Nhiều em học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ kiến thức trọng tâm, không nắm được nội dung cố
Trang 1GVHD: TS Võ Văn Ớn 1 SVTH: Trưong Tấn Thức
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tổng quan về nghiên cứu
Trong những năm gần đây nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng bản đồ tư duy (BĐTD) là một trong số các phương pháp đó thể hiện qua các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước
và ngoài nước chẳng hạn như:
“Sơ đồ tư duy” của Barry Buzan, Tony Buzan (2008) , NXB Tổng hợp TP HCM
Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” (Vật lí
11 Nâng cao) của tác giả Liễu Văn Toàn- Trường Đại học Giáo dục
Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học môn Toán THCS của tác giả Nguyễn Quang Dũng- Trường THCS Thị trấn Thới Bình
Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ Văn 9 của tác giả Vũ Thị Bình Ngọc-
Trường THCS Yên Đức
2 Lý do chọn đề tài
Hiện nay đa số các em học sinh trung học cơ sở (THCS) chưa có phương pháp học tập hợp lí cụ thể là các em thường học bài nào biết bài đó, học phần sau không biết liên hệ với phần trước, không biết hệ thống kiến thức, liên hệ kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức trước vào bài học sau Nhiều em học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ kiến thức trọng tâm, không nắm được nội dung cốt lỗi.Về phía giáo viên, còn lúng túng trong việc tổ chức hoạt động lên lớp Trong các tiết ôn tập chương, những tiết học có nhiều nội dung chỉ liệt kê các ý chính, khiến cả thầy và trò chưa hệ thống lại kiến thức một cách đầy đủ gây khó khăn cho việc làm các bài tập ứng dụng
Với những khó khăn trên thì việc sử dụng bản đồ tư duy đã giải quyết một cách hiệu quả thông qua các kết quả đạt được của các nhà giáo dục trong những năm gần đây
Trên cơ sở đó, em lựa chọn nghiên cứu về “ Sơ đồ tư duy (SĐTD) và ứng dụng vào củng cố các bài ở chương Quang học trong chương trình vật lí lớp 9”
3 Mục tiêu của đề tài
- Sử dụng SĐTD vào giảng dạy ở chương Quang học trong chương trình Vật lí lớp 9
- Giúp giáo viên Vật lí THCS có một công cụ giảng dạy hiệu quả và giúp học sinh lớp
9 dể nắm vững kiến thức chương Quang học
- Kích thích khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh lớp 9
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh và tổng hợp cho học sinh
Trang 24 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tổng hợp tài liệu
- Thống kê số liệu
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp điều tra, khảo sát
5 Nội dung của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học Vật Lý
Chương 2: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm vẽ Sơ đồ tư duy IMINDMAP5 Chương 3: Sử dụng Sơ đồ tư duy để thiết kế các bài học ở chươngQuang học trong chương trình Vật lý lớp 9
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Trang 3Dạy học là một hoạt động xã hội đặc biệt, được diễn ra trong những điều kiện, bối cảnh rất đặc thù, vừa mang tính khái quát, vừa có tính riêng biệt, cá nhân Xét dưới góc độ hoạt động xã hội, tính hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào sự thành công trong tương tác, mức độ thể hiện “sự tham gia trực tiếp” và “tính tích cực” của hai chủ thể là giáo viên và học sinh
1.1.1 Khái niệm dạy học tích cực
Dạy học tích cực là một quá trình phức hợp gồm nhiều hoạt động có cấu trúc đan xen chặt chẽ Là quá trình truyền đạt, tổ chức quản lí và điều khiển việc lĩnh hội thông tin, quá trình giao tiếp để hướng dẫn, hỗ trợ người học, mọi hoạt động, mọi nguồn lực cần huy động để biến “người học thành trung tâm của việc học của chính họ” Các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Các đặc điểm tính tích cực của học sinh
Tính tích cực của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:
- Mặt tự phát của tính tích cực là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có, trong mức độ khác nhau Cần coi trọng tính tự phát này, cần nuôi dưỡng, phát triển chúng trong dạy học
- Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý tính tích cực có mục đích và có đối tượng rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học
Trong dạy học, tính tích cực nhận thức được biểu hiện ở những dấu hiệu: hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra
1.1.2 Các đặc trưng của dạy học tích cực
- Hỗ trợ hoạt động học tập tích cực của người học
- Hỗ trợ sự tham gia trực tiếp của người học trong quá trình dạy học
Trang 41.1.3 Môt sô cơ sở của dạy học tích cực
1.1.3.1 Cơ sở tâm lý
1.1.3.2 Cơ sở sinh lý thần kinh
1.1.4 Các biểu hiện của tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong học tập
Thuật ngữ “tích cực học tập” đã nói lên ý nghĩa của nó Đó chính là những gì diễn ra bên trong người học Quá trình học tập tích cực nói đến những hoạt động của chủ thể, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, có gắng trí tuệ và nỗ lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức
Tính tích cực của người học nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao kỹ năng cũng như hiệu quả học tập
Tính tích cực liên quan trước hết tới động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo ra tính tích cực Tích cực học tập có quan hệ chặt chẽ với tư duy độc lập Suy nghĩ, tư duy độc lập
là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, học tập độc lập, tích cực, sáng tạo sẽ phát huy tính tự giác, hứng thú và nuôi
dưỡng động cơ học tập
1.1.5 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học tích cực
Trong quá trình dạy học tích cực, nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên là thiết kế và tổ chức các hoạt động học tích cực của học sinh trong bối cảnh cụ thể Giáo viên là người đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn cho học sinh học, tổ chức cho các em tìm ra kiến thức Học sinh được thách thức tham gia một cách tích cực trong xây dựng sự hiểu biết và quan niệm của học (tự suy nghĩ và tìm hiểu bên cạnh việc chăm chú nghe giảng, làm bài tập và ghi nhớ thông tin)
Hoạt động học của học sinh là hoạt động được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên Muốn tiếp thu kiến thức, kỹ năng, học sinh phải dựa vào nội dung kiến thức được thể hiện ở sách giáo khoa và các tài kiệu tham khảo khác Qua đó, người học chiếm lĩnh tri thức và biến thành năng lực thể chất, tinh thần của cá nhân, hình thành
và phát triển nhân cách
Hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh là hai hoạt động cơ bản trong quá trình dạy học, thiếu một trong hai nhân tố này sẽ không tồn tại quá trình dạy học Hai hoạt động, dạy và học là không thể tách rời
Trang 5Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên hệ dựa trên mối liên hệ của bản thân các ý, điều này khiến cho Sơ đồ tư duy duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi rộng mà một bản liệt kê các ý tưởng thông thường không thể làm được
1.2.2 Cơ sở khoa học của Sơ đồ tư duy
Tư duy là chức năng của não bộ, Sơ đồ tư duy cũng được lập dựa trên cấu trúc và hoạt động của não bộ Bộ não của chúng ta được cấu tạo từ hàng tỷ tế bào não gọi là nơ-ron (neurone) thần kinh Mỗi nơ-ron tuy có kích thước cực nhỏ nhưng lại có sức mạnh xử
lý thông tin tương đương với một máy vi tính Sự liên kết giữa các nơ-ron thần kinh tạo ra trí thông minh và sự sáng tạo
Nếu một người nào đó có năng khiếu về toán, có thể người đó đã phát triển một số lượng nơ-ron thần kinh phong phú giúp cho người này giỏi phân tích, xử lý và giải quyết các vấn đề toán học Tuy nhiên với người này có thể không có năng khiếu về hội họa, âm nhạc… Một người khác lại có thể vẽ rất đẹp, cảm nhận âm nhạc rất tốt vì anh
ta có sự liên kết các nơ-ron thần kinh cần thiết khác với người giỏi toán học Càng nhiều liên kết nơ-ron được tạo ra, chúng ta càng thông minh hơn trong một lĩnh vực nào đó
Bộ não có sức mạnh phi thường từ các nơ-ron thần kinh và mỗi liên kết giữa chúng
Để tận dụng được sức mạnh của não bộ, trước hết chúng ta cần phải tìm hiểu cách làm việc của nó Các lớp trên cùng và trung tâm của não bộ được cấu tạo từ hai bán cầu não trái và bán cầu não phải Hai bán cầu não nối liền nhau nhờ vào tập hợp các sợi dây thần kinh Não trái của chúng ta xử lý thông tin về lập luận, toán học, phân tích… Não phải của chúng ta lại chăm lo những việc như âm nhạc, hội họa, sáng tạo… Bán cầu não trái và bán cầu não phải, phần nào quan trọng hơn? Chúng ta điều biết hiện nay đến 90% các hoạt động học tập mà giáo viên tổ chức cho học sinh ở các môn
Trang 6học trong nhà trường đều thiên về não trái Như vậy là ta mới sử dụng được một bán cầu não vào trong công việc, còn bán cầu não kia vẫn đang nhàn rỗi và thỉnh thoảng làm ta mơ mộng, mất tập trung vào việc học Dựa trên chức năng riêng biệt khác nhau của bán cầu não trái và bán cầu não phải Trên cơ sở đó Anthony "Tony" Peter Buzan (1942) (Anh) là một nhà tâm lý nghiên cứu chuyên sâu về bộ não, trí nhớ tìm ra quy luật khi xây dựng Sơ đồ gồm nhiều nhánh, giúp bộ não ghi chép các sự kiện một cách
hệ thống Bộ não sinh ra là để ghi nhớ thì mình cần phải tập luyện nó (giống như tay chân nếu không vận động lâu ngày sẽ bị teo đi vậy) Sơ đồ tư duy giúp luyện
1.2.3.4 Sơ đồ tư duy sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc
1.2.4 Cách lập sơ đồ tư duy
Buớc 1: Vẽ chủ để ở trung tâm
Buớc 2: Vẽ các tiêu đề phụ
Buớc 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
1.2.5 Các lọai sơ đồ tư duy
1.2.5.1 Sơ đồ tư duy theo đề cương (Sơ đồ tư duy tổng quát)
Dạng Sơ đồ tư duy này mang lại một cái nhìn tổng quát về môn học Những Sơ đồ tư duy theo đề cương khổng lồ về các môn học dán trên tường sẽ rất hữu ích cho việc học Chúng giúp học sinh có khái niệm về số lượng kiến thức phải chuẩn bị cho các kỳ thi
1.2.5.2 Sơ đồ tư duy theo chương
Sơ đồ tư duy lập cho từng chương trong chương trình Với những chương ngắn từ 10 đến 13 trang có thể lập sơ đồ tư duy trong một trang giấy A4 Với những chương từ
20 trang trở lên thì phải lập sơ đồ tư duy trong nhiều trang giấy Một điều quan trọng khi lập sơ đồ tư duy theo chương không chỉ nên giữ lại các ý chính mà cần phải bổ xung thêm các ý chi tiết hỗ trợ quan trọng khác Có thể kèm theo các dữ liệu, đồ thị nếu cần thiết
Trang 7GVHD: TS Võ Văn Ớn 7 SVTH: Trưong Tấn Thức
1.2.5.3 Sơ đồ tư duy theo bài hoặc đoạn văn
Vẽ sơ đồ tư duy theo từng bài hoặc đoạn văn nhỏ trong sách giáo khoa, để tóm tắt nội dung mỗi bài hoặc từng đoạn văn nhỏ, phát triển thêm nhiều ý chi tiết hơn…
1.2.5.4 Một số loại Sơ đồ tư duy khác
1.2.6 Sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học xây dựng kiến thức và mối quan hệ với tiến trình thiết lập Sơ đồ tư duy kiến thức trong dạy học Vật lý
Để có cơ sở khoa học cho việc xác định mục tiêu thiết kế tiến trình dạy học cho một tri thức cụ thể nào đó, thì người giáo viên phải có năng lực phân tích cấu trúc nội dung
và tiến trình khoa học giải quyết vấn đề, xây dựng tri thức Nghĩa là người giáo viên khoa học phải có năng lực thiết lập được sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học giải quyết vấn đề, xây dựng hoặc kiểm nghiệm, vận dụng tri thức cụ thể
Tổ chức dạy học bằng Sơ đồ tư duy thì xây dựng sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học xây dựng, kiểm nghiệm và vận dụng tri thức giúp cho giáo viên định hướng cho học sinh chủ đề (vấn đề) mà học sinh sẽ đi tìm hiểu Điều kiện cần sử dụng để đi tìm câu trả lời cho vấn đề đặt ra, giúp giáo viên định hướng cho học sinh sử dụng những kiến thức đã có hoặc phương án thí nghiệm để tiến hành xây dựng tri thức mới Giải quyết bài toán trong sơ đồ trên sẽ định hướng cho giáo viên xây dựng hệ thống các câu hỏi, các gợi ý, hỗ trợ học sinh khi cần thiết trên con đường học sinh xây dựng và khám phá tri thức mới Kết luận, nhận định chính là đích mà giáo viên cần học sinh đạt được trong mọi hoạt động mà học sinh đã được giáo viên định hướng trước đó, là nội dung kiến thức mà học sinh sẽ thể hiện trên Sơ đồ tư duy kiến thức của mình
1.2.6.1 Thiết kế kế hoạch bài học
1.2.6.2 Tổ chức dạy học vật lí bằng Sơ đồ tư duy
1.2.7 Quy trình tổ chức và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học vật lí
1.2.8 Các ưu điểm và nhược điểm dạy học bằng sơ đồ tư duy
1.2.8.1 Những nhược điểm của dạy học truyền thống
1.2.8.2 Ưu điểm của dạy học bằng Sơ đồ tư duy
Dạy và học bằng cách lập sơ đồ tư duy có nhiều ưu điểm như: Đảm bảo thiết lập nhanh chóng, có hệ thống, logic; Đồng thời cũng là phương pháp cho ta nhiều thuận lợi riêng biệt đảm bảo phát huy yếu tố tư duy sáng tạo của cả người dạy và học, thể loại phong phú; Giáo viên giảng dạy dễ thể hiện khi trình chiếu, người học dễ ghi chép Ưu điểm nổi bật của dạy học bằng Sơ đồ tư duy là tạo điều kiện cho học sinh khai thác tối đa tiềm năng của bộ não vào việc học
Trang 81.2.8.3 Nhược điểm của dạy học bằng Sơ đồ tư duy
Khi mới làm quen với cách lập Sơ đồ tư duy, học sinh thường gặp nhiều khó khăn trong việc xác định những từ khóa hàm chứa toàn bộ thông tin của bài Khả năng vẽ của mỗi học sinh khác nhau, những học sinh không giỏi vẽ sẽ ít hứng thú khi phải học theo phương pháp này Khi khả năng tư duy của học sinh được nâng cao, kỹ năng lập
Sơ đồ tư duy thành thạo thì những nhược điểm trên sẽ được khắc phục và trở thành ưu điểm
1.2.9 Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ xây dựng sơ đồ tư duy
1.3 Cách đặt câu hỏi trong hoạt động dạy học
Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên là người khởi xướng hầu hết các cuộc hội thoại và hầu hết các câu hỏi Ngôn ngữ người giáo viên sử dụng, đặc biệt cách sử dụng câu hỏi trong dạy học, có thể có tác động tức thời và lâu dài đối với việc học tập của học sinh
Thông thường người giáo viên dùng câu hỏi để thúc đẩy, kiểm tra kiến thức, kích thích suy nghĩ, phân tích và tìm tòi Các câu hỏi được giáo viên đưa ra nhằm thách thức về trí tuệ, khuyến khích học sinh động não Nhưng trong thực tế, nhiều câu hỏi giáo viên
sử dụng lại cản trở hoạt động trí tuệ, hạn chế học sinh cố gắng động não Vì thế không khuyến khích học sinh phải nỗ lực trong suy nghĩ và học tập
Đặt câu hỏi đúng đã được người ta gọi là cốt lõi của việc dạy học Nội dung câu hỏi phải tạo ra được sự thách thức về trí tuệ đối với học sinh, có thể giúp cho học sinh đạt được mức độ cao hơn trong sự phát triển nhận thức Một câu hỏi hay có thể giống như một cây nến trong bóng tối, tỏa ánh sang lên cả sự thật cũng như những điều còn bí ẩn Nhưng không phải tất cả mọi câu hỏi đều tạo điều kiến cho học tập Người giáo viên cần phải phân biệt được một câu hỏi hay với một câu hỏi không có tính dẫn xuất
1.4 Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình xây dựng Sơ đồ tu duy
1.4.1 Vai trò của giáo viên
Giáo viên có vai trò tạo ra môi trường học tập phong phú, thiết kế kế hoạch bài học, tư liệu phục vụ cho các hoạt động của học sinh Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tiến hành các hoạt động học tập khám phá tri thức mới Hướng dẫn học sinh khi gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ Đưa ra ý kiến phản hồi trước kết quả học sinh thu được, giúp học sinh đi đúng hướng, kịp thời sửa chữa những sai lầm của học sinh Gợi
ý, giúp đỡ học sinh lừa chọn từ khóa chứa nội dung thông tin kiến thức Hướng dẫn học sinh thể hiện ý tưởng của mình trên Sơ đồ tư duy kiến thức Giáo viên là người tạo
đà thúc đẩy quá trình học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thông qua những lời động viên, khen ngợi kịp thời
Trang 9GVHD: TS Võ Văn Ớn 9 SVTH: Trưong Tấn Thức
1.4.2 Vai trò của học sinh
Học sinh là chủ thể chủ động tìm kiếm tri thức, tích cực và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề nhằm chiếm lĩnh tri thức Học sinh là đối tượng của hoạt động “dạy”đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” do giáo viên hướng dẫn và tổ chức, chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mà mình chưa rõ Học sinh là người trực tiếp lựa chọn các từ khóa chưa nội dung kiến thức vừa khám phá, lựa chọn màu sắc, bố cục không gian làm việc, lựa chọn hình ảnh… để thiết lập nên Sơ đồ tư duy kiến thức của riêng mình Học sinh cũng là người đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm học tập của bản thân và bạn bè
Trang 10CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM VẼ SƠ ĐỒ TƯ
DUY IMINDMAP 5 2.1 Hướng dẫn cài đặt phần mềm IMINDMAP 5
Đối với WinXP: để cài đặt phần mềm imindmap:
Bước 1: Chạy file "WindowsXP-KB942288-v3-x86.exe" để cài Windows Install 3.1
Bước 2: Kết nối máy tính với mạng Internet
Bước 3: Chạy file "imindmap5_setup.exe" để cài đặt phần mềm vẽ bản đồ tư duy
Đối với Win7, Vista: do hệ điều hành đã cài đặt net framework 3.5 nên có thể
cài đặt ngay phần mềm vẽ bản đồ tư duy phiên bản mới nhất mà ko cần thực hiện các bước 1, 2 như trên
Bước 1: Chạy file "imindmap5_setup.exe" để cài đặt
Trang 11GVHD: TS Võ Văn Ớn 11 SVTH: Trưong Tấn Thức
Đây là bản iMindMap Basic được cung cấp miễn phí nên có giới hạn một số chức năng Khi thực hiện một thao tác mà thấy xuất hiện cửa sổ dưới đây tức là tính năng đó không dùng được trên bản này
Hình 2.2
Thông báo tính năng không dùng được trên bản Basic
Hình 2.3: Một bản đồ được tạo ra bằng iMindMap 2.2 Tạo bản đồ mới
2.2.1 Tạo biểu tượng cho “ý tưởng trung tâm” (Central Idea)
Hình 2.4: Click chuột vào nút New
Trang 12Hình 2.5: Click chọn 1 hình nền cho Central Idea
Hình 2.6: Central Idea xuất hiện trên bản đồ 2.2.2 Chỉnh sửa Central Idea
2.2.2.1 Thay đổi tiêu đề
Hình 2.7: Click đúp chuột vào Central Idea, gõ tiêu đề mới vào rồi gõ enter
Trang 13GVHD: TS Võ Văn Ớn 13 SVTH: Trưong Tấn Thức
Hình 2.8: Central Idea với tiêu đề mới
2.2.2.2 Định dạng cho tiêu đề
Hình 2.9: Click chuột vào Central Idea để chọn
Hình 2.10: Tiêu đề sau khi đã định dạng
Trang 142.2.2.3 Thay đổi hình nền
Hình 2.11
2.2.2.4 Di chuyển
Hình 2.12: Click chuột vào Central Idea để chọn
(khi Central Idea đang được chọn sẽ có hình chữ nhật màu xanh bao xung quanh)
Hình 2.13: Kéo chuột để di chuyển Central Idea
Click nút phải chuột vào Central
Idea, rồi chọn Edit Central Idea
Trong hộp thoại Open, chọn tập
tin hình rồi click nút Open
Trang 16Hình 2.17: Chọn Central Idea, rồi trỏ chuột vào hình tròn đỏ ở giữa (tâm)
Hình 2.18: Từ tâm đỏ đó, kéo chuột ra ngoài để tạo nhánh
2.2.3.2 Thêm tiêu đề cho nhánh
Ban đầu nhánh chưa có tiêu đề Để thêm tiêu đề, ta làm như sau :
Hình 2.19: Click đúp chuột vào nhánh, gõ tiêu đề vào rồi gõ enter
Hình 2.20: Các nhánh sau khi đã thêm tiêu đề
Sau khi thêm tiêu đề, ta có thể định dạng tiêu đề theo ý muốn Các làm tương tự như đối với Central Idea (xem phần 2a và 2b)
Trang 172.2.3.4 Thay đổi màu của nhánh và vị trí tiêu đề
Sau khi chọn nhánh, ta sử dụng các nút trên thanh công cụ Formatting để thay đổi màu của nhánh hoặc vị trí tiêu đề
Hình 2.23
Trang 182.2.3.5 Xóa nhánh
Chỉ cần click chuột chọn nhánh rồi gõ phím Delete
2.2.3.6 Thêm phần nội dung cho nhánh
Click chọn nhánh rồi click vào nút Note trên thanh công cụ Branch Bên phải màn hình sẽ xuất hiện vùng soạn thảo để ta soạn nội dung cho nhánh
Cách soạn thảo trong vùng này tương tự như trong Word
Trang 19GVHD: TS Võ Văn Ớn 19 SVTH: Trưong Tấn Thức
2.2.3.7 Tạo đường bao để làm nổi bật nhóm
Ta có thể tạo một đường bao xung quanh nhánh để làm nổi bật nhánh đó Để tạo đường bao, ta chọn nhánh rồi click vào nút Boundary trên thanh công cụ Branch
Hình 2.27
Lưu ý : khi tạo đường bao cho 1 nhánh thì tất cả các nhánh con của nhánh đó cũng có đường bao tương tự như vậy
Hình 2.28
2.2.3.8 Tạo nhánh con cho 1 nhánh
Để tạo nhánh con cho 1 nhánh, ta làm tương tự như khi tạo nhánh cho Contral Idea Nhưng ta thực hiện trên vòng tròn đỏ ở đầu nhánh
Một nhánh đã được tạo đường bao
Trang 20Hình 2.30
Cũng trong menu File, ta có thể thực hiện các thao tác lưu tập tin, mở tập tin có sẵn trên đĩa tương tự như các phần mềm khác
Trang 21GVHD: TS Võ Văn Ớn 21 SVTH: Trưong Tấn Thức
CHƯƠNG 3
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ CỦNG CỐ CÁC BÀI HỌC Ở CHƯƠNG
QUANG HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ LỚP 9
3.1 Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3.1.1 Giáo án
Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Kiến thức:
− Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
− Mô tả được TN quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại
− Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
− Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên
Kĩ năng:
− Biết nghiên cứu 1 hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN
− Biết tìm ra quy luật qua một hiện tượng
Thái độ:
− Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin
Đối với mỗi nhóm HS:
− Một bình thuỷ tinh bằng nhựa trong
− Một bình chứa nước sạch
− Một ca múc nước
− Một giá có gắn bảng kim loại sơn đen
− Một tấm nhựa có gắn hai nam châm nhỏ và có bảng vạch
− 1 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp ( có thể dùng bút laze để HS dễ quan
sát tia sáng)
− Miếng xốp phẳng, mềm có thể cắm đóng đinh được
− 3 chiếc đinh ghim
C PHƯƠNG PHÁP
Ôn:
− Ôn lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
− Phương pháp che khuất
Bài giảng:
− Phương pháp thực nghiệm
Trang 22− Lưu ý: TN hình 40.3 sgk độ cao của cột nước trong bình phải lớn hơn chiều ngang
của bình để tránh hiện tượng phản xạ toàn phần ( góc tới phải nhỏ hơn 48030’)
*ỔN ĐỊNH (1 phút)
*HĐ 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-ĐẶT VẤN ĐỀ.(4 phút)
-Định luật truyền thẳng của ánh sáng được
-Để giải thích tại sao nhìn thấy đũa bị gãy ở
trong nước, ta nghiên cứu hiện tượng khúc
xạ ánh sáng
-Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng -Nhận biết đường truyền của tia sáng bằng những cách:
+Quan sát vết của tia sáng trên màn chắn +Quan sát bóng tối của một vật nhỏ đặt trên đường truyền của tia sáng (phương pháp che khuất)
-HS: Chiếc đũa như gãy từ mặt phân cách giữa hai môi trường mặc dù đũa thẳng ở ngoài không khí
*HĐ.2: TÌM HIỂU SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG TỪ KHÔNG KHÍ VÀO NƯỚC (15 phút)
I HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
-Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục 1 rút ra
nhận xét về đường truyền của tia sáng
+Giải thích tại sao trong môi trường nước
không khí ánh sáng truyền thẳng?
+Tại sao ánh sáng bị gãy tại mặt phân cách?
-Chiếu tia sáng SI, đánh dấu điểm K trên
nền, đánh dấu, đánh dấu điểm I,K → nối S,
I, K là đường truyền ánh sáng từ S→K
Tại sao biết tia khúc xạ IK nằm trong mặt
phẳng tới? Có phương án nào kiểm tra nhận
3.Một vài khái niệm
-I là điểm tới, SI là tia tới
-IK là tia khúc xạ
-Đường NN’ vuông góc với mặt phân cách
là pháp tuyến tại điểm tới
-SIN là góc tới, kí hiệu là i
Trang 23C2: Phương án TN: Thay đổi hướng của
tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ lớn góc tới,
-GV ghi lại dự đoán của HS lên bảng
-Yêu cầu HS nêu lại TN kiểm tra
-GV chuẩn lại kiến thức của HS về các bước
làm TN
-Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và trình bày
các bước làm TN
-Yêu cầu HS trình bày C5
-Nhận xét đường của tia sáng, chỉ ra điểm
tới, tia tới, tia khúc xạ, xẽ pháp tuyến tại
điểm tới So sánh độ lớn góc khúc xạ và góc
tới
-Ánh sáng đi từ không khí sang môi trường
nước và ánh sáng đi từ môi trường nước
sang môi trường không khí có đặc điểm gì
giống nhau và khác nhau?
C6: Đường truyền của tia sáng từ nước
sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nước và không khí
*-Giống nhau: Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới
-Khác nhau: +Ánh sáng đi từ không khí
sang nước: Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới +Ánh sáng đi từ nước sang không khí: Góc
khúc xạ lớn hơn góc tới 3.Kết luận:
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Trang 24phản xạ ánh sáng
C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở phần mở
bài
2 Củng cố
- GV hướng dẫn cách vẽ sơ đồ tư duy để
củng cố nội dung bài học
-GV góp ý các sơ đồ tư duy của học sinh
-Kết luận (SGK)
Hiện tượng phản
xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
-Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị hắt trở lại môi trường trong suốt cũ
-Góc phản xạ bằng góc tới
-Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai
-Góc khúc xạ không bằng góc tới
C8: -Khi chưa đổ nước vào bát, ta không nhìn thấy đầu dưới của chiếc đũa Trong không khí, ánh sáng chỉ có thể đi theo đường thẳng từ đầu dưới đũa đến mắt Nhưng những điểm trên chiếc đũa thẳng đã chắn mất đường truyền đó nên tia sáng này không đến được mắt
-Giữ nguyên vị trí đặt mắt và đũa Đổ nước vào bát tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy A
Trang 263.2 Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
3.2.1 Giáo án
Bài 41: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
A MỤC TIÊU:
Kiến thức:
− Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
–Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Đối với mỗi nhóm HS:
− 1 miếng thuỷ tinh trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đường kính được dán giấy kín chỉ để một khe hở tại tâm I của miếng thuỷ tinh
− 1 miếng nhựa có chia độ
− 3 chiếc đinh ghim
Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sáng
khi truyền từ không khí sang nước và
ngược lại
-Khi góc tới tăng, góc khúc xạ có
thay đổi không? Trình bày một
phương án TN để quan sát hiện
Trang 27GVHD: TS Võ Văn Ớn 27 SVTH: Trưong Tấn Thức
-Phương pháp che khuất là gì?
(Do ánh sáng truyền theo đường
thẳng trong môi trường trong suốt và
đồng tính, nên khi các vật đứng
thẳng hàng, mắt chỉ nhìn thấy vật đầu
mà không nhìn thấy vật sau là do ánh
sáng của vật sau bị vật đứng trước
che khuất.)
-Giải thích tại sao mắt chỉ nhìn thấy
đinh A’ mà không nhìn thấy đinh I,
đinh A (hoặc không có đinh A mặc
dù không có đinh I)
-Yêu cầu HS nhấc tấm thuỷ tinh ra,
rồi dùng bút nối đinh A→I→A’ là
đường truyền của tia sáng
-Yêu cầu HS làm TN tiếp ghi vào
Tuy nhiên A’IN < AIN
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV chuẩn lại kiến thức rồi yêu cầu
HS ghi kết luận
-Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời câu
hỏi: Ánh sáng đi từ môi trường
không khí sang môi trường khác
nước có tuân theo quy luật này hay
Giái thích: Ánh sáng từ A→truyền tới I bị I
chắn rồi truyền tới A’ bị đinh A che khuất -Đo góc: AIN và A’IN’
-Ghi kết quả vào bảng
-Góc tới giảm thì góc khúc xạ thay đổi như thế nào?
-Góc tới bằng 0 → góc khúc xạ bằng bao nhiêu? → nhận xét gì trong trường hợp này -HS phát biểu kết luận và ghi vào vở
3 Mở rộng: Ánh sáng đi từ môi trường
không khí vào môi trường nước đều tuân theo quy luật này:
Góc tới giảm→ góc khúc xạ giảm
-Mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do
ánh sáng từ sỏi truyền đến mắt Vậy
em hãy vẽ đường truyền tia sáng đó
Trang 28-Ánh sáng truyền từ A
truyền thẳng không ? Vì sao?
-Mắt nhìn thấy A hay B? Vì sao?
Xác định điểm tới bằng phương pháp
nào?
3.2.2 Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy: Quan h
A → M có không ? Vì sao?
y A hay B? Vì sao?
ng phương pháp
+Ánh sáng không truyền th
→Mắt đón tia khúc xạ vì vậảnh của A đó là B
+Xác định điểm tới nối B vphân cách tại I→ IM là tia khúc x+ Nối A với I ta được tia tới →đánh sáng là AIM
2 Củng cố:
-HS trao đổi nhóm và củng cố
vẽ sơ đồ tư duy của bài học -GV góp ý các sơ đồ tư duy c-Kết luận (SGK)
tư duy: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Trang 29− Nhận dạng được thấu kính hội tụ
− Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu điểm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ
− Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế
Đối với mỗi nhóm HS:
− 1thấu kính hội tụ tiêu cự khoảng 12cm
− 1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser
− 1 nguồn điện 12V Đèn laser đặt mức điện áp 9V
C PHƯƠNG PHÁP
− Phương pháp thực nghiệm
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*ỔN ĐỊNH (1 phút)
* HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 7 phút)
HS1:-Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và
góc khúc xạ
-So sánh góc tới và góc khúc xạ khi ánh
sáng đi từ môi trường không khí sang
môi trường nước và ngược lại Từ đó
rút ra nhận xét
HS2: +Chữa bài tập 40-41.1
+Giải thích vì sao nhìn vật trong nước
ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí
thật
ĐVĐ: Trong cuốn tiểu thuyết:
“Cuộc du lịch của viên thuyền trưởng
-Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
-Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng ( giảm)
Trang 30Hát Tê rát” của Giuyn Vec-nơ, khi
đoàn du lịch bị mất bật lửa, cả đoàn lâm
vào cảnh thiếu lửa trong những ngày
cực lạnh ở -480C Một thành viên trong
đoàn, chỉ với chiếc rìu, con dao nhỏ và
đôi bàn tay, đã lấy một tảng băng nước
ngọt, đường kính khoảng 30cm, chế tạo
được một thấu kính hội tụ trong suốt
chẳng khác gì thấu kính pha lê Dưới
ánh nắng mặt trời, ông đưa thấu kính đó
ra hứng các tia nắng lên bùi nhùi, chỉ
vài phút sau bùi nhùi bốc cháy
Câu chuyện này không hoàn toàn là
hoang đường TN đốt cháy gỗ bằng một
thấu kính băng đã tiến hành thành công
lần đầu tiên ở Anh vào năm 1763
Thấu kính hội tụ là gì? Chúng ta có thể
tự chế tạo thấu kính hội tụ được không?
*H Đ.2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ (12 phút)
-GV chỉnh sửa lại nhận thức của HS
-Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả
-GV hỗ trợ giúp HS vẽ lại kết quả TN
HS đọc thông báo và GV mô tả thông
báo của HS vừa nêu bằng các kí hiệu
-GV thông báo cho HS thấy thấu kính
vừa làm TN gọi là thấu kính hội tụ, vậy
thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?
-GV chuẩn lại các đặc điểm của thấu
kính hội tụ bằng cách quy ước đâu là
rìa đâu là giữa
-GV hướng dẫn cách biểu diễn thấu
Trang 31GVHD: TS Võ Văn Ớn 31 SVTH: Trưong Tấn Thức
*H Đ.3: TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM, TIÊU
ĐIỂM, TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ ( 15 phút) -Yêu cầu HS đọc tài liệu, và làm lại TN
H42-2 và tìm trục chính
-Phát biểu và ghi lại khái niệm trục
chính của thấu kính hội tụ
-Đọc tài liệu cho biết quang tâm là
điểm nào?
-Quay đèn sao cho có một tia không
vuông góc với và đi qua quang tâm
→ nhận xét tia ló
-GV chí vào TN thông báo tiêu điểm
-GV thông báo đặc điểm của tia ló đi
qua tiêu điểm trên hình vẽ ( nếu thời
gian còn ít)
1.Khái niệm trục chính
Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính hội tụ có một tia truyền thẳng không đổi hướng trùng với một đường thẳng gọi là trục chính ∆
2Quang tâm
-Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại điểm
O, điểm O là quang tâm
-Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hướng
-GV góp ý các sơ đồ tư duy của học sinh -Kết luận (SGK)
Trang 32+Thấu kính mỏng thì giao
của trục chính với hai mặ
như trùng nhau gọi là quang tâm
Trang 33− Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TK hội tụ bằng thực nghiệm
− Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng
Thái độ:
− Phát huy được sự say mê khoa học
B CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
− 1 thấu kính hội tụ tiêu cự khoảng 12 cm
− 1 giá quang học
− 1 nguồn sáng –Khe sáng hình chữ F -1 màn hứng ảnh
C PHƯƠNG PHÁP
− Phương pháp thực nghiệm
− Cách quan sát ảnh thật của một vật qua thấu kính hội tụ
+Cách 1: Quan sát trên màn hứng nhờ hiện tượng tán xạ trên màn hứng
+Cách 2: Quan sát bằng cách đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló và ở phía sau vị
trí của ảnh thật
− Cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi thấu kính:
+Một điểm nằm trên trục chính thì ảnh nằm trên trục chính
+Điểm nằm ngoài trục chính thì vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*ỔN ĐỊNH (1 phút)
*HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-ĐẶT VẤN ĐỀ.(4 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKHT
-Hãy nêu cách nhận biết TKHT
GV kiểm tra kiến thức của HS bằng TN ảo
2.Đặt vấn đề: Như SGK
-HS…
*HĐ.2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT (15 phút)
Trang 34-Một điểm sáng nằm ngay trên trục chính, ở
rất xa thấu kính, cho ảnh tại tiêu điểm của
thấu kính Chùm tia phát ra từ điểm sáng
này chiêú tới mặt thấu kính được coi là
chùm song song với trục chính của thấu
kính
Vật đặt vuông góc với trục chính của thấu
kính cho ảnh cũng vuông góc với trục
C2: Dịch vật vào gần thấu kính hơn vẫn thu được ảnh của vật ở trên màn Đó là ảnh thật, ngược chiều với vật
b Đặt vật trong khoảng tiêu cự
C3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự, màn ở sát thấu kính từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính, không hứng được ảnh ở trên màn Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều, lớn hơn vật
Đó là ảnh ảo và không hứng được trên màn
*HĐ.3: DỰNG ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI TKHT (15 ph út)
III CÁCH DỰNG ẢNH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi trả lời
câu hỏi ảnh được tạo bởi TKHT như thế
-Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của bạn
GV kiểm tra lại bằng TN ảo
1.Dựng ảnh của điểm sáng tạo bởi TKHT
( HS hoạt động cá nhân)
S là một điểm sáng trước TKHT Chùm sáng phát ra từ S qua TKHT khúc xạ
→chùm tia ló hội tụ tại S’→ S’ là ảnh của
S
Trang 352 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi TKHT
D > f: Ảnh thật, ngược chiểu với vật
D < f: Ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật
Vẽ hai tia đặc biệt→dựng hai tia tương ứng→giao điểm của hai tia ló là ảnh của điểm sáng
C6: Cho AB = h = 1 cm; f = 12cm
+d = 36 cm→h’= ?; d’ = ? +d = 8cm→h ’= ?; d’ = ?
Lời giải:
+d=36 cm
Xét hai cặp tam giác đồng dạng:
Tam giác ABF đồng dạng với tam giác OHF Tam giác A’B’F’ đồng dạng với tam giác OIF’ Viết các hệ thức đồng dạng, từ
đó tính được h’ = 0,5cm; OA’= 18 cm + d= 8 cm:
Xét hai cặp tam giác đồng dạng:
Tam giác OB’F’ đồng dạng với tam giác
BB’I Tam giác OAB đồng dạng với tam
Trang 36C7.Trả lời câu hỏi nêu ra ở ph
2.Củng cố:
-HS trao đổi nhóm và củng c
tập vẽ sơ đồ tư duy của bài h
-GV góp ý các sơ đồ tư duy c
-Kết luận (SGK)
3.4.2 Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy:
h’=3 cm; OA’= 24cm
Sự khác nhau giữa ảnh ththấu kính hội tụ:
Ảnh thật luôn ngược chiều vẢnh ảo luôn cùng chiều v
C7: Từ từ dịch chuyển th
xa trang sách, ảnh của dòng chqua thấu kính cùng chiều và to hơn dchữ khi quan sát trực tiếp Đó là
dòng chữ tạo bởi thấu kính hchữ nằm trong khoảng tiêu ckính
Tới một vị trí nào đó, ta lcủa dòng chữ ngược chiảnh thật của dòng chữ tạo b
tụ, khi dòng chữ nằm ngoài khocủa thấu kính, và ảnh thậmắt
tư duy: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội t
ng tiêu cự của thấu
trí nào đó, ta lại nhìn thấy ảnh
c chiều với vật Đó là
o bởi thấu kính hội
m ngoài khoảng tiêu cự
ật đó nằm ở trước
i tụ
Trang 37− Nhận dạng được thấu kính phân kì
− Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
− Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng đã học trong thực tiễn
Đối với mỗi nhóm HS:
− 1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng 12 cm
− 1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser
− 1 nguồn điện 12V-Đèn laser dùng ở mức 9V
C PHƯƠNG PHÁP
− Phương pháp dạy học trực quan- đàm thoại
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*ỔN ĐỊNH (1 phút)
*HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-ĐẶT VẤN ĐỀ.(15 phút)
1.Kiểm tra bài cũ:
-Đối với thấu kính hội tụ thì khi nào
ta thu được ảnh thật, khi nào ta thu
được ảnh ảo của vật? Nêu cách dựng
ảnh của một vật sáng trước thấu kính
hội tụ? Chữa bài tập 42-43.1
-HS1:+Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
+Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
+Muốn dựng ảnh A/B/ của AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính của thấu kính ,
A nằm trên trục chính ), chỉ cần dựng ảnh
B/của B bằng cách vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt, sau đó từ B/ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A/ của A
Bài 42-43.1: S/ là ảnh ảo:
Trang 38Bài 42-43.5: -Thấu kính đã cho là thấu kính
hội tụ vì ảnh của điểm sáng đặt trước thấu kính là ảnh thật
-Xác định điểm sáng S bằng cách vẽ: +Tia ló 1 đi qua tiêu điểm F/, vậy tia tới là tia
đi song song với trục chính của thấu kính -Tia ló 2 là tia đi song song với trục chính, vậy tia tới là tia đi qua tiêu điểm của thấu kính
*HĐ.2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM THẤU KÍNH PHÂN KÌ (10 phút)
-Yêu cầu HS trả lời C1 Thông báo
+Dùng tay nhận biết độ dày phần rìa so với
độ dày phần giữa của thấu kính nếu thấu kính có phần rìa mỏng hơn thì đó là TKHT +Đưa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách Nếu nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh dòng chữ to hơn so với dòng chữ đó khi nhìn trực tiếp thì đó là TKHT
+Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời
Trang 39-Kí hiệu TKPK:
*HĐ.3 (10 phút): TÌM HIỂU TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM, TIÊU ĐIỂM, TIÊU
CỰ CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ
-Quan sát TN trên và cho biết trong
ba tia tới TKPK, tia nào đi qua thấu
kính không bị đổi hướng?
-Yêu cầu HS đọc SGK phần thông
báo về trục chính và trả lời câu hỏi:
Trục chính của thấu kính có đặc
điểm gì?
-Yêu cầu HS đọc phần thông báo
khái niệm quang tâm và trả lời câu
hỏi: Quang tâm của một thấu kính có
đặc điểm gì?
-Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo
khái niệm tiêu điểm và trả lời câu
hỏi sau: Tiêu điểm của thấu kính
phân kì được xác định như thế nào?
Nó có đặc điểm gì khác với tiêu
điểm của TKHT?
-Tự đọc phần thông báo khái niệm
tiêu cự và trả lời câu hỏi: Tiêu cự
Trang 40cách tập vẽ sơ đồ tư duy c
-GV góp ý các sơ đồ tư duy c
tư duy của bài học
tư duy của học
C8: Kính cận là TKPK Có thể
một trong hai cách sau:
-Phần rìa của thấu kính này dày hơn phgiữa
- Đặt thấu kính này gần dòng chkính thấy ảnh dòng chữ nhỏ nhìn trực tiếp dòng chữ đó
Sơ đồ tư duy: Thấu kính phân kì
Sơ đồ 3.5
ể nhận biết bằng
u kính này dày hơn phần
n dòng chữ Nhìn qua hơn so với khi