1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại bình dương

113 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi vận dụng các công cụ k thuật kế toán quản trị vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhà nghiên cứu khoa học đã chứng minh có rất nhiều lợi ích thu được cho các nhà quản trị trong công

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 2

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

MÃ SỐ: 60 34 03 01

NGƯỜI HƯỚNG D N HO HỌ

TS TRẦN V N THẢO

BÌNH DƯƠNG – 2018

Trang 3

LỜI M ĐO N

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đỗ hí Trung

Trang 4

ỜI ẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và lãnh đạo phòng Đào tạo sau đại học của trường đại học Thủ Dầu Một

Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Trần Văn

Thảo – người đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên tác giả hoàn thành luận văn

Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện và động viên tác giả trong trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Đỗ hí Trung

Trang 5

MỤ Ụ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do thực hiện đề tài: 1

2.Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4.Phương pháp nghiên cứu 3

5.Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

1.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài 6

1.2 Công trình nghiên cứu trong nước 10

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

2.1 Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

2.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

2.1.2 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

2.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tăng trưởng kinh tế 16

2.1.3.1 Các DNNVV đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế 16

2.1.3.2 Các DNNVV giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo 17

2.1.3.3 Khu vực DNNVV huy động được các nguồn lực trong dân cư 17 2.1.3.4 Các DNNVV góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường 17

Trang 6

2.1.3.5 Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế, đặc

biệt với khu vực nông thôn 18

2.1.3.6 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp, giúp họ làm quen với môi trường kinh doanh 18

2.2 Tổng quan về kế toán quản trị 19

2.2.1 Khái niệm về kế toán quản trị 19

2.2.2 Vai trò của kế toán quản trị 19

2.2.3 Nội dung của kế toán quản trị 21

2.2.3.1 Dự toán ngân sách 21

2.2.3.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 25

2.2.3.3 Hệ thống kế toán chi phí 26

2.2.3.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định 26

2.2.3.5 Nội dung của kế toán quản trị theo thông tư số 53/2006/TT-BTC 27

2.2.4 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại doanh nghiệp 28

2.3 Lý thuyết nền 29

2.3.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 29

2.3.2 Lý thuyết bất định (Contingency theory) 31

2.3.3 Lý thuyết xã hội học (Social theory) 32

2.3.4 Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí 33

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Quy trình nghiên cứu 35

3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 35

3.1.2 Khung nghiên cứu 36

Trang 7

3.1.3 Quy trình nghiên cứu 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 37

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 37

3.2.2 Kết quả thảo luận chuyên gia 38

3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT 41

3.4 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 42

3.5 Phương pháp nghiên cứu định lượng 43

3.5.1 Xây dựng thang đo 43

3.5.2 Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu 45

3.5.3 Thiết kế nghiên cứu định lượng 47

3.5.4 Mô hình hồi quy 48

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50

4.1 Thống kê mô tả về đặc điểm DN tham gia khảo sát 50

4.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha 52

4.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 54

4.3.1 Nhóm biến độc lập 55

4.3.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc 57

4.4 Phân tích hồi quy đa biến 58

4.4.1 Phân tích hệ số tương quan 58

4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy 60

4.4.2.1 Phân tích hồi quy của các yếu với hệ thống KSNB 60

4.4.2.2 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 62

4.4.2.3 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan 62

4.4.2.4 Kiểm định các giả thiết của mô hình 63

Trang 8

4.5 Kiểm định sự khác biệt về mức độ sử dụng KTQT theo đặc điểm DN 65 4.5.1 Kiểm định sự khác biệt về Mức độ sử dụng KTQT theo ngành

nghề 66

4.5.2 Kiểm định sự khác biệt về Mức độ sử dụng KTQT theo số lượng người lao động trong DN 66

4.5.3 Kiểm định sự khác biệt về Mức độ sử dụng KTQT theo quy mô 66

4.5.4 Kiểm định sự khác biệt về Mức độ sử dụng KTQT theo loại hình DN 67

4.6 Bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTTQT trong DNVVV tại Bình Dương 67

4.6.1 Nhân tố sự quan tâm về KTQT của chủ DN 67

4.6.2 Nhân tố ứng dụng CNTT trong quản lý DN 67

4.6.3 Nhân tố chi phí cho việc sử dụng KTQT 67

4.6.4 Nhân tố năng lực kế toán viên 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 69

5.1 Kết luận 69

5.2 Một số hàm ý chính sách 70

5.2.1 Giải pháp khắc phục sự quan tâm về KTQT của chủ DN 70

5.2.2 Giải pháp khắc phục ứng dụng CNTT trong quản lý DN 71

5.2.3 Giải pháp khắc phục chi phí cho việc sử dụng KTQT 72

5.2.4 Giải pháp khắc phục năng lực của kế toán viên 72

5.3 Kiến nghị 73

5.3.1 Các kiến nghị đối với cơ quan ban ngành 73

5.3.2 Các kiến nghị đối với cơ quan, trung tâm xúc tiến hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 74

Trang 9

5.3.3 Các kiến nghị đối với bản thân Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt

động tại Việt Nam 74

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 76

5.4.1 Những hạn chế của luận văn 76

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 82

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp thang đo 43

Bảng 4.1 Tóm tắt thông tin khảo sát 50

Bảng 4.2 Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s nhóm biến độc lập 55

Bảng 4.3 Ma trận nhân tố xoay của nhóm biến độc lập 56

Bảng 4.4 Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s cho nhóm biến phụ thuộc 57

Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay của biến phụ thuộc 58

Bảng 4.6 Phân tích tương quan với hệ số tương quan Pearson 59

Bảng 4.7 Tóm tắt mô hình 61

Bảng 4.8 Phân tích phương sai (ANOVA) 61

Bảng 4.9 Tóm tắt các hệ số hồi quy 62

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định các giả thiết 65

Trang 12

DANH MỤ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu Tuan Mat (2010) 8

Sơ đồ 3.1 Khung nghiên cứu 36

Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiên cứu 37

Sơ đồ 3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 42

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Lý do thực hiện đề tài:

Trong hoạt động của các doanh nghiệp, công tác kế toán quản trị có vai trò

vô cùng quan trọng Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng kế toán quản trị tuy đã được đề cập trong một số văn bản quy phạm pháp luật nhưng lại chưa bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện, mặc dù thực tế đã chứng minh vai trò quan trọng của kế toán quản trị trong hoạt động của các doanh nghiệp Trong nền kinh

tế thị trường, hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp thông thường bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị Sự tồn tại của hai bộ phận kế toán này không mâu thuẫn mà tạo nên sự hỗ trợ cần thiết, để đảm bảo cho chức năng phản ảnh và cung cấp thông tin kế toán

Một khi môi trường kinh doanh thay đổi theo xu hướng hội nhập toàn cầu, một thách thức lớn đặt ra cho các nhà quản trị Việt Nam là phải vận dụng các công cụ k thuật quản trị mới để ứng phó, nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình Và việc vận dụng kế toán quản trị s tận dụng được các công

cụ quản trị để giúp các nhà quản trị có được các thông tin kịp thời và thích hợp, hữu hiệu, hiệu quả nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định

Khi vận dụng các công cụ k thuật kế toán quản trị vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhà nghiên cứu khoa học đã chứng minh có rất nhiều lợi ích thu được cho các nhà quản trị trong công việc, và làm cho kết quả kinh doanh đạt hiệu quả hơn Bên cạnh đó, có rất nhiều các nhân tố tác động tới việc vận dụng

kế toán quản trị vào doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhân tố này có thể tác động tiêu cực hay tích cực là do cách nhận biết và vận dụng trong thực tế của các bên tham gia

Trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay, có rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động, đóng góp chung cho sự tăng trưởng kinh tế của cả nước Để đảm bảo cho các doanh nghiệp đó hoạt động ngày càng phát triển và có hiệu quả cao thì nhà quản trị doanh nghiệp cần có những công cụ hổ trợ cực tốt

để giúp cho doanh nghiệp phát triển một cách bền vững Cho đến nay việc vận dụng kế toán quản trị vào hoạt động quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 14

tại Bình Dương nói riêng và Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều bất cập, hệ quả tất yếu là trong thực tế là t lệ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn chung còn khá hạn chế, các công cụ k thuật kế toán quản trị được vận dụng hầu hết là công cụ k thuật truyền thống và hiệu quả trong cho công tác quản trị chưa cao Việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương chịu sự tác động của nhiều nhân tố bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, có thể làm gia tăng tính khả thi của việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương hoặc ngược lại

Do đó việc nghiên cứu nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương là chủ đề quan trọng và cấp thiết

Nhận thấy tầm quan trọng đó, tác giả đã lựa chọn nội dung nghiên cứu

“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương” để thực hiện luận văn của mình

2.Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương

âu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài s tập trung trả

lời câu hỏi sau:

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương?

Trang 15

 Mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố này đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương?

 Những yếu tố này có ảnh hưởng như thế nào đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương?

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán

quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương

Phạm vi về nội dung: Mức độ vận dụng Kế toán quản trị

Phạm vi về không gian: Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương Phạm vi về thời gian:

Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ các tài liệu hướng dẫn của các Tổ chức/ Hiệp hội/ Viện có uy tín và chuyên nghiệp về kế toán, các công trình nghiên cứu

đã được công bố dưới dạng sách, luận văn, luận án, bài báo đăng trên các tạp chí khoa học, … của 30 năm gần đây

Dữ liệu sơ cấp: thu thập bằng việc phát phiếu điều tra và phỏng vấn sâu các cá nhân ở các vị trí kế toán, kế toán trưởng và lãnh đạo cấp cao của các công

ty nghiên cứu Thời gian khảo sát trong vòng 1 tháng kể từ tháng 3 năm 2017

4.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính

Phương pháp tiếp cận hệ thống: phương pháp này được sử dụng nhằm tìm

hiểu các nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu hướng dẫn của các Tổ chức/ Hiệp hội/ Viện có uy tín và chuyên nghiệp về kế toán, các công trình nghiên cứu

đã được công bố dưới dạng sách, luận văn, luận án, bài báo đăng trên các tạp chí khoa học, … của 30 năm gần đây Bên cạnh đó, nghiên cứu các lý thuyết nền có liên quan, kinh nghiệm xây dựng và vận dụng kế toán quản trị tại các quốc gia

phát triển và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: Tác giả s tổng hợp các

nhân tố đã tìm hiểu trong các tài liệu trong và ngoài nước Từ đó, tiến hành phân tích và so sánh những khác biệt trong việc thực hiện kế toán quản trị tại Việt

Nam với quốc tế

Trang 16

Phỏng vấn chuyên gia: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 05 chuyên gia

(gồm kế toán trưởng, những giảng viên lâu năm về kế toán trong các trường đại học ….) có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, để tìm hiểu các chủ đề cụ thể xoay xung quanh việc xác định các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng kế toán quản trị trong các DNVVN tại BD Từ đó thu thập đến mức tối đa thông tin

về chủ đề đang nghiên cứu

Phương pháp định lượng

 Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát (dựa trên quá trình nghiên cứu kết hợp với ý kiến từ phía các chuyên gia) và gửi đến các DN để tiến hành khảo sát Từ kết quả khảo sát, tiến hành thống kê và củng cố quan điểm đánh giá của mình

Kiểm định chất lượng thang đo: sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để xác định chất lượng thang đo xây dựng

Phân tích nhân tố khám phá EFA: sử dụng kiểm định KMO, Bartlett và phương sai trích để xác định hệ thống thang đo đại diện

Các phương pháp kiểm định được sử dụng trong quá trình phân tích định lượng: Sử dụng phân tích phương sai ANOVA K thuật này dựa trên cơ sở tính toán mức độ biến thiên trong nội bộ các nhóm và biến thiên giữa các trung bình nhóm Dựa trên hai ước lượng này của mức độ biến thiên ta có thể rút ra kết luận

về mức độ khác nhau giữa các trung bình nhóm

 Thiết kế nghiên cứu định lượng

Phương pháp thu thập dữ liệu: tiến hành k thuật phỏng vấn trực tiếp kết

hợp với gửi bảng câu hỏi qua email Việc chọn mẫu được tiến hành theo phương pháp phi xác suất thuận tiện, tức là chọn các đối tượng có thể tiếp cận được có hiểu biết và liên quan đến việc vận dụng kế toán quản trị

5.Cấu trúc luận văn

Đề tài gồm 5 chương với nội dung chính như sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 18

HƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài

Mặc dù các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội, tuy nhiên trên thế giới việc nghiên cứu về kế toán quản trị tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa được đánh giá là chưa đầy đủ (Marriott and Marriott, 2000; Mitchell and Reid, 2000) Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tóm tắt như sau:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trên thế giới, kế toán quản trị cũng

đã có rất nhiều sự thay đổi, tuy nhiên sự thay đổi của kế toán quản trị không phải

là hiện tượng đồng nhất Các nghiên cứu chỉ ra rằng các sự thay đổi trong hệ thống kế toán quản trị mới hay các công cụ k thuật mới bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài, cũng như các nhân tố bên trong doanh nghiệp Theo như Shields (1997) thì các nhân tố tiềm năng dẫn dắt sự thay đổi bao gồm: yếu tố cạnh tranh, các công nghệ, cấu trúc doanh nghiệp và các chiến lược Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này cũng chỉ ra các vai trò khác nhau khi tác động đến quá trình thay đổi của kế toán quản trị

Noor Azizi Ismail và Malcolm- King (2007) với nghiên cứu “Factors

influencing the alignment of accounting information systems in small and medium sized Malaysian manufacturing firms”, Journal of Information Systems

and Small Business Trong nghiên cứu này tác giả đã đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dung Kế toán quản trị trong 214 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia bao gồm: (1) Trình độ CNTT; (2) Kiến thức của chủ doanh nghiệp; (3) Cam kết của người quản lý; (4) Môi trường bên ngoài; (5) Môi trường nội bộ, (6) Quy mô doanh nghiệp

Abdel-Kader và Luther, R (2008) với nghiên cứu “The impact of firm

characteristics on management accounting practices: A UK-based empirical analysis” Nghiên cứu đánh giá việc vận dụng kế toán quản trị trong 658 doanh

Trang 19

nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát tại Anh Quốc đã khảo sát sự tác động đến mức độ phức tạp của việc vận dụng Kế toán quản trị tại các DN với mười nhân tố tác động khác nhau bao gồm: nhận thức của

DN về sự bất ổn của môi trường, thiết kế tổ chức của DN, quy mô của DN, mức

độ phức tạp của hệ thống xử lý, k thuật sản xuất tiên tiến (AMT), quản trị chất lượng toàn diện (TQM), quản trị Just in Time (JIT), chiến lược của DN, sức mạnh về nguồn lực khách hàng, mức độ dễ hư hỏng của hàng hóa Tuy nhiên kết quả nghiên cứu sau khảo sát chỉ ra chỉ có các nhân tố nhận thức của DN về sự bất

ổn của môi trường, thiết kế tổ chức phân quyền của DN, quy mô của DN, k thuật sản xuất tiên tiến (ATM), quản trị chất lượng toàn diện (TQM), quản trị Just in Time (JIT), sức mạnh về nguồn lực khách hàng là có tác động đến việc vận dụng KTQT

Tuan Mat (2010) với nghiên cứu “Management accounting and

organisational change: an exploratory study in Malaysian manufacturing firms”

Khi tác giả tiến hành khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia đã chỉ

ra rằng sự thay đổi về mặt cấu trúc DN cũng như chiến lược DN có tác động đến việc vận dụng Kế toán quản trị trong DN Và tiếp tục phát triển nghiên cứu của Abdel-Kader và Luther, R (2008), vào năm 2012 Alper Erserim tiến hành nghiên cứu ở các DNSX tại Thổ Nhĩ Kỳ về tác động của các nhân tố bao gồm Văn hóa doanh nghiệp, đặc điểm của DN và các nhân tố môi trường bên ngoài đến việc vận dụng Kế toán quản trị Mô hình nghiên cứu và các biến như sau:

Trang 20

Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu Tuan Mat (2010)

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có sự tác động đến việc vận dụng Kế toán quản trị từ các nhân tố như sau: Văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ (supportive organizational culture), Văn hóa doanh nghiệp dựa trên luật lệ (rule-based organizational culture), Văn hóa doanh nghiệp hướng về mục tiêu (goal-orientếd organizational culture), thiết kế tổ chức chính thức hóa (formalization)

Ahmad (2012) với nghiên cứu “The use of management accounting

practices in Malaysian DNNVV ” Trong nghiên cứu này tác giả tiến hành khảo

sát tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia với kết luận rằng việc vận dụng

Kế toán quản trị trong các DN vừa bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: quy mô, mức

độ cạnh tranh của thị trường, mức độ tham gia của người chủ DN/quản lý DN, các k thuật SX tiên tiến Ngoài ra kết quả nghiên cứu một lần nữa chứng minh cho việc vận dụng Kế toán quản trị đóng vai trò hỗ trợ làm tăng hiệu quả và hiệu suất quản trị của DN

Sau này nhóm tác giả Lucas, Prowle and Lowth (2013) với nghiên cứu

“Management Accounting Practices of UK Small-Medium-Sized Enterprises

Trang 21

(DNNVV )” Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng vận dụng Kế toán quản trị

trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Anh đã công bố kết quả nghiên cứu trong

đó chỉ ra rằng việc vận dụng Kế toán quản trị trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu sự tác động của các nhân tố như: quy mô, giới hạn tài chính, yêu cầu từ các bên liên quan bên ngoài DN, nền tảng kiến thức và kinh nghiệm của đội ngũ quản lý và cuối cùng là môi trường kinh doanh và ngành nghề DN đó kinh doanh

Kết quả của Jamil et al (2015) tương đối giống Chang (2007), rào cản thực hiện KTQT gồm rào cản thái độ, tài chính, thông tin, thể chế, quản lý Trong đó,

áp lực thể chế là rào cản chính, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động KTQT tại các

DN sx vừa và nhỏ Nếu không có áp lực từ chính phủ, trong đó có việc thiếu các hướng dẫn thực hiện KTQT, các tổ chức s có ít khả năng áp dụng KTQT Bên cạnh đó, thiếu kiến thức về MT và các k năng cũng hạn chế việc thực hiện KTQT Và rào cản tài chính cũng là rào cản lớn ngăn cản các DN sx vừa và nhỏ thực hiện KTQT, cơ quan thuế nên có chính sách ưu đãi thuế để kích thích các

DN thực hiện KTQT

Qua việc nghiên cứu các công trình nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đã chỉ ra được được tiến trình và xu hướng phát triển của Kế toán quản trị từ việc vận dụng vào DN những công cụ k thuật quản trị sơ lược ban đầu cho đến những hệ thống hoạch định phát triển phức tạp ngày nay, những thay đổi của Kế toán quản trị để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của DN và các nguyên nhân dẫn đến những sự thay đổi trong việc vận dụng

Kế toán quản trị vào DN nói trên Ngoài ra, mặc dù trước đây chưa nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuy nhiên với sự gia tăng cạnh tranh do quá trình phang hóa thế giới mang lại, ngày càng có nhiều các nghiên cứu thực trạng vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả các nước đã và đang phát triển Các khảo sát nghiên cứu không những đã chỉ ra mức độ vận dụng cũng như các công cụ k thuật được sử dụng trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa mà bên cạnh đó, bằng các phương pháp định tính và định lượng, cũng đã chỉ ra một số

Trang 22

các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Kế toán quản trị vào DN nói chung và các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng

1.2 Công trình nghiên cứu trong nước

Khi tìm hiểu về các nghiên cứu trong nước có đề cập đến Kế toán quản trị trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tác giả nghiên cứu, tập hợp, phân tích và tổng hợp được một số luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, công trình nghiên cứu và bài báo tiêu biểu có tính chất, nội dung về cơ bản có liên quan đến luận văn như sau:

Trần Đình Khôi Nguyên (2010) với nghiên cứu “Bàn về mô hình các nhân

tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa”, đăng trên Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 5(40) 2010

Bài viết phác thảo mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các DNNVV tại Việt Nam Để xây dựng mô hình các nhân tố, nghiên cứu này dựa trên các cơ sở, đó là tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu của các nước,

từ đó định lượng, xem xét cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam Ngoài ra, bài nghiên cứu còn thực hiện trao đổi với các chuyên gia kế toán, kiểm toán, làm cơ

sở để tiến hành điều tra thử Quá trình điều tra thử được tiến hành từ hai nhóm –

đó là kế toán viên ở doanh nghiệp và cán bộ quản lý thuế Kết quả cho thấy một

số điểm quan trọng như: trình độ kế toán của nhân viên cùng với sự tác động của

hệ thống luật pháp đã ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực Kế toán chỉ mới quan tâm đến mục đích kê khai thuế, không phân biệt giữa mục đích kế toán và mục đích thuế; sự thay đổi cơ chế quản lý doanh nghiệp từ cơ quan thuế cũng được xem là một nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán; 71%

ý kiến của chuyên viên thuế cho rằng việc không giám sát, kiểm tra của cơ quan chức năng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin tài chính; chi phí cho công việc kế toán vẫn chưa được đánh giá cao trong việc ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính và việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Thanh Hải (2015),“Định hướng xác lập và áp

dụng khung pháp lý về kế toán cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”

Luận án đánh giá thực trạng vận dụng các văn bản pháp lý kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, khảo sát nhu cầu thông tin và đánh giá của các

Trang 23

đối tượng sử dụng vềnội dung và chất lượng thông tin kế toán do Doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp để định hướng xác lập khung pháp lý, đồng thời luận án còn nhận diện mô hình các nhân tố tác động đến việc áp dụng các văn bản pháp lý và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố này Tác giả đã tiến hành lược khảo các công trình đã công bố liên quan đến luận án, sau đó tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia, phỏng vấn thửđể hình thành bảng khảo sát chính thức Từ kết quả thu thập qua bảng khảo sát, mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý vào thực tiễn công tác kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 8 nhân tố: cơ sở hạ tầng kế toán, bản thân hệ thống văn bản, mối quan hệ lợi ích – chi phí, người làm kế toán, tính bắt buộc tuân thủ, quy mô doanh nghiệp, quan điểm nhà quản lý – chủ Doanh nghiệp, áp lực cung cấp thông tin Tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, phân tích kết quả khảo sát nhằm xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng Kết quả cho thấy cơ sở hạ tầng kế toán là nhân tố quan trọng nhất, tác động mạnh nhất đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp sau đó là nhân tố tính bắt buộc tuân thủ các quy định này Các nhân tố như người làm kế toán, mối quan hệ lợi ích-chi phí, bản thân hệ thống văn bản pháp lý có ảnh hưởng nhưng ở mức thấp hơn Từđó, tác giả đưa ra các giải pháp để vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán một cách nhanh chóng và hiệu quả Các văn bản pháp lý trong luận án được tác giả nhắc đến chủ yếu là Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Đào Khánh Trí (2015), “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Kế

toán quản trị cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Hồ Chí Minh”, luận văn

thạc s , Trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh, 65 trang Luận văn đã tổng hợp và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Kế toán quản trị qua khảo sát của 200 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo TP Hồ Chí Minh Tác gải đã đưa ra các nhân tố: quy mô của DN, áp lực cạnh tranh của thị trường, sự quan tâm về Kế toán quản trị cảu chủ DN, trình độ của nhân viên kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý DN, chi phí cho việc tổ chức Kế toán quản trị của DN, và cuối cùng là xây dựng hệ thống thông tin tích hợp cho KTTC- Kế

Trang 24

toán quản trị Từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện và vận dụng Kế toán quản trị cho các DN Việt Nam nói chung và ở TP Hồ Chí Minh nói riêng

Đoàn Ngọc Phi Anh (2016), “Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế

toán quản trị và ảnh hưởng của nó đến thành quả doanh nghiệp”, Kinh tế & phát

triển, số 226 Bài báo tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố cạnh tranh và phân cấp quản lý đến việc sử dụng các công cụ kế toán quản trị cũng như ảnh hưởng của việc vận dụng công cụ kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam Nghiên cứu được dựa trên số liệu thu thập khảo sát từ 220 doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy, phân cấp quản lý và cạnh tranh đều có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng các công cụ kế toán quản trị hiện đại, nhưng lại không có tác động đến việc sử dụng các công cụ kế toán quản trị truyền thống Mặt khác, việc vận dụng các công cụ kế quản trị s góp phần nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp

Trang 25

Nhận xét

Tại Việt Nam, qua một quá trình nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển Kế toán quản trị tại Việt Nam, các tác giả đã đề xuất các phương hướng về vận dụng và xây dựng Kế toán quản trị tại các DN Việt Nam Việc phân tích chi tiết và đưa ra các mô hình Kế toán quản trị cho mỗi loại hình DN khác nhau về ngành nghề (sản xuất, thương mại), về quy mô (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, DN lớn) đã giúp cho việc vận dụng Kế toán quản trị vào các DN có được hướng đi

rõ ràng hơn

Tuy nhiên cho đến nay tại Việt Nam vẫn còn thiếu các khảo sát chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương theo phương pháp định tính và định lượng, để từ đó

có thể đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng mức độ khả thi của việc vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 26

HƯƠNG 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hầu hết các nước đều nghiên cứu tiêu thức phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, không có tiêu thức để phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa cho tất

cả các nước và ngay trong một số nước việc phân loại cũng có sự khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, địa bàn

Ở Việt Nam trước đây có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp nhỏ

và vừa Tuy nhiên, từ khi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm

2001 về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì định nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được hiểu thống nhất: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ

sở sản xuất – kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 t đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 lao động”

Như vậy tiêu chí để xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa là:

- Có số vốn đăng ký dưới 10 t đồng (khoảng 650.000 USD), hoặc

- Có số lượng lao động dưới 300 người

Theo Điều 4: "Nghị định này áp dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

; Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã ; Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của của Chính phủ" (Nghị định này được thay thế bởi Nghị định 109/2004/NĐ-CP)

Bên cạnh khái niệm trên, trong một số trường hợp người ta còn dùng thêm khái niệm doanh nghiệp cực nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa như sự phân loại của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:

 “Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao động ít hơn 50 người Các doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 49 lao động là doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp có số lao động từ 1 đến 9 người được coi là doanh nghiệp cực nhỏ”

Trang 27

 Với khái niệm này thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp còn lại trong khái niệm của nghị định 90 tức là doanh nghiệp có lao động từ 50 đến 299 người Tuy nhiên qua 7 năm thực hiện, khái niệm DNVV của Nghị định 90 đã bộc lộ những điểm chưa hợp lý “có những doanh nghiệp có số lao động vượt xa con số

300 (có trường hợp 500-600 lao động), nhưng vì vốn đăng ký dưới 10 t đồng nên vẫn dược coi Doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngược lại, có doanh nghiệp có mức vốn đăng ký hàng trăm t đồng, nhưng số lao động thường xuyên thấp hơn 300 cũng được xếp vào “đội ngũ” Doanh nghiệp nhỏ và vừa” Mặt khác việc khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa không phân theo lĩnh vực sản xuất cũng có hạn chế, vì “lĩnh vực sản xuất thì 10 t đồng là ít, nhưng trong một số lĩnh vực dịch

vụ thì lại nhiều” Hơn nữa, tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo vốn đăng ký do doanh nghiệp tự khai thường “mang tính chủ quan, không chính xác và khó kiểm soát” Điều này s làm việc vận dụng chính sách hỗ trợ cụ thể cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn

 Chính vì vậy, Chính phủ đã ban hành định nghĩa mới về Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Nghị định này, Doanh nghiệp nhỏ và vừa

đã được phân theo khu vực kinh doanh và có phân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa

2.1.2 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là dựa vào qui mô sản xuất của doanh nghiệp Nhìn chung, các nước trên thế giới sử dụng hai nhóm tiêu thức phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng để định nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Có 2 nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại, đó là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

Tiêu thức định tính: Dựa trên những đặc trưng cơ bản của SME như không

có vị thế độc quyền trên thị trường, chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, các tiêu thức này có ưu thế là phản ánh đúng của vấn đề nhưng thường khó

Trang 28

xác định trên thực tế Do đó, nó chỉ được làm cơ sở để tham khảo mà ít được sử dụng trên thực tế để phân loại

Tiêu thức định lượng: Thường sử dụng các tiêu thức như là số lao động thường xuyên và không thường xuyên trong doanh nghiệp, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:

 Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế

 Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn

cố định, giá trị tài sản còn lại

 Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu này)

2.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tăng trưởng kinh tế

Tuy DNNVV có qui mô nhỏ nhưng qua các nguyên cứu của các chuyên gia và nhà quản lý tại Việt Nam và các nước đều thừa nhận rằng các DNNVV có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội Vai trò của doanh nghiệp vừa

và nhỏ với phát triển kinh tế xã hội cụ thể như sau

2.1.3.1 Các DNNVV đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế

Không chỉ DNNVV tại Việt Nam mà tại các nước đề đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Số liệu thống kế của cục thống kê chỉ ra rằng trong năm 2000, các DNNVV đóng góp hơn 40% GDP của cả nước, nếu tính cả hợp tác xã, trang tại

và hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp đến tăng trưởng GDP là 60% Đến năm 2015, mức đóng góp của doanh nghiệp dân doanh, khu vực tư nhân và

hộ cá thể vẫn duy trì ở mức 43,2% của GDP Khu vực DNNVV luôn giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế dù khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng Sự đóng góp này của các DNNVV là đáng kể, và các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà quản lý đều thống nhất cần phải trợ giúp khu vực DNNVV là nền tảng để phát triển kinh tế và ổn định xã hội

Trang 29

2.1.3.2 Các DNNVV giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân

cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo

Đặc điểm chung của các DNNVV sử dụng ít vốn nhưng nhiều lao động Điều này cũng phù hợp với trình độ sử dụng công nghệ của các DNNVV Không chỉ Việt Nam mà ở các nước như Singapore trong 10 lao động thì có 71 người làm việc cho các DNNVV Năm 2015 tại Việt Nam, số lao động thủ công, nghề đơn giản, mua bán chiếm đến 76,8%2 trong tổng số lao động, đa số các lao động này làm việc trong các DNNVV Chính điều này mà các DNNVV tạo ra nhiều

cơ hội việc làm, giảm t lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư

2.1.3.3 Khu vực DNNVV huy động được các nguồn lực trong dân cư

Vốn tồn tại trong dân cư rất lớn, chưa kể các bất động sản chưa đưa vào khai thác kinh doanh; thì tại Việt Nam, theo các chuyên gia có khoản 500 tấn vàng có trong dân cư Nếu có cơ chế phù hợp thì các nguồn lực của nền kinh tế

s được khai thác để tạo ra của cải vật chất và đem lại lợi nhuận cho cá nhân, gia đình, doanh nghiệp và xã hội Theo Adam Smiths, sự giàu có của các quốc gia nhờ vào sự phát triển của doanh nghiệp, trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp đã làm giàu cho chính bản thân doanh nghiệp, mọi thành viên tham gia và cả cho quốc gia qua đóng góp thuế Từ đó đến nay, các nhà quản lý và các nhà kinh tế đều thừa nhận và nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp Với 99% các DNNVV có tại các quốc gia thì vai trò của khu vực này thật sự lớn lao đối với mỗi quốc gia

2.1.3.4 Các DNNVV góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế

thị trường

Tính linh hoạt của của các DNNVV đã tạo ra tính năng động của nền kinh

tế Việc chuyển đổi nhanh chóng nhằm lấp các khoảng trống của thị trường đã nói lên vai trò ổn định kinh tế của các DNNVV Những thập niên 70 và 80, các DNNVV tại Taiwan đã giúp nước này tăng trưởng vượt bậc

Tại Việt Nam, khi chuyển đổi nền kinh tế từ bao cấp sang thị trường từ những năm 1986, vai trò của các hộ nông dân và doanh nghiệp nhỏ và vừa đã

Trang 30

nhanh chóng thúc đẩy khai thông thị trường, hạ nhiệt nền kinh tế, góp phần giảm lạm phát của Việt Nam từ 184% về mức mức lạm phát dưới 2 con số cho đến nay Sự năng động đó đã được tổng kết trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, vấn đề hiện nay là khai thông chính sách để phát huy các nguồn lực trong dân cư, phát triển các DNNVV nhằm trở thành động lực mới của nền kinh tế

2.1.3.5 Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế, đặc

biệt với khu vực nông thôn

Các DNNVV thường chọn các ngách của thị trường, nên khả năng bao phủ rất lớn Vì qui mô và vốn nhỏ nên các DNNVV thường chọn ngành dịch vụ, thương mại hoặc ngành xây dựng hoặc sửa chữa, bảo dưỡng Cách lựa chọn như trên s làm dịch chuyển ngành dịch vụ so với ngành sản xuất, chế tạo và nông lâm ngư nghiệp Ngoài ra, các DNNVV tạo điều kiện để chuyển đổi kinh tế nông thôn và tạo điều kiện để phụ nữ tham gia quản lý Nghiên cứu tại Indonesia cho thấy 60,42% các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, và 70% là do phụ nữ làm chủ Việt Nam cũng không ngoại lệ, kinh tế nông thôn Việt Nam đã dịch chuyển sang công nghiệp chế biến và dịch vụ phục vụ nông nghiệp ngày càng phát triển Đây chính là điều kiện để chuyển dịch kinh tế nông thôn góp phần chuyển dịch nền kinh tế cả nước

2.1.3.6 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ươm mầm các tài năng kinh

doanh, là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp, giúp họ làm quen với môi trường kinh doanh

Nhiều doanh nghiệp lớn đều xuất phát từ những doanh nghiệp khởi nghiệp

có qui mô cực nhỏ Tuy nhiên, có hàng ngàn doanh nghiệp nhỏ ra đời thì chỉ có ít doanh nghiệp phát triển thành những doanh nghiệp cực lớn như Microsoft hay Google, Ford, Hyundai, tại Việt Nam như Hoàng Anh Gia Lai Chỉ những điều

đó thôi cũng giúp cho phòng trào khởi nghiệp phát triển, và có thể nói doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi khởi phát tinh thần doanh nghiệp, nơi đào tạo và cho ra đời những doanh nghiệp và doanh nhân đem lại sự thay đổi sâu sắc đối với nền kinh tế Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng vì hiệu quả theo qui mô không tồn tại, nên các DNNVV không phải là động lực của nền kinh tế, nhưng nếu DNNVV

là nơi để nhà doanh nghiệp nhỏ làm quen với môi trường kinh doanh dám nghĩ

Trang 31

lớn và chịu nghiên cứu học hỏi thì DNNVV s trở thành cái nôi để ươm mầm cho các doanh nghiệp lớn và tạo ra những doanh nhân thành đạt Sự đóng góp đó của các DNNVV là điều không thể phủ nhận

2.2 Tổng quan về kế toán quản trị

2.2.1 Khái niệm về kế toán quản trị

Theo IFAC (1998), kế toán quản trị được xem xét như các hoạt động gắn

bó, đan xen với tất cả các hoạt động quản trị của tổ chức Kế toán quản trị có vai trò quản trị nhằm tập trung vào việc tạo ra giá trị cho tổ chức bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực với các con người năng động trong những tình huống cạnh tranh

Theo CIMA (2005) thì kế toán quản trị là việc áp dụng các nguyên lý kế toán và quản trị tài chính, nhằm tạo ra, bảo vệ, duy trì và gia tăng giá trị của cổ đông và các bên có liên quan trong các DN Kế toán quản trị là một phần quan trọng của quá trình quản trị, nhằm:

Đưa thông tin về các quyết định chiến lược và đưa ra chiến lược kinh doanh Lập kế hoạch ngắn, trung và dài hạn cho DN

Ghi nhận các hoạt động của DN bao gồm kế toán tài chính và kế toán chi phí Kiểm soát tài chính để các hoạt động được thực hiện theo đúng kế hoạch

Đạt được mục tiêu và kiểm soát được hoạt động tài chính

- Quản lý và báo cáo các hoạt động của hệ thống

2.2.2 Vai trò của kế toán quản trị

 Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: Kế hoạch là một chức năng quan trọng của quản lý, việc xây dựng kế hoạch hợp lý cho các mục tiêu tương lai trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh là một vấn đề sống còn của doanh nghiệp Kế hoạch mà nhà quản trị phải lập thường dưới hình thức

dự toán Dự toán là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động

và sử dụng những nguồn lực sẵn có về mặt tài chính để đạt được những mục tiêu

đó Để chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính hiệu lực và có tính khả thi thì chúng phải dựa trên những thông tin hợp lý và có

cơ sở, những thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cung cấp

Trang 32

 Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức con người với các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lại với nhau để các mục tiêu đã đề ra s được thực hiện với hiệu quả cao nhất Để làm tốt các chức năng này, nhà quản trị cũng có nhu cầu về thông tin kế toán quản trị Kế toán quản trị s cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị có thể xem xét đề ra quyết định đúng đắn nhất trong quá trình tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu chung

 Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá: nhà quản trị sau khi triển khai thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là phải kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện đó Phương pháp kiểm tra, đánh giá thường sử dụng là phương pháp so sánh Theo phương pháp này, tất cả số liệu thực hiện được so sánh với số liệu dự toán để từ đó phát hiện sai lệch giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề

ra Để làm được điều này, nhà quản trị cần đuợc kế toán cung cấp các báo cáo thực hiện để đánh giá, có tác dụng như một bước phản hồi giúp nhà quản trị nhận diện ra những vấn đề còn tồn tại cần có tác động của quản lý

 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: với chức năng ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án đặt

ra Ra quyết định tự thân nó không phải là một chức năng riêng biệt , mà là sự kết hợp cả ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi hỏi phải có quyết định đề ra Do đó phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến khâu kiểm tra và đánh giá Chức năng ra quyết định được thực thi trong suốt quá trình hoạt động ở doanh nghiệp Để có những thông tin thích hợp đáp ứng cho nhu cầu ra quyết định của quản lý, kế toán quản trị sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp, chọn lọc những thông tin cần thiết rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và truyền đạt các thông tin này cho nhà quản trị Kế toán quản trị giúp cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách

Trang 33

vận dụng các k thuật phân tích vào trong những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị có cơ sở lựa chọn ra quyết định sản xuất kinh doanh thích hợp nhất

 Góp phần tổ chức cải tiến công tác quản lý doanh nghiệp: tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp đều được kế toán đo lường, định lượng thành các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị, nhằm cung cấp thông tin có giá trị cho chức năng kiểm tra và đánh giá Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh nhằm để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch giữa kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra Ngoài ra, quá trình này còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi s xảy ra tiếp theo Nếu kết quả kiểm tra và đánh giá đúng đắn thì s có tác dụng tốt cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch và là cơ sở để ra các giải pháp tiến hành trong tương lai Thông qua quá trình kiểm tra và đánh giá còn giúp doanh nghiệp phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và khai thác bằng cách nào s có hiệu quả nhất, đồng thời phát hiện những chỗ còn tồn tại yếu kém Như vậy, để công tác quản lý của doanh nghiệp được hoàn thiện nhất thiết phải dựa trên các chỉ tiêu kinh tế và các thông tin của kế toán quản trị cung cấp Vì thế kế toán quản trị là một công

cụ góp phần hoàn thiện tổ chức, cải tiến công tác quản lý doanh nghiệp

2.2.3 Nội dung của kế toán quản trị

Từ những phân tích về vai trò của kế toán quản trị, có thể nhận thấy nội dung cơ bản của kế toán quản trị bao gồm những phần sau:

2.2.3.1 Dự toán ngân sách

Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó Dự toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn đầu tư, dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán Dự toán ngân sách là cơ sở để đánh giá thành quả hoạt động của từng bộ

Trang 34

phận, từ đó xác định trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và hoạch định

Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế đòi hỏi nhà quản lý phải

am hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hòan cảnh cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đọan Tùy theo cách thức phân loại s có các loại dự toán ngân sách sau đây:

Phân loại theo thời gian

 Dự toán ngân sách ngắn hạn:

Dự toán ngân sách ngắn hạn là dự toán được lập cho kỳ kế hoạch là một năm và được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quý và hàng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh thường xuyên của tổ chức như mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền, sản xuất Dự toán ngân sách ngắn hạn được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc và được xem như

là định hướng chỉ đạo cho mọi hoạt động của tổ chức trong năm kế hoạch

 Dự toán ngân sách dài hạn:

Dự toán ngân sách dài hạn còn được gọi là dự toán ngân sách vốn, đây là dự toán được lập liên quan đến tài sản dài hạn, thời gian sử dụng tài sản vào các hoạt động kinh doanh thường hơn một năm Dự toán dài hạn thường bao gồm việc dự toán cho các tài sản lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất và hệ thống phân phối như nhà xưởng, máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu chiến lược kinh doanh Đặc điểm cơ bản của dự toán ngân sách vốn là lợi nhuận dự kiến lớn, mức độ rủi

ro cao, thời gian thu hồi vốn dài

Phân loại theo chức năng

 Dự toán hoạt động:

Dự toán hoạt động bao gồm các dự toán liên quan đến hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Như dự toán tiêu thụ nhằm phán đóan tình hình tiêu thụ của công ty trong kỳ dự toán, dự toán sản xuất được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhằm dự toán sản lượng sản xuất đủ cho tiêu thụ từ đó tính dự toán chi

Trang 35

phí sản xuất, dự toán mua hàng được dùng cho các doanh nghiệp thương mại nhằm dự toán khối lượng hàng cần thiết phải mua đủ cho tiêu thụ và tồn kho, sau

đó lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý, dự toán kết quả kinh doanh

 Dự toán tài chính:

Dự toán hoạt động là các dự toán liên quan đến tiền tệ, vốn đầu tư, bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó: dự toán tiền tệ là kế hoạch chi tiết cho việc thu và chi tiền, dự toán vốn đầu tư trình bày

dự toán các tài sản dài hạn và vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh ở những năm tiếp theo, dự toán bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các dự toán tổng hợp số liệu kinh doanh của doanh nghiệp

Phân loại theo phương pháp lập

 Dự toán ngân sách linh hoạt:

Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán cung cấp cho công ty khả năng ước tính chi phí và doanh thu tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau Dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động, giúp xác định ngân sách

dự kiến tương ứng ở từng mức độ và phạm vi hoạt động khác nhau Thông thường dự toán linh hoạt được lập ở ba mức độ hoạt động cơ bản là: mức độ hoạt động bình thường, trung bình; mức độ hoạt động khả quan nhất; mức độ bất lợi nhất

Ưu điểm của dự toán linh hoạt là có thể thích ứng với sự thay đổi của hoạt động kinh doanh, mở rộng phạm vi dự toán, tránh được việc sửa đổi dự toán một cách phiền phức khi mức độ hoạt động thay đổi Mặt khác, có thể dùng dự toán

để xem xét tình hình thực hiện trong thực tế

 Dự toán ngân sách cố định:

Dự toán ngân sách cố định là dự toán tại các số liệu tương ứng với một mức độ hoạt động ấn định trước Dự toán ngân sách cố định phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động kinh tế ổn định Dự toán cố định chỉ dựa vào một mức độ hoạt động mà không xét tới mức độ này có thể bị biến động trong kỳ dự toán

Trang 36

Nếu dùng dự toán này để đánh giá thành quả kinh doanh của một doanh nghiệp mà các nghiệp vụ luôn biến động thì khó đánh giá được tình hình thực hiện dự toán của doanh nghiệp

Phân loại theo mức độ phân tích

 Dự toán từ gốc:

Dự toán từ gốc là khi lập dự toán phải gạt bỏ hết những dự toán số liệu đã tồn tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu Tiến hành xem xét khả năng thu nhập, những khoản chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp để lập các báo cáo dự toán Các báo cáo dự toán mới s không lệ thuộc vào số liệu của báo cáo dự toán cũ

Dự toán từ gốc không chịu hạn chế các mức chi tiêu đã qua, không có khuôn mẫu vì thế nó đòi hỏi nhà quản lý các cấp phải phát huy tính năng động chủ quan, tính sáng tạo và căn cứ vào tình hình cụ thể để lập dự toán ngân sách Phương pháp dự toán từ gốc có nhiều ưu điểm:

Thứ nhất, nó không lệ thuộc vào các số liệu của kỳ quá khứ Thông

thường thì các doanh nghiệp thường hay dựa vào số liệu của các báo cáo dự toán

cũ kết hợp với mục tiêu mới để lập dự toán ngân sách cho năm sau Nhưng cách lập dự toán ngân sách như vậy s che lấp và lệ thuộc vào các khuyết điểm của kỳ quá khứ tồn tại mãi trong doanh nghiệp Dự toán từ gốc s khắc phục nhược điểm này trong quá trình lập dự toán

Thứ hai, phương pháp dự toán từ gốc s phát huy mạnh m tính chủ động

và sáng tạo của bộ phận lập dự toán Quan điểm của các bộ phận lập dự toán không bị ảnh hưởng, chi phối bởi những quan điểm sai lầm của những người đi trước Thông thường thì các bộ phận lập dự toán có khuynh hướng dựa vào ý định của người quản lý cùng với các quy định có sẵn để lập dự toán, thiếu chủ động suy nghĩ về tình hình tương lai, không mạnh dạn khai thác cơ hội phát triển công việc Vì vậy làm cho công tác dự toán chỉ mang tính hình thức, mất đi tính hiệu quả thực sự

Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tất cả mọi hoạt động phân tích, nghiên cứu đều bắt đầu từ con số không, khối lượng công việc nhiều, thời

Trang 37

gian dùng cho việc lập dự toán dài, kinh phí cho việc lập dự toán cao và cũng không thể chắc chắn rằng số liệu dự toán từ gốc chính xác hoàn toàn, không có sai sót

 Dự toán cuốn chiếu:

Dự toán cuốn chiếu còn gọi là dự toán nối mạch Dự toán theo phương pháp này là các bộ phận lập dự toán s dựa vào các báo cáo dự toán cũ của doanh nghiệp và điều chỉnh với những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới

Ưu điểm của phương pháp này là các báo cáo dự toán được sọan thảo, theo dõi và cập nhật một cách liên tục, không ngừng

Dự toán cuốn chiếu giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể kế hoạch hóa liên tục các hoạt động kinh doanh của các năm một cách liên tục mà không đợi kết thúc việc thực hiện dự toán năm cũ mới có thể lập dự toán cho năm mới

Khuyết điểm của phương pháp này là quá trình lập dự toán ngân sách lệ thuộc rất nhiều vào các báo cáo dự toán cũ, không phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận lập dự toán ngân sách

2.2.3.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức

Gắn với kế toán trách nhiệm là các trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận hay một phòng ban chức năng mà kết quả của nó được gắn trách nhiệm trực tiếp của một nhà quản lý cụ thể Có bốn loại trung tâm trách nhiệm, bao gồm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư

Vậy hệ thống kế toán trách nhiệm được xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức các bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng chi phí, thực hiện doanh thu và lợi nhuận, đầu tư Kế toán trách nhiệm nhằm mục đích thông tin về hiệu quả hoạt động của các bộ phận đó

Trang 38

2.2.3.3 Hệ thống kế toán chi phí

Chi phí có thể hiểu là giá trị của các nguồn lực chi ra tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả, kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ

Tuy nhiên, mục đích của kế toán quản trị trong lĩnh vực chi phí là nhằm cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích và kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị Vì thế, đối với kế toán quản trị, chi phí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, chi phí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một

dự án, hoặc là những lợi nhuận bị mất đi do lựa chọn phương án, hi sinh cơ hội kinh doanh Do đó, việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu quản lý khác nhau là một yêu cầu cần thiết của kế toán chi phí Một số chi phí phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định:

 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: chi phí kiểm soát được đối với một cấp quản lý là những chi phí do cấp đó ra quyết định Những chi phí nằm ngoài quyền quyết định của một cấp quản lý gọi là chi phí không kiểm soát được

 Chi phí chênh lệch: là những chi phí có trong phương án này nhưng lại không hoặc chỉ có một phần trong phương án kia, do đó tạo ra chênh lệch chi phí Chi phí chênh lệch là những thông tin để người quản lý lựa chọn phương án

 Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay cho phương án khác

 Chi phí chìm: là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào

2.2.3.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận: phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu

Trang 39

mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của công ty Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của công ty, là cơ sở

để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng…

Phân tích thông tin kế toán quản trị để ra các quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn Quá trình ra quyết định của doanh nghiệp là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau, trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí đầu tư nhằm đạt được các lợi ích kinh tế cao nhất Các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải đứng trước sự lựa chọn nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án hành động là một tình huống khác nhau, có số loại, số lượng, khoản mục chi phí và thu nhập khác nhau, chúng chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn nhiều vào các thông tin của kế toán, do đó đòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét, cân nhắc để ra quyết định đúng đắn nhất Và để đảm bảo ra quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần phải

có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt được thông tin thích hợp với những thông tin không thích hợp, thông tin nào không thích hợp cần được loại bỏ ra khỏi cơ cấu thông tin cần xem xét và chỉ có những thông tin cần thiết mới thích hợp trong các quyết định kinh doanh

2.2.3.5 Nội dung của kế toán quản trị theo thông tư số 53/2006/TT-BTC

Ngày 12/06/2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC thì nội dung kế toán quản trị bao gồm những phần sau:

 Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

 Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh

 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

 Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

 Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh

 Kế toán quản trị một số khoản mục khác:

 Kế toán quản trị tài sản cố định

 Kế toán quản trị hàng tồn kho

Trang 40

 Kế toán quản trị lao động và tiền lương

 Kế toán quản trị các khoản nợ

Tuy nhiên, thông tư cũng cho phép doanh nghiệp thực hiện các nội dung

kế toán quản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

2.2.4 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại doanh nghiệp

Việc xây dựng và thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp phải hướng đến tính linh hoạt, hữu ích và quyền lựa chọn ở doanh nghiệp Để đảm bảo định hướng này, chúng ta cần phải phối hợp đồng bộ những giải pháp cơ bản sau:

 Về phía nhà nước: không nên ràng buộc và can thiệp quá sâu vào nghiệp

vụ k thuật kế toán quản trị ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bằng chính sách kế toán hay những quy định trong hệ thống kế toán doanh nghiệp mà chỉ nên dừng lại ở sự công bố khái niệm, lý luận tổng quát và công nhận kế toán quản trị trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Đồng thời, nhà nước cần hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong đào tạo nhân lực, nghiên cứu, triển khai, phát triển kế toán quản trị và về lâu dài nhà nước cần tổ chức các ngân hàng tư liệu thông tin kinh tế tài chính có tính chất vĩ mô để hỗ trợ tốt hơn trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị ở doanh nghiệp

 Về phía các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, để áp dụng kế toán quản trị cần phải giải quyết căn bản những cơ sở sau:

 Tổ chức và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh, từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản xuất kinh doanh

 Xác lập hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh để làm cơ sở xác lập, định hướng thiết kế, xây dựng mô hình kế toán quản trị

 Xác lập và cải tiến nội dung, mối quan hệ trong công tác kế toán hiện nay (đa số nội dung công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay chỉ tập trung vào công tác kế toán tài chính), cải tiến mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý, sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w