2.4 Thiết kế chiếu sáng Có hai cách tính toán: 2.4.1 Tính toán sơ bộ Ở bước thiết kế sơ bộ, hoặc với đối tượng chiếu sáng không yêu cầu chính xác cao có thể dùng phương pháp tính toá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA
CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN
HỌ TÊN TÁC GIẢ KHOÁ LUẬN
Bình Dương, 5/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG
NIÊN KHÓA 2011 – 2014
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ Chuyên ngành: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài làm do chính bản thân mình làm , được xuất phát từ yêu cầu làm đồ án của nhà trường và khoa đưa ra để có đủ điều kiện để ra trường Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong đồ án được thu thập được trong quá trình làm bài là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế thì điện năng là một thứ không thể thiếu Đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì điện
là một nguồn năng lượng rất quan trọng Do đó khi xây dựng một công trình xí nghiệp hay một khu dân cư thi chúng ta đều nghĩ đến viêc xây dựng một hệ thống cung cấp điện phải đạt được các tiêu chuẩn như tổn thất điện năng, chi phí lắp đặt, công suất,an toàn ,đảm bảo hệ thống cung cấp điện liên tục
Việc thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy, một phân xưởng, khu dân cư, nơi tiêu thụ điện đạt tiêu chuẩn không những có lợi cho nhà máy, khu dân cư mà còn có lợi cho ngân sách nhà nước
Thiết kế cấp điện cho xưởng sửa chữa thiết bị điện cũng không ngoài mục đích đó Trong quá trình làm đồ án em đã được sự giúp đỡ ,chỉ bảo tận tình của thầy PHẠM HỒNG THANH thì em đã hoàn thành được đồ án của mình Tuy nhiên trong quá trình làm thì em cũng không tránh khỏi được những thiếu sót do đó em rất mong sự thông cảm
và góp ý khiến của các thầy cô trong khoa Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặt vấn đề
Điện năng ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống con người Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác (như: dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu xuất cao, Cho dến sinh hoạt đời sống hằng ngày của mỗi giađình Có thể rằng ngày nay không một quốc gia nào tren thế giới không sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục cao
Trong những năm gần đây, số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ, Của nước ta gia tăng đáng kể, dẫn đến sản lượng điện sản xuất gia tăng đáng kể Do đó hiện nay chúng ta đang rất cần những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy mà vấn đề đặt ra là phải thiết kế hệ thống cung cấp điện một cách đúng bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới theo kịp trình độ của các nước
1.2 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện
Thiết kế hệ thống cung cấp nên nhớ phải đạt các yêu cấu kỹ thuật , vận hành an toàn và kinh tế
Một phương án cung cấp được xem là hợp lý khi thõa mãn được các yêu cầu sau; Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện trong phạm vi cho phép
Vốn đấu tư nhỏ, chi phí vận hành hằng năm thấp
Trang 6Thuận tiện cho công tác vận hành và sửa chửa
Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế phải cân nhắc tùy vào hoàn cảnh cụ thể
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến những yêu cầu khác như:
có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng
CÁC SỐ LIỆU KỸ THUẬT
Các dữ liệu ban đầu
-Kích thước của phân xưởng : 22x20x4,2 (mét)
-Vị tri nguồn cấp điện cách phân xưởng 43 (mét)
-Độ rọi yêu cầu cho phân xưởng là 100 (lux)
-Hao tổn điện áp cho nguồn đến đầu vào của các thiết bị dùng điện Error! Reference
source not found
-Hệ số công suất cần nâng cao là 0,93
-Thời gian hoàn vốn T tc=8 năm , hệ số khấu hao thiết bị K kh =6%;thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax=3500h
I mét
Công suất của các thiết bị (kw)
Trang 7Số TT Thiết bị Công suất đặt P, kw Hệ số K sd cosϕ
NỘI DUNG THIẾT MINH
Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
-Vạch sơ đồ cấp điện, chọn phương án cung cấp điện hợp lý
-Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ điện
-Chọn dây dẫn cho mạng động lực và mạng chiếu sáng
-Chọn thiết bị bảo vệ
-Chọn phương án cung cáp điện
Trang 8-Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số cosError! Reference source not found
-Dự toán
BẢN VẼ
-Mặt phẳng phân xưởng với sự bố trí của thiết bị
-Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng
-Sơ đồ nguyên lý của mạng điện có chỉ rõ các mã hieuj và các tham số của thiết bị được chọn
-Bảng số liệu tính toán
Trang 9CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
2.1 Những vấn đề chung
Trong bất kỳ xí nghiệp nào, ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải dùng chiếu sáng nhân tạo, phổ biến nhất là dùng đèn để chiếu sáng nhân tạo Thiết kế chiếu sáng công nghiệp cũng phải đáp ứng yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài ra, chúng ta còn quan tâm tới màu sắc ánh sáng, lựa chọn các chao chụp đèn, sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và còn phải đảm bảo mỹ quan Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Không lóa mắt: vì với cường độ ánh sáng mạnh sẽ làm cho mắt có cảm giác lóa, thần kinh bị căng thẳng, thị giác mất chính xác
Không lóa do phản xạ: ở một số vật công tác có các tia phản xạ khá mạnh và trực tiếp do đó khi bố trí đèn cần chú ý tránh
Không có bóng tối: ở nơi sản xuất các phân xưởng không lên có bóng tối, mà phải sáng đồng đều để có thể quan sát được toàn bộ phân xưởng Muốn khử các bóng tối cục
bộ thường sử dụng bóng mờ và treo cao đèn
Độ rọi yêu cầu đồng đều: nhằm mục đích khi quan sát từ vị trí này sang vị trí khác mắt người không phải điều tiết quá nhiều gây mỏi mắt
xác
2.2 Phương án bố trí đèn
sáng chung sẽ phải dùng nhiều đèn Vấn đề đặt ra là phải xác định được vị trí hợp lí của các đèn và khoảng cách giữa đèn với trần nhà và mặt công tác Đối với chiếu sáng chung người ta hay sử dụng 2 cách bố trí đèn :Theo hình chữ nhật và Theo hình thoi
2 3 Các phương pháp tính toán chiếu sáng được sử dụng khi tính chiếu sáng công nghiệp
+ Phương pháp hệ số sử dụng
+ Phương pháp từng điểm
Trang 10+ Phương pháp tính gần đúng
+ Phương pháp tính gần đúng đối với đèn ống
+ Phương pháp tính toán với đèn ống
2.4 Thiết kế chiếu sáng
Có hai cách tính toán:
2.4.1 Tính toán sơ bộ
Ở bước thiết kế sơ bộ, hoặc với đối tượng chiếu sáng không yêu cầu chính xác cao
có thể dùng phương pháp tính toán gần đúng theo các bước sau :
- Lấy một suất chiếu sáng Po, W/m2 sao cho phù hợp yêu cầu khách hang
-Xác định số lượng đèn: chọn công suất một bóng đèn Pb, từ đây dễ dàng xác định số lượng bóng đèn:
Error! Reference source not found
- Bố trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy)
2.4.2 Tính toán theo phương pháp hệ số sử dụng
Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau:
Chiều cao tính toán h = H – h2
Trang 11Chiều cao của mặt bằng làm việc thường 0.7-0.9m
từ bảng 7.4 sách giáo trình cung cấp điện tra tỉ số L/H, xác định được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau L(m)
căn cứ vào bố trí đèn trên mặt bằng mặt cắt xác định hệ số phản xạ của tường, trần P tg,
tr
P
Xác định chỉ số của phòng kích thước a.b
Trang 12dt yc
k
S E F
.
.
S là diện tích phân xưởng
Error! Reference source not found là hệ số tính toán, thường là 0,8-1,4
n là số bóng đèn,xác định saukhi bố trí đèn trên mặt bằng từ đây tra ở trang web: //denphilip.com tìm công suất bóng đèn có công suất tương ứng
2.5 Áp dụng tính toán cho phân xưởng
- Xác định số lượng và công suất bóng
Vì xưởng có nhiều máy điện quay nên ta chọn đèn MASTER HPI Plus 250W/667
BU E 40 1SL với công suất 250 W và quang thông F= 18000 lumen
Trang 13Hình2.3 Hình ảnh về đèn MASTER HPI Plus 250W/667 BU E 40 1SL
Chọn độ cao treo đèn h’ = 0.5 m ;
Chiều cao của mật bằng làm việc h2 = 0.8 m ;
Chiều cao tính toán h = H – h2 = 4,2 – 0.8 = 3,4m ;
Tỷ số treo đèn:
,
h h
h
+ =3 , 4 0 , 5
5 , 0
Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất khoảng cách giữa các đèn được xác định theo tỷ lệ L/h = 1,5 ( bảng 12.4), tức là:
L = 1,5h =1,5.3,4 = 5,1 m
Trang 14Căn cứ vào kích thước của nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là L d =4,5 m và
5 ,
2
4 2 3
b a
+
+
=
) 20 22 ( 4 , 3
20 22 +
,058,0
2,12022100
S E F
sd d
dt yc
Trang 15m
Đơn vị là (dm)
Hình 2.3 Sơ đồ tính toán chiếu sáng phân xưởng
Như vậy tổng số đèn cần lắp đặt sẽ là 12 bóng được bố trí trên sơ đồ hình 2
5 , 130 2
, 1 20 22
55 , 0 58 , 0 12 18000
=
dt
ld d d
b a
k N F E
δη
lx
Trang 16Ngoài chiếu sáng chung cần trang bị thêm : cho mổi máy ( trừ tủ sấy) 1 bòng đèn huỳnh quang CF 27W để chiếu sáng cục bộ, cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh mỗi phòng 1 bóng huỳnh quang CF 27W
xưởng Tủ gồm 1 áptômát tổng 3 pha 4 cực và 6 áptômát nhánh 1 pha Trong đó 4 áptômát nhánh 1pha bảo vệ cho 12 bóng MASTER HPI Plus 250W/667 BU E 40 1SL250w mỗi áp bảo vệ cho 4 bóng 1 áptômát bảo vệ cho 4 bóng đèn huỳnh quang 27w Còn 1 áptômát còn lại bảo vệ cho thiết bị làm mát và thông gió
Trang 17CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
wcPhòngthay
dô
o
7 12
2
13
15 4
2
5 1
Ta có thểxác định tâm phụ tải cho nhóm thiết bị( để định vị trí đặt tủ động lực), của một phân xưởng ,vài phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy để xác định vị trí đặt tủ
Trang 18phân phối Còn vị trí đặt tủ động lực thì chỉ cần xác định một cách tương dối bằng ước lượng sao cho vị trí tủ nằm cân đối trong nhóm thiết bị và ưu tiên gẩn các động cơ có công suất lớn.
n
i đmi i n
i đmi
n
i đmi i
P
P Y Y P
P X X
1 1
P là công suất định mức của thiết bị thứ i
3.3 Xác định tâm phụ tải cho phân xưởng
Trước tiên, ta quy ước dánh số thứ tự của các thiết bị bố trí trên sơ đố mặt bằng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải và từ dưới lên trên
Chọn tọa độ tại vị trí góc dưới bên trái( trên sơ đố mặt bằng) cuả phân xưởng
Để tiện lợi cho việc tính toán tâm phụ tải theo công thức, ta lập bảng 3
Trang 19* 1
m kW P
* 1
m kW P
Trang 20Thay vào công thức (3.1) ta có
m
X 13.5
9,47
65,
6 , 486
=
=
Vậy tâm phụ tải là vị trí có độ tọa là( 13,5m và 10,2m)
Đặt tủ động lực (phân phối) ở tâm phụ tải là nhằm cung cấp điện với tổn thất điện
áp và tổn thất công suất nhỏ, chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả Việc lựa chọn vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố mỹ quan , thuận tiện thao tác
X12
wcPhòngthay
dô
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
2 4 6 8 10 12 14 16 18
Y3
Y6;Y8;Y11;Y10
Y9;Y12;Y7
X10;X13;X15 X4;X11;X14
X2;X5;X8
m
Trang 21Hình 3.2 Hình thể hiện tọa độ của tâm phụ tải
Trang 22CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 4.1 Khái niệm
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi,tương đương với phụ tải thực
tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện Nói cách khác ,phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị điện lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra ,vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như sau :máy biến áp ,dây dẫn ,các thiết bị đóng cắt ,bảo vệ
Tính toán tổn thất công suất ,tổn thất điện năng ,tổn thất điện áp,lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng …Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như :công suất ,số lượng ,chế độ làm việc của các thiết bị điện ,trình độ và phương thức vận hành hệ thống …vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện ,có khi dẫn tới sự cố cháy nổ ,rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực thế thì gây lãng phí
Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải tính phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ơ trên nên cho đến nay vẫu chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác ,còn nếu nâng cao được thì độ chính xác ,kể đến ảnh hưởng cùa nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là những phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết kế
hệ thống cung cấp điện :
Phương pháp theo hệ số yêu cầu
Phương pháp tính theo công suất trung bình
Phương pháp tính theo công suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm Phương pháp theo công suất phụ tải trên từng đơn vị diện tích sản xuất
Trang 23Trong thực tế thì tùy theo quy mô sản xuất và đặc điểm của công trình thì theo giai đoạn thiết kế hay kỹ thuật thì công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp
4.2 Các phương pháp tính toán phụ tải
4.2.1Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số yêu cầu
Phụ tải tính toán được xác định theo công thức:
Trong đó:
Error! Reference source not found.hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị
cosError! Reference source not found.: hệ số công suất của nhóm thiết bị ở
phương pháp này ta có các ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm : phương pháp này đơn giản tính toán nhanh
Nhược điểm: phương pháp này không thật chính xác
4.2.2 xác định phụ tải tính toán theo xuất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất:
Phụ tải tính toán được xác định theo công suất sau:
Error! Reference source not found
Trong đó:
Error! Reference source not found.:suất phụ tải tính toán trên 1 Error! Reference source not found diện tính sản xuất [kW/Error! Reference source not found.]
F: diện tích sản xuất đật thiết bị [Error! Reference source not found.]
Đối với phương pháp này cho kếtquả gần đúng,vì vậy nó chỉ được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đều
Trang 244.2.3 xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vi sản phẩm
Xác định theo công thức:
Error! Reference source not found
Trong đó:
M: là số đơn vị sản phẩm sản xuất trong một năm
Error! Reference source not found.: là suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị
sản phẩm (kWh\một đơn vị sản phẩm)
Error! Reference source not found.: là thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)
Phương pháp này hay được dùng cho các thiết bị mà có đồ thị phụ tải ít biến đổi
và cho kết quả chính xác
4.2.4 Xác định phụ tải tình toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
Phương pháp này thì phụ tải tính toán dược xác định theo công thức:
Error! Reference source not found
(4.1)
Error! Reference source not found.: công suất định mức (kW)
Error! Reference source not found.: hệ số sử dụng và hệ số cực đại
Phương pháp này có các bước tính toán tương đối phức tạp do vậy mà kết quả xác định phụ tải tính toán của phương pháp tương đối chính xác
Từ các phương pháp xác định phụ tải tính toán đã dược nêu trên ta thấy rằng các thiết bị dùng điện trong phân xưởng dùng điện là 380v (U< 1000), do vậy ta chọn phương pháp tính theo số thiết bị hiệu quả bởi vì phương pháp này cho kết quả tương đối chình xác
4.2.5 nội dung chi tiết của phương pháp hệ số Error! Reference source not
found và công suất trung bình Error! Reference source not found để tính phụ tải tính
toán cho phân xưởng cho phân xưởng sửa chửa cơ khí
Trang 25Từ công thức (4.1)
Error! Reference source not found
(4.2) Trong đó:
n:là số thiết bị trong nhóm
Error! Reference source not found.: công suất định mức của thiết bị thứ i (kw)
Trong 2 công thức (4.1) và (4.2) ta thấy rằng ta cần phải đi xác định hệ sốError!
Reference source not found
4.2.5.1 xác định hệ số sử dụng:Error! Reference source not found
Hệ số sử dụng là tỉ số giữ phụ tải tác dụng trung bình với công suất tác dụng định mức của thiết bị Nó nói lên mức độ sử dụng của thiết bị điện trong một chu kỳ làm việc
Hệ số Error! Reference source not found được xác định theo công thức:
+ đối với một thiết bị:
Error! Reference source not found
(4.3) +đối với một nhóm có n thiết bị:
Error! Reference source not found
(4.4)
4.2.5.2 Xác định hệ số cực đại Error! Reference source not found
Error! Reference source not found
(4.5)
Hệ số cực đại Error! Reference source not found là tỉ số được xác định trong
khoảng thời gian đang xét và nó thường được ứng với ca làm việc có phụ tải lớn nhất
Hệ số này phụ thuộc vào số thiết bị hiệu quả và hệ số Error! Reference source not
found., các yếu tố đặc trưng cho chế độ làm việc của các thiết bị trong nhóm
Trang 26Trên thực tế người ta tính Error! Reference source not found theo đường cong Error!
Reference source not found hoặc tra bảng
4.2.5.3 Xác định hệ số thiết bị hiệu quả (Error! Reference source not found.)
Số thiết bị hiệu quả Error! Reference source not found là số thiết bị giả thiết có
công suất và chế độ làm việt , chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải (gồm các thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau)
Xát định hệ số thiết bị hiệu quả theo công thức:
Error! Reference source not found
(4.6) Khi n>5 thì khi đó ta tính hệ số thiết bị hiệu quả theo công thức (4.1)là phức tạp
Do vậy thực tế người ta tìm Error! Reference source not found theo bảng tra hoặc
đường cong đã cho trước trong tài liệu tham khảo
Tính Error! Reference source not found theo trình tự sau:
Error! Reference source not found
(4.7) Trong đó :
n: Số thiết bị trong nhóm
Error! Reference source not found.: số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một
nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm
P,Error! Reference source not found.: Tổng công suất ứng với n và Error!
Reference source not found thiết bị
Sau khi tính toán Error! Reference source not found ta sử dụng bảng tra để tìm Error!
Reference source not found.,từ đó tính Error! Reference source not found theo công
Trang 27Phụ tải tring bình là một đặc trưng tính của phụ tải trong một khoảng thời gian nào đó Tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứ vào đó để đánh giá giới hạn tính toán
Phụ tải trung bình được xác định theo công thức :
Error! Reference source not found
(4.9) Đối với một nhóm thiết bị thì:
Error! Reference source not found
(4.10) Trong đó:
Error! Reference source not found.: Điện năng tiêu thụ trong một khoảng thời
gian khảo sát,kw,kvar
t:thời gian khảo sát,h
Phụ tải trung bình là một thông số rất quan trọng để ác định phụ tải tính toán , tổn thất điện năng
4.2.5.5 Các lưu ý khi áp dụng phương pháp này để xác định phụ tải tính toán Trong một số trường hợp cụ thể ta có thể dùng một số công thức gần đúng sau:
Trường hợp;Error! Reference source not found và Error! Reference source not
found khi đó phụ tải tính toán được xác định theo công thức :
Error! Reference source not found
(4.11) Chú ý:
Nếu trong nhóm thiết bị có các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì các thiết bị đó phải được tính theo công thức:
Error! Reference source not found
+Trường hợp: n>3 và n < 4 khi đó phụ tải tính toán được xác định theo công thức:
Trang 28Error! Reference source not found
(4.12) Trong đó :
pt
Ta có thể lấy như sau:
Error! Reference source not found.=0,9 đới với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn Error! Reference source not found.=0,75 đối với thiết bị làm việc ỏ chế độ ngắn hạn
lặp lại
+ Trường hợp :Error! Reference source not found.>300 và Error! Reference source
not found.<0,5 thì hệ số Error! Reference source not found được lấy ứng vớiError! Reference source not found.=300 Nếu Error! Reference source not found.>300 và Error! Reference source not found.0,5 thì khi đó
Error! Reference source not found
(4.13) +Trường hợp các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng như :máy bơm , quạt nén khí
Error! Reference source not found
(4.14) +Nếu trong mạng có cácthiết bị một pha thì ta phải cố gắng phân bố đều các thiết bị đó lên 3 pha của mạng và tính phụ tải tính toán cho nó theo phương pháp một số phụ tải đặc biệt
4.3 Tính toán công suất chiếu sáng cuả phân xưởng sửa chữa thiết bị điện
Công suất chiếu sáng được xác định theo công thức :
Error! Reference source not found
(4.15) Trong đó:
Error! Reference source not found.: suất chiếu sáng
Trang 29F: là diện tích phân xưởng
4.4 Tính toán phụ tải động lực
Hệ số sử dụng tổng hợp
44,03,47
693,20
P
k P k
Số lượng hiệu dụng:
11845,196
3,47)
P
P n
Hệ số nhu cầu:
61 , 0 11
44 , 0 1 44 , 0
1
=
− +
=
− +
∑
hd
sd sd
nc
n
k k
252,40cos
P
ϕ
4.5 Tính toán phụ tải chiếu sáng
Tổng công suất chiếu sáng chung ( coi hệ số đồng thời là 0,95)
ch cs
P . = K đt N P đ= 0,95.12.250 = 2850 W = 2,850kW Chiếu sáng cục bộ:
cb
Vậy tổng công suất chiếu sáng là: 2850+ 1800 = 4650 W = 4,650kW
Vì dùng đèn MASTER HPI Plus 250W/667 BU E 40 1SL nên hệ số cosφ của nhóm chiếu sáng bằng 0,95
Trang 304.6 Phủ tải thông thoáng
Phân xưởng sẽ được trang bị 8 quạt trần mỗi quạt 120W và 4 quạt hút mỗi quạt 80W;
Hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8
Tổng công suất thông thoáng và làm mát:
04 , 0
,1486,39,28
8,0.2,11.486,385,0.9,28cos
++
++
P
P ϕ
S∑ = P∑/cos φ∑ = 31,3/0,86= 36,4kVA Q∑ = S∑.sin φ∑ = 36,4 0, 466 = 17kVAr
Trang 31CHƯƠNG 5 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 5.1 Sơ đồ phân bố vị trí của các thiết bị trong phân xưởng
Trên cơ sở phân bố thiết bị ta so sánh 2 phương án nối điện:
Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại góc xưởng và kéo đường cáp đến từng thiết bị
Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại trung tâm phụ tải và từ đó kéo đến từng thiết bị
5.2 Tính toán lựa chọn phương án tối ưu
Phương án 1: Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp trong rãnh Dòng điện chạy trên đường dây:
4 , 36
Mật độ dòng điện kinh tế ứng với T m = 3500 của cáp đồng là 3,1 A/mm2
Vậy tiết diện dây cáp là:
84 , 17 1 , 3
3 ,
,0
07,0.1774,0.3,31
173,31
2
2 2 0
2
2 2
=+
=+
=
U
Q P A
n
kWh/năm