để thương hiệu Việt xuất hiện tại nhiều quốc gia hơn trên thế giới, đây sẽ là cơhội góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.Vì vậy, nghiên cứu và đánh giá những nhân tố ảnh hưở
Trang 1THỰC PHẨM ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂNTHẠC SỸ
BÌNH DƯƠNG, NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM KẾT
- Tên đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính củacác doanh nghiệp niêm hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đồ uống yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam”
- Giảng viên hướng dẫn: PGS.TSVÕ VĂN NHỊ
- Tên học viên:Vũ Thị Hải Yến – 1693403010022
- Địa chỉ học viên: tỉnh Bình Dương
- Ngày nộp: / /2018
Lời cam kết: “Tôi xin cam kết bài viết này là công trình do chính tôi nghiên cứu
và soạn thảo Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố màkhông trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm”
Bình Dương, ngày tháng năm 2018
THỰC PHẨM ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tên đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính của cáccông ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đồ uống yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam”
- Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ
- Tên học viên:Vũ Thị Hải Yến – 1693403010022
- Địa chỉ học viên: tỉnh Bình Dương
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫnkhoa học của PGS TS Võ Văn Nhị Các số liệu và kết quả được trình bày trongluận văn là trung thực, khách quan, chưa được công bố trong bất cứ công trình nàokhác
Bình Dương, ngày tháng năm 2019
HỌC VIÊN
Vũ Thị Hải Yến
Trang 4Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, với em đây khôngchỉ là nền tảng trong quá trình nghiên cứu, mà đây còn là cơ sở quý báu để em tiếptiếp tục sự nghiệp kế toán trong cuộc sống.
Cuối cùng, em kính chúc cô nhiều sức khoẻ, gặt hái nhiều thành công trêncon đường sự nghiệp giáo dục cao quý
Trang 5MỤC LỤC
BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 3
6 Bố cục luận văn 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10
1.3 Nhận xét các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu 15
1.4 Đặc điểm các công ty ngành thực phẩm đồ uống: 16
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
2.1 Báo cáo tài chính, chất lượng BCTC và độ tin cậy BCTC 19
2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính 19
2.1.2 Chất lượng thông tin BCTC và độ tin cậy của thông tin BCTC 20
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC 27
2 2.1 Các nhân tố bên trong 27
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài 30
2.3 Lý thuyết nền 31
2.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) 31
Trang 62.3.2 Lý thuyết ủy quyền (Agency theory) 32
2.3.3 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) 34
2.3.4 Lý thuyết thông tin hữu ích (decision usefulness theory): 35
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Quy trình nghiên cứu 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Nghiên cứu định tính: 37
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 38
3.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 38
3.4 Xây dựng thang đo các biến (Bảng 3.1) 41
3.5 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 45
3.6 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 45
3.6.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 45
3.6.2 Xử lý dữ liệu nghiên cứu 46
3.7 Phương pháp ước lượng hồi quy 46
3.7.1 Phương pháp ước lượng hồi quy Pool Regression (OLS cho dữ liệu bảng).47 3.7.2 Phương pháp ước lượng hồi quy Random Effect Method (REM) 47
3.7.3 Phương pháp ước lượng hồi quy Fixed Effect Method (FEM) 47
3.7.4 Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng 48
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính: 50
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng: 50
4.2.1 Thống kê mô tả các biến số định lượng 50
4.2.2 Phân tích ma trận tương quan giữa các biến số 52
4.2.3 Kiểm tra đa cộng tuyến theo hệ số VIF 54
4.2.4 Kết quả ứơc lượng hồi quy 55
4.2.4.1Hồi quy theo mô hình POLS 55
Trang 74.2.4.3Hồi quy theo mô hình FEM 57
4.2.4.4Kiểm định lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình nghiên cứu 58
4.3 Bàn luận: 61
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 63
5.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A, B, C
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
AAA: Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ
BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiển tệ
BCTC: Báo cáo tài chính
CEO: Giám đốc điều hành
HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí MinhIASB: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
KT: Kế toán
OLS: Ứơc lượng bình phương bé nhất
REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên
TTKT: Thông tin kế toán
VIF: Hệ số phóng đại phương sai
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới 8
Bảng 1.2: Tổng hợp các nghiên cứu trong nước 133
Bảng 3.1: Danh sách biến độc lập và phương pháp đo lường 4444
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến số định lượng 5050
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến số 53
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định hệ số nhân tử phóng đại phương sai 54
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy theo phương pháp ước lượng Pols 55
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy theo phương pháp ước lượng REM 56
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy theo phương pháp ước lượng FEM Error! Bookmark not defined. Bảng 4.7 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình nghiên cứu: 588
Bảng 4.8 Tóm tắt kết quả hồi quy các biến độc lập theo FEM 6060
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 36
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ nghiên cứu đề xuất 40
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện
và chuyền tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra cácquyết định kinh tế Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản
lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bênngoài doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán báo cáotài chính cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai Từ
đó nhà đầu tư phân tích đánh giá và đề ra được các quyết định, cân nhắc đầu tưphù hợp, hiệu quả
Báo cáo tài chính cần phải được công bố chính xác, kịp thời và phải có độtin cậy cao, trong khi đó hiện nay vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa công bốđúng quy định Thực tế thị trường đã chứng kiến nhiều câu chuyện về việc doanhnghiệp bất ngờ phát hiện những sai lệch trọng yếu trong cơ cấu tài sản, hay phảiđiều chỉnh, hồi tố lại báo cáo năm trước dù đã được kiểm toán, qua đó ảnh hưởngnghiêm trọng đến niềm tin của nhà đầu tư và cũng ảnh hưởng không ít đến quyếtđịnh của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
Mặt khác, Việt Nam hiện được đánh giá là một trong những thị trường cósức tiêu thụ thực phẩm - đồ uống rất tiềm năng, được sự quan tâm rất lớn của cácnhà đầu tư trên thị trường chứng khoán cũng như người tiêu dùng
Theo thống kê của Tổng cục thống kê, sản xuất, chế biến thực phẩm trong
9 tháng đầu năm 2017 tăng 6,6%, sản xuất đồ uống tăng 5% so với cùng kỳ năm
2016 và trong 9 tháng đầu năm 2018 tăng lần lượt 8,1% và 10,2% so với cùng
kỳ năm 2017 Đánh giá về tiềm năng tăng trưởng, ngành thực phẩm và đồ uốnghiện chiếm khoảng 15% GDP và có xu hướng tăng lên trong thời gian tới
Khi thời điểm Hiệp định Thương mại tự do EU – Việt Nam (EVFTA) sắp
đi đến ký kết chính thức, các doanh nghiệp đều đặt kỳ vọng đây sẽ là cơ hội lớn
Trang 12để thương hiệu Việt xuất hiện tại nhiều quốc gia hơn trên thế giới, đây sẽ là cơhội góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.
Vì vậy, nghiên cứu và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậycủa báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành thực phẩm, đồ uống sẽ đánhgiá được sự trung thực và hợp lý của BCTC từ đó giúp các đối tượng bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, kịp thời Đây là lý dotôi chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính củacác công ty ngành thực phẩm đồ uống yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam”
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về BCTC, độ tin cậy của BCTC và cácnhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chínhcủa các công ty ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoántại Việt Nam trên cơ sở ứng dụng mô hình của Klai và cộng sự (2011)
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến độ tin cậy của báocáo tài chính của các công ty ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trườngchứng khoán tại Việt Nam
2.2 Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được các mục tiêu cụ thể trên trên, nội
dung của luận văn cần phải trả lời được hai câu hỏi:
Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính củacác công ty ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán tạiViệt Nam hiện nay?
Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến độ tin cậy của BCTC như thếnào?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu:
Mẫu dữ liệu gồm 50 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đồuống niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam có báo cáo tài chính đãđược kiểm toán trong giai đoạn 8 năm 2010-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: thảo luận, nghiên cứu tình huống đối với các nhàđầu tư, với các chuyên gia, các nhà quản lý, kế toán, các giảng viên có kinhnghiệm chuyên môn về kế toán để xác định nhân tố tác động đến độ tin cậy củathông tin trên BCTC
Phương pháp nghiên cứu định lượng: đo lường độ tin cậy BCTC và cácnhân tố tác động đến độ tin cậy BCTC, thông qua các phương pháp kiểm định,
mô hình hồi quy dữ liệu bảng nhằm đo lường tác động của các nhân tố đến độ tincậy của BCTC Nhằm đáp ứng điều kiện của mô hình hồi quy là hiện tượng đacộng tuyến giữa các biến độc lập không nghiêm trọng, nghiên cứu tiến hành kiểmđịnh hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập Ngoài ra, nghiên cứu cũngthực hiện các kiểm định khác như: kiểm định sự tương quan giữa các biến sốnhằm xác định quan hệ tuyến tính giữa các cặp dữ liệu
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy có 5 nhân tố tác động đến độtin cậy của thông tin trên BCTC của các công ty ngành thực phẩm, đồ uống, đây
là căn cứ có cơ sở đối với các đối tượng quan tâm đến chất lượng của BCTC để
có những quyết định đầu tư hay quyết định chính sách hiệu quả: như các nhà đầu
tư, nhà quản trị, cơ quan ban hành chính sách, các công ty kiểm toán…
Đồng thời hỗ trợ nhà quản lý các doanh nghiệp, các nhà đâu tư có biệnpháp ngăn chặn kịp thời các tổn thất có thể xảy ra; nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một nền kinh tế ngày càng cạnh tranh “khốc liệt”; giúpcác chủ nợ, các nhà đầu tư cũng như các tổ chức tín dụng sẽ đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn và phù hợp hơn
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu thì nội dung luận văn bao gồm 5 chương
Trang 14Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu;Chương 2: Cơ sở lý thuyết;
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 4: Kết quả nghiên cứu;
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
BCTC đóng vai trò quan trọng đối với các nhà đầu tư, cổ đông trong việc
ra các quyết định tài chính Đồng thời cũng giúp DN tạo lập cũng như giữ được
uy tín của mình trên thị trường đâu tư đang ngày càng khó khăn và nhiều tháchthức
Nghiên cứu về BCTC là một chủ đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiêncứu cũng như nhà chuyên môn, và nhà hoạch định chính sách Việc đánh giá cácnhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC giúp cho việc đánh giá được thựctrạng của BCTC của các công ty niêm yết là thực sự cần thiết Qua đó giúp chocác nhà hoạch định chính sách có điều chỉnh hợp lý
Không những các nghiên cứu trước đây trên thế giới nghiên cứu về tiêuthức đo lường chất lượng, độ tin cậy và tính kịp thời của BCTC, mà các nhànghiên cứu trên thế giới còn quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng,
độ tin cậy của BCTC Đơn cử là một số nghiên cứu:
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Surendra S Singhvi và Harsha B Desai (1971) nhằm xácđịnh một số đặc điểm của các tập đoàn tại Hoa kỳ có tác động đến của chất lượngbáo cáo tài chính doanh nghiệp Khảo sát ở 100 công ty đã niêm yết và 55 công
ty chưa niêm yết cho các năm tài chính kết thúc từ 1/4/1965-31/3/1966 Báo cáothường niên của các tổng công ty được chọn bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên từ
500 Tổng công ty công nghiệp lớn nhất Hoa Kỳ nằm trong danh mục của nămtrong danh mục của năm 1965 Báo cáo thường niên của các tập đoàn chưa niêmyết được lựa chọn, sử dụng quy trình lấy mẫu có hệ thống, từ các trích dẫn của
800 công ty được xuất bản trong New York times Trên cơ sở đó, một lá thư yêucầu báo cáo hàng năm đã được gửi đến 100 công ty như vậy nhưng chỉ có 55 tậpđoàn đã hoàn thành yêu cầu Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng thông tintiết lộ là một trong những biến có ảnh hưởng đến giá của chứng khoán Với thôngtin đầy đủ và chính xác có sẵn, công chúng đầu tư sẽ có nhiều thông tin hơn niềmtin vào thị trường chứng khoán và số lượng nhà đầu tư có khả năng tăng Nghiên
Trang 16cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định và đánh giá ảnh hưởng của 4nhân tố đến chất lượng thông tin: kích thước tài sản, số lượng cổ đông, tình trạngniêm yết, tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận biên.
Nghiên cứu Céline Michailesco (2000) sử dụng mô hình hồi quy để đánhgiá ở 100 công ty tại Pháp giai đoạn (1991-1995) và khẳng định sự tác động củacác biến độc lập: cơ cấu sở hữu, đòn bẩy tài chính, niêm yết cổ phiếu trong nước
và nước ngoài, lợi nhuận đến thông tin trong báo cáo của các công ty tại Phápgiai đoạn năm 1991- 1995
Laureen A Maines và James M Wahlen (2006) Khẳng định độ tin cậy là một
đặc tính thiết yếu để thông tin kế toán có ích cho việc ra quyết định Độ tin cậythể hiện mức độ mà thông tin không thiên vị, không có lỗi và trung thành mộtcách đại diện (FASB 1980) Mặc dù vai trò trung tâm của độ tin cậy, nó là mộtcấu trúc phức tạp và khó nắm bắt của thông tin kế toán Độ tin cậy rất khó để xácđịnh chính xác trong các tiêu chuẩn và thực hành kế toán, và rất khó để kiểm tratrực tiếp với nghiên cứu Mục tiêu chính của bài viết này là để hiểu rõ hơn bảnchất của độ tin cậy thông tin kế toán bằng cách tổng hợp bằng chứng lưu trữ vànghiên cứu thực nghiệm trong bối cảnh khuôn khổ về tính hữu ích của thông tin
kế toán Hiểu rõ hơn về tài liệu thực nghiệm về độ tin cậy của thông tin kế toán
sẽ hỗ trợ các nhà quản lý trong việc thiết lập các chuẩn mực báo cáo tài chính,người chuẩn bị và kiểm toán viên trong việc thực hiện các tiêu chuẩn và người sửdụng báo cáo tài chính trong việc đánh giá độ tin cậy của thông tin kế toán
FASB 1980 nhấn mạnh ba đặc điểm của độ tin cậy – tính trung thực củađại diện, tính xác minh và tính trung lập Các khung khái niệm lưu ý thêm rằng
độ tin cậy là không phải một đặc tính tác cả hoặc không có gì của kế toán thôngtin; đúng hơn đó là vấn đề bằng cấp Thông tin kế toán phải có một số mứcngưỡng độ tin cậy sẽ có ích cho nhà đầu tư, tín dụng và người sử dụng BCTC
Klai và cộng sự (2011) nghiên cứu về tác động của cơ chế quản lý đếnBCTC tại các công ty ở Tunisia Thông qua tổng hợp từ các nghiên cứ trước đây,nghiên cứu của Klai và các cộng sự (2011) đã đề xuất mô hình hồi quy để kiểm
Trang 17• Sự tham gia của người nước ngoài: tỷ lệ phần trăm của giám đốc và cổđông nước ngoài, việc tách các vị trí giám đốc điều hành và chủ tịch HĐQT, và
sự hiện diện của giám đốc bên ngoài
• Cổ đông lớn: mức độ sở hữu và mức độ kiểm soát trong công ty của các
Và các biến kiểm soát bao gồm:
• Quy mô DN: là logarit tự nhiên của tổng tài sản
• Đòn bẩy tài chính của DN: được đo bằng tỷ lệ giữa tổng số nợ trên tổngtài sản
• MTB (Cơ hội tăng trưởng); được xác định bằng tỷ lệ giá trị thị trườngcủa vốn chủ sở hữu chia cho giá trị sổ sách
Chalaki và các cộng sự (2012) đã thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng củacác thuộc tính quản trị DN lên chất lượng BCTC tại các công ty niêm yết trên sànchứng khoán Tehran Nhóm tác giả đã kiểm định các giả thuyết bằng cách sửdụng mô hình hồi quy bao gồm các biến độc lập:
• Kích thước HĐQT: số lượng thành viên hội đồng quản trị của công ty itrong năm t
• Mức độ độc lập của HĐQT: số lượng thành viên bên ngoài hội đồngquản trị công ty i trong năm t chia cho tổng số thành viên hội đồng quản trị củacông ty i trong năm t
• Quyền sở hữu của các tổ chức: tổng số cổ phần của công ty i trong năm tthuộc về ngân hàng, bảo hiếm, tổ chức tài chính, các công ty tổ chức và tổ chứcchính phủ
• Sự tập trung quyền sở hữu: Tổng tỷ lệ phần trăm của các cổ đông có tốithiểu 5 % cổ phần của công ty i trong năm t
+ Và các biến kiểm soát bao gồm:
Trang 18• Kích thước DN: logarit tự nhiên của công ty i trong năm t.
• Tuổi của DN: khoảng cách giữa thời điểm thành lập công ty đến giaiđoạn nghiên cứu
• Quy mô kiểm toán: nếu một công ty được kiểm toán bởi tổ chức kiểmtoán của Iran, nhận kết quả là 1, nếu không là 0
Đồng thời, biến phụ thuộc là chất lượng BCTC được đo bằng sự kết hợphai mô hình của McNichols (2002) và Collins và Kothari (1989) Kết quả nghiêncứu của nhóm tác giả cho thấy không có mối quan hệ giữa các thuộc tính quản trị
DN bao gồm kích thước HĐQT, mức độ độc lập của HĐQT, tập trung quyền sởhữu, quyền sở hữu của các tổ chức với biến phụ thuộc là chất lượng BCTC Điềunày có nghĩa là, chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoánTehran không chịu ảnh hưởng bởi các thuộc tính quản trị DN Nguyên nhân củakết quả trên được nhóm tác giả giải thích là do khi xem xét trên nền kinh tế cácnước kém phát triển, lợi ích ích mang lại khi cải thiện quản trị DN nhỏ hơn chiphí mà DN phải bỏ ra
Đặc biệt, nghiên cứu Albert và Serban (2012) cho thấy tầm quan trọng củakiểm toán độc lập đối với độ tin cậy của thông tin BCTC Đây cũng là khẳngđịnh trong nghiên cứu của Maines and Wahlen (2006), nhóm tác giả cho rằngmột báo cáo kiểm toán có ý kiến chấp nhận toàn phần là điều kiện cần thiết đểnhận biết thông tin kế toán tài chính đáng tin cậy hoặc được trình bày trung thực
Nhìn chung, việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến BCTC đãđược nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm thực hiện đặc biệt là các nhân
tố bên trong công ty Tùy thuộc vào đặc thù của từng mục tiêu nghiên cứu mà cácnhân tố được cân nhắc để đưa vào mô hình nghiên cứu
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới
Tác giả Tên và Mẫu
Nghiên Cứu
Phương Pháp Các nhân tố ảnh hưởng
Surendra S An Empirical Mô hình Kích thước tài sản
Trang 19Tác giả Tên và Mẫu
Nghiên Cứu
Phương Pháp Các nhân tố ảnh hưởng
và 55 công ty chưaniêm yết tại Mĩ giaiđoạn từ 1965-1966
hồi quytuyến tính
Số lượng cổ đông, tình trạngniêm yết
Tỷ suất lợi nhuận
Và lợi nhuận biên
Céline
Michailesco
(2000)
The determinants ofthe quality ofaccountinginformationdisclosed by Frenchlisted companiesNghiên cứu 100công ty tại Pháp giaiđoạn 1991-1995
Mô hìnhhồi quytuyến tính
Initial publicofferings and sourcereliability
Nghiêncứu địnhtính
Các chuẩn mực báo cáo tài chính
Kiểm toán viên
Klai và
cộng sự
(2011)
Corporate goveranceand financialreporting quality:
the case of Tunisian
Mô hìnhhồi quy dữliệu bảng
Sự tham gia của người nướcngoài
Cổ đông lớnSức mạnh gia đình trong HĐQT
Trang 20Tác giả Tên và Mẫu
Nghiên Cứu
Phương Pháp Các nhân tố ảnh hưởng
firms
22 công ty niêm yếttại Tunisia trong giaiđoạn 1997-2007
Sức mạnh của các tổ chức đầu tưNhà nước
Quy mô DNĐòn bẩy tài chính
Cơ hội tăng trưởng
Chalaki và
các cộng sự
(2012)
Corporategovernanceattributes andfinancial reportingquality – empiricalevidence from IranCác công ty niêmyết trên sàn chứngkhoán Tehran giaiđoạn 2003-2011
Hồi quytuyến tínhbội
Kích thước HĐQT
Mức độ độc lập của HĐQT
Quyền sở hữu của các tổ chức
Sự tập trung quyền sở hữu
Kích thước DN
Tuổi của DN
Quy mô kiểm toán
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam những năm trước đây, các nghiên cứu về BCTC chủ yếu tậptrung vào hoàn thiện hệ thống BCTC, phân tích đánh giá tình hình tài chínhthông qua BCTC của các DN Tuy nhiên, khi giá trị của thông tin BCTC ngàycàng gia tăng, gây ảnh hưởng không những đến nội bộ công ty mà còn là cơ sởquan trọng để các đối tượng sử dụng bên ngoài trong các quyết định tài chính vàđầu tư Nhận thấy được tầm quan trọng đó, những năm gần đây các nhà nghiêncứu đã chú trọng hơn trong nội dung nghiên cứu về BCTC và đặt biệt là các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng và tính kịp thời của BCTC Độ tin cậy cũng đượccác tác giả đề cập đến nhưng chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu cụ thể
Trang 21Khi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá các nhân tố bên trong doanhnghiệp tác động đến chất lượng TTKT trên báo cáo tài chính của các doanhnghiệp niêm yết ở sở giao giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh”, Cao Nguyễn
Lệ Thư (2014) đã kết luận ràng, có 3 nhân tố bên trong DN tác động đến chấtlượng TTKT trên BCTC Đó là, quy mô công ty, kết cấu vốn nhà nước, tỷ lệthành viên độc lập trong HĐQT Kết quả này còn là bằng chứng củng cố thêmcho các mô hình nghiên cứu trước đây trên thế giới về tác động của quản trị công
ty đến chất lượng BCTC
Tác giả Trương Thị Kim Thủy (2016) đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Ảnhhưởng của quản trị công ty đến chất lượng TTKT trên báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh” Tác giả đã sửdụng mô hình chất lượng dồn tích của Kothari và cộng sự (2005) nhằm đo lượngchất lượng TTKT trên BCTC Nghiên cứu đã chỉ ra được mối tương quan thuậngiữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và độ tin cậy của BCTC; mối tươngquan nghịch giữa việc kiêm nhiệm đồng thời 2 chức danh chủ tịch HĐQT - tổnggiám đốc điều hành, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản,suất sinh lời trên tổng tải sản với độ tin cậy của BCTC
Phạm Thanh Trung (2016) đã thực hiện đề tài: “Đo lường mức độ tácđộng của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chínhcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP Hồ Chí Minh” Trong nghiên cứu củamình, tác giả đã sử dụng 9 thang đo dựa trên đặc tính chất lượng của FASB(2010), IFASB (2010) và VAS để đo lường chất lượng thông tin BCTC Quaphân tích đề tài cho thấy có 7 nhân tố chính tác động đến độ tin cậy của BCTCbao gồm: bộ máy kế toán, mục tiêu lập BCTC, nhà quản lý, thuế, hệ thống tàikhoản kế toán, và hệ thống chứng từ kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy, chấtlượng BCTC tại các DNNVV trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, ngoài việc chịu ảnhnhững nhân tố thuộc nhóm quản trị công ty đã được đề cập ở các nghiên cứutrước đây, còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố liên quan đến hệ thống kế toán tạimỗi doanh nhiệp
Trang 22Đặng Thị Kiều Hoa (2016), đã thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng BCTC của doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng chứng thực nghiệm tạicác doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả thôngqua phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tốkhám phá EFA để kiểm định các nhân tố Mô hình và các giả thuyết được phântích bằng phương pháp hồi quy bội, tác giả đã đánh giá sự tác động của các nhân
tố đến chất lượng BCTC bao gồm: quy định về thuế, quy mô công ty, người lậpBCTC, tổ chức kiểm toán, quyết định của nhà quản trị, các quy định pháp lý về
kế toán Kết quả cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC baogồm: quy định về thuế, quy mô công ty, người lập BCTC, các quy định pháp lý
Đỗ Hoàng Anh Thư (2018) Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của báocáo tài chính: thực nghiệm tại các công ty niêm yết có vốn đầu tư nước ngoài trên
Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả dựa vào 332 quansát từ 166 công ty có vốn đầu từ nước ngoài niếm yết trên Sở GDCK tại Tp.HCMvới tỷ lệ sở sữu từ 5% trở lên trong thời gian năm 2016-2017, tác giả đã thu đượcbằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố đến độ tin cậy của BCTCbao gồm: quy mô của công ty, doanh thu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ sở
Trang 23hồi quy và mô hình hồi quy dự báo khả năng chính xác là 95,78% Dựa vào kếtquả hồi quy thu được, tác giả nhận thấy rằng mô hình đã sử dụng giải thích được79,39% sự biến thiên của biến phụ thuộc, còn lại 20,61% là do sai số ngẫu nhiênhoặc các nhân tố khác ngoài mô hình Ngoài ra, sự phù hợp của mô hình đối vớitổng thể nghiên cứu đã được kiểm định với độ tin cậy 95% Thêm vào đó, tác giảnhận thấy rằng dấu của các biến độc lập X đều thống nhất với giả thuyết ban đầu
mà tác giả dự đoán và các nhân tố quy mô của công ty, doanh thu, lợi nhuận trênmỗi cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nước ngoài và chất lượng công ty Kiểmtoán có tác động đến độ tin cậy của BCTC của các công ty có vốn đầu từ nướcngoài niếm yết trên Sở GDCK tại Tp.HCM với tỷ lệ sở sữu từ 5% trở lên Trong
đó, các biến quy mô công ty và tỷ lệ sở hữu cổ phiếu nắm giữ bởi nhà đầu tưnước ngoài có tác động ngược chiều đến độ tin cậy của BCTC
Bảng 1.2: Tổng hợp các nghiên cứu trong nước Tác giả Tên, Mẫu Nghiên
Cứu
Phương Pháp Các nhân tố ảnh hưởng
niêm
Hồi quybội
Hồi quybội
Bộ máy kế toán
Mục tiêu lập BCTC
Trang 24Tác giả Tên, Mẫu Nghiên
Cứu
Phương Pháp Các nhân tố ảnh hưởng
(2016) lượng thông tin trình
bày trên báo cáo tàichính của các doanhnghiệp nhỏ và vừa ở
- 2014
Hồi quybội
Nhà quản trị công tyLợi ích chi phí nhằm tăng giá trịcông ty
Trách nhiệm của nhân viên kếtoán
Thuế
Gia tăng giá trị công ty
Rủi ro trong việc kiểm toánBCTC của công ty kiểm toán đốivới công ty niêm yết
Đặng Thị
Kiều Hoa
(2016)
Các nhân tố ảnhhưởng đến chấtlượng BCTC củadoanh nghiệp nhỏ vàvừa bằng chứng thựcnghiệm tại cácdoanh nghiệp nhỏ vàvừa trên địa bànthành phố Hồ Chí
Hồi quybội
Quy định về thuế
Quy mô công ty
Người lập BCTC
Các quy định pháp lý về kế toán
Trang 25Tác giả Tên, Mẫu Nghiên
Cứu
Phương Pháp Các nhân tố ảnh hưởng
Hồi quy dữliệu bảng,
đo lườngthông tintheo chấtlượng lợinhuận
Quyền sở hữu vốn của nhà đầu tưnước ngoài
Quyền sở hữu vốn của nhà nướcQuyền sở hữu vốn của tổ chức
Sự kiêm nhiệm chức danh TGĐ
và chủ tịch HĐQTTính độc lập của HĐQTLoại công ty kiểm toán
Đỗ Hoàng
Anh Thư
(2018)
Các nhân tố ảnhhưởng đến độ tincậy của báo cáo tàichính: thực nghiệmtại các công ty niêmyết có vốn đầu tưnước ngoài trên SởGiao dịch chứngkhoán Thành phố
Hồ Chí Minh
Phươngpháp hồiquy bội
Quy mô của công ty,
Doanh thu
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu,
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của nướcngoài
Chất lượng công ty Kiểm toán
1.3 Nhận xét các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu
Sau khi tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tố ảnhhưởng đến BCTC, tác giả nhận thấy đây là chủ đề đang ngày càng được quantâm và mở rộng nghiên cứu trên nhiều đối tượng ở trong và ngoài nước Tuynhiên, các nghiên cứu trước đây, các tác giả chủ yếu dựa trên bối cảnh kinh tếnghiên cứu và đặc điểm các quy định về kế toán tại thời điểm nghiên cứu để chọn
mô hình phù hợp Do đó, trong thời điểm các quy định về kế toán tại Việt Nam
và Quốc tế hiện nay đang có xu hướng hội tụ, tác giả nhận thấy cần xác định lại
Trang 26mô hình nghiên cứu phù hợp trong việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến độ tincậy của BCTC nhằm đáp ứng nhu cầu thúc đẩy và nâng cao chất lượng BCTChiện nay Mặt khác, qua tổng hợp và phân tích các nghiên cứu đã công bố, việcnghiên cứu chỉ quan tâm chủ yếu đến tác động của quản trị DN đến chất lượngBCTC, mà chưa đề cập nhiều đến tổng thể những nhân tố ảnh hưởng đến độ tincậy của BCTC Bởi vì độ tin cậy của thông tin BCTC là phạm trù do nhiều yếu tốcấu thành và cũng chịu tác động bởi nhiều yếu tố Vì vậy, việc xác định và đánhgiá các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC là cấp thiết đồng thời bổ sungcho các nghiên cứu trước đây.
Bên cạnh đó, lĩnh vực thực phẩm đồ uống là một trong những lĩnh vựcphát triển nổi bật hiện nay Do đó, việc thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến độ tin cậy của BCTC tại các doanh nghiệp niêm hoạt động trong lĩnhvực thực phẩm đồ uống yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ là bằngchứng thực nghiệm cụ thể cho kết quả từ mô hình đã nghiên cứu trước đây cũngnhư có thể khám phá thêm những nhân tố mới khi thực hiện nghiên cứu theongành
1.4 Đặc điểm các công ty ngành thực phẩm đồ uống:
Với tốc độ tăng trưởng cao, thực phẩm và đồ uống được đánh giá là mộttrong những ngành hấp dẫn nhất, đưa Việt Nam trở thành thị trường tiềm năngtrong khu vực
Việt Nam hiện được đánh giá là một trong những thị trường có sức tiêuthụ thực phẩm và đồ uống rất tiềm năng Số liệu của Vietnam Report cho thấy,chỉ số tiêu thụ của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống trong 9 thángđầu năm 2018 tăng lần lượt 8,1% và 10,2% so với cùng kỳ năm trước Thựcphẩm và đồ uống hiện chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hằng tháng củangười tiêu dùng (chiếm khoảng 35% mức chi tiêu) Bia, đồ uống không cồn vàthực phẩm là 3 nhóm tăng trưởng nhanh nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh(FMCG)
Trang 27Ngành thực phẩm và đồ uống hiện chiếm khoảng 15% GDP và có xuhướng tăng trong thời gian tới Có rất nhiều lợi thế để 2 ngành hàng này tăngtrưởng mạnh và sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai.
Với tỷ lệ dân số trẻ ngày càng tăng (ước tính khoảng trên 50% dân số ViệtNam dưới 30 tuổi), mức thu nhập được cải thiện và thói quen mua sắm thựcphẩm chế biến sẵn ngày càng phổ biến, sự phong phú cùng với sự dồi dào cácsản phẩm nông nghiệp - nguồn nguyên liệu thô cung ứng cho chế biến thựcphẩm, đồ uống đang là những lợi thế để các doanh nghiệp trong ngành đa dạnghóa chủng loại, đáp ứng nhu cầu liên tục thay đổi của người tiêu dùng
Đây chính là những điều kiện thuận lợi góp phần giúp Việt Nam trở thànhthị trường tiêu thụ thực phẩm và đồ uống tiềm năng trong khu vực
Trong thời gian qua, việc mua bán, sáp nhập (M&A) trong lĩnh vực thựcphẩm và đồ uống rất sôi động Điển hình là Kinh Đô bán mảng bánh kẹo cho đốitác ngoại, Masan thông qua công ty con là Masan Consumer thực hiện cácthương vụ M&A với Vinacafe Biên Hòa, Singha, Vĩnh Hảo, Cholimex Food tạo ra một dải sản phẩm ở nhiều phân khúc, như nước tăng lực, nước khoáng,nước tương, nước chấm, gia vị, thực phẩm tiện lợi, chuỗi giá trị thịt
Các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là các tên tuổi lớn trong ngànhFMCG đến từ Thái Lan, Hàn Quốc với lợi thế về tài chính, kinh nghiệm và côngnghệ đã không bỏ qua cơ hội khi liên tục đầu tư vào Việt Nam Trong đó, ThaiBeverage đã mua cổ phần chi phối tại Công ty CP Nước giải khát Sài Gòn(Sabeco), CJ CheilJedang - đơn vị thành viên của CJ Group, một "ông lớn" củaHàn Quốc đã mua Minh Đạt và Cầu Tre, Tập đoàn Daesang Corp mua lại Công
ty CP Thực phẩm Việt Đức, JC&C mua cổ phần Vinamilk
Tiềm năng và sự phát triển của ngành hàng thực phẩm cùng với sự pháttriển công nghệ đã hình thành những xu thế tiêu dùng mới Trong đó, người tiêudùng có xu hướng lựa chọn thực phẩm sạch, có nguồn gốc hữu cơ, thân thiện vớimôi trường, và chi trả khoản tiền cao hơn cho bữa ăn hằng ngày Có khoảng 86%người tiêu dùng Hà Nội và TP.HCM đã lựa chọn các sản phẩm tự nhiên và hữu
cơ, hoặc các sản phẩm đúng mùa vụ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe
Trang 28Tuy nhiên, các bê bối về an toàn, vệ sinh thực phẩm đã ảnh hưởng không
ít đến niềm tin của người tiêu dùng vào thực phẩm, đồ uống Việt Nam, từ đó ảnhhưởng không ít đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gây ảnhhưởng đến giá cổ phiếu và tính thực thi của các chính sách kêu gọi đầu tư hayhuy động vốn
Trong quá trình tìm hiểu các nghiên cứu đã thực hiện, tác giả chưa tìmthấy nghiên cứu thực nghiệm theo lĩnh vực thực phẩm đồ uống về các nhân tố tácđộng đến độ tin cậy của BCTC của các DN Vì vậy, tác giả định hướng chọn đềtài này để tìm ra các nhân tố tác động đến độ tin cậy của BCTC của các doanhnghiệp niêm hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đồ uống yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam Từ đó, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm nâng caochất lượng BCTC của các doanh nghiệp niêm yết, đặc biệt là các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đồ uống yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam
Trang 29Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Báo cáo tài chính, chất lượng BCTC và độ tin cậy BCTC
2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp được trình bày một cách trung thực
và hợp lý tình hình tài chính; tình hình, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của
DN Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các BCTC phải được lập và trìnhbày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định cóliên quan hiện hành, (đoạn 9, chuẩn mực kế toán số 21) nhằm phục vụ các yêucầu thông tin cho việc đề ra các quyết định của chủ DN, hội đồng quản trị DN,nhà đầu tư, người cho vay và các cơ quan chức năng
Hệ thống BCTC của DN gồm:
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tạimột thời điếm nhất định, số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trịtài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vổn hình thànhcác tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá kháiquát tình hình tài chính của DN (khoản 1.1, điều 112, Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN, bao gồm kếtquả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từcác hoạt động tài chính và hoạtđộng khác của DN Khi lập Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa
DN và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, DNphải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giaodịch nội bộ (Khoản l.a, điều 113, Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT): Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam VAS 24, BCLCTT cung cấp thông tin cụ thể về việc hình thành và sử dụnglượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của DN(gồm dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư
và dòng tiền từ hoạt động tài chính) Thông tin kế toán trình bày trên BCLCTT
Trang 30cung cấp cho người sử dụng để có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong quátrình hoạt động, đánh giá khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, đánh giá khảnăng thanh toán của DN, đánh giá khả năng đầu tư của DN Thông tin kế toántrình bày trên BCLCTT là công cụ để lập dự toán tiền, xem xét và dự đoán khảnăng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của của luồng tiền tương lai.
Bản thuyết minh BCTC: Bản thuyết minh BCTC là một bộ phận hợpthành không thể tách rời của BCTC DN dùng để mô tả mang tính tường thuậthoặc phân tích chi tiêt các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, BCLCTT cũng như các thông tincần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kể toán cụ thể Bản thuyết minhBCTC cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu DN xét thấy cần thiết choviệc trình bày trung thực, hợp lý BCTC (Khoản 1, điều 115, Thông tư200/2014/TT-BTC)
2.1.2 Chất lượng thông tin BCTC và độ tin cậy của thông tin BCTC
Theo quy định tại khoản 9, chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 21, BCTCphải cung cấp những thông tin của một DN về: Tài sản; Nợ phải trả; vốn chủ sởhữu; Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; Lãi,
lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; Các luồng tiền
2.1.2.1 Khái niệm chất lượng thông tin BCTC
Trong lĩnh vực KT, CLTT được đề cập cụ thể trong các báo cáo của các tổchức nghề nghiệp KT quốc tế như AAA, FASB, IASB; các quy định của NhàNước (Luật KT Việt Nam; Luật Thương mại Pháp, ); và trong nghiên cứu cơbản về CLTT KT
Về phía các tổ chức nghề nghiệp, theo FASB (1993), CLTT được xác địnhbao gồm các thuộc tính Thích hợp, Đáng tin cậy và Có thể hiểu được cho ngườidùng; IASB cho rằng CL được hiểu như là những thuộc tính làm cho nhữngthông tin trình bày trên các BCTC trở nên hữu ích đối với những người sử dụngthông tin, bao gồm: Có thể hiểu được; Thích hợp; Đáng tin cậy; Có khả năng sosánh (IASB, 2001); Thông tin tài chính hữu ích khi nó thích hợp và đại diện đáng
Trang 31tin cậy Tính hữu ích của thông tin tài chính được nâng cao nếu nó có thể sosánh, kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu (IASB, 2018).
Về phía quy định Nhà Nước, Luật Thương mại Pháp yêu cầu BCTC phảimang tính Hợp thức (Régularité), Trung thực (Sincérité) và Cung cấp một hìnhảnh đúng sự thật (Image fidèle) về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của
DN (Odile Barbe & ctg, 2008); Luật KT Việt Nam quy định các thuộc tính như:Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Có thể hiểu được, Có khả năng sosánh (Luật KT 2003, 2018)
Dựa trên khuôn mẫu khái niệm về các thuộc tính CLTT BCTC được banhành bởi IASB và FASB, các nhà nghiên cứu theo hướng cơ bản đã đưa ra nhữngkhái niệm đa dạng về CLTT BCTC Jonas và Blanchet (2000), cho rằng CL thểhiện ở việc BCTC cung cấp đầy đủ và rõ ràng các thông tin tài chính, và mụcđích cung cấp thông tin không hướng đến việc gây nhầm lẫn hoặc thay đổi quyếtđịnh của người sử dụng Tang và cộng sự (2008) cho rằng CLTT BCTC đượchiểu như là khả năng mà BCTC cung cấp một cách trung thực và thực tế nhữngthông tin liên quan đến hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của một thựcthể
2.1.2.2 Độ tin cậy của thông tin trên BCTC
Thông tin trên BCTC cần phải bảo đảm tính tin cậy Để đáp ứng được yêucầu này, thông tin trên BCTC phải là những thông tin khách quan và có thể thẩmđịnh được Thông tin trên BCTC mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ýkiến chủ quan của bất kì cá nhân nào do nó là kết quả của quá trình kế toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh,căn cứ từ các chứng từ kế toán và tuân thủ theo cácchuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành Hơn nữa, thông tin trên BCTC có thể đượcthẩm định để tìm kiếm các bằng chứng chứng minh cho tính đúng đắn của các sốliệu trên BCTC
Theo khoản 9, chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 21, BCTC cung cấpđược các thông tin đáng tin cậy, khi:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp;
Trang 32- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉđơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
- Trình bày khách quan, không thiên vị;
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Báo cáo tài chính kiểm toán là một trong những thông tin quan trọng màdoanh nghiệp niêm yết buộc phải công bố và là cơ sở để nhà đầu tư đánh giá độtin cậy của thông tin, chất lượng tài chính, hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Theo chuẩn mực kiểm toán số 500 - Bằng chứng kiểm toán,
Độ tin cậy của tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán
và độ tin cậy của chính bằng chứng kiểm toán đó chịu ảnh hưởng của nguồngốc, nội dung và hoàn cảnh mà tài liệu, thông tin được thu thập, bao gồmcác kiểm soát đối với việc tạo lập và lưu trữ tài liệu, thông tin khi thích hợp Vìthế, có một số ngoại lệ trong các nguyên tắc đánh giá độ tin cậy của các loại bằngchứng kiểm toán khác nhau Thậm chí khi tài liệu, thông tin được sử dụng làmbằng chứng kiểm toán được thu thập từ các nguồn bên ngoài đơn vị thì cũng cóthể có trường hợp làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của các tài liệu, thông tin đó Ví
dụ, tài liệu, thông tin thu thập được từ một nguồn độc lập ngoài đơn vị có thểkhông đáng tin cậy nếu nguồn tài liệu, thông tin đó không đầy đủ hoặc chuyêngia của đơn vị được kiểm toán có thể thiếu khách quan Mặc dù có những ngoại
lệ nhất định nhưng việc đánh giá về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán cóthể dựa trên các nguyên tắc sau:
Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán tăng lên khi bằng chứng kiểm toánđược thu thập từ các nguồn độc lập bên ngoài đơn vị;
Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán được tạo ra trong nội bộ đơn vị tănglên khi các kiểm soát liên quan, kể cả các kiểm soát đối với việc tạo lập và lưutrữ các bằng chứng đó, được thực hiện hiệu quả;
Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên trực tiếp thu thập (ví dụ bằngchứng thu thập được nhờ quan sát việc áp dụng một kiểm soát) đáng tin cậy hơn
Trang 33so với bằng chứng kiểm toán được thu thập gián tiếp hoặc do suy luận (ví dụphỏng vấn về việc áp dụng một kiểm soát);
Bằng chứng kiểm toán dạng văn bản, có thể là trên giấy tờ, phương tiệnđiện tử, hoặc các dạng khác, đáng tin cậy hơn bằng chứng được thu thập bằng lời(ví dụ, biên bản họp được ghi đồng thời trong quá trình diễn ra cuộc họp đáng tincậy hơn việc trình bày bằng lời sau đó về các vấn đề đã được thảo luận trongcuộc họp);
Bằng chứng kiểm toán là các chứng từ, tài liệu gốc đáng tin cậy hơn bằngchứng kiểm toán là bản copy, bản fax hoặc các tài liệu được quay phim, số hóahoặc được chuyển thành bản điện tử mà độ tin cậy của các tài liệu này có thể phụthuộc vào các kiểm soát đối với việc tạo lập và lưu trữ tài liệu, thông tin
Đoạn 05(a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 quy định chi tiết hơn
về độ tin cậy của dữ liệu được sử dụng cho mục đích thiết kế thủ tục phântích trong các thử nghiệm cơ bản
Đoạn 13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 quy định về các trườnghợp mà kiểm toán viên có lý do để tin rằng một tài liệu nào đó có thể không xácthực, hoặc có thể đã bị sửa đổi mà việc sửa đổi đó không được thông báo chokiểm toán viên
Độ tin cậy của tài liệu, thông tin do chuyên gia của đơn vị được kiểm toántạo ra (hướng dẫn đoạn 08 Chuẩn mực này)
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán có thểcần đến chuyên môn trong một lĩnh vực khác ngoài kế toán, kiểm toán, ví dụ nhưviệc tính toán thống kê bảo hiểm, định giá, hoặc dữ liệu kỹ thuật Đơn vị đượckiểm toán có thể tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia trong các lĩnh vực này để có
đủ chuyên môn cần thiết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính, nếu không
sẽ làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu
Khi tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán được tạo
ra nhờ sử dụng công việc của chuyên gia của đơn vị được kiểm toán thì kiểmtoán viên cần thực hiện theo quy định tại đoạn 08 Chuẩn mực này Ví dụ, một cánhân hoặc tổ chức có thể có chuyên môn trong việc áp dụng các mô hình để ước
Trang 34tính giá trị hợp lý của chứng khoán khi không có tài liệu, thông tin thị trường chocác chứng khoán này Nếu cá nhân hoặc tổ chức sử dụng chuyên môn để đưa raước tính mà đơn vị được kiểm toán sử dụng ước tính này trong việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính thì cá nhân hoặc tổ chức đó là chuyên gia của đơn vị đượckiểm toán và được áp dụng theo quy định của đoạn 08 Chuẩn mực này Mặtkhác, nếu cá nhân hoặc tổ chức chỉ cung cấp dữ liệu về giá của các giao dịchriêng không phải của đơn vị mà đơn vị sử dụng dữ liệu này trong các phươngpháp ước tính riêng của đơn vị thì tài liệu, thông tin đó nếu được sử dụng làmbằng chứng kiểm toán, sẽ áp dụng theo quy định tại đoạn 07 Chuẩn mực này, màkhông được coi là việc sử dụng chuyên gia của đơn vị được kiểm toán.
Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán theo quy địnhtại đoạn 08 Chuẩn mực này có thể chịu ảnh hưởng của các vấn đề như:
(1) Bản chất và độ phức tạp của vấn đề có sự tham gia của chuyên giacủa đơn vị được kiểm toán;
(2) Rủi ro có sai sót trọng yếu của vấn đề;
(3) Tính sẵn có của các nguồn bằng chứng kiểm toán thay thế;
(4) Nội dung, phạm vi và mục tiêu công việc của chuyên gia của đơn vịđược kiểm toán;
(5) Chuyên gia của đơn vị được kiểm toán do đơn vị tuyển dụnghay do đơn vị thuê để cung cấp các dịch vụ liên quan;
(6) Phạm vi mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán có thể kiểm soáthoặc mức độ ảnh hưởng của Ban Giám đốc đối với công việc của chuyên gia;
(7) Chuyên gia của đơn vị được kiểm toán có tuân thủ các tiêuchuẩn kỹ thuật hoặc các yêu cầu khác về chuyên môn của ngành nghề hay không;
(8) Nội dung và phạm vi kiểm soát của đơn vị được kiểm toán đối vớicông việc của chuyên gia của đơn vị;
(9) Kiến thức và kinh nghiệm của kiểm toán viên về lĩnh vực chuyênmôn của chuyên gia của đơn vị được kiểm toán;
(10) Kinh nghiệm trước đây của kiểm toán viên về công việc của chuyên
Trang 35Năng lực, khả năng và tính khách quan của chuyên gia của đơn vị đượckiểm toán (hướng dẫn đoạn 08(a) Chuẩn mực này).
Năng lực được thể hiện thông qua hiểu biết và trình độ chuyên môn củachuyên gia của đơn vị được kiểm toán Khả năng của chuyên gia được thể hiệnthông qua việc chuyên gia sử dụng năng lực đó trong từng trường hợp cụ thể.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng của chuyên gia có thể bao gồm vị trí địa lý,thời gian và các nguồn lực sẵn có
Tính khách quan là tác động có thểcó của sự thiên lệch, sự xung đột về lợiích hoặc ảnh hưởng của những người khác đến xét đoán chuyên môn của chuyêngia của đơn vị được kiểm toán Năng lực, khả năng và tính khách quan củachuyên gia của đơn vị được kiểm toán, và bất kỳ kiểm soát nào của đơn vị đốivới công việc của chuyên gia đó, đều là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
độ tin cậy của tài liệu, thông tin do chuyên gia tạo ra
Mục tiêu chung của việc lập BCTC là nhằm cung cấp thông tin tài chínhhữu ích cho các nhà đầu tư tiềm năng và hiện tại, người cho vay và các chủ nợkhác để từ đó đưa ra quyết định về việc mua, bán hoặc nắm giữ vốn hoặc cáccông cụ nợ, cung cấp hoặc giải quyết các khoản vay hoặc các hình thức tín dụngkhác, hoặc thực hiện các quyền bỏ phiếu hoặc việc ra quyết định của ban quản lýtrong việc sử dụng các nguồn lực kinh tế (IASB 2018)
Khuôn mẫu IASB 2018 nêu rõ thích hợp và đại diện đáng tin cậy là đặctính nền tảng Cụ thể:
- Thích hợp (Relevance): khả năng tác động của thông tin đến việc raquyết định của người sử dụng Thông tin có thể có khả năng ảnh hưởng đến việc
ra quyết định khi nó mang Giá trị dự đoán, Giá trị xác nhận hay cả hai (IASB,2018)
+ Giá trị dự đoán: thông tin được sử dụng như là một thông tin đầu vàobởi người sử dụng khi dự đoán các kết quả tương lai (IASB, 2018)
+ Giá trị xác nhận: thông tin cung cấp những phản hồi về việc thừanhận hoặc những sự thay đổi của các đánh giá trước đó (IASB, 2018)
Trang 36- Đại diện đáng tin cậy (Faithful representation): bao gồm Toàn vẹn,Trung lập, Không sai sót của thông tin.
- Toàn vẹn (Completeness): bao hàm toàn bộ các thông tin cần thiết đểngười sử dụng hiểu được các hiện tượng bao hàm mọi miêu tả và giải thích cầnthiết Đối với một số khoản mục, Toàn vẹn còn bao hàm việc giải thích các mức
ý nghĩa về bản chất của các khoản mục, các nhân tố và các hoàn cảnh có thể tácđộng đến CL và bản chất đó cũng như quy trình được sử dụng để xác định cácgiá trị đó (IASB, 2018)
- Trung lập (Neutrality): được xem như là không chứa đựng những địnhkiến, điều chỉnh, nhấn mạnh, làm nhẹ hoặc là tìm mọi cách để chế biến thông tinlàm gia tăng khả năng người sử dụng đón nhận thông tin với một cái nhìn tốt đẹphoặc ngược lại Tuy nhiên Trung lập không có nghĩa là việc trình bày thông tinkhông có mục tiêu hoặc là không ảnh hướng đến hành vi Bởi lẽ, đặc tính Thíchhợp có nói rằng thông tin phải có ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng(IASB, 2018)
- Không sai sót (Free from error): không sai sót có nghĩa là không có lỗihoặc là bỏ sót trong việc miêu tả sự kiện và qui trình được sử dụng để sản xuấtthông tin Thí dụ như việc ước lượng về mặt giá trị không thể được xác định làchính xác hay không chính xác Tuy nhiên, việc trình bày của ước lượng này cầnphải đúng sự thật nếu giá trị được xác định rõ ràng, việc ước lượng được xem làxác đáng, bản chất và giới hạn của việc ước lượng cần phải được giải thích vàkhông có sai sót trong việc lựa chọn và áp dụng quy trình phù hợp trong quá trìnhước lượng (IASB, 2018)
Bên cạnh đó, các thuộc tính làm gia tăng CL và độ tin cậy bao gồm: Cókhả năng so sánh, Có thể kiểm chứng, Kịp thời và Dễ hiểu (IASB, 2018) Cụ thể:
- Có khả năng so sánh (Comparability): thông tin có liên quan đến mộtthực thể sẽ trở nên hữu ích hơn nếu nó có thể được so sánh với những thông tintương tự của các thực thể khác hoặc là giữa các kỳ khác nhau trong cùng mộtthực thể thông tin Nhất quán, mặc dù có liên quan đến khả năng so sánh, nhưng
Trang 37pháp cho cùng một khoản mục giữa các kỳ KT trong phạm vi của thực thể hoặctrong cùng một kỳ KT giữa các thực thể Có khả năng so sánh là mục tiêu và tínhnhất quán giúp đạt được mục tiêu đó.
- Có thể kiểm chứng (Verifiability): giúp đảm bảo người sử dụng rằngthông tin phản ánh các hiện tượng kinh tế một cách đúng sự thật Có thể kiểmchứng có nghĩa là những người quan tâm độc lập và có kiến thức đến thông tinđều đạt được sự đồng thuận, mặc dù sự đồng thuận đó không phải là toàn vẹn, đó
là một sự mô tả đặc thù của thông tin được trình bày trung thực Thông tin cầnphải được kiểm chứng cả về số lượng lẫn giá trị Việc kiểm chứng có thể là trựctiếp hoặc gián tiếp
- Kịp thời (timeliness): thông tin luôn sẵn sàng cho việc ra quyết định.Một cách chung nhất, thông tin càng lỗi thời thì tính hữu ích càng thấp
- Dễ hiểu (understandability): việc phân loại, mô tả và trình bày thông tin
rõ ràng và súc tích làm cho thông tin trở nên có thể hiểu được Có một số hiệntượng vốn đã phức tạp và không dễ dàng để hiểu được Việc loại bỏ các thông tinnày ra khỏi BCTC có thể làm cho thông tin được trình bày có thể hiểu được hơn,tuy nhiên, các báo cáo này sẽ không toàn vẹn và có thể dẫn đến sai lầm cho việc
ra quyết định (IASB, 2010) Đôi khi, mặc dù thông tin được trình bày có thể hiểuđược và người sử dụng có thiện chí, vẫn phải cần sự giúp đỡ của những nhà tưvấn để có thể hiểu được những hiện tượng kinh tế phức tạp
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC
2 2.1 Các nhân tố bên trong
Qua tổng quan một số nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề liênquan đến độ tin cậy của BCTC đã đề cập ở Chương 1, có thể nhận thấy cácnghiên cứu quan tâm chủ yếu đến các nhân tố ảnh hưởng xuất phát từ bên trongcông ty, đặc biệt là các nhân tô thuộc nhóm quản trị công ty Từ việc tổng hợpcác nghiên cứu đã nêu trên kết hợp với tham khảo các ý kiến của các chuyên giakinh tế trong lĩnh vực kinh tế, kế toán và kiểm toán luận văn kế thừa các nhân tốbên trong công ty ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC như sau:
Trang 382.2.1.1 Cơ cấu quản trị công ty:
Cơ cấu quản trị công ty là một trong nhứng nhân tố được các nhà nghiêncứu quan tâm đầu tiên khi nghiên cứu tác động của nhân tố này lên BCTC.Nghiên cứu của Klai và các cộng sự (2011) đã tập trung chủ yếu vào tác độngcủa cơ chế quản lý đến chất lượng BCTC Tuy nhiên, Chalaki và các cộng sự(2012) cũng đã chứng minh được trong nghiên cứu của họ chất lượng BCTCkhông chịu ảnh hưởng bởi các thuộc tính quản trị DN Bên cạnh đó, các nghiêncứu trong nước lại cung cấp bằng chứng cho sự tác động của nhân tố cơ cấu quảntrị công ty lên chất lượng BCTC bao gồm nghiên cứu của các tác giả: CaoNguyên Lệ Thư (2014), Trần Thị Nguyệt Nga (2015), Đoàn Thị Mỹ Phương(2015), Trương Thị Kim Thủy (2016), Phan Minh Nguyệt (2014), Phạm QuốcThuần (2016), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016) Trong đó, cơ cấu quản trị đượccác nhà nghiên cứu đề xuất chịu tác động chủ yếu từ 2 yếu tố: trình độ chuyênmôn tài chính kế toán của nhà quản lý, mức độ sở hữu của nhà quản lý
• Trình độ chuyên môn tài chính kế toán của nhà quản lý: nhà quản lý cóhiểu biết nhất định về lĩnh vực kế toán, có khả năng đọc và hiểu thông tin BCTCđồng thời quan tâm đến công tác kế toán của DN Việc nhà quản lý có kiến thức
về kế toán một phần giúp kiểm soát nội dung thông tin trên BCTC nhưng mặckhác cũng tạo áp lực cho chủ sở hữu DN nếu nhà quản lý đặt lợi ích cá nhân lênhàng đầu
• Mức độ sở hữu của nhà quản lý: Chủ sở hữu có nắm giữ chức vụ trong
bộ máy quản lý của DN Trong hoạt động kinh tế, nhà đầu tư và nhà quản lý tại
DN đều mong muốn tối đa hoá lợi ích của mình Tuy nhiên điều kiện để tối đahoá lợi ích của hai đối tượng này là không giống nhau Nhà đầu tư tối đa hoá lợiích thông qua việc tăng giá trị DN, còn lợi ích của nhà quản lý thường gắn trựctiếp với thu nhập nhận được Như vậy khi nhà đầu tư nắm giữ một trong nhữngchức vụ quản lý sẽ làm giảm xung đột lợi ích cá nhân gây ảnh hưởng đến độ tincậy của BCTC
Trang 392.2.1.2 Công tác kế toán
Theo các nghiên cứu Phạm Thanh Trung (2016) công tác kế toán tại đơn
vị cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của BCTC Cụ thểbao gồm các yếu tố:
• Hệ thống chứng từ kế toán: DN sử dụng chứng từ kế toán theo đúng mẫubiểu quy định hiện hành, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được lập chứng từđầy đủ và kịp thời Trình tự luân chuyển chứng từ được qui định cụ thể và được
tổ chức một cách hợp lý Chứng từ kế toán được lưu trữ thuận tiện và khoa học
• Hình thức sổ sách kế toán: DN áp dụng hình thức sổ kế toán phù hợp vớiloại hình và lĩnh vực kinh doanh của DN, các sổ sách kế toán được mở chi tiết vàtổng hợp đầy đủ phục vụ cho việc ghi chép theo dõi và báo cáo Mẫu biểu sổsách kế toán sử dụng theo đúng qui định của chế độ kế toán, số liệu phải đượcghi chép đúng và kịp thời Phân chia trách nhiệm cụ thể cho các đối tượng quán
lý sổ và ghi sổ kế toán
• Hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại DNtuân thủ chế độ kế toán, phù hợp với loại hình, lĩnh vực kinh doanh Đảm bảo tàikhoản được mở đầy đủ và chi tiết
• Bộ máy kế toán: DN xây dựng bộ máy kế toán phù hợp, có tổ chức bộphận kế toán riêng biệt Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán Nhânviên kế toán có hợp đồng lao động nhằm tuân thủ và ràng buộc về trách nhiệmtrong quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
Mục tiêu lập BCTC: xác định mục tiêu lập BCTC rõ ràng, đa dạng hóa đốitượng sử dụng thông tin
2.2.1.3 Hiệu quả hoạt động
Tác giả Trần Thị Nguyệt Nga (2015) khi thực hiện nghiên cứu “Đo lườngcác nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính củacác công ty niêm yết ở Việt Nam” đã cho thấy chất lượng BCTC bị ảnh hưởngbởi nhân tố lợi nhuận Nghiên cứu của tác giả Nguyền Thị Phương Hồng (2016)
đã sử dụng nhóm nhân tố hiệu quả công ty khi nghiên cứu nhân tố tác động đếnchất lượng BCTC trong đó bao gồm yếu tố lợi nhuận, định hướng phát triển và
Trang 40chính sách chia cổ tức Kế thừa kết quả của các nghiên cứu trên, tác giả sử dụngnhân tố hiệu quả hoạt động để đưa vào nghiên cứu với 3 yếu tố sau, (trong đó yếu
tố chính sách chia cổ tức được thay đổi để phù hợp với tính chất của DN là kếhoạch khen thưởng):
• Lợi nhuận: DN có lợi nhuận ổn định và có xu hướng tăng trưởng
• Định hướng phát triển: DN có kế hoạch phát triển trong ngắn hạn và dàihạn
• Kế hoạch khen thưởng: DN có lập kế hoạch khen thưởng dựa trên hiệuquả hoạt động
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài
2.2.2.1 Đặc điểm thị trường
Khi thực hiện nghiên cứu về nhân tố tác động đến chất lượng BCTCNguyễn Thị Phươmg Hồng (2016) đã chứng minh được nhân tố đặc điểm thịtrường có tác động đến chất lượng BCTC, trong đó đặc điểm thị trường đượcđánh giá qua 2 thang đo:
• Qui mô DN: qui mô của DN so với các DN cùng ngành và so với các
DN trong cùng địa bàn hoạt động
• Ngành nghề kinh doanh: DN kinh doanh trong lĩnh vực có đặc điểm vàyêu cầu riêng về thời gian và nội dung BCTC
2.2.2.2 Thuế
Nghiên cứu của Phạm Thanh Trung (2016) đã cho thấy thuế là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến BCTC Cụ thể, nhân tố thuế bao gồm: các DN tuânthủ tốt các chính sách thuế từ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khi lập BCTC;
cơ quan thuế thường ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ các DN; chính sáchthuế tiệm cận với chuẩn mực và chế độ kế toán để giảm thiểu những việc khôngcần thiết cho kế toán, hạn chế sự ảnh hưởng và chi phối đến việc ghi chép và lậpBCTC của DN