1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bến cát

99 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách giải quyết vấn đề Đây là đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các hoạt động của ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2012-2014 kết hợp với những phương pháp thu nhập

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bến Cát

Giảng viên hướng dẫn:THS ĐOÀN ĐÌNH BA Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ THANH THẢO

MÃ SỐ SV : 1220620182

CHUYÊN NGÀNH: Kế Toán NIÊN KHÓA: 2012- 2016

Bình Dương, Tháng 4 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

…… ……….

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến quý thầy

cô trường Đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt các thầy cô khoa kinh tế

đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn thầy Đoàn Đình Ba, người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc

NHNo&PTNT chi nhánh Bến Cát đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Ngân hàng và tiếp cận thực tế nghề nghiệp

Em xin cảm ơn các cô, chú và anh chị phòng Kế toán đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập ở đây Đặc biệt

em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất cho chị Trần Nguyễn Thụy Quốc Khánh- Trưởng phòng kế toán đã hết lòng quan tâm và giúp

đỡ em rất nhiều

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức cũng như khả năng phân tích còn hạn chế, thời gian nghiên cứu không nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi sai sót hoặc phân tích chưa sâu Rất mong quý thầy cô và cô, chú, anh, chị ở Ngân hàng góp ý

để em có thể học hỏi, rút ra những kinh nghiệm cho bản thân và có hướng khắc phục, tiếp tục tìm tòi nghiên cứu trong thời gian tới

Trân trọng ! Thực hiện khóa luận

Vũ Thị Thanh Thảo

Trang 3

KHOA KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Dương, ngày … tháng … năm 2016

PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(dùng cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: ……….Lớp:………

- Tên đề tài:

- Họ và tên người hướng dẫn:

II Nhận xét về khóa luận 2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.6 Kết quả đạt được:

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:

III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên

IV Đánh giá (Xem hướng dẫn ở phần phụ lục) 1 Điểm: ………/10 (cho điểm lẻ một số thập phân) 2 Đánh giá chung (bằng chữ: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình): ………

3 Đề nghị Được bảo vệ: Ký tên (ghi rõ họ tên)

Không được bảo vệ:

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bình Dương, ngày … tháng … năm 2016

PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(dùng cho giảng viên phản biện)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: ……….Lớp: ………

- Tên đề tài:

- Họ và tên người hướng dẫn:

II Nhận xét về khóa luận 2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.6 Kết quả đạt được:

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:

III Câu hỏi sinh viên phải trả lời trước hội đồng (ít nhất 02 câu)

IV Đánh giá: Điểm: ………/10 (cho điểm lẻ một số thập phân)

Ký tên (ghi rõ họ tên)

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Chức năng và vai trò của NHTM 1

1.1.2.1 Chức năng 1

1.1.2.2 Vai trò 3

1.1.3 Những nghiệp vụ chủ yếu của NHTM 3

1.1.3.1 Nghiệp vụ nhận tiền gửi: 4

1.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng: 4

1.1.3.3 Nghiệp vụ đầu tư : 4

1.1.3.4 Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại 4

1.2 CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 5

1.2.1 Thu thập 5

1.2.1.1 Các khoản thu nhập 5

1.2.1.2 Cơ cấu của các khoản thu nhập 5

1.2.2 Chi phí 5

1.2.2.1 Các khoản chi phí của ngân hàng 5

1.2.2.2 Cơ cấu của các khoản chi phí 5

1.2.3 Lợi nhuận 5

1.3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.3.1 Mô hình phân tích Camel 6

1.3.1.1 Vốn 6

1.3.1.2 Chất lượng tài sản 7

1.3.1.3 Năng lực quản trị 7

1.3.1.4 Khả năng sinh lời 7

1.3.1.5 Thanh khoản 10

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 10

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

Trang 6

MỤC LỤC

1.3.2.2 Phương pháp so sánh 11

1.3.2.3 Phương pháp tỷ trọng 11

1.3.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT 13

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT BẾN CÁT 13

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển NHNo& PTNT Bến Cát 13

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 13

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Bến Cát 14

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 14

2.1.3 Kết quả hoạt động của NHNo&PTNT trong giai đoạn 2012- 2014 15

2.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT 15

2.2.1 Phân tích khả năng sinh lời theo mô hình CAMEL 15

2.2.1.1 Vốn ( Capital) 15

2.2.1.2 Tài sản (Asset) 21

2.2.1.3 Quản trị(Management) 41

2.2.1.4 Phân tích khả năng sinh lợi qua các chỉ tiêu tài chính(Earning) 44

2.2.1.5 Thanh khoản(Liquidity) 50

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng 53

2.2.2.1 Thu nhập 53

2.2.2.2 Chi phí 60

2.2.2.3 Lợinhuận 68

CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH 73

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẾN CÁT 73

3.1.1 Nhận xét chung 73

3.1.2 Những mặt đạt được: 74

3.1.2.1 Trong công tác huy động vốn: 74

3.1.2.2 Trong nghiệp vụ sử dụng vốn: 74

Trang 7

3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2016 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 75

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI 77

3.3.1 Giải pháp về công tác huy động vốn 77

3.3.2 Hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng 80

3.3.3 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ và công nghệ ngân hàng 82

3.3.4 Giải pháp kiểm soát và giảm chi phí hoạt động 83

3.3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng 83

3.4 KIẾN NGHỊ 84

3.4.1 Đôi với Hội sở 84

3.4.2 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Dương 85

3.4.3 Đối với chính quyền địa phương 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

TGTK Tiền gửi tiếtkiệm

TGTT Tiền gửi thanhtoán

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU



Bảng 2.1: Đánh giá doanh thu, chi phi, lợi nhuận trước thuế (LNTT) của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 15 Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 17 Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 18 Bảng 2.4:Tỉ lệ vốn huy động trên vốn tự có của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 21 Bảng 2.5: Tình hình tài sản của NHNo&PTNT trong giai đoạn 2012- 2014 23 Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 26 Bảng 2.7: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 27

Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 30 Bảng 2.9 : Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 30 Bảng 2.10: Dư nợ theo thời hạn tín dụng tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012 – 2014 35 Bảng 2.11: Dưnợ theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012 – 2014 36 Bảng 2.12: Dư nợ trên vốn huy động tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 38 Bảng 2.13 : Nợ xấu theo thời hạn tín dụng tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 40 Bảng 2.14: Nợ xấu theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 40 Bảng 2.15:Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 41

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.16 : Hệ số thu nơ tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn

2012-2014 41 Bảng 2.17 :Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý chi phí của NHNo

& PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 42 Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 44 Bảng 2.19: Các chỉ số đánh giá tình hình thanh khoản tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 50 Bảng 2.20: Trạng thái thanh khoản của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 51 Bảng 2.21: Tình hình thu nhập NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 56 Bảng 2.22: Tình hình thu nhập tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 58 Bảng 2.23: Lãi suất bình quân đầu ra tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 60 Bảng 2.24: Tình hình chi phí tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 62 Bảng 2.25 Tình hình chi phí tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 63 Bảng 2.26: Lãi suất bình quân đầu vào của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 66 Bảng 2.27:Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 69

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ



Hình 2.1: Tình hình tổng tài sản của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 21 Hình 2.2 :Tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012- 2014 24 Hình 2.3: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012- 2014 25 Hình 2.4: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 29 Hình 2.5: Tình hình doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 32 Hình 2.6: Tình hình dƣ nợ cho vay theo thời hạn tín dụng của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 34 Hình 2.7: Tình hình dƣ nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 37 Hình 2.8 : Biểu đồ cơ cấu thu nhập của ngân hàng NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 53 Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu chi phí của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 61 Hình 2.10: LSBQ đầu vào và LSBQ đầu ra của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014 67 Hình 2.11:Lợi nhuận của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-

2014 68

Trang 12

sức quan trong Chính vì lí do đó em chọn đề tài “ Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Cát giai đoạn 2012-2014” làm đề tài nghiên cứu

2 Hướng tiếp cận:

2.1 Đối tượng tiếp cận:

Bảng cân đối kế toán, báo cáo thường niên và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Cát giai đoạn 2012-2014

2.2 Thời gian tiếp cận:

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/12/2015 – 02/02/2016 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bến Cát

3 Cách giải quyết vấn đề

Đây là đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các hoạt động của ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2012-2014 kết hợp với những phương pháp thu nhập số liệu, kết hợp với mô hìnhCAMEL phương pháp so sánh, phân tích đánh giá.Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao khả năng sinh lời cho ngân hàng

4 Kết quả đóng góp của đề tài

Đề tài tập trung phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận thông qua phân tích

cơ cấu thu nhập, chi phí và xác định lãi suất bình quân dầu vào và đầu ra Và phân tích các

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó– kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mạicũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

Ðiều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH 10): Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

Ðạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những Xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:

– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng

và dịch vụ ngân hàng

1.1.2 Chức năng và vai trò của NHTM

1.1.2.1 Chức năng

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Trung gian tín dụng

Ngân hàng thương mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh

tế, mặt khác nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã hội, hay nói cách khác là một tổ chức đóng vai trò “cầu nối” giữa các đơn vị thừa vốn với các đơn vị thiếu vốn Thông qua sự điều chuyển này ngân hàng thương mại có vai trò quan trong trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng việc làm, cải thiện mức sống dân cư, ổn định thu chi Chính phủ Đồng thời chức năng này còn góp phần quan trọng trong việc điều hoà lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát Từ đó cho thấy rằng, đây là chức năng cơ bản nhất của ngân hàng thương mại

Trung gian thanh toán

Nếu như mọi khoản chi trả của xã hội đều được thực hiện bên ngoài ngân hàng thì chi phí thực hiện là rất lớn, bao gồm: chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền Với sự ra đời của ngân hàng thương mại, phần lớn các khoản chi trả trong hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ của xã hội dần được thực hiện qua ngân hàng, với những hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện với công nghệ ngày càng hiện đại hơn Chính nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội ở ngân hàng nên việc lưu thông hàng hoá dịch vụ trở nên nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm hơn Không những vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có điều kiện huy động tiền gửi của toàn xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng tới mức tối đa, tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chức năng tạo tiền

Xuất phát từ khả năng thay thế lượng tiền giấy bạc trong lưu thông bằng những phương tiện thanh toán khác như séc, uỷ nhiệm chi Chức năng này được thực hiện thông qua nghiệp vụ tín dụng và đầu tư của hệ thống ngân hàng thương mại, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống dự trữ quốc gia Hệ thống tín dụng là điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế theo hệ số tăng trưởng vững chắc Mục đích của chính sách dự trữ quốc gia là đưa ra một khối lượng tiền cung ứng phù hợp

Trang 15

1.1.2.2 Vai trò

Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển, đang phát triển, thậm chí chưa phát triển thì hoạt động ngân hàng cũng có tác dụng to lớn đến hoạt động của nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của ngân hàng được thể hiện như sau:

• Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh

• Ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng

• Ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn

• Ngân hàng góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước và cung cấp các dịch vụ tài chính khác

1.1.3 Những nghiệp vụ chủ yếu của NHTM

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Ngân hàng Thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại

So với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoá của Ngân hàng Thương mại là một loại hàng hoá đặc biệt, đó là tiền vốn Giá cả của loại hàng hoá này biểu hiện ra bên ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác động bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh Vì vậy lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênh lệch giữa chi phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để có hàng hoá kinh doanh, ngân hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như đa dạng các hình thức huy động

Đồng thời ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức cho vay nhằm phân tán giảm thiểu rủi ro Với vị thế kinh doanh Ngân hàng Thương mại thực hiện các dịch

vụ trung gian hưởng hoa hồng Ngày nay, hệ thống Ngân hàng Thương mại phát triển mạnh mẽ, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Sự đa dạng

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho Ngân hàng Thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế

1.1.3.1 Nghiệp vụ nhận tiền gửi:

Đây là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, của tổ chức và các doanh nghiệp Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền

ở ngân hàng

1.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng:

Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhất của Ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu

1.1.3.3 Nghiệp vụ đầu tư :

Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và từ chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường

Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện hùng vốn liên doanh qua đó trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới

1.1.3.4 Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại

Các ngân hàng có thể tham gia mua bán ngoại tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay cũng như kiếm lời Việc kinh doanh ngoại tệ còn góp phần thúc đẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tài trợ cho xuất nhập khẩu,

Trang 17

1.2 CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

Thu nhập từ dịch vụ, hoa hồng bao gồm các khoản thu nhập do những dịch

vụ khác nhau của ngân hàng nhƣ nhận sự ủy thác của khách hàng, mở L/C cho khách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng

1.2.1.2 Cơ cấu của các khoản thu nhập

Tỷ trọng của từng khoản thu nhập = (Số thu nhập của từng khoản/Tổng thu nhập) x 100%

Lãi suất bình quân đầu ra = (Tổng thu nhập lãi/ Tổng tài sản sinh lời) x 100%

b Chi phí ngoài lãi

Chi dịch vụ là các khoản chi phí bỏ ra để phát triển dịch vụ và cung cấp đến khách hàng dịch vụ tốt nhất

Chi phí điều hành là khoản công tác quản lý và điều hành ngân hàng

1.2.2.2 Cơ cấu của các khoản chi phí

Tỷ trọng từng khoản mục chi phí = (Số thu nhập của từng khoản/Tổng thu nhập) x 100%

Lãi suất bình quân đầu vào = (Tổng lãi chi trả/Tổng vốn huy động) x 100%

1.2.3 Lợi nhuận

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Lợi nhuận là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động của một Ngân hàng Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản và vô hình như: uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần Ngân hàng chiếm được

1.3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mô hình phân tích Camel

Người ta thường dùng 5 chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá một doanh nghiệp nói chúng và ngân hàng nói riêng, ở một số nước gọi là mô hình CAMEL(C- Capital- Vốn của bản than ngân hàng; A- Asset quality- Chất lượng tài sản có; M- Management ability – Năng lực quản lý; E – Earning – Sinh lời; L – Liquadity – Khả năng thanh khoản)

Lý thuyết CAMEL cho rằng nếu quản lý tốt các yếu tốt trên ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng

Mô hình CAMEL được dùng để đánh giá sự ổn định trong hoạt động của ngân hàng qua các khía cạnh cơ bản: Sự an toàn của vốn chủ sở hữu, chất lượng tài sản

có, năng lực quản trị, khả năng sinh lời và tính thanh khoản của ngân hàng

1.3.1.1 Vốn

Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân hàng, để Ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập

Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn

thứctiềntệ,làmtăngnhanhquátrìnhluânchuyểnvốn,kíchthíchmọihoạtđộngkinhtế phát

Trang 19

động kinh doanh của Ngânhàng

1.3.1.2 Chất lượng tài sản

Chất lượng tài sản là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụđổ vỡ ngân hàng Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này

có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng

- Vạch ra các thủ tục quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ và đảm bảo sự tuân thủ các thủ tục và quy trình này trong giao dịch kinhdoanh

- Tạo nên một cơ cấu hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm

và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu

- Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi thành viên trong công việc, duy trì được kỹ luật trong nội bộ tạo không khí cởi mở, tinh thần và thái độ hợp tác trong công việc

1.3.1.4 Khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời là một điều rất quan trọng Thông qua việc phân tích các chỉ

số về khả năng sinh lời có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý cũng như nhà đầu tư

Một số chỉ số quan trọng để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp, bao gồm:

- Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)

- Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

- Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

a.Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)

Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuận của một doanh nghiệp làm ra sau khi trả tiền cho chi phí biến đổi của sản xuất như: tiền lương, nguyên vật liệu, … (nhưng trước lãi vay và thuế)

Khả năng sinh lời trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để phân tích hiệu suất của một công ty và để so sánh hiệu suất giữa các công ty tương

tự nhau Tỷ lệ này rất khác nhau đối với các ngành khác nhau nhưng lại rất hữu ích cho việc so sánh giữa các công ty khác nhau trong cùng một doanh nghiệp Cũng như các chỉ tiêu khác, tốt nhất ta nên so sánh ROS của công ty trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng, và so sánh nó với các công ty khác trong ngành Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu hiệu lờ mờ khó khăn về tài chính Mặc dù, trong một số trường hợp, một tỷ lệ lợi nhuận thấp trên doanh thu bán hàng có thể được bù đắp bằng doanh thu bán hàng tăng lên

Công thức: ROS = Lợi nhuận / Vốn tự có

b.Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)

Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận mà công ty kiếm được trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản) Khả năng sinh lời trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính Không giống như tỷ suất sinh lời khác, chẳng hạn như khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đo lường ROA sẽ bao gồm tất cả các tài sản của công ty - bao gồm cả những phát sinh từ các khoản nợ cũng như những phát sinh từ các khoản đóng góp của các nhà đầu tư Vì vậy, ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của công ty trong việc quản lý, sử dụng tài sản

để tạo ra lợi nhuận, nhưng chỉ tiêu này thường ít được các cổ đông quan tâm đến so

Trang 21

Công thức: ROA = Lợi nhuận/ Tổng tài sản

c.Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là số tiền lợi nhuận trở lại như một tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nó cho thấy có bao nhiêu lợi nhuận kiếm được của một công ty so với tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đó

ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó thường được xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư

Công thức: ROE = Lợi nhuận/ Tổng thu nhập

Một cách phổ biến để chia tách ROE thành ba thành phần quan trọng là công thức DuPont, còn được gọi là mô hình chiến lược lợi nhuận Tách ROE thành ba phần làm cho nó dễ dàng hơn để hiểu những thay đổi trong ROE theo thời gian

ROE (công thức DuPont) = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu) * (Doanh thu/Tổng tài sản) * (Tổng tài sản/vốn chủ sở hữu)

d.Hệ số sử dụng tài sản

Là hệ sốđo lường khả năng ngân hàng tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tài sản Các ngân hàng trong ngành thâm dụng vốn thường có hệ số tài sản thấp hơn so với các ngân hàng khác.Hệ số sử dụng tài sản bao gồm:luân chuyển các khoản phải thu,luân chuyển hàng tồn kho,luân chuyển TSCĐ

Công thức: Hệ số sử dụng tài sản = Tổng thu nhập / Tổng tài sản

e.Hệ sốsử dụng vốn chủ sở hữu

Hệ số này phản ánh mức chịu đựng rủi ro của ngân hàng Hệ số này càng lớn thì tiềm năng sinh lãi cho các cổ đông cao nhưng tiềm ẩn rủi ro phá sản cho ngânhàng.Hệ số sử dụng vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia tổng tài sản cho vốn chủ sở hữu:

Công thức: Hệ số sử dụng vốn chủ sở hữu= Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu f.Hệ số chênh lệch lãi

Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của ngân hàng có thể tạo ra bao nhiêu tiền lãi Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng Do đó, hệ số này càng cao càngtốt

Trang 22

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Thu nhập lãi suất – Chi phí lãi suất

Hệ số chênh lệch lãi =

Tài sản sinh lời = Tổng tài sản – ( Tiền mặt + Tiền dự trữ + TSCĐ và thiết bị)

1.3.1.5 Thanh khoản

Khả năng thanh toán là một chuẩn mực hoạt động quan trọng của một ngân hàng Đây là yếu tố hết sức nhạy cảm đối với hoạt động ngân hàng Thanh khoản cao có thể giúp cho ngân hàng vượt qua được những thời kì khó khăn Thanh khoản

là quan trọng, đặc biệt đối với những ngân hàng nhỏ hay những ngân hàng có nguồn vốn huy động không dựa trên nền tảng đội ngũ khách hàng gửi tiền mà chủ yếu là huy động trên thị trường liên ngân hàng Biểu hiện không thanh khoản là nhân tố châm ngòi cho sự đổ vỡ của ngân hàng

Nói chung có thểđánh giá mức độ thanh khoản dựa trên khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình Những yếu tố cần xem xét bao gồm mức độ biến động của tiền gửi, mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro, khả năng sẵn có của những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt, khả năng tiếp cận đến thị trường tiền tệ, mức độ hiệu quả nói chung của chiến lược, chính sách quản lý tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng, tuân thủ với các chính sách thanh khoản nội bộ ngân hàng, nội dung, quy mô và khả năng sử dụng dự kiến của các cam kết cấp tín dụng

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập của NHNo& PTNT chi nhánh Bến Cát 2012-2014 để phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến khả năng sinh lời

Để phân tích tình hình huy động vốn và tín dụng của ngân hàng, cần thu thập các chỉ tiêu tiền gừi của khách hàng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay Ngoài ra thu thập thêm số liệu từ tạp chí và sách báo có liên quan đến đề tài

Trang 23

1.3.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp phổ biến nhất trong phân tích và đánh giá các vấn đề.Nội dung của phương pháp này là nhìn nhận từng chỉ tiêu cả về số tuyệt đối và số tươngđối

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số chênh

lệch tuyệt đối của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

1.3.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn (còn gọi là phương pháp thay thế kiểu mắt xích) được sử dụng để xác định (tính) mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng sinh lời của NHNo&PTNT Bến Cát khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế Nội dung và trình tự của phương pháp này như sau:

- Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu

Trang 24

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

-Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân tố

số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo lộn trình tự này

- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên - Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc - Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế

- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích)

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA

NHNo&PTNT BẾN CÁT.

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT BẾN CÁT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo& PTNT Bến Cát:

Tiền thân của NHNo&PTNT Bến Cát chính là ngân hàng Nhà nước Thị Xã Bến Cát, trực thuộc ngân hàng Nhà nước tỉnh Sông Bé, hoạt động theo cơ chế bao cấp Từ năm 1988, cùng với sự hình thành ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam, ngân hàng Nhà nước Thị Xã Bến Cát chuyển thành Ngân Hàng Phát triển Nông nghiệp Thị Xã Bến Cát, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, sau

đó được đổi thành ngân hàng nông nghiệp Thị Xã Bến Cát Ngày 19/6/1998, theo quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, ngân hàng nông nghiệp Thị Xã Bến Cát chính thức đổi tên thành NHNo&PTNT Thị

Xã Bến Cát, đây là chi nhánh cấp 3, trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bình Dương NHNo&PTNT Thị Xã Bến Cát hoạt động theo hình thức doanh nghiệp nhà nước, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.Hoạt động chủ yếu của NH là huy động vốn và cho vay mọi thành phần kinh tế Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp thêm một số hoạt động dịch vụ như: thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền

Tính đến thời điểm 31/12/2014 thì NHNo&PTNT Thị Xã Bến Cát gồm có 33

cán bộ công nhân viên, luôn làm việc với phương châm “Mang phồn thịnh đến với khách hàng”,Ngân hàng đã không ngừng phấn đấu xây dựng một đội ngũ cán bộ

vừa giỏi chuyên môn vừa nhiệt tình, tận tâm với khách hàng, luôn xem sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu, động lực phấn đấu Chính vì vậy liên tục trong nhiều năm qua ngân hàng đã có những bước tiến bộ đáng kể, tạo được sự tin tưởng cho khách hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:

Ban Giám Đốc gồm 3 thành viên:

- Giám Đốc: là người phụ trách chung mọi công việc của đơn vị, đồng thời trực tiếp quản lí, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của phòng kinh doanh

Trang 26

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

- 01 Phó Giám Đốc phụ trách quản lí, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của phòng kế toán ngân quỹ, quản lí công tác hành chính của cơ quan

- 01 Phó Giám Đốc phụ trách quản lí, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của phòng giao dịch Lai Uyên( đồng thời là Giám Đốc phòng giao dịch)

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Bến Cát

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Bến Cát

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Bến Cát)

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng kinh doanh: Gồm 9 thành viên, trong đó có 01 trưởng phòng Nhiệm

vụ phòng là thẩm định và thực hiện các khoản vay với khách hàng, kiểm tra quá trình sử dụng các món vay vốn có mục đích đúng không, thanh lý, tất toán hợp đồng khi đến hạn

Phòng kế toán - ngân quỹ: Gồm 17 thành viên, trong đó có 01 trưởng phòng

kế toán và 01 phó phòng kế toán Nhiệm vụ của bộ phận kế toán là thực hiện các quá trình thanh toán trong ngày Bộ phận ngân quỹ có chức năng bảo quản tiền, tổ chức tốt việc xuất nhập tiền nhanh chóng, kịp thời

Phòng giao dịch Lai Uyên: Thực hiện các nghiệp vụ tương tự như ở chi

nhánh Địa bàn quản lý 04 xã: Lai Uyên, Cây Trường II, Trừ Văn Thố và Tân

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG GIAO DỊCH LAI UYÊN

PHÒNG KINH DOANH

GIÁM ĐỐC

Trang 27

Hưng Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc chi nhánh sẽ giao mức cho vay cho phù hợp

2.1.3 Kết quả hoạt động của NHNo&PTNT trong giai đoạn 2012- 2014

Bảng 2.1: Đánh giá doanh thu, chi phi, lợi nhuận trước thuế (LNTT) của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014

Đvt: Triệu đồng

(Nguồn : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bến Cát ( 2012-2014))

Theo như bảng 2.1 thu nhập của NHNo& PTNT Bến Cát giai đoạn vừa qua tăng đều đặn với tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng Năm 2013 doanh thu tăng 77.113 triệu đồng, tăng 101,66% so với năm 2012 và mức tăng trưởng vào năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 55,42% Điều này phản ánh sự phát triển bền vững và Ngân hàng đang tận dụng tốt những nguồn lực mình đang có Cùng với việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nhiều chương trình khuyến mãi với chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, ngày càng nhiều khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp đến với NHNo&PTNT Bến Cát

2.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦANHNN&PTNT CHI NHÁNH BẾN CÁT

2.2.1 Phân tích khả năng sinh lời theo mô hình CAMEL

2.2.1.1 Vốn (Capital)

a.Khái quát tình hình nguồn vốn

Nguồn vốn của NH được hình thành chủ yếu từ hai nguồn là vốn huy động và vốn điều chuyển Nhưng để chủ động trong việc việc cho vay thì ngân hàng phải coi trọng công tác huy động vốn NH huy động được nhiều vốn thì sẽ chủ động được trong công tác cho vay, đồng thời sẽ giảm được chi phí hơn so với việc sử dụng

Trang 28

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

nguồn vốn từ trên điều chuyển xuống Từ đó làm giảm áp lực và gánh nặng cho NH

và hội sở Do đó, nguồn vốn huy động là rất quan trọng đối với hoạt động của NH,

NH phải biết tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của NH Từ bảng 2.2 ta thấy rất rõ, qua 3 năm, nguồn vốn của NHNo&PTNT Bến Cát đã có biến động và có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2013, tổng nguồn vốn tăng một lượng đáng kể cụ thể là tăng 77,86% so với năm 2012 (tương đương với số tiền là 627.043 triệu đồng) và qua năm 2014, nó lại tiếp tục tăng nhưng tăng với tốc độ chậm hơn (tăng 37,68% so với năm 2013 tương ứng tăng 539.761 triệu đồng) Sự tăng của tổng nguồn vốn là do vốn huy động và vốn điều chuyển không ngừng tăng lên Trong đó, vốn huy động luôn chiểm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

b.Phân tích cụ thể từng loại vốn

 Vốn huyđộng

NH luôn coi trọng công tác đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đẩy mạnh công tác tiếp thị, thực hiện tốt chính sách khách hàng, kiên trì với chủ trương tăng nguồn vốn từ dân cư Năm 2013, nguồn vốn huy động đạt 849.397 triệu đồng tăng 371.344 triệu đồng hay tăng 59,64% so với năm 2012 Sang năm 2014, nguồn vốn huy động tăng 325.705 triệu đồng tức là tăng 38,34% so với năm 2013 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động đều tăng qua 3 năm và tăng nhiều nhất ở năm 2013, đến năm 2014 thì tốc độ tăng trưởng có phần chậm lại Nguồn vốn huy động năm 2014 tăng cao là do ngân hàng đa dạng hóa hình thức huy động vốn: tiết kiệm dự thưởng,tiết kiệm bậc thang…Bên cạnh đó, mức lãi suất huy động cũng rất hấp dẫn Mặt khác, cũng phải kể đến thu nhập người dân ngày càng cao vì vậy tạo điều kiện huy động vốn cho ngân hàng

Trang 29

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của NN&PTNT Bến Cáttrong giai đoạn 2012-2014

4 Tổng nguồn vốn 805.387 1.432.430 1.972.191 627.043 77,86 539.761 37,68

Trang 30

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng NN&PTNT Bến trong giai đoạn 2012-2014

ĐVT: triệu đồng

2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền Tỉ

trọng (%)

Số tiền Tỉ

trọng (%)

Số tiền Tỉ

trọng (%)

Tuyệt đối đối(%) Tương Tuyệt đối đối(%) Tương

- Tiền gửi của

TCTD 38.538 6,28 63.099 6,59 107.797 8,36 24.561 63,73 44.698 70,84

- Tiền gửi tiết kiệm

326.533 53,25 496.51 51,89 695.110 53,91 169.974 52,05 198.603 40,00 + Không kì hạn 78.422 12,79 99.301 10,38 208.530 16,17 20.880 26,62 109.229 110

Trang 31

Qua bảng số liệu trên ta thấy nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng được thực hiện thông qua mở tài khoản để cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi tiết kiệm để tăng nguồn vốn kinh doanh cho NH Nhìn chung, nguồn vốn huy động của NHtăng qua các năm là

do tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các TCKT và tiền gửi của các TCTD tăng không ngừng qua các năm Trong đó:

- Tiền gửi tiết kiệm chiếm tỉ trọng cao nhất Đây là nguồn vốn khá quan trọng đối với NH thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư Nhìn chung loại tiền này tăng qua các năm Cụ thể năm 2012, TGTK đạt 326.533 triệu đồng chiếm 53,25% tổng vốn huy động Sang năm 2013, TGTK đã có sự gia tăng đáng kể đạt 496.507 triệu đồng

và chiếm 51,89% tổng vốn huy động Đến năm 2014, TGTK cũng tiếp tục tăng cụ thể là tăng 53,91% tương đương 695.110 triệu đồng Nhìn chung, đây là nguồn vốn quan trọng và ổn định nhất giúp NH có thể kinh doanh vì TGTK có kì hạn qua 3 năm đều tăng và luôn chiếm tỉ trọng cao, bình quân khoảng 53%

- TG của các TCKT chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng VHĐ khoảng 28%

Năm 2013, TG của các TCKT tăng 122.805 triệu đồng tương ứng với 73,54% so với năm 2012 Sang năm 2014 loại TG này tiếp tục tăng 82.444 triệu đồng, nhưng với tốc độ chậm hơn so với năm 2013 (28,45%) Loại TG này tăng ổn định qua 3 năm là do NH không ngừng đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán, nâng cao công nghệ cung cấp các sản phẩm tiện ích cho kháchhàng

- TG của các TCTD tuy chiếm tỉ trọng nhỏ khoảng 8,36%, nhưng loại tiền này

tăng liên tục qua 3 năm với tốc độ nhanh Năm 2012 đạt 38.538 triệu đồng, năm

2013 tăng 24.561triệu đồng hay tăng 63,73% so với năm 2012 Đến năm 2014, TG của các TCTD tăng 44.698 triệu đồng hay tăng 70,84% so với năm 2013 Loại tiền này tăng chứng tỏ mối quan hệ giữa NHNo&PTNT Bến Cát và các TCTD ngày càng mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho NH trong mối quan hệ hợp tác thanh toán vốn lẫnnhau

Trang 32

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

 Vốn điềuchuyển

Nếu NH chỉ dựa vào VHĐ để cho vay thì không bao giờ đủ Do vậy, khi việc HĐV không đủ, thì ngay lập tức hội sở sẽ điều chuyển vốn về chi nhánh Vốnđiềuchuyểndĩnhiênchiphísẽcaohơnvốnhuyđộng.DođócácNH thường cố gắng giảm nguồn vốn này xuống và tăng vốn huy động để gia tăng lợi nhuận của NH Cụ thể, Năm 2012, vốn điều chuyển là 194.725 triệu đồng Sang năm 2013, vốn điều chuyển là 424.391 triệu đồng, tăng 119,04% tương ứng với 230.616 triệu đồng so với 2012 Vốn điều chuyển tăng với tốc độ cao là do NH mới thành lập khả năng huy động vốn có hạn nên cần sự điều hòa vốn từ hội sở Tuy nhiên, vốn điều chuyển vẫn chiếm tỉ trọng thấp hơn vốn huy động Đến năm 2014, Vốn điều chuyển tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng rất thấp so với năm 2013 Cụ thể, năm 2014 VĐC là 558.270 triệu đồng, tăng 133.929 triệu đồng hay tăng 31,56% so với năm 2013 Điều này chứng minh được khả quả hoạt động kinh doanh Vì vậy đẩy mạnh công tác huy động vốn là nhiệm vụ rất quan trọng đối vớiNH

Trang 33

Bảng 2.4:Tỉ lệ vốn huy động trên vốn tự cócủa NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014

a.Khái quát về tài sản

Hình 2.1: Tình hình tổng tài sản của NHNo&PTNT Bến Cát

trong giai đoạn 2012-2014

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000 1400000 1600000 1800000 2000000

Tài sản sinh lời Tài sản không sinh lời

Trang 34

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

Từ bảng số liệu trang 24, ta thấy quy mô tổng tài sản của ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm Năm 2012 tổng tài sản của chi nhánh là 805.406 triệu đồng, năm 2013 là 1.432.430 triệu đồng, tức tăng 627.043 triệu đồng và mức tăng là 77,86% Đến năm 2014, tổng tài sản tiếp tục tăng so với tổng tài sản năm 2013, cụ thể tổng tài sản năm 2014 là 1.972.191 triệu đồng, tức tăng gần 539.761 triệu đồng

so với năm 2013, tương đương 42,41% Tổng tài sản qua các năm tăng lên chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng được mở rộng Để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của NH ta cần xem xét cơ cấu tài sản sinh lời trong tổng tài sản

Tài sản sinh lời: là những khoản sử dụng vốn mang lại thu nhập cho ngân hàng như cho vay khách hàng, đầu tư vào chứng khoán Xét về cơ cấu sử dụngvốncủangânhàng,tathấytỷtrọngtàisảnsinhlờicủangânhàngchiếmtỷ trọng tương đối cao, luôn chiếm hơn 90% tỷ trọng trong cơ cấu tổng tài sản Cụ thể, năm 2012, TSSL chiếm 92,26% trong tổng tài sản tương ứng với 743.087 triệu đồng Sang năm 2013, tăng lên là 1.325.104 triệu đồng, tức tăng lên 582.017 triệu đồng hay tăng 78,32% so với năm 2012 và chiếm tỉ trọng là 92,39% Đến năm 2014 tiếp tục tăng 562.002 triệu đồng hay tăng 42,41% so với năm 2013 Tỷ lệ này ngày càng tăng cho ta thấy mức độ tận dụng các nguồn vốn của ngân hàng để tối đa hoá lợi nhuận là tốt Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm tài sản sinh lời là khoản mục cho vay, tỷ trọng này luôn chiếm hơn 91% Vì vậy phân tích khả năng sinh lời thì phân tích hoạt động tín dụng là cần thiết

Trang 35

Bảng 2.5: Tình hình tài sản của NHNo&PTNTtrong giai đoạn 2012- 2014

ĐVT: Triệu đồng

2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền Tỉ

trọng (%)

2 TS không sinh lời 62.307 7,74 97.236 7,61 185.085 9,39 34.929 56,06 87.849 90,35

- Tiền mặt và Tiền gửi

Trang 36

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

b.Phân tích chất lượng tín dụng

 Doanh số cho vay

Từ bảng cho thấy rằng: Doanh số cho vay tăng qua các năm, đặc biệt tăng cao vào năm 2013, cụ thể như sau: Doanh số cho vay năm 2012 là 1.007.001 triệu đồng Doanh số cho vay năm 2013 là 2.509.978 triệu đồng, tăng 1.838.664 triệu đồng so với năm 2012 tức là tăng 182,59%.Sang năm 2014 thì doanh số cho vay là 3.179.925 triệu đồng, tăng 669.947 triệu đồng tức là tăng 26,69% so với năm 2013

Có được kết quả này là do NHNo&PTNT Bến Cát đã không ngừng nâng cao và đa dạng hóa nghiệp vụ cho vay nên thu hút được khách hàng đến vay tiền

0 200000

Trang 37

- Đối với cho vay trung và dài hạn: chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Vì cho vay với thời hạn dài là các khoản cho vay tuy có mang lại lợi nhuận nhiều hơn nhưng lại chứa đựng rủi ro cao hơn, các ngân hàng hạn chế cho vay nhiều ở loại thời hạn này Năm

2012 chỉ giải ngân được 297.068 triệu đồng chiếm khoảng 29,5% tổng doanh số cho vay Năm 2013 giải ngân được 640.370 triệu đồng tăng 343.302 triệu đồng hay tăng 115.56% so với doanh số cho vay năm 2012 Do nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng, tài sản cố định tăng cao Tuy nhiên, năm 2014 doanh số cho vay trung

và dài hạn đã giảm một cách đột ngột, đạt 534.227 triệu đồng, tức giảm 106.143 triệu đồng tương ứng giảm 8,73% so với năm 2013

Theo thành phần kinhtế

Hình 2.3: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của

NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012- 2014.

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

Trang 38

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014

trọng (%)

trọng (%)

Tuyệt đối Tương

Trang 39

Bảng2.7: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

DSCV

Tỷ trọng (%)

DSCV

Tỷ trọng

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối Tương

đối(%) Tuyệt đối

Tương đối(%)

1.Cá nhân 347.418 34,50 756.405 26,78 744.102 23,40 408.987 117,72 -12.652 -1,672.Doanh nghiệp 638.437 63,40 1.045.622 71,311439.050 74.600 407.185 63,78 393.777 37,66

Tổng cộng 1.007.001 1000 1.856.095 100 2246.751 100 849.094 84,32 390.656 21,05

(NguồnBảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốncủa NN&PTNT Bến Cát trong giai đoạn 2012-2014)

Trang 40

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT BẾN CÁT.

- Đối với cho vay Cá nhân: Nhìn chung DSCV qua 3 năm khôngổn định Doanh số cho vay năm 2012 là 347.418 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 34,5% doanh số cho vay năm 2012 Năm 2013 là 756.405triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 26,78% doanh số cho vay năm 2013, tăng 408.987 triệu đồng (tương đương 117,72%) so với năm 2012 Năm 2014 là 744.102 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 23,4% doanh số cho vay năm 2014, giảm 12.652 triệu đồng (tương đương giảm 1,67%) so với năm

2013 Tỉ trọng DSCV cá nhân luôn giảm trong tổng DSCV Điều này cho thấy NH chưa chú trọng đến loại hình cho vay khách hàng là cá nhân Tuy nhiên, loại hình này trong tương lai, là một tiềm năng sinh lời cao mà NH cần chú tâm phát triển

- Đối với cho vay Doanh nghiệp: DN là thành phần kinh tế được chính quyền

địa phương khuyến khích phát triển vì nó thể hiện một phần khả năng tăng trưởng kinh tế của Thị Xã Vì vậy, doanh số cho vay đối với thành phần này có tỷ trọng lớn trong doanh số cho vay của Ngân hàng vì đây là đối tượng hướng đến cho vay của Ngân hàng Tuy nhiên tốc độ tăng qua các năm có khác nhau Năm 2012 doanh số cho vay là 638.437 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 63,4% doanh số cho vay Năm 2013

là 1.045.622 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 71,31% doanh số cho vay, tăng 407.185 triệu đồng (tương đương 63,78%) so với năm 2012 Năm 2014 là 1.439.050 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 74,6% doanh số cho vay, tăng 393.777 triệu đồng (tương đương 37,66%) so với năm 2013 Đạt được thành quả trên là nhờ vào sự tích cực của đội ngũ cán bộ tín dụng trong việc tiềm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, duy trì được khách hàng truyền thống của Ngân hàng Với việc đơn giản hoá các thủ tục cho vay, rút ngắn thời gian để kịp thời gian cho các dự án sản xuất của khách hàng…

- Đối với cho vay khác: chiếm tỉ trọng rất nhỏ chỉ khoảng 2% tổngDSCV Vì vậy không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lợi của NH

 Doanh số thu nợ

Một ngân hàng muốn hoạt động hiệu quả và bền vững bên cạnh việc mở rộng doanh

số cho vay còn phải chú trọng đến công tác thu nợ, nó được thể hiện bằng năng lực

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w