Điện năng là một nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư… Vì những lý do trên khi lập kế hoạch thiết kế trạm biến
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Điện-Điện Tử đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Em xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn Ths Lê Nguyễn Hòa Bình đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài này một cách hoàn chỉnh nhất Nhưng do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em mong được sự góp ý của quý thầy, cô và các bạn để đồ án này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Số liệu ban đầu: 2
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN VIỆT NAM VÀ MÁY BIẾN ÁP 3
1.1 Nguồn điện Việt Nam 3
1.1.1 Qúa trình hình thành lưới truyền tải điện Việt Nam 3
1.2 Lưới điện Việt Nam và lưới cung cấp điện 5
1.2.1 Lưới điện Việt Nam 5
1.2.1.1 Phân loại lưới điện 5
1.2.2 Lưới cung cấp điện 6
1.3 Tổng quan về trạm biến áp 6
1.3.1 Máy biến áp là gì? 6
1.3.2 Trạm biến áp là gì? 6
1.3.3 Phân loại máy biến áp 7
1.3.4 Phân loại trạm biến áp 7
1.3.4.1 Trạm Biến Áp ngoài trời: 7
1.3.4.2 Trạm Biến Áp trong nhà: 9
1.4 Phân loại trạm biến áp theo điện lực 10
1.5 Công suất máy biến áp 10
1.6 Các đơn vị cần quan tâm trên trạm 10
Chương 2: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ CAO ÁP 13
2.1 Chọn máy biến áp 13
2.1.1 Lịch sử máy biến áp 13
2.1.2 Cấu tao máy biến áp 13
2.1.3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 14
2.1.4 Chọn máy biến áp 15
2.1.5 Thông số định mức máy biến áp 18
2.2 Chọn thiết bị cao áp 19
2.3 Chống sét van(LA: Lightning Arrest) 19
Trang 42.3.1 Cấu tạo chống sét van 21
2.3.2 Nguyên lý làm việc chống sét van 22
2.3.3 Điều kiện chọn chống sét van 23
2.4 Cầu chì tự rơi (FCO-Fuse Cut Out) 25
2.4.1 Lịch sử phát triển FCO 26
2.4.2 Cấu tao FCO 26
2.4.1 Nguyên lý hoạt động FCO 27
2.4.2 Điều kiện chọn và kiểm tra cầu chì 27
2.4.3 Chọn dây chảy cho FCO 29
2.5 Chọnsứ caoáp 30
Chương 3: CHỌN CÁC THIẾT BỊ HẠ ÁP VÀ ĐO LƯỜNG TRONG TRẠM BIẾN ÁP 32
3.1 Chọn dây dẫn 32
3.2 Chọn Aptomat 34
3.2.1 Chọn Aptomat tổng (MCCB: Molded Case Circuit Breaker ) 34
3.3 Cầu chì hạ áp 36
3.3.1 Chọn cầu chì hạ áp 36
3.4 Các thiết bị đo lường 37
3.4.1 Chọn máybiếndòngđiện ( TI ) 37
3.4.2 Cấu tạo của máy biến dòng 37
3.4.3 Nguyên lý làm việc của máy biến dòng 37
3.4.4 Các thông số cơ bản của máy biến dòng 37
3.4.5 Chọn máy biến dòng 38
3.5 Giới thiệu máy biến điện áp (TU) 39
3.5.1 Cấu tạo của máy biến điện áp 40
3.5.2 Nguyên lý làm việc của máy biến điện áp 40
3.5.3 Các thông số máy biến điện áp 40
3.6 Điện năng kế 3 pha 41
3.6.1 Đặc trưng 41
3.6.2 Thông số kỹ thuật công tơ điện VSET3T 42
Trang 5Chương 4: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM 43
4.1 Các vấn đề cơ bản khi thiết kế hệ thống nối đất 43
4.2 Tính toán nối đất cho trạm 44
Chương 5: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT 48
5.1 Giới thiệu 48
5.1.1 CSPK Q không sinh công nhưng lại gây ra những ảnh hưởng xấu về kinh tế và kỹ thuật 48
5.1.2 Lợi ích khi nâng cao hệ số công suất cosφ 49
5.2 Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosφ 49
5.2.1 Phương pháp nâng cao hệ số cosj tự nhiên 49
5.2.2 Phương pháp nâng cao hệ số cosφ nhân tạo 49
5.2.3 Cấu tạo và cách lắp đặt tụ bù 50
5.2.4 Cách đấu nối tụ bù 50
5.3 Vị trí đặt tụ bù trong mạng điện phân phối 50
5.4 Các phương thức bù công suất phản kháng bằng tụ bù 51
5.4.1 Bù tĩnh ( bù nền) 51
5.4.2 Bù động:(sử dụng bộ tụ bù tự động) 51
5.5 Tính toán công suất phản kháng và chọn tủ tụ bù 51
5.5.1 Phương pháp tính đơn giản 51
5.5.2 Phương pháp bù tối ưu dựa vào điều kiện không đóng tiền phạt 52
5.6 Quản lý và vận hành hệ thống tụ bù 52
5.6.1 An toàn khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa tụ điện 52
5.6.2 Các bước chuẩn bị trước khi đóng điện vào tụ điện 52
5.6.3 Điều kiện chọn các thiết bị đóng cắt cho giàn tụ 53
5.6.4 Vận hành hệ thống tụ bù 53
5.7 Tính chọn tụ bù cho trạm 54
Chương 6: HÌNH ẢNH VÀ BẢN VẼ TRẠM 56
6.1 Một số hình ảnh thực tế về trạm biến áp 320kVA 56
6.2 Sơ đồ trạm biến áp 59
KẾT LUẬN 66
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại lưới điện 5
Bảng 2.1 Thông số máy biến áp 320kVA theo tiêu chuẩn ĐL2-QĐ1094 16
Bảng 2.2 Thông số máy biến áp 3 pha EEMC.EVN-320-22/0.4 17
Bảng 2.3 Một số loại chống sét van hãng cooper 24
Bảng 2.4 Điều kiện chọn và kiểm tra cầu chì 27
Bảng 2.5.Thông số cầu chì tự rơi do AB chance chế tạo 28
Bảng 3.1 Thông số MCCB 3pha do hãng LS chế tạo 35
Bảng 3.2.Thông số của cầu chì ống ha áp 3NA3-365 37
Bảng 3.3 Thông số máy biến dòng CT-06 38
Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật công tơ điện VSET3T 42
Bảng 5.1 Thông số tụ bù Schneider 55
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Nhà máy thủy điện hòa bình 3
Hình 1.2 Hình ảnh về trạm biến áp ngoài trời 7
Hình 1.3 Hình ảnh về trạm biến áp trong nhà 9
Hình 1.4 Sơ đồ trục phân phối song song 11
Hình 1.5 Sơ đồ mạch vòng 11
Hình 1.6 Sơ đồ đơn 12
Hình 1.7 Sơ đồ đôi 12
Hình 2.1 Cấu tạo máy biến áp 14
Hình 2.2 Máy biến áp THIBIDI 320kVA 16
Hình 2.3 Một số hình ảnh về chống sét van hãng cooper 20
Hình 2.4 Cấu tạo của chống sét van 21
Hình 2.5 Cấu tạo bên trong của chống sét van 22
Hình 2.6 Hình ảnh thực tế chống sét van trên trạm 23
Hình 2.7 Chống sét van UHS2410-24kV hãng cooper 24
Hình 2.8 Cầu chì tự rơi 25
Hình 2.9 Cấu tạo của cầu chì tự rơi 26
Hình 2.10 Hình ảnh thực tế của FCO trên trạm 27
Hình 2.11 Cầu chì polymer do AB Chance chế tạo 28
Hình 2.12 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế tính ngắn mạch 29
Hình 2.13 Sứ đứng polymer 31
Hình 3.1 MCCB 3 pha ABN803c 35
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế tính ngắn mạch trạm biến áp 36
Hình 3.3 Máy biến dòng CT-06 39
Hình 3.4 Công tơ điện 3 pha VSE3T 41
Hình 4.1 Hệ thống nối đất trạm biến áp 47
Hình 5.1 Hình tam giác công suất 48
Hình 5.2 Tụ bù EasyCan 55
Hình 6.1 Trạm biến áp 320kVA 56
Hình 6.2 Tủ điều khiển 57
Trang 9Hình 6.3 Các thiết bị cao áp 58 Hình 6.4 Hình ảnh tổng quan về trạm 59
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay điện năng là một nguồn năng lượng thiết yếu, nguồn năng lượng này
đã tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp,
và đến sinh hoạt của con người Chính vì vậy điên năng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển hóa năng lượng khác như: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, … Và dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực Điện năng là một nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư… Vì những lý do trên khi lập kế hoạch thiết kế trạm biến áp 320kVA, phải đi trước một bước, nhằm đảm bảo và thõa mãn nhu cầu cung cấp điện cho hộ kinh doanh trong giai đoạn trước mắt mà còn
dự kiến phát triển trong tương lai
Để thiết kế được một trạm biến áp 320kVA cung cấp điện cho hộ kinh doanh thì đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ và tay nghề cao, và phải có nhiều kinh nghiệm và có hiểu biết rộng, vì thiết kế trạm biến áp 320kVA là một việc làm khó Chính vì vậy, đồ án tốt nghiệp này chính là một bài kiểm tra khảo sát quá trình học tập tiếp thu kiến thức của sinh viên
Trang 11Số liệu ban đầu:
- Công suất trạm S=320kVA
- Điện áp: 22kV/0,4kV
- Công suất ngắn mạch SN=250MVA
- Hệ số cos φ = 0,7
- Chiều dài từ máy biến áp đến tủ phân phối là 10m
- Chiều dài phía cao áp từ lưới điện 22kV đến trạm là 20m
- Dây phía cao áp là đường dây AC-35
- Điện áp ngắn mạch UN%=5%
- Điện trở suất của đất vườn ruộng ρ = 0,4 10 (Ω/cm)
- Dây bọc đồng dài 6m , tiết diện 240 mm2
Trang 12
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN VIỆT NAM VÀ
MÁY BIẾN ÁP
1.1 Nguồn điện Việt Nam
Hình 1.1.Nhà máy thủy điện hòa bình
- Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí
- Nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La
- Nhà máy điện hạt nhân: Ninh Thuận (đang xây dựng)
1.1.1 Qúa trình hình thành lưới truyền tải điện Việt Nam
Lưới điện truyền tải Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ những năm 1960 Sau nửa thế kỷ hình thành và phát triển, đến nay lưới điện truyền tải đã lớn mạnh với hàng vạn km đường dây và hàng trăm trạm biến áp
Năm 1994, lưới điện 500kV chính thức được đưa vào vận hành (ngày 27/05/1994) đồng thời Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập (theo Quyết
Trang 13định số 562/TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ) là bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của lưới điện truyền tải Các Công ty Truyền tải điện thực sự chuyển biến về trình độ kỹ thuật và quản lý vận hành nhờ việc tiếp cận với công nghệ truyền tải điện cao áp 500kV
Năm 2006, Tập đoàn Điện lực Việt Nam được chuyển đổi từ Tổng công ty Điện lực Việt Nam (theo Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ) Lưới điện truyền tải với gần 9.000km đường dây và 21.000MVA dung lượng máy biến áp từ 220kV đến 500kV được quản lý vận hành bởi các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Năm 2007, “Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến năm 2025” được phê duyệt (theo Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ) Lưới điện truyền tải được định hướng phát triển đồng bộ với nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước với mức tăng GDP khoảng 8,5% - 9%/năm giai đoạn 2006 – 2010 và dự báo nhu cầu điện tăng ở mức 17% (phương án cơ sở) trong giai đoạn 2006 – 2015
Dự kiến trong giai đoạn 2006 – 2015, khoảng 20.000MVA dung lượng máy biến áp 500kV, 50.000MVA dung lượng máy biến áp 220kV, 5.200km đường dây 500kV và 14.000km đường dây 220kV sẽ được xây dựng và đưa vào vận hành
Năm 2008, Tổng Công ty Truyền tải Quốc Gia được thành lập (theo Quyết định
số 223/QĐ-EVN ngày 11/04/2008 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam) trên cơ sở tổ chức lại 04 Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và 03 Ban Quản lý dự
án các Công trình điện miền Bắc, Trung, Nam theo lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện tại Việt Nam mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển của lưới điện truyền tải Việt Nam
Tính đến 31/12/2012, lưới điện truyền tải bao gồm 15.600MVA dung lượng máy biến áp 500kV, 26.226MVA dung lượng máy biến áp 220kV, 3.246MVA dung lượng MBA 110KV, 4.848km đường dây 500kV và 11.313km đường dây 220kV Công nghệ đường dây nhiều mạch, nhiều cấp điện áp, cáp ngầm cao áp 220kV, trạm GIS 220kV, thiết bị SVC 110kV, tụ bù dọc 500kV, hệ thống điều khiển tích hợp bằng máy tính và
Trang 14nhiều công nghệ truyền tải điện tiên tiến trên thế giới đã được áp dụng rộng rãi tại lưới điện truyền tải Việt Nam
1.2 Lưới điện Việt Nam và lưới cung cấp điện
1.2.1 Lưới điện Việt Nam
Lưới điện là một tập hợp bao gồm đường dây tải điện và trạm biến áp làm nhiệm vụ truyền tải và phân phối năng lượng điện từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ điện
Lưới điện quốc gia có nhiều cấp điện áp Sử dụng cấp điện áp nào, ở đâu phụ thuộc vào chiều dài và công suất truyền tải Lưới điện Việt Nam hiện có 8 cấp điện áp: 0,4(kV),6(kV),10(kV),22(kV),35(kV),110(kV),220(kV) và 500(kV)
1.2.1.1 Phân loại lưới điện Căn cứ vào trị số điện áp chia ra:
- Lưới hạ áp
- Lưới trung áp
- Lưới cao áp
- Lưới siệu cao áp
Căn cứ vào quy mô của lưới điện chia ra:
- Lưới khu vực
- Lưới địa phương
Ngoài ra còn những cách phân loại khác như phân loại lưới điện theo vùng miền, lãnh thổ( lưới điện miền Bắc, lưới điện miền Trung, lưới điện miền Nam).Phân theo cấu trúc lưới ( lưới điện kín, lưới điện hở),…
Bảng 1.1Phân loại lưới điện
Phân loại lưới
chức năng
Lưới cung cấp điện Lưới truyền tải
Trang 151.2.2 Lưới cung cấp điện
Lưới cung cấp điện là một phần của lưới điện Việt Nam làm nhiệm vụ phân phối và cung cấp điện trực tiếp cho các hộ tiêu thụ điện từ 35(kV) trở xuống, cụ thể là cấp điện cho các phụ tải của 5 cấp điện áp: 0.4(kV),6(kV),10(kV),22(kV),35(kV)
Lưới cung cấp điện thường được phân loại theo đối tượng sử dụng điện, người
ta chia ra:
- Lưới điện đô thị
- Lưới điện nông thôn
Trong mỗi loại lưới trên đều có phẩn điện cấp cho dân dụng (căn hộ, đường phố,dịch vụ…) được gọi là lưới điện dân dụng hoặc lưới điện ánh sang sinh hoạt Có phần điện cấp cho xưởng máy, nhà máy được gọi là lưới điện xí nghiệp
Cũng tùy theo số pha được sử dụng để cấp điện, người ta chia ra lưới điện một pha, lưới điện hai pha, lưới điện ba pha,…
1.3 Tổng quan về trạm biến áp
1.3.1 Máy biến áp là gì?
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện
từ, dùng để biến đổi điện áp của hệ thống dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số
Nguyên lý làm việc Máy Biến Áp: Dòng điện được tạo ra trong cuộn dây sơ cấp khi nối với hiệu điện thế sơ cấp, và một từ trường biến thiên trong lõi sắt Từ trường biến thiên này tạo ra trong mạch điện thứ cấp một hiệu điện thế thứ cấp Như vậy hiệu điện thế sơ cấp có thể thay đổi được hiệu điện thế thứ cấp thông qua từ trường Sự biến đổi này có thể được điều chỉnh qua số vòng quấn trên lõi sắt
1.3.2 Trạm biến áp là gì?
Trong hệ thống phân phối năng lượng điện, trạm biến áp phân khối là công trình có chức năng chuyển đổi điện áp trung áp 6-10-22-35kV xuống điện áp hạ thế 380-220V để cấp điện phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt hàng ngày – thường gọi là “Trạm biến áp”
Trạm biến áp là một phần trong hệ thống truyền tải và phân phối điện, được cấu tạo từ nhiều thiết bị trung hạ thế có tiêu chuẩn và qui cách phù hợp với từng công suất
Trang 161.3.3 Phân loại máy biến áp
- Máy biến áp điện lực: Dùng đế truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực
- Máy biến áp chuyên dùng: Dùng cho các lò luyện kim, cho các thiết bị chỉnh lưu; máy biến áp hàn điện vv
- Máy biến áp tự ngẫu: Dùng đế biến đổi điện áp trong phạm vi không lớn, dùng
để mở máy động cơ điện xoay chiều
- Máy biến áp đo lường: Dùng đế giảm các điện áp và dòng điện lớn khi đưa vào các thiết bị đo lường, bảo vệ
- Máy biến áp thí nghiệm: Dùng đế thí nghiệm các điện áp cao
1.3.4 Phân loại trạm biến áp
1.3.4.1 Trạm Biến Áp ngoài trời:
Trạm ngoài trời thích hợp cho các trạm trung gian công suất lớn Vì máy biến
áp, thiết bị phân phối có kích thước lớn nên có đủ diện tích để lắp đặt các thiết bị này, tiết kiệm được chi phí xây dựng khá lớn
Bao gồm các trạm: Trạm hợp bộ, trạm nền (đặt lên nền bê tông), trạm giàn(< 3x100 kVA), trạm treo (< 3x75 kVA), trạm kín (lắp đặt trong nhà), trạm trọn bộ(nhà lắp ghép) Tùy theo giá thành và nhu cầu mà ta lựa chọn các loại biến áp khác nhau
Hình 1.2 Hình ảnh về trạm biến áp ngoài trời
- Trạm Treo:
Trang 17Là trạm mà toàn bộ các thiết bị cao hạ áp và máy biến áp đều được treo trên cột máy biến áp thường là loại môt pha hoặc tổ ba máy biến áp một pha Tủ hạ áp được đặt trên cột
Trạm này thường rất tiết kiệm đất nên thường được dùng làm trạm công cộng cung cấp cho một vùng dân cư Máy biến áp của trạm treo thường có công suất nhỏ (3x75kVA), cấp điện áp 15(22)/0,4kV
Tuy nhiên loại trạm này thường làm mất mỹ quan nên về lâu dài loại trạm này không được khuyến khích dùng ở đô thị
- Trạm Giàn:
Trạm giàn là loại trạm mà toàn bộ các trang thiết bị và máy biến áp đều được đặt trên các giá đỡ bắt giữa hai cột Trạm được trang bị ba máy biến áp một pha ( 3 x
75 kVA) hay một máy biến áp ba pha(400 kVA), cấp điện áp 15-22 kV /0,4 kV
Phần đo đếm có thể thực hiện phía trung áp hay phía hạ áp Tủ phân phối hạ áp đặt trên giàn giữa hai cột đường dây đến có thể là đường dây trên không hay đường cáp ngầm
Trạm giàn thường cung cấp điện cho khu dân cư hay các phân xưởng
Xung quanh trạm có xây tường rào bảo vệ Đường dây đến có thể là cáp ngầm hay đường dây trên không, phần đo đếm có thể thực hiện phía trung áp hay phía hạ áp
- Trạm Hợp Bộ (Integrated Distribution Substation - IDS):
công suất từ 250 đến 2000 kVAĐặt trên nền, Thi công lắp đặt dể dàng, Độ cách điện cấp K, độ an toàn cao hợp bộ với tủ điện hạ áp đặt trên trạm thành một khối
không dùng khí SF6, thân thiện với môi trường
Trang 18Đối với loại trạm kiểu này cáp vào và ra thường là cáp ngầm Các cửa thông gió đều phải có lưới đề phòng chim, rắn,chuột và có hố dầu sự cố
- Trạm Trọn Bộ:
Trang 19Đối với nhiều trạm phức tạp đòi hỏi sử dụng cấu trúc nối mạng nguồn kiểu vòng hoặc tủ đóng cắt chứa nhiều máy cắt,gọn, không chịu ảnh hưởng của thời tiết và chịu được va đập, trong những trường hợp này các trạm trọn bộ kiểu kín được sử dụng các khối được chế tạo sẵn sẽ được lắp đặt trên nền nhà bê tông và được sử dụng đối với trạm ở đô thị cũng như trạm ở nông thôn
- Trạm Gis
Là trạm dùng thiết bị phân phối kín cách điện bằng khí SF6 Đặc điểm của trạm loại này là diện tích xây dựng trạm nhỏ hơn khoảng vài chục lần so với trạm ngoài trời
1.4 Phân loại trạm biến áp theo điện lực
Theo cách phân loại trên, ta lại có 2 tên trạm biến áp:
- Trạm biến áp Trung gian: Nhận điện áp từ 220 kV – 35 kV biến đổi thành điện
áp ra 35 kV – 15 kV theo nhu cầu sử dụng
- Trạm biến áp phân xưởng hay trạm biến áp phân phối: Nhận điện áp 35 kV – 6
kV biến đổi thành điện áp ra 0,4 kV – 0,22 kV => đây là trạm biến áp được dùng trong mạng hạ áp dân dụng tòa nhà, thường thấy là trạm 22/0,4 kV
1.5 Công suất máy biến áp
- Gồm các máy biến áp có cấp điện áp sơ/thứ cấp: 35/0.4kV,22/0.4kV,10/0,4kV
- Công suất biểu kiến Trạm phổ biến: 50, 75, 100, 160, 180, 250, 320, 400, 500,
560, 630, 750, 800, 1000, 1250, 1500, 1600, 1800, 2000, 2500 kVA
- Các công ty Sản Xuất và thi công trạm biến áp như: Thibidi, Cơ điện Thủ Đức, Lioa.v.v
1.6 Các đơn vị cần quan tâm trên trạm
- S: Công suất biểu kiến được ghi trên trạm biến áp (kVA)
- P: Công suất tiêu thụ (kW)
- Q: Công suất phản kháng (kVAr)
- U: điện áp sơ cấp và thứ cấp của trạm (kV hoặc V)
- I: Dòng điện thứ cấp (A), Dòng điện sơ cấp thường rất ít được quan tâm
Trang 20RMU
MBA 320kVA 22/0,4kV
220/380kV
M
Phụ tải Máy cắt hạ áp
CT
Hình 1.4Sơ đồ trục phân phối song song
Hình 1.5Sơ đồ mạch vòng
Trang 21Cáp ngầm hạ thế XLPE 2x3M240+M120
APTOMAT 100A-500V Phụ tải
TC trung thế DS-24kV-3f-500A-bợ chì Chì ống
MBT < 1000kVA 15-22/0,4kV
120/208 5A
VT 8400/120V
Hình 1.7 Sơ đồ đôi
Trang 22Chương 2: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ CÁC THIẾT BỊ CAO ÁP
2.1 Chọn máy biến áp
2.1.1 Lịch sử máy biến áp
Nguyên lý họat động của máy biến áp dựa trên công trình của Micheal Faraday (1791- 1867) khi ông khám phá được định luật cảm ứng điện từ với hai cuộn dây quấn trên cùng mạch từ, sự thay đổi dòng điện trong một cuộn dây sẽ tạo ra sức điện động cảm ứng trong cuộn dây còn lại Các sức điện động cảm ứng được gọi là điện áp biến
áp (transformer voltages) và thiết bị bao gồm mạch từ với các bộ dây quấn thực hiện mục tiêu trên được gọi là máy biến áp (transformer)
Nguyên lý hoạt động của máy biến áp được khảo sát và phân tích theo 3 chế độ:
- Chế độ không tải
- Chế độ vận hành mang tải
- Chế độ thử nghiệm ngắn mạch máy biến áp
2.1.2 Cấu tao máy biến áp
Gồm hai bộ phận chính: lõi thép và dây quấn
Lõi thép máy biến áp:
Lỏi thép (hay mạch từ) dùng tập trung đường sức từ để hình thành hiện tượng cảm ứng điện từ Lỏi thép được ghép thành từ các lá thép rời có độ dầy từ 0,35 mm đến 0,5 mm Lá thép kỹ thuật điện là hợp chất của sắt và Silic, hàm lượng Silic từ 1% đến 4%
Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép, người ta dùng lá thép kỹ thuật điện, hai mặt có sơn cách điện ghép lại với nhau thành lõi thép
Trang 23Hình 2.1 Cấu tạo máy biến áp
Dây quấn máy biến áp
- Được chế tạo bằng dây đồng hoặc nhôm có tiết diện tròn hoặc chữ nhật, bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện
- Máy biến áp có công suất nhỏ thì làm mát bằng không khí
- Máy có công suất lớn thì làm mát bằng dầu, vỏ thùng có cánh tản nhiệt
- Dây quấn có điện áp cao gọi là dây quấn cao áp
- Dây quấn có điện áp thấp gọi là dây quấn hạ áp
- Bộ dây sơ cấp hay ngõ vào biến áp nhận điện năng từ nguồn cấp vào biến áp
- Bộ dây thứ cấp hay ngõ ra của biến áp cấp điện năng đến tải
2.1.3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp
Máy biến áp làm nhiệm vụ biến đổi điệp áp Có hai loại máy biến áp: Máy biến
áp tăng áp và máy biến áp hạ áp
Nếu điện áp thứ cấp bé hơn điện áp sơ cấp ta có máy biến áp giảm áp, nếu điện
áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp gọi là máy biến áp tăng áp Ở máy biến áp ba dây quấn, ngoài hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp còn có dây quấn thứ ba với điện áp trung bình
Trang 24Máy biến áp biến đổi hệ thống dòng điện xoay chiều một pha gọi là máy biến
áp một pha, máy biến áp biến đổi hệ thống dòng điện xoay chiều ba pha gọi là máy biến áp ba pha Máy biến áp ngâm trong dầu gọi là máy biến dầu, máy biến áp không ngâm trong dầu gọi là máy biến áp khô, máy biến áp có ba trụ nằm trong một mặt phẳng gọi là máy biến áp mạch từ phẳng, máy biến áp với ba trụ nằm trong không gian gọi là máy biến áp mạch từ không gian
Dòng điện được tạo ra trong cuộn dây sơ cấp khi nối với hiệu điện thế sơ cấp,
và một từ trường biến thiên trong lõi sắt Từ trường biến thiên này tạo ra trong mạch điện thứ cấp một hiệu điện thế thứ cấp Như vậy hiệu điện thế sơ cấp có thể thay đổi được hiệu điện thế thứ cấp thông qua từ trường Sự biến đổi này có thể được điều chỉnh qua số vòng quấn trên lõi sắt
Máy biến áp là một thiết bị điện từ đứng yên, làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi
2.1.4 Chọn máy biến áp
Ta chọn máy biến áp 3 pha THIBIDI 320 kVA (TCĐL 2) 22/0,4 kV do công ty THIBIDI sản xuất tại Việt Nam có các thông số như sau:
Trang 25Hình 2.2Máy biến áp THIBIDI 320kVA
Bảng 2.1 Thông số máy biến áp 320kVA theo tiêu chuẩn ĐL2-QĐ1094
MÁY BIẾN ÁP 3 PHA _ 320 kVA
Thông số kĩ thuật
Trang 26- Một số loại máy biến áp khác
Máy biến áp 3 pha 320kVA do Công ty CP thiết bị điện Đông Anh Hà Nội sản xuất
Bảng 2.2 Thông số máy biến áp 3 pha EEMC.EVN-320-22/0.4
Loại máy biến áp : 3 pha ngâm dầu
Cấp điện áp (KV) 22/0.4
Hãng sản xuất : Công ty CP thiết bị điện Đông Anh Hà Nội
Công suất (kVA) : 320
Công nghệ : Lõi tôn xếp
Dòng điện không tải : 2%
Điện áp ngắn mạch : 5%
Trang 272.1.5 Thông số định mức máy biến áp
Các thông số định mức của máy biến áp được qui định do nhà sản xuất khi chế tạo để máy vận hành ở chế độ liên tục, dài hạn
Các giá trị định mức gồm :
+ Điện áp định mức
+ Dòng điện định mức
+ Công suất biểu kiến định mức
- Công suất toàn phần (hay biểu kiến) đưa ra ở dây quấn thứ cấp của máy biến
áp Đơn vị tính bằng kVA hoặc VA
- Điện áp dây sơ cấp định mức U1đm: Là điện áp của dây quấn sơ cấp Đơn vị tính bằng kV hoặc V
- Điện áp dây thứ cấp định mức U2đm: Là điện áp dây của dây quấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức Đơn vị tính bằng kV hoặc V
- Dòng điện dây định mức sơ cấp (I1đm) và thứ cấp (I2đm):Là những dòng điện dây của dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng dụng với công suất và điện áp định mức Đơn vị tính bằng Ampe hay kA
Đối với máy biến áp 1 pha:
dm
dm dm
U
S I
1
dm
dm dm
U
S I
U
S I
U
S I
Trang 28- Giới hạn độ tăng nhiệt
- Tổn hao không tải (Po): Tổn hao không tải P0 của máy biến áp bao gồm các tổn hao lõi thép PFe và tổn hao phần đồng trong dây quấn sơ cấp PCu1
- Tổn hao có tải: Điện áp ngắn mạch (Un): Un là điện áp ngắn mạch đo được trong thí nghiệm ngắn mạch, thường được tính theo phần trăm của điện áp sơ cấp định mức:
%100
%
1dm
n n
U
U
(2.3)Lúc ngắn mạch điện áp thức cấp U2 = 0 do đó điện áp ngắn mạch Un là điện áp rơi trên tổng trở dây quấn
Giá trị hiệu dụng của sức điện động E1 sẽ là:
m m
m
fN fN
p
(2.4)Tương ứng, giá trị hiệu dụng của sức điện động E2 ở dây quấn thứ cấp là:
m m
m
fN fN
E
F
= F
Trang 29Sau khi tản dòng sét sẽ có dòng điện ngắn mạch duy trì bởi nguồn điện áp xoay chiều (ngắn mạch qua điện trở làm việc) đi qua chống sét van, dòng này gọi là dòng
Trang 30liên tục Khi cho tác dụng điện trở rất bé do đó dòng sét được tản trong đất dễ dàng và nhanh chóng, ngược lại ở điện áp làm việc thì điện trở tăng cao do đó hạn chế trị số dòng liên tục (thường không quá 80A) tạo điều kiện thuận lợi cho việc dập hồ quang ở chuỗi khe hở Chính do tính chất cho qua dòng điện lớn khi điện áp lớn và ngăn dòng điện khi điện áp bé nên loại chống sét này được gọi là chống sét van Trị số điện áp cực đại ở tần số công nghiệp mà chống sét van có thể dập tắt hồ quang của dòng điện
kế tục gọi là điện áp dập hồ quang, đó là một trong các tham số chủ yếu của chống sét van
2.3.1 Cấu tạo chống sét van
Cấu tạo của chống sét van gồm hai phần:
Bên ngoài là một ống sứ hay chất dẻo cách điện có hình dạng và kích thước tùy thuộc cấp điện áp định mức sử dụng
Bên trong ống chứa hai phần tử chính là khe hở phóng điện và điện trở phi tuyến
Hình 2.4 Cấu tạo của chống sét van
Khe hở phóng điện bao gồm nhiều cặp khe hở ghép nối tiếp Mỗi cặp khe hở được chế tạo bởi 2 đĩa đồng mỏng dập định hình Ở giữa là một tấm đệm mica hoặc bìa cách điện dày khoảng 1mm để tạo khe hở phóng điện Mỗi chống sét van có số cặp khe hở phóng điện tùy theo nhà chế tạo thiết kế
Trang 31Điện trở phi tuyến gồm các tấm hình trụ tròn ghép nối tiếp Điện trở phi tuyến
có thể là Vilit hoặc Tirit hoặc ZnO (thường là Vilit)
Hình 2.5 Cấu tạo bên trong của chống sét van
2.3.2 Nguyên lý làm việc chống sét van
Nguyên lý hoạt động của chống sét van chủ yếu phụ thuộc vào tính chất của điện trở Vilit Khi điện áp đặt lên Vilit tăng cao thì giá trị điện trở của nó giảm và ngược lại khi điện áp giảm xuống thì điện trở sẽ tăng lên nhanh chóng
Khi có quá điện áp đặt lên chống sét van, điện trở của chống sét van nhanh chóng hạ thấp xuống tạo điều kiện để tháo hết sóng sét qua nó xuống đất, đến khi đặt lên chống sét van chỉ còn là điện áp mạng thì điện trở của chống sét van lại tăng lên rất lớn chấm dứt dòng liên tục vào thời điểm thích hợp nhất
Đồng thời trong khi khảo sát, điện áp dư trên chống sét van cũng có giá trị nhỏ, điều này sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị được bảo vệ
Trang 32Chống sét van có đặc tính tác động tương đối bằng phẳng nên chống sét van không những có tác dụng hạ thấp biên độ mà còn làm giảm độ dốc của sóng sét Vì thế, nó có thể bảo vệ chống được hiện tượng xuyên kích giữa các vòng dây trong cùng một pha của các máy điện
Điện trở Vilit dễ bị nhiễm ẩm sẽ thay đổi đặc tính điện và làm mất tác dụng của chống sét van, do đó cần có biện pháp chống nhiễm ẩm cho điện trở Vilit
Hình 2.6 Hình ảnh thực tế chống sét van trên trạm
2.3.3 Điều kiện chọn chống sét van
- Điềukiệnchọnchống sétvan:Uđm.csv≥ Uđm.m
- Điệnápđịnhmức củamạngđiệncaoáp:Uđm.m= 22 kV
Với Uđm.m=22kV vậy ta chọn 3 bộ chống sét van UHS2410 -24 kV ,I=10kA ,do hãng cooper chế tạo ( giá 5.950.000₫/1 bộ)
Trang 33Hình 2.7.Chống sét van UHS2410-24kV hãng cooper
Các loại chống sét van
- Chống sét VAN Loại sứ, 35kV
- Chống sét van loại 200kV và 220kV
- Chống sét van polimer, các loại từ 6-36kV
Bảng 2.3.Một số loại chống sét van hãng cooper
SA / Chống sét van LA, UHS2410, 24kV 10Ka Cooper/USA
SA / Chống sét van SA,UNS0904AFDV1AA1 9kV 5kA Cooper/USA
SA / Chống sét van SA,UHS0910AFDV1AA1 9kV 10kA Cooper/USA
SA / Chống sét van SA,UNS18090R1V1AA1 18kV 5kA Cooper/USA
SA / Chống sét van SA,UHS12060R1V1AA1 12kV 10kA Cooper/USA
SA / Chống sét van SA, UNS0605, 6kV 5kA Cooper/USA
SA / Chống sét van SA,UNS2405, 24kV 5kA Cooper/USA
Trang 34SA / Chống sét van SA,UHS 21kV 10kA Cooper/USA
2.4 Cầu chì tự rơi (FCO-Fuse Cut Out)
Hình 2.8 Cầu chì tự rơi
Cầu chì tự rơi là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ, bảo vệ mạch
Trang 35điện và cũng là một thiết bị không thể thiếu trong hầu hết các hệ thống điện hộ gia đình hay các nhà máy xí nghiệp
Cầu chì cao áp được sử dụng trên hệ thống điện có điện áp đến 115kV Cầu chì thường được dùng ở những vị trí sau:
- Đặt ở phía cao áp của máy biến áp để bảo vệ ngắn mạch
- Bảo vệ máy biến áp đo lường ở các cấp điện áp
- Kết hợp với cầu dao phụ tải thành máy cắt phụ tải để bảo vệ các đường dây trung áp
- Đặt phía cao áp (6,10,22,35 (kV)) các trạm biến áp phân phối để bảo vệ ngắn mạch cho máy biến áp
2.4.1 Lịch sử phát triển FCO
Năm 1847, Breguet khuyến cáo dùng các thiết bị dẫn dòng nhằm tránh cho các trạm điện báo bị sét đánh, bằng cách tan chảy để trở nên nhỏ hơn, các dây này có thể bảo vệ hệ thống điện trong toà nhà Hàng loạt các dây và các tấm vật liệu dễ nóng chảy được lắp đặt nhằm bảo vệ cáp điện báo và hệ thống chiếu sáng tại Mỹ vào các năm
1964
Thomas Edison được cấp bằng sáng chế năm 1890 cho phát minh về cầu chì trong hệ thống phân phối điện thành công của ông
2.4.2 Cấu tao FCO
Hình 2.9 Cấu tạo của cầu chì tự rơi
Trang 362.4.1 Nguyên lý hoạt động FCO
Khi quá tải hay ngắn mạch, dây chì được gắn trong FCO sẽ đứt và dao sẽ tự động rơi ra khỏi tiếp điểm FCO không có bộ phận dập hồ quang nên chỉ được đóng và cắt không tải Thực hiện đóng cắt thủ công FCO bằng cách dùng sào cách điện mốc vào vòng có sẵn trên FCO để đóng hoặc mở FCO
Hình 2.10 Hình ảnh thực tế của FCO trên trạm
2.4.2 Điều kiện chọn và kiểm tra cầu chì
Bảng 2.4 Điều kiện chọn và kiểm tra cầu chì
Các điều kiện chọn và kiểm tra Điều kiện
Trang 3722.3
320.25,125
,
=
=
Vậy tachọn3 bộ cầuchìtựrơido AB Chancechếtạo
Bảng 2.5.Thông số cầu chì tự rơi do AB chance chế tạo
Loại cách điện Uđm(kV) Iđm(A) IN(kA)
Hình 2.11 Cầu chì polymer do AB Chance chế tạo
Trang 38Tính ngắn mạch kiểm tra cầu chì tự rơi
Hình 2.12 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế tính ngắn mạch
Tính toán kiểm tra ngắn mạch
Lấy trị số máy cắt Scđm=250 MVA
Điện kháng của hệ thống : với Utb=1,05Uđm=1,05.22=23,1kV
23 2
2
cđđ
tb H
S
U X
Tổng trở trên đường dây AC-35 dài 20m
W +
= +
= +
=r0l jx0l 0 , 85 0 , 02 0 , 414 0 , 02 0 , 017 j0 , 00828
Z&D
Trị số dòng điện ngắn mạch qua cầu chì tự rơi
kA X
X R
U I
D H D
tb
) 00828 , 0 13 , 2 ( 017 , 0 3
1 , 23 )
(
= +
+
= +
+
=
Vậy chọn cầu chì tự rơi là thỏa điều kiện
2.4.3 Chọn dây chảy cho FCO
Việc xác định cỡ dây chảy cho cầu chì tự rơi (FCO) hoặc cầu chì tự rơi cắt tải (LBFCO) dựa vào dòng điện định mức phía sơ cấp của máy biến áp và cho phép máy biến áp quá tải đến 150%
Theo điều kiện quá tải cho phép của máy biến áp tối đa là 150% công suất định mức, nên thường các trạm biến áp dùng dây chảy loại K, để cắt nhanh máy biến áp ra khỏi lưới, nhằm bảo vệ cho máy biến áp khỏi bị quá tải lâu dài và bị hư hỏng do quá
320kVA
Trang 39nhiệt
Trình tự xác định cỡ dây chảy của cầu chì tự rơi (FCO)
- Xác định dòng điện định mức của trạm biến áp dựa vào công suất định mức Xác định dòng lớn nhất đi qua dây chảy, khi cho máy biến áp quá tải 150%
Trạm biến áp ba pha – lưới điện cao áp: 22 kV và hạ áp: 0,4 kV
Dòng điện định mức bên phía sơ cấp máy biến áp :
A U
S
3 22
320 3
=
Dòng lớn nhất đi qua dây chảy, khi cho máy biến áp quá tải 150%
Idc=1,5IđmB=1,5.8,4=12,6A Vậy ta chọn cỡ dây chảy 15K
2.5 Chọnsứ caoáp
Sứ đứng (sứ cách điện đứng) làm bằng vật liệu gốm cách điện có độ bền nhiệt cao và chịu được các điều kiện khí hậu khắc nghiệt do vậy sứ đứng (sứ cách điện đứng) được dùng trong cả các điều kiện khí hậu bình thường, vùng sương muối và các vùng khí hậu nhiễm bẩn Do có độ bền cao, nên sứ cách điện đứng vẫn được sử dụng rộng rãi hơn các loại sứ cách điện khác như sứ đứng polymer, sứ đứng silicon,
sứ đứng composite trong các trạm biến áp
Trang 40Tiêu chuẩn áp dụng: IEC 61952
Điện áp định mức: 24-35kV
Điện áp chịu đựng xung (BIL): 150-200kV
Chiều dài dòng rò: 680 - 838 - 900mm
Lực phá hủy cơ học: 13kN
Rãnh kẹp dây: dây trần hoặc dây bọc tiết diện từ 35 - 240mm2
Cách điện đứng trung thế (Polymer) - Có kẹp dây
Hình 2.13 Sứ đứng polymer