Vì vậy, trong quá trình dạy học hoá học ở trường THCS việc phân dạng và giải bài tập theo từng dạng là việc rất quan trọng đặc biệt là phần hoá học hữu cơ còn khá mới mẻ đối với học sinh
Trang 1
H U N TỐT NGHI P NIÊN KHOÁ 2011- 2014
PHÂN DẠNG BÀI T P VÀ CÁC CHUY N ĐỀ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9
PHẦN HOÁ HỌC HỮU CƠ
Giảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM THỊ HỒNG DUY N
Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ NGỌC PHƯỢNG
MSSV : 111C740054
ớp : C11HO01
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 04 NĂM 2014
Trang 2Bùi Thị Ngọc Phượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài của mình, em đã gặp không ít khó khăn nhưng được sự động viên của thầy cô và bạn bè, em đã hoàn thành được khoá luận này
Lời cảm ơn đầu tiên và chân thành nhất em xin gởi đến Cô Phạm Thị Hồng Duyên – người đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn, và cho em nhiều kinh nghiệm quý báo trong thời gian qua
Đồng thời, em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô trong khoa đã hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành khoá luận của mình
Cuối cùng, em cũng nhiệt thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt khoá luận này
Do thời gian và khả năng có hạn nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp kiến để khoá luận hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ Ý U N 1
CHƯƠNG 1 PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI T P HOÁ HỮU CƠ 9 3
1.1 Dạng 1: Viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ 3
1.1.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 3
1.1.2 Phương pháp giải 7
1.1.3 Bài tập có giải 7
1.1.4 Bài tập tự luyện 10
1.2 Dạng 2: Viết phương trình hoá học - sơ đồ chuyển hoá – chuỗi phản ứng 12
1.2.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 12
1.2.2 Phương pháp giải 17
1.2.3 Bài tập có giải 17
1.2.4 Bài tập tự luyện 20
1.3 Dạng 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ 23
1.3.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 23
1.3.2 Phương pháp giải 24
1.3.3 Bài tập có giải 26
1.3.4 Bài tập tự luyện 29
1.4 Dạng 4: Bài tập xác định thành phần % của các chất trong hỗn hợp 31
1.4.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 31
1.4.2 Phương pháp giải 32
1.4.3 Bài tập có giải 32
1.4.4 Bài tập tự luyện 36
1.5 Dạng 5: Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ 39
1.5.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 39
1.5.2 Phương pháp giải 39
1.5.3 Bài tập có giải 42
Trang 51.5.4 Bài tập tự luyện 46
1.6 Dạng 6: Bài tập về hiệu suất phản ứng 50
1.6.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 50
1.6.2 Phương pháp giải 50
1.6.3 Bài tập có giải 52
1.6.4 Bài tập tự luyện 55
1.7 Dạng 7: Bài tập về độ rượu 58
1.7.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm 58
1.7.2 Phương pháp giải 58
1.7.3 Bài tập có giải 58
1.7.4 Bài tập tự luyện 63
CHƯƠNG 2: CÁC CHUY N ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ HỌC 9 – PHẦN HỮU CƠ 65
2.1 Chuyên đề 1: Viết công thức cấu tạo 65
2.1.1 Phương pháp giải 65
2.1.2 Bài tập có giải 65
2.1.3 Bài tập tự luyện 70
2.2 Chuyên đề 2: Viết phương trình hoá học - sơ đồ chuyển hoá – chuỗi phản ứng 71
2.2.1 Phương pháp giải (xem chương 1) 71
2.2.2 Bài tập có giải 71
2.2.3 Bài tập tự luyện 74
2.3 Chuyên đề 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ 78
2.3.1 Phương pháp giải 78
2.3.2 Bài tập có giải 79
2.3.3 Bài tập tự luyện 81
2.4 Chuyên đề 4: Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ 85
2.4.1 Phương pháp giải 85
- Phản ứng đốt cháy của một số hợp chất hữu cơ: 85
Trang 62.4.2 Bài tập có giải 88
2.4.3 Bài tập tự luyện 92
2.5 Chuyên đề 5: Áp dụng phương pháp BT và phương pháp tăng giảm khối lượng cho bài toán axit, este tác dụng với dung dịch kiềm và ancol, axit tác dụng với kim loại kiềm 94
2.5.1 Bài toán axit, este tác dụng với dung dịch kiềm 94
2.5.1.1 Phương pháp giải 94
2.5.1.2 Bài tập có giải 95
2.5.1.3 Bài tập tự luyện 98
2.5.2 Bài tập về ancol, axit tác dụng với kim loại kiềm 99
2.5.2.1 Phương pháp giải 99
2.5.2.2 Bài tập có giải 100
2.5.2.3 Bài tập tự luyện 103
KẾT LU N – ĐỀ XUẤT 105
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
Trang 8NH N XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9NH N XÉT
(Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10MỞ ĐẦU
1 í do chọn đề tài
Hóa học là bộ môn khoa học quan trọng Hoá học là bộ môn được đưa vào chương trình học muộn nhất, nên nó là một môn học mới lạ đối với học sinh Vì vậy việc nắm vững các kiến thức cơ bản là rất quan trọng
Nội dung kiến thức bậc trung học cơ sở (THCS) là nền tảng đầu tiên để học sinh bước tiếp lên chương trình ở bậc học phổ thông Do đó, ngay từ bậc THCS, tức là ngay khi làm quen với bộ môn hoá học đòi hỏi các em phải có một lượng kiến thức cơ bản về bộ môn để có thể tiếp tục học sâu hơn
Với đặc điểm là môn khoa học bao gồm cả lý thuyết và thực nghiệm Các bài tập hoá học rất đa dạng và phong phú nên việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên bộ môn
Vì vậy, trong quá trình dạy học hoá học ở trường THCS việc phân dạng và giải bài tập theo từng dạng là việc rất quan trọng đặc biệt là phần hoá học hữu cơ còn khá mới mẻ đối với học sinh
Việc phân dạng và giải bài tập hoá hữu cơ lớp 9 có ý nghĩa quan trọng đối với học sinh trang bị cho các em một nền tảng kiến thức hoá học hữu cơ từ đó giúp học sinh học tập tốt hơn và khi gặp một bài toán hoá hữu cơ tự học sinh có thể phân loại và đưa ra phương pháp giải thích hợp Đồng thời có thể rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá hữu cơ cho các em học sinh Phân dạng bài tập và có phương pháp giải chung cho từng loại bài tập hóa học hữu cơ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và kết quả học tập của học sinh đặc biệt là học sinh giỏi.Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng đại trà thì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp cũng rất quan trọng, coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh, rèn luyện cho học sinh có thói quen, ý thức tự học, trong đó việc xây dựng phong cách học tập tự giác, tích cực, sáng tạo để làm các bài tập thành thạo hơn trong việc s dụng các kiến thức
Trang 11Xuất phát từ những lí do nêu trên nên em đã chọn đề tài “Phân dạng bài tập và các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 – phần hoá học hữu cơ”
Nội dung của khoá luận gồm 2 phần:
Phần 1: Phân dạng và phương pháp giải bài tập hoá hữu cơ lớp 9
Dạng 1: Viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
Dạng 2: Viết phương trình hoá học – sơ đồ chuyển hoá – chuỗi phản ứng
Dạng 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
Dạng 4: Bài tập xác định thành phần % của các chất trong hỗn hợp
Dạng 5: Xác định công thức phân t hợp chất hữu cơ
Dạng 6: Bài tập về hiệu suất phản ứng
Dạng 7: Bài tập về độ rượu
Phần 2: Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học 9 – phần hữu cơ
Chuyên đề 1: Viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
Chuyên đề 2: Viết phương trình hoá học – sơ đồ chuyển hoá – chuỗi phản ứng
Chuyên đề 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
Chuyên đề 4: Xác định công thức phân t hợp chất hữu cơ Bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ
Chuyên đề 5: Áp dụng phương pháp BTKL và phương pháp tăng giảm khối lượng cho bài toán axit, este tác dụng với dung dịch kiềm và ancol, axit tác dụng với kim loại kiềm
2 Mục đích nghiên cứu
Phân dạng được một số bài tập hoá hữu cơ 9 và tìm ra phương pháp giải các dạng bài tập đó một cách dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng học sinh giúp các em học tốt
Trang 12phần hoá học hữu cơ và có cái nhìn tổng quát hơn về hoá hữu cơ Đồng thời, nâng cao
chất lượng học tập hoá học hữu cơ lớp 9 nói riêng và hoá học nói chung
Tổng hợp và xây dựng một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học 9- phần hữu cơ
3 Nhiệm vụ đề tài
- Hệ thống hoá học hữu cơ lớp 9 theo từng dạng
- Bước đầu s dụng việc phân loại các dạng bài tập hóa học hữu cơ nhằm giúp học sinh lĩnh hội các kiến thức hoá hữu cơ một cách vững chắc nhằm nâng cao hiệu quả học tập hoá hữu cơ
- Tổng hợp và xây dựng một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần hoá hữu
cơ lớp 9
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn hoá học ở trường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hoá học hữu cơ lớp 9
5 Giả thiết khoa học
Phân dạng các bài tập hoá học hữu cơ tốt và có phương pháp giải bài tập hoá hữu cơ phù hợp sẽ tạo tiền đề cho việc học tập hoá hữu cơ ở các bậc học cao hơn, hiệu quả học tập hoá hữu cơ sẽ tăng cao
6 Phương pháp nghiên cứu
- S dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: phân tích lý thuyết, tổng
kết kinh nghiệm sư phạm
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa hóa học lớp 9 và các sách nâng cao về phương pháp giải bài tập hoá hữu cơ, tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài và phân tích hệ thống các dạng bài toán hóa học hữu cơ lớp 9
- Trên cơ sở đó trình bày các dạng bài toán hoá hữu cơ lớp 9, các đề thi học sinh giỏi đã sưu tầm để nâng cao khả năng học tập hoá học hữu cơ của học sinh
Trang 13PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LU N
1 Khái niệm bài tập hoá học
Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học Trong giáo dục học đại cương bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp luyện tập Đây là một phương pháp quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Giải bài tập là phương pháp giảng dạy tích cực, giúp học sinh hiểu rõ khắc sâu và nắm vững kiến thức đã học
Nội dung bài tập hoá học thường bao gồm những kiến thức liên quan đến hoá
học bao gồm nhiều loại như bài tập lý thuyết đơn giản hoặc bài tập tính toán phức tạp
2 Vai trò của bài tập hoá học
- Bài tập hoá học giúp cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm đã học
- Bài tập hoá học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
- Củng cố các kiến thức đã học một cách thường xuyên và hệ thống các kiến thức hoá học
- Thúc đẩy rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về hoá học cho học sinh Việc giải quyết các bài tập hoá học giúp học sinh tự rèn luyện các kĩ năng viết phương trình hoá học, nhớ các kí hiệu hoá học, kỹ năng tính toán,…
- Bài tập hoá học tạo điều kiện để học sinh phát tiển tư duy, khi giải một bài tập hoá học bắt buộc học sinh phải suy nghĩ để giải quyết yêu cầu đề bài
- Bài tập hoá học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập hoá học giúp học sinh rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, sáng tạo khi x lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện tính chính xác và nâng cao lòng yêu thích môn học
3 Phân dạng và phương pháp giải bài tập hoá hữu cơ lớp 9
Dạng 1: Viết công thức công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
Dạng 2: Viết phương trình hoá học - sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng
Dạng 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
Dạng 4: Bài tập xác định thành phần % của các chất trong hỗn hợp
Dạng 5: Xác định công thức phân t hợp chất hữu cơ
Trang 14Dạng 6: Bài tập về hiệu suất phản ứng
Dạng 7: Bài tập về độ rượu
4 Các chuyên đề bồi dƣỡng học sinh giỏi hoá học 9 - phần hữu cơ
Chuyên đề 1: Viết công thức cấu tạo
Chuyên đề 2: Viết phương trình hoá học - sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng Chuyên đề 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
Chuyên đề 4: Xác định công thức phân t của hợp chất hữu cơ Bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ
Chuyên đề 5: Áp dụng phương pháp BTKL và phương pháp tăng giảm khối lượng cho bài toán axit, este tác dụng với dung dịch kiềm và ancol, axit tác dụng với kim loại kiềm
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương 1 PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI T P HOÁ HỮU CƠ 9
1.1 Dạng 1: Viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
1.1.1 Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
1.1.1.1 Đặc điểm cấu tạo phân t hợp chất hữu cơ
a Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I, oxi có hoá trị II
- Nếu dùng mỗi nét gạch để biểu diễn một đơn vị hoá trị của nguyên tố, ta có:
Nối liền từng cặp các nét gạch hoá trị của hai nguyên t liên kết với nhau để biểu diễn liên kết giữa chúng
Trang 16b Mạch cacbon
- Các nguyên t cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
- Ví dụ trong phân t C2H6: Mỗi nguyên t cacbon trong phân t C2H6 liên kết với 3 nguyên t hiđro và còn lại một hoá trị Với hoá trị còn lại, hai nguyên t cacbon liên kết với nhau tạo thành phân t C2H6
- Có 3 loại mạch cacbon: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
c Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên t trong phân
Rượu etylic Đimetyl ete
- Vì hai chất trên có sự khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên t trong phân t làm cho rượu etylic có tính chất khác với đimetylete
d Bậc liên kết và liên kết bội
- Bậc liên kết: là số liên kết tạo thành giữa 2 nguyên t tương tác trực tiếp với nhau + Đối với liên kết đơn có bậc liên kết là 1, liên kết đôi có bậc liên kết là 2, liên kết 3 có bậc liên kết là 3
+ Đối với các hệ liên hợp, bậc liên kết không phải là số nguyên mà là số thập phân
Ví dụ: Trong benzen bậc liên kết C-C là 1,5
Trang 17- Các loại liên kết trong phân t hợp chất hữu cơ:
Liên kết trong phân t các hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào sự dùng chung các cặp electron (liên kết cộng hoá trị)
+ Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là liên kết đơn Liên kết đơn thuộc loại liên kết Liên kết đơn được biểu diễn bởi 2 dấu chấm hay 1 gạch nối giữa 2 nguyên
t
+ Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi Liên kết đôi gồm 1 liên kết và 1 liên kết , biểu diễn bởi 4 dấu chấm hay 2 dấu gạch nối
+ Liên kết tạo bởi 3 cặp electron dùng chung là kiên kết ba Liên kết ba gồm 1 liên kết
và 2 liên kết , biểu diễn bởi 6 dấu chấm hay 3 dấu gạch nối
+ Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội
1.1.1.2 Công thức cấu tạo
a Khái niệm: Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các
nguyên t trong phân t Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân t và trật tự liên kết giữa các nguyên t trong phân t
b Phân loại: Công thức cấu tạo khai triển, công thức cấu tạo thu gọn, công thức
cấu tạo thu gọn nhất
- Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên t và các liên kết giữa chúng biểu diễn đầy đủ tất cả các liên kết trên mặt phẳng giấy
Trang 18Ví dụ:
;
- Cách viết công thức cấu tạo thu gọn:
+ Bỏ qua liên kết đơn (liên kết giữa hiđro với các nguyên tố khác)
+ Viết gộp C với các nguyên t liên kết trực tiếp với nó
+ Nhánh được đưa vào trong ngoặc đơn
Rượu etylic Đimetyl ete
Rượu etylic và đimetyl ete có cùng công thức phân t C2H6O nên ta nói rượu etylic và đimetyl ete là đồng phân của nhau
- Đồng đẳng: là hiện tượng các chất có thành phần phân t hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm –CH2 nhưng tính chất hoá học tương tự nhau, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Ví dụ: C2H6 là đồng đẳng của CH4 (đều chỉ liên kết đơn, thành phần phân t của C2H6hơn CH4 một nhóm -CH2) như vậy C2H6 có những tính chất hoá học tương tự CH4 như phản ứng cháy, phản ứng thế
Trang 19Bước 1: Viết mạch cacbon
Bước 2: Nếu có nhóm chức ( -Cl, -Br, -OH, -COOH,…) của dẫn xuất hiđrocacbon như dẫn xuất của Clo, rượu, axit,… thì viết nhóm chức vào mạch cacbon Lưu ý: Phân t hợp chất hữu cơ có từ 4 C trở lên mới có nhánh
Bước 3: Điền H vào mạch cacbon để đảm bảo hoá trị của C là 4 Kiểm tra hoá trị của các nguyên tố sao cho đúng
Bước 4: Thay đổi vị trí liên kết đôi, liên kết ba, nhóm chức để có thêm các
đồng phân khác
1.1.3 Bài tập có giải
Bài 1: Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân t sau: CH3Br,
CH4O, CH4, C2H6, C2H5Br Biết rằng brom có hoá trị I
Trang 21Bài giải
C4H6:
Trang 22
Hướng dẫn giải
Cả ba chất đều tác dụng với Na và giải phóng hiđro nên trong công thức cấu tạo của 3 chất phải chứa nhóm –OH
CTPT C2H6O: Có 1 công thức cấu tạo
CTPT C3H8O: Có 2 công thức cấu tạo
CTPT C4H10O: Có 3 công thức cấu tạo
Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo có thể có ứng với mỗi công thức sau:
C3H7Cl, C3H8O, C4H9Br
Trang 23Hướng dẫn giải
CTPT C3H7Cl: Có 2 công thức cấu tạo
CTPT C3H8O: Có 3 công thức cấu tạo
CTPT C4H9Br: Có 4 công thức cấu tạo
Bài 3:Viết công thức cấu tạo của dẫn xuất có công thức phân t C4H9OH
Hướng dẫn giải
Dẫn xuất có công thức phân t C4H9OH là dẫn xuất của ancol nên trong công thức cấu tạo phải chứa nhóm -OH Công thức phân t C4H9OH có 4 công thức cấu tạo (dẫn xuất của ancol)
Bài 4: Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất:
Đáp số: Các công thức biểu diễn cùng một chất là: a và b, c và d, e và f, g và h
Bài 5: Bốn công thức cấu tạo sau đây ứng với mấy chất?
Trang 24Đáp số: CTCT của X, Y, Z là của một chất, T là của một chất
1.2 Dạng 2: Viết phương trình hoá học - sơ đồ chuyển hoá –
Trang 25HgSO ,80 C
CH CH+ H O CH CHO Anđehit axetic
Trang 27
CH COOH + KOH CH COOK + H O
- Tác dụng với muối cacbonat:
2CH COOH + Na CO 2CH COONa + CO + H O
Trang 28- Tác dụng với rượu etylic:
Trang 291.2.2 Phương pháp giải
- Nắm vững tính chất hóa học các chất
- Xác định mối quan hệ giữa các chất với nhau
- Điều kiện để phản ứng xảy ra
2CH COOH + ZnO (CH COO) Zn + H O
CH COOH + KOH CH COOK + H O
Bài 2: Rượu etylic có thể phản ứng với chất nào trong các chất sau: KCl,
CH3COOH, Na, K, Zn, O2/men giấm, NaOH, HCl
Bài giải
Trong phân t rượu etylic có H linh động nên có thể phản ứng với kim loại Na,
K không phản ứng với kim loại Zn Rượu etylic phản ứng với axit (phản ứng este hoá)
và không phản ứng với bazơ Đặc biệt, C2H5OH khi phản ứng với O2 xúc tác men giấm tạo axit axetic Rượu etylic không phản ứng với muối
Trang 302 5 2 5 2
C H OH + HCl C H Cl + H O
C H OH + O lên men giâùm CH COOH + H O
Bài 3: Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các dấu hỏi rồi viết phương trình hố học của các sơ đồ phản ứng sau:
h ) Chất béo + NaOH glyxerol + muối của các axit béo
Bài 4: Hãy viết các phương trình hố học trong sơ đồ chuyển đổi hố học sau: Saccarozơ (1) Glucozơ (2) Rượu etylic
(2) C H O men rượu, t 0 2C H OH + 2CO
Bài 5: Viết phương trình hố học thực hiện các chuyển đổi hố học sau:
Tinh bột (1) Glucozơ (2) Rượu etylic (3) Axit axetic (4) Etyl axetat
(5)
Rượu etylic
Trang 31Bài giải
0 0
Trang 32Chất làm mất màu dung dịch brom là những chất có liên kết đôi hoặc liên kết
ba trong phân t Benzen không làm mất màu dung dịch brom
Bài 2: Viết PTHH các phản ứng sau:
Trang 332 5 2 3 2
C H OH + O leân men giaâùm CH COOH + H O
Bài 4: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
0 0
0
0
2 4 0 0
600 C, C
H SO , t 3
Fe, t 2
Trang 34Hướng dẫn giải
0
0
2 4 0 0
Trang 351.3 Dạng 3: Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
C6H6 - H2O
- Đốt trong không khí
- Không tan trong nước (phân thành 2 lớp)
- Cháy với nhiều khói và muội tan
- Hoá đỏ
- Sủi bọt khí 2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + CO2 +
H2O Glucozơ Ag2O/NH3 Có Ag↓ (Phản ứng tráng bạc)
Trang 36Chú ý: Cần phân biệt sự khác nhau giữa nhận biết và phân biệt các chất
- Để phân biệt các chất A, B, C, D chỉ cần nhận ra các chất A, B, C chất còn lại đương nhiên là D
- Để nhận biết A, B, C, D cần phải xác định tất cả các chất, không bỏ chất nào Vì còn một chất mà không qua kiểm chứng chưa chắc đã nhận biết được đó là chất gì
Trong nhận biết và phân biệt cần xác định rõ:
- Chất cần xác định hay phân biệt (có thể đựng riêng trong từng lọ, nằm chung trong cùng một hỗn hợp hay dung dịch)
- Thuốc th (chất cần dùng để nhận biết) có các tổng hợp sau:
+ Tùy chọn thuốc th
+ Dùng thuốc th hạn chế (số lượng thuốc th , loại thuốc th )
+ Không dùng thêm thuốc th (dùng ngay các chất cần nhận biết làm thuốc th )
1.3.2 Phương pháp giải
1.3.2.1 Phương pháp nhận biết và phân biệt các chất:
Dùng phản ứng đặc trưng của chất - là những phản ứng khi xảy ra có kèm những dấu hiệu mà giác quan chúng ta có thể nhận biết được (kết tủa, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc, toả nhiệt )
Các bước trình bày bài giải:
Bước 1: Dùng mẫu th các chất để tiến hành thí nghiệm
Bước 2: Lựa chọn thuốc th
Bước 3: Cho thuốc th lần lượt vào tất cả các chất cần nhận biết, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện tượng xảy ra) và kết luận đã nhận biết được chất nào Tiếp tục như vậy đối với thuốc th khác cho chất còn lại đến khi xác định hết các chất Bước 4: Viết phương trình phản ứng đã dùng (có thể xen kẽ bước 3 và bước 4)
Trang 371.3.2.2 Phương pháp tách và tinh chế các chất hữu cơ
a Phương pháp vật lí:
- Chiết: Dùng để tách các chất lỏng không tan vào nhau như benzen, ancol,…
- Chưng cất: Dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi khác nhau thường dùng để tách các chất thuộc 3 nhóm:
+ Có nhiệt độ sôi thấp: anđehit, xeton, ete, este
+ Có nhiệt độ sôi cao: ancol, axit, amin
+ Không bay hơi: muối RONa, RCOONa, RCOONH4, aminoaxit
- Kết tinh: Để tách các chất có độ tan khác nhau
- Cô cạn: Tách các chất rắn khỏi dung dịch
- Chưng cất phân đoạn: Tách các chất nhiệt độ sôi gần nhau
b Phương pháp hoá học:
- Anken: Dùng brom và Zn
- Ankin: Dùng AgNO3/NH3 và HCl
Chiết Chiết
1.3.2.3 Phương pháp điều chế các chất hữu cơ
- Nắm vững tính chất hóa học các chất
- Xác định mối quan hệ giữa các chất hữu cơ
- Điều kiện để phản ứng xảy ra
Chú ý: Để điều chế chất hữu cơ cần chọn con đường ngắn và đơn giản, dễ thực
hiện
Trang 38C2H6, C2H4, H2.
Bài giải
Hoá chất Thuốc th
Trang 39Bài 4: Nêu phương pháp nhận biết các chất sau :
a) Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
b) Tinh bột, glucozơ, saccarozơ
Bài giải
a)
Hoá chất
Thuốc th
Dung dịch I2 Xanh tím Không phản ứng Không phản ứng
b)
Hoá chất
Thuốc th
Dung dịch I2 Màu xanh tím Không phản ứng Không phản ứng
b) C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH
c) Dung dịch glucozơ dung dịch saccarozơ và dung dịch axit axetic
Trang 40a) Poli vinyl clorua (P.V.C)
b) Poli etilen (PE)
Bài giải
a) Điều chế PVC:
0 0