LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn “Biểu diễn và phân tích trực quan dữ liệu kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất”, tôi đã nhận được nhi
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, xuất phát từ nhu cầu thực tế trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như công tác tại doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất ở Bình Dương Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập tại doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất đã được sự chấp thuận, cho phép sử dụng bằng văn bản của lãnh đạo doanh nghiệp trên
Tất cả các tham khảo từ các nghiên cứu liên quan đều được dẫn nguồn cụ thể, rõ ràng Nội dung, kết quả nghiên cứu luận văn là nỗ lực của bản thân và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả
Nguyễn Tiến Đạt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn “Biểu diễn và phân tích trực quan dữ liệu kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất”, tôi đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ từ phía gia đình, thầy cô, các cá nhân và tổ chức sau:
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Trần Vĩnh Phước đã tận tâm dìu dắt, hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin cảm ơn và tri ân đến Thầy PGS.TS Lê Tuấn Anh trường Đại học Thủ Dầu Một đã luôn dõi theo động viên, dẫn dắt tôi và các bạn đồng môn hướng cho chúng tôi tiếp cận các lĩnh vực nghiên cứu mới vừa khoa học, vừa gần gũi thực tiễn cuộc sống
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo Sau Đại học, các Thầy, Cô trong Khoa Kĩ thuật - Công nghệ, Trường Đại Học Thủ Dầu Một đã tạo mọi điều kiện và môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi nhất Xin cảm ơn tất cả Thầy, Cô là giảng viên thỉnh giảng đã tâm huyết không ngại đường xa để truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý giá trong học tập và nghiên cứu khoa học
Tôi cũng trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp, cảm ơn các lãnh đạo của doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất đã hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình trong việc thu thập dữ liệu và chia sẻ các kiến thức về chuyên môn trong công tác xây dựng, phân tích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Cám ơn ba mẹ đã động viên và
hỗ trợ tinh thần cho tôi Một lần nữa xin tri ân và trân trọng cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Nguyễn Tiến Đạt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu: 1
2 Tổng quan về tỉnh Bình Dương: 1
3 Tổng quan về ngành sản xuất & chế biến gỗ ở Bình Dương: 2
4 Đặt vấn đề: 2
5 Mục tiêu nghiên cứu: 3
6 Phạm vi nghiên cứu: 3
7 Phương pháp nghiên cứu: 4
8 Cấu trúc luận văn: 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Tổng quan về trực quan hóa: 5
1.2 Lý thuyết về trực quan hóa: 5
1.3 Các nghiên cứu liên quan: 6
1.4 Trực quan hóa bằng ngôn ngữ lập trình python: 7
1.4.1 Thư viện Matplotlib: 7
1.4.2 Thư viện Basemap: 9
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 10
Trang 62.1 Đặt vấn đề: 10
2.1.1 Khái niệm: 10
2.1.2 Ý nghĩa: 10
2.1.3 Chức năng sản xuất của doanh nghiệp: 11
2.1.4 Nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất: 11
2.2 Nội dung nghiên cứu: 11
2.2.1 Xác định các biến và mô tả: 12
2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các biến: 23
2.2.3 Sơ đồ quan hệ giữa các biến: 28
2.2.4 Các hàm toán học giữa các biến (Phương pháp đại số): 30
2.3 Lập trình (Phương pháp hình học và đồ họa): 35
2.3.1 Biểu đồ cột trong không gian 3 chiều: 35
2.3.2 Biểu đồ cột chồng trong không gian 3 chiều: 36
2.3.3 Biểu đồ cột trong không gian bản đồ: 37
2.3.4 Biểu đồ cột chồng trong không gian bản đồ: 38
2.4 Thể hiện bằng phương pháp trực quan hóa: 38
2.4.1 Thể hiện trong không gian 3 chiều: 39
2.4.2 Thể hiện trong không gian bản đồ: 40
CHƯƠNG III: CÂU HỎI PHÂN TÍCH 42
3.1 Câu hỏi phân tích: 42
3.1.1 Phân loại câu hỏi: 42
3.2 Phân tích và trả lời câu hỏi bằng phương pháp trực quan hóa: 44
3.3 Phân tích bằng phương pháp chuyên gia: 50
3.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh: 50
Trang 75 Phân tích bằng hồi quy tuyến tính: 56
5.1 Kiểm tra sự tương quan giữa các biến: 57
5.2 Bảng model summary: 59
5.3 Bảng Anova: 59
5.4 Bảng Coefficients: 60
5.5 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram: 61
5.6 Biểu đồ Scatter Plot kiếm tra giả định liên hệ tuyến tính: 61
KẾT LUẬN 62
1 Kết quả nghiên cứu đạt được: 62
2 So sánh với các phương pháp phân tích thông thường: 62
3 Nhận xét: 63
4 Định hướng trong tương lai: 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 9LNTT PT Lợi nhuận trước thuế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân loại các biến 12
Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm 27
Bảng 3.1: Tình hình Nhập-Xuất-Tồn thành phẩm của Doanh Nghiệp 51
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh qua hai năm 2017- 2018 52
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh qua hai năm 2018- 2019 53
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ các biến 30
Hình 2.2: Bảng chức năng chọn thông tin 35
Hình 2.3: Biểu đồ cột trong không gian 3 chiều 36
Hình 2.4: Biểu đồ cột chồng trong không gian 3 chiều 37
Hình 2.5: Biểu đồ cột trong không gian bản đồ 37
Hình 2.6: Biểu đồ cột chồng trong không gian bản đồ 38
Hình 2.7: Biểu đồ cột thể hiện trong không gian 3 chiều 39
Hình 2.8: Biểu đồ cột chồng thể hiện trong không gian 3 chiều 40
Hình 2.9: Biểu đồ cột thể hiện trong không gian bảng đồ 40
Hình 2.10: Biểu đồ cột chồng thể hiện trong không gian bảng đồ 41
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tiền thuế doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 44
Hình 3.2: Biểu đồ các loại chi phí của doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 45
Hình 3.3: Biểu đồ Thu-Chi của doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 46
Hình 3.4: Biểu đồ Thu-Chi của doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 47
Hình 3.5: Biểu đồ thu mua các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp 48
Hình 3.6: Biểu đồ tương quan SLSX – SLHB trong 3 năm (2017-2019) 49
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu:
Hiện nay, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết không những được quan tâm bởi các nhà quản lý mà còn của rất nhiều đối tượng khác nhau Đối với chủ doanh nghiệp thì mục đích quan tâm đến tình hình kinh doanh để biết chính xác đến thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh, đối với các chủ đầu tư là để có thể đưa ra các quyết định đầu tư, đối với các đối tác là có nên hợp tác hay không… Nhưng nhìn chung đều với mục đích muốn biết hiệu quả sản xuất kinh doanh tình hình phát triển và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu mang tính chiến lược đó, các nhà quản lý cần tham chiếu lại dữ liệu sản xuất kinh doanh các năm trước rồi tiến hành phân tích đánh giá để đưa ra quyết định cho các năm sau Mặt khác bộ não con người xử lý hình ảnh nhanh hơn từ ngữ, nên phương pháp trực quan hóa dữ liệu có thể giúp ta biến thông tin thành quyết định kinh doanh, giúp các nhà lãnh đạo đánh giá chính xác sức mạnh và đưa ra quyết định nhanh chóng, từ đó phát triển những lợi thế và tìm những ra khó khăn để kịp thời khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng như tránh những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi quyết định chọn
đề tài: “Biểu diễn và phân tích trực quan dữ liệu kinh doanh của một doanh
nghiệp sản xuất đồ gỗ” làm đề tài cho khóa luận của mình
2 Tổng quan về tỉnh Bình Dương:
Toàn tỉnh Bình Dương hiện nay có 28 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích quy hoạch 9,093.25 ha, phân bố ở 5 thị xã/huyện Thị xã Dĩ An có 6 KCN với diện tích 854.1 ha Thị xã Thuận An có 3 KCN với diện tích 694.18 ha Huyện Bến Cát có 9 KCN với diện tích 4,112.93 ha Huyện Tân Uyên có 3 KCN với diện tích 1,839.84 ha và Thị xã Thủ Dầu Một có 7 KCN (thuộc Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương) với diện tích 1,730.91 ha
Trang 13Về quy mô KCN, diện tích bình quân khoảng 324 ha/KCN KCN lớn nhất
là KCN VSIP II-A thuộc huyện Tân Uyên với diện tích 1,008 ha, KCN nhỏ nhất
là KCN Bình Đường với diện tích là 16,5 ha Hiện nay đã có 24 KCN đi vào hoạt động chính thức với tổng diện tích 7,308.85 ha, 4 KCN còn lại đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản (Thới Hòa, An Tây, Mapletree, VSIP II–A) với tổng diện tích 1,784.4 ha
[Trích nguồn báo sở công thương: Tình hình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến nay (25-04-2019)]
3 Tổng quan về ngành sản xuất & chế biến gỗ ở Bình Dương:
Trong những năm qua, ngành chế biến gỗ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Dương luôn duy trì mức tăng trưởng cao và ổn định (trung bình 12 - 15%/năm),
là một trong những ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh (chiếm từ 12 – 14%) Bình Dương luôn là một trong những địa phương hàng đầu của cả nước về xuất khẩu đồ gỗ (chiếm trung bình 35% – 40%)
Cụ thể trong giai đoạn 2011-2015 giá trị sản xuất công nghiệp ngành gỗ tăng 15.9% Riêng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu ngành chế biến gỗ đạt hơn 3 tỷ USD, tăng 15.6% so với năm 2017, chiếm 12% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh và chiếm gần 40% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành gỗ cả nước Toàn tỉnh có khoảng 1,215 doanh nghiệp chế biến gỗ đang hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó: 905 doanh nghiệp trong nước (tổng vốn đăng ký 10,839 tỷ đồng); 310 doanh nghiệp nước ngoài (tổng vốn đăng ký 2.3 tỷ USD) Thị trường chính của ngành là Mỹ, EU, Nhật, Hàn Quốc, ngoài ra ngành chế biến gỗ còn phát triển thêm được các thị trường xuất khẩu mới như Trung Đông, Bắc Mỹ…
[Trích nguồn báo sở công thương: Chế biến gỗ xuất khẩu – Điểm sáng trong bức tranh công nghiệp Bình Dương (27-03-2019)]
4 Đặt vấn đề:
Những thách thức mà ngành gỗ Bình Dương cũng như doanh nghiệp đang gặp phải như: Tình hình giá nguyên liệu gỗ, các phụ kiện ngành gỗ biến động khó lường, có khi tăng đột biến ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Trang 14doanh nghiệp, nguồn lực lao động không đáp ứng hoặc kĩ năng tay nghề không
có chuyên môn, công tác quản lý còn chưa tốt, phúc lợi cho người lao động trong ngành không được đáp ứng, máy móc, thiết bị không đầy đủ, chuyên nghiệp…
Do hầu hết các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô sản xuất trung bình và khá phân tán, thiếu chuyên môn hoá, dẫn đến khả năng tiếp cận khách hàng hạn chế, khả năng tiếp nhận những đơn hàng lớn khó khăn làm giảm sức cạnh tranh cũng như đảm bảo tính ổn định của sản xuất Thêm vào đó, ngành chế biến gỗ chưa phát triển mạnh về kỹ năng thiết kế, phát triển mẫu mã sản phẩm mới để đáp ứng thị hiếu và bị động trong việc tiếp cận nhu cầu của thị trường thế giới
Vì thế tôi hy vọng, luận văn này có thể giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhận ra và đánh giá được thực trạng, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra chiến lược quản lý, phát triển kĩ thuật, công nghệ, con người để góp phần tăng năng suất, sản lượng, hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm để đưa doanh nghiệp phát triển, giúp tỉnh nhà, đất nước giàu mạnh
5 Mục tiêu nghiên cứu:
Thực hiện phân tích và biểu diễn trực quan dữ liệu kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ qua 3 năm 2017- 2019
6 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian:
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập tại một công ty ở Bình dương Lĩnh vực của doanh nghiệp là mua bán, chế biến sản xuất các sản phẩm từ gỗ như đồ nội thất Số liệu thu thập bao gồm: Các báo cáo, dữ liệu trong 3 năm (2017-2019) về hoạt động kinh doanh, sản xuất, nhân công, mua bán, tài chính, kế toán… và các thuyết minh báo cáo của công ty
Phạm vi thời gian:
Dữ liệu nghiên cứu được lấy trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích: để phân tích các biến, các mối quan hệ và thiết lập sơ đồ quan hệ
- Phương pháp khảo sát: để khảo sát tập dữ liệu
- Phương pháp lập trình: dùng ngôn ngữ python để lập trình ra đồ thị trực quan
8 Cấu trúc luận văn:
Luận văn gồm 5 phần:
- Giới thiệu tổng quan
- Chương I: Cơ sở lý thuyết
- Chương II: Nội dung và phương pháp thực hiện
- Chương III: Câu hỏi Phân tích
- Kết luận
Trang 16CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trực quan hóa thường được sử dụng sau khi có kết quả phân tích dữ liệu, tức có được thông tin trích xuất từ dữ liệu để trình bày cho người đọc, người xem Ngoài ra, trực quan hóa có thể được sử dụng trước khi dữ liệu được đưa vào giai đoạn phân tích Ví dụ: Các chuyên gia muốn tìm hiểu trước về các biến dữ liệu, mối quan hệ giữa chúng là gì để suy nghĩ về các mô hình dự báo, họ có thể vẽ trước các đồ thị để xem xét Đây gọi là giai đoạn khám phá dữ liệu hoặc phương pháp tóm tắt trình bày dữ liệu trong thống kê Nói một cách đơn giản, đây là việc tạo ra các biểu đồ, đồ thị hay sử dụng các phương pháp, công cụ khác nhau để trực quan hóa và minh họa dữ liệu
Ý nghĩa của trực quan hóa là biến các nguồn dữ liệu thành những thông tin được thể hiện một cách trực quan, dễ quan sát, dễ hiểu để truyền đạt rõ ràng những hiểu biết đầy đủ từ dữ liệu đến người xem, người đọc Trực quan hóa không chỉ giúp người đọc, người xem nắm bắt thông tin mà còn giúp nhà phân tích khai thác dữ liệu một cách tối ưu Phương pháp tóm tắt, trình bày dữ liệu trong thống kê là một phần nằm trong trực quan hóa vì nó liên quan đến việc thể hiện, mô tả dữ liệu (các biến) định tính, định lượng dưới dạng các đồ thị phù hợp, đây cũng là một dạng trực quan dữ liệu Tóm tắt và trình bày, mô tả dữ liệu trong thống kê được chia làm 2 dạng phụ thuộc vào tính chất của dữ liệu, đó chính là
dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng
Các dạng biểu đồ, đồ thị thường dùng trong trực quan hóa:
Trang 17- Biểu đồ Area
- Biểu đồ thác nước (Waterfall)
- Biểu đồ phễu (Funnel)
- Biểu đồ nhiệt (Heat)
- Biểu đồ hộp và râu (Box-plot)
Nghiên cứu 1: Tiếp cận nhận thức thị giác của con người để thiết kế hình ảnh, đồ thị trong trực quan hóa dữ liệu
Nghiên cứu này nghiên cứu các đặc điểm nhận thức bằng thị giác của con người, mối quan hệ giữa các dữ liệu với các biến của tập dữ liệu để tạo thành các
mô hình khối đại diện cho tập dữ liệu dưới dạng một biểu đồ trên khối lập phương Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế đồ thị đa chiều giống như đồ thị
có cấu trúc dựa trên mô hình khối lập phương để biểu diễn dữ liệu đa biến Biểu
đồ cấu trúc được thiết kế dựa trên mối quan hệ giữa các biến dữ liệu và nhận thức thị giác của con người Sau khi ánh xạ đồ thị kết cấu lên màn hình máy tính, đồ thị được tích hợp thêm các biến võng mạc để cải thiện các đặc điểm thị giác khách quan và phản hồi một cách chủ quan nhận thức của con người về thị giác
Nghiên cứu 2: Tích hợp các biến võng mạc vào Biểu đồ Hình ảnh hóa
Dữ liệu Đa biến để tăng các tính năng trực quan
Hiệu quả của biểu đồ hiển thị dữ liệu đa biến không chỉ được đánh giá chủ quan bằng nhận thức thị giác của con người mà còn được ước tính một cách khách quan bằng các tính năng trực quan của đồ thị Với một đồ thị được thiết kế, cần cải thiện các tính năng trực quan để cho phép người đọc trích xuất thông tin tốt hơn từ dữ liệu Tích hợp các biến võng mạc vào biểu đồ là một cách để tăng các tính năng trực quan của đồ thị Trong nghiên cứu này, các thành phần của đồ thị được nhóm thành các lớp và đánh dấu bằng các đặc điểm định tính và định lượng Các biến võng mạc được nghiên cứu để tích hợp vào các lớp Một quá trình gồm năm bước được đề xuất để tăng các tính năng thị giác bằng cách tích
Trang 18hợp các biến võng mạc vào đồ thị Quá trình này được minh họa bằng hai nghiên cứu điển hình: Tăng đặc tính trực quan của bản đồ không gian-thời gian xe buýt với các lớp định lượng; Tăng đặc tính trực quan của biểu đồ thể hiện dữ liệu dịch tay-chân-miệng ở Bình Dương với các lớp định tính và định lượng
Nghiên cứu 3: Hình ảnh hóa có quan trọng không? Vai trò của trực quan hóa dữ liệu để tạo cảm giác thông tin
Là một phần của công nghệ phân tích kinh doanh (BA), báo cáo và trực quan hóa đóng vai trò thiết yếu trong việc giảm thiểu các hạn chế của người đọc như: thiếu kinh nghiệm, kiến thức hạn chế và thông tin cần đơn giản hóa Trực quan hóa có giúp nâng cao khả năng tiếp nhận thông tin và cho phép người đọc tập trung nhiều hơn vào thông điệp của thông tin hơn là phân tích số Để hiểu rõ hơn về vai trò của bài nghiên cứu và trực quan hóa trong môi trường được ngữ cảnh hóa, bài viết nghiên cứu việc sử dụng tương tác trực quan hóa dữ liệu (IDV) trong kế toán Nghiên cứu tìm hiểu liệu IDV có thể giúp các nhà đầu tư không chuyên nghiệp nâng cao khả năng thực hiện các phân tích báo cáo tài chính cơ bản Nghiên cứu này đã tiến hành một thử nghiệm sử dụng mẫu gồm 324 nhà đầu
tư không chuyên nghiệp Phát hiện chỉ ra rằng các nhà đầu tư không chuyên sử dụng IDV có kinh nghiệm hơn những người không chuyên không sử dụng IDV Những phát hiện này bổ sung thêm lý thuyết về sử dụng phân tích kinh doanh trong việc ra quyết định kế toán Kết quả của nghiên cứu cũng đề xuất một số các khóa học, chẳng hạn như thúc đẩy việc sử dụng và tạo ra IDV hợp lý rộng rãi hơn, đặc biệt là cho các nhà đầu tư không chuyên nghiệp
1.4.1 Thư viện Matplotlib:
a Giới thiệu:
Matplotlib là một thư viện giống như GNUplot Ưu điểm chính so với GNUplot đó là Matplotlib là một module của Python Do mức độ phổ biến của python ngày càng tăng, nên matplotlib cũng nhận được sự quan tâm tương tự
Trang 19Matplotlib có thể được sử dụng để tạo ra những figures đủ chất lượng cho một loạt các định dạng và môi trường tương tác trên nền tảng Người dùng thường rất nhanh làm quen với thư viện khi bắt đầu
Matplotlib có các interfaces để tương tác như: Object-Oriented API, The Scripting Interface (pyplot), The MATLAB Interface (pylab) Pyplot và pylab đều là lightweight interfaces, tuy nhiên Pyplot cung cấp một giao diện các thư viện để vẽ hướng đối tượng trong matplotlib Các lệnh vẽ được thiết kế tương tự với Matlab cả về cách đặt tên và ý nghĩa các đối số Cách thiết kế này giúp cho việc sử dụng pyplot dễ dàng và dễ hiểu hơn
b Khái niệm:
Matplotlib cung cấp các hàm đơn giản để thêm các thành phần plot như lines, images, text vào các axes trong figure Một Matplotlib figure có thể được phân loại thành nhiều phần như dưới đây:
hoặc nhiều axes Mặt khác, figure là khung chứa, axes là nơi hiển thị biểu
đồ
- Artist: Hiển thị trên Textobjects, Line2D objects, collection objects Hầu
hết các Artists được gắn với Axes
c Các dạng biểu đồ trong thư viện Matplotlib:
Trang 201.4.2 Thư viện Basemap:
Dữ liệu địa lý là một dạng thông tin phổ biến trong khoa học dữ liệu Công cụ chính của Matplotlib cho kiểu hiển thị này là bộ công cụ Basemap, một
bộ công cụ Matplotlib tồn tại dưới không gian tên mpl_toolkits Tuy nhiên, basemap khá tốn dung lượng và thời gian, thậm chí cả hình ảnh đơn giản cũng mất nhiều thời gian để vẽ Các giải pháp hiện đại hơn như leaflet hoặc Google Maps API có thể là sự lựa chọn tốt hơn cho việc map visualization chuyên sâu Tuy nhiên, Basemap là một công cụ ảo hữu ích cho người dùng Python
Map được trình bày ở đây không phải là một hình ảnh đơn thuần, nó là một trục Matplotlib đầy đủ chức năng mà hiểu được các tọa độ hình cầu và dễ dàng cho phép đưa dữ liệu trên bản đồ Điều này cho phép có một cái nhìn ngắn gọn về các hình ảnh trực quan địa lý có thể với chỉ một vài dòng lệnh Python Các phép chiếu bản đồ đơn giản nhất là các hình trụ, trong đó các đường vĩ độ và kinh độ liên tục được ánh xạ tới các đường ngang và dọc Loại bản đồ này đại diện cho vùng xích đạo khá tốt, nhưng lại làm biến dạng các vùng gần cực
Trên thực tế ta đã quen với việc không thể chiếu một bản đồ hình cầu, như Trái Đất, lên một bề mặt phẳng mà không làm phá vỡ sự liên tục của nó Những bản đồ chiếu này đã được phát triển trong quá trình lịch sử nhân loại, và có rất nhiều lựa chọn Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của bản đồ chiếu, có một số tính năng bản đồ nhất định (Ví dụ: chỉ đường, diện tích, khoảng cách, hình dạng hoặc các cân nhắc khác) chúng rất hữu ích để duy trì
Trang 21CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1.1 Khái niệm:
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào thì đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau Nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài đó là làm sao tối đa hoá lợi nhuận
Để đạt được những mục tiêu trên, doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn Việc nắm rõ được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, hiểu rõ được cơ chế sản xuất, quy trình hoạt động và các nguồn tài chính là một yếu tố quyết định
Tuy vậy, báo cáo tài chính với những con số cũng chỉ nói lên được bản chất hiện tại của doanh nghiệp và không thể hiện được hết thực trạng toàn bộ và cốt lõi bên trong Bên cạnh đó, chỉ những nhà phân tích tài chính và người thực hiện báo cáo đó mới có thể đọc và hiểu được hết toàn bộ số liệu bên trong Việc phân tích trực quan hóa ở đây có thể giúp giải quyết những vấn đề nan giải trên
2.1.2 Ý nghĩa:
Phân tích tình hình kinh doanh nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, đầu tư Điều mà họ quan tâm là sự phát triển, mức an toàn của doanh nghiệp và mức độ tăng trưởng Vì vậy họ cần những thông tin về tình hình của doanh nghiệp mà họ đang quản lý cũng như đang đầu tư
Phân tích tình hình kinh doanh cũng cung cấp cho các chủ nợ như: Ngân hàng, công ty tài chính Mối quan tâm của các chủ nợ là doanh nghiệp có khả năng tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất hay không vì họ muốn biết khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Ngoài ra việc phân tích tình hình kinh doanh, hoạt động sản xuất còn cung cấp cho các cơ quan nhà nước như:
Trang 22Cơ quan thuế, cơ quan tài chính, các cổ đông và người lao động Mối quan tâm cũng giống như các đối tượng trên ở góc độ này hay góc độ khác
Như vậy phân tích tình hình hoạt động sản xuất là nhằm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn thấy sự tổng quát toàn diện về hiện trạng sản xuất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nói một cách cụ thể là nhằm kiểm soát và quản lý doanh nghiệp được hiệu quả hơn
2.1.3 Chức năng sản xuất của doanh nghiệp:
- Chức năng tạo ra sản phẩm đảm bảo nhu cầu cung cấp hàng hóa cho quá trình mua bán và tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp
- Chức năng cung cấp việc làm cho người lao động
- Chức năng góp phần phát triển xã hội, khoa học kỹ thuật và nền kinh
2.1.4 Nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất:
- Thu thập đầy đủ các số liệu biểu hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất
- Xử lý số liệu đã thu thập được để đánh giá tình hình kinh doanh, sản xuất
Từ đó làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành, với các chỉ tiêu bình quân ngành Chỉ ra thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản lý kinh doanh, sản xuất đúng đắn và kịp thời
Để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả nhiệm vụ của người phân tích, quản lý phải thực hiện tốt các quản lý của doanh nghiệp Muốn công tác này tốt thì nhân viên sản xuất và kinh doanh phải nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh hiện tại và báo cáo đầy đủ, hiệu quả lên cho quản lý Người quản lý phải biết mặt nào mạnh, mặt nào yếu để có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao sản xuất và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Biện pháp duy nhất để nắm được là phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh Nội dung chủ yếu của phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh theo phương pháp trực quan hóa bao gồm:
Trang 232 Lợi nhuận trước thuế
3 Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp
4 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
16 Các khoản giảm trừ doanh thu
17 Chi phí sản xuất chung
26 Tiêu thụ nguyên vật liệu
27 Nhà cung cấp nguyên vật liệu
Bảng 2.1: Bảng phân loại các biến
Trang 24b Mô tả các biến dữ liệu:
Lợi nhuận ròng:
Lợi nhuận ròng hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế, là phần còn lại sau khi
lấy tổng doanh thu bán hàng trừ đi tất cả các khoản chi phí tạo ra sản phẩm bao
gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Lợi nhuận trước thuế:
Là lợi nhuận chưa trừ lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp:
Là loại thuế trực thu, được thu dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Là chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh và chi phí của hoạt động kinh doanh
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Trang 25Lợi nhuận khác:
Là các khoản lời thu được từ các hoạt động khác biệt với hoạt động thông thường như: Lợi nhuận từ chuyển nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được hưởng, các khoản nợ…
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Lợi nhuận gộp:
Là mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hàng hóa bán ra
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản
lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
Trang 26- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Doanh thu hoạt động tài chính:
Là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính Bao gồm:
• Lợi nhuận nhận được từ cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết
• Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán
• Lãi cho thuê tài chính, hoạt động cho thuê TSCĐ dài hạn
• Lãi về đầu tư cho vay, lãi tiền gửi
• Lãi về bán ngoại tệ
• Lãi vốn do bán trả góp
• Khoản chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho người bán
• Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
• Lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ …
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Chi phí tài chính:
Là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính Bao gồm:
• Chi phí liên quan đến việc góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát
• Số vốn không thu hồi được do cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bị thua lỗ
• Chi phí trong quá trình cho thuê TSCĐ, khấu hao TSCĐ cho thuê
• Chi phí môi giới giao dịch trong quá trình bán chứng khoán
• Chi phí kinh doanh ngoại tệ, lỗ do mua bán ngoại tệ
• Các khoản chiết khấu tín dụng cho khách hàng
• Chi phí trả lãi tiền vay trong hạn mức không được vốn hoá
Trang 27• Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
• Khoản lỗ tỷ giá hối đoái trong kỳ
• Khoản chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Doanh thu thuần:
Là khoản doanh thu bán hàng, bán sản phẩm sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hoặc doanh thu của hàng hóa bị trả lại
Trang 28- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ trong nước thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh thu theo khách hàng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gom nhóm theo khách hàng
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: USD
- Kiểu dữ liệu: số thực
Doanh thu theo nhóm sản phẩm:
Gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: USD
- Kiểu dữ liệu: số thực
Trang 29Doanh thu theo loại sản phẩm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gom nhóm theo loại sản phẩm
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: USD
- Kiểu dữ liệu: số thực
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND,USD
- Kiểu dữ liệu: số thực
Chi phí sản xuất chung:
Là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh ở các phân xưởng hay bộ phận sản xuất
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND,USD
- Kiểu dữ liệu: số thực
Trang 30Tồn kho nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu tồn kho là danh mục nguyên vật liệu hoặc chính bản thân nguyên vật liệu đang được doanh nghiệp lưu trữ trong kho
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: USD, cái
- Kiểu dữ liệu: số thực (USD), số nguyên(cái)
Lương:
Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc, dịch vụ đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
Trang 31- Kiểu dữ liệu: số thực
Khách hàng:
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ Phân nhóm theo 2 loại: theo Quốc Gia, theo Khu Vực
- Tính trên đơn vị: Quốc gia/ khu vực
- Đơn vị: khách hàng
- Kiểu dữ liệu: kí tự
Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm lao vụ, dịch vụ – Vật liệu phụ, và các vật liệu khác trực tiếp sản xuất sản phẩm Tổng hợp theo 2 loại: theo nhà cung cấp, theo loại nguyên vật liệu Do doanh nghiệp đa số là nhập khẩu nvl gỗ ván, đồng thời chỉ bán hàng xuất khẩu nên dù có chịu thuế VAT, sau đó cũng được hoàn thuế, nên xem như doanh nghiệp không phải chịu thuế VAT
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Sản lượng sản xuất:
Sản lượng là số lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp mỗi tháng
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: USD
- Kiểu dữ liệu: Số thực
Trang 32Tiêu thụ nguyên vật liệu:
Tổng tiền tiêu thụ từng loại nguyên vật liệu
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: USD
- Kiểu dữ liệu: số thực
Nhà cung cấp nguyên vật liệu:
Nhà cung cấp là một bên (có thể là một tổ chức hoặc cá nhân) cung cấp hàng hóa hay dịch vụ Phân nhóm theo 4 loại: theo Quốc Gia, theo loại nguyên vật liệu, theo Khu Vực, mua hàng trong nước hay nhập khẩu
- Tính trên đơn vị: Quốc gia/ nguyên vật liệu/ trong nước hay nhập khẩu
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: người
- Kiểu dữ liệu: số nguyên
Thời gian làm việc:
Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật, theo thoả ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng lao động Thời gian làm việc của doanh nghiệp
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
Trang 33- Đơn vị: giờ
- Kiểu dữ liệu: Số thực
Tài sản cố định:
Tài sản cố định là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh,
có giá trị lớn và dùng được vào nhiều chu kì sản xuất Gồm 2 loại: tài sản cố định
vô hình, tài sản cố định hữu hình (Đã trừ giá trị hao mòn lũy kế)
- Tính trên đơn vị thời gian: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: số thực
Tỷ giá:
Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ) giữa hai tiền tệ là
tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia được biểu hiện bởi một tiền tệ khác Tỷ giá ngoại tệ
- Tính trên đơn vị: tháng, năm
- Đơn vị: VND
- Kiểu dữ liệu: Số thực
Không gian:
Mô tả vị trí các nhà cung cấp và khách hàng trên bảng đồ
- Tính trên đơn vị: quốc gia/ khu vực
- Đơn vị: quốc gia
- Kiểu dữ liệu: kí tự
Số lượng hàng bán ra theo container:
Số lượng hàng bán ra tính theo container
- Tính trên đơn vị: quốc gia/ khu vực
Trang 34- Đơn vị: quốc gia
- Kiểu dữ liệu: kí tự
2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các biến:
Lợi nhuận ròng:
Lợi nhuận ròng phụ thuộc vào lợi nhuận trước thuế và tiền thuế TNDN:
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Lợi nhuận trước thuế:
Lợi nhuận trước thuế phụ thuộc vào lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác:
Lợi nhuận trước thuế=Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh+Lợi nhuận khác
Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi nhuận trước thuế:
Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào lợi nhuận gộp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp+(Doanh thu hoạt động tài chính-Chi phí tài chính)-Chi phí quản lý doanh nghiệp-Chi phí tài chính
Lợi nhuận khác:
Lợi nhuận khác phụ thuộc vào các chi phí khác và thu nhập khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trang 35Lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp phụ thuộc vào doanh thu thuần, giá vốn hàng:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Bên cạnh đó, khái niệm hệ số biên lợi nhuận gộp cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập
Hệ số biên lợi nhuận gộp(%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào:
- Tiền lương và tiền bảo hiểm của các bộ phận quản lý và văn phòng
- Nhân công: Số lượng nhân công và nhân viên văn phòng cũng ảnh hưởng đến chi phí cho các quản lý, chi phí đồ dùng, dụng cụ văn phòng…
- Tài sản cố định: Gồm các khấu hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, máy móc thiết bị văn phòng
Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng phụ thuộc vào:
- Tiền lương và tiền bảo hiểm của các bộ phận bán, đóng gói và vận chuyển
- Nhân công: Số lượng nhân viên bán hàng cũng ảnh hưởng đến chi phí đồ dùng, dụng cụ bán hàng, marketing…
- Tài sản cố định: Gồm các khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng như nhà kho, phòng trưng bày, bến bãi, phương tiện bốc dỡ hàng, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng
Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính phụ thuộc vào:
- Tỷ giá: Lãi tỉ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Trang 36- Tài sản cố định: Gồm các cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền lãi gửi ngân hàng, lời đầu tư mua bán bất động sản, chứng khoán…
- Nhà cung cấp: Tiền mua nguyên vật liệu được chiết khấu, giảm giá, tiền trả hàng hỏng
- Khách hàng: Tiền bán hàng khách hàng trả chậm bị phạt
Bên cạnh đó còn các doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính phụ thuộc vào:
- Tỷ giá: Lỗ khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái
- Tài sản cố định: Trả tiền lãi vay ngân hàng, lỗ đầu tư mua bán bất động sản, chứng khoán…
- Nhà cung cấp: Tiền mua nguyên vật liệu trả chậm bị phạt
- Khách hàng: Tiền phạt khi giao hàng chậm
Bên cạnh đó còn các chi phí tài chính khác
Thu nhập khác:
Thu nhập khác phụ thuộc vào tài sản cố định: Tiền lời khi bán tài sản
Chi phí khác:
Chi phí khác phụ thuộc vào tài sản cố định: Tiền lỗ khi bán tài sản
Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần phụ thuộc vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, theo công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán phụ thuộc vào giá thành sản phẩm sau khi đã được kết chuyển
Trang 37Doanh thu:
Doanh thu phụ thuộc vào giá vốn hàng bán, khách hàng, số lượng hàng bán
Ngoài ra doanh thu còn phụ thuộc vào chất lượng hàng hóa, kết cấu mặt hàng vả thị trường tiêu thụ
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu phụ thuộc vào khách hàng (Tiền chiết khấu, giảm giá bán hàng, hàng bị trả lại
Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phụ thuộc vào:
- Nhân công: ảnh hưởng đến phí công đoàn, phí quản lý công nhân…
- Tiền lương và bảo hiểm: Gồm lương của các quản lý phân xưởng, bộ phận
- Tồn kho thành phẩm, tồn kho nguyên vật liệu: Chi phí lưu kho, kho bãi, theo dõi tình trạng hàng hóa, quản lý chất lượng, đánh giá lại hư hao vật liệu
- Tài sản cố định: Chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc, dụng cụ sản xuất
Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm phụ thuộc vào:
- Tiền lương và bảo hiểm của nhân công và người lao động
- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí chung liên quan đến việc tạo ra sản phẩm (Chi phí quản lý bộ phận, phân xưởng, khấu hao tài sản, tiền điện, nước…)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí cấu thành nên thành phẩm
Tồn kho nguyên vật liệu:
Tồn kho vật liệu phụ thuộc vào tiêu thụ và chi phí nguyên vật liệu
Tồn kho thành phẩm:
Tồn kho thành phẩm phụ thuộc vào sản lượng và số lượng hàng bán
Trang 38Lương:
Tiền lương phụ thuộc vào số lượng nhân công và thời gian làm việc
Bảo hiểm:
Tiền bảo hiểm phụ thuộc vào tiền lương Theo bảng:
Các khoản trích theo lương Trích vào CP của
DN
Trích vào lương của
Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm
Khách hàng:
Khách hàng phụ thuộc vào không gian (dựa trên vị trí địa lý có các tính
chất đặc điểm khác nhau)
Chi phí nguyên vật liệu:
Chi phí vật liệu phụ thuộc vào tiêu thụ nguyên vật liệu và nhà cung cấp
Sản lượng sản xuất:
Sản lượng sản xuất phụ thuộc vào nhân công và thời gian làm việc
Tiêu thụ nguyên vật liệu:
Tiêu thụ nguyên vật liệu phụ thuộc vào nhân công và thời gian làm việc
Trang 39Nhà cung cấp nguyên vật liệu:
Khách hàng phụ thuộc vào không gian (dựa trên vị trí địa lý có các tính chất đặc điểm khác nhau)
2.2.3 Sơ đồ quan hệ giữa các biến:
Sơ đồ quan hệ sẽ thể hiện cấp bậc và sự tương quan giữa các biến với nhau Sự thể hiện tương quan được biễu diễn bằng các mũi tên với biến ở ngọn mũi tên sẽ chịu ảnh hưởng bởi các biến ở đầu mũi tên Kết quả của sơ đồ sẽ biểu thị doanh nghiệp có lời hay lỗ dựa vào biến đầu cuối (Lợi nhuận sau thuế) Đây cũng là biến quyết định doanh nghiệp có phát triển hay không
Trang 40Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)
Khách hàng
Chi phí tài chính
Nhà cung cấp
Chi phí khác
Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập khác
Doanh thu
Giá thành sản phẩm
Chi phí bán hàng
Giá vốn hàng bán
Tồn kho nguyên vật liệu
Tiêu thụ nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí sản xuất chung
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận khác Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Thuế TNDN
Các khoản giảm trừ doanh thu
Bảo hiểm