LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên
Trang 1NGUYỄN THANH TRÚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 8340301
BÌNH DƯƠNG – NĂM 2019
Trang 2NGUYỄN THANH TRÚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế
toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập theo cơ chế tự chủ tài
chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình của việc học tập và nghiên cứu
thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung
thực và chưa từng được công bố trước đây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có
nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
Bình Dương, tháng năm 2019
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy PGS-TS Trần Văn Tùng, người đã định hướng đề tài, nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn khoa học trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tác giả Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Phòng sau đại học Trường Đại học Thủ Dầu Một đã nhiệt tình và luôn giúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoàn thành các thủ tục trong quá trình học cũng như thủ tục liên quan đến luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo cũng như quý anh, chị đang công tác tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
đã nhiệt tình, sẵn sàng tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong việc trả lời câu hỏi bảng khảo sát để tác giả có dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu, tác giả đã cố gắng tham khảo rất nhiều tài liệu, trao đổi đồng thời tiếp thu rất nhiều ý kiến quý báu của Thầy, Cô, bạn
bè để hoàn thiện luận văn Một điều tác giả chắc chắn rằng, với vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên luận văn này sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định Tác giả hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi hữu ích từ quý Thầy Cô và các bạn đọc
Trân trọng
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình, biểu đồ
Tóm tắt luận văn
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa của đề tài 5
7 Bố cục của luận văn 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 Nghiên cứu ngoài nước 7
1.2 Nghiên cứu trong nước 10
1.3 Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập 15
2.2 Ý nghĩa, yêu cầu và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 21
2.3 Nội dung của công tác kế toán 31
Trang 62.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp công lập 47
2.5 Các lý thuyết nền vận dụng trong nghiên cứu 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
3.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn 59
3.2 Phương pháp nghiên cứu 60
3.3 Giả thuyết nghiên cứu 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 71
4.1 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập tực chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương 71
4.2 Kết quả nghiên cứu 83
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 107
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Hàm ý quản trị 109
5.3 Kiến nghị với Bộ tài chính 113
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 113
KẾT LUẬN CHUNG 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐH – CĐ – TC Đại học, cao đẳng, trung cấp
Financial Accounting Standard Board
International Accounting Standard Board
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp sử dụng lý thuyết nền trong nghiên cứu 58
Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu 69
Bảng 4.1 Danh mục BCTC và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị cấp cơ sở 80
Bảng 4.2 Danh sách các trường được khảo sát 83
Bảng 4.3 Thống kê bậc đào tạo của các trường 84
Bảng 4.4 Thống kê giới tính của đối tượng được khảo sát 85
Bảng 4.5 Thống kê trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát 86
Bảng 4.6 Thống kê thâm niên công tác đối tượng được khảo sát 87
Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 88
Bảng 5.1 Mức độ tác động của các nhân tố 108
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Mô hình hệ thống thành công của Mc Lean & Delon (1992) 7
Sơ đồ 1.2 Mô hình hệ thống thành công của Mc Lean & Delon (2003) 8
Sơ đồ 2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 20
Sơ đồ 2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL 34
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung 45
Sơ đồ 2.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu phân tán 46
Sơ đồ 2.5 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu vừa tập trung vừa phân tán 47
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu 60
Sơ đồ 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 63
Sơ đồ 4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ trong các trường 78
Biểu đồ 4.1 Mức độ đồng ý của nhân viên trong sử dụng phần mềm kế toán 82
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ bậc đào tạo của các trường 85
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ trình độ học vấn của cá nhân được khảo sát 86
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ thâm niên công tác của cá nhân được khảo sát 87
Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 93
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa 100
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 101
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới trên nhiều mặt, các rào cản đã từng bước bị dỡ bỏ Quá trình hội nhập này yêu đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước, đủ về chất và lượng Điều này đòi hỏi nền giáo dục nước ta, đặc biệt giáo dục các cấp sau phổ thông phải luôn được cập nhật, nâng cao, phát triển và hội nhập với quốc tế để đáp ứng các yêu cầu mới về nguồn nhân lực đặt ra
Việc thay đổi cơ cấu, hệ thống quản lý của từng trường là một trong các yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo, hội nhập và phát triển trong điều kiện mới Việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, xác định các tồn tại và đưa ra các hướng giải pháp khắc phục và nâng cao tổ chức công tác kế toán trong mỗi trường là nhiệm vụ hàng đầu Chính vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán nhằm mục đích để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và giúp các cơ sở giáo dục hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính là một trong những vấn đề cần thiết hiện nay cả nước nói chung và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bằng việc sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng, tác giả đã tìm hiểu tổng quan tình hình nghiên cứu trước cả trong nước và nước ngoài có liên quan; hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập; tìm hiểu các lý thuyết nền cũng như kết hợp với phương pháp khào sát chuyên gia để xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Mặt khác, tác giả áp dụng mô hình nghiên cứu định lượng nhân tố khám phá thông qua sử dụng phần mềm SPSS 22.0 nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trong các
Trang 11nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán, nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất là Yêu cầu đối với thông tin kế toán (β = 0.270) Tiếp theo là các nhân tố Nguồn nhân lực kế toán (β = 0.264), nhân tố Khuôn khổ pháp lý về kế toán (β = 0.256), nhân tố Kiểm soát nội bộ (β = 0.174), và nhân tố Công nghệ thông tin (β = 0.154) có mức độ tác động thấp nhất
Qua kết quả nghiên cứu đã được thể hiện những luận giải có cơ sở khoa học cả lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp; các nội dung khoa học trong luận văn đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, phù hợp với đối tượng và phạm
vi nghiên cứu của luận văn Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần củng cố cơ sở
lý luận về, ứng dụng vào thực tế về việc hoàn thiện tổ chức ông tác kế toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các đơn vị công hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều cần thiết và đóng vai trò quan trọng, góp phần cung cấp lực lượng lao động có trình độ cho xã hội Chính vì vậy, việc các đơn vị này hoạt động hiệu quả, có trách nhiệm và minh bạch thông tin, sẽ tác động làm tăng lợi thế cạnh tranh của nền kinh tế và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội
Văn kiện đại hội lần thứ XI của đảng tiếp tục khẳng định “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong đó thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục” Như vậy, chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục công lập là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước trao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đặc biệt là đã giúp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động
và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức Mặc khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Trang 13Trong những năm gần đây đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo Việt Nam có rất nhiều thay đổi, ngày càng có nhiều trường đại học, cao đẳng ngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và nhiều chương trình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ giáo dục
ở Việt Nam Điều này, đã đặt các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo của Việt Nam vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau ngày càng tăng và cạnh tranh với những tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục của nước ngoài ngày càng cao hơn Mặt khác, thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, nhà nước sẽ từng bước giảm dần tỷ lệ chi thường xuyên NSNN cho giáo dục với mục tiêu tăng tính tự chủ cho các trường nhằm giúp các trường nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm gánh nặng ngân sách chi cho giáo dục Như vậy, về mặt tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo ở Việt Nam phải chủ động chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một
cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ của nhà nước sang một cơ chế nguồn thu
đa dạng hơn, dựa nhiều hơn vào học phí cũng như những hoạt động dịch vụ khác của nhà trường
Trong bối cảnh đó, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và phát triển bền vững Như vậy, trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương ngày càng gặp nhiều khó khăn về nguồn kinh phí để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên trong điều kiện NSNN cấp chi thường xuyên cho giáo dục đại học có xu hướng giảm xuống và học phí vẫn bị khống chế bởi mức trần thu học phí Để đáp ứng được yêu cầu đó, công tác tổ chức kế toán là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quản lý có hiệu quả các nguồn tài chính trong đơn vị, cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi của đơn vị được hiệu quả
Trang 14hơn Thực trạng là công tác tổ chức kế toán tại các trường học công lập còn yếu kém và chưa thật sự hiệu quả Do các đơn vị thường áp dụng cứng nhắc các chế độ kế toán nên
bị động, lúng túng trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới, chậm cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán, ít ứng dụng công nghệ thông tin; chưa xây dựng được đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn… Do đó vấn đề hoàn thiện, đổi mới tổ chức công tác tổ chức kế toán có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của đơn vị
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Các nhân
tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương” với mong
muốn tìm hiểu thực trạng và tìm ra các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác
kế toán tại các trường để từ đó sẽ đề ra một số hàm ý chính sách nhằm giúp các trường
có thể tổ chức công tác kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ toàn phần, giúp cho việc quản lý các nguồn thu, chi tại đơn vị được chặt chẽ, rõ ràng và minh bạch, đồng thời số liệu báo cáo cho các ban ngành được chính xác, thể hiện đúng tình hình hoạt động tài chính của đơn vị là nhu cầu cấp thiết, cả trong lý luận thực tiễn hoạt động hiện tại và tương lai của các trường hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tài chính toàn phần trên địa bàn tỉnh Bình Dương; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm giúp các trường có thể tổ chức công tác kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ toàn phần
2.2 Các mục tiêu cụ thể
Trang 15Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các
trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến tổ chức công tác
kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm giúp các trường có thể tổ
chức công tác kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các trường
ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của từng nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế
toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
Câu hỏi 3: Các trường cần làm gì để có thể tổ chức công tác kế toán phù hợp
với cơ chế tự chủ tài chính?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tổ chức công tác kế toán trong các trường
và các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 16+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
+ Thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng, trong đó:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp
thống kê mô tả, tổng hợp cũng như phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm, nhằm xác định các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp khảo sát thông qua Bảng câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp để phục vụ kiểm định mô hình nghiên cứu
Giai đoạn 2: Trên cơ sở thu thập dữ liệu được từ bảng câu hỏi, đề tài sử dụng
phương pháp định lượng nhằm đánh giá cụ thể về các nhân tố cũng như mức tác động của từng nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế lượng nhân tố khám phá EFA dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22.0
6 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công
tác kế toán của các nghiên cứu trước và đặc biệt là trong điều kiện cụ thể ở tỉnh BÌnh Dương, luận văn đã khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác
kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương và chỉ
ra mức độ cũng như thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các trường
Trang 17 Về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu phân tích và chỉ ra thực trạng, mặt tích cực và
mặt hạn chế trong công tác tổ chức kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân
tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán hiện nay tại các trường Đây là điểm mới
so với các nghiên cứu trước và cũng lần đầu được thực hiện đối với các trường ĐH –
CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất các nhóm kiến nghị để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị này Kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở để lãnh đạo tỉnh Bình Dương và các đơn vị giáo dục làm cở sở trong việc đưa ra các chính sách quản lý phù hợp Qua đó đảm bảo sự hoàn thiện công tác quản lý của cơ quan và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo luận văn chia thành 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và Hàm ý quản trị
Trang 18Chất lượng
thông tin
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
1.1 Nghiên cứu ngoài nước
1 Mc Lean & Delon (2003) “Model of information systems success”: Mô hình hệ thống thông tin thành công Nghiên cứu đo lường sự thành công của hệ thống thông tin
bằng các nhân tố: Chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, mô hình nghiên cứu được dựa theo mô hình nghiên cứu của chính tác giả trước đây (1992) Trong mô hình nghiên cứu trước có 6 nhân tố tác động đến tổ chức thông tin kế toán: Chất lượng kệ thống, chất lượng thông tin, việc sử dụng hệ thống thông tin, sự hài lòng của người sử dụng, nhân tố tác động đến cá nhân, nhân tố tác động đến tổ chức như nguồn nhân lực kế toán; thủ tục kiểm soát nội bộ và mức độ ứng dụng CNTT
Sơ đồ 1.1: Mô hình hệ thống thành công của Mc Lean & Delon (1992)
Mô hình hệ thống thông tin của Mc Lean & Delon (2003) là mô hình được điều
chỉnh của mô hình nghiên cứu của chính tác giả năm 1992, theo đó mô tả này mô tả
Sự hài lòng của người sử dụng
Nhân tố tác động đến
cá nhân
Nhân tố tác động đến tổ chức
Trang 19mối quan hệ giữa 6 yếu tố quan trọng của “IS thành công”: Chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, sử dụng hế thống, sự hài lòng của người sử dụng, lợi ích hệ thống mạng Mô hình này áp dụng trong nhiều trong nghiên cứu liên quan đến triển khai hệ thống thông tin kế toán và hệ thống mạng thông tin
Sơ đồ 1.2 Mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc Lean & delon (2003)
2 Tác giả Earl, R W., Leo, E H., Susan C K (2006) với nghiên cứu
“Accounting for Governmental and Nonprofit Entities” (tạm dịch: Kế toán khu vực
công và tổ chức phi lợi nhuận) đã đưa ra các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, cách thức lập báo cáo tài chính cuối kỳ cũng như tiến hành các thủ tục kiểm soát nhằm đảm bảo công tác kế toán được vận hành tuân thủ theo quy định Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang
3 Tài liệu nghiên cứu của Allison và cộng sự (2009) được phát hành bởi trung
tâm thống kê giáo dục quốc gia của Mỹ Trong tài liệu này, nhóm tác giả đã đề cập đến vai trò của thông tin tài chính trong một trường học, nhìn nhận vai trò của thông tin tài chính của một trường học đối với các tổ chức bên ngoài xã hội, nhà đầu tư, Chính phủ
Trang 20Tài liệu còn đề cập đến nội dung của BCTC đối với các tổ chức chính phủ đáp ứng yêu cầu của GAAP và GASP Tuy nhiên, tài liệu này chỉ mới đề cập đến vai trò của thông tin tài chính trong các trường Đại học mà chưa có một hướng dẫn cụ thể về kế toán của các trường học và cũng chưa đề cập đến vấn đề minh bạch thông tin trên BCTC
4 Beest, F V Braam, G and Boelens, Suzanne (2009), với nghiên cứu “Quality
of Financial Reporting: measuring qualitative characteristics” (tạm dịch Chất lượng
của báo cáo tài chính: Đo lường các yếu tố định tính) đã nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC thông qua việc đo lường các đặc tính dựa trên quan điểm FASB & IASB Dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu FASB & IASB (2008)
và các nghiên cứu trước về việc đánh giá các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán, tác giả đã xây dựng 21 yếu tố cho 5 đặc tính chất lượng của FASB & IASB (2008) là
sự thích hợp, trình bày và trung thực, dễ hiểu, có thể so sánh được, kịp thời Tác giả đã
sử dụng mẫu nghiên cứu là 231 báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại Anh,
Mỹ và thị trường chứng khoán Hà Lan trong năm 2005 và 2007, đồng thời dùng thang
đo Likert 5 bậc để đo lường từng yếu tố của đặc tính chất lượng
5 Nghiên cứu của Cristina Silvia Nistora và cộng sự (2013) với đề tài
“Influence of environmental factors on the evolution of Romanian public accounting” (tạm dịch là ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự phát triển kế toán khu vực công của Romani) Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định được mô hình nghiên cứu, qua đó xác định có năm nhân tố tác động đến việc cải cách, phát triển kế toán tài chính Rumani bao gồm: Môi trường Pháp lý, Chính trị, Kinh tế, Văn hóa, Giáo dục Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Ouda (2004, 2008) chỉ rõ nhân tố môi trường quốc tế ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc cải cách kế toán khu vực công của một quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
Trang 211.2 Nghiên cứu trong nước
Một số nghiên cứu trong nước đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán cũng như sự hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp như sau:
1 Hoàng Lê Uyên Thảo (2012) với nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi miền Trung” thông qua
phân tích định tính (phân tích, thống kê, so sánh,…) và định lượng (phỏng vấn, khảo sát, chạy mô hình hồi quy) đã chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đến tổ chức công tác kế toán như tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức quy trình kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán Đề tài cũng nhận định rằng tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thu thập, xử lý thông tin phục vụ ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao của các đơn vị
sự nghiệp Từ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường, tác giả đã đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý tại trường bao gồm: Hoàn thiện các nội dung công tác kế toán từ việc tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản, hệ thống sổ đến báo cáo tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động của trường trên cơ sở tôn trọng các qui định chung và ứng dụng CNTT hiện đại Đề tài nghiên cứu này cũng còn một số hạn chế như phạm vi nghiên cứu tương đối hẹp hay một số nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán đối với một cơ sở giáo dục chưa được xem xét đến
2 Lâm Thị Thảo Trang (2013) với nghiên cứu “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh” cũng sử dụng phương pháp phân tích định tính bao gồm tra
cứu tài liệu, phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích – tổng hợp để giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận, bên cạnh đó phương pháp định lượng cũng được sử dụng trong luận văn, đó là việc khảo sát tất cả các đơn
Trang 22vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia TP HCM và thống kê số liệu thu thập được, qua đó đánh giá thực trạng để đưa ra phương hướng, và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán theo hướng đáp ứng ngày càng cao tính minh bạch và giải trình thông tin tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học trực thuộc đại học quốc gia TP HCM trên cơ sở tăng cường quan tâm đến quy định về pháp lý trong lĩnh vực kế toán; nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực và ứng dụng CNTT trong công tác kế toán của các đơn vị
3 Ngô Thị Hồng Dung (2014) với nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” đã nghiên
cứu cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập Tìm hiểu thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước qua việc tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác kế toán như Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Thông tư số 185/2010/TT-BTC và một số văn bản khác của đơn vị
Từ đó rút ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại các trường Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, nhưng định tính là phương pháp chủ yếu Trong phần định lượng, tác giả
sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phỏng vấn trực tiếp tại bộ phận kế toán của các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ngoài ra tác giả còn sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích - tổng hợp để giải quyết các vấn đề về lý luận, thống kê số liệu thu thập, đánh giá thực trạng, kết quả luận văn đã đưa ra được một số kiến nghị phù hợp để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị như tăng cường thủ tục kiểm soát nội bộ trong các đơn vị; thường xuyên cập nhật và nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên
kế toán và đầu tư hơn nữa phần cứng và phần mềm phục vụ cho công tác kế toán của các trường
Trang 234 Mai Thị Thu Hà (2016) thực hiện“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố
Hồ Chí Minh” bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng Nghiên cứu
định tính thực hiện phỏng vấn 25 tư vấn viên gồm 03 đại diện của Sở Y tế, 02 đại diện của Sở Tài chính và 20 kế toán trưởng của các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế
TP HCM Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc theo phương pháp lấy mẫu
thuận tiện Đề tài này đã thực hiện được một số vấn đề như sau: Một là, mô hình hóa
yếu tố quyết định chất lượng kế toán và mô hình hóa hệ thống thông tin thành công và
mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone and McLean (2003); Hai là, chỉ ra
rằng yếu tố cơ sở vật chất là quan trọng nhất, đây là yếu tố có tác động dương mạnh nhất đến công tác tổ chức kế toán, thứ hai là yếu tố nguồn nhân lực, thứ ba là yếu tố hệ thống kiểm tra nội bộ, thứ tư là yếu tố người sử dụng thông tin kế toán, thứ năm là yếu
tố tổ chức bộ máy kế toán và cuối cùng là yếu tố cơ chế chính sách Nghiên cứu cho
thấy các yếu tố này đều có sự tương quan với nhau; Ba là, đề xuất các kiến nghị và đưa
ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện thêm công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng còn một số hạn chế cần được quan tâm nghiên cứu trong các đề tài tới đó là:
Một là, phạm vi nghiên cứu hẹp, chỉ tập trung nghiên cứu ở các bệnh viện công lập
trực thuộc Sở Y tế TP HCM về quản lý tài chính Chưa tiến hành nghiên cứu rộng hơn
ở các bệnh viện quận/huyện và các trung tâm y tế không giường bệnh khác; Hai là,
phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên không tránh khỏi chưa phản ánh hết đặc điểm nghiên cứu tổng thể hoặc chưa chính xác hoàn toàn
1.3 Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu
Tổng hợp những phân tích các mục nội dung nghiên cứu, phương pháp cũng như hạn chế của các nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện Tác giả nhận thấy một số vấn đề mới, chưa được nghiên cứu từ trước, cụ thể như sau:
Trang 24Một là, mặc dù có nhiều tác giả thực hiện nghiên cứu về tổ chức công tác kế
toán nhưng chưa có nghiên cứu thực hiện đối với các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đặc biệt, các đơn vị giáo dục có những đặc thù riêng khi chịu sự quản lý hành chính và chuyên môn từ Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, do đó việc tổ chức công tác kế toán cũng sẽ khác với các địa phương khác
Hai là, phần lớn các nghiên cứu trước chỉ chủ yếu thực hiện nghiên cứu theo
phương pháp định tính Kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu của nước ngoài thì hiện vẫn chưa có bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam, còn các nghiên cứu trong nước vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương và kiểm định mô hình qua công cụ thống kê kế toán
Tóm lại, với việc trình bày tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước như trên
cùng với việc xác định các lỗ hổng trong nghiên cứu có thể nhận thấy rằng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và có hệ thống liên quan đến vấn đề xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổ chức công tác
kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ –
TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tập trung vào việc kiểm định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các trường
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chính của chương này giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài luận văn mà tác giả thực hiện Từ đó giúp tác giả nhận thấy khoảng trống cần nghiên cứu và làm nền tảng thực hiện các bước tiếp theo của luận văn
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày theo hai phần lần lượt là các nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nước trên cơ sở chọn lọc các công trình tiêu biểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn Qua những nội dung đã trình bày trong chương này cho thấy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương là vấn đề mới và cần thiết nghiên cứu Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày
về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Hành chính sự nghiệp (HCSN) là khái niệm được sử dụng để chỉ lĩnh vực hoạt động thuộc về quản lý nhà nước, quản lý hành chính và các hoạt động phi sản xuất liên quan đến sự nghiệp Giáo dục, Văn hóa nghệ thuật, Khoa học - Công nghệ, Y tế, Quốc phòng, Thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện cung cấp các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của ngành kinh tế quốc dân Đơn vị HCSN là các tổ chức được hình thành và hoạt động trong lĩnh vực HCSN mà việc quản
lý tài chính và thực hiện kế toán ở các đơn vị này chịu sự chi phối trực tiếp của Luật Ngân sách nhà nước
Theo quy định tại Điều 9, Luật 58/2010/QH12 quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch
vụ công, phục vụ quản lý nhà nước” Người lao động làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị
sự nghiệp công lập được gọi là viên chức
Theo Điều 2 Thông tư số 107/2017/TT – BTC ngày 30/3/2017 của Bộ Tài Chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán HCSN áp dụng cho:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN
- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Tòa án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ danh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);
- ĐVSN tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN (trừ các ĐVSN ngoài công lập)
2.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập mà trong đó chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước thành lập Trong quá trình hoạt động nhà nước cho phép thu
Trang 27các loại phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán
bộ, công chức và bổ sung chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có nghĩa là đơn vị sự nghiệp có thu hội đủ bốn yếu tố: được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với các tổ chức, cá nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng các tài sản đó; tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Thực hiện hoạt động sự nghiệp là cung cấp dịch vụ công cho xã hội không nhằm mục đích lợi nhuận Dịch vụ công có các đặc trưng cơ bản sau:
- Đó những hoạt động phục vụ cho lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các tổ chức và công dân
- Do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp cung ứng hoặc ủy nhiệm việc cung ứng) Ngay cả khi nhà nước chuyển giao dịch vụ này cho tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm bảo đảm sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này, khắc phục các khiếm khuyết của thị trường
- Là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân
- Mục tiêu nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả trong cung ứng dịch vụ
2.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.3.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nguồn thu
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại công văn 3772/BNV-KHTC ban hành ngày ngày 19 tháng 10 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/CP ngày 25/04/2006 của chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập bao
gồm:
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động)
Trang 28 Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động)
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp Cũng theo công văn 3772/BNV-KHTC, cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị ( )
= Tổng số nguồn thu sự nghiệp Tổng số chi hoạt động thường xuyênx100 Trong đó:
Tổng nguồn thu sự nghiệp theo quy định gồm: Phần thu được để lại từ số thu phí,
lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị như: Thu từ sự nghiệp đào tạo; thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản xuất thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm, thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ Thu khác (nếu có)
Tổng chi hoạt động thường xuyên theo quy định gồm: Chi hoạt động thường
xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: Tiền lương, tiền công; các Khoản phụ cấp lương; các Khoản trợ cấp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo
Trang 29quy định, dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các Khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa
thường xuyên TSCĐ và các Khoản chi khác theo chế độ quy định hiện hành
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí, lệ phí, gồm: Tiền lương, tiền công; các Khoản phụ cấp lương, các Khoản trích nộp BHXH, BH y tế, kinh phí công đoàn theo quy định; các Khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các Khoản chi khác phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ, gồm: Tiền lương; tiền công; các Khoản phụ cấp lương; các Khoản trích nộp BHXH, BH y tế, kinh phí công đoàn theo quy định; nguyên nhiên vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; sửa chữa TSCĐ; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của CBVC (nếu có); chi các Khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các Khoản chi khác (nếu có) Căn cứ công thức trên, xác định mức tự đảm bảo chi phí của đơn vị sự nghiệp ở các cấp độ như sau:
Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên có tỷ lệ bằng hoặc > 100%
Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có
tỷ lệ từ trên 10 đến dưới 100%
Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động có tỷ
lệ từ 10% trở xuống
Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu nào
2.1.3.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp theo nội dung hoạt động
Căn cứ vào lĩnh vực sự nghiệp, ĐVSN được phân loại như sau:
ĐVSN Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề
ĐVSN Y tế, Đảm bảo xã hội
ĐVSN Văn hóa - Thông tin (bao gồm cả phát thanh truyền hình ở địa phương)
ĐVSN Thể dục - Thể thao
Trang 30 ĐVSN Kinh tế
2.1.3.3 Căn cứ vào cấp ngân sách
Căn cứ vào cấp ngân sách, ĐVSN đươc phân loại như sau:
ĐVSN trực thuộc Trung ương: do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ chủ quản;
ĐVSN trực thuộc địa phương: do ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ quản
2.1.3.4 Căn cứ vào cấp dự toán
Các đơn vị được thụ hưởng từ NSNN, có trách nhiệm tổ chức kế toán, kiểm tra và quyết toán NSNN được quy đinh thành 03 cấp, bao gồm:
Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc ủy ban nhân dân giao đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân
bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định
Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được dự toán cấp
I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình, công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp II và không có đơn
vị trực thuộc
Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà nước,…
mà các ĐVSN được phân chia theo các tiêu thức khác nhau
Trang 31Hiện nay, phân loại ĐVSN theo các tiêu chí nhƣ Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Theo tác giả với các cách phân loại trên có thể xác định đƣợc vị trí, lĩnh vực hoạt động và cơ chế tài chính mà đơn vị tuân thủ, mô hình hoạt động của đơn vị từ đó xác định đƣợc phạm vi, tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn với từng đối tƣợng kế toán cụ thể trong mỗi loại đơn vị Qua đó tổ chức phù hợp với mỗi loại hình đơn vị Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau ở mỗi loại đơn vị, mỗi cấp dự toán khác nhau có thể xây dựng hệ thống BCTC phản ánh thông tin ở các mức độ khác nhau về các đối tƣợng kế toán Do vậy, khi tiến hành tổ chức Công tác kế toán không thể không nghiên cứu về phân loại ĐVSN
Trang 322.1.4 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
Mỗi tổ chức đều được thành lập bởi các chủ thể quản lý khác nhau và thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau, do vậy mỗi loại hình tổ chức khác nhau có những đặc điểm riêng và đòi hỏi yêu cầu quản lý cũng khác nhau Như vậy, đặc điểm của đơn
vị sự nghiệp khác với đặc điểm của các tổ chức khác cần được nghiên cứu vì nó ảnh hưởng đến nhu cầu quản lý nói chung và ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong ĐVSN nói riêng Các đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng tới tổ chức Công tác kế toán của đơn vị là:
Thứ nhất: Đều được quyết định thành lập bởi Nhà Nước để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hay quản lý nhất định và hoạt động của các đơn vị này đều được duy trì và trang trải bằng nguồn NSNN là chủ yếu theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Do
đó các đơn vị sự nghiệp công lập cần tổ chức công tác kế toán tuân thủ chế độ kế toán
do nhà nước ban hành
Thứ hai: Mục đích hoạt động của các đơn vị SNCL là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng Do đó tổ chức công tác kế toán tuân thủ luật ngân sách nhà nước
Thứ ba: Sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội Do đó việc tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin minh bạch, được sự kiểm soát của nhà nước
Thứ tư: Hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Do đó tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ sử dụng vốn theo đúng mục lục ngân sách và cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng theo quy định của pháp luật
2.2 Ý nghĩa, yêu cầu và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.1 Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 33Trong điều kiện quản lý kinh tế hiện nay, các hoạt động tổ chức và quản lý nền kinh tế quốc dân, tổ chức và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị muốn đạt hiệu quả cao, có được những quyết định đúng đắn, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và của từng đơn vị, cần thiết phải có những thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống Những thông tin như vậy chỉ có thể có được thông qua kế toán Thông tin do kế toán cung cấp
có độ tin cậy cao, mô tả được thực trạng hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, là một bộ phận cấu thành rất quan trọng trong hệ thống thông tin kinh tế tài chính của đơn
vị, giúp cho các cơ quan quản lý, các nhà kinh tế, các nhà quản lý ở các đơn vị có cơ sở
để hoạch định các chính sách, đường lối phát triển kinh tế xã hội, phương hướng hoạt động của đơn vị phù hợp với phạm vi toàn xã hội và trong từng đơn vị
Như vậy, kế toán - một trong những công cụ quản lý có hiệu lực được sử dụng trong các đơn vị để quản lý tài sản, quản lý quá trình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí Song để kế toán thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực ở các đơn vị sự nghiệp công lập, thì vấn đề tổ chức công tác kế toán hợp lý và hoàn thiện là một trong những tiền đề tiên quyết của các đơn vị
Do đó để đạt được yêu cầu trên theo tác giả mỗi đơn vị sự nghiệp công lập cần phải tổ chức công tác kế toán hợp lý và hoản thiện Có nhiều quan điểm khác nhau về
tổ chức công tác kế toán như sau:
Nathan Carroll và Justin C Lord (2016) thì “Tổ chức công tác kế toán là việc xác định những công việc, những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận phòng ban khác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu của đơn vị”
Theo Giáo trình Nguyên lý kế toán, Học viện Tài chính (2012) thì “Tổ chức công tác kế toán cần được hiểu như một hệ thống các yếu tố cấu thành gồm: tổ chức
bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, kỹ thuật hạch toán, tổ chức vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán… mối liên hệ và sự tác động giữa các yếu tố
Trang 34đó với mục đích đảm bảo các điều kiện cho việc phát huy tối đa chức năng của hệ thống các yếu tố đó”
Như vậy theo tác giả, tổ chức công tác kế toán được coi như là một hệ thống các
yếu tố cấu thành, bao gồm tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử
lý, phân tích, kiểm tra và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế độ kinh tế tài chính, kế toán vào đơn vị; tổ chức các nhân sự để thực hiện công việc kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị có hiệu quả Do đó, tổ chức công tác kế toán thực chất là tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trên cơ sở hiểu biết về kế toán, các qui định của pháp luật kế toán, pháp luật khác có liên quan, qui mô, đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị kế toán
Khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ theo chức năng quản lý ngành và được phân cấp quản lý theo các đơn vị dự toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 Các đơn vị sự nghiệp công lập được trang trải chi phí bằng nguồn vốn cấp phát của NSNN, nguồn thu sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ Mọi khoản thu, chi ở đơn vị này đều phải được lập dự toán một cách có cơ sở khoa học Vì vậy, với quan điểm trên tác giả cho rằng tổ chức công tác kế toán hoàn thiện và hợp lý sẽ đảm bảo kế toán thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình trong đơn
vị và thỏa mãn tốt được thông tin kinh tế tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm Do đó, theo tác giả việc tổ chức tốt công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ mang lại các ý nghĩa cụ thể sau:
Thứ nhất, tổ chức công tác kế toán hợp lý sẽ đảm bảo cung cấp chính xác, kịp
thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời
Thông tin đầu ra của kế toán cung cấp là sản phẩm của quy trình kế toán hoặc từng giai đoạn quy trình, từng trung tâm của quy trình hoạt động của đơn vị Chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ chi phối và quyết định tính đúng đắn, phù hợp,
Trang 35chất lượng, hiệu quả và hiệu suất trong các quyết định của nhà quản lý,… Trong khi
đó, thông tin kế toán cung cấp có kịp thời, chính xác và có chất lượng hay không lại phụ thuộc chủ yếu vào việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử
lý và cung cấp thông tin; tổ chức vận dụng các chính sách chế độ kinh tế tài chính và
kế toán của Nhà nước; tổ chức bộ máy kế toán với các nhân viên kế toán có tri thức, có
tư duy về kinh tế tài chính kế toán và được bố trí đúng vị trí công việc
Thứ hai, tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý sẽ đảm bảo ghi chép, theo
dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn kinh phí của đơn vị, giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn kinh phí trong các đơn vị
Quá trình thu nhận, ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin trong các đơn vị sự nghiệp công lập cần phải được thực hiện trên cơ sở của tổ chức bộ máy kế toán với những nhân viên kế toán có chuyên môn về kế toán, tài chính và được phân công, phân nhiệm cụ thể đảm bảo công tác kế toán có hiệu quả Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập phải tuân thủ các chính sách, chế độ về kinh tế tài chính của Nhà nước; tổ chức công tác kế toán đòi hỏi các nhân viên kế toán sử dụng hệ thống phương pháp kế toán là một trong những yếu tố quan trọng có tính quyết định và là trung tâm của mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố cấu thành của tổ chức công tác kế toán Vì vậy, các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kế toán là một công cụ quản lý kinh tế tài chính cần phải tổ chức vận dụng các chính sách kinh tế tài chính, chế độ kế toán nhằm thu nhận, ghi chép và phản ánh đầy đủ, chính xác mọi sự biến động của các loại đối tượng kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ ba, tổ chức công tác kế toán hợp lý sẽ giúp cho kế toán thực hiện tốt yêu
cầu, chức năng và nhiệm vụ của mình trong hệ thống các công cụ quản lý
Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập là việc tổ chức thực hiện những nội dung kế toán trong đơn vị và thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nhằm đạt được sản phẩm cuối cùng là thông tin cung cấp trên các báo cáo kế toán có chất lượng và đáng tin cậy cho nhà quản lý và các đối tượng sử dụng Tổ chức
Trang 36công tác kế toán cần phải vận dụng có hiệu quả các chính sách, chế độ về kinh tế tài chính của Nhà nước và thực hiện công bố thông tin bằng các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
Thứ tư, tổ chức công tác kế toán hoàn thiện, hợp lý sẽ giúp cho đơn vị sự
nghiệp công lập có được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán Nếu khối lượng công việc kế toán lớn
mà tổ chức một bộ máy kế toán cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả sẽ nảy sinh các vấn
đề như công việc không trôi chảy, thiếu tính đồng bộ do nhiều bộ phận có tác nghiệp chồng chéo, phân định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận không rõ ràng; thời gian hạch toán và thanh quyết toán chậm so với quy định do phải qua nhiều bộ phận trung gian,…
Như vậy tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý ở các đơn vị sự nghiệp công lập Chính vì vậy trong điều kiện hiện nay, một yêu cầu đặt
ra với tổ chức công tác kế toán là phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của bản thân đơn vị cũng như phù hợp với các chính, chế độ về kinh tế, tài chính của Nhà nước Để phát huy tốt nhất vai trò, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán, các đơn vị sự nghiệp công lập cần phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu cơ bản
và thực hiện tốt nhiệm vụ về tổ chức công tác kế toán
2.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.2.1 Yêu cầu, nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán
Theo Nathan Carroll và Justin C Lord (2016), tổ chức công tác kế toán có chất lượng, hiệu quả là cơ sở để kế toán cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực, hợp
lý về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, phù hợp với qui định pháp luật kế toán hiện hành và các qui định khác của pháp luật khác có liên quan; cung cấp đầy đủ, kịp thời, minh bạch, phục vụ cho việc ra các quyết định kinh tế của nhà quản trị bên trong và những cá
Trang 37nhân, tổ chức bên ngoài có liên quan
Tính hiệu lực, hiệu quả của các quyết định kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng thông tin kế toán Để giảm thiểu sai lầm trong việc ra quyết định, yêu cầu chung của người sử dụng thông tin kế toán là thông tin phải kịp thời, phản ảnh trung thực, hợp lý về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán Tuy nhiên, trong thực tế với những nguyên nhân chủ quan, khách quan khác nhau như sự yếu kém về năng lực chuyên môn, do sự hạn chế hiểu biết về pháp luật, sự mới mẽ và phức tạp của các giao dịch, sự mâu thuẫn về lợi ích nhóm,… thông tin do kế toán cung cấp luôn có khả năng tồn tại những sai phạm với các mức độ khác nhau Vì vậy, theo chúng tác giả để đảm bảo thông tin kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời, minh bạch, rõ ràng, đáng tin cậy, tổ chức công tác kế toán cần phải đáp ứng các yêu cầu, nguyên tắc sau:
Thứ nhất, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý, trên cơ sở chấp hành đúng các nguyên tắc tổ chức và phù hợp với các chính sách, chế
độ, chế tài chính kế toán hiện hành
Bất kỳ công việc tổ chức nào trước hết phải thể hiện được tính khoa học và hợp
lý, bởi vì công việc tổ chức là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của công tác Do đó, công tác kế toán phải tuân thủ theo những nguyên tắc, chính sách, chế độ, quy chế về kinh tế, tài chính, kế toán,… Vì thế, tổ chức công tác kế toán ở đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ cần tính khoa học, hợp lý mà còn phải dựa trên cơ sở chấp hành đúng các quy định có tính nguyên tắc, các chính sách, chế độ hiện hành liên quan của Nhà nước
Thứ hai, tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm
tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của đơn vị
Mỗi đơn vị có đặc điểm, điều kiện thực tế khác nhau về tổ chức hoạt động, tổ chức quản lý, quy mô và trình độ quản lý,… Do vậy, tổ chức công tác kế toán ở đơn vị
sự nghiệp công lập muốn phát huy tốt tác dụng thì phải được tổ chức phù hợp với điều
Trang 38kiện thực tế của đơn vị
Thứ ba, tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải phù hợp với đội ngũ biên chế và khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán hiện có
Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập có đội ngũ kế toán với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng thiết bị phương tiện kỹ thuật tin học… có thể khác nhau Do vậy, các đơn vị muốn tổ chức công tác kế toán hợp lý và có hiệu quả thì khi tổ chức công tác kế toán cần đảm bảo tính phù hợp với đội ngũ, trình độ của họ thì những người làm
kế toán mới đủ khả năng, điều kiện để hoàn thành công việc kế toán được giao
Thứ tư, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, quản trị của đơn vị
Sản phẩm cuối cùng của kế toán là cung cấp được các báo cáo kế toán (thông tin
kế toán) cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin Những thông tin đó xuất phát từ yêu cầu quản lý, quản trị đơn vị và của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán Do vậy, khi tiến hành tổ chức công tác kế toán ở đơn vị cần lưu ý đến yêu cầu quản lý, quản trị của các đối tượng đó để thiết kế hệ thống thu nhận và cung cấp thông tin phải
có hiệu quả và hữu ích
Thứ năm, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế toán và tiết kiệm chi phí hạch toán
Kế toán là công cụ quản lý, mà mục đích của quản lý là hiệu quả và tiết kiệm, đồng thời kế toán là công việc, là hoạt động của một tổ chức/bộ phận của đơn vị cũng chi phí rất nhiều cho công việc này Do vậy, khi tổ chức công tác kế toán ở đơn vị cũng quan tâm đến vấn đề hiệu quả và tiết kiệm chi phí hạch toán, cần phải tính toán, xem xét đến tính hợp lý giữa chi phí hạch toán với kết quả/hiệu quả/tính kinh tế của công tác kế toán mang lại
Xuất phát từ các yêu cầu trên, theo tác giả để tổ chức công tác kế toán khoa học cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 39Thứ nhất, tổ chức công tác trong đơn vị phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán
Nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động của kế toán, mỗi quốc gia sẽ ban hành một hệ thống các quy định pháp luật cho hoạt động của kế toán Vì vậy, để đảm bảo tuân thủ luật pháp tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ các quy định về pháp luật kế toán của từng quốc gia mà đơn vị đang hoạt động
Tại Việt Nam hiện nay, hầu hết các quy định về kế toán đều được thực hiện bằng các quy định của Pháp luật, vì vậy việc tổ chức công tác phải tuân thủ Luật Kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp luật có liên quan khác
Thứ hai, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập phải đảm bảo sự thống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với các đơn vị thành viên và các đơn vị nội bộ
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị phải đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán
và các bộ phận quản lý khác trong đơn vị Kế toán là một trong các công cụ quản lý thuộc hệ thống các công cụ quản lý chung của toàn đơn vị Vì vậy, để phát huy hết vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong hệ thống quản lý chung khi tổ chức công tác kế toán phải chú ý đến mối quan hệ của kế toán với các bộ phận quản lý khác nhằm đảm bảo tính thống nhất trong xử lý, cung cấp thông tin, kiểm soát, điều hành các hoạt động của đơn vị
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập cũng phải đảm bảo sự thống nhất giữa các nội dung của công tác kế toán, đảm bảo sự thống nhất giữa đối tượng, phương pháp, hình thức tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Thứ ba, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Trang 40Tổ chức công tác kế toán cũng phải phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, phù
hợp với trình độ của nhân viên kế toán trong đơn vị
Tổ chức công tác kế toán cũng phải phù hợp với trình độ trang bị các thiết bị, phương tiện tính toán và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý chung trong toàn đơn vị
Thứ tư, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Theo chúng tác giả những nguyên tắc này phải được thực hiện một cách đồng
bộ trong tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.2.2 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Theo Thông tư 107/2017/TT – BTC, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập Tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và vai trò của kế toán, đảm bảo được chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ở đơn vị sự nghiệp công lập Bên cạnh đó, tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán còn tiết kiệm được chi phí cho công tác kế toán
Là một trong các công cụ quản lý quan trọng của đơn vị sự nghiệp công lập, do vậy theo tác giả những nhiệm vụ chính của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
Một là, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn vị phù hợp với đặc điểm, điều kiện
tổ chức hoạt động, tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tài chính ở đơn vị, đảm bảo đủ
số lượng, có chất lượng, đảm bảo hoàn thành mọi nội dung công việc kế toán của đơn
vị với chi phí tiết kiệm nhất Thực hiện kế hoạch hóa công tác kế toán, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng nhân viên kế toán Xác định được mối quan hệ công việc giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị
Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là một trong những tiền đề quan trọng để kế toán thực hiện tốt vai trò của mình trong công tác quản lý Kế toán là khoa học quản lý, nó có tính khoa học, đồng thời nó phải được ứng dụng phù hợp với điều