TÀI LIỆU Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền... Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền.. Lai thuận nghịch Lai thuận nghịch là phép lai thay
Trang 1TÀI LIỆU
Các phép lai được sử dụng để tìm ra các
định luật di truyền
Trang 2Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền
1 Lai thuận nghịch
Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố,
khi lại dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát
hiện ra các định luật di truyền sau:
+ Định luật di truyền gen nhân và gen tế
bào chất Khi lai thuận nghịch về một tính
trạng nào đó mà kết quả đời con không đổi thì đó là di truyền gen nhân Nếu đời con
thay đổi phụ thuộc vào phía mẹ, thì đó là di truyền gen tế bào chất:
- Ví dụ: di truyền gen nhân:
Trang 3thuận:
P:
♀Đậu hạt vàng
x
♂Đậu hạt xanh
F1:
Đậu hạt vàng
x
♂Đậu hạt vàng
Trang 4aa ↓ AA
F1:
Đậu hạt vàng
x
♂Đậu hạt xanh
Trang 5F1:
Đậu hạt vàng
x
♂Đậu hạt vàng
F1:
Đậu hạt xanh
Trang 6
truyền liên kết và hoán vị gen:
- Liên kết gen hoàn toàn:
1 mình xám, 1 mình đen,
Trang 7cánh dài cánh cụt
cụt
GF1:
0,41BV : 0,41bv
0,09bV : 0,09Bv
1,00bv
FB: 0.41 : 0.41 : 0.09 : 0.09
Trang 8AB/ab ab/ab aB/ab Ab/ab
100% ruồi mắt đỏ
Trang 91 ♀ ruồi mắt
1 ♂ ruồi mắt trắng
2 Lai phân tích
- Khái niệm lai phân tích: Là phép lai lấy
cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn Nếu đời con không
phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là thuần chủng, nếu đời con phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là không thuần chủng
Trang 10- Lai phân tích được sử dụng để phát hiện
ra các định luật di truyền sau:
+ Di truyền trội lặn của Menđen: lai phân
+ Di truyền tương tác nhiều gen xác định một tính trạng trong trường hợp tương tác
bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp Với tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích về
Trang 11một tính trạng là 1 : 1 : 1 : 1 hoặc 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1
AB, aB, Ab,
Trang 12F1: AaBb x aabb
cây cao ↓ cây thấp
AB, aB, Ab,
Trang 13: 1Ddff : 1ddFf :
1ddff
1 bí quả dẹt
: 2 bí quả tròn :
1 bí quả dài
Trang 141 mình xám,
cánh dài
1 mình đen, cánh cụt
Trang 15FB: 1Vv : 1vv
1 cánh dài,
đốt thân dài :
1 cánh ngắn, đốt thân ngắn
( muốn phân biệt hiện tượng liên kết gen
hoàn toàn với hiện tượng di truyền đa hiệu phải đặt điều kiện cho phép lai)
- Định luật hoán vị gen:
Nếu khi lai phân tích về 2 cặp tính trạng do
2 cặp gen chi phối mà có tỉ lệ kiểu hình khác
1 : 1 : 1 : 1 thì đó là hiện tượng hoán vị gen
ruồi mình ↓ ruồi mình
Trang 160,09bV : 0,09Bv
0,09 mình xám, cánh cụt
0,09 mình đen, cánh dài
3 Phân tích kết quả phân li kiểu hình ở
F 2
Trang 17Khi cho F1 lai với nhau Có thể phát hiện ra các định luật di truyền sau:
- Định luật phân tính trong lai 1 cặp tính
trạng do 1 cặp gen chi phối có hiện tượng trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn:
Trang 18:
1 hoa trắng
- Định luật di truyền tương tác nhiều gen
xác định một tính trạng Nếu khi lai một tính trạng mà có tỉ lệ kiểu hình : 9 : 3 : 3 : 1
Trang 19; 9 : 7 ; 9 : 6 : 1 ; 9 : 3 : 4 ;
12 : 3 : 1 ; 15 : 1
Thì các trường hợp di truyền trên là tương tác gen bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp
Ví dụ 1:
F1: AaBb
cây cao x
AaBb cây cao
GF1:AB, Ab, aB,
AB, Ab,
aB, ab
F2:
Kiểu gen
(9) :
1AABB : 2AaBB : 1aaBB 2AABb : 4
AaBb : 2aaBb
Trang 201AAbb : 2Aabb : 1aabb
GF1:IA, Ia, iA, ia ↓ IA, Ia, iA,
ia
F2: Kiểu gen
(9) :
1IIAA : 2IiAA : 1iiAA
2IIAa : 4IiAa :
Trang 212iiAa
1IIaa : 2Iiaa : 1iiaa
Trang 22vàng
F2: Kiểu gen
(9) :
1AABB : 2AaBB : 1aaBB 2AABb : 4
AaBb : 2aaBb
1AAbb : 2Aabb : 1aabb
Kiểu hình
(4):
9 hạt trơn, màu vàng
3 hạt trơn, màu xanh
3 hạt nhăn, màu vàng
1 hạt nhăn, màu xanh
Trang 23
- Định luật di truyền liên kết gen hoàn toàn:
Nếu lai 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen chi
phối mà tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 : 1 hoặc 1 :
Trang 24thấp, quả dài
1 cây cao, quả dài
2 cây cao, quả tròn
1 cây thấp, quả tròn
Trang 25
giữa 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen chi phối
có tỉ lệ kiểu hình khác 9 : 3 : 3 : 1 thì các
tính trạng được di truyền theo định luật
hoán vị gen (người học tự cho ví dụ minh hoạ)