPSASB

(2014) đã khẳng định thông tin minh bạch khi nó đạt các tiêu chuẩn chất lượng thông tin Và trách nhiệm giải trình cũng được các nhà nghiên cứu đặc biệt chú trọng khi nghiên cứu minh bạch thông tin trong khu vực công

Lý thuyết minh bạch giúp tác giả hình thành nên ý tưởng về tác động của nhân tố cam kết với tổ chức đến CLTT BCTC

Lý thuyết ngẫu nhiên được phát triển từ những năm 1960 với hàm ý là những gì cấu thành quản lý hiệu quả là tùy thuộc vào đặc điểm của từng tình huống cụ thể (Elsayed và Hoque, 2010) Lý thuyết này được phát triển từ lý thuyết tổ chức, ban đầu lý thuyết này được áp dụng phần lớn trong nghiên cứu hành vi và quản trị, nổi bậc với mô hình của Fiedler (1964) khi nghiên cứu về phong cách lãnh đạo của nhà quản lý Nghiên cứu này kết luận phong cách lãnh đạo của nhà quản lý là một đặc tính lâu dài mà các nhà quản lý không thể thay đổi Các nhà lãnh đạo thực hiện quản lý có hiệu quả khi họ được đặt trong những tình huống phù hợp với phong cách của họ hoặc những tình huống cần phải thay đổi cho phù hợp với họ Kế đến, Lawrence và Lorsh (1967) cũng có những đóng góp lớn cho sự phát triển của lý thuyết khi vận dụng lý thuyết này để xác định các nhân tố quyết định của các quy trình tổ chức nội bộ hiệu quả là phụ thuộc vào sự thay đổi trong môi trường mà tổ chức hoạt động, bao gồm môi trường bên ngoài và môi

30 trường bên trong Và nghiên cứu này mở đầu cho làn sóng áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào nghiên cứu kế toán và lý thuyết này thống trị trong nhiều nghiên cứu được công bố và xuất bản về lĩnh vực kế toán Đặc biệt là kế toán quản trị từ những năm 1970 trở đi (Otley, 1980) Nghiên cứu của Otley (2016) thực hiện tổng hợp các nghiên cứu từ những năm

1980 đến 2014 áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào trong kế toán để thiết lập HTTTKT cho đơn vị đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTTKT gồm: các biến độc lập chính có thể được nhóm thành các nhân tố bên ngoài và nhân tố nội bộ vá biến phụ thuộc là thiết kế HTTTKT để đảm bảo các mục tiêu kiểm soát về hiệu suất tài chính, hành vi ngân sách, thiết kế hệ thống kiểm soát quản lý, hiểu quả, sự hài lòng của công việc, thay đổi trong hoạt động

Các nhân tố tác động đến CLTT BCTC từ cơ sở lý thuyết

Từ những cơ sở lý thuyết nêu trên, tác giả đã tổng kết các nhân tố tác động đến CLTT BCTC và dự tính mối quan hệ của các nhân tố này đến CLTT BCTC Kết hợp với các kết quả nghiên cứu được tác giả thể hiện trong Chương “Tổng quan các vấn đề nghiên cứu”, việc dùng lý thuyết nền để giái thích mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc biến độc lập đối với CLTT BCTC giúp hình thành cơ sở vững chắc cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu ở Chương 3

Bảng 2 1: Tổng kết các nhân tố tác động đến CLTT BCTC từ Cơ sở lý thuyết

TT Nhân tố Cơ sở lý thuyết

1 Mức độ tuân thủ chế độ kế toán HCSN Lý thuyết đại diện, kinh tế học thể chế

2 Chất lượng nhân viên kế toán Lý thuyết đại diện, lý thuyết ngẫu nhiên, kinh tế học thể chế

3 Mức độ thực hiện HTKSNB Lý thuyết ngẫu nhiên,

4 Ứng dụng công nghệ thông tin Kinh tế học thể chế

5 Cam kết với tổ chức Lý thuyết minh bạch

Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài trình bày ở chương 1, chương này nghiên cứu đến việc xác định khái niệm liên quan đến CLTT BCTC và các lý thuyết nền tảng như: lý thuyết đại diện, kinh tế học thể chế, lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết minh bạch Như vậy dựa vào các lý thuyết nền và các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả đã có căn cứ vững chắc để đề xuất mô hình nghiên cứu được trình bày ở chương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Đức Tiến & Việt Đông (2018). Kế toán bị phạt 5 năm tù tội tham ô. Báo Tây Ninh online, https://baotayninh.vn/ke-toan-bi-phat-5-nam-tu-toi-tham-o-a99573.html Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020 Link
20. Việt Hòa (2020). Bắt nguyên Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Bệnh viện Bạch Mai. Báo Giao Thông online https://www.baogiaothong.vn/bat-nguyen-giam-doc-pho-giam-doc-va-ke-toan-truong-benh-vien-bach-mai-d480551.html truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020 Link
21. Thái Thu Thủy (2017). Tổng quan về cam kết gắn bó với tổ chức. Tạp chí công thương, http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/tong-quan-ve-cam-ket-gan-bo-voi-to-chuc-51216.htm truy cập ngày 08 tháng 10 năm 2020 Link
1. Quốc hội (2015). Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 Khác
3. Bộ Tài chính (2017). Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Khác
4. Chính phủ (2015). Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
5. Đỗ Minh Châu (2016). Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 80tr Khác
6. Võ Thúy Kiều (2019). Các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 93tr Khác
7. Trần Mỹ Ngọc (2017). Nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLTT BCTC phường, xã trên điạ bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 80tr Khác
8. Lê Hồng Sang (2017). Những nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 82 tr Khác
9. Đậu Thị Kim Thoa (2019). Các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.Luận án tiến sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 160tr Khác
10. Phạm Quốc Thuần (2016). Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam, 160tr Khác
11. Trát Minh Toàn (2016). Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC tại các trường học công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 83tr Khác
12. Lê Thị Mộng Ty (2017). Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch BCTC của các UBND tỉnh Bình Định. Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 74 tr Khác
13. Lê Thị Bích Tuyền (2019). Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của BCTC tại các cơ quan hành chính trên điạ bàn tỉnh Long An. Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 100 tr Khác
14. Đỗ Thị Hải Yến (2017). Các nhân tố ảnh hưởng tới CLTTKT trên BCTC hợp nhất của các công ty niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn Khác
15. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
16. Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, 593 Khác
17. Đậu Thị Kim Thoa và Phan Thúy Quỳnh (2015). Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT của các đơn vị SNCL có thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
22. Đoàn Phan Tân (2001). Về khái niệm thông tin và các thuộc tính làm nên giá trị của thông tin. Tạp chí Văn hóa – Nghệ thuật, số 3-2001 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm